Với mong muốn được tìm hiểu học hỏi kinh nghiệm và nghiên cứu những vấn đề về công tác tổ chức lao động nhằm tích luỹ thêm kiến thức về quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp hiện nay..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 510, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Công ty và sự dạy bảo tận tình của các thầy cô hướng dẫn, đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này
Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám Đốc Công ty, cùng các cô chú, anh chị tại các phòng ban đã cung cấp số liệu và những thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế quý báu trong suốt thời gian qua
- Thầy Phạm Thế Anh đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo em trong thời gian qua
- Toàn thể thầy cô trường Đại Học Nha Trang, khoa kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh đã truyền đạt và trang bị cho em những kiến thức chuyên ngành quý giá, giúp
em có thể thâm nhập thực tế hoàn thành tốt công tác thực tập
Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế, cũng như bước đầu vào thực tế chưa có kinh nghiệm, bài luận văn này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý và sửa chữa của Quý thầy cô, Ban Giám Đốc, các chú tại phòng Tổ chức lao động để em hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn
Nha Trang, tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Hữu Ái
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Mục đích của vấn đề nghiên cứu 1
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
IV Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
I TÍNH KHÁCH QUAN VỀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC LAO ĐỘNG 4
II LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP 5
1 Lao động 5
2 Qúa trình lao động 5
3 Việc làm và thất nghiệp 6
III TỔ CHỨC LAO ĐỘNG 6
1 Tổ chức lao động là gì? 6
2 Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức lao động 7
2.1 Mục đích 7
2.2 Ý nghĩa 7
2.3 Nhiệm vụ 8
IV CÁC NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG 8
1 Nguyên tắc về tính khoa học 9
2 Nguyên tắc về tính tổng hợp 9
3 Nguyên tắc về tính đồng bộ 9
4 Nguyên tắc về tính kế hoạch 9
5 Nguyên tắc về tính quần chúng 9
V NỘI DUNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 10
1 Phân công lao động 10
2 Hợp tác lao động 11
3 Tổ chức phục vụ nơi làm việc 11
3.1 Nhiệm vụ của tổ chức phục vụ nơi làm việc 11
3.2 Nguyên tắc của tổ chức phục vụ nơi làm việc 12
4 Cải thiện điều kiện làm việc và chế độ nghỉ ngơi hợp lý 12
Trang 44.1 Những điều kiện vệ sinh phòng bệnh và thẩm mỹ sản xuất 13
4.2 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý 14
5 Hoàn thiện định mức lao động trong doanh nghiệp 15
6 Vấn đề tiền lương, tiền thưởng, chế độ khuyến khích vật chất tinh thần đối với người lao động 16
7 Công tác đào tạo và bồi dưỡng trình độ cho cán bộ, công nhân 17
VI CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CPXDCT 510 21
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 22
1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2 Sơ lược về thành tích xây dựng các công trình GTVT 23
II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TÍNH CHẤT HOẠT ĐỘNG 24
1 Chức năng 24
2 Nhiệm vụ 25
3 Tính chất hoạt động 25
4 Vị trí, vai trò của Công ty đối với địa phương và nền kinh tế 25
III CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 26
1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26
2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 27
IV CÔNG TÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 34
V TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM 37
VI THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN 40
1 Thuận lợi 40
2 Khó khăn 41
VII PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 41
1 Về hoạt động SXKD 41
2 Tăng trưởng kế hoạch sản lượng 42
3 Lành mạnh hoá tài chính của Công ty 43
4 Đầu tư thiết bị công nghệ mới 44
5 Phát triển đội ngũ cán bộ và tổ chức lại bộ máy quản lý 44
6 Mở rộng ngành nghề kinh doanh, mở rộng thị trường 45
7 Thu nhập và chính sách xã hội 45
Trang 5VIII CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY 46
1 Môi trường kinh doanh của Công ty 46
1.1 Môi trường vĩ mô 46
1.2 Môi trường vi mô 48
2 Môi trường nội bộ 49
IX THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CPXDCT 510 50
1 Phân công lao động 50
2 Hợp tác lao động 52
3 Tổ chức phục vụ nơi làm việc 53
4 Điều kiện lao động và chế độ nghỉ ngơi 56
5 Công tác định mức lao động của Công ty 59
6 Vấn đề về tiền lương, tiền thưởng, chế độ khuyến khích vật chất và tinh thần ở Công ty đối với người lao động 62
7 Công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ cho công nhân 69
X MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CPXDCT 510 70
1 Tình hình sử dụng lao động 70
2 Tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty 79
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty CPXDCT 510 82
XI ĐÁNH GIÁ CHUNG 88
1 Những thành tích Công ty CPXDCT 510 đạt được trong thời gian qua 88
2 Những mặt còn tồn tại của Công ty CPXDCT 510 88
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 89
I BIỆN PHÁP 1: ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY 90
II BIÊN PHÁP 2: CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT 92
III BIỆN PHÁP 3: ĐỘNG VIÊN, KHUYẾN KHÍCH VẬT CHẤT – TINH THẦN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 93
IV BIỆN PHÁP 4: ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN 101
Trang 6V BIỆN PHÁP 5: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG
CÔNG TY 104
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
I DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Xây Dựng
Công trình 510 26
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 510 36 II DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Bảng đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 510 38
Bảng 2: Bảng dự kiến tăng trưởng năm 2006-2008 43
Bảng 3: Bảng dự kiến đầu tư thiết bị công nghệ năm 2006-2008 44
Bảng 4: Bảng định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh 60
Bảng 5: Bảng định biên lao động phụ trợ, phục vụ 61
Bảng 6: Bảng định biên lao động quản lý 61
Bảng 7: Thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp SXKD 63
Bảng 8: Bảng lương công nhân lái xe, lái cẩu 64
Bảng 9: Bảng lương Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Kế Toán Trưởng 65
Bảng 10: Bảng hệ số phụ cấp chức vụ 65
Bảng 11: Bảng thu nhập bình quân của công nhân viên 2004 – 2005 66
Bảng 12: Bảng đánh giá tình hình khen thưởng của Công ty năm 2005 68
Bảng 13: Bảng tổng kết tình hình đào tạo của Công ty năm 2005 70
Bảng 14: Bảng đánh giá số lượng lao động 71
Bảng 15: Bảng cơ cấu lao động của Công ty theo khu vực 2005 73
Bảng 16: Bảng trình độ của nhân viên toàn Công ty năm 2005 74
Bảng 17: Bảng tình hình chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật năm 2005 75
Bảng 18: Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty năm 2005 76
Bảng 19: Bảng trình độ bậc thợ CNKT cơ giới 77
Bảng 20: Bảng trình độ bậc thợ CNKT xây dựng công trình 78
Bảng 21: Bảng tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty năm 2004-2005 79 Bảng 22: Bảng ảnh hưởng của thời gian lao động đến năng suất lao động 81
Bảng 23: Bảng ảnh hưởng của năng suất lao động và số lượng lao động đến tổng giá trị sản lượng 83
Bảng 24: Bảng đánh giá kết quả sản xuất trên 1 đồng chi phí tiền lương 86
Bảng 25: Bảng đánh giá hiệu quả làm việc 94
Trang 8Bảng 26: Bảng đánh giá năng lực thực hiện công việc của 1 công nhân tại công
trường 99
Bảng 27: Phiếu điều tra nguyện vọng và nhu cầu đào tạo 102
Bảng 28: Phiếu câu hỏi đánh giá kết quả đào tạo 103
III DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ về số lượng lao động 72
Biểu đồ 2: Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực của Công ty 73
Biểu đồ 3: Biểu đồ trình độ của lao động tại Công ty năm 2005 74
Biểu đồ 4: Biểu đồ bậc thợ công nhân kỹ thuật cơ giới 77
Biểu đồ 5: Biểu đồ bậc thợ công nhân kỹ thuật xây dựng công trình 78
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPSXKD: chi phí sản xuất kinh doanh CPXDCT: chi phí xây dựng công trình
KT – KH: kinh tế kế hoạch
TC – KT: tài chính kế toán
Trang 10MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trên Thế giới ngày nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tác động rất mạnh mẽ đến xu thế hoà nhập vào nền kinh tế khu vực, xu thế tự do hóa mậu dịch của các khu vực kinh tế trên Thế giới Đứng trước tình hình này, các doanh nghiệp nói chung và Công ty
Cổ Phần Xây Dựng Công Trình 510 nói riêng ngày càng chịu sức ép mạnh mẽ do tác động của môi trường cạnh tranh trong xu hướng kinh tế toàn cầu và hội nhập Trong điều kiện này, cơ hội và thách thức luôn đi đồng hành, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết sử dụng hàng loạt các chiến lược và sách lược, chính sách trong kinh doanh để chiếm một vị trí trên thương trường Để đạt được điều này vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là cần phải có một đội ngũ lao động giỏi, có trình độ và năng lực trên cơ sở tận dụng triệt để khả năng làm việc của họ
