- Báo cáo tài chính trong đó báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện thông tin về kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh tron
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH
-o0o -
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM VÀ ĐẦU TƯ FOCOCEV TẠI NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
GVHD : Ths Võ Hải Thủy
Nha Trang, tháng 6 năm 2013
Trang 2- Báo cáo tài chính trong đó báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện thông tin về kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh trong kỳ của công ty,
- Báo cáo kết quả hoat động sản xuất kinh doanh là đầu ra của công tác
kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, vậy nên việc
tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại một công ty đơn giản hay phức tạp, đầy đủ hay thiếu sót, đúng theo qui định hay không phù hợp với qui định đều là nguyên nhân ảnh hưởng tới thông tin thể hiện lên báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến việc tiếp nhận thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin bên trong nội
bộ công ty hay các đối tượng bên ngoài,
- Đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thì kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí, doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng cụ thể từ đó thể hiện thông tin đầy đủ bằng con số về tình hình kinh doanh tại một công ty
Trang 3=> Vì những lý do nhƣ trên nên em đã quyết định chọn đề tài kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh làm đề tài tốt nghiệp của mình
và tên đề tài là “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tƣ FOCOCEV tại Nha Trang”
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu danh mục chứng từ, sổ sách, tài khoản và việc luân chuyển chứng
từ liên quan đến công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, tìm hiểu cách thức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh xem có những mặt tốt và mặt hạn chế nào
để từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục giúp cho chi nhánh nâng cao đƣợc hiệu quả từ công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kế quả kinh
doanh
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu, thu thập thông tin kế toán tài chính phát sinh tại doanh nghiệp
- Tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
- Tìm hiểu các chứng từ, sổ sách, cách luân chuyển chứng từ và cách thức hạch toán kế toán liên quan đến công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Nêu lên những mặt đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế theo từng đối tƣợng trong bộ máy kế toán cũng nhƣ tình hình doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình hạch toán, tình hình kinh doanh
Trang 43.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực phẩm và đầu tư FOCOCEV chi nhánh tại Nha Trang (gọi tắt là chi nhánh công ty FOCOCEV tại Nha Trang)
5 Kết cấu của đề tài
Khóa luận có kết cấu gồm 03 chương (không bao gồm phần mở đầu, kết
luận, tài liệu tham khảo)
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty FOCOCEV tại Nha Trang
- Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty FOCOCEV tại Nha Trang
- Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại chi nhánh công ty FOCOCEV tại Nha Trang
Do thời gian thực tập, cơ hội tiếp xúc với thực tế và kiến thức có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét và ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng các anh chị tại chi nhánh công
Trang 5ty FOCOCEV tại Nha Trang để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Minh
Trang 6CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
FOCOCEV TẠI NHA TRANG
Trang 7
1.1 Những vấn đề chung:
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất vào lưu thông để thực hiện giá trị của nó qua các phương thức bán hàng, quá trình tìm kiếm doanh thu, bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp
Sau quá trình hoạt động doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động
Tiêu thụ sản phẩm tốt là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là điều kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Nó thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm làm cho doanh nghiệp không những quan tâm hơn nữa đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà còn gắn chặt giữa sản xuất
và tiêu dùng
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán:
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm về mặt
số lượng và giá trị, tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản thành phẩm trong kho
- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng các kho, các phòng ban thực hiện chứng từ ghi chép ban đầu về nhập xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp chế độ quy định
- Phản ánh và giám đốc tình hình kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, tính toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, thanh toán với ngân sách Nhà nước theo quy định của luật thuế hiện hành
Trang 8- Phản ánh và giám đốc tình hình thu hồi nợ khách hàng về tiền mua hàng vào thời điểm cuối niên độ kế toán, căn cứ tình hình thực tế và chứng cứ thu thập được để lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
