Tài khoản ngoại bảng 94 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được 941 Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam 971 Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi 9711 Nợ gốc bị tổn
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
- -
TRẦN ĐÀO NHƯ THŨY
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NINH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC ĐỒ THỊ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 3
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay 3
1.1.1 Vai trò của kế toán cho vay 3
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay 3
1.2 Chứng từ dùng trong kế toán cho vay 4
1.3 Tài khoản dùng trong kế toán cho vay 5
1.3.1 Tài khoản cho vay 5
1.3.2 Tài khoản thu lãi cho vay 8
1.3.3 Tài khoản ngoại bảng 9
1.4 Hạch toán kế toán cho vay 10
1.4.1 Kế toán phát tiền vay 10
1.4.2 Kế toán thu lãi, thu nợ 11
1.4.3 Kế toán gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn 13
1.4.4 Kế toán quản lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (NHNo&PTNT) THỊ XÃ NINH HÒA 17
2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa 17
2.1.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới nhân sự 18
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa trong thời gian gần đây 21
Trang 32.1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã
Ninh Hòa qua các năm 2010 – 2011 – 2012 21
2.1.3.2 Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa qua các năm 2010 – 2011 – 2012 22
2.1.3.3 Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa qua các năm 2010 – 2011 – 2012 24
2.1.4 Phương hướng hoạt động thời gian tới 26
2.2 Thực trạng kế toán cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Ninh Hòa 26
2.2.1 Kế toán giai đoạn phát tiền vay 27
2.2.2 Kế toán quản lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng 30
2.2.3 Kế toán giai đoạn thu lãi, thu nợ 36
2.2.4 Kế toán gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn 39
2.2.5 Kế toán thu nợ quá hạn, nợ quá hạn đã xử lý rủi ro 41
2.2.6 Nhập sổ cái 45
2.3 Đánh giá chung công tác kế toán cho vay tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa46 2.3.1 Những mặt đã đạt được 46
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NINH HÒA 48
3.1 Tạo phong cách làm việc khoa học 48
3.2 Tạo thói quen cẩn thận trước khi lập chứng từ 48
3.3 Giải thích với khách hàng về vai trò quan trọng của chứng từ 48
3.4 Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa qua các năm 21 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa qua các năm 23 Bảng 2.3: Doanh số cho vay qua các năm của NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa 25
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Kế toán ngân hàng là một công cụ ghi chép, tổng hợp, phân loại và giải thích các nghiệp vụ bằng con số, có vai trò quan trọng trong việc phản ánh, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của ngân hàng, làm
cơ sở cho việc ra các quyết định liên quan đến mục tiêu quản lý kinh doanh và đánh giá hoạt động của ngân hàng Thông qua hoạt động kế toán ngân hàng, có thể kiểm tra tình hình huy động và sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả hay không?
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt, để hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn, mỗi ngân hàng cần phải tổ chức có hiệu quả và quản lý chặt chẽ hệ thống kế toán của mình, đồng thời phải luôn phát triển, nâng cao hoạt động kế toán ngân hàng cho phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ
Thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán ngân hàng nói chung và công tác kế toán cho vay nói riêng đối với bản thân ngân hàng và đối với nền kinh tế, cũng để đánh giá kết quả trong thời gian thực vừa qua, tôi đã lựa chọn đề
tài “ Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thị xã Ninh Hòa” để làm khóa
luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận về kế toán cho vay
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán cho vay tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa
- Trên cơ sở thực tiễn đưa ra những kiến nghị góp phần nâng cao hoạt động kế toán cho vay tại ngân hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nghiệp vụ kế toán cho vay
- Quá trình theo dõi và quản lý vốn cho vay bằng hệ thống phương pháp
kế toán kết hợp một cách chặt chẽ từ lúc thẩm định vay đến khi thu nợ, tất toán khoản vay tại ngân hàng
Trang 7Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này nghiên cứu công tác kế toán cho vay
bằng VNĐ đối với cá nhân và hộ sản xuất tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa, vì đây là đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, thống kê phân tích số liệu để đánh giá tình hình, kết quả hoạt động chung của ngân hàng
- Phương pháp đối chiếu giữa lý thuyết học được ở trường với thực tiễn tại ngân hàng để đánh giá thực trạng thực hiện công tác kế toán cho vay tại ngân hàng
Về mặt lý luận: giúp người đọc hiểu thêm về tầm quan trọng của công tác
kế toán ngân hàng, đặc biệt là kế toán cho vay; nắm rõ hơn toàn bộ quy trình hạch toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng
Về mặt thực tiễn: đánh giá được tình hình tổ chức, thực hiện công tác kế toán cho vay tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa, bên cạnh đó, đề tài còn đề ra một số biện pháp có thể áp dụng để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác kế toán tại ngân hàng
Trang 8CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHO VAY
TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán cho vay
1.1.1 Vai trò của kế toán cho vay
Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của ngân hàng Kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn, phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng – nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, quyết định sự tồn tại của các ngân hàng thương mại
Thông qua số liệu của kế toán cho vay, lãnh đạo ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày Từ đó, làm tham mưu cho lãnh đạo điều hành hoạt động tín dụng của ngân hàng một cách nhịp nhàng, đồng bộ, kịp thời
Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi, kế toán cho vay đã giúp cho ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời
Thông qua kế toán cho vay, ngân hàng cũng như bạn hàng của doanh nghiệp đánh giá được khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả không Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho ngân hàng và bạn hàng của doanh nghiệp có chiến lược đầu tư phù hợp, hiệu quả
Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn tài khoản vốn vay của ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của ngân hàng Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ hàng ngày, lưu hồ sơ vay vốn, đã thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một khối lượng tài sản lớn của bản thân ngân hàng và khách hàng
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Xác lập chứng từ kế toán cho vay một cách hợp lệ, hợp pháp nhằm tạo cơ
sở hành lang pháp lý giữa ngân hàng và khách hàng
Mở đầy đủ các loại sổ sách để hạch toán ghi chép, phản ánh một cách đầy
đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ để thu nợ và hỗ trợ thu nợ kịp thời các món vay đến hạn, tính thu lãi đúng lãi suất,
Trang 9đúng thời gian quy định, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay và tổ chức quản lý lưu trữ hồ sơ theo quy định, đảm bảo an toàn tài sản của ngân hàng
Kế toán cho vay giúp bộ phận tín dụng quản lý các khoản cho vay, đem lại hiệu quả cao cho mỗi món vay, cụ thể: kế toán cho vay cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về số liệu những món vay đã quá hạn, sắp hết hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc thu nợ kịp thời, đồng thời cung cấp cho lãnh đạo quản
lý, điều hành có hiệu quả
Như vậy, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác thông qua các hoạt động của mình giúp ngân hàng vừa thực hiện được chức năng kinh doanh vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế
1.2 Chứng từ dùng trong kế toán cho vay
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Chứng từ kế toán bao gồm:
- Chứng từ gốc: là những chứng từ được lập ngay sau khi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đã hoàn thành Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý để chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành Bao gồm:
+ Đơn xin vay: là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn ngân hàng Trong đó trình bày mục đích vay, số tiền vay Đây là căn cứ ban đầu để ngân hàng xem xét cho vay
+ Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa khách hàng và ngân hàng
+ Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ hay còn gọi là bảng phân kỳ hạn nợ: là chứng từ xác nhận số tiền ngân hàng thu nợ của khách hàng theo lịch trình thời gian cụ thể Đây là căn cứ để khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo đúng kỳ
- Chứng từ ghi sổ: là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán, được lập trên cơ sở chứng từ gốc Bao gồm:
+ Chứng từ cho vay: nếu vay bằng chuyển khoản thường là séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…; nếu vay bằng tiền mặt là séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi…
Trang 10+ Chứng từ thu nợ: nếu thi bằng chuyển khoản là ủy nhiệm chi, lệnh chi…; nếu thu bằng tiền mặt là giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt…
Về nguyên tắc tất cả các chứng từ kế toán ngân hàng phải lập đúng mẫu
và ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định Chứng từ có thể được lập trên máy tính hoặc viết tay Các chứng từ có nhiều liên phải được lập một lần trên tất cả các liên bằng máy tính hoặc viết lồng lót giấy than Chứng từ viết tay phải ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định sau:
- Các yếu tố trên chứng từ phải viết bằng bút mực hoặc bút bi màu xanh, đen, tím, không được viết bằng mực đỏ (trừ các chứng từ lập để điều chỉnh sai sót) Không được viết bằng bút chì trên các loại chứng từ và không được viết bằng hai màu mực khác nhau trên cùng một chứng từ Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, trung thực, chính xác, không viết tắt, viết mờ hoặc nhòe chữ Không được tẩy xóa, sửa chữa bằng bất kỳ hình thức nào đối với các yếu tố trên chứng
từ
- Số tiền trên chứng từ bắt buộc phải ghi bằng số Chữ đầu của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng đầu tiên, không được viết cách dòng, cách quãng giữa các chữ, không được viết thêm chữa vào giữa hai chữ viết liền kề nhau trên chứng từ Nội dung nghiệp vụ ghi trên chứng từ phải rõ ràng, dễ hiểu, chữ ký của khách hàng và cán bộ ngân hàng trên tất cả các loại chứng từ kế toán đều bắt buộc phải ký tay từng tờ
