1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang

123 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 797,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh là quan hệ kinh tế và ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp cả nghệ thật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình thông thường là chiếm lĩnh thị t

Trang 1

1

LỜI NÓI ĐẦU

Với xu thế hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh

Sự hoạt động của doanh nghiệp gắn với toàn cục của nền kinh tế, với sự hoà nhập khu vực và quốc tế bằng sự tìm kiếm và phát huy lợi thế so sánh, trong môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt, dữ dôi Sự khó khăn thách thức đó buộc mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một lối đi riêng nhằm giữ vững và phát triển vị thế cạnh tranh của mình Bởi cạnh tranh quyết định sự thành bại của công ty

Nhận thức được điều này em đã quyết định chọn đề tài “ Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh của Công ty cổ phần hải sản Nha Trang”, với

nội dung bao gồm:

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG

Chương III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô, các cô chú anh chị trong Công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Trong suốt thời gian thực tập, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô trong khoa kinh tế cùng với các cô chú, anh chị ở Công ty cổ phần hải sản Nha Trang

Em xin chân thành cảm ơn thầy Võ Đình Quyết cùng các thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại học thuỷ sản Nha Trang cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần hải sản Nha Trang đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Nha Trang, tháng 11 năm 2006

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Như Hoa

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 2

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

I CẠNH TRANH

1 Khái niệm chung về cạnh tranh

Cạnh tranh là quan hệ kinh tế và ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp cả nghệ thật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

Cạnh tranh là quy luật kinh tế sản xuất không phụ thuộc vào ý muốn con người cạnh tranh trong hầu hết các ngành rất khốc liệt và chứa đựng yếu tố hủy diệt Để xác định cách thức cạnh tranh có thể dựa vào ba yếu tố sau:

- Lựa chọn sản phẩm thị trường: Sự lựa chọn này giúp công ty lựa chọn sản phẩm gì? Và thị trường nào để đẩy mạnh cạnh tranh? Thông thường người ta có thể dựa vào ma trận sau để lựa chọn sản phẩm và thị trường

Bảng1: Bảng ma trận lựa chọn sản phẩm và thị trường:

Sản phẩm sẵn có Sản phẩm mới Thị trường đang có Thủ tục xâm nhập sâu

- Lựa chọn phương thức cạnh tranh

Có ba phương thức lựa chọn cạnh tranh trong nội bộ, phạm vi, lĩnh vực kinh doanh trên thị trường:

+ Chủ đạo về chi phí trên giá cả: Một đối thủ cạnh tranh mạnh là người có khả năng lãnh đạo về chi phí trên giá cả, nghĩa là đạt được chi phí trên giá thấp bằng

Trang 3

+ Trọng tâm chú ý: Mọi người cạnh tranh mạnh có khả năng tập trung thỏa mãn các nhóm tiêu dùng cao cấp

+ Đầu tư: Đối với sản phẩm thị trường hiện nay, công ty định làm gì để đầu tư thêm hay giữ nguyên mức độ, định khai thác thêm hay có ý định bỏ

+ Phát triển nội bộ - đối ngoại: Kinh doanh dự định phát triển trên cơ sở tự lực lôi kéo thêm các công ty khác hay sáp nhập với công ty khác

+ Triển vọng về thời gian: Hành động nào là tạm thời, ngắn hạn, dài lâu?

2 Vai trò, vị trí cạnh tranh

Khoa học công nghệ và thông tin phát triển cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thác thức cho các doanh nghiệp trong sự phát triển ngắn hạn và dài hạn của mình Điều đó doanh nghiệp buộc phải hòa nhập với khu vực và phát huy lợi thế so sánh của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó Cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất hàng hóa, là động lực giúp sản xuất phát triển và đối với từng đối tượng liên quan cạnh tranh thể hiện ở những khía cạnh khác nhau, đó là:

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 4

- Đối với người sản xuất:

Nó buộc người sản xuất phải năng động nhạy bén, thường xuyên cải tiến kĩ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao tay nghề, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Cùng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp, phát huy mọi ý tưởng sáng tạo, tìm ra cái mới ngày càng nâng cao chất lượng, chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu phong phú đa dạng của người tiêu dùng Nâng cao khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng mục tiêu chung của doanh nghiệp đó là sự tồn tại và phát triển

- Đối với người tiêu dùng:

Nhà sản xuất nào cũng nhận thấy được vai trò vô cùng qua trọng của khách hàng đối với doanh nghiệp mình Vì vậy họ luôn cố gắng để làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua việc cải tiến chất lượng, chủng loại sản phẩm cũng như dịch vụ đi kèm Điều đó làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với điều kiện từng người, được sự chăm sóc chu đáo của người bán, nhiều hoạt động giải trí

ra đời giúp họ thư giãn sau những ngày làm việc bận rộn, vất vả

- Đối với xã hội:

+ Cạnh tranh làm cho xã hội ngày càng phát triển, những hoạt động P.R của các doanh nghiệp làm cho xã hội ngày càng văn minh hiện đại

+ Doanh nghiệp ngày càng quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cá nhân ngày càng phát triển toàn diện, xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, nâng cao mức sống của cá nhân và xã hội

Bên cạnh nhữnh mặt tích cực đó thì cạnh tranh cũng có những mặt trái làm cho nền kinh tế đình trệ, kém phát triển, đó là: để đạt mục đích của mình các doanh nghiệp đã dùng nhiều thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh vi phạm đạo đức, pháp luật nhằm thu được nhiều lợi ích cho mình hoặc làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế,

ăn cắp bản quyền, tung tin giả phá hoại đối thủ cạnh, đồng thời nó là tác nhân làm phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, phá hủy môi trường

Trang 5

5

3 Lợi thế cạnh tranh và các yếu tố góp phần tạo lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh đó là những vị thế độc đáo của tổ chức phát triển để đối phó với các đối thủ cạnh tranh khác qua mô thức bố trí tài nguyên và những quy định các phạm vi hoạt động

Theo M.Porter: Lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị đó vượt qua chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

- Những lợi thế cạnh tranh của công ty: Trong mỗi lĩnh vực kinh doanh cần xác định những thế mạnh của công ty có hoặc có thể huy động cạnh tranh để thắng lợi Có sáu yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của công ty:

+ Nguồn gốc của sự khác biệt: So với đối thủ cạnh tranh công ty có gì trội hơn về mặt giá cả, chất lượng hàng hóa, chất lượng dịch vụ, cung cấp

+ Khả năng: Công ty có thế mạnh gì về cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị, kĩ thuật…

+ Khả năng đổi mới: Sức mạnh của công ty như thế nào trong việc phát triển sản phẩm mới, hệ thống mới

+ Khả năng đối ngoại: Khả năng sáp nhập với công ty khác, liên doanh với nước ngoài hoặc với hàng hóa khác, hoặc sử dụng trợ giúp của tổ chức khác trong cạnh tranh

+ Khả năng tài chính: Khả năng công ty trong việc chi phí, huy động vốn

và thanh toán các loại nghĩa vụ cũ và mới

+ Sự thích nghi của tổ chức: Tổ chức của công ty có mềm dẻo để thích nghi với sự thay đổi không Nhân sự của công ty có thích hợp không? Hệ thống quyền lực lãnh đạo và thực tế tài chính có thích hợp với quy tắc cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động không?

