1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang

179 314 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thì công tác quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

====  ====

DƯƠNG THỊ THỦY

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

Nha Trang, tháng 07 năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

====  ====

DƯƠNG THỊ THỦY

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN GVHD:ThS LÊ THỊ THANH HUỆ

Nha Trang, tháng 07 năm 2013

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Nha Trang, ngày….tháng……năm 2013

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu cùng quý thầy cô trường Đại học Nha Trang đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua, đặc biệt là cô Lê Thị Thanh Huệ - người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đồ án tốt nghiệp

Đồng thời, nhờ sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty cổ phần hải sản Nha Trang cũng như sự hướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị trong công

ty đã trực tiếp giúp đỡ, cung cấp cho em những số liệu cần thiết, giải thích kỹ hơn giúp em có những nhận xét thật chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua

Một lần nữa em xin chân thành chúc quý thầy cô trường Đại học Nha Trang, Khoa kế toán tài chính và các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần hải sản Nha Trang được dồi dào sức khỏe và thành đạt trong công tác Em xin chúc Công ty ngày càng phát triển trong sản xuất kinh doanh

Nha Trang, tháng 6 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC LƯU ĐỒ ix

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT x

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN 4

1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền ở doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa 4

1.1.2 Quản lý vốn bằng tiền 4

1.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 5

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 5

1.2.1.1 Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền 5

1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 5

1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán 5

1.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán 8

1.2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 8

1.2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng ( TGNH) 8

1.2.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 9

1.2.3 Kết cấu và nội dung hạch toán vốn bằng tiền 9

1.2.3.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ: 9

1.2.3.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng 15

1.2.3.3 Hạch toán tiền đang chuyển 23

Trang 6

1.3 Những vấn đề chung về kế toán các nghiệp vụ thanh toán 25

1.3.1 Khái quát chung 25

1.3.2 Kế toán phải thu khách hàng 26

1.3.2.1 Nội dung và kế toán chi tiết 26

1.3.2.2 Kế toán tổng hợp 27

1.3.3 Kế toán các khoản ứng trước 28

1.3.3.1 Nội dung 28

1.3.3.2 Kế toán các khoản tạm ứng 29

1.3.4 Kế toán các khoản phải thu khác 30

1.3.4.1 Nội dung 30

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng 30

1.3.4.3 Phương pháp hạch toán 31

1.3.5 Kế toán các khoản phải trả người bán 32

1.3.5.1 Nguyên tắc hạch toán 32

1.3.5.2 Tài khoản sử dụng 33

1.3.5.3 Phương pháp hạch toán 33

1.3.6 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước 34

1.3.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 34

1.3.6.2 Tài khoản sử dụng 35

1.3.6.3 Phương pháp hạch toán 35

1.3.7 Kế toán tiền vay 37

1.3.7.1 Nội dung 37

1.3.7.2 Nguyên tắc hạch toán 37

1.3.7.3 Tài khoản sử dụng 37

1.3.7.4 Phương pháp hạch toán 38

1.3.8 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 40

1.3.8.1 Nội dung 40

1.3.8.2 Tài khoản sử dụng 40

1.3.8.3 Phương pháp hạch toán 41

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

HẢI SẢN NHA TRANG 42

2.1 Giới thiệu chung về công ty 42

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 43

2.1.2.1 Chức năng 43

2.1.2.2 Nhiệm vụ 43

2.2 Tổ chức quản lý và sản xuất 44

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 44

2.2.2 Tổ chức sản xuất 48

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của công ty trong thời gian qua 50

2.3.1 Các nhân tố bên trong 50

2.3.2 Các nhân tố bên ngoài 52

2.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hải sản Nha Trang qua 3 năm (2010-2012) 54