Muốn vậy nhà lãnh đạo của doanh nghiệp phải biết tổ chức tốt bộ máy làm việc, phải quản lý đội ngũ lao động làm việc tốt hơn, sắp xếp lại các vấn đề về tổ chức nhân sự, tiền lương sao cho có hiệu quả hơn và các vấn đề khác có liên quan đến quản trị nhân sự, góp phần làm tăng hiệu quả lao động đồng thời làm tăng phúc lợi, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của con người Với lý do đó, việc tổ chức và sử dụng lao động trong doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết
Với mong muốn được tìm hiểu học hỏi kinh nghiệm và nghiên cứu những vấn đề
về công tác tổ chức lao động nhằm tích luỹ thêm kiến thức về quản trị nhân sự trong các
doanh nghiệp hiện nay Vì vậy em đã chọn đề tài:” NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 510”
II MỤC ĐÍCH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phân tích đánh giá thực trạng công tác tổ chức, sử dụng lao động của Công ty từ
đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức, sử dụng lao động cho Công ty
Thực hiện đề tài là em đã có cơ hội vận dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn nhằm
bổ sung và củng cố những kiến thức đã học ở nhà trường
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là vấn đề tổ chức và sử dụng lao động tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 510
Phạm vi nghiên cứu là phân tích thực trạng tổ chức lao động và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức lao động tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Giao Thông 510
Trang 11IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên dữ liệu từ hai nguồn thông tin:
- Thông tin thứ cấp:
+ Các loại văn bản liên quan đến công tác tổ chức và sử dụng lao động tại Công ty + Các loại báo cáo thực tế của Công ty; Sách báo và tài liệu có liên quan
- Thông tin sơ cấp:
+ Quan sát thực tế các hoạt động tổ chức và sử dụng lao động tại Công ty
+ Tiếp xúc với cán bộ công nhân viên của Công ty
Nội dung đề tài: gồm ba chương
- Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
- Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Phạm Thế Anh cũng như các cô chú, anh chị trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này
Nha trang, tháng 11 năm 2006 Sinh viên thực hiện
Phan Thị Hữu Aí
Trang 12CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 13I TÍNH KHÁCH QUAN VỀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
Trong tình hình đổi mới toàn diện đất nước, với chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Xã hội tồn tại và phát triển ngày càng cao gắn với sự phát triển của quá trình sản xuất là một quá trình tìm hiểu, khai thác, sáng tạo và chế biến một loạt sản phẩm hàng hóa nào đó của xã hội Để hình thành nên quá trình sản xuất thì cần ba yếu tố kết hợp với nhau, đó là: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Con người bằng sự lao động có ý thức, sự hao phí trí lực, thể lực của mình thông qua tư liệu sản xuất tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm xã hội
Trong mối quan hệ đó, con người là nhân tố quyết định, cho dù tư liệu có hiện đại bao nhiêu đi nữa thì cũng chỉ là những sản phẩm do con người làm ra và chỉ có con người thông qua lao động có ý thức của mình thì chúng mới phát huy được tác dụng Con người trải qua quá trình không ngừng cải thiện và hoàn thiện tư liệu lao động để thực hiện mục đích của mình
Ngày nay với sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, tư liệu sản xuất càng hiện đại thì lực lượng lao động của con người càng lớn, nên việc sử dụng chúng như thế nào cho phù hợp, tiết kiệm, cho đạt được hiệu quả cao Đây là vấn đề, bài toán khó đặt ra cho các nhà quản lý, nhà lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất
Vả lại các doanh nghiệp ngày nay trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt và quyết liệt hơn trên tất cả các lĩnh vực Do đó, để tồn tại và phát triển, đặc biệt là đứng vững được trên thị trường đầy biến động này, đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải nhạy bén và năng động vận dụng các chiến lược, sách lược phù hợp để nâng cao hiệu quả
và làm cho doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh tiếp trên thị trường Trong đó chiến lược về tổ chức lao động là một chiến lược hết sức quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp đều phải vận dụng, tổ chức và quản lý cho tốt Họ đã và đang nghiên cứu để tổ chức lao động trong doanh nghiệp mình sao cho tinh gọn, đảm bảo về số lượng, chất lượng, ngành nghề, các phòng ban gọn nhẹ, sử dụng có hiệu quả các chế độ khuyến khích vật chất, tinh thần cho người lao động…Có như vậy nhà quản lý mới tạo ra được tinh thần tập thể, đoàn kết với nhau trong toàn doanh nghiệp, sự thưởng phạt nghiêm minh, hợp lý cho từng cá nhân, tập thể mà còn tạo ra được sự trung thành của người lao động, tạo sức mạnh nội bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng tạo thế đứng vững mạnh trong nền kinh tế thị trường đối với các đối thủ cạnh tranh
Qua đó cho thấy công tác tổ chức lao động tồn tại một cách khách quan đối với mọi hình thái kinh tế_xã hội Công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp nó tồn tại
Trang 14một cách khách quan bên cạnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
II LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP
1 Lao động:
Lao động là hoạt động có mục đích và có ý thức của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu về đời sống của mình, là điều tất yếu để tồn tại và phát triển của xã hội loài người Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
Trong khi nghiên cứu, chúng ta cần phân biệt sức lao động và lao động Sức lao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người mà con người có thể vận dụng trong quá trình sản xuất Như vậy sức lao động chỉ là khả năng của lao động, còn lao động chỉ là khả năng của sự tiêu dùng sức lao động trong quá trình thực hiện lao động
Sản xuất xã hội càng phát triển thì đòi hỏi sức lao động ngày càng phải chất lượng cao hơn Lao động trong thực tiễn được diễn ra theo một diễn biến nhất định Quá trình lao động là tổng thể những hành động (hoạt động lao động) của con người để hoàn thành một nhiệm vụ sản xuất nhất định nào đó
· Về mặt vật chất: Quá trình lao động dưới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào muốn tiến hành được đều phải bao gồm ba yếu tố: đối tượng lao động, công cụ lao động, con người lao động Quá trình lao động chính là sự kết hợp giữa ba yếu tố đó, trong
đó con người sử dụng công cụ lao động để tác động lên đối tượng lao động nhằm mục đích thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
Chúng ta xem xét trong một phạm vi nhỏ hơn, cụ thể hơn trong doanh nghiệp thì quá trình lao động thể hiện rõ hơn thông qua quá trình sản xuất trong doanh nghiệp
Ø Quá trình sản xuất:
Theo nghĩa rộng: quá trình sản xuất trong doanh nghiệp là quá trình bắt đầu từ khâu chuẩn bị sản xuất như: mua sắm vật tư, kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến khâu cuối
Trang 15cùng là tiêu thụ sản phẩm – hàng hoá – dịch vụ và tích luỹ tiền tệ Đây là toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo nghĩa hẹp: quá trình sản xuất trong doanh nghiệp là quá trình khai thác, chế biến, gia công hoặc phục hồi giá trị một loạt sản phẩm nhờ kết hợp chặt chẽ, hợp lý ba yếu tố cơ bản của sản xuất
Qua đó cho thấy, quá trình lao động được diễn ra dưới hình thái kinh tế xã hội nào thì cũng phải tổ chức kết hợp tác động giữa các yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau vào việc thực hiện mục đích của quá trình đó hay nói cách khác là phải tổ chức lao động
3 Việc làm và thất nghiệp:
Khi nói đến lao động chúng ta không thể không quan tâm đến vấn đề việc làm và thất nghiệp Việc làm và thất nghiệp là hai phạm trù cơ bản phản ánh lao động xã hội và
là một tiêu thức phản ánh trạng thái kinh tế chính trị của một quốc gia
Việc làm là “mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” Lao động tạo ra nguồn thu nhập không chỉ trong khu vực nhà nước, mà cả trong khu vực ngoài quốc doanh, trong gia đình đều coi là việc làm Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là hàng hoá Người lao động được tự do “ bán sức lao động”, để tạo điều kiện cho họ kiếm thêm thu nhập phù hợp với khả năng của mỗi người Việc làm là trạng thái cân bằng giữa sức lao động và nơi làm việc, về số lượng cũng như cơ cấu Sự mất cân đối hai vế đó dẫn đến tình trạng thất nghiệp và hiện tượng thiếu hụt sức lao động Tỉ trọng lao động có việc làm cao nói chung là một biểu hiện tích cực của một trạng thái kinh tế xã hội lành mạnh của một quốc gia
Thất nghiệp là những người không có việc làm và đang cố gắng đi tìm việc làm, hoặc bị ngưng việc do một lý do nào đó mà không được ăn lương của doanh nghiệp Một quốc gia có số người thất nghiệp chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ quốc gia đó có nền kinh tế chưa phát triển lắm
Do đó, để quản lý tốt doanh nghiệp, người lãnh đạo phải biết sắp xếp lao động sao cho cân đối với việc làm cũng như máy móc thiết bị Hay nói cách khác hơn là phải biết
tổ chức lao động một cách khoa học đảm bảo mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
III TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
1 Tổ chức lao động là gì?
Tổ chức lao động là một khoa học, trong đó có sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau nhằm đạt được mục đích của quá trình đó
Trang 16Như vậy tổ chức lao động là một phạm trù gắn liền với lao động sống, với việc đảm bảo sự hoạt động của sức lao động Thực chất, việc tổ chức lao động trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt động của con người nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động và sử dụng đầy đủ các tư liệu sản xuất
2 Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức lao động
2.1 Mục đích:
Mục đích của tổ chức lao động khoa học là nhằm đạt kết quả lao động cao, đồng thời đảm bảo sức khoẻ, an toàn cho người lao động và phát triển toàn diện con người lao động, góp phần cũng cố các mối quan hệ xã hội giữa những người lao động và phát triển các tập thể lao động XHCN
Mục đích đó xuất phát từ sự đánh giá cao vai trò của con người trong quá trình tái sản xuất xã hội Trong quá trình tái sản xuất xã hội, con người giữ vai trò là lực lượng sản xuất chủ yếu Với tư cách là lực lượng sản xuất chủ yếu, người lao động sáng tạo nên những thành tựu kinh tế kỹ thuật của xã hội và cũng chính là người sử dụng thành quả đó Người lao động chính là trung tâm và cũng chính là mục đích của nền sản xuất XHCN
Do đó, mọi biện pháp cải tiến tổ chức lao động, cải tiến tổ chức sản xuất phải hướng vào việc tạo điều kiện cho người lao động có hiệu quả cao, khuyến khích và thu hút con người tự giác tham gia vào hoạt động lao động và làm cho bản thân người lao động ngày càng được hoàn thiện
Đồng thời trình độ tổ chức lao động lại cho phép đạt hiệu quả ngay cả khi cơ sở kỹ thuật rất bình thường Đó là nhờ giảm những tổn thất và hao phí thời gian trong sản xuất, nhờ áp dụng phương pháp và thao tác lao động hợp lý để khuyến khích lao động và tăng cường kỷ luật lao động…Ngoài ra còn có tác dụng làm giảm tối thiểu nhu cầu đầu tư cơ bản vì đảm bảo tăng năng suất lao động nhờ áp dụng các phương pháp tổ chức lao động hoàn thiện nhất
Trang 17Tổ chức lao động còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện của kỹ thuật
và công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ cơ khí hoá, tự động hoá sản xuất và đó chính là điều kiện để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất
2.3 Nhiệm vụ:
Tổ chức lao động trong doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ kinh tế: Đó là việc bảo đảm sự tiết kiệm các nguồn vật tư và lao động, tăng năng suất lao động, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả sản xuất
Để giải quyết vấn đề này, phải tiết kiệm lao động sống trên cơ sở giảm bớt, loại trừ hoàn toàn thời gian lãng phí bằng cách áp dụng phương pháp lao động tiên tiến, cải tiến việc sử dụng lao động vật hoá bằng cách xoá bỏ tình trạng ngừng máy móc và thiết bị, nâng cao mức độ sử dụng chúng, tận dụng công suất…
- Nhiệm vụ tâm sinh lý: tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất để tái sản xuất sức lao động, đảm bảo sức khỏe và năng lực làm việc của người lao động
- Nhiệm vụ xã hội: đảm bảo những điều kiện thường xuyên nâng cao trình độ văn hoá kỹ thuật của người lao động để họ có thể phát triển toàn diện và cân đối, nâng cao sức thu hút của lao động và biến lao động thành nhu cầu bậc nhất của cuộc sống
Những nhiệm vụ của tổ chức lao động có liên hệ chặt chẽ với nhau và đòi hỏi phải thực hiện một cách toàn bộ
IV CÁC NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
Việc nghiên cứu đề ra các biện pháp tổ chức lao động khoa học cũng như việc tổ chức thực hiện các biện pháp đó trong thực tế rất phức tạp và không phải chỉ là nhiệm vụ riêng của cán bộ chuyên trách về tổ chức lao động Hiệu quả của việc áp dụng tổ chức lao động phụ thuộc trước hết vào sự đúng đắn và hợp lý của bản thân các biện pháp đề ra, vào sự quan tâm đúng mức và khả năng tổ chức thực hiện của các cán bộ lãnh đạo các cấp trong doanh nghiệp cũng như sự tự giác tham gia, sáng kiến sáng tạo của quần chúng trong quá trình thực hiện
Trang 18Do đó để đạt hiệu quả cao, việc áp dụng tổ chức lao động trong thực tiễn phải tuân theo những nguyên tắc chung sau:
1 Nguyên tắc về tính khoa học:
Đòi hỏi các biện pháp tổ chức lao động khoa học trước hết phải được thiết kế và
áp dụng trên cơ sở vận dụng các kiến thức khoa học (thể hiện ở sự vận dụng các nguyên tắc khoa học, các tiêu chuẩn, quy định, các phương pháp và công cụ đo hiện đại…) Đồng thời, các biện pháp tổ chức lao động khoa học, đáp ứng được các yêu cầu của các quy luật kinh tế CNXH, phải có tác dụng phát hiện và khai thác các khả năng dự trữ để nâng cao năng suất lao động, phải là cơ sở quyết định để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người thông qua việc làm cho lao động thích ứng với con người và tạo nên những điều kiện thuận lợi cho con người
2 Nguyên tắc về tính tổng hợp:
Đòi hỏi các sự việc và vấn đề phải được nghiên cứu, xem xét trong mối quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, trong quan hệ giữa bộ phận với toàn bộ và xem xét trên nhiều mặt, chứ không tách rời nhau, không kết luận phiến diện
3 Nguyên tắc về tính đồng bộ:
Đòi hỏi khi thực hiện các biện pháp, phải triển khai giải quyết đồng bộ các vấn đề
có liên quan Nguyên tắc này đòi hỏi sự tham gia, phối hợp đồng bộ với các ngành, bộ phận có liên quan trong doanh nghiệp, và có sự tổ chức thống nhất các hoạt động phối hợp đó của cán bộ lãnh đạo các cấp
4 Nguyên tắc về tính kế hoạch:
Đòi hỏi tất cả các biện pháp tổ chức lao động khoa học phải được kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc và phương pháp khoa học Mặt khác, các biện pháp tổ chức lao động khoa học phải có tác dụng trực tiếp nâng cao chất lượng các chỉ tiêu trong kế hoạch của doanh nghiệp (chỉ tiêu năng suất lao động, năng lực sản xuất, quỹ thời gian lao động, tính cơ khí hóa và tự động hóa…)
5 Nguyên tắc về tính quần chúng:
Đòi hỏi khi xây dựng và áp dụng các biện pháp tổ chức lao động khoa học phải thu hút được sự tự giác tham gia của quần chúng, phát triển và tận dụng được các sáng kiến sáng tạo của quần chúng
Trên cơ sở những nguyên tắc chung đó, việc áp dụng tổ chức lao động khoa học trong thực tiễn phải hết sức linh động và mềm dẻo, thể hiện ở sự lựa chọn những hình thức, phương án và phương pháp tiến hành phù hợp với điều kiện cụ thể cho từng doanh nghiệp Bất kỳ một sự sao chép, vận dụng cứng nhắc nào đều có thể dẫn đến những sai lầm làm giảm đi hiệu quả các biện pháp
Trang 19V NỘI DUNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
1 Phân công lao động
Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của doanh nghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người thực hiện, đó là quá trình gắn người lao động với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ
Phân công lao động là quy luật chung của mỗi hình thái kinh tế xã hội, đó là sự tất yếu, tách biệt cô lập các chức năng lao động riêng biệt và tạo nên những quá trình lao động độc lập, gắn chung với từng người lao động, đó chính là sự chuyên hóa lao động Phân công lao động được thực hiện dựa trên tỷ lệ khách quan của sản xuất, của phương pháp công nghệ và biểu hiện những kỷ luật sắt của những tỷ lệ và tương quan chặt chẽ
Trong nội bộ doanh nghiệp, phân công lao động gồm những nội dung sau:
- Xác định những yêu cầu kỹ thuật của công việc mà con người phải đáp ứng
- Xây dựng những danh mục nghề nghiệp của doanh nghiệp, thực hiện việc tuyên truyền, hướng nghiệp và tuyển chọn cán bộ công nhân một cách khách quan theo yêu cầu của sản xuất
- Thực hiện bố trí cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của công việc, áp dụng những phương pháp huấn luyện có hiệu quả Sử dụng hợp lý những người đã được đào tạo, bồi dưỡng tiếp những người có khả năng phát triển, chuyển và đào tạo lại những người không phù hợp với công việc
Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động Do đó tăng năng suất lao động và phân công chuyên môn hóa được công nhân và công cụ lao động tạo ra sự cân đối nhịp nhàng trong lao động Nhờ chuyên môn hóa sẽ giới hạn phạm vi hoạt động, công nhân sẽ nhanh chóng quen được với công việc, có được kỹ năng kỹ xảo, giảm được thời gian và chi phí đào tạo, đồng thời sử dụng triệt để khả năng lao động của con người
Để có được tác dụng tích cực đó, yêu cầu đặt ra với phân công lao động là:
- Đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung và hình thái phân công lao động với sự phát triển của lực lượng sản xuất, với yêu cầu cụ thể của kỹ thuật và công nghệ
- Đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung và phẩm chất của con người với những yêu cầu của công việc Phải lấy yêu cầu của công việc làm tiêu chuẩn lựa chọn con người, làm phương hướng phấn đấu, đào tạo phát triển hoặc đào thải con người
- Đảm bảo sự phù hợp giữa công việc được phân công với khả năng của con người, phát triển toàn diện con người
Trang 20cơ sở kỹ thuật và phương pháp lao động không thay đổi Đạt được những kết quả lao động khác hẳn so với lao động riêng lẻ, đặc biệt là đối với những lao động phức tạp đòi hỏi sự tham gia của nhiều người
Lựa chọn và áp dụng các hình thức phân công và hợp tác lao động hợp lý là điều kiện để sử dụng có hiệu quả lao động, nâng cao năng suất lao động
3 Tổ chức phục vụ nơi làm việc
Hoàn thiện và phục vụ nơi làm việc gồm những vấn đề như trang bị đầy đủ các thiết bị công nghệ và tổ chức phục vụ nơi làm việc, bố trí hợp lý cho nơi làm việc phát triển phù hợp với những yêu cầu về nhân trắc học, sinh lí lao động, vệ sinh an toàn lao động và thẩm mỹ sản xuất Tổ chức đáp ứng các nhu cầu phục vụ nơi làm việc theo những phương hướng kinh tế nhất
Nơi làm việc là một phần diện tích và không gian sản xuất được trang bị các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đã xác định Tại nơi làm việc có đầy đủ các yếu tố của quá trình sản xuất như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Nó còn là nơi thể hiện kết quả cuối cùng của hoạt động tổ chức sản xuất và tổ chức lao động trong doanh nghiệp Vì thế nó là khâu đầu tiên, khâu cơ sở,
là bộ phận cấu thành doanh nghiệp
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của nơi làm việc nên muốn nâng cao năng suất lao động, muốn đạt hiệu quả cao thì phải tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc Trình độ
tổ chức nơi làm việc có ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và hứng thú của người lao động Do
đó, tổ chức và phục vụ nơi làm việc là một phương hướng của tổ chức lao động khoa học
3.1 Nhiệm vụ của tổ chức phục vụ nơi làm việc:
Tạo ra điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất với năng suất cao
Đảm bảo những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động, tạo hứng thú tích cực cho người lao động
Đảm bảo khả năng thực hiện các động tác lao động trong tư thế thoải mái, cho phép áp dụng các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến
Trang 21Đảm bảo tốt các yêu cầu về sinh lý, vệ sinh lao động, về vấn đề tâm lý và xã hội học, về thẩm mỹ sản xuất và về kinh tế
3.2 Nguyên tắc của tổ chức phục vụ nơi làm việc:
Để tổ chức phục vụ nơi làm việc có hiệu quả thì cần tuân theo các nguyên tắc chung sau:
- Phục vụ theo chức năng: việc xây dựng hệ thống nơi làm việc phải theo chức năng phục vụ riêng biệt, phải căn cứ vào chức năng sản xuất về số lượng, chất lượng và tính quy luật của từng chức năng để tổ chức phục vụ đầy đủ, chu đáo
- Phục vụ theo kế hoạch: nghĩa là phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xây dựng kế hoạch phục vụ sao cho phù hợp với tình hình sản xuất, sử dụng một cách có hiệu quả lao
động và thiết bị, giảm thời gian làm việc do chờ đợi
- Phục vụ do tính dự phòng: đề phòng những hỏng hóc máy móc thiết bị để đảm bảo
sản xuất được liên tục trong mọi tình huống
- Phục vụ mang tính đồng bộ, linh hoạt, đảm bảo chất lượng, độ tin cậy cao và
mang tính kinh tế cao do chi phí về lao động và tiền vốn ít
Hoàn thiện tổ chức và phục vụ nơi làm việc đòi hỏi phải vận dụng một cách tổng hợp những thành tựu mới của khoa học có liên quan Đây là vấn đề quan trọng để nâng cao năng suất lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động
4 Cải thiện điều kiện làm việc và chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong môi trường sản xuất nhất định Mỗi môi trường sản xuất khác nhau có những nhân tố khác nhau tác động đến người lao động Tổng hợp các nhân tố ấy chính là điều kiện lao động Điều kiện lao động phải là tổng hợp các nhân tố của môi trường sản xuất có ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động
Điều kiện lao động trong thực tiễn rất phong phú và đa dạng, người ta chia các nhân tố của điều kiện lao động thành các nhóm sau:
- Nhóm điều kiện tâm sinh lý lao động: bố trí không gian lao động phù hợp với thẩm mỹ, sự phù hợp của trang thiết bị với yêu cầu thẩm mỹ, một số nhân tố khác như âm nhạc, cảnh quan môi trường…
- Nhóm điều kiện tâm lý xã hội: là bầu không khí tâm lý trong tập thể, tác động của người lãnh đạo, khen thưởng và kỷ luật, điều kiện để thực hiện thái độ với người lao động, thi đua phát huy sáng kiến…
- Nhóm điều kiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi: là sự luân phiên giữa làm việc và nghỉ ngơi
Trang 22Các nhóm nhân tố trên đều có tác dụng ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động Những ảnh hưởng đó chia làm hai loại:
+ Lao động tạo ra điều kiện thuận lợi cho con người trong quá trình lao động + Lao động tạo ra điều kiện không thuận lợi, có khi ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng làm việc của con người
Nhiệm vụ cải tiến điều kiện lao động là đưa hết tất cả các nhân tố điều kiện lao động vào tình trạng tối ưu để chúng ta không dẫn đến việc vi phạm các hoạt động của con người mà ngược lại có tác dụng thúc đẩy, củng cố sức khoẻ, nghiên cứu năng lực làm việc
Để đạt được mục tiêu đó cần tiến hành đồng bộ các biện pháp để cải thiện điều kiện lao động, áp dụng các tiêu chuẩn của nhà nước về vệ sinh an toàn lao động trong điều kiện của nước ta hiện nay:
- Thay thế các thiết bị, qui trình phát sinh ra các yếu tố độc hại bằng qui trình thiết
bị mới ít độc hại hơn
- Tách công nhân ra khỏi môi trường độc hại bằng cơ khí hóa, tự động hóa và sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa
- Cải thiện điều kiện vệ sinh phòng bệnh của môi trường, đảm bảo các yêu cầu về thẩm mỹ và tâm lý lao động
- Sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân để giảm bớt mức độ tác động của các nhân tố đến cơ thể con người
4.1 Những điều kiện vệ sinh phòng bệnh và thẩm mỹ sản xuất
- Chiếu sáng trong sản xuất: theo sự phát triển của sản xuất, đặc điểm của lao động cũng thay đổi theo sự chính xác của công nghệ ngày càng tăng, lượng thông tin ngày càng nhiều, nhịp độ công việc ngày càng khẩn trương hơn Do vậy nhu cầu về chiếu sáng trong sản xuất ngày càng cao, thị lực của con người phụ thuộc rất nhiều vào chiếu sáng Các công trình nghiên cứu về chiếu sáng cho thấy những cải tiến về chiếu sáng có thể nâng cao năng suất lên 5-10%
- Tiếng ồn: là tập hợp những âm thanh hỗn độn gây cảm giác khó chịu Nó ảnh hưởng đến thần kinh trung ương, làm tim đập nhanh, huyết áp tăng cao do đó làm giảm năng suất lao động của công nhân Cần tìm ra các biện pháp để chống tiếng ồn
- Rung động trong sản xuất: là các dao động cơ học của các thiết bị trong vị trí cân bằng, có thể chia làm ba loại:
+ Rung động chung làm ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể
Trang 23+ Rung động cục bộ có ảnh hưởng đến các bộ phận cơ thể khi tiếp xúc trực tiếp đến máy móc thiết bị
+ Rung động hỗn hợp gồm cả hai loại trên
Rung động có tác dụng chung là: gây cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, thần kinh rối loạn, đau cơ, tổn thất các khớp…
- Vi khí hậu trong sản xuất: được hiểu là khí hậu giới hạn trong môi trường sản xuất Nó cũng được hiểu là một vùng môi trường nhất định, ngoài ra nó còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường sản xuất như nhiệt độ, độ ẩm, sự lưu thông không khí…
