DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BH: Bán hàng BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CCDC: Công cụ dụng cụ CK: Cuối kỳ CP: Chi phí CPBH: Chi phí bán hàng CPNCTT: C
Trang 1KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ MINH HẢO
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: KẾ TỐN
GVHD: ThS NGUYỄN THÀNH CƯỜNG
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên nhiệt tình của các tập thể và cá nhân trong Trường Đại học Nha Trang, cũng như đơn vị công tác
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo Khoa Kế toán – Tài chính,
Bộ môn Kiểm toán, Bộ môn Kế toán Tài chính – Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt những kiến thức thiết thực, sâu rộng, thực tế về Kế toán quản trị cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện làm đề tài tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Thành Cường đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty TNHH Trường Thạch, Phòng Kế toán Công ty TNHH Trường Thạch đã tạo điều kiện thuận lợi để
em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn./
Nha Trang, ngày 30 tháng 06 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Hảo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC LƯU ĐỒ viii
DANH MỤC LƯU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 5
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KTQT 5
1.1.2 Khái niệm về KTQT 6
1.1.3 Bản chất của KTQT chi phí 7
1.1.4 Kế toán quản trị chi phí với chức năng của nhà quản lý 8
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 10
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và các đối tượng tập hợp chi phí 11
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động 12
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 13
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 14
1.3.1 Lập dự toán chi phí trong doanh nghiệp 14
Trang 41.3.1.1 Dự toán chi phí NVLTT 15
1.3.1.2 Dự toán chi phí NCTT 16
1.3.1.3 Dự toán chi phí SXC 16
1.3.1.4 Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 17
1.3.2 Xác định giá thành và giá bán sản phẩm 17
1.3.2.1 Xác định giá thành của sản phẩm 17
1.3.2.2 Xác định giá bán của sản phẩm 19
1.3.3 Phân tích thông tin KTQT phục vụ cho việc ra quyết định 19
1.3.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận 20
1.3.3.2 Phân tích thông tin thích hợp để ra các quyết định 21
1.3.4 Kiểm soát chi phí 22
1.3.4.1 Xây dựng định mức chi phí 22
1.3.4.2 Phân tích biến động chi phí 24
1.3.4.3 Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25
1.3.4.4 Biến động chi phí nhân công trực tiếp 26
1.3.4.5 Biến động chi phí sản xuất chung 26
1.3.5 Tổ chức thu thập thông tin chi phí trong doanh nghiệp 27
1.3.6 Tổ chức mô hình kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 29
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Trường Thạch 29
2.1.2 Chức năng hoạt động của Công ty TNHH Trường Thạch 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Trường Thạch 30
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Trường Thạch 30
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 30
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Trường Thạch 32
2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Trường Thạch 34
2.1.6 Khái quát về kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong thời gian qua 35
2.1.7 Phương hướng chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian tới 40
2.2 THỰC TRẠNG KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 40
Trang 52.2.1 Thực trạng phân loại chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch 40
2.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh 40
2.2.1.2 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 42
2.2.2 Công tác lập kế hoạch và dự toán chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch 43
2.2.2.1 Dự toán tiêu thụ 44
2.2.2.2 Dự toán sản xuất 45
2.2.2.3 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45
2.2.2.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 46
2.2.2.5 Dự toán chi phí sản xuất chung 46
2.2.2.6 Kế hoạch giá thành sản phẩm 47
2.2.2.7 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 48
2.2.3 Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Trường Thạch 49
2.2.4 Tổ chức thu thập và phân tích thông tin 52
2.2.5 Thực trạng công tác kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch 54
2.2.5.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
2.2.5.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 56
2.2.5.3 Kiểm soát chi phí sản xuất chung 58
2.2.5.4 Kiểm soát các loại chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền của các loại chi phí SXC, chi phí bán hàng và chi phí QLDN 61
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 63
2.3.1 Về phân loại chi phí 63
2.3.2 Về công tác tính giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm 63
2.3.3 Về công tác lập dự toán và kiểm soát chi phí 64
2.3.4 Về tổ chức bộ máy để thu thập thông tin 65
2.3.5 Về phân tích thông tin để ra quyết định ngắn hạn 65
2.3.6 Về tổ chức bộ máy để thu thập thông tin 66
2.3.7 Về kiểm soát chi phí 66
2.4 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 66
Trang 62.4.1 Nguyên nhân khách quan 66
2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 68
3.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 68
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 68
3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện KTQT chi phí 69
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH 69
3.2.1 Hoàn thiện công tác phân loại chi phí 69
3.2.2 Hoàn thiện việc xác định giá thành sản phẩm 72
3.2.3 Hoàn thiện việc xác định giá bán sản phẩm 74
3.2.4 Lập các báo cáo để kiểm soát chi phí 75
3.2.5 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 76
3.2.6 Phân tích thông tin để ra quyết định ngắn hạn 77
3.2.7 Tổ chức mô hình kế toán 78
PHẦN KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động SXKD của
Công ty TNHH Trường Thạch trong giai đoạn 2010 – 2012 36
Bảng 2.2 Bảng chi phí sản xuất phân loại theo chức năng hoạt động theo khoản mục giá thành năm 2012 41
Bảng 2.3 Chi phí ngoài sản xuất phân loại theo chức năng hoạt dộng năm 2012 42
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố năm 2012 43
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp chi phí ngoài sản xuất theo yếu tố năm 2012 43
Bảng 2.6 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2012 44
Bảng 2.7 Kế hoạch thu nợ khách hàng năm 2012 45
Bảng 2.8 Kế hoạch sản xuất năm 2012 45
Bảng 2.9 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2012 46
Bảng 2.10 Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp năm 2012 46