- Phản ánh và giám đốc các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí
- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy định
1.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ:
1.2.1 Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu:
a Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn sở hữu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Bán hàng: Bán ra sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán;
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trong một vài trường hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận ban đầu do các khoản: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết
Trang 9khấu thương mại hay do doanh nghiệp chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
Trường hợp trao đổi không tương tự doanh thu được xác định:
Giá trị hợp lý HH-DV Tiền / tương đương tiền
Doanh thu = nhận về hoặc đem đi + thu thêm / trả thêm
trao đổi
b Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 10
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải được hạch toán chi tiết cho từng loại hàng hóa, sản phẩm, dịch
vụ cụ thể nhằm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng và phải ghi
rõ trên hóa đơn bán hàng, hợp đồng, biên bản nhằm minh bạch thông tin cho khách hàng cũng như làm căn cứ hạch toán kế toán, đối chiếu kiểm tra 1.2.3 Chứng từ sổ sách:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTGT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
…
1.2.4.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bi trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
Trang 11Bên Có:
- Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, lao vụ trong
kỳ và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ;
- Các khoản phụ giá, trợ thu đƣợc tính vào doanh thu
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán sản phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Các tài khoản này có thể chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
Trang 12- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911
kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 5122: Doanh thu sản phẩm
- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 13
b) Bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng:
sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo hình thức vận chuyển thẳng:
c) Bán hàng theo phương thức ký gửi hàng cho đại lý:
sơ đồ 1.4 Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức ký gửi hàng cho
Trang 14sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu theo hình thức nhận bán hàng đại lý:
f) Phương thức trao đổi hàng (vat khấu trừ):
sơ đồ 1.7 Kế toán doanh thu phương thức trao đổi hàng:
Trang 15511 131 152,153,156
Giá bán chưa Giá thanh toán Giá thanh toán Giá mua
Thuế Hàng trao đổi hàng nhận về chưa thuế
Chi chênh lệch Thu chênh lệch
g) Kế toán dùng sản phẩm để biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo: (thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ):
sơ đồ 1.8 Kế toán doanh thu dùng sản phẩm để biếu tặng, khuyến mãi,
Trang 161.3 Các khoản giảm trừ doanh thu:
1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại:
1.3.1.1 Khái niệm:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
1.3.1.3 Trình tự hạch toán:
111,112,131 521 511
Số tiền CKTM CKTM Cuối kỳ kết chuyển CKTM
P/s trong kỳ
33311
Thuế GTGT
Sơ đồ 1.9 trình tự hạch toán chiết khấu thương mại
1.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán:
1.3.2.1 Khái niệm:
Trang 17Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai qui cách hay lạc hậu thị hiếu
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3 Trình tự hạch toán:
111,112,131 521 511
Giá Giá chưa thuế Cuối kỳ kết chuyển
Thanh toán
33311
Thuế GTGT
sơ đồ 1.10 trình tự hạch toán giảm giá hàng bán
1.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại:
1.3.3.1 Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ:
Trang 18Trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 531 không có số dƣ cuối kỳ
1.3.3.3 Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.11 trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại:
- Doanh thu hàng bán bị trả lại:
111,112,131 531 511,512 Giá Giá chƣa thuế Cuối kỳ kết chuyển
Thanh toán
33311
Thuế GTGT - Giá vốn hàng bán bị trả lại: 632 155,156,157 Giá vốn hàng bán bị trả lại - Chi phí phát sinh trong quá trình nhận lại hàng bán: 111,112,141 641
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
1.4 Kế toán chi phí bán hàng:
1.4.1 Nội dung:
Trang 19Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng 1.4.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong
kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 142 để chờ phân bổ
Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ - có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: chi phí vật liệu, bao bì
Trang 201.4.3 Trình tự hạch toán
334,338 641 111, 112
T/lương và các khoản trích theo Phát sinh các khoản ghi giảm
lương
152,153,142 911
Xuất vật liệu đóng gói, công cụ Cuối kỳ kết chuyển chi phí
dụng cụ bán hàng
214
