1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa

131 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 897,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ THUẾ 1.2.1 Thuế và các yêu cầu của chính sách thuế đối với kế toán tài chính Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế quốc dân, có nghĩa vụ đó

Trang 2

Qua đây, em cũng gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH MTV XK Thủy Sản Khánh Hòa, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán

đã trực tiếp giúp đỡ, cung cấp cho em số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn tới thầy Thái Ninh đã nhiệt tình hướng dẫn

em trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chân thành kính chúc các thầy cô giáo trường Đại Học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH MTV XK Thủy Sản Khánh Hòa luôn mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống

Nha Trang, ngày 30 tháng 06 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thơm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xii

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ xiii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 3

1.1.1 Khái niệm về thuế 3

1.1.2 Bản chất của thuế 3

1.1.3 Phân loại thuế 4

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất 4

1.1.3.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế 4

1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế 5

1.2 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ THUẾ 6

1.2.1 Thuế và các yêu cầu của chính sách thuế đối với kế toán tài chính 6

1.2.2 Phạm vi chức năng kế toán thuế thuộc kế toán tài chính 6

1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa vụ nộp các loại thuế 7

1.2.4 Các tài liệu kế toán cung cấp số liệu cho việc xác định kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế 7 1.3 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) 8

1.3.1 Các căn cứ của kế toán thuế giá trị gia tăng 8

1.3.1.1 Một số vấn đề về thuế giá trị gia tăng, quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT 8

1.3.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 9

1.3.1.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 9

Trang 4

1.3.1.4 Căn cứ tính thuế 9

1.3.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT 9

1.3.1.6 Hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 11

1.3.2 Kế toán thuế GTGT 12

1.3.2.1 Các chứng từ liên quan kế toán thuế GTGT 12

1.3.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 12 1.3.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp 15

1.3.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 16

1.3.2.5 Kế toán thuế GTGT được hoàn 16

1.4 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN 16

1.4.1 Các căn cứ của thuế tài nguyên 16

1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế 17

1.4.1.2 Đối tượng chịu thuế 17

1.4.1.3 Căn cứ tính thuế 17

1.4.1.4 Phương pháp tính thuế 17

1.4.2 Kế toán thuế tài nguyên 17

1.4.2.1 Tài khoản 3336- Thuế tài nguyên 17

1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336- thuế tài nguyên 17 1.4.2.3 Sơ đồ hạch toán 17

1.5 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 18

1.5.1 Các căn cứ kế toán thuế TNDN 18

1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế 18

1.5.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN 19

1.5.2 Kế toán thuế TNDN 22

1.5.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN 22

1.5.2.2 Kế toán thuế TNDN 22

1.5.2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN 23

1.6 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 25

1.6.1 Các căn cứ để kế toán thuế thu nhập cá nhân 25

Trang 5

1.6.1.1 Đối tượng nộp thuế 25

1.6.1.2 Căn cứ tính thuế 26

1.6.1.3 Thu nhập chịu thuế 26

1.6.1.4 Thu nhập được miễn thuế 26

1.6.1.5 Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú 26

1.6.1.6 Cá nhân không cư trú 27

1.6.2 Kế toán thuế TNCN 27

1.6.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNCN 27

1.6.2.2 Kế toán thuế TNCN 27

1.7 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT,CÁC LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN NỘP KHÁC 28

1.7.1 Các căn cứ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí và các khoản phải nộp khác 28

1.7.2 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 28

1.7.2.1 Tài khoản sử dụng 28

1.7.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản: Tài khoản 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất; Tài khoản 3338- các loại thuế khác; Tài khoản 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 29

1.7.2.3 Sơ đồ hạch toán 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XUẤT KHẨU THỦY SẢN KHÁNH HÒA 30

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát 30

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 32

2.1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất 32

Trang 6

2.1.2.1 Tổ chức quản lý 32

2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất hàng đông lạnh 36

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty 36

2.1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 36

2.1.3.2 Các nhân tố bên trong 38

2.1.4 Đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua 39

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của xí nghiệp trong thời gian tới 43