Bảng 2.11 Dự toán chi phí sản xuất chung năm 2012 47
Bảng 2.12 Kế hoạch giá thành sản phẩm đá Granite của Công ty năm 2012 47
Bảng 2.13 Kế hoạch chi phí bán hàng năm 2012 48
Bảng 2.14 Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 48
Bảng 2.15 Bảng tính giá thành Đá xám Phước Hòa quý IV/2012 50
Bảng 2.16 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 53
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp báo cáo kiểm soát chi phí nhân công 58
Bảng 3.1 Bảng phân loại chi phí sản xuất theo biến phí và định phí năm 2012 70
Bảng 3.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử 71
Bảng 3.3 Bảng phân loại chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC 73
Bảng 3.4 Bảng tính giá thành theo phương pháp trực tiếp 74
Bảng 3.5 Bảng tính giá bán theo phương pháp trực tiếp 74
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình chế biến đá tấm (Slabs) và đá quy cách (Tiles) 33
Trang 9DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất kho CPNVLTT sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Trường Thạch 55 Lưu dồ 2.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 57 Lưu đồ 2.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ 60 Lưu đồ 2.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền của các khoản chi phí SXC, chi phí bán hàng, chi phí QLDN 62 Lưu đồ 3.1 Lưu đồ kiểm soát vật tư 77
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH: Bán hàng BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CCDC: Công cụ dụng cụ CK: Cuối kỳ
CP: Chi phí CPBH: Chi phí bán hàng CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp CPSX: Chi phí sản xuất
CPSXC: Chi phí sản xuất chung CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang CVP: Chi phí - Khối lƣợng - Lợi nhuận DDCK: Dở dang cuối kỳ
DDĐK: Dở dang đầu kỳ ĐK: Đầu kỳ
DN: Doanh nghiệp DT: Doanh thu HĐKD: Hoạt động kinh doanh KLSP: Khối lƣợng sản phẩm KPCĐ: Kinh phí công đoàn KTQT: Kế toán quản trị KTTC: Kế toán tài chính LN: Lợi nhuận
NCTT: Nhân công trực tiếp NVL: Nguyên vật liệu NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp QLDN: Quản lý doanh nghiệp SP: Sản phẩm
Trang 11SPHT: Sản phẩm hoàn thành SXC: Sản xuất chung SXKD: Sản xuất kinh doanh TSCĐ: Tài sản cố định VCSH: Vốn chủ sở hữu VKD: Vốn kinh doanh
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị là khoa học hướng về tương lai, là công cụ quản lý hữu ích cho các doanh nghiệp đang vận hành trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Kế toán quản trị đã được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới, đặc biệt các nước có ngành công – nông nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển
Ở Việt Nam, kế toán quản trị cũng đã xuất hiện và phát triển gắn liền với kế toán tài chính ở doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu để các doanh nghiệp Việt Nam tồn tại và phát triển không những ở thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường bên ngoài Thuật ngữ kế toán quản trị được ghi nhận chính thức trong luật kế toán Việt Nam ban hành ngày 17/06/2003 và nội dung hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị ở doanh nghiệp trong Thông tư 53/2006/TT – BTC ngày 12/06/2006
Đối với các tỉnh miền Đông Nam Bộ nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng thì khai thác và chế biến đá vật liệu xây dựng là một thế mạnh của vùng Đồng Nai hiện nay là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế năng động nhất cả nước, tốc độ phát triển công nghiệp và xây dựng luôn đạt ở mức cao
Những năm đầu bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới với nhiều cơ hội
và thách thức, Đảng và Nhà nước ta chủ trương lấy đầu tư xây dựng cơ bản làm nền tảng cho sự phát triển và hội nhập Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng quan trọng được đầu tư phát triển mạnh mở ra một nguồn tiêu thụ sản phẩm lớn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong ngành vật liệu xây dựng nói chung và trong ngành
đá xây dựng nói riêng
Trước tình hình đó, nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đá xây dựng đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao công suất khai thác chế biến, đầu tư máy móc thiết bị mới để tăng nhanh sản lượng sản xuất đá tiêu thụ nhằm tìm kiếm nguồn doanh lợi cao Sự gia tăng, phát triển sản xuất ồ ạt này đã dẫn đến tình trạng sản xuất, dư thừa đá xây dựng Hơn nữa, tình trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa
Trang 13các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đá xây dựng cũng là một vấn đề khó khăn đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đá xây dựng nói chung và Công
ty TNHH Trường Thạch nói riêng Do đó, để nâng cao khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty cần phải tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Hoạt động sản xuất và chế biến đá xây dựng đòi hỏi như cầu công nghệ, vốn đầu tư lớn, chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng mỏ đá khai thác
và công nghệ chế biến Hoạt động sản xuất và chế biến đá phải trải qua nhiều công đoạn, phải sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị và việc sản xuất mang tính thời vụ (theo đơn hàng của khách hàng), các chi phí phát sinh lớn nên việc thực hiện quản
lý kiểm soát các khoản chi phí phát sinh là hết sức cần thiết Tuy nhiên, qua tìm hiểu việc tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được thông tin cho nhu cầu quản lý tại đon vị
Xuất phát từ yêu cầu thực tế về kế toán quản trị chi phí, em chọn đề tài:
“Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch” để làm đề tài tốt nghiệp đại học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến công tác KTQT chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
- Phân tích thực trạng công tác KTQT chi phí và mức độ vận dụng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch; từ đó rút ra ưu, nhược điểm trong công tác KTQT chi phí tại đơn vị
- Vận dụng lý thuyết KTQT chi phí để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác KTQT chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu và đề cập vấn đề về KTQT chi phí thuộc giai đoạn sản xuất và chế biến đá vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Trường Thạch
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân loại chi phí: đây là phương pháp phân loại các khoản mục chi phí theo yêu cầu của quản trị thông qua các tiêu thức chi phí thích hợp nhằm đánh giá chính xác mức độ hợp lý của các khoản mục chi phí đó trong doanh nghiệp và từ đó rút ra kết luận