1.3 Tài khoản dùng trong kế toán cho vay
1.3.1 Tài khoản cho vay
21 Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
Trang 1125 Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư
251 Cho vay bằng đồng Việt Nam nhận trực tiếp của các Tổ
Kết cấu các tài khoản cho vay trong hạn:
Gồm các tài khoản có số hiệu: 2111, 2121, 2131, 2511, 2521
Trang 12Kết cấu các tài khoản nợ quá hạn:
Gồm các tài khoản có số hiệu sau:
nợ khoản vay trong hạn
- Ghi số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp
trong hạn người vay còn
nợ ngân hàng tại một thời
điểm nhất định
Các TK nợ quá hạn
- Ghi số tiền thu nợ quá hạn hoặc số nợ quá hạn được xử lý chuyển sang tài khoản thích hợp hay ngoại bảng
- Ghi số tiền cho vay đã
quá hạn từ tài khoản cho
vay chuyển sang
Trang 13Tài khoản nợ quá hạn được chia thành 4 nhóm:
+ Nợ quá hạn 1- 90 ngày: nợ cần chú ý
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền ngân hàng cho khách hàng vay đã quá hạn trong vòng 90 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn 91-180 ngày: nợ dưới tiêu chuẩn
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền ngân hàng cho khách hàng vay đã quá hạn từ 90 đến 180 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn 181-360 ngày: nợ nghi ngờ
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền ngân hàng cho khách hàng vay đã quá hạn từ 181 - 360 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày: nợ có khả năng mất vốn
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền ngân hàng cho khách hàng vay
đã quá hạn trên 360 ngày hoặc số tiền vay đã được đánh giá là khó đòi (khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi)
1.3.2 Tài khoản thu lãi cho vay
394 Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
3941 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam
702 Thu lãi cho vay
Kết cấu tài khoản lãi phải thu: TK 3941
Có
3941
- Ghi số tiền lãi phải thu
tính dồn tích
- Ghi số tiền lãi đã thu
- Ghi số tiền lãi quá hạn
SD: Phản ánh số lãi phải
thu tại một thời điểm nhất
định
Trang 14Kết cấu tài khoản thu lãi cho vay: TK 702
1.3.3 Tài khoản ngoại bảng
94 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được
941 Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
971 Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
9711 Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
9712 Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
994 Tài sản thế chấp của khách hàng
995 Tài sản gán nợ, xiết nợ chờ xử lý
996 Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
999 Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản
Kết cấu tài khoản lãi chưa thu: TK 941
Bên Nhập: phản ánh số lãi treo đến hạn truy thu
Bên Xuất: phản ánh số lãi treo đã truy thu
Còn lại: phản ánh số lãi treo chưa thu được
Kết cấu tài khoản nợ khó đòi đã xử lý: TK 971
- Điều chỉnh hạch toán sai
sót trong năm (nếu có)
- Chuyển số dư vào TK lợi
nhuận khi quyết toán năm
- Ghi số tiền thu lãi
SD: Phản ánh số tiền thu lãi hiện có tại ngân hàng
Nợ
Trang 15Bên Nhập: số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán
Bên Xuất: số tiền thu hồi được của khách hàng
số nợ bị tổn thất đã hết hạn theo dõi
Còn lại: phản ánh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi
Kết cấu tài khoản tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng: TK 994 và TK 996
Bên Nhập: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hoặc giấy tờ tài sản nhập kho bảo quản
Bên Xuất: phản ánh giá trị tài sản hoặc giấy tờ tài sản xuất kho trả lại cho khách hàng khi thu hết nợ
Còn lại: phản ánh giá trị tài sản hoặc giấy tờ tài sản ngân hàng còn đang giữ của khách hàng
1.4 Hạch toán kế toán cho vay
1.4.1 Kế toán phát tiền vay
Khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay
- Nếu giải ngân bằng tiền mặt:
21, 25
1011, 4211
Số tiền giải ngân
Trang 161.4.2 Kế toán thu lãi, thu nợ
- Tính lãi: Lãi vay = Dư nợ thực tế theo món vay x Lãi suất
- Nếu ngân hàng có tính lãi dự thu thì hàng tháng tính lãi dự thu, hạch toán:
Nợ: TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
Có: TK thu lãi cho vay Khi khách hàng trả lãi, hạch toán:
Nợ: TK tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt)
hoặc TK tiền gửi của khách hàng (nếu trả bằng chuyển khoản)
Có: TK lãi phải thi từ hoạt động tín dụng
Trường hợp đến kỳ trả lãi mà khách hàng không trả, ngân hàng chuyển số lãi này sang tài khoản ngoại bảng để theo dõi, hạch toán:
Nhập: TK Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
Hết thời hạn theo dõi theo quy định, thực hiện xóa lãi, hạch toán:
Nợ: TK thu lãi cho vay
Có: TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng Xuất: TK Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
Bút toán thực hiện:
Hạch toán tính lãi dự thu: Nợ 3941
Có 702 Khi thu lãi: Nợ 1011, 4211
Trang 17Đến kỳ khách hàng không trả lãi: Nhập 941
Nếu hết thời hạn theo dõi: Nợ 702
Có 3941 Xuất 941
- Nếu ngân hàng không tính lãi dự thu, khi khách hàng trả lãi, hạch toán:
Nợ: TK tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt)
hoặc TK tiền gửi của khách hàng (nếu trả bằng chuyển khoản)