- Màu sắc trong sản xuất: là vấn đề quan trọng của thẩm mỹ lao động Các màu sắc khác nhau gây cho con người các cảm giác khác nhau do tâm lý thần kinh, trạng thái sức khỏe và khả năng làm việc của công nhân trong một trừng mực nhất định phụ thuộc vào màu sắc tại nơi làm việc Ngoài việc gây cảm giác khác nhau, màu sắc còn ảnh hưởng đến việc hấp thụ nhiệt, doanh nghiệp sử dụng như một phương tiện thông tin tạo ra sự nhận biết của công nhân đến dụng cụ lao động, các bộ phận máy móc thiết bị để bảo đảm
4.2 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi là chế độ luân phiên và độ dài thời gian làm việc, nghỉ ngơi được thành lập đối với người lao động Chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong các ngày
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong tuần, tháng
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong năm
Ảnh hưởng của chế độ làm việc và nghỉ ngơi đến khả năng làm việc là ở chỗ thời
kỳ làm việc liên tục và thời gian nghỉ ngơi càng ít thì mức độ mệt mỏi, mức độ giảm khả năng làm việc càng lớn
Trang 24Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý dựa trên các thành tựu của khoa học và của thực tế sản xuất là một trong những vấn đề quan trọng của công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp Nếu không chú ý đến vấn đề này thì sẽ làm giảm sút các chỉ tiêu kinh tế quan trọng như: năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, mức độ thời gian
có ích…Ngoài ra còn dẫn đến các hiện tượng như tăng bệnh tật, biến động mức lao động
và khả năng làm việc của công nhân
Xác định độ dài thời gian nghỉ ngơi dựa trên các điều kiện lao động Chính cách này làm giảm khả năng làm việc, gây mệt mỏi Các nhân tố ảnh hưởng lớn nhất là:
- Sự ô nhiễm môi trường không khí
- Tiếng ồn, rung động, chiếu sáng
Các biện pháp cải tiến chế độ làm việc và nghỉ ngơi hiện hành bao gồm các biện pháp rút ngắn thời gian uể oải lúc đầu ca, kéo dài thời gian ổn định có năng suất lao động cao, xác định thời gian nghỉ giữa ca hợp lý
5 Hoàn thiện định mức lao động trong doanh nghiệp
Định mức lao động là lực lượng lao động hao phí lớn nhất không được phép vượt qua để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng công việc theo tiêu chuẩn
chất lượng qui định trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý nhất định
Lượng lao động hao phí phải được lượng hóa bằng thông số nhất định và đảm bảo
độ tin cậy tối đa Lượng lao động hao phí và chất lượng phải gắn chặt với nhau
Tùy theo căn cứ khác nhau mà có các loại định mức khác nhau Nếu căn cứ vào đơn vị tính toán có thể chia làm 3 loại định mức sau: định mức thời gian, định mức sản lượng, định mức phục vụ
Công tác định mức là nhiệm vụ chủ yếu của nhân viên ở bộ phận định mức kĩ thuật và lao động tiền lương, theo xu hướng mới các định mức chủ yếu xây dựng ở doanh nghiệp Định mức lao động trong doanh nghiệp chỉ phát huy tác dụng tích cực trong một thời gian mà thôi chứ không phải là một đại lượng bất biến
Trang 256 Vấn đề tiền lương, tiền thưởng, chế độ khuyến khích vật chất tinh thần đối với người lao động
Mục đích của nền sản xuất xã hội là nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất của người lao động Muốn đạt được mục đích đó phải không ngừng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong những nhân tố quan trọng
để thực hiện điều đó là thường xuyên áp dụng và hoàn thiện các biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động, tức là không ngừng thoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ
Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng đầu đảm bảo cho người lao động sống để tạo ra của cải vật chất và làm nên lịch sử Xuất phát từ điều đó, Đại Hội VI của Đảng đã chỉ rõ:
“ bảo đảm cho người lao động có thu nhập thoã đáng, phụ thuộc trực tiếp vào kết quả lao động, có tác dụng khuyến khích nhiệt tình lao động… Do vậy, vấn đề đặt ra đối với ban lãnh đạo của các doanh nghiệp, các nhà quản lý hay tổ chức lao động là sự quan tâm đến nhu cầu vật chất và tinh thần của quần chúng Cần xem đó là điều kiện cần thiết để người lao động yên tâm, phấn khởi và tin tưởng, hứng thú hăng say trong lao động sáng tạo…”
· Tiền lương là một hình thái cơ bản thoả mãn nhu cầu vật chất và khuyến khích tinh thần đối với người lao động Tiền lương không chỉ là một phạm trù kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất phức tạp Trong quản lý lao động, quản lý tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng nhất
Tiền lương là một khâu độc lập trong quản lý kinh tế, thông qua những tác động trong quá trình lao động, tái sản xuất sức lao động được thực hiện Khả năng sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế phụ thuộc vào mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất cơ bản đối với chính người lao động của tiền lương Điều đó có nghĩa là muốn xác định đúng mức tiền lương căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động, trả lương theo kết quả sự đóng góp của người lao động
Tiền lương gắn chặt với quy luật năng suất lao động và tiết kiệm thời gian lao động với năng suất lao động là cơ sở để tăng tiền lương Đặc điểm của tổ chức tiền lương hiện nay là nâng cao vai trò khuyến khích vật chất của tiền lương, xác định đúng đắn mối quan hệ trực tiếp giữa thu nhập và cống hiến Với ý nghĩa đó, chế độ tiền lương áp dụng trong doanh nghiệp phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động
- Thực hiện triệt để nguyên tắc phân phối theo lao động, chống chủ nghĩa bình quân
Trang 26- Phải là động lực khuyến khích người lao động hăng say lao động, phát huy tinh thần sáng tạo, gắn bó, có trách nhiệm với công việc, có tác động tích cực đến phân công lao động trong xã hội
Khi xác định mức tiền lương phải tính đầy đủ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì phục hồi lao động, tính đến giá cả sinh hoạt, tính quan hệ cung cầu trên thị trường Tiền lương là phần cứng chủ yếu mà doanh nghiệp trả cho người lao động, nhưng phải thấy rằng lao động là yếu tố chủ yếu góp phần tạo ra giá trị mới, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó khi phân phối tiền lương, người lao động cũng phải được tham gia vào quá trình phân chia lợi nhuận dưới dạng tiền lương hoặc các khoản phúc lợi khác bổ sung vào tiền lương
· Cùng với tiền lương, tiền thưởng góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho người lao động Ở chừng mực nào đó còn có tác dụng khuyến khích về vật chất và tinh thần Trong thực tế có nhiều hình thức tiền thưởng được áp dụng: Tiền thưởng vượt mức kế hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm Tùy mục đích và điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức tiền thưởng khác nhau
· Nhà quản lý lao động giỏi là phải biết kết hợp chế độ tiền lương và tiền thưởng nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất cho người lao động, do đó tất yếu tạo động lực cho người lao động không ngừng sáng tạo Tuy nhiên xét về mặt tâm lý trong các điều kiện tâm lý phát triển thì không phải động lực tạo ra nào cũng có tác dụng tích cực Vì vậy phải biết lựa chọn các hình thức thích hợp, vừa tạo động lực khuyến khích người lao động vừa đảm bảo hiệu quả sản suất kinh doanh đem lại Để phát huy tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương cần chú ý:
- Xác định mức tiền lương bình quân của một CBCNV trong năm
- Đề ra các biện pháp làm tăng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân trên cơ sở khả năng tạo nguồn tiền lương
- Xác định phương thức phân phối tiền lương nội bộ cần căn cứ vào nguyên tắc phân phối lao động, đảm bảo vừa khuyến khích vừa kiểm tra được công việc của họ
Ba vấn đề trên phải được tiến hành trong một tập thể thống nhất các lợi ích của người lao động, của doanh nghiệp và của xã hội
7 Công tác đào tạo và bồi dưỡng trình độ cho cán bộ, công nhân
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức trình độ cho người lao động là nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất, bởi vì ngày nay trình độ công nghệ khoa học kỹ thuật luôn biến đổi và phát triển rất nhanh, hệ thống máy móc thiết bị ngày càng hiện đại Vì vậy để đuổi kịp, thích ứng với công cụ-thiết bị hiện đại thì đòi hỏi người điều khiển nó phải hiểu biết