- Các yếu tố biểu hiện của lợi thế cạnh tranh

+ Chi phí hạ:

Lợi thế cạnh tranh biểu hiện ở chi phí hạ của một doanh nghiệp là: Trong những điều kiện và khả năng tương đương hoặc giống nhau Doanh nghiệp đó chẳng hạn có thể đưa ra trên thị trường một sản phẩm nào đó có chất lượng ngang bằng với sản phẩm của đối thủ nhưng có chi phí hạ hơn

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 6

+ Khác biệt hóa: Làm sao khác với các doanh nghiệp khác và phải hơn họ

để tạo ra lợi thế cạnh tranh

+ Tập trung: Tập trung vào một phân khúc thị trường nào đó nhằm đáp ứng tốt nhu cầu ở phân khúc đó

Bảng 2:Bảng lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh

Dẫn dắt về phí tổn Khác biệt hóa

Tập trung vào phí

tổn

Tập trung vào khác biệt hóa

4 Các hình thức cạnh tranh

Các hình thức cạnh tranh giúp các nhà sản xuất biết được cách chon lựa nên sử dụng hình thức cạnh tranh nào hay đang ở thế cạnh tranh nào và nó thích ứng với loại thị trường nào hoàn cảnh cụ thể có thể đạt được yếu tố cạnh tranh của mình

Có ba hình thức cạnh tranh:

- Cạnh tranh diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng: Ta luôn thấy người sản xuất muốn bán được hàng với giá cao, nhưng người tiêu dùng muốn mua

với giá thấp nên giữa họ hình thành sự mặc cả, trả giá cho sản phẩm

- Cạnh tranh giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng: Họ luôn có xu hướng

làm thế nào để mua được hàng rẻ hơn và chất lượng hơn

- Giữa người sản xuất với người sản xuất: Họ cạnh tranh nhau nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích cho mình Trong cuộc cạnh

tranh này họ có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau Chẳng hạn:

+ Giành giật thị trường tiêu thụ

+ Dùng biện pháp cạnh tranh giá cả như: Giảm giá hàng hóa để đánh bại đối thủ, hoặc cạnh tranh phi giá cả như dùng thông tin, quảng cáo sản phẩm, quảng cáo dây chuyền sản xuất… để kích thích người tiêu dùng

Ta thấy, từ các đối thủ cạnh tranh trên mà thị trường hình thành nên các

Khác biệt hóa Phí tổn thấp

Mục tiêu rộng Mục tiêu hẹp Phạm vi

cạnh tranh

Trang 7

7

II CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

1 Khái niệm về chiến lược cạnh tranh

Cơ chế thông thoáng của nhà nước đã tạo điều kiện cho sự ra đời ngày càng nhiều doanh nghiệp đồng thời nó cũng chứa đựng nhiều sự cạnh tranh gay gắt Để chiến thắng trong cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một lối đi riêng hay phải xây dựng chiến lược cạnh tranhphù hợp

Chiến lược cạnh tranh là những phương pháp nhằm đạt được ưu thế về chất lượng, giá cả, chất lượng hệ thống phục vụ, danh tiếng doanh nghiệp và các mối liên kết giữa chúng

2 Các loại chiến lược cạnh tranh

Các công ty theo đuổi chiến lược kinh doanh để đạt được lợi thế cạnh tranh cho phép chúng hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt được doanh thu cao hơn trung bình

a Chiến lược dẫn đầu về chi phí:

Đây là chiến lược dựa trên cơ sở chi phí thấp nhất của khu vực, nó cho phép cạnh tranh có hiệu quả bằng giá của sản phẩm hoặc dịch vụ Thực chất là doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chất lượng ngang bằng với mức bình quân trên thị trường nhưng có chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh và dùng lợi thế về chi phí để làm lợi thế trong cạnh tranh Chiến lược này được các doanh nghiệp có khả năng nắm bắt được các vấn đề mà các đối thủ cạnh tranh không nắm bắt được Nguồn ưu thế như vậy có thể là: Công nghệ khác biệt, nguồn nguyên liệu

rẻ, hiệu qủa kinh tế theo quy mô, sự thành thạo khác biệt về quản lý, tiềm lực tài chính vững mạnh, đội ngũ cán bộ nghiên cứu tài giỏi

Chiến lược này sẽ đem lại lợi thế cho doanh nghiệp:

- Một là, vì chi phí thấp hơn nên người dẫn đầu về chi phí có thể đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình mà vẫn thu được lợi nhuận bằng các đối thủ Nếu công ty trong ngành đạt được các giá trị tương tự cho các sản phẩm của mình thì người dẫn đầu về chi phí có thể thu được lợi nhuận cao hơn vì chi phí thấp hơn

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 8

- Hai là, nếu sự cạnh tranh trong ngành tăng và các công ty bắt đầu cạnh tranh bằng giá thì người dẫn đầu về chi phí có khả năng đứng vững trong cạnh tranh tốt hơn các công ty khác vì chi phí thấp hơn của mình

Tuy nhiên cạnh tranh về giá được xem là cái nhìn “thiển cận” không thể kéo dài được vì: Nó sẽ làm ảnh hưởng đến chính doanh nghiệp đó là lợi nhuận bị giảm xuống, làm cho tổng lợi nhuận của ngành giảm xuống khi đó người ta sẽ đưa ra các quyết định gây khó khăn cho doanh nghiệp kinh doanh Kéo theo đó là sự ảnh hưởng tới tâm lý khách hàng Mặt khác chiến lược này dễ bị đối thủ trong ngành bắt chước lúc đó lợi thế về chi phí không còn nữa Do vậy, với mục tiêu chi phí thấp doanh nghiệp cần mạnh dạn tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm, kèm theo là đổi mới tính năng sản phẩm thì có thể đáp ứng tốt được sự thay đổi thị hiếu của khách hàng và chu kỳ, tuổi thọ của sản phẩm được kéo dài

b Chiến lược khác biệt hóa

Mục đích của chiến lược khác biệt hóa là để đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà được người tiêu dùng nhận thức là độc đáo nhất theo nhận xét của họ Khả năng khác biệt hóa sản phẩm của công ty thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh không thể có Nghĩa là nó có thể dặt giá cao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành Khả năng tăng doanh thu bằng cách đặt giá cao cho phép người khác biệt hóa hoạt động tốt hơn đối thủ cạnh tranh của mình và nhận được lợi nhuận cao hơn mức trung bình Khách hàng chấp nhận trả giá cao hơn vì họ tin tưởng chất lượng của các sản phẩm đã được khác biệt hóa tương ứng với chênh lệch giá đó Ở chiến lược này mặc dù ở diện hẹp nhưng chúng ta đã đáp ứng được những nhóm đối tượng ở những phân khúc thị trường khác nhau

Tuy nhiên, áp dụng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra hay phát triển lợi thế bằng việc thực hiện việc lựa chọn sản phẩm, thị trường và khả năng chuyên biệt hóa để củng cố lẫn nhau làm tăng giá trị của hàng hóa dịch vụ trong con mắt của khách hàng Khi sản phẩm có tính độc đáo trong sự cảm nhận của khách hàng thì lúc đó mới cho phép công ty được đặt giá cao Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nghiên cứu để tạo ra sản phẩm mang dấu ấn riêng của

Trang 9

9

không thể bắt chước được Và tùy thuộc vào đặc tính của từng loại sản phẩm mà lựa chọn có nên khác biệt hóa hay không

c Chiến trọng tâm hóa

Thực chất của chiến lược là doanh nghiệp dồn tất cả nguồn lực và thế mạnh của mình tập trung vào một thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh

Doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược trọng tâm hóa theo hai cách:

- Trọng tâm hóa chi phí thấp: khối lượng sản xuất ra ít, chi phí thấp nó không cạnh tranh được với chiến lược chi phí thấp vì nó không có tính kinh tế về quy mô sẽ làm cho chi phí của nó cao hơn Vì thế, chiến lược này sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn đi vào vùng ngách mà những doanh nghiệp dẫn đầu về chi phí không làm được

- Trọng tâm hóa, khác biệt hóa sản phẩm cao: Dồn vào một thị trường với sản phẩm có những nét đặc trưng nổi bật

Nếu như chiến lược chi phí thấp và khác biệt hóa hướng đến phục vụ mục tiêu ở quy mô toàn khu vực thì chiến lược tập trung lại đi sâu vào việc phục vụ đặc biệt tốt cho khu vực hoặc cho một công đoạn, phân khúc thị trường mà thôi

d Chiến lược phản ứng nhanh

Là chiến lược phát hiện nhu cầu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất Để thực hiện được điều đó đòi hỏi hệ thống marketing của doanh nghiệp phải nhanh nhay nhằm phát hiện sớm nhu cầu thị trường, có công nghệ mới với độ linh hoạt cao và có hệ thống phân phối nhanh, mạnh

Vì là những người tiên phong dẫn đầu về thị trường nên cường độ và mức độ cạnh tranh ít, khách hàng sẵn lòng trả giá cao hơn, giảm áp lực của sản phẩm thay thế và nguy cơ xâm nhập mới, giảm phí tổn do quá trình sản xuất được rút ngắn lại

Do đó doanh nghiệp sẽ thu được hiệu quả cao Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đều có khả năng cạnh tranh và phản ứng nhanh cung không phải luôn là cần thiết ( những sản phẩm cơ bản, thị trường ổn định không hấp dẫn với phản ứng nhanh)

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 10

e Chiến lược theo vị thế cạnh tranh

Đó là theo quy mô và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, gồm có:

- Các doanh nghiệp thủ lĩnh: là doanh nghiệp có điều kiện chi phối, nắm tương quan thế lực trong ngành tạo ra nhiều lợi thế và có vị thế cạnh tranh mạnh trên thị trường Họ có thị phần lớn, thường dẫn đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm mới, thay đổi giá cả, phát triển hệ thống kênh phân phối…

Các chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng là: Chiến lược đổi mới, chiến lược đối đầu, chiến lược phòng thủ

- Các doanh nghiệp thách đấu: Là các doanh nghiệp lớn nhưng không phải

là số 1 trên thị trường Họ có thị phần ở vị trí thứ hai hoặc thứ ba hoặc thấp hơn trong một ngành hàng nhưng quy mô rất lớn

Chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng là: Tấn công vào đối thủ đứng đầu thị trường một cách trực tiếp, sử dụng các điểm mạnh để tấn công vào các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh bằng cách phát triển sản phẩm mới có đặc trưng khác biệt, phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu và mong muốn của từng phân khúc thị trường mà các đối thủ cạnh tranh trong ngành chưa đáp ứng đủ Hay sử dụng chiến lược tấn công bao vây là tấn công đối thủ cạnh tranh ở tất cả các hướng cùng một lúc bao gồm phía trước, bên sườn và phía sau, tấn công đường vòng tức là tấn công gián tiếp bằng cách phát triển thị trường mới trước đối thủ cạnh tranh, phát triển công nghệ mới để sản xuất sản phẩm mới

- Các doanh nghiệp đi sau: Các doanh nghiệp này thường không thách thức các doanh nghiệp dẫn đầu trong thị trường, họ có thị phần nhỏ và vị thế cạnh tranh trung bình Thông thường các chiến lược kinh doanh thường mang tính hợp tác không đe dọa Các chiến lược không đe dọa tới mục tiêu của đối thủ cạnh tranh chính là điểm bắt đầu trong việc tìm kiếm phương cách cải thiện vị thế cạnh tranh Chiến lược mà các doanh nghiệp này áp dụng là: Chiến lược cải thiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và cải thiện vị thế cạnh tranh của các đối thủ kể cả khi các đối thủ cạnh tranh không thực hiện chiến lược đó, những chiến lược cải thiện vị trí của doanh nghiệp và chỉ cải thiện vị trí của các đối thủ cạnh tranh chỉ khi số lớn các

Trang 11

Các chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng là: Chuyên môn hóa theo người sử dụng cuối cùng, chuyên môn hóa theo khách hàng, chuyên môn hóa theo khu vực bán hàng, chuyên môn hóa theo đặc trưng sản phẩm, chuyên môn hóa theo mặt hàng trong từng ngành hàng

f Chiến lược trong các ngành manh mún:

Ngành manh mún là ngành có đối thủ cạnh tranh đông nhưng thường là quy

mô nhỏ, không có đối thủ cạnh tranh thống lĩnh thị trường

Các chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng là:

- Phát triển hệ thống kinh doanh ( phát triển hệ thống kênh phân phối, đại lý): Chiến lược này cho phép doanh nghiệp vượt qua rào cản về chi phí, khai thác lợi thế nhờ quy mô

- Chiến lược cấp quyền kinh doanh ( bằng cách khác biệt hóa sản phẩm, sản phẩm có nhãn hiệu, thương hiệu riêng, mở rộng và phát triển thị trường) Điều này giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng qua các cửa hàng sở tại Bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp giảm nhẹ gánh nặng tài chính do việc mở rộng quy

mô, khai thác lợi thế thông qua quảng cáo, mua hàng, quản lý và phân phối…

- Chiến lược hợp nhất ( sáp nhập) chủ yếu là sáp nhập dọc theo kênh tiêu thụ hay nguyên vật liệu

III NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

1 Phân tích môi trường

Môi trường là yếu tố tác động đến doanh nghiệp, ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường hoạt động luôn chứa đựng nhiều yếu tố bất ổn nó có thể là khả năng trong dự đoán nhưng cũng có thể không dự đoán được Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nắm

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 12

bắt đầy đủ và chính xác các yếu tố môi trường để đưa ra chiến lược phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình

v Môi trường kinh doanh:

Môi trường kinh doanh là toàn bộ những yếu tố khách quan và chủ quan tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việc phân tích môi trường kinh doanh cho phép doanh nghiệp khẳng định lại chức năng, nhiệm vụ đã được hoạch định từ trước qua đó hoạch đinhmục tiêu sắp tới và cách thức để đạt mục tiêu này

a Phân tích môi trường vĩ mô

- Các yếu tố kinh tế: đây là yếu tố có ảnh hưởng vô cùng lớn và nhạy cảm đến doanh nghiệp các yếu tố kinh tế quyết đinh sức mạnh chung thịnh vượng của nền kinh tế, nó ảnh hưởng đến khả năng kiếm lời của doanh nghiệp các yếu tố kinh

tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi xuất ngân hàng, hệ thống thuế và mức thuế, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp Một sự thay đổi của yếu tố kinh tế đều tác động đến các doanh nghiệp nhưng mức độ tác động đến các doanh nghiệplà khác nhau

Có thể sự thay đổi đó là cơ hội lớn đối với ngành này nhưng lại tạo ra nguy cơ đối với ngành kia Vì vậy, cần phải tìm hiểu và nắm rõ những sự thay đổi đó giúp doanh nghiệp nhận dạng nhanh, đúng các cơ hội và nguy cơ đến với doanh nghiệp mình

- Yếu tố chính trị- pháp luật: xu thế nền kinh tế thị trường theo định hướng nhà nước là tất yếu đối với các quốc gia trên thế giới Vì vậy, nó có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp và theo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại thậm chí là rủi ro thực sự cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuế, lao động, vay vốn của ngân hàng, bảo

vệ môi trường…

- Yếu tố văn hóa xã hội: nó bao gồm các chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận, tôn trọng bởi một xã hội hay một nền văn hóa cụ thể Sự tác động của yếu tố văn hóa xã hội mang tính dài hạn, tinh tế hơn các yếu tố khác và nó tiến triển chậm hơn nên đôi khi thường khó nhận biết Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi có thể tác động đến doanh nghiệp như: xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức

Trang 13

13

trong tiến trình quản trị chiến lược của tổ chức đặc biệt là các công ty hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau sẽ bị ảnh hưởng rõ rệt của yếu tố văn hóa xã hội và buộc phải thực hiện những chiến lược thích ứng với từng quốc gia Ở mỗi quốc gia hình thành một phong tục tập quán khác nhau và đối với mỗi vùng miền trong một quốc gia cũng có những phong tục tập quán riêng Do vậy hình thành thị hiếu, xu hướng và phong cách tiêu dùng ở từng khu vực là khác nhau Các nhà quản trị không chỉ cần nhận thấy được sự hiện diện của nền văn hóa hiện tại mà cần phải dự đoán xu hướng thay đổi của nó từ đó chủ động hình thành những chiến lược thịch ứng

- Yếu tố tự nhiên: Nó bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển…

Các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong đời sống con người và là yếu

tố đầu vào vô cùng quan trọng đối với nhiều ngành kinh tế trong nhiều trường hợp thì nó là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, hiện nay môi trường sốngcủa con người đang bị ô nhiễm, sự thiếu hụt nguồn năng lượng, vấn đề lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn với các nguồn lực này đã buộc các doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động có liên quan

- Yếu tố khoa học công nghệ: ít có ngành công nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở khoa học công nghệ ngày càng tinh vi Chắc chắn sẽ có công nghệ mới ra đời tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp nhất định Công nghệ mới ra đời mang tính hủy diệt có sáng tạo đối với công nghệ cũ Công nghệ mới ra đời dựa trên cơ sở phát huy những

ưu điểm của công nghệ cũ và khắc phục nhược điểm của công nghệ cũ Sự hoàn thiện của công nghệ mới sẽ giúp doanh nghiệp khắc phục những vấn đề còn tồn tại của mình Biến cố trong kĩ thuật công nghệ có thể là cơ hội cho những doanh nghiệp có khả năng huy động vốn đầu tư nhưng cũng là đe dọa cho những doanh nghiệp bị dính chặt vào công nghệ cũ

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 14

b Phân tích môi trường ngành

Hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường hiện nay được đặt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để có thể đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình Việc phân tích môi trường ngành được M.Porter xây dựng thành mô hình năm lực lượng cạnh tranh Có năm yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yêu

tố được biểu hiện theo sơ đồ sau:

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: hoạt động trong nền kinh tế thị trường tất yếu phải có cạnh tranh Trong cạnh tranh có doanh nghiệp vì có lợi thế so sánh hơn doanh nghiệp khác về giá cả, về sản phẩm, về phân phối, về khuyến mãi…có doanh nghiệp sẽ thất bại và phải thu hẹp hoạt động kinh doanh Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Sự hiện hữu của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Vì vậy, chúng làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt Doanh nghiệp phải xác định rằng cạnh tranh là một quá trình không ổn định nó thay đổi theo sự thay đổi của thời gian và bị ảnh hưởng bởi đặc tính kinh tế, kỹ thuật của ngành Vì vậy doanh nghiệp cần phải nắm rõ từng đối thủ cạnh tranh của mình để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động

mà họ có thể thông qua Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến thuật, chiến

Đối thủ tiềm ẩn

Doanh nghiệp và đối thủ hiện tại

Sản phẩm, dịch vụ hiện tại

Quyền lực của nhà cung cấp

Sức ép của khách hàng

Trang 15

+ Ngành tăng trưởng chậm: tốc độ tăng trưởng chậm biến cuộc cạnh tranh

của các doanh nghiệp đang muốn trở thành một cuộc phân chia thị trường Cuộc cạnh tranh về thị phần sẽ sôi động hơn nhiều so với trường hợp khi tốc độ tăng trưởng cao của ngành đảm bảo những kết quả cao hơn trong khi chỉ cẩn theo kịp tốc

độ phát triển của ngành và khi mà nguồn lực về quản lý và tài chính sẽ được dùng vào việc mở mang phát triển cùng toàn ngành

+ Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao: Chi phí cố định cao buộc các công ty phải khai thác hết năng lực sản xuất, điều này dẫn đến sự dư thừa sản phẩm chắc chắn sẽ làm giảm giá bán Chi phí cố định cao làm tăng chi phí lưu kho nếu không chấp nhận điều này thì công ty càng đẩy mạnh tiêu thụ dẫn tới cuộc chiến khốc liệt giành thị phần và điều này dẫn đến cuộc chiến khốc liệt về giá

+ Các sản phẩm giống với các sản phẩm thô: giữa nguyên liệu và sản phẩm qua sơ chế là giống nhau Khi đó việc lựa chọn của người mua chủ yếu dựa vào giá

cả và cách thức phục vụ Gây nên cuộc cạnh tranh về giá và cung cách phục vụ Ngoài ra chi phí chuyển đổi cao cũng tạo ra những rào cản giảm bớt sự cạnh tranh

+ Năng lực sản xuất tăng thêm với mức lớn: Khi tính hiệu quả nhờ quy mô đòi hỏi phải tăng thêm năng lực sản xuất với mức lớn thì phần năng lực sản xuất tăng thêm có thể đồng thời phá hủy sự cân bằng cung cầu Đặc biệt có sự co cụm của năng lực sản xuất bổ sung Có thể toàn ngành đối đầu với sự dư thừa năng lực sản xuất và giảm giá thành

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 16

+ Các đối thủ cạnh tranh đa dạng: các đối thủ cạnh tranh đa dạng về chiến lược, nguồn gốc và con người Các mối quan hệ với các công ty mẹ của họ nhưng

có mục đích khác nhau và chiến lược cạnh tranh khác nhau Khi ngành có sự đa dạng cao, các công ty phải mất một thời gian dài để thăm dò chính xác ý định của nhau để đi đến một bộ “ luật của cuộc chơi” cho toàn ngành Các đối thủ nước ngoài thường đóng góp phần lớn vào tính đa dạng của ngành do những hoàn cảnh khác biệt và những mục đích thường là khác biệt

+ Đặt cược ngành cao: cuộc cạnh tranh trong ngành càng trở nên sôi động hơn nếu một loạt các công ty đặt cược với mức cao vào sự thành công trong cuộc cạnh tranh này Như vậy, mục đích của các công ty này sẽ không chỉ có sự biến hóa

mà thậm chí còn chứa đựng nhiều bất ổn vì chúng luôn mở rộng và thường xuyên kèm theo sự sẵn sàng hy sinh lợi nhuận

+ Các rào cản rời bỏ cao: là các rào cản ngăn chặn sự rút lui của doanh nghiệp ra khỏi ngành đang họat động Trường hợp này xuất hiện khi hoạt động kinh doanh trong ngành không còn thuận lợi nữa, doanh thu giảm mạnh, hàng hóa ứ đọng mà không có xu hướng giải quyết thoả đáng, tình hình cuộc chiến về giá càng gay gắt hơn Tuy nhiên việc rút lui khỏi ngành là không đơn giản vì phải chịu nhiều tổn thất lớn Tổn thất càng lớn nghĩa là rào cản rút lui càng cao Các yếu tố cấu thành rào cản rút lui bao gồm: các tài sản chuyên môn hóa, chi phí cố định cho việc rút lui, các mối liên hệ tương quan chiến lược, các rào cản tinh thần, các chinh sách hạn chế của nhà nước và xã hội

- Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và giải quyết gia nhập ngành Về mọi phương diện các đối thủ cạnh tranh tiềm

ẩn chưa bằng các đối thủ trong ngành Tuy nhiên họ có những điểm mà doanh nghiệp cần phải chú ý, đó là: có thể biết được điểm yếu của đối thủ hiện tại, có tiềm lực về tài chính và công nghệ mới… Đây là đe dọa cho các đối thủ cạnh tranh hiện tại Các doanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn cản các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn muốn gia nhập ngành bởi càng nhiều doanh nghiệp có trong ngành thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn, thị trường và lợi nhuận bị chia sẻ, vị trí doanh nghiệp bị thay

Trang 17

17

tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng rào gia nhập ngành Nó bao gồm: những

ưu thế tuyệt đối về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm, kinh tế quy mô, kênh phân

phối, phản ứng lại của các doanh nghiệp trong ngành

+ Tính kinh tế nhờ quy mô:

“ Coi sự giảm xuống về chi phí cho một đơn vị sản phẩm là do sự tăng lên tuyệt đối trong một thời kì về khối lượng sản phẩm” tính kinh tế nhờ quy mô ngăn cản sự nhập cuộc do bắt những đối thủ mới phải vào nhập cuộc với quy mô lớn và phải mạo hiểm với những phản ứng mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh hiện đang tồn tại hoặc vào cuộc với quy mô nhỏ và phải chấp nhận bất lợi về chi phí, cả hai đều là sự lựa chọn không mong muốn Tính kinh tế nhờ quy mô gần như nó thể hiện ở từng chức năng của hoạt động kinh doanh, bao gồm từ sản xuất, mua bán, nghiên cứu, sáng tạo, Marketing, mạng lưới dịch vụ, sử dụng mạng lưới bán hàng

và mạng lưới phân phối Việc xem xét riêng biệt từng yếu tố cấu thành chi phí là rất quan trọng đối với mối liên quan giữa giá thành đơn vị vàquy mô

Các đơn vụ khác nhau trong một công ty kinh doanh đa dạng có thể thu hút được những lợi ích kinh tế theo kiểu kinh tến nhờ quy mô, nếu như họ có khả năng cùng chia xẻ các hoạt động hoặc chức năng với đơn vị khác trong công ty Nếu kinh tế nhờ quymô tăng theo số lượng cầu về động cơ ở một thị trường bất kì thì công ty kinh doanh đa dạng theo cách đó sẽ chỉ thu được lợi ích kinh tế nhiều hơn với từng trường hợp chỉ sản xuất một loại động cơ chuyên dùng Sự đa dạng hóa phát triển lan rộng xung quanh những hoạt động hoặc chức năng chung kiểu đó

có thể gỡ bỏ đi những hạn chế về khối lượng sản phẩm được ấn định bởi quy mô của một ngành nhất định nào đó Những đối thủ tương lai sẽ buộc phải đa dạng hóa hoặc phải chịu sự bất lợi về chi phí Lợi ích to lớn mang lại của việc cần chia xẻ rất

có khả năng có được nếu có chi phí chung, đồng thời đơn vị kinh doanh cùng chia

xẻ tài sản vô hình như danh tiếng của công ty hay những bí quyết nào đó

Rào cản nhập cuộc thuộc dạng kinh tế nhờ quy mô có ở nơi các hoạt động kinh tế diễn ra theo kiểu liên kết dọc, nghĩa là: hoạt động thành công theo các công đoạn sản xuất hoặc phân phối tại đây các đối thủ mới nhập cuộc cần phải vào cuộc dưới dạng liên kết hoặc buộc phải chịu bất lợi về chi phí cũng như khả năng bị gây khó dễ về nguyên liệu đầu vào hoặc về thị trường cho sản phẩm khi đa số các