2.1.5.1 Thuận lợi 43

2.1.5.2 Khó khăn 43

2.1.5.3 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới 43

2.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 44

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công tác kế toán 44

2.2.2 Sơ đồ tổ chức kế toán thuế tại công ty 45

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 45

2.2.4 Tổ chức Công tác kế toán tại Công ty 47

2.2.4.1 Hệ thống chứng từ sử dụng tại Công ty 47

2.2.4.2 Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán tại Công ty 47

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 47

2.2.6 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty 48

2.2.6.1 Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng 48

2.2.6.2 Các loại sổ sách kế toán sử dụng trong Công ty 49

2.2.6.3 Tổ chức hệ thống chứng từ liên quan đến kế toán thuế tại công ty 50

2.2.7 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 50

2.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT 51

2.3.1 Những vấn đề chung về kế toán thuế GTGT tại công ty 51

2.3.1.1 Đối tượng chịu thuế 51

2.3.1.2 Phương pháp tính thuế 52

Trang 7

2.3.1.3 Kê khai thuế 52

2.3.1.4 Nộp thuế 52

2.3.1.5 Hóa đơn, chứng từ 52

2.3.2 Tài khoản sử dụng 54

2.3.3 Chứng từ, sổ sách, trình tự luân chuyển chứng từ 54

2.3.3.1 Chứng từ sử dụng 54

2.3.3.2 Sổ sách sử dụng 54

2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 54

2.3.4 Trình tự hạch toán 56

2.3.5 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT 58

2.3.6 Chứng từ, sổ sách minh họa ( xem phụ lục) 59

2.3.7 Khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) 59

2.3.8 Nhận xét 60

2.4 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 60

2.4.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty 60

2.4.1.1 Đối tượng chịu thuế 60

2.4.1.2 Cách tính thuế 60

2.4.1.3 Kê khai thuế 61

2.4.1.4 Nộp thuế 61

2.4.2 Tài khoản sử dụng 61

2.4.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 62

2.4.3.1 Chứng từ sử dụng 62

2.4.3.2 Sổ sách sử dụng 62

2.4.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 62

2.4.4 Trình tự hạch toán 64

2.4.5 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN 65

2.4.6 Chứng từ, sổ sách minh họa (xem phụ lục) 67

2.4.7 Quyết toán thuế 67

2.4.8 Nhận xét 69

Trang 8

2.5 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 69

2.5.1 Những vấn đề chung về thuế TNCN tại công ty 69

2.5.1.1 Đối tượng chịu thuế 69

2.5.1.2 Cách tính thuế 69

2.5.2 Tài khoản sử dụng 69

2.5.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 70

2.5.3.1 Chứng từ sử dụng 70

2.5.3.2 Sổ sách sử dụng 70

2.5.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 70

2.5.4 Trình tự hạch toán 72

2.5.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế TNCN 73

2.5.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 74

2.5.7 Nhận xét 75

2.6 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN 75

2.6.1 Những vấn đề chung về thuế tài nguyên tại công ty 75

2.6.1.1 Đối tượng chịu thuế 75

2.6.1.2 Cách tính thuế 75

2.6.1.3 Kê khai thuế 75

2.6.1.4 Nộp thuế 75

2.6.2 Tài khoản sử dụng 76

2.6.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển chứng từ 76

2.6.3.1 Chứng từ sử dụng 76

2.6.3.2 Sổ sách sử dụng 76

2.6.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 76

2.6.4 Trình tự hạch toán 78

2.6.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán thuế tài nguyên 79

2.6.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 80

2.6.7 Quyết toán thuế tài nguyên 81

2.6.8 Nhận xét 82

Trang 9

2.7 KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT 82

2.7.1 Những vấn đề chung về thuế nhà đất, tiền thuê đất tại công ty 82

2.7.1.1 Đối tượng chịu thuế 82

2.7.1.2 Cách tính thuế 82

2.7.1.3 Nộp thuế 82

2.7.2 Tài khoản sử dụng 82

2.7.3 Chứng từ, sổ sách và trình tự luân chuyển 83

2.7.3.1 Chứng từ sử dụng 83

2.7.3.2 Sổ sách sử dụng 83

2.7.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 83

2.7.4 Trình tự hạch toán 85

2.7.5 Sơ đồ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất 85

2.7.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 86

2.7.7 Nhận xét 87

2.8 KẾ TOÁN THUẾ MÔN BÀI 87

2.8.1 Những vấn đề chung về thuế môn bài tại công ty 87

2.8.1.1 Đối tượng chịu thuế 87

2.8.1.2 Cách tính thuế 87

2.8.1.3 Kê khai thuế 87

2.8.1.4 Nộp thuế 87

2.8.2 Tài khoản sử dụng 87

2.8.3 Chứng từ sổ sách và trình tự luân chuyển 87

2.8.3.1 Chứng từ sử dụng 87

2.8.3.2 Sổ sách sử dụng 88

2.8.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 88

2.8.4 Trình tự hạch toán 90

2.8.5 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế môn bài 90

2.8.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 91

2.8.7 Nhận xét 91

Trang 10

2.9 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY 91 2.9.1 Những mặt đã đạt được 91 2.9.2 Những mặt hạn chế 92

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XUẤT KHẨU THỦY SẢN KHÁNH HÒA 93

3.1 KIẾN NGHỊ 1: BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC CHO KẾ TOÁN THUẾ 93 3.2 KIẾN NGHỊ 2: VỀ VIỆC SỬ DỤNG KẾ TOÁN MÁY 94 3.3 KIẾN NGHỊ 3: LẬP HỒ SƠ XIN HOÀN THUẾ ĐỂ TRÁNH BỊ CHIẾM DỤNG VỐN 94 3.4 KIẾN NGHỊ 4: HẠCH TOÁN ĐÚNG NỘI DUNG TÀI KHOẢN 95

KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

TNCN: thu nhập cá nhân TNDN: thu nhập doanh nghiệp TTĐB: tiêu thụ đặc biệt

TTNĐ: tiêu thụ nội địa TTHH: trách nhiệm hữa hạn UNC: ủy nhiệm chi

VAS: chuẩn mực kế toán Việt Nam XK: xuất khẩu

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp (2010 – 2012) 41

Bảng 2.2: Danh mục sổ sách sử dụng tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa 49

Bảng 2.3: Bảng danh mục hàng hóa và thuế suất hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT của công ty 51

Bảng 2.4: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế GTGT tại công ty 54

Bảng 2.5: Bảng danh mục tài khoản kế toán thuế TNDN tại công ty 61

Bảng 2.6: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế thu nhập cá nhân 69

Bảng 2.7: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế tài nguyên,tại công ty 76

Bảng 2.8: Bảng danh mục hệ thống tài khoản thuế nhà đất, tiền thuê đất tại công ty 82

Bảng 2.9: Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế môn bài tại công ty 87

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu

vào được khấu trừ 14

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan kế toán thuế GTGT đầu ra hàng bán nội địa 16

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế tài nguyên 18

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN 23

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan chi phí thuế TNDN 25

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNCN 27

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế nhà đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 29

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 33

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 35

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa 44

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức kế toán thuế tại công ty 45

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” 48

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT tại công ty tháng 10/2012 58

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN tại công ty quý IV- 2012 65

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 66

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNCN tại công ty năm 2012 73

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế tài nguyên tại công ty năm 2012 79

Sơ đô2.11: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất tại công ty năm 2012 85

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế môn bài tại công ty năm 2012 90

Trang 14

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ

Lưu đồ 2.1: Lưu đồ hạch toán kế toán thuế GTGT 55

Lưu đồ 2.2: Lưu đồ hạch toán kế toán thuế TNDN 63

Lưu đồ 2.3: Lưu đồ hạch toán kế toán thuế TNCN 71

Lưu đồ 2.4: Lưu đồ hạch toán kế toán thuế tài nguyên 77

Lưu đồ 2.5: Lưu đồ hạch toán kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất 84

Lưu đồ 2.6: Lưu đồ hạch toán kế toán thuế môn bài 89

Trang 15

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của khóa luận

Đất nước ta từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế, chuyển dần từ kinh tế hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng, được dư luận trong và ngoài nước đánh giá hết sức đúng đắn

Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trong và ngoài nước cũng như thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, chế độ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đặc biệt là chế độ kế toán và các chính sách thuế nhằm đảm bảo thông tin minh bạch, giảm thiểu các thủ tục phiền hà cho doanh nghiệp

Những năm qua hệ thống pháp luật về thuế đã được ban hành, trong đó có luật thuế GTGT, TNDN, TNCN…Những quy định về các loại thuế không ngừng được sửa đổi, bổ sung để ngày càng hoàn thiện Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế trong chính sách quản lý thuế, việc tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp và

cá nhân Kế toán thuế giữ vai trò vừa phản ánh vừa kiểm soát và cung cấp thông tin vừa là cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước về thuế cần được nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em chọn đề tài: “Kế toán thuế tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một ThànhViên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa”

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực tế công tác kế toán thuế cụ thể của công ty, so sánh và đối chiếu giữa lý thuyết học trên nhà trường và thực tế ngoài xã hội Xem xét việc áp dụng luật thuế, luật quản lý thuế của Nhà nước tại công ty như thế nào?

Trang 16

3 Đối tượng nghiên cứu của khóa luận

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế nhà đất, tiền thuê đất tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa năm 2012.Đây là các loại thuế phát sinh thực tế hình thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của công ty

4 Phương pháp nghiên cứu của khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu khóa luận em đã sử dụng phương pháp quan sát, thu thập và phân tích

Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc, lập và luân chuyển chứng từ, hạch toán trên máy và sổ sách

Phương pháp thu thập: thu thập các số liệu trên sổ sách, chứng từ để minh họa Phương pháp phân tích: phân tích số liệu thu thập được để phản ánh thực trạng công tác kế toán

5 Những đóng góp của đề tài

Đề tài trên nhằm mục đích phản ánh thực tế công tác kế toán thuế tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa, nhận định những mặt tích cực và những tồn tại đang gặp phải, từ đó đưa ra một số biện pháp để khắc phục tình trạng trên

Do thời gian tiếp xúc thực tế còn ít, kiến thức còn hạn chế nên cuốn luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Do đó em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô, các anh chị, cô chú trong công ty và đặc biệt là thầy Thái Ninh giáo viên hướng dẫn để đề tài được hoàn thiện hơn nữa

6 Nội dung và kết cấu của khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, các loại danh mục, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thuế

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công

ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa

Trang 17

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm về thuế

Bất kỳ một quốc gia nào cũng có những khoản chi khổng lồ cho bộ máy hoạt động của mình cũng như xây dựng các công trình công cộng, quan hệ đối ngoại nhằm phát triển kinh tế Có nhiều khoản thu khác nhau cho những khoản chi đó là:

ổn định sẽ thu được kết quả tốt Nhưng đối với các nước chậm hay đang phát triển thì nguồn tài trợ này có thể gây hậu quả tương tự như phát hành tiền tệ.Vì vậy thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết chia sẻ và công bằng giữa người có thu nhập thấp và người có thu nhập cao

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức, cá nhân đối với nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí và lợi ích chung cho toàn dân như: quốc phòng, an ninh, giao thông, giáo dục, y tế…

Thuế tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước

1.1.2 Bản chất của thuế

Thuế là khoản đóng góp mang tính cưỡng chế bằng các điều khoản luật pháp.Ngay từ khi nhà nước- xã hội loài người đầu tiên ra đời đã thu thuế bằng sức mạnh quyền lực.Thuế khó có thể dung hòa, không thể hy vọng rằng có một thiện chí nộp thuế tự nguyện của doanh nghiệp với Nhà nước.Tuy nhiên biện pháp cưỡng chế đó ngày càng khác xa do sự công bằng dân chủ của xã hội tiên tiến

Trang 18

Thuế không hoàn trả trực tiếp ngang giá: thuế là một khoản thu của nhà nước

để bù đắp những khoản chi tiêu của nhà nước do đó không có sự hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế giống như sự mua bán một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó.Tuy nhiên nó lại được trả thông qua con đường khác Đó là những khoản chi phúc lợi xã hội hay các công trình công cộng như bệnh viện, trường học

Thuế là khoản chi công cộng: thuế ngoài việc chi cho bộ máy quản lý thì chủ yếu chi vào việc công xây dựng mối quan hệ với các nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới, phát triển ngày càng lớn mạnh, mỗi thành viên trong xã hội đều được hưởng lợi từ đó.Ngoài ra còn có các khoản chi cho các công trình văn hóa, xã hội…

Thuế có tính vĩnh viễn: nộp thuế cho nhà nước không giống như cho vay nên không thể đòi hỏi lợi tức hay vốn đáo hạn.Thuế được dùng để tài trợ công chi mà công chi phần lớn là những khoản cấp phát cho không

Như vậy đánh thuế là một đặc quyền của nhà nước và thể hiện sức mạnh của nhà nước trong xã hội Nhà nước dùng thuế để tái phân thu nhập xã hội và điều chỉnh kinh tế vĩ mô

1.1.3 Phân loại thuế

1.1.3.1 Phân loại theo tính chất

Thuế gián thu: là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế Thực chất người tiêu dùng phải trả khoản thuế đó nhưng lại nộp thông qua nhà kinh doanh, nhà sản xuất Như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu

Thuế trực thu: là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế là người chịu thuế Như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

1.1.3.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế

 Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như: thuế GTGT

 Thuế đánh vào hàng hóa tiêu dùng như: thuế TTĐB

 Thuế đánh vào thu nhập như: thuế TNCN, thuế TNDN

 Thuế đánh vào tài sản như: thuế nhà đất, lệ phí trước bạ

Trang 19

 Thuế đánh vào việc sử dụng một số tài sản quốc gia như: thuế tài nguyên

1.1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Một quốc gia càng lớn mạnh thì khoản đóng góp của người dân bằng thuế càng cao.Thuế là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm thu nhập quốc dân Là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách nhà nước, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế lâu dài

Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, thuế phải bao quát mọi hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập

 Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế

Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập.Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ này để điều hành nền kinh tế.Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc gia tăng thuế có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu làm giảm sự phát triển của kinh tế Như vậy qua việc xây dựng cơ chế thuế mà nhà nước

có thể chủ động phát huy vai trò của nền kinh tế Dựa vào công cụ thuế, nhà nước

có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy hoặc khuyến khích xuất khẩu…

 Thuế góp phần bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

Hệ thống thuế được áp dụng giữa các thành phần kinh tế, ngành kinh tế, các tầng lớp nhân dân để đảm bảo công bằng xã hội

Sự bình đẳng và công bằng xã hội được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng về nghĩa vụ đối với mọi công dân, không có đặc quyền, đặc lợi cho bất kỳ đối tượng nào

Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa Người có thu nhập cao phải đóng thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp.Tuy nhiên phải để người có thu nhập cao chính đáng được hưởng thành quả lao động của mình thì mới khuyến

Trang 20

khích họ phát triển sản xuất kinh doanh, tránh lạm thu, trùng lắp để đảm bảo công bằng và bình đẳng xã hội

Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo đức, lý thyết mà phải thực hiện bằng luật pháp, chế độ quy định của nhà nước Phải có biện pháp chống thất thu về các cơ sở thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với các vụ vi phạm trốn thuế

1.2 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ THUẾ

1.2.1 Thuế và các yêu cầu của chính sách thuế đối với kế toán tài chính

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế quốc dân, có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước một số loại thuế, theo quy định của Luật thuế và Luật quản

lý thuế hiện hành về mức thu và thời hạn nộp, bằng một phần thu nhập của mình hoặc từ khoản thu hộ Nhà nước từ người tiêu dùng thông qua giá cả, hàng hóa, dịch

vụ của doanh nghiệp bán cho họ

Thuế là khoản thu quan trọng của nhà nước, là nguồn chi tiêu quan trọng của

bộ máy nhà nước, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Đóng thuế vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi của tổ chức, cá nhân kinh doanh