2.5 Tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần hải sản Nha Trang 60

2.5.1 Khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 60

2.5.1.1 Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 60

2.5.1.2 Tổ chức công tác kế toán 63

2.5.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại đơn vị 64

2.5.3 Tổ chức chứng từ kế toán 66

2.5.4 Tổ chức tài khoản kế toán 67

2.5.5 Các loại sổ sử dụng trong doanh nghiệp 68

2.5.6 Thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền ở công ty 68

2.5.6.1 Khái quát chung 68

2.5.6.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 69

2.5.6.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 89

Trang 8

2.5.7 Thực trạng về công tác kế toán các khoản thanh toán ở công ty 114

2.5.7.1 Kế toán các khoản phải thu 114

2.5.7.2 Kế toán các khoản tạm ứng 121

2.5.7.3 Kế toán các khoản vay 123

2.5.7.4 Kế toán các khoản phải trả người bán 130

2.5.7.5 Kế toán các khoản phải nộp Nhà Nước 136

2.5.8 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 145

2.5.8.1 Các tỷ số thanh toán 145

2.5.8.2 Tỷ số tài chính 153

2.5.9 Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty 157

2.5.9.1 Những mặt đạt được 157

2.5.9.2 Những mặt tồn tại cần khắc phục 159

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG 160

3.1 Kiến nghị 1: Công ty nên tuyển thêm nhân viên kế toán hoặc phân bổ công việc hợp lý hơn 160

3.2 Kiến nghị 2: Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tại đơn vị 161

3.3 Kiến nghị 3: Có chính sách bán hàng linh hoạt hơn, nâng cao khả năng thanh toán 162

3.4 Kiến nghị 4: Nâng cao khả năng quản lý vốn bằng tiền tại công ty: 163

3.5 Kiến nghị 5: Nên có chính sách hợp lý để tránh rủi ro khi tỷ số nợ của công ty đang khá cao: 164

KẾT LUẬN 166

TÀI LIỆU THAM KHẢO 167

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty trong thời gian qua 55

Bảng 2: Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty về vốn bằng tiền 67

Bảng 3: Hệ thống sổ sử dụng trong doanh nghiệp .68

Bảng 4: Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (2010-2012) .146

Bảng 5: Phân tích khả năng thanh toán hiện hành .149

Bảng 6: Phân tích khả năng thanh toán nhanh .151

Bảng 7: Bảng khái quát một số chỉ tiêu đánh giá biến động nguồn vốn của công ty .154

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tiền mặt (VNĐ) 14

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tiền mặt (ngoại tệ) 15

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) 21

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) 22

Sơ đồ 5: Kế toán tiền đang chuyển 25

Sơ đồ 6: Kế toán phải thu khách hàng 28

Sơ đồ 7: Hạch toán tạm ứng 30

Sơ đồ 8: Kế toán các khoản phải thu khác 32

Sơ đồ 9: Kế toán các khoản phải trả người bán 34

Sơ đồ 10: Kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN 36

Sơ đồ 11: Kế toán tiền vay 39

Sơ đồ 12: Kế toán chi phí lãi vay 40

Sơ đồ 13: Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 41

Sơ đồ 14: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 45

Sơ đồ 15: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty 49

Sơ đồ 16: Sơ đồ nhân sự phòng kế toán 60

Sơ đồ 17: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán 63

Sơ đồ 18: Sơ đồ tổng quát chứng từ ghi sổ 64

Sơ đồ 19: Sơ đồ kế toán máy 66

Trang 11

DANH MỤC LƯU ĐỒ

Lưu đồ 1: Bán hàng thu ngay bằng tiền mặt 70

Lưu đồ 2: Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 73

Lưu đồ 3: Thu tạm ứng 76

Lưu đồ 4: Thu tiền vay ngắn hạn 79

Lưu đồ 5: Chi trả lương 83

Lưu đồ 6: Chi mua các yếu tố đầu vào 86

Lưu đồ 7: Thu nợ khách hàng bằng TGNH 91

Lưu đồ 8: Thu lãi tiền gửi 96

Lưu đồ 9: Trả nợ người bán bằng TGNH VNĐ 100

Lưu đồ 10: Trả lãi vay bằng TGNH 104

Lưu đồ 11: Trả nợ vay bằng TGNH ngoại tệ 109

Lưu đồ 12: Đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ của TK TGNH 112

Lưu đồ 13: Bán hàng chưa thu tiền 115

Lưu đồ 14: Đánh giá số dư ngoại tệ của TK phải thu 119

Lưu đồ 15: Tạm ứng 122

Lưu đồ 16: Vay ngắn hạn 125

Lưu đồ 17: Đánh giá số dư ngoại tệ của vay ngắn hạn 127

Lưu đồ 18: Mua nguyên liệu đầu vào chưa thanh toán 131

Lưu đồ 19: Mua các yếu tố đầu vào khác chưa thanh toán 134

Lưu đồ 20: Thuế và các khoản phải nộp NSNN 137

Lưu đồ 21: Phải trả công nhân viên 141

Lưu đồ 22: Kế toán các khoản trích theo lương 142

Trang 12

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CLTG: Chênh lệch tỷ giá PGĐ: Phó giám đốc