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 18

nhà cạnh tranh hiện hữu đã liên kết lại Vì khách hàng, nhà cung cấp đều là người quen biết của các đối thủ cạnh tranh hiện tại

+ Tính dị biệt của sản phẩm hiện tại:

Chỉ ra rằng các doanh nghiệp tồn tại đã có danh tiếng và sự tin cậy của khách hàng, nhờ những sản phẩm khác biệt, nhờ cung cách phục vụ khách hàng, công tác quảng cáo trong quá khứ, hay đơn giane vì đó là doanh nghiệp đầu tiên của ngành Tính dị biệt tạo nên rào cản nhập cuộc vì nó bắt buộc các đối thủ mới phải làm nhiều điều để vượt qua sự trung thành hiện tại của khách hàng Nhưng nỗ lực này thường kéo theo những khoản lỗ cho việc khởi đầu và kéo theo thời gian Những đầu tư nhằm xây dựng danh tiếng cho công ty là rất mạo hiểm vì không có một chút giá trị đền bù nào nếu việc nhập cuộc thất bại

+ Các đòi hỏi về vốn:

Sự cần thiết phải đàu tư nguồn lực tài chính lớn để cạnh tranh cũng tạo nên một rào cản nhập cuộc, đặc biệt trong trường hợp vốn đó phải dành cho sự mạo hiểm hoặc cho những chi phí quảng cáo trước không bù đắp được, hay cho việc nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới Vốn để đầu tư cho các thiết bị sản xuất mà còn để trang bị khoản nợ, hàng tồn kho, bù khoản thua lỗ khởi nghiệp Chính vì thế mà cần

có sự cân nhắc kỹ về vốn

+ Chi phí chuyển đổi:

Các chi phí chuyển đổi mới tạo nên hàng rào nhập cuộc, có nghĩa là chi phí mà người mua phải trả một lần cho việc thay đổi từ việc mua sản phẩm của người cung ứng này sang ngườig cung ứng khác Chi phí chuyển đổi mới có thể bao gồm cả các chi phí đào tạo lại nhân viên, giá của các thiết bị mới kèm theo, chi phí thời gian kiểm tra và chuẩn bị cho nguồn lực mới, nhu cầu về trợ giúp kĩ thuật chỉ có được trên cơ sở tin cậy vào người bán, việc đăng kí lại sản phẩm hoặc thậm chí cả những mất mát về tinh thần do cắt đứt mối quan hệ cũ Nếu chi phí đổi mới này cao thì những đối thủ mới nhập cuộc cần phải thực hiện những cải tiến hòa thiện quan trọng về chi phí và cung cách hoạt động sao cho người mua từ bỏ các đối thủ đi

+ Khả năng tiếp cận với kênh phân phối:

Việc các đối thủ mới cần phải tìm kiếm được kênh phân phối cho sản phẩm

Trang 19

+ Những bất lợi về chi phí không liên quan tới quy mô:

Các công ty hiện tại có lợi thế về chi phí sẽ không lặp lại đối với các đối thủ tiềm năng mới, không kể quy mô của họ thế nào và lợi ích kinh tế nhờ quy mô ra sao Những lợi thế cơ bản nhất là các yếu tố:

· Công nghệ sản xuất sản phẩm mới thuộc quyền sở hữu: đó là các bí quyết, đặc điểm thiết kế thông qua đăng ký phát sinh hoặc bí mật

· Sự tiếp cận nguyên liệu thô thuận lợi: các đối thủ hiện tại có thể nắm giữ những nguồn nguyên liệu thuận lợi nhất mà công ty đến sau không thể có được lợi thế này

· Những vị trí thuận lợi: do bước vào kinh doanh trước nên các đối thủ hiện tại có những vị trí thuận lợi hơn và họ sẽ có những phản ứng nhanh trước những biến đổi của thị trường

· Trợ cấp của chính phủ: các khoản trợ cấp của chính phủ thường có thể đem lại cho các công ty hiện tại những lợi thế lâu dài trong một số ngành nghề kinh doanh

· Biểu đồ kinh nghiệm và học hỏi: chí phí có xu hướng giảm theo sự tăng lên của kinh nghiệm Chi phí giảm vì công nhân thực hiện được phương pháp làm và trở nên hiệu quả hơn, hoàn thiện được sự sắp xếp bố trí, các thiết bị được chuyên môn hóa cùng với thiết bị tốt hơn, sự thay đổi về thiết kế sản phẩm nên sản xuất dễ hơn, công tác kiểm tra kiểm soát hoàn thiện…

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 20

- Sức ép của khách hàng: vấn đề khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản

có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Họ có áp lực bắt ép giá giảm xuống, mặc cả để có chất lượng tốt hơn và còn làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau, làm tổn hại tới mức lợi nhuận của ngành Vì vậy trong trường hợp khách hàng mạnh hơn doanh nghiệp thì đó là nguy cơ và ngựoc lại sẽ là

cơ hội cho công ty Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường sự phụ thuộc của doanh nghiệp đối với khách hàng là rất lớn bởi nó là lực lượng chính để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần phải tạo ra ưu thế đối với khách hàng

và phải nắm rõ các áp lực từ phía khách hàng

Áp lực của khách hàng được thể hiện:

+ Nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp Trong khi đó người mua là một số ít có quy mô lớn Hoàn cảnh này cho phép người mua chi phối các công ty cung cấp

+ Khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Người mua sẽ mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý

+ Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc, tức là có xu hướng khép kín sản xuất, tự sản xuất, tự gia công các bộ phận, chi tiết, bán thành phẩm cho chính mình

+ Sản phẩm của nhà cung cấp giống với sản phẩm thô

+ Khách hàng có đầy đủ thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả…của các nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn

Các áp lực từ phía khách hàng là rất lớn Vì vậy để hạn chế áp lực đó công ty cần phải xem xét, lựa chọn nhóm khách hàng phù hợp với doanh nghiệp Công ty có thể cải thiện vị trí của mình bằng cách chọn lựa những khách hàng có ít quyền lực đối với họ nhất hay có thể làm thay đổi quyền lực của họ

- Quyền lực của nhà cung cấp: nhà cung cấp là những người cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: nhà cung cấp nguyên liệu, vốn, sức, sức lao động… Nhà cung cấp có thể được coi là một áp

Trang 21

Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có sự phân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ khoa học công nghệ để ứng dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình

c Môi trường kinh doanh quốc tế

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu rộng chính vì vậy mà việc nghiên cứu môi trường kinh doanh quốc tế không chỉ đặt ra đối với các công ty hoạt động trên thị trường quốc tế mà còn đặt ra với các công ty chỉ hoạt động trong nước Xu thế quốc tế hóa đã làm cho nề kinh tế của các quốc gia trên thế giới ràng buộc lẫn nhau Một sự biến động của môi trường kinh doanh của các công ty trong nước Sự tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến các công ty trong nước

và công ty hoạt động ở nước ngoài là khác nhau:

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 22

- Công ty hoạt động ở trong nước: hoạt động của họ chỉ ở trong nước nhưng cũng bị ảnh hưởng vì: nền kinh tế của các nước có xu hướng hội nhập giữa các quốc gia trên thế giới: các công ty chỉ hoạt động trong nước nhưng cũng cần nhập máy móc thiết bị, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất; bất kỳ công ty nào, kể cả công ty nước ngoài đều có thể tung ra sản phẩm thay thế Do vậy, cần theo dõi bước phát triển sản phẩm mới và khả năng chiến lược của các công ty nước ngoài có sáng kiến đổi mới hoạt động trong cùng một lĩnh vực Đối thủ tiềm ẩn mới đều có thể xuất hiện từ nước khác

- Đối với công ty hoạt động ở nước ngoài: hoàn cảnh mà các công ty này hoạt động còn khó khăn phức tạp hơn nhiều so với công ty công nước Khi hoạt động trên thương trường quốc tế cũng cần xem xét các yếu tố môi trường nhưng đặt trong bối cảnh quốc tế, đặc biệt là phải actomiozin hiểu thông lệ buôn bán quốc

tế, phong tục tập quán quốc tế

v Môi trường nội bộ

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nắm rõ các yếu tố môi trường nội bộ để xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của mình Qua đó xác định được năng lực phân biệt

và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Các yếu tố nội bộ bao gồm:

a Yếu tố marketing: marketing là hệ thống các hoạt động liên quan đến

các quá trình nghiên cứu, dự báo, xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu và đáp ứng tốt các nhu cầu đó bằng hỗn hợp marketing hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh trong từng thời kì, tại mỗi khu vực thị trường