- Phương pháp thống kê kinh nghiệm, phân tích: tiến hành điều tra thu thập tài liệu trên cơ sở quan sát số lớn, tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu trên cơ sở phân tổ thống kê và cuối cùng phân tích mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng
- Phương pháp cân đối, so sánh: phương pháp này dựa trên những tính toán cân đối, so sánh để rút ra kết luận
- Phương pháp kế toán quản trị: phương pháp này dựa trên các báo cáo về quan hệ giữa thu nhập- chi phí- lợi nhuận để cung cấp cho thông tin cho nhà quản lý Công ty Từ đó nhà quản lý đưa ra quyết định trong ngắn hạn, dài hạn đồng thời cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch sản xuất, định giá sản phẩm
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch
6 Ý nghĩa khoa hoạc và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: đề tài góp phần làm rõ các nội dung của tổ chức công tác kế toán kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công
ty TNHH Trường Thạch nói riêng
Về mặt thực tiễn: đề tài đưa ra các phương hướng, giải pháp để tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Trường Thạch thông qua việc đánh giá và phân tích thực trạng quá tình vận dụng kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Trang 15Thông qua quá trình thực tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài, em đã phần nào tiếp cận được công tác kế toán tại công ty, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế đồng thời học hỏi được thêm những kinh nghiệm cho công việc trong tương lai Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, các anh chị trong Công ty TNHH Trường Thạch để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của KTQT
Thời kỳ sơ khai, kế toán được nhận thức như một hoạt động giản đơn của con người, thực hiện ghi chép các hiện tượng kinh tế, tài chính nhằm cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính cho những nhà quản trị thiết lập phương thức kiểm soát, quyết định quản trị, phân chia kết quả hoạt động
Cùng với sự phát triển của xã hội, phát triển kinh tế và đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, những chủ thể tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có lợi ích kinh tế, quyền hạn, trách nhiệm, quan hệ khác nhau dẫn đến hình thành những nhu cầu thông tin khác nhau, đó là nhu cầu thông tin của nhóm đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Từ đó, hệ thống kế toán doanh nghiệp phải có hai bộ phận chuyên môn để đáp ứng nhu cầu thông tin của hai nhóm đối tượng trên Đó chính là KTTC và KTQT
Cũng trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh làm nổi bật KTQT, hình thành nên những nhận thức khác nhau về KTQT và thúc đẩy KTQT phát triển
KTQT đã từng xuất hiện rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp ở các nước có nền kinh tế thị trường vào những năm cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19 Đầu tiên, KTQT xuất hiện dưới hình thức kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ giúp các nhà quản trị kiểm soát chi phí, định hướng sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh, chống đỡ sức ép từ những doanh nghiệp sản xuất lớn Sau đó, với thực tiễn hữu hiệu, hiệu quả, KTQT bắt đầu được chú ý, áp dụng và phát triển nhanh trong các loại hình doanh nghiệp khác và cả trong các tổ chức phi lợi nhuận
Quá trình phát triển của KTQT có thể được chia làm 4 giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Trước năm 1950, KTQT chủ yếu quan tâm vào việc xác định chi phí và kiểm soát tài chính, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật dự toán và kế toán chi phí
Trang 17Giai đoạn 2: Vào năm 1965, sự quan tâm của KTQT đã chuyển vào việc cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật như phân tích quyết định và kế toán trách nhiệm
Giai đoạn 3: Vào năm 1985, KTQT tập trung quan tâm vào việc làm giảm hao phí nguồn lực sử dụng trong các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua vệc sử dụng các kỹ thuật phân tích quá trình và quản lý chi phí
Giai đoạn 4: Vào năm 1995, KTQT chuyển quan tâm vào việc tạo ra giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thông qua việc sử dụng các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, giá trị cho cổ đông và sự thay đổi tổ chức
Tuy quá trình phát triển của KTQT được ghi nhận thành 4 giai đoạn, nhưng
sự thay đổi từ giai đoạn này qua giai đoạn khác của quá trình đó đan xen vào nhau
và chuyển hóa dần dần Mỗi giai đoạn thể hiện sự thích nghi với những điều kiện mới và là sự kết hợp giữa cái cũ và cái mới
1.1.2 Khái niệm về KTQT
Trong các tài liệu về kế toán quản trị đã có nhiều khái niệm khác nhau:
- Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ “KTQT là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức”
- Theo từ điển thuật ngữ kế toán của Mỹ “KTQT là một hệ thống kế toán thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin cho các nhà quản trị trong quá trình ra các quyết định liên quan đến hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức”
- Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán quốc gia Mỹ (NAA) tháng 3/1981
“KTQT là quá trình cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp trong việc lập
và thực hiện kế hoạch, trong việc kiểm soát và điều hành các hoạt động của doanh nghiệp”
- Theo Luật kế toán Việt Nam ngày 17/06/2003: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Từ các khái niệm trên cho thấy những điểm chung về kế toán quản trị như sau:
- Là một hệ thống cung cấp các thông tin định lượng
Trang 18- Đối tượng sử dụng thông tin là nhà quản trị bên trong doanh nghiệp
- Thông tin KTQT phục vụ chủ yếu cho việc thực hiện tốt các chức năng của nhà quản trị doanh nghiệp
Từ đó có thể đưa ra khái niệm chung về kế toán quản trị là:
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra các quyết định liên quan đến lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị
1.1.3 Bản chất của KTQT chi phí
Chi phí được hiểu theo quan điểm kế toán quản trị là “dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh”
Xuất phát điểm của KTQT chi phí là kế toán chi phí Kế toán chi phí bao gồm việc tập hợp, phân loại, tính giá thành theo trình tự nhất định, là cơ sở xác định chi phí lãi (lỗ) từng kỳ của đơn vị
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý KTQT chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của các nhà quản trị từ cấp cơ sở đến cấp cao Chi phí bao nhiêu, thay đổi như thế nào khi các nhân tố nội tại thay đổi, KTQT chi phí phải nắm bắt những thông tin đó kịp thời để nhà quản trị đưa ra các giải pháp điều chỉnh hợp lý tại các thời điểm khác nhau
Bản chất của KTQT chi phí như sau:
- KTQT chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hướng về tương lai và phục vụ cho việc lập dự toán, làm căn cứ trong việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, bán sản phẩm tại điểm phân chia hay tiếp tục chế biến bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn thành rồi mới bán, nên sản xuất hay mua ngoài các chi tiết, … ra quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý
Trang 19- KTQT chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan Những thông tin có ý nghĩa với bộ phận, điều hành, quản lý doanh nghiệp
- KTQT chi phí quan tâm đến các chi phí thực tế phát sinh theo loại chi phí, tổng mức chi phí và chi tiết theo từng mặt hàng
- Khi có sự biến động chi phí, trách nhiệm giải thích về những thay đổi bất lợi thuộc bộ phận nào KTQT chi phí phải theo dõi và báo cáo rõ ràng phục vụ cho quá trình kiểm soát, điều chỉnh của nhà quản lý
1.1.4 Kế toán quản trị chi phí với chức năng của nhà quản lý
Kế toán quản trị cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định và hành động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp tùy theo phạm vi của quyết định có hiệu lực
Để thực hiện vai trò của mình, kế toán quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản ánh thông tin thực hiện chức năng tổ chức, thực hiện kế hoạch và xử lý thông tin để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Như vậy, kế toán quản trị chi phí đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý cả trước, trong và sau quá trình kinh doanh
Kế toán quản trị chi phí tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh Chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiện tốt, có tính hiệu lực, hiệu quả và khả thi cao nếu nó được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp Kể toán quản trị tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin để nhà quản trị có thể lựa chọn phương án tối ưu cho việc lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ
ra các quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sản phẩm sản xuất
và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 20Bên cạnh cung cấp thông tin về dự toán chi phí cho việc lập kế hoạch và ra quyết định của các nhà quản lý, kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp các thông tin
để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánh giá, đặc biệt là giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả của quá trình hoạt động Phương pháp thực hiện là phân tích các sai biệt trên cơ sở so sánh giữa kết quả thực hiện với số liệu dự toán, chỉ ra những vấn
đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc các cơ hội cần khai thác
Kế toán quản trị chi phí còn cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản lý nhằm xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt Việc nhận diện thông tin thích hợp sẽ tập trung sự chú
ý của nhà quản trị vào vấn đề chính cần giải quyết, giảm thời gian ra quyết định, đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị trong tình hình cạnh tranh của cơ chế thị trường
Tổ chức KTQT chi phí hợp lý sẽ giúp cho đơn vị có được hệ thống kế toán hoạt động hiệu quả, bảo đảm cung cấp thông tin chi phí hữu ích và đầy đủ nhất Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhận được vấn đề đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hộ sẵn có để có kế hoạch và ra quyết định kinh doanh đúng đắn
Chức năng KTQT và mối quan hệ của chức năng KTQT với chức năng quản trị được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau:
Trang 21Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ của chức năng KTQT với chức năng quản trị
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
KINH DOANH
Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất
của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả
Đối với các nhà quản lý, chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì chi phí có ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được chi
phí Việc nhận diện và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là
điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn
trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị
Thu nhận kết quả thực hiện
Soạn thảo báo cáo thực hiện
Chức năng KTQT
Trang 22Để phục vụ cho yêu cầu của nhà quản trị trong việc phân tích, đánh giá chi phí, kiểm soát và quản trị chi phí một cách tốt nhất, cần thiết phải phân loại chi phí Tùy theo đặc điểm của chi phí, mục đích và yêu cầu quản trị, chi phí đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của toàn đơn vị
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và các đối tƣợng tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Trang 23- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng, thường được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
(sản phẩm, đơn đặt hàng,…) với mục đích phục vụ và quản trị chung, thường được tập hợp chung, cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu thức thích hợp Trong doanh nghiệp, các chi phí gián tiếp là chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, khó có thể đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí vì việc phân bổ chi phí mặc dù đã lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp nhưng vẫn mang tính chủ quan Do vậy qua đây ta thấy các nhân viên kế toán cần tư vấn cho các nhà quản trị doanh nghiệp để đưa ra một cơ cấu tổ chức SXKD hợp lý để hạn chế được càng nhiều chi phí gián tiếp càng tốt
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
- Biến phi: là chi phí mà tổng số có sự thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt
động Biến phí tính cho một đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi Như
vậy, biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động
- Định phí: là chi phí mà tổng số không có sự thay đổi với mức độ hoạt
động Định phí tính cho một đơn vị của mức độ hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch
với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp:
Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm định phí và biến phí Phần định phí trong chi phí hỗn hợp để duy trì mức độ hoạt động ở mức tối thiểu, phần biến phí thay đổi theo sự thay đổi của mức độ hoạt động
Nếu gọi:
a: biến phí một đơn vị hoạt động;
b: tổng định phí trong chi phí hỗn hợp;
x: mức độ hoạt động;
Trang 24y: chi phí hỗn hợp
Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp: y = ax + b
Việc phân tích chi phí này được thực hiện bằng một trong các phương pháp: phương pháp cực đại – cực tiểu; bình phương bé nhất; phương pháp đồ thị phân tán; ngoài ra với các phần mềm phân tích thống kê như SPSS, STATA hoặc phần mềm
xử lý bảng tính EXCEL, nhà quản lý có thể phân tích hồi quy rất thuận lợi để xác định định phí, biến phí trong chi phí hỗn hợp
Trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định phí sẽ tạo cơ sở nghiên cứu mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra quyết định ngắn hạn nhằm tối đa hoá lợi nhuận
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được là khoản chi phí gắn liền với cấp quản trị có quyền ra quyết định chi phối nó Chi phí không kiểm soát được là khoản chi phí mà ở cấp quản trị đó không có quyền ra quyết định chi phối
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc lập báo cáo kết quả bộ phận và định hướng cho việc thực hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị, bởi vì khi kiểm soát tình hình thực hiện định mức, dự toán ở một đơn vị nội bộ thì đối tượng kiểm soát phải là chi phí kiểm soát được, còn chi phí không kiểm soát được thuộc về trách nhiệm nhà quản trị cấp trên
- Chi phí chìm và chi phí chênh lệch
Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh trong quá khứ, do đó nó có mặt ở tất cả các phương án hoặc hành động cần lựa chọn, không thích hợp cho quá trình lựa chọn phương án nên cần được loại bỏ trong quá trình ra quyết định
Chi phí chênh lệch còn gọi là chi phí khác biệt xuất hiện khi so sánh nhiều phương án để lựa chọn Đó là phần chi phí có ở phương án này mà không có ở phương án khác hoặc là phần chênh lệch giá trị giữa các phương án Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng (dạng thông tin thích hợp) để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh
Trang 25- Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là khoản lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn phương án (hoặc hành động) này thay cho phương án (hoặc hành động) khác Chi phí cơ hội cần được tính đến khi quyết định chọn phương án Trong trường hợp có nhiều phương án thì chi phí cơ hội được tính ở phương án tốt nhất sau phương án đã chọn
Tóm lại, để phục vụ tốt cho hoạt động quản lý yêu cầu cần phải hiểu biết kỹ lưỡng về chi phí và được sử dụng một cách tích cực phổ biến nhất trong KTQT đó
là cách phân loại chi phí theo cách ứng xử Xem xét chi phí theo cách ứng xử giúp thấy rõ mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận Báo cáo thu nhập của DN được lập theo cách nhìn nhận chi phí như vậy trở thành công cụ đắc lực cho người quản lý trong việc xem xét và phân tích các vấn đề
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.3.1 Lập dự toán chi phí trong doanh nghiệp
Dự toán là những tính toán dự kiến một cách toàn diện và phối hợp, làm căn
cứ để huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp, được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai Dự toán chi phí là phương tiện cung cấp thông tin cho các chức năng hoạch định và kiểm soát chi phí Dự toán chi phí được lập chính xác và đầy đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả Thông qua dự toán chi phí các nhà quản trị sẽ có kế hoạch về nguồn lực để đảm bảo thực hiện các hoạt động, đồng thời lường trước những khó khăn có thể xảy ra và có biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
Dự toán chi phí được lập căn cứ vào dự toán doanh thu và định mức chi phí
Do đó để lập được dự toán chi phí chính xác thì doanh nghiệp phải xây dựng được
hệ thống định mức chi phí thật chi tiết và chính xác, chi tiết cho từng trung tâm trách nhiệm và theo từng nội dung chi phí cụ thể
Dự toán chi phí có thể được xây dựng cho toàn DN và cho từng bộ phận Có thể tiến hành lập dự toán chi phí ở các DN như sau:
Trang 26Bảng dự toán này sẽ trình bày các chỉ tiêu được tính toán như sau:
Bên cạnh dự toán chi phí NVLTT cần phải lập dự toán tiền mặt chi ra cho việc mua nguyên vật liệu để làm cơ sở lập dự toán tiền mặt
Dự toán tiền thanh
toán cho nhà cung
cấp trong kỳ =
Số tiền nợ nhà cung cấp kỳ trước phải trả trong kỳ này +
KLNVLTT tồn đầu kỳ
KLNVLTT tồn cuối
KLNVLTT cần cho sản xuất kỳ sau
KLNVLTT cần
cho sản xuất =
KLSP cần sản xuất trong kỳ x
Định mức lượng NVLTT cho 1 SP
Trang 271.3.1.2 Dự toán chi phí NCTT
Dự toán chi phí NCTT cũng căn cứ trên dự toán sản xuất, giúp doanh nghiệp chủ động về lao động, không bị tình trạng thừa hoặc thiếu lao động, đồng thời sử dụng lao động hiệu quả
Nhu cầu lao động trực tiếp được tính căn cứ trên nhu cầu sản xuất, định mức thời gian hao phí về lao động trực tiếp để hoàn thành một sản phẩm và định mức giá của một lao động trực tiếp để tiến hành lập dự toán
+ Đối với phần định phí sản xuất chung: thường ít thay đổi so với thực tế, nên khi lập dự toán, căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ tới (nếu có) để dự toán cho kỳ này
Định mức đơn giá đơn
Trang 281.3.1.4 Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Là dự kiến các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp
Căn cứ để lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất,… Dự toán có thể được lập từ nhiều dự toán nhỏ hoặc các dự toán cá nhân do những người có trách nhiệm trong khâu bán hàng và quản lý lập ra Dự toán được lập cho từng khoản mục, sau đó tổng hợp lại
+ Đối với biến phí: căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ và đơn giá biến phí của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ hoặc căn cứ vào doanh thu tiêu thụ và tỷ suất biến phí bán hàng theo doanh thu (số tiền biến phí tính cho 100 hay 1.000đ doanh thu bán hàng)
Tổng biến phí bán hàng = Số lượng SP tiêu thụ Biến phí/ 1 SP tiêu thụ
Hoặc Tổng biến phí bán hàng = Doanh thu bán hang Tỷ suất biến phí bán hàng
+ Đối với định phí: căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ tới (thay đổi do tính thời vụ, tổ chức các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, quảng cáo, khuyến mãi, đầu tư bổ sung,…)
Sau khi lập dự toán sản xuất kinh doanh, định kỳ nhân viên KTQT phải đánh giá kết quả thực hiện so với dự toán, để kịp thời phát hiện những hoạt động không đúng như dự toán, xác định nguyên nhân nhằm kiến nghị cho quản lý biện pháp điều chỉnh thích hợp
1.3.2 Xác định giá thành và giá bán sản phẩm
1.3.2.1 Xác định giá thành của sản phẩm
* Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ: Giá thành của một sản phẩm
là toàn bộ chi phí để sản xuất một sản phẩm đó, bao gồm cả ba khoản mục: chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là chi phí của các loại cấu thành nên thực thể của sản phẩm và có thể nhận diện mức sử dụng một cách tách biệt cho từng sản phẩm và được tính thẳng cho từng đơn vị sản phẩm Nhằm quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần có đầy đủ
sổ sách theo dõi, ghi chép các thủ tục đặt mua, giao nhận nguyên vật liệu
Trang 29- Chi phí nhân công trực tiếp