DT: Doanh thu CTGS: Chứng từ ghi sổ

SXKD: Sản xuất kinh doanh KTT: Kế toán trưởng

TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt PNK: Phiếu nhập kho

KH: Khách hàng GBC: Giấy báo có

NVBH: Nhân viên bán hàng GBN: Giấy báo nợ

ĐĐH: Đơn đặt hàng HĐBH: Hợp đồng bán hàng LBH: Lệnh bán hàng UBND: Uỷ ban nhân dân

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thì công tác quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Bởi vì việc quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả SXKD, các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với thị trường cũng như ngay trong nội bộ đơn vị Thông qua sự luân chuyển của các loại tiền và các hoạt động thanh toán, người ta có thể kiểm tra, đánh giá hiệu quả SXKD, tình hình tài chính cũng như việc chấp hành kỉ luật tài chính, tín dụng đối với khách hàng và Nhà Nước

Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay, quan hệ kinh tế giữa các đơn vị ngày càng đa dạng, phong phú Những quan hệ kinh doanh thương mại đòi hỏi phải có sự tin tưởng lẫn nhau và phải có những phương pháp quản lý sao cho đạt được sự an toàn tuyệt đối, tránh những rủi ro trong kinh doanh

Do đó việc quản lý công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán một cách có hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán cũng như hoạt động quản trị tại mỗi đơn vị Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn vốn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt : thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình KD để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào

Tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang, bên cạnh những mặt đạt được trong hoạt động kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán thì vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục Xuất phát từ những vấn đề trên và thông qua một thời gian thực tập tại công ty, em xin chọn đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo:

Trang 14

“Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang” Trong quá trình viết báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót vì kiến thức

được học trong nhà trường vẫn có khoảng cách so với thực tế mà công ty đang áp dụng và cũng đồng thời em chưa có kinh nghiệm nhiều nên sẽ có những phần em có thể chưa hiểu sâu và kỹ được Mong thầy cô, anh chị cùng các bạn đóng góp ý kiến

để bài báo cáo được hoàn thiện hơn!

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng

Để vận dụng lý thuyết vào thực tế nhằm củng cố kiến thức đề tài nghiên cứu

về công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang

Phạm vi nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, khảo sát, phân tích

hệ thống kế toán trên mà còn đưa ra những lời nhận xét cụ thể và biện pháp khắc phục những mặt còn tồn tại để từ đó nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền

và các khoản thanh toán, góp phần nâng cao hoạt động SXKD của đơn vị Dựa trên một số nội dung:

- Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng tại đơn vị

- Tổ chức phần hành kế toán vốn bằng tiền gồm: kế toán tiền mặt tại quỹ,

kế toán tiền gửi ngân hàng

b) Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng công tác vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là: phương pháp thống kê, quan sát, phỏng vấn và kết hợp với một số phương pháp hạch toán kế toán bằng tiền, phương pháp so sánh các chỉ số

4 Nội dung kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương:

Trang 15

 Chương 1: Cơ sở lý luận chung

 Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán và quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang

 Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô ở trường, các cô chú, anh chị trong công ty, bản thân em bước đầu đã áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế đơn vị, đồng thời thu thập được một số kinh nghiệm để chuẩn bị cho thực tế cho công việc sau này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Thị Thanh Huệ, giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đồ án tốt nghiệp cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu cũng như giải đáp những thắc mắc giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Mặc dù rất cố gắng trong công tác thu thập tài liệu và nghiên cứu song do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tiễn và khả năng nhận thức còn hạn chế, chắc chắn đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú, anh chị để nội dung đề tài của em được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 16

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG

TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền ở doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa

Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị bao gồm tất cả các loại tiền do Ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành và các loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

Như vậy qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra và đánh giá chất lượng các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác số hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

DN

Trang 17

1.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 1.2.1.1 Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền

Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền là các loại giấy tờ có giá trị dùng trong quan hệ thanh toán mua bán bao gồm: tiền mặt tại quỹ, TGNH, GBN, GBC, UNT, UNC, séc