- Nghiên cứu môi trường để nhận diện cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường; đồng thời phân tích khách hàng và các yếu tố có liên quan để hình thành các chiến lược marketing định hướng khách hàng…

- Thiết kế, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, mạng lưới phân phối và xúc tiến bán hàng Đó là giải quyết các vấn đề của chiến lược 4P

Trang 23

23

b Yếu tố sản xuất: sản xuất là hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với

việc tạo ra sản phẩm Đây là hoạt động chính yếu của doanh nghiệp vì vậy việc phân tích hoạt động sản xuất có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Những vấn đề cơ bản của sản xuất:

- Các hoạt động đầu vào: các hoạt động này thường gắn liền với hoạt động mua sắm, nhập kho, tồn trữ và quản lý các yếu tố đầu vào Những hpàn thiện trong bất cứ hoạt động nào đều dẫn tới giảm chi phí và tăng năng suất

- Sản xuất: sản xuất bao gồm các hoạt động như vận hành máy móc thiết

bị, lắp ráp, bao bì đóng gói, bảo dưỡng máy móc thiết bị và kiểm tra Việc hoàn thiện những hoạt động này có ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất được nâng cao

- Các hoạt động đầu ra: thành phần tạo ra được bảo quản, vận chuyển, lưu kho và thực hiện công tác phân phối đưa sản phẩm tới khách hàng Nâng cao hiệu quả của các hoạt động đầu ra sẽ thúc đẩy các hoạt động đầu vào và sản xuất phát triển

c Yếu tố nghiên cứu và phát triển: nghiên cứu và phát triển không chỉ

giúp cho doanh nghiệp củng cố vị trí hiện tại mà còn giúp doanh nghiệp vươn tới vị trí cao hơn trong ngành, thu được sự phát triển thực sự

d Yếu tố tài chính kế toán:

Tài chính kế toán là mặt quan trọng và được xem xét trong sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có các chỉ số tài chính tốt sẽ là lực hấp dẫn mạnh cho các nhà đầu tư Việc phân tích dựa trên 5 tiêu thức cơ bản sau:

- Các chỉ số luân chuyển: Đưa ra những đo lường của doanh nghiệp trong việc đáp ứng với những nghĩa vụ nợ ngắn hạn:

- Các chỉ số đòn bẩy: đưa ra biểu thị về rủi ro tài chính của công ty, cho thấy phạp vi được tài trợ bằng các khỏa nợ của công ty:

+ Khả năng thanh toán hiện thời TSLĐ & ĐTNH

Trang 24

- Các chỉ số hoạt động: Phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của công ty

- Các chỉ số về năng lực lợi nhuận: đưa ra những thông tin biểu thị hiệu quả chung về quản lý, cho thấy lợi nhuận do doanh thu và do đầu tư:

Tổng số nợ + Chỉ số nợ trên toàn bộ tài sản = Tổng tài sản

+ Chỉ số nợ trên cổ phần thường = Tổng tài sản

Tổng số CPT của cổ đông

+ Chỉ số nợ trên vốn CP thường

Nợ dài hạn

= Tổng số CPT của cổ đông

+ Chỉ số về khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả

LNTT + chi phí lãi vay

=

+ Chỉ số vòng quay tổng vốn

Doanh thu Tổng tài sản

=

+ Chỉ số vòng quay hàng tồn kho

Doanh thu HTK bình quân

=

+ Số vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần Phải thu bình quân

+ Kỳ thu tiền bình quân = 360

Vòng quay các khoản phải thu

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

LNTT.(LNST) Tổng DT & TN

+ Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

LNTT.(LNST) Tổng tài sản bình quân + Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

LNTT.(LNST) Tổng tài sản bình quân

Trang 25

25

- Các chỉ số về tăng trưởng: cho thấy khả năng duy trì vị trí kinh tế của công ty trong mức tăng trưởng chung của nền kinh tế và của ngành

+ Tỷ lệ tăng trưởng về doanh thu

+ Tỷ lệ tăng trưởng về lợi nhuận

+ Tỷ lệ tăng trưởng về cổ phần

+ Tỷ lệ tăng trưởng chỉ số giá trên lợi nhuận cổ phần

e Về mặt nhân sự: nguồn nhân lực được coi là vấn đề quan trong sống còn

đối với mọi tổ chức cả hiện tại và tương lai Quản trị nhân sự liên quan đến con người, gắn liền với việc thực hiện các chức năng quản trị, đặc biệt là chức năng điều hành của nhà quản trị các cấp trong tất cả tiến trình hoạt động của các đơn vị, bộ phận chức năng Quản trị nhân sự là các hoạt động liên quan đến việc tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích lòng trung thành của người lao động đối với tổ chức

f Về mặt tổ chức: Những sức mạnh đơn lẻ của các thành viên được tập

hợp lại và biến thành sức mạnh tổng hợp thông qua tổ chức Thông qua đó tính trội của tổ chức được hình thành Vì thế, tổ chức và hình thành một cơ cấu tổ chức hợp

lý là một vấn đề khó đặt ra trước các nhà quản trị cấp cao

Những công việc về mặt tổ chức là thiết kế tổ chức, chuyên môn hóa công việc, mô tả công việc, mở rộng kiểm soát, thống nhất mệnh lệnh, phối hợp sắp xếp, thiết kế và phân tích công việc

Việc phân tích môi trường hoạt động của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp nhận biết được những cơ hội và nguy cơ đến với doanh nghiệp Đồng thời phát huy điểm mạnh nhằm khắc phục điểm yếu của mình, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

+ Doanh lợi của cổ phần thường =

LNST Tổng cổ phần thường

+ Doanh lợi cho 1 cổ phần thường =

LNST – Tiền lãi CP thường

Tổng cổ phần thường

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 26

2 Xác định mục tiêu của cạnh tranh:

Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những mục tiêu đích đến cụ thể

mà công ty muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Việc xác định đúng mục tiêu đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp:

- Mục tiêu là phương tiện để thực hiện mục đích của công ty

- Việc xác định cụ thể các mục tiêu của công ty mình trong từng giai đoạn

sẽ giúp cho các nhà quản trị nhận dạng các ưu tiên

- Đóng vai trò là tiêu chuẩn cho việc thực hiện, là cơ sở cho việc lập kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá hoạt động

- Nó được thiết lập một cách hợp lý sẽ làm hấp dẫn các đối tượng hữu quan

Mục tiêu của cạnh tranh của một đơn vị của một ngành là: tìm được vị trí trong ngành nơi công ty có thể chống lại với các lực lượng cạnh tranh một cách tốt nhát hay có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình

Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều cách khác nhau Để nâng cao khả năng cạnh tranh ta có thể căn cứ theo tốc độ phát triển doanh số và lợi nhuận:

+ Mục tiêu tăng trưởng nhanh: là mức tăng trưởng về doanh số và lợi nhuận của một sản phẩm cụ thể cần đạt được cao hơn so với mức tăng trưởng bình quân ngành Các công ty thường xác định mục tiêu tăng trưởng nhanh đối với các sản phẩm hoặc dịch vụ mà công ty có nhiều lợi thế cạnh tranh và những cơ hội phát triển hấp dẫn

+ Mục tiêu tăng trưởng ổn định: là mức tăng trưởng doanh số và lợi nhuận của một sản phẩm bằng với tốc độ tăng trưởng bình quân ngành Thông thường công ty quyết định tăng trưởng ổn định khi nhu cầu thị trường đối với sản phẩm nào đó giảm xuống hoặc công ty không đủ khả năng phát triển thị trường mới, không thích mạo hiểm

+ Mục tiêu suy giảm: là giảm doanh số và lợi nhuận đối với sản phẩm xuống thấp hơn mức tăng truởng bình quân ngành một cách có chủ định Trong nhiều trường hợp công ty quyết đínhuy giảm tạm thời để sau đó tăng trưởng nhanh