Chính sách thuế yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp đủ các thông tin, số liệu về các căn cứ để tính, kê khai, kiểm tra, miễn giảm, hoàn, quyết toán các loại thuế như số lượng và giá trị các loại tài sản, nguồn vốn, nội dung, phân loại, xác định doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, xác định các khoản được điều chỉnh tăng giảm thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, về số thuế được miễn, giảm, hoàn lại, đã nộp, phải nộp

1.2.2 Phạm vi chức năng kế toán thuế thuộc kế toán tài chính

Kế toán tài chính phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài Kế toán tài chính cung cấp các thông tin về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, các luồng tiền ra vào, xác định kết quả kinh doanh, nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.Trong đó, nghĩa vụ nộp ngân sách là trách nhiệm của kế toán thuế Các thông tin do các kế toán khác cung cấp chính là căn cứ để kế toán thuế hoàn thành nghĩa vụ của mình

Trang 21

Với chức năng của mình ngược lại kế toán thuế đã cung cấp các nhóm thông tin kế toán là căn cứ để doanh nghiệp xác định đúng, đủ nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước về các loại thuế Đồng thời kế toán thuế giúp doanh nghiệp xác định giá trị thuế được giảm, miễn được hoàn lại, thông qua đó tạo ra nguồn thu mới cho doanh nghiệp

1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa

vụ nộp các loại thuế

Tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và những quy định của luật thuế

1.2.4 Các tài liệu kế toán cung cấp số liệu cho việc xác định kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế

Các tài liệu kế toán cung cấp số liệu cho việc xác định và kiểm tra nghĩa vụ thuế bao gồm:

Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán như hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước… Căn cứ vào số liệu ghi trên các chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ trên có liên quan đến từng loại thuế, doanh nghiệp kê khai và lập báo cáo quyết toán thuế Cơ quan thuế sử dụng số liệu trên các chứng từ trên để kiểm tra tính trung thưc, khách quan của các số liệu mà doanh nghiệp đã kê khai và cung cấp cho cơ quan thuế

Tài khoản kế toán: Đây là căn cứ cung cấp các số liệu tổng hợp về: tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả, doanh thu, chi phí và thu nhập khác, là căn cứ cho việc xác định nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp Để kiểm tra tính trung thực và khách quan các thông tin thuế của các tài khoản này, doanh nghiệp và cơ quan thuế cần nắm và hiểu ý nghĩa, kết cấu của từng tài khoản

Sổ kế toán: sổ kế toán gồm: sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp Nó bao gồm các tài khoản kế toán được sắp xếp theo thứ tự quy định, là công cụ phản ánh lần hai các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh lần đầu vào chứng từ kế toán một cách có hệ thống, theo thứ tự thời gian và nội dung kinh tế của nghiệp vụ

Báo cáo tài chính: báo cáo tài chính phục vụ cho việc kiểm tra, xác định số thuế phải nộp và tình hình nghĩa vụ thuế đối với nhà nước của doanh nghiệp

Trang 22

1.3 KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

1.3.1 Các căn cứ của kế toán thuế giá trị gia tăng

1.3.1.1 Một số vấn đề về thuế giá trị gia tăng, quy định nguyên tắc kế toán thuế GTGT

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Thuế GTGT là thuế gián thu, người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng: người tiêu dùng chịu khoản thuế này khi

mua sản phẩm với giá đã có thuế Khi kế toán loại thuế này, có một số điểm doanh nghiệp cần lưu ý:

Thứ nhất: Khi doanh nghiệp là người mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT sử dụng cho sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT phải nộp cho người bán ở khâu mua là khoản thuế nộp cho người tiêu dùng, vì vậy nó có tính chất là khoản nợ phải thu Nhà nước và được khấu trừ với khoản thuế GTGT đầu ra và giá trị hàng hóa mua vào này được ghi theo giá mua không bao gồm thuế GTGT Vì vậy thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được kế toán ghi trên tài khoản 133-Thuế GTGT được khấu trừ

Thứ hai : Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa,

bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì không được khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trên mà phải tính vào nguyên giá tài sản hoặc chi phí sản xuất kinh doanh khoản thuế GTGT không được khấu trừ hoặc không được hoàn lại này

Thứ ba: Khi doanh nghiệp là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc

đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh nghiệp là người thu hộ thuế cho Nhà nước, đó là khoản phải trả Nhà nước nên được kế toán thuế ghi trên tài khoản 3331- Thuế phải nộp

Thứ tư: Khi doanh nghiệp có hàng hóa chịu thuế suất GTGT 0%, nghĩa là

doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT cho mặt hàng đó và được hoàn lại toàn bộ

Trang 23

số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, lao vụ, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó

Thứ năm: Căn cứ vào các quy định về các đối tượng chịu thuế và không

chịu thuế GTGT, mức thuế suất GTGT khác nhau, doanh nghiệp phân loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế cũng như thuế suất từng loại mặt hàng để phục vụ tốt cho công tác kế toán thuế GTGT

1.3.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT

Là tất cả các hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Tiêu dùng hiểu theo nghĩa rộng, chung cho toàn xã hội bao gồm tiêu dùng cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cho các hoạt động kinh doanh, không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân

1.3.1.3 Đối tượng nộp thuế GTGT

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh), và mọi tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT

1.3.1.4 Căn cứ tính thuế

Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Mỗi đối tượng chịu thuế GTGT, giá tính thuế là khác nhau, luật thuế quy định rất rõ điều này Luật thuế quy định ba mức thuế suất thuế GTGT là : 0%, 5%, 10%

1.3.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong 2 phương pháp sau: khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

a Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp này áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ

kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn chứng từ

và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào Trong đó thuế GTGT đầu ra (cả trường hợp chịu mức thuế suất GTGT 0%)

Trang 24

cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào

b Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

Đối tượng áp dụng phương pháp này là: cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó

-

Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng (2)

Trang 25

Với:

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu và phí thu thêm mà bên mua phải trả

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng giá trị, hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

1.3.1.6 Hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Cơ sở kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ trường hợp được dùng hóa đơn đặc thù, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá

đã có thuế GTGT) Còn cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn bán hàng

Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các thông tin quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa thuế, phụ thu và chi phí tính ngoài giá bán mà bên mua phải chịu (nếu có), thuế suất thuế GTGT, tiền thuế, tổng giá thanh toán đã có thuế Nếu không ghi tách riêng giá bán chưa thuế và tiền thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ trường hợp sử dụng hóa đơn đặc thù

Hóa đơn, chứng từ hợp pháp được sử dụng trong giao dịch là: Hóa đơn do bộ tài chính (Tổng cục thuế) phát hành, hóa đơn ở cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh, hóa đơn do các cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu quy định và được cơ quan thuế chấp nhận

Các Thông tư và nghị định của Chính phủ quy định rất rõ và cụ thể các trường hợp lập và không lập hóa đơn

Trang 26

1.3.2 Kế toán thuế GTGT

1.3.2.1 Các chứng từ liên quan kế toán thuế GTGT

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

1.3.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

a Tài khoản sử dụng

Tài khoản 133 –Thuế GTGT được khấu trừ Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2

Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Tài khoản 1332- Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133-Thuế GTGT được khấu trừ

Bên nợ:

 Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên có:

 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

 Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng đã trả lại, giảm giá

 Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư nợ: Số thuế GTGT còn lại được khấu trừ, còn được hoàn lại nhưng

Ngân sách nhà nước chưa hoàn lại

c Một số quy định cần lưu ý khi hạch toán tài khoản này

Tài khoản 133 chỉ được mở cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế

Trang 27

GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ Trong trường hợp không hạch toán riêng được thì

số thuế GTGT được ghi trên tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán thuế xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc tính vào nguyên giá tài sản theo quy định của pháp luật.Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào chi phí trong kỳ tương ứng với doanh thu trong

kỳ, số còn lại tính vào chi phí kỳ sau

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

Trường hợp doanh ngiệp mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ và không được hạch toán vào tài khoản 133, nó được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào

Đối với cơ sở sản xuất hàng nông-lâm-ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt, khai thác chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác

Hàng hóa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, tai nạn bất ngờ

do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa này được tính vào giá trị của lô hàng bị tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì khi khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số còn lại được khấu trừ vào tháng sau hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định của

Trang 28

luật thuế GTGT (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn lại thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tiếp trở lên có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết)

Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp chuyển sang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào tháng trước được áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không được tính khấu trừ thuế đầu vào

Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ

là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu hoặc chứng từ thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định.Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua ngoài không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

c Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu

vào được khấu trừ

333(33312)

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

152,156,211,641,642… 133 (1331,1332) 333(33311) 111,112,331

Khấu trừ thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Giá mua chưa thuế

111,112

Số thuế GTGT được hoàn

Trang 29

1.3.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp

a Tài khoản sử dụng

Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.Tài khoản này dùng

để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí

và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong

kỳ kế toán Tài khoản có chín tài khoản cấp 2.Trong đó tài khoản 33311- Thuế GTGT phải nộp có hai tài khoản cấp 3, đó là:

 Tài khoản 33311- thuế GTGT đầu ra

 Tài khoản 33312- thuế GTGT hàng nhập khẩu

b Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 33311

Bên nợ:

 Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

 Số thuế GTGT của hàng hóa trả lại, hàng hóa bị giảm giá

 Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước

Bên có:

 Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

Dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trong một số trường hợp cá biệt, tài khoản 33311 còn có số dư bên nợ Nó phản ánh số thuế GTGT đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp

c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này

Doanh nghiệp phải chủ động tính và xác định số thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà nước Việc kê khai thuế chính xác, đầy đủ và trung thực là nghĩa vụ của các doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện việc nộp đầy đủ và kịp thời số thuế GTGT cho

cơ quan Nhà nước.Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp khác với mức và thuế suất mà doanh nghiệp kê khai thì phải nhanh chóng có thắc mắc hoặc khiếu nại, để

có biện pháp giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật Không được vì bất cứ

lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế

Trang 30

111,112, 131

d Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan kế toán thuế GTGT

đầu ra hàng bán nội địa

1.3.2.4 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra Nếu số thuế GTGT được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hết, kế toán ghi:

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

1.3.2.5 Kế toán thuế GTGT được hoàn

Nếu số thuế GTGT được hoàn lại được Ngân sách Nhà nước hoàn lại, kế toán ghi:

Nợ 111,112

Có 1331- thuế GTGT được khấu trừ

1.4 KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN

1.4.1 Các căn cứ của thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là thuế thu vào việc khai thác thiên nhiên thuộc chủ quyền của nước ta

111,112,131 333(3331)

133

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Thuế GTGT đầu ra hàng trả lại, giảm giá, chiết khấu Giá bán

chưa thuế Giá chưa thuế

hàng bán trả

521,531,532

511,512,711 Thuế GTGT đầu vào đã

khấu trừ

Trang 31

1.4.1.1 Đối tượng nộp thuế

Mọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề, hình thức hoạt động, có địa điểm cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên có khai thác tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam

1.4.1.2 Đối tượng chịu thuế

Là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền Việt Nam

1.4.2 Kế toán thuế tài nguyên

1.4.2.1 Tài khoản 3336- Thuế tài nguyên

Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân

sách nhà nước

1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336- thuế tài nguyên

Bên nợ:

 Thuế tài nguyên đã nộp vào Ngân sách nhà nước

 Các nghiệp vụ làm giảm số thuế phải nộp

Bên có:

 Thuế tài nguyên phải nộp Ngân sách nhà nước

Dư có: Thuế tài nguyên còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước

Dư nợ: Số thuế nộp thừa vào Ngân sách nhà nước

x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

x Thuế suất -

Số tài nguyên tài được miễn giảm (nếu có)

Trang 32

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế tài nguyên

1.5 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.5.1 Các căn cứ kế toán thuế TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức,

cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước và ngoài nước

1.5.1.1 Đối tượng nộp thuế

a Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật này bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp doanh; doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi tắt là hợp tác xã); tổ chức hợp tác; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp…

b Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Bao gồm:

 Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh;

c Cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không

phân biệt là hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam hay ở nước ngoài

Nộp thuế Thuế tài nguyên

phải nộp 111,112

Trang 33

d Công ty ở nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại

Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 25%

Thuế suất áp dụng đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm

dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự

án đầu tư, từng cơ sơ kinh doanh

Đối với hoạt động xổ sổ kiến thiết nộp thuế TNDN với thuế suất 25% Bộ Tài chính quy định cụ thể cơ chế tài chính áp dụng đối khoản thu nhập sau thuế của hoạt động xổ số kiến thiết

a Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với

cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu không có

Thu nhập chịu thuế

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

-

Thuế suất thuế TNDN

x

Trang 34

thuế GTGT Còn đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

là doanh thu bao gồm thuế GTGT

Doanh thu được tính bằng Đồng Việt Nam, trường hợp có doanh thu ngoại tệ phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ tại thời điểm phát sinh doanh thu ngoại tệ

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng

b Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế

Các khoản chi này bao gồm:

 Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng thực tế sử dụng vào sản xuất

 Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định của bộ Luật Lao động

 Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, y tế, đào tạo lao động theo chế độ quy định, tài trợ cho giáo dục

 Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, sữa chữa tài sản cố định, tiền thuê tài sản cố định, kiểm toán, dịch vụ pháp lý…

c Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

 Chênh lệch về mua, bán chứng khoán

 Thu nhập khác về quyền sở hữu, sử dụng tài sản

 Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

 Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản

 Lãi tiền gửi, cho vay vốn, lãi hàng bán trả chậm

 Kết dư cuối năm các khoản dự phòng

 Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được

Trang 35

 Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

 Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh của các năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra

 Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

ở nước ngoài

 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn…

d Thu nhập được miễn thuế

 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết, mua cổ phần với các doanh nghiệp trong nước

 Khoản tài trợ nhận được sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân đạo…

 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp như: dịch vụ tưới tiêu nước, dịch vụ cày bừa…

e Xác định lỗ và chuyển lỗ

 Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế

 Doanh nghiệp sau quyết toán thuế mà bị lỗ, thì số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau, thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

Quá thời hạn 05 năm kể từ sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa trừ hết thì không được giảm trừ tiếp

f Trích lập quỹ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập, nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN

 Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, nếu doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% quỹ hoặc sử dụng không đúng mục đích trích thì doanh nghiệp bị truy thu thuế TNDN và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó tính trên khoản thu nhập đã trích quỹ mà doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc dùng không đúng mục đích