1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của vốn bằng tiền

- Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt, TGNH, quản lý ngoại tệ, vàng bạc đá quý

- Tổ chức hệ thống chi tiết ( sổ chi tiết TM, TGNH, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) để ghi chép đối chiếu kiểm tra mọi sự biến động của vốn bằng tiền

1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán

Hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

a Giá trị của các loại vốn bằng tiền, vàng bạc đá quý đều phải được quy đổi theo một đơn vị tiền tệ thống nhất, đó là Việt Nam đồng (VNĐ) để ghi chép sổ sách ngoại trừ một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ

kế toán nhưng phải được Bộ Tài Chính cho phép bằng văn bản

b Nguyên tắc ghi nhận các NVKT phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ tại ngày lập BCĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính

1- Các doanh nghiệp SXKD có các NVKT phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập BCTC theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là VNĐ, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán ( nếu được chấp thuận) Việc quy đổi bằng ngoại tệ ra VNĐ, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán,

về nguyên tắc DN phải căn cứ vào TGGD thực tế của NVKT phát sinh hoặc TGGD bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh NVKT ( gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán

Trang 18

DN đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản:

TM, TGNH, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và tài khoản

007 “ ngoại tệ các loại” (tài khoản ngoài bảng: theo dõi nguyên tệ)

2- Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, CPSXKD, chi phí khác, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các NVKT bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá thực tế hoặc TGGD bình quân liên NH tại thời điểm NVKT phát sinh

3- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh NVKT bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá BQGQ, tỷ giá nhập trước xuất trước, tỷ giá nhập sau xuất trước )

4- Đối với bên Có của tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các NVKT bằng ngoại tệ thì phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo TGGD

5- Đối với bên Nợ của tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Có của tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng VNĐ, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên

sổ kế toán

6- Cuối năm tài chính, DN phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo TGGD bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCĐKT cuối năm tài chính

7- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng VNĐ thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán

c) Xử lý chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động SXKD:

- Toàn bộ chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch ( đã được chấp thuận) của các khoản mục

Trang 19

tiền tệ được ghi nhận vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu tài chính trên báo cáo HĐKD của năm tài chính

- Đối với DN vừa có hoạt động KD, vừa có hoạt động đầu tư XDCB, nếu phát sinh chênh lệch TGHĐ trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động XDCB thì cũng xử lý chênh lệch tỷ giá này vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo KQKD của năm tài chính

- Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch TGHĐ đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

d) Xử lý chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) như sau:

- Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch TGHĐ đã được thực hiện và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ phản ánh lũy kế trên BCĐKT (chỉ tiêu chênh lệch TGHĐ)

- Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch TGHĐ thực tế phát sinh trong giai đoạn xây dựng ( lỗ hoặc lãi tỷ giá) không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ chi phí vào CPTC, hoặc DTTC của năm tài chính có TSCĐ và các tài sản đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng hoặc phân bổ tối đa 5 năm (kể từ khi đưa vào hoạt động)

- Chênh lệch TGHĐ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính và ở thời điểm quyết toán, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng (lỗ hoặc lãi TGHĐ) không tính vào trị giá TSCĐ hoàn thành đầu tư mà phân bổ vào CPTC, hoặc DTTC của các kỳ kinh doanh tiếp theo với thời gian tối đa là 5 năm (kể từ khi công trình đưa vào hoạt động)

e) Cuối năm tài chính, kế toán tiến hành đánh giá lại số dư của các tài khoản

“Tiền mặt”, “TGNH”, “ Tiền đang chuyển”, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, các khoản phải trả có gốc ngoại tệ theo TGGD bình quân liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCĐKT cuối năm tài chính Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ được hạch toán vào tài khoản 413

“Chênh lệch TGHĐ”, sau khi bù trừ chênh lệch TGHĐ tăng hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính

Trang 20

f) Các khoản tiền thu, chi bằng ngoại tệ cần phải được theo dõi chi tiết theo các loại nguyên tệ để biết số ngoại tệ biến động trong kỳ tại mọi thời điểm

g) Đối với vàng bạc, đá quý ở những đơn vị không KD thì được hạch toán vào các tài khoản vốn bằng tiền theo giá hóa đơn hoặc theo giá được thanh toán Ngoài việc theo dõi cả về số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất từng loại, từng thứ