Trang 27

27

suy giảm doanh số từ ít đến nhiều thậm chí ngưng sản xuất, đóng cửa luôn nhà máy

và thanh lý các đơn vị kinh doanh không còn khả năng sinh lợi

3 Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh

- Phân tích khả năng cạnh tranh: Sự dịch chuyển nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường của Nhà nước tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp ra đời Cũng chính vì thế đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp Bên cạnh đó xu thế quốc tế hóa ngày càng sâu rộng đã làm cho sự cạnh tranh không chỉ giới hạn đối với các doanh nghiệp trong nước mà cả nước ngoài Cạnh tranh gay gắt thể hiện trên hai phuơng diện của sản phẩm đó là: giá trị và giá trị sử dụng

+ Khả năng cạnh tranh về phương diện giá: đây là vấn đề mà các đối thủ rất quan tâm, thông thường giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm Công ty nào cũng muốn bán được nhiều hàng vì thế họ tiến hành hạ giá sản phẩm, công ty nào không hạ gía sẽ không bán được hàng Điều đó làm cho lợi nhuận giảm xuống

và lợi nhuận ngành cũng giảm xuống Cạnh tranh về giá rất dễ bị đối thủ bắt chước

Vì vậy, đòi hỏi công ty phải đưa ra giá hợp lý để có thể cạnh tranh được mà vẫn có lời

+ Khả năng cạnh tranh về giá trị sử dụng: thể hiện ở chất lượng sản phẩm, kiểu dáng, mẫu mã, hình thức bao bì, nhãn hiệu,…

Đối với từng khúc tuyến thị trường thì khả năng cạnh tranh về giá và giá trị sử dụng là khác nhau Có thị trường coi trọng chất lượng sản phẩm và giá cả là biểu hiện giá trị cua nó thì doanh nghiệp đặt giá thấp lại không cạnh tranh được doanh nghiệp có giá cao hơn Nhưng đối với thị trường họ cần những sản phẩm có chất lượng vừa phải, giá cả phải chăng thì doanh nghiệp nào có giá thấp hơn sẽ chiến thắng vì thế mà doanh nghiệp cần xem xét kỹ nhu cầu thị trường là gì để sản xuất sản phẩm và định giá cho phù hợp đem lại hiệu quả cạnh tranh và lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

- Đánh giá khả năng cạnh tranh: các vấn đề trên đã nêu nên các nhân tố đánh giá khả năng cạnh tranh của một công ty Đó là mô hình xem xét khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp dưới trạng thái động, nghĩa là khả năng này có thể thay đổi theo thời gian Mô hình năng lực của M.Porter có giá trị trong việc định

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 28

hướng xây dựng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Nhìn vào đó mà doanh nghiệp có thể đánh giá vị trí của mình trong nganh, xem xet tiềm năng thị trường, các mối liên hệ bên trong một nagnhf, cơ cấu ngành, các yếu tố sản xuất, chính sách của chính phủ và cơ hội kinh doanh để xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trong từng giai đoạn, điều chỉnh nó hợp lý

4 Tổ chức thực hiện

Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty là một tiến trình chuyển các giải pháp thành những hoạt động cụ thể để công ty có thể thực hiện tốt mục tiêu đề ra

Xây dựng một chương trình hành động cụ thể với những công việc nhất định, phân tích rõ trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, cá nhân tham gia chương trình

Thiết kế cơ cấu tổ chức hiệu quả với các mối quan hệ rõ ràng nhằm phối hợp thực hiện chương trình hành động

Thiết kế hệ thống quyết định và khen thưởng để động viên khích lệ kịp thời những

cá nhân, tập thể có những phát kiến, thành tích nâng cao hiệu quả chương trình hành động của tổ chức

Phát triển nguồn nhân lực nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện giải pháp gồm: tuyển dụng, đào tạo và động viên

Thiết lập bầu không khí văn hóa tổ chức phù hợp, căn cứ để giải quyết giữa các nhiệm vụ, cơ cấu hệ thống, con người và tạo bầu không khí thuận lợi để hỗ trợ

tích cực cho việc thực hiện các giải pháp

Trang 29

ngành thuỷ sản toàn diện

Kết quả xuất khẩu thuỷ sản qua năm năm về giá trị và tốc độ phát triển: trong 5 năm qua từ 2001 – 2005, ngành thuỷ sản Khánh Hoà luôn phát triển toàn diện trên các lĩnh vực, nhờ đó kim ngạch xuất khẩu luôn tăng trưởng, bình quân mức tăng trưởng là 13–15%/năm Năm 2001, kim ngạch xuất khẩu đạt 120 triệu USD, năm 2005 đạt 230 triệu USD, tăng gần gấp đôi Xuất khẩu thuỷ sản quyết định giá mua, việc tiêu thụ nguyên liệu thuỷ sản, từ đó nó là động lực thúc đẩy kinh

tế toàn ngành thuỷ sản phát triển, phục vụ cho nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến, phát triển thêm nhiều loài nuôi mới, chuyển dịch cơ cấu lao động vùng biển phù hợp với nhu cầu phát triển chung của toàn ngành Mức tăng trưởng trong 5 năm qua như sau:

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 30

Bảng 1: Kết quả xuất khẩu thuỷ sản của Sở thuỷ sản Khánh Hoà từ năm 2001 – 2005

-Kho bảo quản lạnh Tấn 6.000 10.000 10.500 12.000 13.000

4 Số cơ sở chế biến đồ

(Nguồn: Sở thuỷ sản Khánh Hoà)

Qua bảng số liệu ta thấy:

Sản lượng thuỷ sản ngày càng tăng đặc biệt là sản lượng nuôi trồng( chủ yếu là nuôi tôm) Cụ thể:

Sản lượng thuỷ sản năm 2001 là 82.275 tấn đến năm 2005 là 88.746 tấn Trong đó: năm 2001: sản lượng khai thác là 67.000 tấn; sản lượng nuôi trồng là 12.275 tấn thì đến năm 2005 sản lượng khai thác giảm còn 66.190 tấn; sản lượng nuôi trồng tăng, đạt 22.550 tấn

Số phân xưởng xuất khẩu ngày càng tăng Cụ thể: Năm 2001 số lượng này là 27 đến năm 2005 là 44 phân xưởng( phân xưởng chế biến đông lạnh, cơ sở chế biến đồ hộp và cơ sở chế biến hàng khô đều tăng) Qua 5 năm, thuỷ sản Khánh Hoà đã phát triển một cách toàn diện cả trên các lĩnh vực

Để thấy rõ hơn tình hình xuất khẩu ta đi vào đánh giá tình hình xuất khẩu thuỷ sản của tỉnh Khánh Hoà trong giai đoạn từ năm 2001 – 2005

Trang 31

31

2 Phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu thuỷ sản của tỉnh Khánh Hoà

a Tình hình kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của tỉnh Khánh Hoà Bảng 2: Tình hình kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của tỉnh Khánh Hoà giai đoạn từ năm 2001 – 2005

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 33

33

Nhận xét:

b Mặt hàng xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà

Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà từ năm 2001 – 2005

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 35

35

Nhận xét:

c Thị trường xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà

Bảng 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà từ năm 2001 – 2005

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 37

37

Nhận xét:

d So sánh giá trị xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà với cả nước

Bảng 5: Kết quả xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà so với cả nước từ năm 2001 –

Khánh Hoà Việt Nam KH/VN Khánh Hoà Việt Nam KH/VN

(Nguồn: Sở thuỷ sản Khánh Hoà)

Qua bảng ta thấy: Tổng sản lượng xuất khẩu và giá trị xuất khẩu qua năm năm như sau:

Tổng sản lượng xuất khẩu Khánh Hoà đạt 144.429 tấn chiếm 5,82% trong tổng sản lượng xuất khẩu của cả nước, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 813.000 ngàn USD chiếm 7,30% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước Tổng sản lượng xuất khẩu cả nước đạt 2.482.922 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 11.139.392 ngàn USD

Sản lượng và giá trị xuất khẩu của Khánh Hòa nói riêng và của cả nước nói chung đều tăng qua các năm

Có thể nói Khánh Hoà đã hình thành một ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản trên cơ sở tận dụng được tiềm năng và thế mạnh của tỉnh nhằm tăng sản lượng xuất khẩu Đồng thời tỉnh cũng đã chú trọng phát triển mặt hàng có giá trị gia tăng cao

để tăng giá trị xuất khẩu và tạo lập hình ảnh cũng như uy tín của các doanh nghiệp trong tỉnh trên thị trường

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 38

B THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP HẢI SẢN NHA TRANG

I Giới thiệu về Công ty cổ phần hải sản Nha Trang

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần hải sản Nha Trang

Công ty được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào quy IV năm 1999( trước đây là công ty F115)

