Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ, nhân viên của NH và của phòng tín dụng em đã có điều kiện tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức
Trang 1LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết rằng toàn bộ nội dung của chuyên đề thực tập được trình bày sau đây là do bản thân tôi tự thực hiện trên cơ sở tham khảo một số tài liệu từ các nguồn khác nhau (sẽ được ghi rõ trong mục tài liệu tham khảo) Tôi sẽ chịu trách nhiệm trước mọi vấn đề liên quan đến nội dung của chuyên
đề này
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHPTNo : Ngân hàng phát triển nông nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM KẾT i
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC LOẠI RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Đôi nét về NHTM: 6
1.1.1 Khái niệm: 6
1.1.2 Vai trò: 6
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM: 6
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn: 6
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn: 7
1.1.3.3 Hoạt động trung gian thanh toán: 7
1.2 Sơ lược về tín dụng trong kinh doanh NH: 8
1.2.1 Một số khái niệm thường gặp: 8
1.2.2 Phân loại : 9
1.2.3 Cách thức cấp tín dụng: 9
1.2.4 Vai trò tín dụng: 10
1.2.5 Đặc trưng cơ bản của tín dụng: 10
1.3 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM: 10
1.3.1 Khái niệm rủi ro: 10
1.3.2 Những loại rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh NH: 11
1.3.2.1 Rủi ro tín dụng: 11
1.3.2.2 Rủi ro thanh khoản (rủi ro thiếu vốn khả dụng): 11
1.3.2.3 Rủi ro lãi suất: 12
1.3.2.4 Rủi ro tỷ giá hối đoái: 12
Trang 31.3.2.5 Rủi ro công nghệ: 12
1.3.2.6 Các loại rủi ro khác: 13
1.3.3 Công tác đánh giá rủi ro của các NHTM: 13
1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng: 15
1.5 Những quy định chung trong hoạt động tín dụng: 16
1.6 Một số mô hình sử dụng trong đánh giá NH: 20
1.6.1 Mô hình CAMELS: 20
1.6.2 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6 C: 22
1.6.3 Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model): 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN DIÊN KHÁNH 24
2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh : 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT huyện Diên Khánh : 24
2.1.1.1 Sự hình thành của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh : 24
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh : 25
2.1.1.3 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh: 26
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh : 28
2.1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến NHNo&PTNT huyện Diên Khánh trong thời gian qua: 28
2.1.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị trong 3 năm gần đây: 30
2.1.2.3 Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị: 32
2.1.3 Phương hướng hoạt động của NH trong thời gian tới: 35
2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh: 39
2.3.1 Tình hình huy động vốn: 39
2.3.2 Tình hình cho vay: 43
2.3.3 Tình hình dư nợ, thu nợ tại chi nhánh NH: 47
2.3.4 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại chi nhánh NH: 52
2.3.4.1 Tình hình nợ quá hạn: 52
Trang 42.3.4.2 Thực trạng nợ xấu những năm gần đây của chi nhánh 54
NHNo&PTNT huyện Diên Khánh: 54
2.3.5 Một ví dụ điển hình tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh về các món vay gây nên rủi ro tín dụng cho NH: 59
2.3.6 Cơ cấu nợ xấu và cách giải quyết: 60
2.3.7 Kết luận: 62
2.4.4 Hậu quả của rủi ro: 64
2.4.4.1 Đối với TCTD nói chung, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh nói riêng thì rủi ro tín dụng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, tuỳ theo mức độ rủi ro mà ảnh hưởng nhiều hay ít: 65
2.4.4.2 Đối với nền kinh tế: 66
2.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NH: 66
2.4.1 Thành tựu đạt được: 66
2.4.2 Những mặt còn tồn tại: 68
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên: 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN DIÊN KHÁNH 72
3.1 Định hướng hoạt động của NH trong thời gian tới: 72
3.2 Một số biện pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh: 74
3.2.1Tự nhận định bản thân: 74
3.2.1.1 Phân tích SWOT 74
3.2.1.2 Mô hình CAMEL: 76
3.2.1.3 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6 C: 81
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định năng lực chủ đầu tư, thẩm định dự án vay vốn: 84
3.2.3 Đổi mới công nghệ quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp: 86
Trang 53.2.4 Xây dựng, hoàn thiện chính sách, quy trình tín dụng, hoàn thiện bộ máy
quản lý rủi ro: 87
3.2.5 Đa dạng hoá để phân tán rủi ro tín dụng: 87
3.2.6 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng, hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: 88
3.2.7 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro: 89
3.2.8 Một số biện pháp khác: 89
3.3 Một số kiến nghị: 91
3.3.1 Kiến nghị với NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa: 91
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước, các ngành các cấp có liên quan: 91
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT huyện Diên Khánh: 92
3.3.4 Một số kiến nghị khác: 92
LỜI KẾT 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Trang
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh được thể hiện
qua sơ đồ sau: 26
Sơ đồ 2.2: Kết cấu phòng ban tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Diên Khánh 27
Sơ đồ 2.3: Kết cấu phòng ban tại phòng giao dịch Diên phước và phòng giao dịch thị trấn 27
Sơ đồ 2.4: Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch một cửa 33
Sơ đồ 2.5 Quy trình cho vay: 38
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả tài chính 3 năm 2007, 2008, 2009 30
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn 39
Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận và dư nợ trên vốn huy động 41
Bảng 2.4 Tình hình cho vay 43
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ và lợi nhuận trên vốn cho vay 46
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay 47
Bảng 2.7 Tình hình thu nợ 49