Trích khấu hao
352,156
Chi phí bảo hành sản phẩm
111,112,331
Chi phí điện nước,thông tin,thuê
ngoài sữa chữa tài sản cố định
335,142,…111,112
Trích trước hoặc phân bổ chi phí
sữa chữa tài sản cố định, chi phí
khác
Sơ đồ 1.12 trình tự hạch toán chi phí bán hàng
1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.5.1 Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn
doanh nghiệp, bao gồm:
Trang 21- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ- có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 22Thuế nhà đất, thuế môn bài, lệ phí
giao thông, lệ phí cầu phà…
139
Chênh lệch lập DP phải thu khó đòi
Chênh lệch hoàn nhập DP nợ phải
thu khó đòi
111,112,331,335,142…
Trích trước hoặc phân bổ chi phí
Sữa chữa tài sản cố định, chi phí
Trang 23Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã xác định tiêu thụ trong kỳ và một số khoản khác theo qui
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định hữu hình vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn khoản đã lập dự phòng kỳ trước
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng kỳ này nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng kỳ trước)
- Kết chuyển giá vốn gốc của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.6.3 Trình tự hạch toán:
Trang 24154,155,156,157 632 155,156
Giá vốn thành phẩm, hàng hóa Nhập kho thành phẩm, hàng hóa
đƣợc xác định là tiêu thụ trong bị trả lại
kỳ
154 911
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Cuối kỳ kết chuyển giá vốn
chi phí nhân công trực tiếp hàng bán
mòn Lập DP giảm giá hàng tồn kho
sơ đồ 1.14 trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
1.7 Kế toán doanh thu tài chính:
1.7.1 Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm
- Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tƣ, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn
- Thu nhập về các khoản đầu tƣ khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn
1.7.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 515 – doanh thu hoạt động tài chính
Trang 25Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.7.3 Trình tự hạch toán:
911 515 111,112,138
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu Thu lãi tiền gửi, tiền cho
hoạt động tài chính vay
(Tỷ giá ghi sổ)(tỷ giá thực tế)
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư cuối kỳ
sơ đồ 1.15 trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 261.8 Kế toán chi phí tài chính:
1.8.1 Nội dung:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái thực hiện)
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu
tư (Lỗ tỷ giá – giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí kinh doanh
- Các khoản chi phí của các hoạt động đầu tư tài chính khác
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái thực hiện)
Trang 27- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng năm trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu
tư (Lỗ tỷ giá – giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí kinh doanh
- Các khoản chi phí của các hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.8.3 Trình tự hạch toán:
Trang 28413 635 129,229
K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại các Hoàn nhập số chênh lệch dự
khoản mục cuối kỳ phòng giảm giá đầu tƣ
121,221
Lỗ về bán các khoản đầu tƣ 911 Giá gốc số lỗ Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Thu nhập khác bao gồm các nội dung sau:
- Thu nhập từ nhƣợng bán thanh lý tài sản cố định
- Thu nhập từ bán và thuê lại tài sản
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, tài sản cố định đƣa đi góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác
- Thu tiền phạt vi phạm do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế
Trang 29- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay
quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 – thu nhập khác không có số dư cuối kỳ
1.9.3 Trình tự hạch toán:
Trang 30911 711 111,112,131
K/c doanh thu khác để Giá nhƣợng bán TSCĐ Tổng số tiền
Xác định kết quả kinh 3331 thu đƣợc
Thu đƣợc các khoản nợ khò đòi đã xử lý
Sơ đồ 1.17 trình tự hạch toán tài khoản thu nhập khác
1.10 Kế toán chi phí khác:
1.10.1 Nội dung:
Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài
sản cố định thanh lý, nhƣợng bán (nếu có)
- Chênh lệch đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, tài sản cố định đƣa đi góp
vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Trang 31- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ vào tài khoản 911 “Xác đinh kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ
1.10.3 Trình tự hạch toán:
211,213 811 911 Nguyên giá Giá trị còn lại của tài sản K/c chi phí khác để xác
TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán định kết quả kinh doanh
Trang 321.11 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
1.11.1 Nội dung:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận của một kỳ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:
- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận trong các năm trước
1.11.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lai phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