1.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán

1.2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

Chứng từ hạch toán tiền mặt tại quỹ, bao gồm:

- Phiếu thu, mẫu số 01-TT

- Phiếu chi, mẫu số 02- TT

- Biên lai thu tiền, mẫu số 05-TT

- Bảng kê vàng bạc, đá quý, mẫu số 06- TT

- Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a- TT và 07b-TT

- Các chứng từ khác có liên quan: giấy báo Nợ, giấy báo Có, UNC,

1.2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng ( TGNH)

TGNH là giá trị các loại tiền mà doanh nghiệp đã gửi tại NH, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính để tiến hành thanh toán mà không dùng tiền mặt Trong công tác quản lý TGNH, kế toán phải mở nhiều sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền, từng NH mà DN có tài khoản

Kế toán căn cứ vào GBN, GBC hoặc bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như UNC, UNT, séc chuyển khoản để phản ánh tình hình tăng, giảm của TGNH vào các sổ kế toán có liên quan

Kế toán TGNH phải tiến hành đối chiếu giữa chứng từ gốc với chứng từ của ngân hàng để kịp thời phát hiện chênh lệch Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định

rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào TK 1388 “Phải thu khác” hoặc TK 3388 “Phải trả, phải nộp khác” Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân để điều chỉnh chênh lệch đó

Trang 21

1.2.2.3 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào NH, kho bạc nhưng vẫn chưa nhận được GBC của NH, kho bạc hay công ty tài chính hoặc đã nộp vào bưu điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được GBC của đơn vị thụ hưởng

Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy nộp tiền, biên lai nộp tiền, GBN, GBC để phản ánh tình hình biến động của tiền đang chuyển vào các tài khoản có liên quan

1.2.3 Kết cấu và nội dung hạch toán vốn bằng tiền

1.2.3.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ:

a) Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Các loại tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý nhập quỹ

- Số tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc, kim khí quý xuất quỹ

- Số tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Số dư Nợ:

- Các khoản tiền tồn quỹ

b) Tài khoản sử dụng

TK 111: “ Tiền mặt” với 3 tài khoản cấp 2:

- 1111: “ Tiền Việt Nam”

- 1112: Tiền mặt “Ngoại tệ”

- 1113: “Vàng bạc, kim khí quý”

c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1 Thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 111: Tiền mặt (giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)

Có TK 512: Doanh thu nội bộ (giá chưa thuế)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Trang 22

2 Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

4 Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt:

Nợ TK 111: Tiền mặt

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 141: Tạm ứng

Có TK 138: Phải thu khác

Có TK 136: Phải thu nội bộ

5 Các khoản tiền thừa phát hiện khi kiểm kê

Có TK 344: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

7 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 111: Tiền mặt

8 Xuất tiền mặt đem thế chấp, ký quỹ, ký cược:

Nợ TK 144, 244: Ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn

Có TK 111: Tiền mặt

Trang 23

9 Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá nhập thực tế bao gồm giá mua chưa thuế:

Có TK 111: Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

11 Mua vật tư ngay không qua kho theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 811, : Theo giá chưa thuế

Trang 24

13 Chi cho hoạt động khác và hoạt động tài chính:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 111: Tiền mặt

14 Chi tiền mặt cho xây dựng cơ bản:

Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 111: Tiền mặt

15 Nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ

+ Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ TGHĐ trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ ghi:

Nợ TK 152, 153, 156,211: Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán

• Có TK 007: Nguyên tệ giảm

- Nếu phát sinh lãi TGHĐ trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211: Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Có TK 515: Doanh thu tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán

• Có TK 007: Nguyên tệ giảm

+ Thanh toán nợ phải trả:

- Nếu phát sinh lỗ TGHĐ trong giao dịch thanh toán nợ phải trả

Nợ TK 311, 331, 336, 342: Tỷ giá ghi sổ

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 1112: Tỷ giá ngày giao dịch

- Nếu phát sinh lãi TGHĐ trong giao dịch thanh toán nợ phải trả

Nợ TK 311, 331, 336, 342: Tỷ giá ghi sổ

Có TK 1112: Tỷ giá ngày giao dịch

Có TK 515: Doanh thu tài chính (lãi tỷ giá)

• Có TK 007: Nguyên tệ giảm

Trang 25

+ Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt ghi:

Nợ TK 111(1112) : TGGD thực tế hay tỷ giá giao dịch BQLNH

Có TK 511, 515, 711: TGGD thực tế hay tỷ giá giao dịch BQLNH

• Nợ TK 007: Nguyên tệ tăng

+ Khi thu được nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của KH, phải thu nội bộ):

- Nếu phát sinh lãi TGHĐ trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ ghi:

Nợ TK 111(1112) : Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Có TK 131, 136: Tỷ giá ghi sổ

Có TK 515: Lãi chênh lệch tỷ giá

• Nợ TK 007: Ngoại tệ tăng

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá:

Nợ TK 111(1112): Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư TK

111 “Tiền mặt” có gốc ngoại tệ theo TGHĐ cuối năm tài chính ( Tỷ giá BQLNH công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính):

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Trang 26

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tiền mặt (VNĐ)

Xuất quỹ TM gửi vào ngân hàng

152, 153, 156, 211, 213,611

Mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động SXKD

1331

(Theo phương pháp khấu trừ thuế)

641,642, 627, 621,

811, 635,

Mua vật tư dùng ngay không qua kho (Theo

phương pháp khấu trừ thuế)

Trang 27

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tiền mặt (ngoại tệ)

1.2.3.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng

a) Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng

Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng

TG ghi sổ

413

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

số dư ngoại tệ cuối năm Chênh lệch tỷ giá do đánh giá

lại số dư ngoại tệ cuối năm

Trang 28

Số dư Nợ: Số tiền hiện có gửi ở ngân hàng

b) Tài khoản sử dụng

TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” với 3 tài khoản cấp 2:

- 1121 “ Tiền Việt Nam”: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại NH bằng VNĐ

- 1122 “ Ngoại tệ”: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại NH bằng ngoại tệ

- 1123 “ Vàng bạc, đá quý, kim khí quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý gửi vào, rút ra và hiện có tại NH

c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản NH, ghi:

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 111: Tiền mặt

2 Nhận được GBC của NH về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của NH:

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 113: Tiền đang chuyển

3 Thu hồi các khoản phải thu bằng TGNH:

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 138: Phải thu khác

Có TK 136: Phải thu nội bộ

4 Thu hồi từ các khoản đầu tư, các khoản cho vay, ký quỹ, ký cược

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 144: Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 222, 223, 221: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, công ty con

5 Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 344: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Trang 29

6 Nhận góp vốn liên doanh bằng chuyển khoản

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

7 Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc DTTC, hoạt động khác bằng chuyển khoản:

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 112: TGNH ( tổng giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (khoản thu chưa thuế)

Có TK 711: Thu nhập khác ( chưa có thuế)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán)

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính ( tổng giá thanh toán)

Có TK 711: Thu nhập khác ( tổng giá thanh toán)

8 Thu lãi tiền gửi ngân hàng:

Chuyển TGNH đi đầu tư tài chính:

Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 128: Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 112: TGNH

Trang 30

11 Trả tiền mua TSCĐ, hàng hóa, vật tư dùng vào hoạt động SXKD bằng UNC, chuyển khoản hoặc Séc thanh toán, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 152: Nguyên, vật liệu

Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211, 213: TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng ( tổng giá thanh toán)

12 Mua vật tư dùng ngay không qua kho bằng chuyển khoản:

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 811:

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

13 Rút tiền gửi ngân hàng thanh toán các khoản nợ:

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

14 Chi cho hoạt động khác và hoạt động tài chính (trả lãi vay )

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

15 Chi tiền cho xây dựng cơ bản:

Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Trang 31

16 Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp bằng tiền gửi

Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 414, 415 :

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

17 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ:

+ Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng:

- Nếu phát sinh lỗ TGHĐ trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch

vụ ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 157,211,213, 641, 642, 627

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Đồng thời ghi: Có TK 007: Nguyên tệ giảm

- Nếu phát sinh lãi TGHĐ trong giao dịch mua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ,TSCĐ :

Nợ TK 152, 153, 156, 157,211,213, 641, 642 : Theo tỷ giá ngày giao dịch

Có TK 112(1122): Theo tỷ giá ghi sổ kế toán

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá) Đồng thời ghi: Có TK 007: Nguyên tệ giảm

+ Khi thanh toán nợ phải trả:

- Phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá:

