THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ P HẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG.. Nhận thức được tầm quan trọng đó, cũng như qua thời
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học tập tại trường Đại học Nha Trang và hơn 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang, em đã được trang bị những kiến thức chuyên môn cả lý thuyết, thực tế
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm trong năm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn cô Chu Lê Dung đã hướng dẫn em làm đồ án, sự hướng dẫn tận tình của cô, cùng kiến thức quý báu mà cô đã truyền đạt đã giúp em hoàn thành tốt đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, đặc biệt là Bác Đỗ Hữu Việt, cùng các cô chú, anh chị đang công tác tại Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang Tất cả đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành đồ án này
Cảm ơn bố mẹ, tạo điều kiện vật chất, tinh thần cho em trong suốt 4 năm học vừa qua
Kính chúc Quý thầy cô, bố mẹ, Ban giám đốc Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang sức khỏe
Sinh viên thực hiện:
Đỗ Thị Huế
Trang 2SXKD: Sản xuất kinh doanh
SXKDDD: Sản xuất kinh doanh dở dang
XK: Xuất khẩu
VAT: Thuế giá trị gia tăng
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng thông thường 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức trả chậm, 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức đổi hàng 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóa chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu 13
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở giao hàng dại lý 13
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở nhận bán hàng đại lý 14
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóa biếu tặng 14
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trả lương cho CNV bằng sản phẩm, hàng hóa 15
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 16
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 17
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toángiảm giá hàng bán 18
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán gía vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 21
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán gía vốn hàng bán theo phương kiểm kê định kỳ 22
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 24
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Sơ đồ 1.16: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 28
Sơ đồ 1.17: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 30
Sơ đồ 1.18: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 32
Sơ đồ 1.19: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 33
Sơ đồ 1.20: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 35
Sơ đồ 1.21: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 37
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 42
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại Công ty 45
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 56
Sơ đồ 2.4: Mô hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 58
Trang 4DANH MỤC LƯU ĐỒ
Trang
Lưu đồ 2.1: Doanh thu bán hàng cho nợ 71
Lưu đồ 2.2: Doanh thu bán hàng thu tiền ngay 72
Lưu đồ 2.3: Quy trình xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại 79
Lưu đồ 2.4: Quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí bán hàng 85
Lưu đồ 2.5: Quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí quản lý doanh nghiệp 92
Lưu đồ 2.6: Quy trình xử lý nghiệp giá vốn hàng bán 98
Lưu đồ 2.7: Quy trình xử lý nghiệp vụ trả lãi vay cán bộ công nhân viên 103
Lưu đồ 2.8: Quy trình xử lý nghiệp vụ trả lãi vay ngân hàng 104
Lưu đồ 2.9: Quy trình xử lý nghiệp vụ doanh thu tài chính 107
Lưu đồ 2.10: Quy trình xử lý nghiệp vụ thu nhập khác từ thanh lý 110
Lưu đồ 2.11: Quy trình xử lý nghiệp vụ chi phí khác 114
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC LƯU ĐỒ 4
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ .5
1.1.1 Tiêu thụ .5
1.1.1.1 Khái niệm: 5
1.1.1.2 Vai trò: 5
1.1.2 Thị trường 5
1.1.3 Sản phẩm .6
1.1.4 Giá cả .6
1.1.5 Cạnh tranh .6
1.1.6 Các phương thức tiêu thụ: 6
1.1.7 Nhiệm vụ của kế toán: 7
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .7
1.2.1 Khái quát chung: 7
1.2.2 Tài khoản sử dụng .8
1.2.3 Các chứng từ và thủ tục kế toán .9
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu .9
1.2.5 Phương pháp hạch toán: 11
1.2.5.1 Bán hàng thông thường (bán hàng trực tiếp) 11
1.2.5.2 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 11
1.2.5.3 Bán hàng theo phương thức đổi hàng 12
1.2.5.4 Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì DTBH là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK) 13
1.2.5.5 Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi 13
1.2.5.6 Sử dụng hàng hoá, thành phẩm để biếu tặng 14
Trang 61.2.5.7 Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá 15
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15
1.3.1 Chiết khấu thương mại 15
1.3.1.1 Khái niệm: 15
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng: 15
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán 16
1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 16
1.3.2.1 Khái niệm: 16
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng: 16
1.3.2.3 Phương pháp hạch toán: 17
1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán 17
1.3.3.1 Khái niệm: 17
1.3.3.3 Phương pháp hạch toán : 18
1.3.4 Kế toán thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT pn (theo phương pháp trực tiếp) 18