Công ty lấy danh hiệu là công ty cổ phần hải sản Nha Trang

Tên giao dịch: Nha Trang FISCO

Việc di dời trụ sở của Công ty trong địa bàn tỉnh phải được hội đồng quản trị quyết định và cơ quan có thẩm quyền cho phép Nếu di dời ra ngoài địa bàn tỉnh phải được đại hội đồng cổ đông quyết định, nơi sở tại chấp nhận và đăng kí theo luật định

Công ty sẽ xin đặt cơ sử sản xuất, chi nhánh, đại lý, văn phòng giao dịch, gian hàng chưng bày mẫu để giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước tại Nha Trang – Khánh Hòa trong thời gian tới trong điều kiện được chấp nhận theo quy định của Nhà nước

Thời gian hoạt động của Công ty là 50 năm Việc giải thể Công ty trước thời hạn hoặc gia hạn thời gian hoạt động của Công ty sẽ do đại hội đồng cổ đông

Trang 39

39

Vốn điều lệ của Công ty khi mới thành lập là 5 tỷ VNĐ, số vốn này được chia thành

1000 cổ phiếu, trị giá mỗi cổ phiếu là 5 triệu đồng Đến năm 2002 số vốn này đã tăng lên 10 tỷ đồng Vốn của Công ty đã được hiệu chỉnh theo sát tình hình từng thời kì để đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty

Khi vốn của công ty tăng hoặc giảm phải do hội đồng cổ đông quyết định

và sở kế hoạch đầu tư để đăng ký Các sáng lập viên Công ty phải đăng ký mua toàn

bộ số cổ phiếu phát hành theo vốn điều lệ khi thành lập số tiền góp của những người đăng ký mua trái phiếu được gởi vào tài khoản phong tỏa của một ngân hàng kèm theo danh sách và số tiền được ngân hàng cấp giấy chứng nhận Số tiền này chỉ được lấy ra khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2 Chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của Công ty

v Chức năng:

Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập

và tự chủ về tài chính Mục đích kinh doanh của Công ty là chế biến thủy hải sản xuất khẩu

v Nhiệm vụ:

Bước đầu tổ chức thu mua và sơ chế nguyên liệu sau đó đẩy mạnh sản xuất chế biến các mặt hàng tinh chế tiêu chuẩn cao cấp như: tôm tẩm bột, tôm PTO luộc, mực Sushi, mực tẩm bột, chả giò rế, ghẹ chân bơi tẩm bột, bạch tuộc và các loại hải sản tinh chế cao cấp khác đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất đi Mỹ, Nhật…

Công ty còn được thành lập nhằm mục tiêu thu mua, kinh doanh sản xuất chế biến các mặt hàng xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, tiêu thụ nguyên liệu

v Nguyên tắc hoạt động

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng được triệu tập để tiến hành các thủ tục thành lập, thảo luận thông qua các điều lệ của Công ty

Đại hội đồng cổ đông thành lập phải có ít nhất số cổ đông đại diện cho

¾ vốn điều lệ của Công ty và được biểu quyết theo số phiếu quá bán

Trong trường hợp triệu tập lần thứ nhất không đạt túc số phiếu thì triệu tập lần hai, giữ nguyên chương trình nghị sự và không được xét đến túc số đại hội

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trang 40

vẫn hợp lệ Đại hội đồng bất thường cũng được triệu tập khi có nhóm thành viên đại diện cho ít nhất ¼ số vốn điều lệ theo yêu cầu

Đại hội đồng thường kỳ do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập mỗi năm một lần khi kết thúc một năm tài chính hoặc bất kỳ lúc nào mà hội đồng quản trị hoặc kiểm soát viên thấy cần thiết để giải quyết các công việc kinh doanh của Công

ty trong khuôn khổ điều lệ gồm các công việc chủ yếu sau:

- Quy định phương hướng và nhiệm vụ phát triển của Công ty và công việc kinh doanh, hàng năm thảo luận và thông qua bản tổng kết tài chính xem xét việc phát triển vốn và cổ phiếu

- Bầu, bãi, miễn thành viên hội đồng quản trị, kiểm soát viên Công ty

- Quyết định số lợi nhuận chia cho các cổ đông, phân chia trách nhiêm

về các thiệt hại đối với Công ty trong kinh doanh

- Xem xét quyết định các giải pháp khắc phục biến động lớn về tài chính của Công ty

- Xem xét sai phạm của hội đồng quản trị gây thiệt hại cho Công ty

- Quyết định gia hạn hay giải thể Công ty trước thời hạn Điều kiện để đại cổ đông thường kỳ được hợp lệ là khi số cổ đông hiện diện phải đại diên cho ít nhất ¾ mức vốn điều lệ trên tổng số

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty là tổng hợp các bộ phận phòng ban khác nhau có mối liên hệ phụ thuộc nhau được chuyên môn hóa và được giao những quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp Có nhiều kiểu cơ cấu tổ chức quản lý khác nhau, hiện tại Công ty cổ phần hải sản Nha Trang đang tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Theo kiểu này, các phòng ban giúp việc cho giám đốc trong viẹc ra quyết định kinh doanh Sau khi giám đốc thông qua sẽ được truyền xuống cho cấp dưới theo tuyến đã định

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chiến lược và sách lược kinh doanh – Do Bùi Văn Thông dịch Khác
2. Quản trị Marketinh trong doanh nghiệp – Do TS. Trương Đình Chiến dịch Khác
3. Giáo trình giảng dạy một số môn của khoa kinh tế trường đại học thuỷ sản Nha Trang Khác
4. Các báo cáo tài chính, tình hình xuất khẩu của Công ty cổ phần hải sản Nha Trang Khác
5. Các báo cáo kết quả hoạt động của Công ty TNHH Long Shin, DNTN Việt Thắng, Xí nghiệp KT&DVTS Khánh Hoà Khác
8. Báo cáo thực hiện của ngành thuỷ sản Khánh Hoà Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1: Bảng ma trận lựa chọn sản phẩm và thị trường: - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 1 Bảng ma trận lựa chọn sản phẩm và thị trường: (Trang 2)
Bảng  1: Kết  quả  xuất  khẩu  thuỷ  sản  của  Sở  thuỷ  sản Khánh Hoà  từ  năm 2001 – 2005 - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
ng 1: Kết quả xuất khẩu thuỷ sản của Sở thuỷ sản Khánh Hoà từ năm 2001 – 2005 (Trang 30)
Bảng 5: Kết quả xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà so với cả nước từ năm 2001 –  2005. - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 5 Kết quả xuất khẩu của tỉnh Khánh Hoà so với cả nước từ năm 2001 – 2005 (Trang 37)
Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức bộ máy - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy (Trang 41)
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất: - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất: (Trang 46)
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu phân xưởng sản xuất chính: - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu phân xưởng sản xuất chính: (Trang 47)
Bảng 6:Tình hình tiêu thụ của Công ty từ năm 2003 đến năm 2005. - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 6 Tình hình tiêu thụ của Công ty từ năm 2003 đến năm 2005 (Trang 55)
Bảng 10:Các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính của Công ty từ năm 2003 – 2005. - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 10 Các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính của Công ty từ năm 2003 – 2005 (Trang 63)
Bảng 11:các chỉ số hoạt động của công ty từ năm 2003 đến năm 2005. - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 11 các chỉ số hoạt động của công ty từ năm 2003 đến năm 2005 (Trang 64)
Bảng 13:Cơ cấu lao động toàn công ty tính đến ngày 31/12/2006. - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 13 Cơ cấu lao động toàn công ty tính đến ngày 31/12/2006 (Trang 70)
Bảng 15: Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty: - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 15 Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty: (Trang 72)
Bảng 16: Sản lượng – giá trị thu mua nguyên liệu  từ năm 2003 – năm 2005. - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 16 Sản lượng – giá trị thu mua nguyên liệu từ năm 2003 – năm 2005 (Trang 75)
Bảng 17: Giá nguyên liệu thu mua - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 17 Giá nguyên liệu thu mua (Trang 77)
Bảng 18:Các sản phẩm của công ty hiện nay. - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 18 Các sản phẩm của công ty hiện nay (Trang 78)
Bảng 20: Cơ cấu sản phẩm theo sản lượng  ĐVT: tấn - Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang
Bảng 20 Cơ cấu sản phẩm theo sản lượng ĐVT: tấn (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w