Nợ TK 311,315, 341, 342: Tỷ giá ghi sổ

Có TK 112 (1122): Tỷ giá ngày giao dịch

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)

Đồng thời ghi: Có TK 112: Nguyên tệ giảm

- Phát sinh lỗ tỷ giá, ghi:

Nợ TK 311, 315, 341, 342: Tỷ giá ghi sổ

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)

Có TK 112(1122): Tỷ giá ngày giao dịch

Trang 32

Đồng thời ghi: Có TK 007: Nguyên tệ giảm

+ Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ

Nợ TK 112 (1122): Tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)

Có TK 515, 711, 511 : Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá BQLNH

Đồng thời ghi: Nợ TK 007: Nguyên tệ tăng

+ Thu nợ khách hàng bằng ngoại tệ, ghi:

- Phát sinh lãi tỷ giá do chênh lệch:

Nợ TK 112 (1122) : Tỷ giá ngày giao dịch

Có TK 131, 136, 138: Tỷ giá ghi sổ

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)

Đồng thời ghi: Nợ TK 007: Nguyên tệ tăng

- Phát sinh lỗ tỷ giá do chênh lệch, ghi:

Nợ TK 112 (1122): Tỷ giá ngày giao dịch

Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá

Có TK 131, 136, 138: Tỷ giá ghi sổ

Đồng thời ghi: Nợ TK 007: Nguyên tệ tăng

+ Kế toán đánh giá lại cuối năm đối với tiền gửi ngoại tệ:

Ở thời điểm cuối năm tài chính, DN đánh giá lại các khoản tiền gửi ngoại tệ theo TGHĐ tại thời điểm cuối năm tài chính là TGGD bình quân liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính DN phải hạch toán chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá XDCB giai đoạn trước hoạt động vào tài khoản 4132 và hoạt động SXKD vào tài khoản 4131

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá, ghi:

Trang 33

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ)

Thu hồi các khoản đầu tư

Doanh thu, thu nhập tài chính

bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 34

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)

112 (1122)

Đồng thời ghi Nợ TK007

Đồng thời ghi Có TK 007

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

TG ghi sổ

413

Trang 35

1.2.3.3 Hạch toán tiền đang chuyển

a) Kết cấu tài khoản

Bên Nợ : Các khoản tiền đang chuyển (tiền mặt VNĐ, ngoại tệ, séc) đã nộp

vào NH hoặc chuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận được GBC của ngân hàng hay người thụ hưởng

Bên Có: Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy thông báo của NH

hoặc người thụ hưởng

Số dư nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển

b) Tài khoản sử dụng

TK 113: “ Tiền đang chuyển” có 2 tài khoản cấp 2:

- 1131 “ Tiền Việt Nam” : Phản ánh số tiền VNĐ đang chuyển

- 1132 “Ngoại tệ” : Phản ánh số tiền bằng ngoại tệ đang chuyển

c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1 Nộp tiền mặt vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có, ghi:

Nợ TK113: Tiền đang chuyển

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711: Thu nhập khác

3 Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản NH để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được GBN, ghi:

Nợ TK 113: Tiền đang chuyển (1131 1132)

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Trang 36

4 NH báo có về khoản tiền đang chuyển đã được chuyển vào tài khoản ngân hàng của đơn vị:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 113: Tiền đang chuyển ( 1131, 1132)

5 Ngân hàng báo nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 113: Tiền đang chuyển

6 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào TGGD bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NH

do NHNN Việt Nam công bố đánh giá số dư ngoại tệ trên tài khoản 113 “ Tiền đang chuyển”

- Nếu chênh lệch tỷ giá tăng, ghi:

Nợ TK 113: Tiền đang chuyển

Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Nếu chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 113: Tiền đang chuyển

d) Sơ đồ hạch toán

Trang 37

Sơ đồ 5: Kế toán tiền đang chuyển

1.3 Những vấn đề chung về kế toán các nghiệp vụ thanh toán

1.3.1 Khái quát chung

• Nội dung các khoản thanh toán:

- Thanh toán giữa các DN với các nhà cung cấp: thanh toán với người bán vật tư, hàng hóa, TSCĐ, nhận thầu xây dựng, sửa chữa lớn