Bảng 2.8 Hệ số thu nợ 50
Bảng 2.9 Phân loại nợ 52
Bảng 2.10 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 53
Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu phân theo thành phần kinh tế: 54
Bảng 2.12.Tình hình nợ xấu phân theo nhóm nợ: 56
Bảng 2.13 Nợ xấu trên tổng dư nợ 58
Bảng 2.14.Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của NH trong 3 năm gần đây: 61
Bảng 3.1 Tình hình lợi nhuận 78
Bảng 3.2 Hệ số khả năng chi trả 80
Biểu đồ 2.1 Hệ số thu nợ 51
Biểu 2.2 Tình hình các nhóm nợ trên tổng dư nợ 53
Biểu đồ 2.3 Nợ quá hạn/ tổng dư nợ 54
Biểu đồ 2 4: Tình hình nợ xấu phân theo thành phần kinh tế 55
Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ xấu phân theo nhóm nợ 57
Biểu đồ 2.6 Tình hình nợ xấu của NH so với tổng dư nợ 59
Trang 7Lời mở đầu
Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, người ta khó có thể hình dung được nền kinh tế thị trường
mà lại vắng bóng các tổ chức tài chính trung gian làm “cầu nối” giữa người có vốn và người cần vốn Trong số các tổ chức tài chính trung gian, hệ thống NHTM chiếm vị trí quan trọng nhất cả về quy mô tài sản cũng như về thành phần các nghiệp vụ Có thể nói NH là “xương sống”, là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế NH đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội, là tổ chức cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước Không những cho vay, NH còn thu hút tiền gửi từ trong dân cư để đầu tư vào các dự án phát triển Bên cạnh đó, NH còn là công cụ hữu hiệu của nhà nước trong việc thực hiện chính sách tiền tệ để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, NHTM giữ một vị trí rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu Hơn thế nữa, từ ngàyViệt Nam gia nhập thành công tổ chức WTO, mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, cũng là lúc hệ thống Ngân hàng Việt Nam - trụ cột của nền tài chính nước nhà, phải đối diện với nhiều cơ hội và thách thức mới Trong bối cảnh đó, để
“đấu tranh sinh tồn” với các NH nước ngoài mà từ lâu đã có tiềm lực về vốn
và công nghệ, đòi hỏi các NH trong nước phải có những chiến lược linh hoạt, chủ động, tiến kịp thời đại, mới mong tồn tại được trong“khu rừng đầy mãnh thú ”
Tuy nhiên, cũng nhờ quá trình hội nhập này mà hệ thống NH ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhiều NH mới ra đời, các sản phẩm và dịch vụ NH cũng
Trang 8ngày càng đa dạng, phong phú và mới mẻ: dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thanh toán, và các dịch vụ khác: dịch vụ NH điện tử, thẻ NH, bao thanh toán Chính sự phát triển đa dạng nhiều loại hình dịch vụ này đã góp phần đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy ngành NH ngày càng mở rộng tăng trưởng
Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh nào khác, kinh doanh NH là hoạt động kinh doanh chứa đựng rất nhiều loại rủi ro Bởi lẽ hoạt động này được thực hiện trên cơ sở niềm tin, niềm tin giữa người gửi tiền đối với NH, niềm tin của NH đối với người đi vay Vả lại, hoạt động cơ bản của NH vẫn là họat động tín dụng Đây là một hoạt động đặc trưng không thể thiếu của các
NH, là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất song cũng mang lại gánh nặng rủi ro nhất cho NH Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và sự tồn tại phát triển của NH Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ cao sẽ dẫn đến khủng hoảng thanh khoản và sẽ dẫn đến sự phá sản NH Theo phản ứng dây chuyền sự phá sản của một NH sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của các NH khác,
gây ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế
Nhìn từ khía cạnh khác, do đặc thù của hàng hoá nói chung mà đặc biệt
là quyền sử dụng tiền tệ nói riêng, khi vốn đã giao cho khách hàng có nghĩa là
NH đã mất quyền sử dụng các khoản vốn đó, nếu các khách hàng đó gặp phải rủi ro thua lỗ hay phá sản thì lúc đó sẽ kéo theo NH vào cuộc Còn nếu không cho vay thì NH vẫn phải trả lãi huy động vốn, điều đó cũng ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của NH Vì vậy, rủi ro tín dụng là một trở ngại rất lớn trên con đường phát triển của các NH, nên việc tìm ra các giải pháp để hạn chế rủi ro
tín dụng là điều cần quan tâm hơn cả đối với hoạt động kinh doanh NH
Ngoài ra, sự biến động của lãi suất, giá ngoại tệ… trên thị trường hay một sự bất ổn nào đó về chính trị, kinh tế cũng gây ra cho NH hàng loạt các rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản…
Trang 9Tóm lại, NH là một ngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động NH với bản chất của nó, chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại rủi ro Rủi ro là khó tránh khỏi nên làm thế nào để giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo mức sinh lời cao cho các NH luôn là một bài toán khiến cho các nhà quản trị NH phải trăn trở
Là sinh viên năm cuối của khoa Kinh tế, với mong muốn được nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ đồng thời có cơ hội áp dụng các kiến thức được học vào thực tế nhằm chuẩn bị ra trường, bên cạnh đó được ban lãnh đạo NHNo&PTNT Diên Khánh tạo điều kiện, em đã và đang được thực tập tại phòng tín dụng của NHNo&PTNT Diên Khánh
Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ, nhân viên của NH và của phòng tín dụng em đã có điều kiện tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của NH và nhận thấy rằng chi nhánh NH đã thực sự bị tác động của rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng, đây là một chuyện rất bình thường, bởi lẽ, đối với NH, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, là bạn đường trong kinh doanh mà ta chỉ có thể phòng ngừa và hạn chế chứ không thể loại trừ Do vậy rủi ro tín dụng dự kiến luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung của NH Do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng luôn trở thành vấn đề mang tính sống còn, là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ NH nào