Có: TK thu lãi cho vay Trường hợp đến kỳ trả lãi mà khách hàng không trả, ngân hàng chuyển số lãi này sang tài khoản ngoại bảng để theo dõi, hạch toán:
Nhập: TK Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
Hết thời hạn theo dõi theo quy định, thực hiện xóa lãi, hạch toán:
Xuất: TK Lãi cho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam
Bút toán thực hiện:
Khi thu lãi: Nợ 1011, 4211
Có 702 Đến kỳ khách hàng không trả lãi: Nhập 941
Nếu hết thời hạn theo dõi: Xuất 941
- Khi khách hàng trả gốc, hạch toán:
Nợ: TK tiền mặt (nếu trả bằng tiền mặt)
hoặc TK tiền gửi của khách hàng (nếu trả bằng chuyển khoản)
Có: TK cho vay thích hợp
Bút toán thực hiện:
Nợ 1011, 4211
Có 21, 25 Trường hợp đến hạn trả gốc mà khách hàng không trả, căn cứ theo quy
định về thời gian quá hạn, ngân hàng thực hiện chuyển nhóm nợ thích hợp
Trang 181.4.3 Kế toán gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
- Đến kỳ trả nợ, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ có thể làm đơn xin gia hạn nợ trình ngân hàng xem xét Nếu đồng ý gia hạn nợ cho khách hàng, giám đốc thông báo cho cán bộ tín dụng biết để điều chỉnh kỳ hạn nợ trên hợp đồng Cán bộ tín dụng thông báo cho kế toán biết để thu nợ theo kỳ hạn mới Trường hợp ngân hàng không đồng ý cho gia hạn, sau 10 ngày kể từ ngày đến hạn, ngân hàng tiến hành chuyển số nợ vay của khách hàng sang nợ nhóm 2 – nợ cần chú ý:
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3 Chuyển nợ
1011, 4211 Thu nợ
Nợ nhóm 4 Chuyển nợ
1011, 4211
Thu nợ
Nợ nhóm 5 Chuyển nợ
1011, 4211 Thu nợ
219
Xử lý xóa nợ
Nhập 971
Trang 19Nhập: TK nợ bị tổn thất đang trong thời hạn theo dõi
Hết thời hạn theo dõi, hạch toán:
Xuất: TK nợ bị tổn thất đang trong thời hạn theo dõi
Bút toán thực hiện:
Nợ 219
Có 2115, 2125, 2135, 2515, 2525 Nhập 971
Hết thời hạn theo dõi: Xuất 971
Trang 201.4.4 Kế toán quản lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng
- Khi khách hàng thế chấp hoặc cầm cố tài sản để đảm bảo nợ vay, hạch toán nhập tài sản thế chấp, cầm cố
- Khi nhận tài sản từ việc gán nợ bằng tài sản của khách hàng, tài sản này
có đủ hồ sơ pháp lý, ngân hàng có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản, trong thời gian chờ xử lý, hạch toán:
Nợ: TK gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD
Có: TK cho vay khách hàng Có: TK thu lãi cho vay (nếu còn lãi, không được miễn giảm) Đồng thời:
Đồng thời: Xuất: TK gán nợ, xiết nợ chờ xử lý
Trang 21Bút toán thực hiện:
Nợ 1011, 4211…
Có 387 Xuất 995
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(NHNo&PTNT) THỊ XÃ NINH HÒA 2.1 Khái quát chung về NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa
2.1.1 Giới thiệu chung về NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa
Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa trong quá trình phát triển đã trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1988 – 1990:
- Đặc điểm hoạt động: Mô hình hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn
này là ngân hàng 1 cấp (vừa thực hiện chức năng quản lý vừa thực hiện chức năng kinh doanh), do đó nhiệm vụ của bộ phận kế toán – ngân quỹ là thực hiện chức năng thanh toán và quản lý quỹ ngân sách Nhà nước
- Cơ cấu tổ chức:
+ Có 6 phòng ban: Nghiệp vụ kinh doanh tổng hợp; Kế toán kinh doanh tổng hợp; Kho quỹ; Hành chính – thanh tra – bảo vệ; Quỹ tín dụng dân cư; Cửa hàng kinh doanh
+ Có 3 phòng giao dịch: Ninh An, Ninh Sim và Ninh Diêm
Giai đoạn 1991 – 1996:
- Đặc điểm hoạt động: Mô hình hoạt động của ngân hàng chuyển từ 1 cấp
sang 2 cấp (ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, ngân hàng thương mại trong đó có NHNo&PTNT thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ) Nhiệm
vụ của bộ phận kế toán lúc này là phục vụ yêu cầu kinh doanh, thanh toán và các dịch vụ kế toán ngân quỹ khác, không còn thực hiện chức năng quản lý ngân quỹ
vì lúc này Kho bạc nhà nước đã thành lập và thực hiện chức năng này
Trang 23- Cơ cấu tổ chức:
+ Có 4 phòng ban: Kinh doanh tổng hợp; Kế toán – ngân quỹ; Quỹ tín dụng dân cư; Hành chính – thanh tra – bảo vệ
+ Có 3 phòng giao dịch: Ninh An, Ninh Sim, Ninh Diêm
Giai đoạn 1997 – nay:
+ Mô hình tổ chức cũng như chức năng của ngân hàng không khác gì so
với giai đoạn 1991 – 1996 Đặc điểm nổi bật trong công tác kinh doanh giai đoạn này là quy mô kinh doanh tăng lên rất lớn so với giai đoạn trước
+ Có 4 phòng giao dịch: Ninh An, Ninh Sim, Ninh Diêm và năm 2012, thành lập mới phòng giao dịch Nam Ninh Hòa
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới nhân sự
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban:
- Giám đốc: trực tiếp điều hành chung và chịu trách nhiệm về mọi công
việc của ngân hàng theo các quy định trong điều lệ NHNo&PTNT Việt Nam và trước pháp luật, giám sát, kiểm tra, đôn đốc toàn diện hoạt động của chi nhánh thuộc thẩm quyền được giao
Trang 24- Phó giám đốc: trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực nghiệp vụ
chi nhánh NHNo&PTNT theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về các quyết định của mình
- Phòng kế hoạch - kinh doanh:
+ Đầu mối tham mưu, đề xuất với giám đốc xây dựng chiến lược tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,trung và dài hạn
+ Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước khác