Trang 27Với mức độ phát triển khoa học rất nhanh và những thay đổi không thể đoán trước
ở môi trường bên ngoài, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải chuẩn bị cho mình một đội ngũ CBCNV năng động thông qua công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBCNV để kịp thời nắm được những thay đổi của thị trường ngoài doanh nghiệp
Trình độ lành nghề của người lao động thể hiện ở sự hiểu biết lý thuyết kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật thực hành để có thể hoàn thành những công việc có mức độ phức tạp nhất định
Đào tạo và nâng cao năng lực kỹ thuật là quá trình giảng dạy và nâng cao trình độ cho người lao động, có kỹ năng cơ bản cần thiết để thực hiện công việc
Việc áp dụng các trang bị công nghệ mới vào quá trình sản xuất đã thay thế dần lao động thủ công Người lao động cần có kiến thức mới để sử dụng hết công suất máy móc thiết bị sao cho hiệu quả, phù hợp với tâm sinh lý và khả năng con người Đó là một tất yếu khách quan của quá trình phát triển sản xuất
Đối với cán bộ quản lý cũng cần được nâng cao năng lực bằng các hình thức đào tạo, đào tạo lại Đào tạo nâng cao năng lực quản lý là mọi cố gắng để nâng cao khả năng quản trị bằng cách truyền đạt các kiến thức, làm thay đổi quan điểm hay nâng cao kỹ năng thực hành
Có nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên như các lớp học chủ đề, các khóa thực tập, kèm cặp tại nơi làm việc, các cuộc thảo luận, chuyên đề…Cụ thể các hình thức đào tạo và phát triển được thể hiện như sau:
· Đào tạo đối với công nhân kỹ thuật:
- Đào tạo tại chỗ: là đào tạo ngay trong lúc làm việc mà chúng ta thường gọi là kèm cặp Công nhân được phân công làm việc chung với một người có kinh nghiệm hơn mình, công nhân này vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe những lời chỉ dẫn kèm theo Phương pháp này chỉ có hiệu quả khi có sự hội đủ ba điều kiện sau:
+ Phương pháp này đòi hỏi phải có sự nổ lực của cấp trên và cấp dưới + Cấp trên phải chịu trách nhiệm tạo một bầu không khí vui tươi, lành mạnh và tin tưởng
+ Cấp trên phải là những người biết lắng nghe những ý kiến đóng góp của cấp dưới
- Đào tạo học nghề: đây là phương pháp phối hợp giữa lớp học lý thuyết và phương pháp đào tạo tại chỗ đã nêu trên Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với loại hình lao động phổ thông
Trang 28- Đào tạo theo phương pháp mô phỏng: phương pháp này tuy không có nhiều ưu điểm hơn phương pháp đào tạo tại chỗ nhưng trong một vài trường hợp nó có ưu điểm hơn vì ít tốn kém và ít nguy hiểm hơn
- Đào tạo xa nơi làm việc: phương pháp này gần giống như phương pháp mô phỏng nhưng khác ở chỗ là các dụng cụ gần giống tại nơi làm việc Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp đào tạo tại chỗ ở chỗ công nhân làm việc không làm gián đoạn hay ngừng trệ dây chuyền sản xuất kinh doanh
- Phương pháp luân phiên công tác: luân phiên công tác hay công việc là phương pháp chuyển công nhân hay các quản lý từ công tác này sang công tác khác nhằm cung cấp cho họ kinh nghiệm rộng hơn Kiến thức thu được qua quá trình này rất cần thiết để
họ sau này đảm nhận những công tác cao hơn Ngoài mục đích nêu trên phương pháp này còn tạo ra sự hứng thú cho CBCNV thay đổi công việc thay vì quá nhàm chán làm một công việc suốt đời
- Phương pháp giảng dạy theo thứ tự từng chương trình: phương pháp này thì công
cụ giảng dạy là sách giáo khoa hay một vài loại máy móc nào đó Phương pháp này luôn
có ba chức năng sau:
+ Đưa ra các câu hỏi, các sự kiện hay các vấn đề cho học viên
+ Cho phép các học viên trả lời các câu hỏi
+ Thông tin phản hồi dựa đúng vào các câu trả lời của học viên
- Phương pháp thuyết minh trong lớp: các bài thuyết minh trong lớp học hay trong hội trường cũng trang bị khá nhiều kiến thức cho học viên Tuy nhiên, phương pháp này chỉ thích hợp khi các giảng viên cung cấp nhiều thông tin mới
· Đối với các cấp lãnh đạo:
- Phương pháp dạy kèm: đây là phương pháp đào tạo tại chỗ, thực tập viên làm việc tại chỗ với người mà họ sẽ thay thế Người này có trách nhiệm hướng dẫn cho thực tập viên cách thức giải quyết tất cả các vấn đề trong phạm vi trách nhiệm Điều này giúp cho người hướng dẫn giảm bớt được một số trách nhiệm, còn thực tập viên học được cách làm việc thực tế hơn
- Điều cứu quản trị: điều cứu quản trị hay nghiên cứu trường hợp điển hình hay điển quản trị học hay còn gọi là trường hợp điển hình là một phương pháp đào tạo sử dụng các vấn đề kinh doanh nan giải đã được mô phỏng theo thực tế để các học viên giải quyết Từng cá nhân sẽ nghiên cứu kỹ các thông tin cho sẵn và đưa ra các quyết định đúng đắn hơn
Trang 29- Phương pháp hội nghị: đây là phương pháp huấn luyện được sử dụng rộng rãi, trong đó các thành viên có chung một mục đích thảo luận và cố gắng giải quyết vấn đề
Ưu điểm của phương pháp này là các thành viên tham gia nhận thấy mình đang được huấn luyện, đang giải quyết vấn đề khó khăn trong các hoạt động của chính mình
- Phương pháp mô phỏng ứng xử: mặc dù đây là phương pháp tương đối mới mẻ nhưng hiện nay nó thể hiện được khả năng đào tạo và phát triển một cách khá xuất sắc
VI CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
Vào những năm trước đây, khi nền kinh tế nước ta còn nằm trong cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp thì nhà nước độc quyền sử dụng lao động Trong những năm sau này khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì sức lao động trở thành một loại hàng hóa và thị trường sức lao động được hình thành Nói đến thị trường lao động là nói đến mua bán, nói đến mối quan hệ giữa người mua và người bán
Chính vì vậy, bộ luật lao động ra đời nhằm quản lý, điều khiển ở tầm vĩ mô những mối quan hệ phát sinh giữa một bên là làm công ăn lương – người bán và một bên là cá nhân sử dụng thuê mướn lao động có trả công – người mua Cùng với một số quan hệ có liên quan chặt chẽ được phát sinh từ mối quan hệ đó, với mục đích đảm bảo quyền lợi chính đáng, phân định rõ trách nhiệm của các bên tham gia vào quan hệ thị trường lao động
Nội dung của Bộ luật lao động bao gồm các điều khoản quy định các vấn đề liên quan đến lao động như:
- Các thủ tục ký kết hợp đồng lao động
- Quyền lợi và trách nhiệm các bên tham gia vào hợp đồng lao động
- Vấn đề việc làm và trách nhiệm khi làm việc
- Thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi của người lao động
- Các chế độ về lương, thưởng đối với người lao động
- Các trách nhiệm, chế độ trợ cấp cho người lao động
- Kỷ luật lao động và sa thải lao động
Tóm lại công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp đã được quản lý hoàn toàn bằng Bộ luật lao động Do vậy các nhà quản lý, các cán bộ nhân viên tổ chức lao động cần phải chú ý để thực hiện một cách nghiêm túc và không vi phạm pháp luật nhà nước quy định Nhằm đảm bảo công tác tổ chức lao động trong doanh nghiệp mình đạt hiệu quả cao
Trang 30CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CPXDCT 510
Trang 31I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
ký kinh doanh số 3703000115 ngày 08/10/2004 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hoà cấp Về sản xuất kinh doanh Công ty chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5 – Bộ giao thông vận tải
Là một đơn vị được nhà nước thành lập từ năm 1953 Qua các thời kỳ chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ và xây dựng hoà bình, Công ty đã được nhà nước và ngành giao thông vận tải thay đổi nhiều phiên hiệu
Quá trình hoạt động là một đơn vị có bề dày truyền thống tốt đẹp vẽ vang Đã đạt nhiều thành tích xuất sắc, được nhà nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động năm
1972 Được thưởng nhiều huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba và nhiều bằng khen, giấy khen của nhà nước, của ngành và của các tỉnh trong các thời kỳ làm nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 510 có tên:
· Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 510 trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 5 – Bộ Giao Thông Vận Tải
· Trụ sở chính: Số 02 đường Trường Sơn, phường Vĩnh Trường, T.P Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà
Điện thoại: 058.881046 – 058.881749
Trang 32Fax : 058.882634 Tài khoản:7301-0102A Ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hoà
Ngoài ra Công ty còn có trụ sở, ban đại diện tại các tỉnh như: Gia Lai, Phú Yên, Lâm Đồng, Cần Thơ, Vĩnh Long và T.P Hồ Chí Minh
· Trụ sở ban đại diện Vĩnh Long:
Khách sạn Bình Lữ -thị xã Vĩnh Long -Tỉnh Vĩnh Long Điện thoại: 070.827723
· Trụ sở ban đại diện Lâm Đồng:
Số 37 Trần Bình Trọng – thành phố Đà Lạt -tỉnh Lâm Đồng Điện thoại: 063.822522
· Trụ sở ban đại diện TPHCM
Số 92 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa -Quận 1-TPHCM Năm 2001 đã có các chi nhánh: chi nhánh Đak Lak, chi nhánh Gia Lai
Công ty hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng
và có phạm vi hoạt động trên cả nước với lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng cầu đường, bến cảng, sản xuất vật liệu cấu kiện bêtông đúc sẵn và ngoài ra còn thi công các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ
2 Sơ lược về thành tích xây dựng các công trình GTVT
-Năm 1975: Hoàn thành xây dựng cầu Hiền Lương qua sông Bến Hải dài 220m bằng dầm giàn thép
-Năm 1976: Hoàn thành xây dựng các cầu Vĩnh Tuy, Mỹ Đức, Phú Hoà…trên tuyến đường sắt Thống Nhất, góp phần khôi phục đường sắt Thống Nhất đúng hạn định
-Năm 1985: Hoàn thành xây dựng cầu Roòn – QL1A (Quảng Bình) kết cấu vòm
bê tông cốt thép lắp ghép 2 chiều, 4 nhịp dài 220m, mố cầu thi công bằng phương pháp giếng chìm sâu 18m, 3 trụ thi công bằng vòng vây cọc ván thép sâu 18m Song song đơn
vị thi công các công trình khác như: cầu Âu Triều – Quán Hàu, cầu Càng, cầu Hồ – QL1A (Quảng Bình), cầu Châu Thị (Vĩnh Linh) dài 270m
-Năm 1989: Hoàn thành xây dựng cầu cảng Nha Trang dài 176m rộng 20m Trong
đó thi công hạ bộ đúc và đóng 400 cọc BTCT 40x40, L=24m trên biển và một số công trình khác
-Năm 1991: Hoàn thành xây dựng cầu Bến Nghềnh – QL26 dài 120m và các cầu khác trên QL1A thuộc địa phận Phú Yên, Khánh Hoà như cầu Đá Chải – Đèo Cả, Phú Hữu, Giang Tây… và đại tu hơn 10 cầu trên đường sắt Thống Nhất
Trang 33-Năm 1992: Xây dựng hoàn thành cầu Sêrêpốk – QL14 địa phận Đắk Lắk dài 176m, dầm giàn thép bêtông liên hợp và một số công trình trên QL1A, đường sắt Thống Nhất và các địa phương Phú Yên, Đắk Lắk, Lâm Đồng…
-Năm 1993-1994: Xây dựng hoàn thành cầu Rù Rì B – QL25 địa phận Phú Yên dài 86m, khôi phục cầu Đà Rằng – Tuy Hoà dài 1.100m, gia cố, sửa chữa 4 nhịp dầm thép cầu Đà Rằng và thay thế dầm BTCT cho 12 cầu đường sắt, xây dựng kè biển 378 Bộ nội vụ, 03 công trình cầu tại Lâm Đồng và một số công trình khác
-Năm 1995: Hoàn thành xây dựng 8 cầu QL27 địa phận Lâm Đồng, đại tu nâng cấp các cầu Ngân Sơn, cầu Chùa, Hảo Sơn, Hiền Lương trên QL1A và một số công trình khác trên đường sắt Thống Nhất
-Năm 1996: Hoàn thành bàn giao cầu Giang Sơn gồm 4 nhịp cầu bêtông liên hợp dài 120m, cầu Blào, cầu Km79 +089 – QL27 địa phận tỉnh Đắk Lắk, gia công các nhịp dầm cầu thép đường sắt Đà Rằng dài 1.100m và xây dựng bàn giao 10 cầu tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
-Năm 2002: Hoàn thành bàn giao cầu Xuân Sơn – Quảng Bình Là cầu lớn nhất trên dự án đường Hồ Chí Minh, với công nghệ làm cầu tiên tiến nhất tại Việt Nam: Khoan cọc nhồi, đúc hẫng đối xứng
-Năm 2003 đến 2005: Hoàn thành xây dựng cầu Cam Hải – Cam Ranh, cầu Trần Quý Cáp – QL1A Khánh Hoà, cầu Lai Nghi – Quảng Nam Đà Nẵng, cầu Bình Triệu 2 – TP.HCM, Cầu Tam Giang, cầu sông Hinh – Phú Yên, cầu Diêu Trì – Bình Định, cầu Quý Đức – Gia Lai và một số cầu trên QL27B – Ninh Thuận
Hiện nay Công ty đang xây dựng các công trình giao thông trên nhiều tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, KonTum, Bến Tre và Tp Hồ Chí Minh với thiết bị xe máy và công nghệ rất tốt Đảm bảo đầy đủ điều kiện xây dựng những công trình có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao hiện nay của ngành giao thông vận tải
II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TÍNH CHẤT HOẠT ĐỘNG
Ø Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Ø Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện
Ø Sản xuất cấu kiện bêtông đúc sẵn và vật liệu xây dựng
Trang 34Ø Sửa chữa phương tiện thiết bị giao thông vận tải
Ø Sản xuất bêtông nhựa, bêtông xi măng
Ø Tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông, công trình CN và dân dụng không do Công ty thi công
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật, tôn trọng điều lệ Công ty
Các cổ đông cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu rủi ro tương ứng với phần vốn góp của mình
4 Vị trí, vai trò của Công ty đối với địa phương và nền kinh tế
Được thành lập từ thời chiến trải qua những thời kỳ khó khăn của đất nước nhưng Công ty cũng không ngừng phấn đấu và phát triển góp phần vào công cuộc giải phóng đất nước Ngày nay khi đất nước đã hòa bình, kinh tế, khoa học công nghệ phát triển nhanh, Công ty cũng chuyển mình theo hướng kinh tế thị trường năng động Hiện đại công nghệ có khả năng xây xựng những công trình lớn của đất nước đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản diễn ra với tốc độ chóng mặt Theo đó, Công ty luôn đặt ra mục tiêu thi công những công trình có chất lượng tốt, đúng tiến độ với hiệu quả kinh tế cao nhất trên khắp cả nước Cùng với đó là giải quyết gần 1.000 công ăn việc làm và không ngừng
Trang 35nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV của Cơng ty, gĩp phần ổn định kinh
tế xã hội địa phương, làm tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Với cơ chế mới hiện nay của Nhà nước cho phép Cơng ty chuyển đổi hình thức sở hữu, đĩ là chuyển từ cơng ty 100% vốn nhà nước sang cơng ty cổ phần Điều này tạo điều kiện cho Cơng ty làm ăn cĩ hiệu quả hơn, nâng cao và khơng ngừng bổ sung nguồn vốn, lành mạnh và minh bạch tài chính của Cơng ty để thu hút các nguồn lực từ bên ngồi Cơng ty vào sự nghiệp phát triển Cơng ty trong những năm tới Cùng với sự phát triển của đất nước chúng ta cĩ quyền tin tưởng Cơng ty sẽ tiếp tục đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh tốt dưới sự lãnh đạo của HĐQT, ban Giám Đốc và sự nỗ lực của CBCNV tồn Cơng ty khơng ngừng nâng cao vai trị, vị trí Cơng ty với địa phương nĩi riêng và cả nước nĩi chung
III CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1 Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc: Kỹ sư Lê Bá Tố Cơng ty cĩ 7 phịng, cĩ 25 đơn
vị đội sản xuất và 1 đội cơ giới
Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các cán bộ khác nhau cĩ mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên mơn hố, được giao quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được
bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng quản lý của Cơng ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cty CPXDCT 510 được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CTY CPXDCT 510
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của Cơng ty CPXDCT 510 được bố trí gọn nhẹ với chế độ phân cơng trách nhiệm rõ ràng, tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
PGĐ H.CHÍNH P.HCYT
PGĐ K.THUẬT P.KTCL P.TCLĐ P.TCKT
CHI NHÁNH
P.VTTB
PGĐ K.DOANH
CÁC ĐƠN VỊ ĐỘI SẢN XUẤT
Trang 36Theo kiểu tổ chức này, cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là Hội đồng Quản trị Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Sự lãnh đạo quản lý của HĐQT và sự điều hành sản xuất kinh doanh của Giám đốc được giao trực tiếp xuống các phòng ban, các chi nhánh và các đội sản xuất Các phòng ban chức năng chịu trách nhiệm quản lý về mặt nghiệp vụ, giúp lãnh đạo xử lý các thông tin trong quản lý Đối với các công trường ở xa Công ty, lãnh đạo các chi nhánh sẽ trực tiếp chỉ đạo xuống các đội sản xuất
Từ kiểu tổ chức này phát huy được năng lực của bộ phận sản xuất kinh doanh chức năng và đảm bảo quyền chỉ huy của lãnh đạo, hạn chế tình trạng vô trách nhiệm, trốn tránh trách nhiệm cũng như phụ thuộc vào quyết định chủ quan của người lao động khi bàn bạc về các lĩnh vực chuyên môn