Nhận thức được tầm quan trọng và tính thực tế của vấn đề trên, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài : "Một số biện pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Diên Khánh ” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống lại những kiến thức về các loại rủi ro, tìm kiếm các hình thức quản trị rủi ro có hiệu quả, từ đó vận dụng
Trang 10trong lĩnh vực NH trên cơ sở tiến hành xem xét thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Diên Khánh Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp NH chấn chỉnh, hoàn thiện hoạt động này
Đối tượng :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại rủi ro thường gặp tại các NHTM nói chung và tại NHNo&PTNT chi nhánh Diên Khánh nói riêng
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng, số liệu được thu thập qua
3 năm nên đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng, nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng, quá trình xử lí nợ tình hình quản lí rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH qua 3 năm 2007, 2008, 2009 Từ đó đề
ra các giải pháp góp phần hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tổng hợp
Các phương pháp này sẽ cho ta biết tốc độ tăng, giảm qua các năm là ít hay nhiều, từ đó có thể đánh giá tình hình thực tế là tốt hay xấu để đưa ra dự báo cho các năm tiếp theo
Kết cấu của đề tài:
Trang 11Em xin được cảm ơn TS Nguyễn Thị Hiển đã tận tình hướng dẫn, cảm
ơn các cô chú trong chi nhánh NH, đặc biệt là phòng tín dụng đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như cung cấp số liệu để em hoàn thành bài luận này
Với trình độ của một sinh viên còn non kinh nghiệm chắc chắn rằng bài luận của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô thông cảm
và góp ý để bài luận được hoàn chỉnh hơn
Trang 12CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ CÁC LOẠI RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Đôi nét về NHTM:
1.1.1 Khái niệm:
NHTM là một tổ chức, tín dụng kinh doanh tiền tệ, hoạt động chủ yếu,
và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay đầu tư thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm các phương tiện thanh toán
Thứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc
Trang 13nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thức như nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán …, trong đó tiền gửi bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn, ngoài ra NHTM còn phát hành thêm các chứng chỉ tiền gửi các tài khoản NH hay đi vay từ NH khác hoặc các tổ chức tín dụng khác
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Trong nền kinh tế thị trường NHTM thực chất cũng là một doanh nghiệp vì vậy khi kinh doanh phải coi lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và cuối cùng để tạo ra lợi nhuận và thu nhập cho NH thì các NHTM phải biết sử dụng
và khai thác nguồn vốn một cách triệt để và hiệu quả nhất
Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản đem lại phần lớn lợi nhuận cho các NHTM, các NHTM dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay, từ đó thu lợi nhuận trên cơ sơ chênh lệch phí đầu vào và phí đầu ra thực hiện được nhiệm vụ này không những NHTM đã thực hiện được các chức năng xã hội của mình thông qua mở rộng vốn đầu tư gia tăng sản phẩm xã hội cải thiện đời sống nhân dân mà còn có ý nghĩa cải thiện đời sống kỹ thuật thông qua các hoạt động tài trợ cho các ngành các lĩnh vực phát triển công nghiệp, nông nghiệp trong nền kinh tế, ngoài hoạt động cho vay là chủ yếu các NHTM còn thực hiện các dự án đầu tư và hùn vốn liên doanh liên kết, liên doanh chứng khoán trên thị trường tài chính, hoạt động này vừa mang lại lợi nhuận cho NH vừa góp phần điều hành hoạt động trong nền kinh tế
1.1.3.3 Hoạt động trung gian thanh toán:
NH là trung gian thanh toán thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng bằng cách cung cấp các công cụ thanh toán thuận lợi như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng , hoạt động này góp phần tăng lợi nhuận thông qua việc thu phí dịch vụ thanh toán và đồng thời làm tăng nguồn vốn cho vay của NH thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng, ngoài các hoạt động trên NHTM còn cung cấp cho khách
Trang 14hàng nhiều loại dịch vụ như dịch vụ ủy thác, đại lí tài sản vốn của các tổ chức
cá nhân theo hợp đồng dịch vụ mua bán ngoại tệ dịch vụ, tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng tham gia bão lãnh, phát hành chứng khoán
1.2 Sơ lược về tín dụng trong kinh doanh NH:
Trong toàn bộ hoạt động của các NHTM diễn ra trên thế giới và ở nước
ta, tín dụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng, xét trên 2 phương diện: Quy mô
sử dụng vốn và khả năng tạo ra lợi nhuận
-Xét về quy mô sử dụng vốn, thông thường ở các NHTM dù ở châu lục nào, tín dụng thường chiếm khoảng 70% tổng số tài sản Có và do vậy cũng là khoản mục tạo lợi nhuận chủ yếu của NHTM Vì tín dụng là khoản mục sinh lợi chủ yếu nên đây cũng lại là khoản mục rủi ro chủ yếu của NHTM Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM có nhiều: Rủi ro không hoàn trả, chậm trả, rủi ro lãi suất, rủi ro lạm phát và rủi ro tỉ giá…
-Tín dụng tạo một kênh dẫn vốn từ người tạm thời thừa sang người tạm thời thiếu vốn, và khi kết thúc kỳ hạn tín dụng, nó sẽ quay về với điểm xuất phát ban đầu, cả vốn và lãi Sự không quay lại hoặc chậm quay lại chính là rủi
ro của tín dụng Khi kênh dẫn vốn này được thông thoáng chắc chắn sẽ tạo ra được 4 hệ quả quan trọng: Người cho vay sẽ thu lợi tức, người sử dụng cuối cùng số vốn đó sẽ tạo ra lợi nhuận, nền kinh tế có thêm được sản phẩm mới
và cuối cùng là sẽ tạo ra được nhiều việc làm Các hệ quả đó, suy cho cùng chính là tạo cho nền kinh tế ổn định, bền vững và được ví như là mạch máu trong một cơ thể vậy
1.2.1 Một số khái niệm thường gặp:
+ Tín dụng:
Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Gredittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn
Trang 15Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người thiếu vốn và ngược lại
Tín dụng thường kèm theo một khoản lãi
Căn cứ quan trọng nhất của tín dụng là sự tin tưởng
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất
cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện 2 mặt cơ bản:
- Người sở hữu 1 số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong 1 thời gian nhất định
- Đến thời hạn do 2 bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người
sở hữu 1 giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất
+Tín dụng ngân hàng: là quan hệ giữa một bên là ngân hàng (người cho vay) và một bên là đối tượng đi vay (người dân, các thành phần trong nền kinh tế…) trên nguyên tắc hoàn trả Khi đáo hạn, khách hàng thanh toán cho
NH cả gốc và lãi thì quan hệ tín dụng là thành công Tuy nhiên, đối với một khoản vay, trong quá trình thực hiện, NH luôn phải trích lập một khoản dự phòng rủi ro khi có tín hiệu rủi ro từ phía đối tượng đi vay
1.2.3 Cách thức cấp tín dụng:
Cho vay, chiết khấu, cầm cố, bão lãnh, cho thuê tài chính, các phương tiện lưu thông tín dụng, hối phiếu, lệnh phiếu, các giấy tờ ghi nợ của NH
Trang 16Hạn chế hiện tượng nền kinh tế tiền mặt
Tăng cường sự quản lí của nhà nước đối với hoạt động tài chính
1.2.5 Đặc trưng cơ bản của tín dụng:
Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời
Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi lợi tức Một quan hệ được gọi là tín dụng
phải đầy đủ cả ba mặt
1.3 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM:
1.3.1 Khái niệm rủi ro:
Có nhiều cách định nghĩa về rủi ro như: “rủi ro trong hoạt động kinh tế nói chung là những tổn thất mà các doanh nghiệp phải gánh chịu trong hoạt động kinh doanh của mình hoặc rủi ro là những bất trắc gây ra những mất mát thiệt hại nhưng nói chung mọi định nghĩa đều đi đến kết luận rủi ro là những điều ngoài mong muốn và mang lại hậu quả xấu rủi ro có thể gập bất cứ lúc nào ngoài ý thức con người”, chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro ra khỏi môi trường kinh doanh mà chỉ có thể nghiên cứu, nhận biết nó và hạn chế nó đến mức thấp nhất
Trang 171.3.2 Những loại rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh NH:
1.3.2.1 Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH nếu hiểu một cách đơn giản đó là không thu hồi được nợ khi đến hạn Hay rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH
Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:
Khách hàng vay vốn gặp những nguy cơ hoặc tai nạn bất ngờ thua lỗ trong kinh doanh nên không có tiền trả nợ dẫn đến nợ quá hạn
Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước và thế giới
Do chính bản thân NH chạy theo lợi nhuận vi phạm nguyên tắc cho vay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực
1.3.2.2 Rủi ro thanh khoản (rủi ro thiếu vốn khả dụng):
Rủi ro thanh khoản là tình trạng NH không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng.Tình trạng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh
bị đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến NH phá sản Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền ngay lập tức, trong trường hợp như vậy NH phải đi vay bổ sung nguồn vốn thanh toán hoặc phải bán tài sản của mình để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi Đây là loại rủi ro không những ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động
Trang 18của NH mà còn ảnh hưởng đến cả một nền kinh tế các cuộc khủng hoảng NHTM kéo theo sự khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh
tế xã hội
1.3.2.3 Rủi ro lãi suất:
Lãi suất là chi phí phải trả để đi vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nào đó các NH hoạt động trong cơ chế lãi suất luôn biến động theo lãi suất trên thị trường hiện tượng lãi suất tăng hoặc giảm có thể gây rủi
ro cho cho hoạt động của NHTM hiện nay để giảm rủi ro lãi suất các NH thường thực hiện hợp đồng với lãi suất thả nổi, lãi suất được áp dụng theo sự thay đổi lãi suất cơ bản của NHNN biến động của lãi suất trên thị trường tiền
tệ
1.3.2.4 Rủi ro tỷ giá hối đoái:
Các rủi ro trong giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hoái đối của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trị của một đất nước, vậy rủi ro tỷ giá hoái đối là rủi ro xảy ra khi có biến động về tỷ giá ngoại hối
do tỷ giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau như tình hình kinh tế chính trị của các nước, lãi suất của từng đồng tiền, điều kiện về thiên nhiên nên thường xuyên có sự biến động
1.3.2.5 Rủi ro công nghệ:
Hoạt động kế toán tại các NHTM Việt Nam hầu hết được xử lý bằng máy tính.Vì vậy, bất kỳ rủi ro nào xảy ra cho hệ thống máy tính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kế toán như:
+Sự cố về kỹ thuật làm cho các giao dịch kế toán bị ngưng trệ, thời gian
xử lý một giao dịch kế toán mất nhiều hơn do hệ thống đường truyền chậm
+Không thực hiện tốt chính sách bảo mật (security policy) trong hoạt động kế toán, không phân cấp rõ ràng việc sử dụng thông tin kế toán dẫn đến việc thông tin kế toán được sử dụng không đúng đối tượng
Trang 19+Rủi ro liên quan đến công nghệ NH còn xảy ra trong trường hợp những chuyên gia về công nghệ thông tin tìm cách thâm nhập vào hệ thống máy tính của NH để rút tiền từ tài khoản của khách hàng hay của nhân viên
NH (chủ yếu là ngoại tệ) chuyển ra nước ngoài nhằm trục lợi cá nhân
1.3.2.6 Các loại rủi ro khác:
Trong hoạt động kinh doanh của NH còn chịu các loại rủi ro khác như : rủi ro do hoạt động ngoại bảng, rủi ro quốc gia, rủi ro do phát hành thẻ…
Tóm lại, rủi ro trong quá trình kinh doanh của NHTM tùy theo mức
độ mà ảnh hưởng ít hay nhiều tới bản thân NH cũng như khách hàng của họ, đặc biệt rủi ro trong hoạt động tín dụng ảnh hưởng lớn tới NH cũng như toàn
bộ nền kinh tế khi một khoản tín dụng lớn gặp rủi ro có thể dẫn đến tình trạng
NH thiếu vốn khả dụng hoặc mất khả năng thanh toán khi đó lòng tin của khách hàng vào NH giảm sút đáng kể có thể gây nên tình trạng rút vốn ồ ạt do
đó càng đẩy NH vào tình trạng khó khăn hơn Chính vì lẽ đó các NHTM luôn phải quan tâm đến việc đánh giá rủi ro trong các khoản tín dụng của mình
1.3.3 Công tác đánh giá rủi ro của các NHTM:
Thông thường rủi ro được định lượng theo công thức sau: R = P * L Trong đó: R: Rủi ro ước tính; L: Thiệt hại ước tính bằng tiền; P: Xác suất xảy ra thiệt hại
Hệ thống NH phát triển ổn định, lành mạnh, bền vững là điều kiện cần thiết cho phát triển nền kinh tế quốc dân Trong khi đó, đặc thù hoạt động
NH, vấn đề rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá lại là vấn đề phổ biến, rất nhạy cảm, dễ lan truyền Theo đó, để quản lý an toàn hoạt động NH, hạn chế mức độ rủi ro thanh khoản, rủi ro giá cả thị trường của mỗi đơn vị
NH cũng như cho cả hệ thống, các cơ quan giám sát NH sử dụng các công cụ khác nhau và đưa ra các chỉ tiêu khác nhau để buộc các NH phải tuân thủ Sau đây là 4 loại chỉ tiêu phổ biến thường được áp dụng đồng thời:
Trang 20- Quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc tính trên tiền gửi: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều tiết tăng giảm lượng tiền cung ứng cho lưu thông, đồng thời còn có tác dụng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng Trong cùng một thời
kỳ cụ thể, tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng được phân định mức độ cao, thấp khác nhau tùy thuộc loại tiền gửi là không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn.
-Quy định tỷ lệ về khả năng chi trả Tại Quyết định số NHNN và Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN về việc ban hành "Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng" đã quy định:
457/2005/QĐ-Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đối với từng loại đồng tiền, vàng như sau:
+ Tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản "Có" có thể thanh toán ngay và các tài sản "Nợ" sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian 1 tháng tiếp theo
+ Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản "Có" có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản Nợ phải thanh toán trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo
- Quy định tỷ lệ về vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn
- Quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hay vốn tự có tối thiểu phải có để sẵn sàng bù đắp rủi ro trong điều kiện hoạt động kinh doanh bình thường Theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 03/2007/QĐ- NHNN thì: "Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh NH nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản "Có" rủi ro"
- Cần xác định đúng yếu tố "ngày đến hạn" hoặc "ngày phải thanh toán" của đa số tài sản, công nợ để xác định một cách chuẩn xác mức độ rủi ro thanh khoản và rủi ro giá cả thị trường
Trang 211.4 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng:
+Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
+Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu
+Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất
+Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề), có khả năng chuyển thành nợ xấu cao
+Nợ không có tài sản đảm bảo
+Hệ số thu nợ ( % ) = ( Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay ) * 100
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH
- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH
sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
- Tỷ lệ này càng cao càng tốt
+Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = ( Nợ quá hạn / Tổng số dư ) * 100
- Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay
Trang 22- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại NH
+Mức độ rủi ro tín dụng (%) = (Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ)) * 100
Phản ánh kết quả hoạt động của NH nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ của NH nói riêng một cách rõ nét, chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của NH càng kém và ngược lại, mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng mà NHNN cho phép là 5 %
- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng NH càng kém,
Ngoài ra, nhiều NH phân loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng Nợ của khách hàng nhóm A được coi có rủi ro thấp nhất còn nợ khách hàng nhóm D, E được coi là có khả năng mất vốn cao nhất Để cách phân loại này phản ảnh chính xác rủi ro tín dụng phải có tiêu chuẩn để xếp hạng tín nhiệm đúng
1.5 Những quy định chung trong hoạt động tín dụng:
Tìm hiểu quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của NH không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, dự phòng rủi ro được tín theo dư nợ gốc và được hạch toán vào chi phí hoạt động của NH, gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Trang 23Sử dụng dự phòng là việc NH sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ
Nợ bao gồm:
Các khoản vay ứng trước thấu chi và cho thuê tài chính
Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu giấy tờ có giá
Các khoản bao thanh toán
Các hình thức tín dụng khác
+Nợ quá hạn: khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã qua hạn
+Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5
+Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của NH +Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là khoản nợ mà NH chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do NH đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng nhưng NH có đủ cơ sở đánh giá khách hàng có đầy đủ khả năng trả
nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại
+Khách hàng: là các tổ chức, cá nhân có quan hệ tín dụng với NH
NH thực hiện phân loại nợ như sau:
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ đối với NH
mà có bất kì khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì NH buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi
ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
Trường hợp các khoản nợ mà NH đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì NH chủ động tự quyết định phân loại các khoản
nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn
Thông thường, người ta chia làm 5 nhóm nợ:
+Nhóm 1: tỷ lệ trích 0% (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Trang 24Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi và đúng thời hạn
Nợ quá hạn dưới 10 ngày