Là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có thể nhận diện cho từng sản phẩm dựa trên định mức hao phí lao động cho từng sản phẩm nên cũng được tính thẳng cho từng sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung
Gồm chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhân công gián tiếp Chi phí nhân công gián tiếp gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của bộ phận nhân viên làm việc ở khâu trực tiếp sản xuất, cần thiết cho bộ phận sản xuất nhưng không trực tiếp sản xuất sản phẩm như quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì,… chi phí vật liệu gián tiếp gồm chi phí của các loại vật liệu, nhiên liệu cần thiết
để hoạt động sản xuất được trôi chảy, và chi phí của các loại vật liệu cấu thành sản phẩm nhưng giá trị nhỏ, và không thể xác định tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm
Ngoài chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhân công gián tiếp, chi phí sản xuất chung còn bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác cần thiết cho hoạt động sản xuất như chi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí điện, nước, chi phí bảo hiểm, chi phí của thời gian ngừng sản xuất và chi phí giờ phụ trội thanh toán cho lao động trực tiếp, về khoản thời gian làm thêm ngoài số giờ định mức,…
Chi phí sản xuất chung không thể nhận diện cụ thể và tách biệt cho từng sản phẩm, nên khi tính chi phí sản xuất chung của từng sản phẩm phải tiến hành phân
Thực hiện phân loại chi phí theo chức năng hoạt động đã đáp ứng được việc tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tin cho lập báo cáo tài chính Khi đó:
Tổng giá thành
sản phẩm =
Chi phí dở dang đầu kỳ +
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Chi phí dở dang cuối kỳ
Trang 30Tùy theo đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm của đơn vị mà có thể chọn một trong các phương pháp tính giá thành sản phẩm sau: phương pháp giản đơn, hệ
số, tỷ lệ, phân bước,…
* Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp: bao gồm các chi phí sản xuất
biến đổi là chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC biến đổi
Quy trình tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT như trên, còn đối với chi phí SXC thì trong quá trình ghi nhận, kế toán cần nắm rõ đâu là biến phí, đâu là định phí, chi phí hỗn hợp để ghi nhận riêng, để dễ dàng cho việc tính giá thành sản phẩm
1.3.2.2 Xác định giá bán của sản phẩm
Doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm nguyên tắc: Giá bán đủ bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận mong muốn Có hai phương pháp xác định giá bán
* Định giá bán theo phương pháp tính giá thành toàn bộ:
Chi phí nền = Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT + Chi phí SXC
Giá bán = Chi phí nền + Chi phí phụ trội
Chi phí phụ trội = Chi phí nền * (1 + Tỷ lệ chi phí phụ trội)
Tỷ lệ chi phí
phụ trội =
Mức hoàn vốn mong muốn + Chi phí BH và QLDN
Số lượng sản phẩm * Giá thành đơn vị sản phẩm
* Định giá bán theo phương pháp tính giá thành trực tiếp:
Chi phí nền = Biến phí sản xuất + Biến phí BH và QLDN
Giá bán = Chi phí nền + Chi phí phụ trội
Chi phí phụ trội = Chi phí nền * (1 + Tỷ lệ chi phí phụ trội)
Tỷ lệ chi phí
phụ trội =
Mức hoàn vốn mong muốn + Định phí
Số lượng sản phẩm * Giá thành đơn vị sản phẩm Với Mức hoàn vốn mong muốn = Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư
1.3.3 Phân tích thông tin KTQT phục vụ cho việc ra quyết định
Mục đích của KTQT chi phí là cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị Chi phí trong KTQT cần chú ý đến
sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng thông tin của nhà quản trị, tức là tách
Trang 31riêng các chi phí mà chúng sẽ biến động ở mức hoạt động khác nhau hoặc sẽ sắp xếp theo nhu cầu của một số nhà quản trị và có thể kiểm soát chúng
1.3.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Phân tích mối quan hệ giữa CVP là xem xét mối quan hệ nội tại trong DN khi thay đối sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận như thế nào như: chi phí, giá bán, sản lượng, kết cấu mặt hàng,… để tìm ra một sự kết hợp hiệu quả nhất giữa các nhân tố nhằm tối đa hóa mục tiêu của đơn vị Nghiên cứu mối quan hệ CVP có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở
để đưa ra các quyết định như: chọn phương án sản xuất, định giá bán sản phẩm, chiến lược bán hàng,…
Nội dung của phân tích CVP gồm những vấn đề cơ bản sau:
- Phân tích điểm hòa vốn
- Phân tích sự thay đổi của biến phí, định phí, giá bán đối với lợi nhuận;
- Phân tích sự ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đối với sự thay đổi lợi
nhuận;
Mô hình phân tích này thực hiện được phải đặt trong một số điều kiện giả định là:
- Mối quan hệ giữa mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan
hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp
- Phải phân tích một cách chính xác chi phí của đơn vị thành khả biến và
bất biến
- Kết cấu mặt hàng không đổi
- Tồn kho không thay đổi
- Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong
đó thường kết hợp với các phương pháp khác như phân tích thông tin thích hợp
Trang 321.3.3.2 Phân tích thông tin thích hợp để ra các quyết định
- Thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp
Trong doanh nghiệp, trước khi quyết định một vấn đề nào đó nhà quản trị thường đứng trước nhiều phương án lựa chọn Lựa chọn phương án chính là quyết định xử lý tình huống Tiêu chuẩn thường áp dụng để lựa chọn phương án là xem xét hiệu quả của phương án thông qua mức lãi dự kiến đạt được Về ý nghĩa kinh tế, phương án chọn phải là phương án có mức lãi cao nhất (hoặc mức lỗ thấp nhất) Mỗi phương án tập hợp rất nhiều thông tin, trong đó có những thông tin giống nhau
và những thông tin khác nhau giữa các phương án Các thông tin này chia thành hai nhóm: một nhóm thích hợp cho quá trình phân tích, đánh giá để lựa chọn phương
án, gọi là thông tin thích hợp; nhóm còn lại không được sử dụng để phân tích, đánh giá gọi là thông tin không thích hợp
Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định phải đạt hai yêu cầu sau:
+ Thông tin đó phải liên quan đến tương lai
+ Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đnag xem xét và lựa chọn
Những thông tin không đạt một trong hai yêu cầu trên được gọi là những thông tin không thích hợp cho quá trình ra quyết định
- Sự cần thiết và tiêu chuẩn lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
Việc tách biệt thông tin không thích hợp để lựa chọn những thông tin thích hợp này rất cần thiết cho quá tình phân tích ra quyết định, bởi vì:
Thứ nhất, trong nhiều trường hợp, thông tin có sẵn thường rất ít để có thể lập một báo cáo thu nhập dự kiến Vì vậy cần phải biết cách nhận diện những thông tin nào là thích hợp và thông tin nào là không thích hợp trong điều kiện thông tin có giới hạn để ra các quyết định