1.3.4.1 Tài khoản sử dụng: 18
1.3.4.2 Phương pháp hạch toán: 19
1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 19
1.4.1 Nội dung: 19
1.4.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán: 20
1.4.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 20
1.4.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 21
1.5 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.5.1 Nội dung: 22
1.5.2 Tài khoản sử dụng 23
1.5.3 Phương pháp hạch toán 24
1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
1.6.1 Nội dung: 25
1.6.2 Tài khoản sử dụng 25
1.6.3 Phương pháp hạch toán 26
1.7 Kế toán hoạt động tài chính 27
1.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27
1.7.1.1 Nội dung: 27
1.7.1.2 Tài khoản sử dụng 27
1.7.1.3 Phuơng pháp hạch toán 27
Trang 71.7.2 Kế toán chi phí tài chính 29
1.7.2.1 Nội dung: 29
1.7.2.2 Tài khoản sử dụng: 29
1.7.2.3 Phương pháp hạch toán: 29
1.8 Kế toán hoạt động khác 30
1.8.1 Kế toán thu nhập khác 30
1.8.1.1 Nội dung: 30
1.8.1.2 Tài khoản sử dụng: 31
1.8.1.3 Phương pháp hạch toán: 31
1.8.2 Kế toán chi phí khác 32
1.8.2.1 Nội dung: 32
1.8.2.2 Tài khoản sử dụng 33
1.8.2.3 Phương pháp hạch toán 33
1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 34
1.9.1 Nội dung: 34
1.9.2 Tài khoản sử dụng 34
1.9.3 Phương pháp hạch toán 34
1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35
1.10.1 Nội dung: 35
1.10.2 Tài khoản sử dụng: 36
1.10.3 Phương pháp hạch toán: 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ P HẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thuỷ sản 584 Nha Trang 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 39
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 41
2.1.2.1 Chức năng: 41
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 41
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 41
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 41
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất: 44
2.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua: 46
Trang 82.1.3.4 Đánh giá khái quát hoạt đông SXKD của Công ty trong thời gian qua:
49
2.1.3.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 54
2.1.4 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 55
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 55
2.1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 57
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán áp dụng 59
2.1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ, chứng từ tại Công ty 65
2.2 Thực trạng công tác doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Quý I/2008 tại Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang 68
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 68
2.2.1.1 Khái quát chung: 68
2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 70
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 77
2.2.2.1 Chứng từ sổ sách 77
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 77
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 77
2.2.2.4 Định khoản kế toán 80
2.2.2.5 Sơ đồ chữ T : 80
2.2.2.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ: 81
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 83
2.2.3.1 Chứng từ và sổ sách 83
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng: 84
2.3.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 84
2.2.3.4 Định khoản kế toán 86
2.2.3.5 Sơ đồ chữ T: 87
2.2.3.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ: 89
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 90
2.2.4.1 Chứng từ sổ sách 90
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng: 90
2.2.4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 91
2.2.4.4 Định khoản kế toán 93
2.2.4.5 Sơ đồ chữ T: 94
2.2.4.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ 95
Trang 92.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 97
2.2.5.1 Chứng từ sổ sách 97
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng: 97
2.2.5.3 Quy trình luân chuyển chứng tứ sổ sách 97
2.2.5.4 Định khoản: 99
2.2.5.5 Sơ dồ chữ T: 100
2.2.5.6 Minh hoạ chứng từ sổ sách: 100
2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 102
2.2.6.1 Chứng từ sổ sách .102
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng: 102
2.2.6.3 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 102
2.2.6.4 Định khoản kế toán: 105
2.2.6.5 Sơ đồ chữ T: 105
2.2.6.6 Minh hoạ chứng từ sổ sách 105
2.2.7 Kế toán doanh thu tài chính 106
2.2.7.1 Chứng từ, sổ sách .106
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng: 106
2.2.7.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách: 106
2.2.7.4 Định khoản kế toán: 108
2.2.7.5 Sơ đồ chữ T: 108
2.2.7.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ: 109
2.2.8 Kế toán thu nhập khác 109
2.2.8.1 Chứng từ, sổ sách .109
2.2.8.2 Tài khoản sử dụng: 109
2.2.8.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách: 109
2.2.8.4 Định khoản kế toán: 111
2.2.8.5 Sơ đồ chữ T: 112
2.2.8.6 Chứng từ sổ sách minh hoạ 112
2.2.9 Chi phí khác 112
2.2.9.1 Chứng từ, sổ sách .112
2.2.9.2 Tài khoản sử dụng: 113
2.2.9.3 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách: 113
2.2.9.4 Định khoản kế toán 115
2.2.9.5 Sơ đồ chữ T: 115
2.2.9.6 Minh họa chứng từ, sổ sách: 115
Trang 102.2.10 Chi phí thuế TNDN 116
2.2.10.1 Sổ sách: 116
2.2.10.2 Tài khoản sử dụng: 116
2.2.10.3 Định khoản kế toán: 116
2.2.10.5 Sơ đồ chữ T: 117
2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 117
2.2.11.1 Tài khoản sử dụng: 117
2.2.11.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng: 117
2.2.11.3 Quy trình hạch toán: 117