+Nhóm 2: tỷ lệ trích 5% (nợ cần chú ý) gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10-90 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại
+Nhóm 3: tỷ lệ trích 20% ( nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
+Nhóm 4: tỷ lệ trích 50% (nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90- 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
+Nhóm 5: tỷ lệ trích 100% (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lí
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
Riêng đối với các khoản nợ khoan chờ chính phủ xử lí thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của NH
Đối với các khoản nợ xấu NH thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản lí chất lượng và rủi ro tín dụng
NH phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ quản lí chất lượng tín dụng phù hợ vói phạm vi hoạt động tình hình thực tế của NH, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu bao gồm:
Trang 25Các cơ sở pháp lí liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính tài sản khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kế
Uy tín với NH đã giao dịch trước đây
Tiêu chí đánh giá khách hàng cụ thể có hệ thống trên cơ sở đó xếp hạng
+Nếu phát mãi tài sản bảo đảm mà không đủ bù dắp các khoản nợ thì được sử dụng dự phòng chung để giải quyết
-Nguyên tắc vay vốn:
+Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng
+Hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng -Điều kiện vay vốn:
+Khách hàng muốn được vay vốn NH phải có các điều kiện sau:
+Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+Mục đích sử dụng vốn vay hợp lí, có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
Trang 26+Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và NHNN
1.6 Một số mô hình sử dụng trong đánh giá NH:
1.6.1 Mô hình CAMELS:
+Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn): Mức độ an toàn vốn thể hiện
số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của NH NH càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trong phạm vi một danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của NH và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn
+Asset Quality (Chất lượng tài sản Có): Chất lượng tài sản Có là
nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ NH Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay – cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo
áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của NH, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở NH
+Management (Quản lý): Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản
lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản
lý đóng vai trò quyết định đến thành công trong hoạt động của NH Đặc biệt, các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố như: Chất lượng, mức độ tăng trưởng của tài sản Có, mức độ thu nhập, năng lực, lãnh đạo, tuân thủ các quy định, khả năng lập kế hoạch, khả năng ứng phó với những thay đổi về môi trường xung quanh, chất lượng và khả năng kiểm soát việc tuân thủ các chính sách
+Earnings (Lợi nhuận): Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá
công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần
Trang 27thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất
và trích dự phòng đầy đủ Bốn nguồn thu nhập chính của NH là: Thu nhập từ lãi, thu nhập từ lệ phí, hoa hồng, thu nhập từ kinh doanh mua bán, thu nhập khác
+Liquidity (Thanh khoản): Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với NH.Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự Do NH thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên NH về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn.Thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay Thanh khoản kém, chứ không phải là chất lượng tài sản Có kém, mới là nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các trường hợp đổ vỡ NH
+Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường( Sensitivity to Market Risk ):
Phân tích S nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần Phân tích S quan tâm đến khả năng của ban lãnh đạo NH trong việc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấu hiệu chỉ dẫn định hướng rõ ràng và tập trung
Nhìn chung, hệ thống phân tích CAMEL được áp dụng nhằm đánh giá
độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của NH An toàn được hiểu là khả năng của NH bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất
Trang 28lượng tín dụng (tài sản Có) và chất lượng quản lý Khả năng sinh lời là việc
NH có thể đạt được một tỷ lệ thu nhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không Thanh khoản là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Cần luôn luôn lưu ý là các báo cáo tài chính không thể cung cấp đầy đủ mọi thông tin mà người phân tích muốn có để đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của NH Do đó, cần kết hợp việc phân tích theo CAMEL với những đánh giá định tính của NH để có thể thu được kết quả phân tích NH kỹ lưỡng và hữu ích
1.6.2 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6 C:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NH hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ, còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như: Trung tâm phòng ngừa rủi ro …
- Năng lực của người vay (Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng, đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm người điều hành
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính sau: chỉ tiêu thanh khoản, đòn cân nợ, hoạt động, khả năng sinh lời…
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH
Trang 29- Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải qua NH nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy định theo từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của NH ?
1.6.3 Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model):
Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người vay