+ Trực tiếp hạch toán giải ngân
+ Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục
+ Phổ biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của khách hàng về các quy định, quy trình tín dụng
+ Quản lý hồ sơ tín dụng
+ Tổng hợp, báo cáo và tự kiểm tra chuyên đề theo quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh trực tiếp quản lý giao
- Phòng Kế toán – ngân quỹ:
+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính; quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, hạch toán kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định
Trang 25+ Thực hiện nộp các khoản ngân sách nhà nước theo quy định + Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn
+ Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
+ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế; các dịch vụ kiều hối
+ Triển khai nghiệp vụ thẻ
+ Chấp hành luật kế toán, chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
+ Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh
+ Thực hiện các chức năng khác do giám đốc trực tiếp giao
- Phòng hành chính – nhân sự:
+ Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được chi nhánh phê duyệt
+ Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh + Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy,
nổ tại cơ quan
+ Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương
+ Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của NHNN&PTNT
+ Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc ,công tác tại chi nhánh + Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, tạp vụ, in ấn tài liệu văn phòng của chi nhánh
+ Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản
cố định, mua sắm công cụ lao động
+ Đầu mối thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh và ngân hàng cấp trên
Trang 26+ Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần
và thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên
+ Thực hiện các chế độ cho cán bộ, nhân viên; quản lý lao động, theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể
+ Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh
+ Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc trực tiếp giao
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa trong thời gian gần đây
2.1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa qua các năm 2010 – 2011 – 2012
Trong những năm vừa qua, ban lãnh đạo cùng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng đã không ngừng nỗ lực, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh đạt được 3 năm vừa qua được thể hiện khái quát trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa qua các năm
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa qua các năm)
Trang 27Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa qua các năm
Kết quả hoạt động của NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa có sự tăng trưởng tương đối ổn định trong những năm gần đây Lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng qua các năm Năm 2011, lợi nhuận trước thuế đạt 19.356 triệu đồng, tăng 3.787 triệu đồng (21,68%) so với năm 2010 Năm 2012, lợi nhuận trước thuế đạt 25.532 triệu đồng, tăng 4.776 triệu đồng (22,47%) so với năm 2011 Ngân hàng cần có những chính sách nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng hơn nữa, đồng thời cũng cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí để hoạt động của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn
2.1.3.2 Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa qua các năm 2010 – 2011 – 2012
Với phương châm “đi vay để cho vay”, NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa đã đẩy mạnh khai thác vốn trong tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội với nhiều biện pháp tích cực như mở rộng mạng lưới giao dịch, áp dụng nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng, đẩy mạnh khai thác nguồn vốn với hình thức, lãi suất được ngân hàng nhà nước và ngân hàng tỉnh chỉ đạo
Trong công tác huy động vốn, NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa đã đạt được những kết quả khả quan Với nguồn vốn huy động ngày càng tăng góp phần đáng
kể vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế và tạo điều kiện cho việc mở rộng kinh doanh
Trang 28Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa qua
các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu Năm
7.936 64,66 -11.126 -55,05
Tổ chức tín dụng 1.440 2.875 285
1.435 99,68 -2.590 -90,07 Dân cư 296.375 548.370 563.093 251.996 85,03 14.723 2,68
B Ngoại tệ 14.303 19.532 20.190 5.229 36,56 658 3,37 Theo kỳ hạn
(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa các năm 2011, 2012)
Qua bảng 2.2 có thể nhận thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm đều có sự tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Năm 2011, ngân hàng huy động được 643.941 triệu đồng, tăng 248.883 triệu đồng so với năm
Trang 292010, tương đương tăng 63% Năm 2012, huy động được 664.662 triệu đồng, tăng 20.721 triệu đòng so với năm 2011, tương đương tăng 3,22%