Xuất TM gửi vào NH hoặc

chuyển TGNH nhưng chưa

nhưng chưa nhận được GBC

Thu tiền gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được GBC

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

Trang 38

- Thanh toán giữa DN với khách hàng : thanh toán với người mua, người đặt hàng

- Thanh toán giữa các DN với NSNN : thanh toán về thuế, phí, lệ phí

- Thanh toán giữa DN với các bên đối tác liên doanh : góp vốn, trả vốn, phân phối kết quả

- Thanh toán nội bộ doanh nghiệp

- Các khoản thanh toán khác : thanh toán với NH và các chủ thể tín dụng khác về thanh toán tiền vay, thanh toán về khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược, các khoản phải thu, phải trả khác

• Nguyên tắc kế toán các nghiệp vụ thanh toán:

- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu và kiểm tra đôn đốc từng khoản

nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn

- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ thì phải quy đổi theo tỷ giá thực tế cuối kỳ

- Nên phân loại nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán

- Không được bù trừ số dư nợ và số dư có của các tài khoản 131, 331 mà phải lấy số dư chi tiết trên bảng cân đối kế toán

1.3.2 Kế toán phải thu khách hàng

1.3.2.1 Nội dung và kế toán chi tiết

• Nội dung:

Các khoản nợ phải thu: là giá trị của các loại vật tư, tài sản, hàng hóa, dịch

vụ mà khách hàng hay trong nội bộ DN đã nhận nhưng chưa thanh toán tiền hàng Các khoản phải thu của DN bao gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, thế chấp, ký quỹ ngắn hạn, dự phòng phải thu khó đòi

• Kế toán chi tiết:

- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán

Trang 39

- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ xác định

số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

1.3.2.2 Kế toán tổng hợp

• Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 131 - phải thu khách hàng

Bên Nợ :

- Số tiền bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ phải thu khách hàng

- Số tiền thừa phải trả khách hàng

- Điều chỉnh chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ

Bên Có:

- Tiền đã thu khách hàng kể cả khoản ứng trước

- Các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải thu

- Các khoản làm giảm khoản phải thu, khoản chênh lệch tỷ giá, thanh toán

bù trừ, xóa nợ khó đòi, không đòi được

Số dư bên Nợ: số tiền doanh nghiệp phải thu của khách hàng

Số dư bên Có: số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa cho doanh nghiệp

• Kế toán tổng hợp các khoản phải thu khách hàng:

Trường hợp bán hàng thu tiền sau:

Trang 40

Sơ đồ 6: Kế toán phải thu khách hàng

Các khoản ứng trước bao gồm:

- Các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên để thực hiện việc mua sắm,

chi phí phục vụ SXKD, công tác phí

- Các khoản chi tiêu cho hoạt động SXKD đã phát sinh nhưng không tính

hết vào chi phí của đối tượng chi phí

Giao hàng hóa, sản phẩm

( Theo phương pháp khấu trừ thuế)

Nợ TK 004)

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tiền mặt (VNĐ) - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán tiền mặt (VNĐ) (Trang 26)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tiền mặt (ngoại tệ)                                                       111 (1112) - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán tiền mặt (ngoại tệ) 111 (1112) (Trang 27)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) (Trang 33)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) (Trang 34)
Sơ đồ 5: Kế toán tiền đang chuyển                                                                  113 - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 5 Kế toán tiền đang chuyển 113 (Trang 37)
Sơ đồ 6: Kế toán phải thu khách hàng. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 6 Kế toán phải thu khách hàng (Trang 40)
Sơ đồ 7: Hạch toán tạm ứng - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 7 Hạch toán tạm ứng (Trang 42)
Sơ đồ 8: Kế toán các khoản phải thu khác - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 8 Kế toán các khoản phải thu khác (Trang 44)
Sơ đồ 9: Kế toán các khoản phải trả người bán - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 9 Kế toán các khoản phải trả người bán (Trang 46)
Sơ đồ 10: Kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN     133                                     333                  111, 112, 131 - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 10 Kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN 133 333 111, 112, 131 (Trang 48)
Sơ đồ 11: Kế toán tiền vay - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 11 Kế toán tiền vay (Trang 51)
Sơ đồ 12: Kế toán chi phí lãi vay. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 12 Kế toán chi phí lãi vay (Trang 52)
Sơ đồ 13: Kế toán các khoản phải trả công nhân viên. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 13 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên (Trang 53)
Sơ đồ 14: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 14 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 57)
Sơ đồ 15: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần Hải sản Nha Trang
Sơ đồ 15 Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w