Trang 36

1.5.2 Kế toán thuế TNDN

1.5.2.1 Chứng từ liên quan đến thuế TNDN

Hóa đơn GTGT; bảng kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác; bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí khác; giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước; các chứng từ thanh toán như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ…

Dư nợ:

 Số thuế TNDN nộp thừa

Trang 37

 Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế TNDN phải nộp của các năm trước được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp do năm nay áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu các năm trước

c Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 3334- Thuế TNDN

Số thuế TNDN phải nộp trong năm được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hiện hành, số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp xác định khi kết thúc năm tài chính được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp

Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn số thuế TNDN phải nộp do sai sót không trọng yếu được ghi giảm trừ chi phí thuế TNDN hiện hành và được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp

Doanh nghiệp được điều chỉnh số dư đầu năm tài khoản 3334- thuế TNDN

và tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối, đối với số thuế TNDN phải nộp thêm hoặc số thuế TNDN phải nộp giảm của các năm trước do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót không trọng yếu của các năm trước

Trang 38

TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN

Bên nợ:

 Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

 Thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN năm hiện tại

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

c Một số quy định cần chú ý khi hạch toán tài khoản này

 Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất TNDN hiện hành

 Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN

 Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp trong năm, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trường hợp số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN là khoản chênh lệch đó

 Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán (tăng hoặc giảm

số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót)

Trang 39

 Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu liên quan tới số thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp điều chỉnh vào số dư đầu năm của các tài khoản 3334-Thuế TNDN và các tài khoản liên quan khác mà không phải ghi nhận vào tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN

 Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm sang tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh-để xác định kết quả sản xuất kinh doanh năm

d Sơ đồ hạch toán

Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế TNDN

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan chi phí thuế TNDN

1.6 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.6.1 Các căn cứ để kế toán thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, thu vào thu nhập của cá nhân cư trú

và không cư trú tại Việt Nam

1.6.1.1 Đối tượng nộp thuế

Là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam và

cá nhân khác không cư trú có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam

a Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam

Thuế TNDN tạm tính

Nộp thuế

3334

821 Điều chỉnh giảm số thuế phải nộp trong khi quyết toán năm

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN

Trang 40

 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: bao gồm có nơi ở thường trú hoặc nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (từ 3 tháng trở lên)

b Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên

1.6.1.2 Căn cứ tính thuế

Là thu nhập tính thuế và thuế suất

1.6.1.3 Thu nhập chịu thuế

Gồm 10 loại đối tượng:

- Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Thu nhập từ đầu tư vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ trúng thưởng

- Thu nhập từ bản quyền

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

- Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh BĐS và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh

tế, cơ sở kinh doanh BĐS và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

1.6.1.4 Thu nhập được miễn thuế

Quy định theo điều 4 luật thuế TNCN/ số 04/2007/QH12 ngày 21/12/2007

Giảm trừ gia cảnh và giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1.6.1.5 Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú

Thuế suất (%)

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha Trang (2011), Giáo trình Kế toán tài chính 3, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính 3
Tác giả: Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha Trang
Năm: 2011
2. Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha Trang (2011), Giáo trình tổ chức hạch toán kế toán, Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức hạch toán kế toán
Tác giả: Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha Trang
Năm: 2011
5. Thái Ninh (2011), Bài giảng nghiệp vụ thuế, Lưu hành nội bộ 6. Trang Web tongcucthue.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiệp vụ thuế
Tác giả: Thái Ninh
Năm: 2011
3. Các Luật, nghị định, thông tư về thuế hiện hành Khác
4. Tài liệu thuế các khóa trước trên thư viện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu  vào được khấu trừ - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Trang 28)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan kế toán thuế GTGT  đầu ra hàng bán nội địa - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan kế toán thuế GTGT đầu ra hàng bán nội địa (Trang 30)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế tài nguyên - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế tài nguyên (Trang 32)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN  1.5.2.3. Kế toán chi phí thuế TNDN - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNDN 1.5.2.3. Kế toán chi phí thuế TNDN (Trang 37)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan chi phí thu ế TNDN - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan chi phí thu ế TNDN (Trang 39)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNCN - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế TNCN (Trang 41)
1.7.2.3. Sơ đồ hạch toán - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
1.7.2.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 43)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty (Trang 49)
Bảng 2.1: BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG   SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (2010-2012) - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Bảng 2.1 BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (2010-2012) (Trang 55)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn  Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa (Trang 58)
2.2.2. Sơ đồ tổ chức kế toán thuế tại công ty - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
2.2.2. Sơ đồ tổ chức kế toán thuế tại công ty (Trang 59)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” (Trang 62)
Bảng 2.2: Danh mục sổ sách sử dụng tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một  Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Bảng 2.2 Danh mục sổ sách sử dụng tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Xuất Khẩu Thủy Sản Khánh Hòa (Trang 63)
Bảng 2.3: Bảng danh mục hàng hóa và thuế suất hàng hóa dịch vụ chịu thuế  GTGT của công ty - Kế toán thuế tại Công ty TNHH một thành viên xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa
Bảng 2.3 Bảng danh mục hàng hóa và thuế suất hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT của công ty (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w