Xét về cơ cấu nguồn vốn qua các kỳ, vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng Năm 2011, nội tệ huy động từ dân cư đạt 548.370 triệu đồng, tăng 251.996 triệu đồng, tương đương tăng 85,03% Năm 2012, nội tệ huy động từ dân cư đạt 563.093 triệu đồng, tăng 14.723 triệu đồng so với năm 2011, tương đương tăng 2,68% Nguồn ngoại tệ huy động từ dân cư cũng tăng lên qua các năm Năm 2011, ngoại tệ huy động từ dân cư đạt 19.532 triệu đồng, tăng 5.299 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng 36,56% Năm 2012, ngoại tệ huy động từ dân cư là 20.098 triệu đồng, tăng 566 triệu đồng so với năm 2011, tương đương tăng 2,9%
2.1.3.3 Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa qua các năm 2010 – 2011 – 2012
Thực hiện nghiêm túc định hướng của ngành là tăng trưởng tín dụng phải đảm bảo an toàn hiệu quả, gắn liền công tác tín dụng với phát triển kinh tế – xã hội Trên cơ sở bám sát vào các mục tiêu, chương trình kinh tế do thị xã đề ra, ngân hàng đã mở rộng mạng lưới hoạt động đến 100% xã, phường trên địa bàn Kết quả doanh số cho vay trong những năm qua được thể hiện trong bảng 2.3
Trang 30Bảng 2.3: Doanh số cho vay qua các năm của NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa
Đơn vị tính: triệu đồng
2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu Năm
2 Theo ngành kinh tế
Nông nghiệp 134.230 161.190 201.857 26.960 20,08 40.667 25,23
Thủy sản 18.427 20.365 23.420 1.938 10,52 3.055 15,00 Khai khoáng 4.595 1.850 2.542 -2.745 -59,74 692 37,41 Tiêu dùng 78.353 85.661 100.820 7.308 9,33 15.159 17,70
TM - DV 302.235 370.200 435.780 67.965 22,49 65.580 17,71
3 Theo thời gian
Ngắn hạn 432.477 525.786 638.987 93.309 21,58 113.201 21,53 Trung hạn 105.363 114.480 126.932 9.117 8,65 12.452 10,88
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên đây có thể thấy, doanh số cho vay đều tăng lên qua các năm, chứng tỏ ngân hàng đã rất chú trọng đến công tác cho vay, mở rộng mạng lưới kinh doanh, nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng của toàn ngành Năm 2010, tổng doanh số cho vay là 537.840 triệu đồng Năm 2011, tổng doanh số cho vay là 640.266 triệu đồng, tăng 102.426 triệu đồng (19,04%) so với năm 2010 Năm 2012, tổng doanh số cho vay là 765.919 triệu đồng, tăng 125.635 triệu đồng (19,63%) so với năm 2011
Trang 31Công tác cho vay tại NHNo&PTNT Thị xã Ninh Hòa chủ yếu là cho vay ngắn hạn hộ gia đình và cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và thương mại, dịch
vụ phục vụ nông – lâm – ngư nghiệp Ngân hàng tiếp tục khẳng định nông nghiệp, nông thôn là thị trường truyền thống của mình
- Năm 2011, doanh số cho vay hộ gia đình và cá nhân là 481.097 triệu đồng, tăng 51.599 triệu đồng (12,01%) so với năm 2010 Năm 2012, doanh số cho vay hộ gia đình và cá nhân là 552.928 triệu đồng, tăng 71.831 triệu đồng (14,93%) so với năm 2011
- Doanh số cho vay thương mại, dịch vụ năm 2011 là 370.200 triệu đồng, tăng 67.965 triệu đồng (22,49%) so với năm 2010; năm 2012 là 435.780 triệu đồng, tăng 65.580 triệu đồng (17,71%) so với năm 2011 Doanh sô cho vay nông nghiệp có tốc độ tăng cao hơn Năm 2011, doanh số cho vay nông nghiệp đạt 161.190 triệu đồng, tăng 26.960 triệu đồng (20,08%) so với năm 2010; doanh sô cho vay năm 2012 đạt 201.857 triệu đồng, tăng 40.667 triệu đồng (25,23%) so với năm 2011
2.1.4 Phương hướng hoạt động thời gian tới
Các chỉ tiêu phấn đấu:
- Vốn huy động nội tệ tăng 20%
- Vốn huy động ngoại tệ tăng 20%
- Dư nợ nội tệ hữu hiệu tăng 15%
- Tỷ trọng dư nợ trung hạn tối đa 34%
- Tỷ trọng dư nợ hộ sản xuất cá nhân tối thiểu 70%
- Nợ xấu phấn đấu tỷ lệ <1%
- Tốc độ tăng thu dịch vụ so với tổng thu nhập tăng 25%
(Nguồn: Báo cáo hội nghị cán bộ NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa năm 2012)
2.2 Thực trạng kế toán cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Ninh Hòa
NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa áp dụng hình thức kế toán máy Công tác
kế toán nói chung và kế toán cho vay nói riêng tại đây được thực hiện trên hệ thống IPCAS Đây là phần mềm hệ thống dùng chung cho toàn hệ thống ngân
Trang 32hàng nông nghiệp trên toàn quốc, mọi nghiệp vụ hoạt động cũng như quản lý của ngân hàng đều được thực hiện trên hệ thống này
2.2.1 Kế toán giai đoạn phát tiền vay
Đây là giai đoạn mở đầu cho cả quá trình nhập và theo dõi một khoản cho vay Cán bộ tín dụng thực hiện hạch toán kế toán giai đoạn phát tiền vay Quy trình kế toán giai đoạn này như sau:
Quy trình:
Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ giải ngân
Căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn cùng những giấy tờ liên quan khác mà khách hàng gửi đến ngân hàng, cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá, thẩm định, xem xét dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng có khả năng thực hiện được hay không; tiến hành thẩm định giá trị tài sản bảo đảm theo quy định Nếu dự án, phương án đó có khả thi, khách hàng được ngân hàng đồng ý cho
Trang 33vay, cán bộ tín dụng tiến hành hướng dẫn khách hàng hoàn tất đầy đủ hồ sơ để giải ngân
Bước 2: Nhập thông tin khoản vay và TSBĐ
Hợp đồng tín dụng sau khi có sự phê duyệt của giám đốc về đối tượng, điều kiện vay vốn, thời hạn cho vay, phương thức hoàn trả…, cán bộ tín dụng mở cho khách hàng một tài khoản vay thích hợp bằng cách nhập hồ sơ thông tin khách hàng và thông tin tài sản bảo đảm (nếu có) vào hệ thống IPCAS trên máy tính
Bước 3: Lập và xuất chứng từ giải ngân