2.2.11.4 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh: 118
2.2.11.5 Chứng từ sổ sách minh hoạ: 119
2.2.12 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 121
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 3.1 ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH THÌ PHẢI ĐÁP ỨNG NHỮNG NHU CẦU SAU: 125
3.2 BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY: 125
3.2.1 Biện pháp 1: Các nhân viên kế toán trong công ty không nên kiêm nhiệm nhiều phần hành 125
3.2.2 Biện pháp 2: Công ty nên áp dụng chuẩn mực kế toán theo quyết định 15 vào việc hạch toán 125
3.3 BIỆN P HÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIÊU THỤ, NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 126
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng sản phẩm 126
3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường và đẩy mạnh hoạt động tiếp thị 128
3.3.3 Biện pháp 3: Đa dạng hóa các loại sản phẩm của mình hơn nữa 129
3.3.4 Biện pháp 4: Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng thương hiệu tại Công ty 129
KẾT LUẬN 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 133
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Con đường hội nhập của nước nhà đang rộng mở, các doanh nghiệp đã và đang đứng trước những cơ hội to lớn nhưng cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, nguy
cơ và thách thức Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để có được bước phát triển vững chắc trong guồng quay như vũ bão của nền kinh tế thị trường ngày nay Đây là một bài toán khó không có đáp án cố định trong cơ chế mới với chính sách mở như hiện nay Mỗi doanh nghiệp phải tự định hướng cho mình một lối đi riêng để có thể phát huy hết tiềm năng và ưu thế của mình để đạt được lợi nhuận cao nhất, phát triển và mở rộng quy mô một cách tối ưu nhất Muốn làm được thì điều kiện cần thiết là nhà quản trị doanh nghiệp phải có được những thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng, kịp thời, để từ đó mới có những ý tưởng, chiến lược phát triển cho doanh nghiệp mình Công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh là một trong những công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, mà nó liên quan trực tiếp đến tương lai của tổ chức Nó không những cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tài chính, phản ánh trung thực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và phản ánh sử dụng vốn ngày một hiệu quả hơn Ở tầm vĩ mô, nó là công cụ giúp cho nhà nước điều tiết và quản lý nền kinh tế, hơn nữa mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa hay nói cách khác đó là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận chính là nguồn vốn để doanh nghiệp có thể tái đầu tư sản xuất kinh doanh, là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp, nó được xác định thông qua việc tính toán và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh Công ty có thể đánh giá, phân tích số liệu, phân tích tình hình tài chính cho kỳ báo cáo từ đó đưa ra những nguyên nhân, cũng như những đề xuất, các biện pháp hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh Hơn nữa, từ kết quả kinh doanh đó công ty có thể lên được báo cáo tài chính bắt buộc, đảm bảo tính hợp pháp trong kinh doanh Như vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải ra sức cạnh tranh, tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí bỏ ra trong
Trang 12quá trình hoat động, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra thường xuyên và có hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng đó, cũng như qua thời gian thực tập hơn 3 tháng tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản 584 Nha Trang em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” làm đồ án tốt nghiệp của mình
ty hơn nữa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản 584 Nha Trang
Phạm vi: Đi sâu vào nghiên cứu quy trình hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trong Quý I /2008
4 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Trang 135 Nội dung và kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục thì nội dung đề tài gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiệu thụ và xác định kết quả
kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản 584 Nha Trang
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh
thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Được sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Chu Lê Dung, cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Do thời gian thực tập và kiến thức bản thân của em còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô khoa Kinh tế, các cô chú, anh chị tại Công ty cùng các bạn góp ý kiến cho bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 07 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Huế
Trang 151.1 Những vấn đề chung về công tác tiêu thụ
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm tốt là một vấn đề
có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là điều kiện cơ bản để thực hiện hiện chế độ hạch toán kinh tế
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn có mối quan hệ với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuế như: thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
1.1.1.2 Vai trò:
Là hoạt động nhằm đưa lại hiệu quả cho sản xuất
Là khâu quan trọng không thể thiếu được của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Có vai trò quan trọng trong việc thực hiện, phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ, duy trì mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Giữ vai trò quan trọng trong việc phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trước những vai trò này, doanh nghiệp phải làm tốt công tác tiêu thụ vì nó quyết định sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp
Trang 16 Thị trường là cầu nối của sản xuất và tiêu dùng, là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá, là công cụ bổ sung cho các công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước, thị trường là môi trường của kinh doanh, là nơi nhà nước tác động vào quá trình kinh doanh của các cơ sở kinh doanh
1.1.3 Sản phẩm
Sản phẩm hàng hoá là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng
1.1.4 Giá cả
Là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vì nó trực tiếp tạo ra
doanh thu cho công ty trong hợp đồng mua bán, giá cả là vấn đề trung tâm
Người bán và người mua trong nhiều trường hợp không đi đến ký kết hợp đồng
chủ yếu là do không thống nhất được giá cả
1.1.6 Các phương thức tiêu thụ:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp
tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp
Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Là phương thức mà bên bán chuyển
hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng được chuyển giao một phần hay toàn bộ thì
số hàng này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó
Trang 17 Phương thức bán hàng đại lý ký gửi: Là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gửi (bên đại lý) để bán Số hàng đại
lý ký gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, cho đến khi chính thức tiêu thụ, bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá
Phương thức bán hàng trả góp: Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định
1.1.7 Nhiệm vụ của kế toán:
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán và xuất không phải bán một cách chính xác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá vốn của hàng đã bán
Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện các chứng
từ ghi chép ban đầu về nhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp chế độ quy định
Phản ánh và giám đốc doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thuế phải nộp như: thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT, và các chi phí khác liên quan đến doanh thu
Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí
Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm của doanh nghiệp
Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy định
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1 Khái quát chung:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 18 Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào
Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán
Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu tài khoản 511:
Bên Nợ:
Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp, thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp
Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng bán bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Các TK này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán
Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
Kết cấu TK 512 tương tự như TK 511
Tài khoản này có 3 TK cấp 2:
Trang 19 TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.3 Các chứng từ và thủ tục kế toán
Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ:
Hoá đơn GTGT loại 3 liên, khổ lớn (mẫu số 01- GTKT-3LL)
Hoá đơn GTGT loại 2 liên, khổ nhỏ (mẫu số 01-GTKT-2LN)
Hoá đơn bán hàng loại 3 liên, khổ lớn (mẫu số 02-GTGT-3LL)
Hoá đơn bán hàng loại 2 liên, khổ nhỏ (mẫu số 02 –GTGT-2LN)
Hoá đơn cước vận chuyển
Phiếu xuất kho hàng bán gửi đại lý
Các chứng từ khác liên quan…
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
*Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ):
Phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm, lao vụ nhằm xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh của những mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu bán hàng nội bộ, là doanh thu của những sản phẩm, lao vụ đã cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty
Các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phải được hạch toán riêng Trong đó khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán được xác định như sau:
DN phải có quy chế quản lý và công bố công khai các chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán
Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳ (trừ số hàng thuộc diện ứ đọng, kém, mất phẩm chất) phải đảm bảo DN kinh doanh có lãi
Phải ghi rõ trong hợp dồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
Đối với hàng bán bị trả lại thì phải có biên bản giữa người mua và người bán, ghi
rõ số lượng, đơn giá và giá trị lô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho của số hàng trên
Trang 20 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK)
Chỉ được hạch toán vào TK 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã xác định là đã tiêu thụ (là khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch
vụ đã giao và đã được người mua, người đặt hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán)
Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa làm thủ tục giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 mà chỉ ghi vào bên Có tài khoản 131 về khoản tiền đã thu được của khách hàng
Những DN nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào tài khoản 511 số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