Trang 33- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ Ttài khoản 8212 - “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Có tài khoản 911 -
“ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện hành
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn lại trong năm)
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào bên Nợ tài khoản 911 - “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có tài khoản 8212 - “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ tài khoản 911 -
“ Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 34Tài khoản 821 không có số dư cuối năm
1.11.3 Trình tự hạch toán:
3334 821 3334
Hàng quý xác định thuế TNDN Cuối năm, số chênh lệch giữa
hiện hành tạm phải nộp số thuế TNDN tạm nộp lớn
hơn số thuế TNDN phải nộp
Cuối năm, số chênh lệch giữa số
thuế TNDN phải nộp lớn hơn số Phát hiện sai sót không trọng
thuế TNDN phải tạm nộp yếu năm trước
Phát hiện sai sót không trọng yếu 347
năm trước
Hoàn nhập số thuế TNDN
hoãn lại phải trả
347
Thuế TNDN hoãn lại phải trả ghi 243
bổ sung trong năm
Bổ sung tài sản thuế TNDN
hoãn lãi
243
Hoàn nhập tài sản thuế TNDN 911
hoãn lại trong năm
Kết chuyển chi phí thuế
Trang 35Sau một kỳ kế toán, doanh nghiệp cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời
Doanh thu thuần về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ
và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu
Lợi nhuận gộp về bán = Doanh thu thuần về - Giá vốn
hàng và cung cấp dịch vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ hàng bán
Lợi nhuận thuần từ = LN gộp + (DTTC – CPTC) - (CPBH + CPQLDN) hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán = Lợi nhuần thuần từ hoạt + Lợi nhuận khác trước thuế động kinh doanh
- Các khoản doanh thu và thu nhập khác được kết chuyển vào tài khoản
911 là doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.12.3 Tài khoản sử dụng:
Trang 36Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí tài chính và chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhâp doanh nghiệp
- Số lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
- Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Doanh thu tài chính và thu nhập khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
1.12.4 Trình tự hạch toán:
Trang 38CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
FOCOCEV TẠI NHA TRANG
Trang 392.1 Khái quát về chi nhánh công ty FOCOCEV tại Nha Trang:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:
Công ty FOCOCEV tại Nha Trang là chi nhánh con của Công ty FOCOCEV, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh
Vài nét về trụ sở chính công ty FOCOCEV:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực phẩm và đầu tư FOCOCEV là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Công Thương, giữ quyền chi phối các đơn vị trực thuộc và các công ty con, hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp nhà nước và điều lệ công ty
Tiền thân của công ty FOCOCEV là công ty thực phẩm miền trung, là một doanh nghiệp nhà nước theo thông báo số 204/TB ngày 24/7/1993 trên
cơ sở công ty thực phẩm Đà Nẵng thành lập ngày 17/9/1975 tại quyết định
số 73/NT_QĐ1của Bộ trưởng Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương), thuộc Tổng công ty thực phẩm trụ sở đóng tại Thành phố Đà Nẵng
Ngày 13/3/2002 theo quyết định số 0260/QĐ_BTM, đổi tên công ty thực phẩm miền trung thành công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ và bổ sung thêm chức năng kinh doanh, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
Ngày 10/11/2004 căn cứ quyết định số 1651/QĐ/BTM chuyển trụ sở văn phòng làm việc công ty từ: 64 Trần Quốc Toản, Tp.Đà Nẵng đến 102 Lê Thị Riêng, phường Bến Thành, quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
Ngày 09/10/2007 căn cứ quyết định số 1016/QĐ_BCT, của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sáp nhập công ty Xuất Nhập Khẩu tổng hợp III vào công
ty thực phẩm và đầu tư công nghệ
Ngày 26/10/2007 căn cứ quyết định số 625/CTHC, của Tổng Giám Đốc
về việc thành lập chi nhánh công ty thực phẩm và đầu tư công nghệ tại Nha Trang
Trang 40Chi nhánh công ty FOCOCEV tại Nha Trang trực thuộc công ty FOCOCEV thuộc Bộ Công Thương, trên cơ sở các đơn vị trực thuộc cty xuất nhập khẩu tổng họp III cũ gồm:
- Các phòng chức năng thuộc cty Xuất Nhập Khẩu tổng hợp III
- Xí nghiệp chế biến hạt điều Diên Phú
- Khách sạn Phượng Hoàng
Qua hơn 35 năm hình thành và phát triển, công ty luôn chú trọng đoàn kết nội bộ, uy tín với khách hàng, tuyển chọn và đào tạo, phát triển đội ngũ công nhân viên, mở rộng lĩnh vực phạm vi hoạt động
Những thông tin chính của chi nhánh FOCOCEV Nha Trang:
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
a) Chức năng: Chi nhánh kinh doanh chủ yếu các mặt hàng sau:
- Kinh doanh sơ chế, gia công hạt điều, sắn tươi
Tên công ty: Chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực phẩm và đầu tư FOCOCEV tại Nha Trang
Tên viết tắt: FOCOCEV
Địa chỉ: 29 đường 2/4, phường Vạn Thạnh, Tp.Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Theo quyết định số: 625/CTHC ngày 26/10/2007 của Tổng Giám Đốc