Căn cứ vào số tiền cho vay đã ký kết, cán bộ tín dụng lập chứng từ giải ngân, chuyển giám đốc ký duyệt sau đó in xuất chứng từ chuyển cho thu ngân thực hiện phát tiền vay cho khách hàng Trước khi giải ngân, yêu cầu khách hàng
ký nhận trên giấy nhận nợ hoặc phụ lục hợp đồng
Bước 4: Thực hiện hạch toán và luân chuyển chứng từ
Căn cứ chứng từ giải ngân, cán bộ tín dụng hạch toán khoản nợ, hạch toán nhập quản lý hồ sơ còn dư nợ, nhập kho giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngân hàng giữ hộ cho khách hàng, chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán lưu giữ, làm căn cứ để thu nợ Cán bộ tín dụng lưu chứng từ giải ngân vào sổ nhật ký chứng từ
Tài khoản sử dụng:
101101 Tiền mặt tại đơn vị
211101 Cho vay ngắn hạn thông thường
212101 Cho vay trung hạn thông thường
252101 Cho vay ngắn hạn vốn nhận của Chính phủ
252102 Cho vay trung hạn vốn nhận của Chính phủ
421101 Tiền gửi của khách hàng
519101 Thanh toán qua lại giữa các ngân hàng
999003 Hồ sơ cho vay còn dư nợ
999004 Đối ứng hồ sơ cho vay còn dư nợ
Trang 34Phương pháp hạch toán:
Đối với món vay có giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, cán bộ tín dụng sẽ hạch toán ghi nhập vào tài khoản ngoại bảng “Tài khoản thế chấp, cầm cố” trước khi giải ngân (chi tiết ở mục 2.2.2)
Căn cứ chứng từ giải ngân, cán bộ tín dụng hạch toán như sau:
Nợ: Tài khoản cho vay cấp V thích hợp
Có: Tài khoản tiền mặt (vay bằng tiền mặt) Tài khoản tiền gửi của khách hàng (vay bằng chuyển khoản)
Tài khoản thanh toán qua lại giữa các ngân hàng (nếu người thụ hưởng có tài khoản ở ngân hàng khác)
Đồng thời, thực hiện nhập quản lý hồ sơ cho vay còn dư nợ như sau:
Nợ: TK đối ứng hồ sơ cho vay còn dư nợ
Có: TK hồ sơ cho vay còn dư nợ
Giá trị hạch toán qui ước là 1 đồng/ 1 bộ hồ sơ cho vay
Minh họa 1: Ngày 5/4/2013, ông Nguyễn Thành Nhàn có vay ngân hàng
NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa 50 triệu đồng trong vòng 12 tháng để nuôi cá bóp Gia đình ông có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L574203 Cán bộ tín dụng và ông Nhàn ký hợp đồng tín dụng Sau khi mọi thủ tục hoàn tất, cán bộ tín dụng in xuất chứng từ giải ngân kèm vào 1 giấy đề nghị vay vốn, chuyển thủ quỹ phát tiền vay cho ông Nhàn Căn cứ vào chứng từ giải ngân, cán bộ tín dụng hạch toán như sau (đơn vị: đồng):
(Xem phụ lục - Bút toán số 14 và 15 ngày 5/4/2013 của GDV Võ Khánh An)
Minh họa 2: Ngày 5/4/2013, ông Lưu Ngọc Giang vay NHNo&PTNT thị
xã Ninh Hòa 50 triệu đồng trong vòng 18 tháng để chăn nuôi bò, trồng khoai môn và chăm sóc rẫy điều Căn cứ chứng từ giải ngân, cán bộ tín dụng hạch toán:
Nợ 212101 (Lưu Ngọc Giang) 50.000.000
Trang 35Nợ 999004 (Lưu Ngọc Giang) 1
Có 999003 (Lưu Ngọc Giang) 1
(Xem phụ lục - Bút toán số 1 và 3 ngày 5/4/2013 của GDV Võ Khánh An)
Minh họa 3: Ngày 12/4/2013, bà Đặng Thị Thu Vân vay NHNo& PTNT
thị xã Ninh Hòa 30 triệu đồng trong vòng 24 tháng để nâng cấp, tu sửa máy cày phục vụ nông nghiệp (thuộc đối tượng vay vốn nhận của Chính phủ) Căn cứ chứng từ giải ngân, cán bộ tín dụng hạch toán:
Nợ 252102 (Đặng Thị Thu Vân) 30.000.000
Nợ 999004 (Đặng Thị Thu Vân) 1
Có 999003 (Đặng Thị Thu Vân) 1
(Xem phụ lục - Bút toán số 6 và 15 ngày 12/4/2013 của GDV Võ Khánh An)
Cán bộ tín dụng giao một liên hợp đồng tín dụng vay tiền cho khách hàng giữ, một liên kèm giấy tờ có liên quan lưu cùng bộ hồ sơ vay vốn để theo dõi thu lãi hàng tháng và thu nợ
Cuối ngày, cán bộ tín dụng liệt kê hết toàn bộ hạch toán giao dịch cho vay trong ngày, in và lưu nhật ký chứng từ
2.2.2 Kế toán quản lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng
Theo quy định, tại NHNo&PTNT thị xã Ninh Hòa, những món cho vay có giá trị trên 50 triệu đồng bắt buộc phải cho vay có bảo đảm tài sản Đối với các khoản vay dưới 50 triệu đồng, ngân hàng cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, tuy nhiên người vay phải thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngân hàng Nếu không có giấy chứng nhận trên thì phải có xác nhận của địa chính quyền xã, phường về quyền sử dụng đất hiện tại Việc này được xem như ngân hàng giữ hộ cho khách hàng nhằm nâng cao trách nhiệm của khách hàng đối với khoản vay và tránh việc khách hàng mang thế chấp tại tổ chức tín dụng khác Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm nhập quản lý tài sản bảo đảm
Trang 36Bước 1: Chọn phương pháp hạch toán đúng, xuất chứng từ nhập kho
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dụng lựa chọn phương pháp hạch toán đúng theo quy định
- Nếu món vay dưới 50 triệu đồng, sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng nhập thông tin, in loại chứng từ thế chấp với nội dung giấy tờ giữ hộ, in giấy chứng nhận ngân hàng đang giữ hộ giấy tờ chứng minh tài sản của khách hàng, căn cứ
Hồ sơ giải ngân
Giải ngân (1a)
Xuất CT, hạch toán nhập giấy tờ giữ hộ (1a)
Thủ quỹ nhận chứng
từ, giấy chứng nhận, thực hiện nhập kho bảo quản theo quy định (2)
Giải ngân (1b)
Xuất CT, hạch toán nhập TSBĐ (1b)
Trả hết
nợ (3a)
Kế toán, thủ quỹ kí xác nhận trả lại giấy tờ trên giấy chứng nhận (3a) Nhận
lại giấy
từ, hạch toán xuất TSBĐ, giấy tờ giữ hộ Không
thể trả
TSBĐ (3b)
Kế hoạch đòi nợ (3)
Trang 37vào đó hạch toán ngoại bảng nhập giấy tờ giữ hộ của khách hàng theo giá trị quy ước là 1đồng/ 1 giấy tờ giữ hộ