2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
· Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chỉ có giá trị khi được các cổ đông và đại diện cổ đông nắm giữ ít nhất 70% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự đại hội đồng cổ đông của Công ty thông qua
· Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty HĐQT bầu và bãi nhiệm với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết để: cử chủ tịch HĐQT, cử phó chủ tịch HĐQT
- HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty CPXDCT 510 quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
- HĐQT chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông
- Phê duyệt phương án trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
- HĐQT có thể đình chỉ các quyết định của Giám đốc nếu xét thấy vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ, nghị quyết và các quy định của HĐQT
- Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ, những sai phạm trong quản trị gây thiệt hại cho Công ty
- Xem xét và uỷ quyền cho Giám đốc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi và tài sản của Công ty
- Xem xét quyết định việc chuyển nhượng các cổ phiếu có ghi danh
- Sau khi đại hội cổ đông lần đầu, những người được bầu vào các chức danh HĐQT
có trách nhiệm thực hiện nhận bàn giao toàn bộ lao động, tài sản, các hồ sơ tài liệu của Công ty và các công việc còn lại của Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp để quản lý
Trang 37doanh nghiệp HĐQT hoàn tất các thủ tục còn lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những việc đó
· Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị về điều hành của Công ty Trưởng ban kiểm soát có trách nhiệm phân công thành viên kiểm soát phụ trách từng loại công việc
· Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 5 phó giám đốc
- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Công ty, có quyền điều hành cao nhất hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và các đội sản xuất, đồng thời được giao trách nhiệm quản lý toàn diện các mặt hoạt động SXKD của Công ty và quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh, chịu trách nhiệm trước HĐQT và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý điều hành của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật
v Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc:
+ Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty thi hành nghị quyết, quyết định của HĐQT Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Công ty
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định
+ Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về mọi hoạt động trong Công
ty Đồng thời giải quyết các công việc do giám đốc quy định, thay mặt giám đốc điều hành công việc theo giấy uỷ quyến của giám đốc
· Phòng tổ chức lao động: (3 người)
v Chức năng:
- Quản lý công tác tổ chức cán bộ và lao động, quản lý chế độ chính sách về lao động, tiền lương của Công ty
Trang 38- Quản lý công tác bảo vệ, quốc phòng, phòng chống cháy nổ
- Quản lý công tác giáo dục - đào tạo, bảo hộ – an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ chính sách
- Thường trực các hội đồng: thanh tra, pháp chế, thi đua khen thưởng, kỷ luật, tiền lương và bảo hộ lao động
v Nhiệm vụ:
- Tổ chức, bố trí, sắp xếp lực lượng lao động trong toàn doanh nghiệp, tham mưu cho Đảng uỷ và Giám đốc để quyết định các hình thức quản lý lao động trong từng thời
kỳ đảm bảo đúng pháp luật
- Lập kế hoạch đào tạo cán bộ, đào tạo công nhân nghiệp vụ, kế hoạch tiếp nhận cán
bộ quản lý, dự kiến cán bộ thay thế vị trí những cán bộ chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, mất sức
- Giải quyết cụ thể các vấn đề hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng lao động theo
bộ luật lao động của Nhà nước Điều phối lực lượng lao động trong toàn Công ty để đảm bảo bình hành trong SXKD
- Giải quyết các chế độ chính sách cho CNVC kịp thời, nhất là những người về hưu, mất sức
- Lập kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, mua sắm và cấp phát các trang bị BHLĐ cho công nhân, quản lý công tác BHLĐ, quản lý chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động
- Quản lý hồ sơ lý lịch CNVC theo phân cấp quản lý của Tổng Công ty và Bộ đảm bảo tính chính xác và khoa học
- Thực hiện các báo cáo định kỳ về công tác tổ chức lao động – tiền lương theo quy định của Nhà nước Quản lý ngày công cơ quan, theo dõi các bản chia lương của các đội nhằm uốn nắn kịp thời những lệch lạc và phản ánh thật chính xác các số liệu về mức thu nhập của người lao động để doanh nghiệp có hướng điều chỉnh phù hợp
- Lập kế hoạch đào tạo nghiệp vụ nâng bậc, chủ trì học nâng bậc, tổng hợp kết quả thi nâng bậc của công nhân Tổng hợp nâng lương cán bộ công nhân viên gián tiếp để trình hội đồng xét duyệt nâng lương hàng năm cho CNVC doanh nghiệp theo chế độ quy định của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho người lao động
Trang 39· Phòng dự án -đầu tư: (3 người)
- Chủ trì trong công việc lập dự án đầu tư chiều sâu, trình duyệt các cấp có liên quan
để đổi mới công nghệ sản xuất của Công ty, chủ trì đấu thầu mua bán thiết bị xe máy
v Nhiệm vụ:
- Có quan hệ mật thiết với các chủ đầu tư, khảo sát nhiệm vụ, tìm việc làm phù hợp với công nghệ và trình độ sản xuất của Công ty, báo cáo giám đốc để quyết định nhiệm
vụ
- Lập hồ sơ dự thầu các công trình
- Xin nhận thầu các công trình, làm các thủ tục theo yêu cầu của chủ đầu tư Trước khi nhận thầu cần xem kỹ dự án và tính hiệu quả kinh tế nếu được nhận thầu
- Lưu trữ thủ tục, tài liệu đấu thầu dự án các công trình, đấu thầu mua sắm thiết bị, đầu tư công nghệ, đảm bảo đầy đủ, chính xác về số liệu và khoa học
- Xem xét để tham mưu cho giám đốc duyệt mua sắm thiết bị, dụng cụ sản xuất của các đơn vị, đảm bảo chất lượng, kinh tế và khai thác kịp thời trong SXKD
- Phối hợp với phòng KT-KH lập và duyệt dự toán chỉnh lý một số công trình có giá trị cao, kỹ thuật phức tạp, nhằm đem lại kết quả kinh tế cao nhất
· Phòng kinh tế kế hoạch: (5 người)
Trang 40- Giao nhiệm vụ sản xuất và chỉ đạo các đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất, sử dụng xe máy hợp lý để đem lại hiệu quả cho Công ty
- Là thành viên chính trong việc tính toán thanh lý các hợp đồng với A và quyết toán công trình với các đội sản xuất Công ty
v Nhiệm vụ:
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động sản xuất trong toàn địa bàn Công ty
- Lập phiếu giá thanh toán các công trình và hạng mục công trình
- Lập và trình duyệt quyết toán các công trình hoàn thành
- Xác định đơn giá và kế hoạch mua vật tư cho các đội trước khi trình giám đốc ký duyệt
- Trực tiếp duyệt bản chấm công của đội cơ giới trước khi trình giám đốc ký
- Lập các bản quyết toán khối lượng với các đội khi công trình được nghiệm thu bàn giao và tạm quyết toán cuối năm cho đội nếu công trình dở dang, trình hội đồng quyết toán phê duyệt
- Điều vận xe máy hợp lý Theo dõi chặt chẽ hoạt động xe máy của Công ty để thanh quyết toán chính xác cho từng công trình với đơn vị sử dụng và chấm công chia lương đội cơ giới rõ ràng
- Phối hợp cùng phòng TC-KT và các phòng liên quan, tham mưu đắc lực trong công tác phân tích hoạt động kinh tế và SXKD của Công ty
· Phòng kỹ thuật chất lượng: (20 người)
v Chức năng:
- Quản lý công tác kỹ thuật chất lượng toàn bộ các công trình do Công ty thi công
- Quản lý khâu an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng các công trình tại doanh nghiệp
- Quản lý các biện pháp thi công và tiến độ thi công các công trình, các dự án Công
ty trúng thầu xây dựng
- Là thành viên chính, chủ trì trong mọi hoạt động sáng kiến tiết kiệm, ứng dụng tiến độ khoa học và thí nghiệm các cốt liệu thi công
v Nhiệm vụ:
- Tính toán thiết kế chi tiết để lập biện pháp thi công nội bộ
- Chủ trì cung cấp các kết quả thí nghiệm cốt liệu cho các đơn vị thi công
- Kiểm tra chất lượng công trình