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm số như sau: Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sảnX3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ
nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT
HUYỆN DIÊN KHÁNH 2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh :
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT huyện Diên Khánh : 2.1.1.1 Sự hình thành của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh :
Ngày 01/07/1988 NHPTNo huyện Diên Khánh được thành lập NHPTNo huyện Diên Khánh là một trong những chi nhánh NH cấp huyện của NHPTNoViệt Nam Theo yêu cầu phát triển, NHPTNo Việt Nam đổi tên thành NHNo&PTNT Việt Nam phục vụ cho nhiều đối tượng khác hàng hơn, nhiều lĩnh vực hơn Do đó tháng 10/1988 NHPTNo huyện Diên Khánh đã chính thức mang tên NHNo&PTNT huyện Diên Khánh là NH cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa
Đứng trên địa bàn có nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, ít có lợi thế về kinh doanh lại là một huyện thuần nông phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, đời sống người dân còn nghèo khổ, NHNo&PTNT huyện Diên Khánh còn gặp nhiều khó khăn do bộ máy còn cồng kềnh, cán bộ còn quen với thời bao cấp, việc đầu tư chủ yếu tập trung vào các xí nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã trong khi các đơn vị này chưa thích ứng được với kinh tế thị trường, sản phẩm làm ra tính cạnh tranh không cao, nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động, phá sản làm khả năng thu hồi nợ của NH giảm đáng kể, tỉ
lệ nợ khó đòi tăng cao.Từ thực tế đó NH đã phải tìm cho mình một hướng đi phù hợp để phục vụ nhu cầu phát triển, sản xuất kinh doanh và nắm vững thị trường Với nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn bộ cán bộ nhân viên, NHNo&PTNT huyện Diên Khánh đã từng bước đi lên, vững chắc trong vai
Trang 31trò chủ đạo trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH Đến nay, chi nhánh NHNo&PTNT huyện đã đạt được những bước tiến đáng kể :
Nguồn vốn huy động liên tục tăng qua các năm, NHNo&PTNT huyện còn thành lập mạng lưới chi nhánh trên địa bàn nhằm phục vụ cho bà con nông dân vùng sâu, vùng xa, thuận tiện hơn trong công tác huy động vốn và cung ứng vốn cho bà con nông dân
NHNo&PTNT huyện Diên Khánh còn tùng bước đổi mới và hoàn thiện cung cách phục vụ, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đổi mới trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào làm việc, nâng cao uy tín NH Ngoài ra để tăng tính cạnh tranh, NH còn tăng cường thông tin quảng cáo, tiếp thị, maketing đến những khách hàng là doanh nghiệp cá nhân có năng lực tài chính lành mạnh, củng cố lòng tin ở khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới để cho vay, phát triển các dịch vụ NH
Nhờ đổi mới lề lối làm việc, NHNo&PTNT NH đã nhiều lần được khen tặng là đơn vị hoạt động xuất sắc, chi bộ trong sạch, vững mạnh
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh :
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh ngày càng đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh với các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
-Tổ chức huy động vốn: khai thác và huy động vốn dưới nhiều hình thức, thực hiện đa dạng hóa hình thức huy động vốn, tổ chức các đại lí tiết kiệm ở các nơi xa trong huyện
-Tổ chức cho vay: cho tất cả các thành phần kinh tế ở trong huyện vay
ở nhiều thời hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và nhiều phương thức cho vay khác nhau
-Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và cung cấp các dịch vụ
NH cho khách hàng
Trang 32-Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác, vốn tín dụng trong nước và quốc tế
2.1.1.3 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh được thể hiện qua sơ đồ sau:
Phòng giao dịch Diên Phước và phòng giao dịch thị trấn Diên Khánh chịu sự quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh.Việc mở thêm 2 chi nhánh NH theo cụm liên xã đã giúp ngân hàng mở rộng khu vực phục vụ, giúp bà con thận tiện hơn trong việc giao dịch với NH và giúp NH thuận tiên hơn trong việc giám sát các đối tượng cho vay
Phòng giao dịch Diên Phước và phòng giao dịch thị trấn Diên Khánh tổ chức hạch toán độc lập, chức năng và nhiệm vụ giống như NH huyện
NHNo&PTNT huyện Diên
Khánh
Phòng giao dịch Diên Phước Phòng giao dịch thị
trấn Diên Khánh
Trang 33o Tại trụ sở chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh:
Sơ đồ 2.2: Kết cấu phòng ban tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Diên Khánh
o Tại phòng giao dịch Diên Phước và phòng giao dịch thị trấn Diên
Ban giám đốc
Phòng nghiệp vụ
kinh doanh
Phòng kế toán Phòng hành
Trang 34-Phòng nghiệp vụ kinh doanh (phòng tín dụng): làm nhiệm vụ thẩm định các dự án xin vay vốn, theo dõi, kiểm tra, giám sát khách hàng vay vốn, quản lí hồ sơ tín dụng và tìm kiếm khách hàng mới
-Phòng kế toán: theo dõi sổ sách, chứng từ có liên quan đến hoạt động kinh doanh của NH
-Phòng ngân quỹ: thu chi tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH -Phòng hành chính: làm việc liên quan đến thu phát công văn, các vấn
đề hành chính
Hiện nay, NHNo&PTNT huyện Diên Khánh có tổng số 40 cán bộ công nhân viên Trong đó số cán bộ có trình độ đại học chiếm 35%, còn lại chủ yếu
là trình độ trung cấp và đang theo học các lớp tại chức để nâng cao trình độ
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Diên Khánh : 2.1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến NHNo&PTNT huyện Diên Khánh trong thời gian qua:
+Những thuận lợi:
Trong những năm qua chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh luôn được sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ về nhiều mặt của NHNo&PTNT tỉnh Khánh Hòa, sự phối hợp của các cấp ủy chính quyền địa phương, hội đoàn thể đã góp phần không nhỏ trong việc mở rộng và phát triển mạng lưới tín dụng
Tiềm năng phát triển nguồn vốn cũng như nhu cầu vốn còn rất lớn
Hệ thống pháp luật được ban hành tương đối đầy đủ, tạo điều kiện dễ dàng cho các NH đánh giá, phân tích, quản lí khách hàng