- Nếu món vay trên 50 triệu đồng, cán bộ tín dụng căn cứ vào biên bản định giá tài sản bảo đảm trong bộ hồ sơ giải ngân, nhập thông tin, in chứng từ thế chấp, in giấy chứng nhận ngân hàng đang giữ giấy tờ chứng minh tài sản của khách hàng, căn cứ vào đó hạch toán ngoại bảng nhập tài sản bảo đảm theo đúng giá trị đã thẩm định trên biên bản, sau đó tiến hành giải ngân bình thường
Bước 2: Luân chuyển chứng từ, bảo quản tài sản bảo đảm theo quy định
Sau khi hoàn tất công việc hạch toán giải ngân và nhập tài sản bảo đảm hay giấy tờ giữ hộ, cán bộ tín dụng phải chuyển chứng từ thế chấp, giấy chứng nhận ngân hàng đang giữ giấy tờ, tài sản của khách hàng cho thủ quỹ kèm giấy tờ chứng minh tài sản bảo đảm để thực hiện nhập kho bảo quản theo quy định
Hồ sơ tài sản dùng để bảo đảm tiền vay được sắp xếp theo thứ tự bảng kê giao nhận giữa khách hàng và bộ phận tín dụng, tất cả giấy tờ liên quan đến bộ
hồ sơ bảo đảm tiền vay được bỏ vào túi đựng hồ sơ, ngoài bìa túi phải ghi theo dõi các yếu tố: tên khách hàng, mã số khách hàng, địa chỉ, tổng giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, các món vay được bảo đảm bằng tài sản
Thủ quỹ căn cứ chứng từ thế chấp của cán bộ tín dụng chuyển sang vào sổ theo dõi hồ sơ đảm bảo tiền vay, lấy chữ ký khách hàng trên chứng từ
Hồ sơ bảo đảm tiền vay được lưu giữ trong hòm tiền để ở trong kho tiền, hoặc trong két sắt
Cán bộ tín dụng lưu chứng từ thế chấp vào nhật ký chứng từ
Bước 3: Xử lý TSBĐ khi đến hạn trả nợ
- Đến hạn, nếu khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ, thủ quỹ tiến hành xuất
kho trả lại giấy tờ cho khách hàng Kế toán và thủ quỹ có nghĩa vụ ký xác nhận
đã trả lại giấy tờ, yêu cầu khách hàng ký xác nhận đã nhận lại giấy tờ Kế toán xuất chứng từ giải chấp (giải tỏa tài sản thế chấp), hạch toán xuất ngoại bảng TSBĐ hoặc giấy tờ giữ hộ mà cán bộ tín dụng đã hạch toán nhập trước đây Kế toán lưu chứng từ giải chấp vào nhật ký chứng từ
- Trường hợp đến hạn mà khách hàng không thể trả nợ, mặc dù đã có kế hoạch đôn đốc đòi nợ nhưng khách hàng vẫn không hoàn thành nghĩa vụ buộc
Trang 38phải xử lý tài sản bảo đảm, kế toán tiến hành xuất ngoại bảng TSBĐ đồng thời nhập ngoại bảng tài sản gán, xiết nợ để chờ văn bản xử lý từ cấp trên
995002 Đối ứng tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý
996001 Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
996002 Đối ứng các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
999009 Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản
999011 Đối ứng các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản
Phương pháp hạch toán:
- Đối với các khoản vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố:
+ Nếu là tài sản thế chấp, cán bộ tín dụng căn cứ vào biên bản định giá tài sản bảo đảm, lập chứng từ thế chấp, hạch toán:
Nợ: TK đối ứng tài sản thế chấp của khách hàng
Có: TK tài sản thế chấp của khách hàng – giá trị tài sản thế chấp theo biên bản định giá tài sản
+Trường hợp cầm cố giấy tờ có giá (giá trị tài sản ghi trực tiếp vào hợp đồng tín dụng), hạch toán:
Nợ: TK đối ứng các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
Có: TK các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
Minh họa 4: Ngày 5/4/2013, ông Nguyễn Phương Huy vay NHNo&PTNT thị xã
Ninh Hòa 80 triệu đồng, đối tượng vay của ông thuộc đối tượng vay vốn nhận của chính phủ Tài sản thế chấp của món vay này gồm đất gia viên và nhà ở cấp 4
có giá trị 224.836.000đ (theo biên bản định giá tài sản bảo đảm) Trước khi giải ngân, cán bộ tín dụng hạch toán nhập TSBĐ:
Nợ 994002 (Nguyễn Phương Huy) 224.836.000
Có 994001 (Nguyễn Phương Huy) 224.836.000
Trang 39Sau đó, CBTD xuất chứng từ giải ngân, hạch toán cho vay bình thường
Nợ 252102 (Nguyễn Phương Huy) 80.000.000
Có 999003 (Nguyễn Phương Huy) 1
(Xem phụ lục - Bút toán số 4, 5 và 7 ngày 5/4/2013 của GDV Võ Khánh An)
- Đối với các khoản vay không có bảo đảm, ngân hàng phải tổ chức bảo quản, quản lý các giấy tờ giữ hộ theo quy định và hạch toán:
Nợ: TK đối ứng các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản
Có: TK các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản Giá trị hạch toán qui ước là 1 đồng/giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng tài sản
Minh họa 5: Quay lại Minh họa 1, sau khi hạch toán giải ngân và nhập hồ sơ
quản lý, cán bộ tín dụng tiếp tục nhập giấy tờ giữ hộ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L574203:
Nợ 999011 (Nguyễn Thành Nhàn) 1
Có 999009 (Nguyễn Thành Nhàn) 1
(Xem phụ lục - Bút toán số 16 ngày 5/4/2013 của GDV Võ Khánh An)
- Khi khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ trả hết nợ và hoàn thành nghĩa
vụ bảo lãnh các món vay có tài sản bảo đảm, kế toán xuất tài sản bảo đảm tiền vay Kế toán lập phiếu xuất tài sản ngoại bảng để trả lại tài sản bảo đảm tiền vay cho khách hàng, căn cứ phiếu xuất kho tài sản bảo đảm tiền vay có đầy đủ chữ ký theo quy định hiện hành, kế toán hạch toán Xuất TK tài sản thế chấp, cầm cố:
+ Nợ: TK tài sản thế chấp của khách hàng
Có: TK đối ứng tài sản thế chấp của khách hàng
+ Nợ: TK các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố
Có: TK đối ứng các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố Trả lại các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản nhận làm bảo đảm tiền vay cho khách hàng