Thứ hai, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc thu thập, tính toán, xử
lý và trình bày thông tin Kế toán chỉ trình bày những thông tin thích hợp, loại bỏ những thông tin không thích hợp
Thứ ba, việc sử dụng lẫn lộn thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp sẽ làm phức tạp vấn đề, làm giảm sự chú ý của nhà quản trị vào những vấn đề
Trang 33chính cần giải quyết Mặt khác, nếu sử dụng thông tin không thích hợp mà có độ chính xác không cao dễ dẫn đến những quyết định sai lầm
Quá trình phân tích thông tin thích hợp gồm 4 bước cơ bản như sau:
- Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu nhập và chi phí có liên quan với
các phương án được xem xét
- Loại bỏ khoản chi phí chìm
- Loại bỏ các khoản thu nhập và chi phí giống nhau ở các phương án đang
xem xét
- Những thông tin còn lại sau khi thực hiện bước 2 và bước 3 là những
thông tin thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu
Có thể những thông tin thích hợp trong việc quyết định tình huống này không nhất thiết sẽ thích hợp trong tình huống khác
1.3.4 Kiểm soát chi phí
1.3.4.1 Xây dựng định mức chi phí
Chi phí định mức là chi phí dự tính cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Là thước đo trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập dự toán chi phí của doanh nghiệp và cũng giúp cho quá trình thực hiện
kế toán trách nhiệm vì chi phí định mức là một trong các thước đo để đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm, nhất là trung tâm chi phí
Các phương pháp sử dụng để xây dựng định mức chi phí: phân tích dữ liệu lịch sử, phương pháp thống kê, kỹ thuật, hay kết hợp các phương pháp trên
Để xây dựng định mức chi phí thì KTQT cần xây dựng riêng định mức về lượng và định mức về giá
Trang 34Định mức về lượng vật liệu bao gồm lượng vật liệu trực tiếp để sản xuất cho một sản phẩm dịch vụ trong điều kiện lý tưởng, lượng vật liệu trực tiếp hao hụt cho phép và lượng vật liệu trực tiếp hư hỏng cho phép trong khâu sản xuất
Định mức về giá vật liệu bao gồm đơn giá hóa đơn NVLTT, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và hao hụt khâu thu mua
* Định mức chi phí NCTT:
Định mức chi phí NCTT trực tiếp được xây dựng theo từng loại công nhân trực tiếp cho toàn bộ quy trình sản xuất hoặc từng công đoạn quy tình sản xuất sản phẩm
Định mức chi phí
Định mức lượng NCTT Định mức giá NCTT Định mức về lượng nhân công bao gồm thời gian lao động trực tiếp cho nhu cầu cơ bản, thời gian vô công của lao động trực tiếp, thời gian nghỉ ngơi cần thiết và thời gian nghỉ ngơi do vận hành, sửa chữa máy móc cho sản xuất mỗi sản phẩm
Định mức về giá NCTT bao gồm đơn giá tiền lương cơ bản, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
* Định mức chi phí SXC:
- Nếu biến phí SXC lớn, chỉ gồm một số mục đơn giản như nguyên vật
liệu, nhân công gián tiếp, nhiên liệu,… thì biến phí SXC được xây dựng theo từng loại sản phẩm theo từng mục
Định mức biến
phí SXC =
Định mức lượng biến phí SXC
Định mức giá biến phí SXC Định mức về lượng cần thiết trong sản xuất, lượng hao hụt, nghỉ ngơi cần thiết và lượng hư hỏng ngừng nghỉ đo điều kiện sản xuất
Định mức về giá gồm đơn giá đơn giá mua, đơn giá lương cơ bản, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt thu mua và các khoản phụ cấp và trích theo lương
- Nếu biến phí SXC gồm nhiều thành phần chi tiết khó có thể tách riêng
theo từng mục
Trang 35Tính tỷ lệ trên chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Định mức biến phí
Định mức chi phí trực tiếp Tỷ lệ biến phí SXC
Tỷ lệ biến phí
Tổng biến phí sản xuất chung ước tính /
Đơn giá biến phí SXC cho mỗi đon vị hoạt
động
Đơn giá biến phí
Tổng biến phí SXC ước tính /
Mức độ hoạt động bình
quân Định mức định phí sản xuất chung được xây dựng chung theo mức ước tính định phí trong kỳ và mức độ hoạt động trung bình
Tuy nhiên trong điều kiện môi trường được gọi là “biến động không ngừng” như hiện nay, việc điều chỉnh định mức sẽ diễn ra liên tục Thực tế này dẫn đến sự xem xét lại thường xuyên định mức chi phí đặc biệt là về định mức giá
1.3.4.2 Phân tích biến động chi phí
Quá trình nhận diện và phân tích chi phí cần phải gắn kết mục tiêu của DN như doanh thu, lợi nhuận hay thị phần,… KTQT cần giải thích những thay đổi của chi phí để có cách nhìn tốt hơn về sự biến động của chi phí từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị
Định mức định
phí SXC =
Tổng định phí SXC ước tính /
Mức độ hoạt động trung bình (giờ công, giờ máy, sản
phẩm)
Trang 36Mỗi thời điểm khác nhau và tùy theo mục đích khác nhau mà KTQT nhận diện, phân tích thông tin phù hợp Do đó, khi phân tích chi phí trong mỗi tình huống cần có những trình tự nhất định:
- Xác định chỉ tiêu phân tích;
- Xác định đối tượng phân tích: mức chênh lệch của chỉ tiêu phân tích giữa
thực tế so với dự toán trong kỳ
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
- Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp
Quá trình phân tích biến động là quá trình cung cấp thông tin phản hồi, nhằm giúp quản lý kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời chấn chỉnh những hoạt động chưa tốt hoặc kịp thời điều chỉnh những tiêu chuẩn xa rời thực tế Để quá trình nhận diện và phân tích chi phí chính xác, hiệu quả đơn vị cần sự xuất hiện trung tâm chi phí gắn liền với sự phân cấp về quản lý, mà ở đó người quản lý có quyền và chịu trách nhiệm đối với kết quả của hoạt động thuộc phạm vi mình quản
lý
1.3.4.3 Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phân tích biến động chi phí NVLTT là thực hiện so sánh giữa chi phí NVLTT thực hiện với chi phí NVLTT tiêu chuẩn, và xác định các nguyên nhân biến động trên hai mặt giá và lượng đã tác động như thế nào đến biến động chung
Biến động giá nguyên liệu phản ánh chênh lệch giữa giá thực tế đã trả với giá đáng lẽ phải trả
Biến động giá
nguyên liệu =
Đơn giá NVLTT thực tế -
Đơn giá NVLTT định mức
Lượng NVLTT thực tế sử dụng Biến động lượng nguyên liệu phản ánh chênh lệch giữa chi phí tiêu chuẩn của lượng nguyên liệu thực tế sử dụng với chi phí tiêu chuẩn của lượng nguyên liệu đáng lẽ phải sử dụng
Biến động
lượng NVLTT =
Lượng NVLTT thực tế sử dụng -
Lượng NVLTT thực tế định mức
Đơn giá NVLTT dự toán
Trang 371.3.4.4 Biến động chi phí nhân công trực tiếp
Biến động chi phí NCTT là chênh lệch giữa thực hiện so với chi phí NCTT tiêu chuẩn đối với kết quả trong kỳ, được phân tích thành hai nguyên nhân biến động giá lao động và biến động năng suất lao động Các nguyên nhân biến động được xác định theo công thức sau:
Biến động giá lao động phản ánh chênh lệch giữa giá thực tế đã trả với giá đáng lẽ phải trả đối với kết quả thực hiện trong kỳ
Biến động giá
Đơn giá NCTT thực tế -
Đơn giá NCTT định mức
Lượng NCTT thực tế sử dụng Biến động năng suất lao động phản ánh chênh lệch giữa chi phí tiêu chuẩn của số giờ lao động thực tế tiêu hao với chi phí tiêu chuẩn của số giờ lao động đáng
1.3.4.5 Biến động chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC có đặc điểm: Gồm nhiều khoản mục riêng biệt; các khoản mục riêng biệt thường có giá trị nhỏ; các khoản mục chi phí sản xuất chung thường do nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm; chi phí sản xuất chung có bản chất của chi phí hỗn hợp
Do các đặc điểm trên nên khi phân tích biến động chi phí sản xuất chung, phải phân tích theo hai yếu tố biến phí và định phí KTQT sử dụng kế hoạch linh hoạt để lập kế hoạch và kiểm soát chi phí sản xuất chung Biến phí và định phí của chi phí sản xuất chung được tính ra từ kế hoạch sản xuất kinh doanh, rồi được phân tích thành các khoản mục chi phí chi tiết
Biến động giá = Đơn giá biến
phí SXC thực tế -
Đơn giá biến phí SXC dự toán
Mức độ hoạt động thực tế
Biến động
lượng =
Mức độ hoạt động thực tế -
Mức độ hoạt động dự toán
Đơn giá biến phí SXC dự toán
Trang 38Dự toán linh hoạt được xây dựng cho những mức độ hoạt động khác nhau trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Các bước lập dự toán linh hoạt:
- Xác định phạm vi phù hợp của các mức hoạt động của doanh nghiệp
trong kỳ tới
- Phân tích các khoản chi phí có thể phát sinh trong phạm vi đó theo mô
hình dạng thức của từng loại chi phí
- Phân loại chi phí theo mô hình dạng thức, xác định đơn giá cho từng loại
chi phí
- Xây dựng kế hoạch linh hoạt căn cứ trên đơn giá tính được ở trên cho
từng loại chi phí theo từng mức hoạt động
Biến động định
phí SXC =
Định phí SXC thực tế -
Định phí SXC
dự toán
1.3.5 Tổ chức thu thập thông tin chi phí trong doanh nghiệp
Để nhà quản trị có cơ sở ra quyết định kinh doanh cần phải thu thập, xem xét
từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Mỗi một nguồn thông tin sẽ giúp nhà quản trị
có nhận thức, đánh giá khác nhau trong khi ra quyết định Chính vì vậy, sẽ luôn xuất hiện nhu cầu thông tin hữu ích trong các quyết định quản trị mà thông tin hữu ích phải chưa đựng hai đặc tính cơ bản đó là tin cậy và phù hợp
Việc thu thập thông tin chi phí phục vụ cho kế toán quản trị được dựa trên những thông tin đã thực hiện phản ánh trên chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán chủ yếu trên kế toán chi tiết
Trên cơ sở các chứng từ, tài khoản, sổ kế toán theo dõi chế độ đã ban hành
áp dụng để hạch toán chi phí trong các đơn vị, KTQT sẽ xây dựng hệ thống chứng
từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp theo yêu cầu quản lý, đảm bảo vừa chi tiết cho từng bộ phận kinh doanh để xác định kết quả cho từng bộ phận, vừa chi tiết theo biến phí và định phí
Ngoài việc mở các tài khoản chi tiết, kế toán phải mở các sổ tương ứng để theo dõi chi phí Cuối kỳ, kế toán lập bảng phân tích chi phí theo cách ứng xử chi phí làm cơ sở để lập báo thu nhập Đồng thời kế toán phải thực hiện việc phân bổ
Trang 39chi phí sản xuất chung, tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp làm
cơ sở cho việc tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh
1.3.6 Tổ chức mô hình kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí
Trong quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuật của KTQT chi phí để tạo
ra các thông tin cung cấp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp, mô hình KTQT trong đơn vị nói chung và mô hình KTQT chi phí nói riêng cần đực xây dựng, tổ chức phù hợp Có ba kiểu tổ chức mô hình KTQT, bao gồm mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp
Mô hình kết hợp: là mô hình gắn kết hệ thống KTQT với hệ thống kế toán theo từng phần hành kế toán: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán bán hàng… Kế toán viên theo phần hành kế toán nào sẽ thực hiện cả kế toán tài chính
và kế toán quản trị Mô hình này sẽ tiết kiệm chi phí tổ chức vận hành bộ máy kế toán nhưng hiệu quả không cao vì KTQT và KTTC tuân thủ những nguyên tắc khác nhau
Mô hình tách biệt: Là mô hình tổ chức hệ thống KTQT riêng biệt với hệ thống KTTC cả về bộ máy kế toán và công tác kế toán Với mô hình này, KTQT sẽ phát huy được tối đa vai trò chức năng của mình, tuy nhiên doanh nghiệp sẽ phải trả rất nhiều chi phí để vận hành mô hình này
Mô hình hỗn hợp: Là mô hình kết hợp giữa hai mô hình nêu trên, trong đó tổ chức bộ phận KTQT chi phí giá thành riêng, còn các nội dung khác thì theo mô hình kết hợp Đối với mô hình hỗn hợp có tính linh hoạt và khả năng cung cấp thông tin cao, nhưng doanh nghiệp cũng phải đầu tư tương đối lớn để tổ chức vận hành bộ máy và tổ chức thực hiện công tác kế toán
Tóm lại, việc lựa chọn mô hình tổ chức KTQT nào để vận dụng tùy thuộc vào thực tiễn và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị Mặt khác, việc vận hành các mô hình này các doanh nghiệp cần cân nhắc về chi phí
và lợi ích của việc vận hành từng mô hình tổ chức đó
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG
THẠCH
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TRƯỜNG THẠCH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Trường Thạch
Công ty TNHH Trường Thạch được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng
ký kinh doanh số 4702001788 ngày 07 tháng 09 năm 2005 của Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ: Lô 11, đường 25B, Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, Nhơn Trạch, Đồng Nai
Mã số thuế: 3600749727
Tên Giám đốc: Nguyễn Lộc Rành
Công ty TNHH Trường Thạch thành lập ngày 07/09/2005, do ông Nguyễn Lộc Rành làm Tổng Giám đốc, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp và xuất khẩu các loại sản phẩm đá tự nhiên như: Đá cẩm thạch (Marble Stone), Đá hoa cương (Granite Stone), Đá bazan (Bazalt Stone), Đá cát kết (Sand Stone) & Đá mỹ nghệ (Art Stone) … Sản phẩm đá tự nhiên Trường Thạch được sử dụng hữu ích trong các công trình xây dựng trong nước và trên thế giới
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã trải qua 3 giai đoạn đầu tư mở rộng Nhà máy đá Granite và đá Marble Đến nay, công ty đã đầu tư mở rộng Nhà máy đạt công suất 165.000m2/năm
2.1.2 Chức năng hoạt động của Công ty TNHH Trường Thạch
Công ty TNHH Trường Thạch được thành lập với các chức năng chính là sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu đá ốp lát và đá mỹ nghệ, thi công ốp lát công trình phần đá; có các nhiệm vụ chính bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được giao gắn với nhu cầu của thị trường