Hơn nữa trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhất định nhưng cán bộ chi nhánh NHNo&PTNT huyện Diên Khánh luôn cố gắng phấn đấu đạt các chỉ tiêu, kế hoạt đã đề ra, khắc phục khó khăn góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện nhà
Trang 35+Những khó khăn:
Trong những năm vừa qua, diễn biến của thời tiết vô cùng phức tạp, không thuận lợi đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Không chỉ bị ảnh hưởng của thời tiết, ngành nông nghiệp còn thường xuyên xảy ra các dịch bệnh nghiêm trọng ở gia súc, gia cầm như: bệnh lỡ mồm long móng, dịch heo tai xan, dịch cúm gia cầm… làm cho ngành chăn nuôi bị thu hẹp do tâm lý lo ngại của người chăn nuôi và các đợt tiêu hủy phòng bệnh của nhà nước Do
đó mà việc đầu tư vào các lĩnh vực này bị hạn chế để giảm thiểu rủi ro cho NH
Những năm vừa qua thị trường có nhiều biến động, giá các mặt hàng đồng loạt tăng làm cho chi phí đầu vào của doanh nghiệp tăng, giá đầu ra của sản phẩm cao làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn và cuộc sống của người dân Nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát buộc nhà nước sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, nâng cao lãi suất cho vay và tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ đó hạn chế việc cấp tín dụng cho sản xuất và tiêu dùng
Không chỉ có thế, do đồng tiền có xu hướng mất giá, người dân đổ xô đầu tư vào vàng và ngoại tệ, buộc NH phải dùng lãi suất cao để huy động vốn
và dùng các biện pháp đảm bảo lợi ích cho khách hàng khi gởi tiền vào NH như: “tiền gởi bù lạm phát ”, “gởi tiền đảm bảo vàng ” đã làm tăng chi phí huy động vốn của NH và việc huy động vốn trung và dài hạn đố với NH thật
sự khó khăn
Thói quen dùng tiền mặt khiến cho công tác thu hút tiền gửi hoạch kỳ của cá nhân gặp nhiều khó khăn
Thu nhập của người dân chưa cao, nhận thức của họ về hoạt động của
NH còn mơ hồ, chưa hiểu rõ được lợi ích của NH trong việc thanh toán, chi trả Bên cạnh đó hàng loạt các NH ra đời làm sự cạnh tranh trên lĩnh vực này
càng diễn ra gay gắt hơn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của NH
Trang 364.Lãi suất bình quân năm
Lãi suất bình quân đầu vào thực tế 0.61 1.14 1.15 0.53 86.89 0.01 0.88
Lãi suất bình quân đầu ra thực tế 1.12 1.52 1.58 0.4 35.71 0.06 3.95
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh)
Trang 37Nhận xét:
Xét về doanh thu:
Ba năm vừa qua, doanh thu của NH tăng liên tục
+Năm 2008 tăng hơn 2007 là 11,945 triệu đồng
+Năm 2009 tăng hơn 2008 là 8,577 triệu đồng
Sở dĩ có sự chênh lệch này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng vừa qua làm nền kinh tế suy kiệt, các doanh nghiệp, công ty đua nhau phá sản, hoạt động huy động vốn và cho vay của NH gặp không ít khó khăn nên doanh thu cũng giảm đi so với các năm khác
Nguồn thu chủ yếu của NH là từ hoạt động cho vay, sau đó là nguồn thu từ dịch vụ, nhìn chung các nguồn thu này có chiều hướng tăng lên qua các năm, trong khi đó phần thu phí thừa vốn có khuynh hướng giảm xuống, các khoản thu khác cũng chiếm tỷ lệ không đáng kể
Xét về chi phí:
Cùng với sự gia tăng của doanh thu thì chi phí cũng tăng lên qua các năm: +Năm 2008 tăng hơn 2007 là 11,472 triệu đồng
+Năm 2009 tăng hơn 2008 là 9,104 triệu đồng
Bởi vì mức tăng doanh thu của 2009/2008 thấp hơn so với 2008/2007 như đã giải thích nên chi phí cũng vậy
Nguồn chi chủ yếu của NH là từ chi trả lãi tiền gửi, tiền vay, đặc biệt bước sang năm 2009 nguồn chi này khá cao chứng tỏ NH đã bỏ ra một khoản lãi lớn để ra sức huy động tiền gửi trong bối cảnh khủng hoảng, theo đó chi trích lập dự phòng cũng tăng lên nhằm bù đắp cho các khoản nợ tồn động Nhìn chung các khoản chi phí đều có khuynh hướng lên
Như vậy, có thể thấy qua các năm doanh thu của NH không tăng cao, thậm chí có một số khoản bị sụt giảm, trong khi đó chi phí lại không ngừng tăng lên
và tăng khá mạnh so với mức tăng của doanh thu, đều này sẽ dẫn tới một hệ
Trang 38quả tất yếu đó là sự sụt giảm về lợi nhuận, ảnh hưởng đến mục tiêu tăng trưởng lâu dài của NH
Vì vậy, NH cần phải có những giải pháp hiệu quả và nhanh chóng để giải quyết tình trạng thu không đủ bù đắp chi, đưa tình hình tài chính cảu NH đi vào ổn định và đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa
2.1.2.3 Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị:
Tổ chức bộ máy kế toán tại NH:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Là một chi nhánh NH cấp huyện, chi nhánh NH huyện Diên Khánh bố trí mô hình giao dịch một cửa nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng khi tới giao dịch với NH Với mô hình này, khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên vẫncó thể giải quyết các nhu cầu của mình về tiền gửi, thanh toán, mua bán ngoại tệ, tiền vay…Giao dịch viên vừa làm nhiệm vụ kế toán viên,
vừa là thủ quỹ thực hiện thu chi tiền và có hạn mức thu chi tiền, hạn mức xử
lý nghiệp vụ (đối với nghiệp vụ cho vay, mua bán ngoại tệ…) phù hợp với trình độ, kinh nghiệm làm việc của mình
Trang 39Sơ đồ 2.4: Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch một cửa
Trang 40
Giải thích sơ đồ:
(1), (7) : Giao dịch viên ứng quỹ đầu ngày và nộp quỹ cuối ngày
(2) : Khách hàng yêu cầu giao dịch
(3) : Giao dịch viên thực hiện thu chi tiền mặt cho khách hàng
(4) : Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát khi vượt quyền giao dịch
(5) : Kiểm soát kiểm chứng từ sau khi đã kiểm soát cho giao dịch viên (6) : Giao dịch viên trả (thu) tiền cho khách hàng
Kế toán thẻ thanh toán: mở tài khoản thẻ thanh toán cho khách, cấp thẻ …
Kế toán chi tiêu nội bộ: ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong chi tiêu nội bộ NH
-Hình thức kế toán áp dụng tại NH: Hình thức chứng từ ghi sổ, dựa vào từng chứng từ kế toán NH hoặc bảng kê chứng từ kế toán NH để hạch toán vào sổ kế toán
-Tổ chức hệ thống tài khoản: Tổ chức hệ thống tài khoản của NH tuân theo những nguyên tắc, chuẩn mực kế toán của luật kế toán và mang đặc thù riêng của hoạt động NH: gồm 9 loại, trong đó loại 9 là tài khoản ngoại bảng
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Loại 2: Hoạt động tín dụng