Đối với hàng bán nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào TK 511 phần hoa hồng bán hàng mà DN được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng theo đúng giá trả ngay, còn phần lãi trả chậm ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính năm
Đối với hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá, dich vụ khác thì doanh thu tính theo đúng giá bán cùng loại trên thị trường tại cùng thời điểm
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
* Không hạch toán vào TK 511, 512 trong các trường hợp sau:
Trang 21 Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn toàn đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là tiêu thụ)
Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như: tiền bán cổ phiếu, lãi trái phiếu, tiền phạt bồi thường
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng thông thường
1.2.5.2 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Doanh thu bán hàng (phương pháp trực tiếp)
Trang 22Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo theo phương thức trả chậm,
Thuế GTGT pn
Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng (p.p trực tiếp) 511,512
(1)
(3)
Nhập kho hàng hóa Doanh thu bán hàng (p.p trực tiếp)
(3’)
Số tiền đã trả thêm (phương pháp khấu trừ)
Trang 231.2.5.4 Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế
XK thì DTBH là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng của hàng hóa chịu thuế TTĐB,
thuế xuất khẩu
1.2.5.5 Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi
Hạch toán ở cơ sở giao hàng đại lý
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở giao hàng dại lý
Hạch toán ở cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi
Doanh thu bán hàng Thuế TTĐB, thuế XNK
111,112,131…
511 3332,3333
155,156…
(p.p khấu trừ)
(3) Tiền hàng hóa phải trả đại lý
641 111,112,131…
632
157
Trang 24Tiền bán hàng thu được
511
331 Thanh toán tiền hàng cho bên giao (5)
Trang 251.2.5.7 Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Chiết khấu thương mại
K/c toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
VAT pn (khấu trừ)
Trang 26Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213: Chi tiết cho từng loại hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
Tiền chiết khấu thương
mại cho người mua 521 511
CKTM trong kỳ Cuối kỳ K/c chiết khấu
Trang 27TK 531 không có số dư cuối kỳ
TK 531 có 3 TK cấp 2 chi tiết cho từng loại hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
Cuối kỳ k/c xác định DTT (4)
Các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại (3)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán
1.3.3.1 Khái niệm:
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Khoản giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng hưởng ngoài hoá đơn (sau khi có hoá đơn bán hàng)
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Hàng bán ở niên độ trước
Trang 28 TK 532 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, của
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 532 có 3 tài khoản cấp 2 gồm các tài khoản: 5321, 5322, 5323 chi tiết cho từng loại hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
1.3.3.3 Phương pháp hạch toán :
532
Giảm giá hàng hoá không chịu hoặc Cuối kỳ k/c khoản giảm giá
chịu thuế GTGT (theo pp trực tiếp) hàng bán phát sinh trong kỳ
Giảm giá hàng bán
3331
Thuế GTGTpn của hàng bị giảm giá
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toángiảm giá hàng bán
1.3.4 Kế toán thuế TTĐB , thuế XK và thuế G TG T pn (theo phương pháp trực tiếp)
1.3.4.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3332 - Thuế TTĐB
511,512 111,112,131…
Trang 29 Tài khoản 3333 - Thuế xuất nhập khẩu
1.3.4.2 Phương pháp hạch toán:
Khi bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp), kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán :
Nợ 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Xác định số thuế TTĐB, hoặc thuế XK phải nộp ghi:
Nợ 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3332 - Thuế TTĐB
Có 3333 - Thuế xuất nhập khẩu
Cuối kỳ, xác định số thuế GTGT phải nộp:
Nợ 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 301.4.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán:
Nội dung phản ánh vào tài khoản 632 có sự khác biệt giữa 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho:
1.4.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình, tự xây dựng, tự chế hoàn thành
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán theo sơ đồ:
Trang 31ra gửi bán không nhập kho Xác định tiêu thụ
hàng gửi bán Cuối kỳ kết chuyển giá vốn 155,156
Thành phẩm, hàng hoá
xuất kho gửi bán Hoàn nhập dự phòng giảm
Xuất kho thành phẩm hàng hoá để bán giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán gía vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên
1.4.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
Bên Nợ:
Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
Tổng giá thực tế thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Các khoản cho phép tính vào giá vốn
Bên Có:
Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ Tài khoản 155
Kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ vào
bên Nợ Tài khoản 157
Trang 32 Kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm đã xác định tiêu thụ trong
kỳ sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán theo sơ đồ:
Cuối kỳ, xác định và K/C giá vốn của hàng
hoá đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
(DN thương mại)
Cuối kỳ, xác định và K/C giá thành của Cuối kỳ K/C giá vốn thành
thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán gía vốn hàng bán theo phương kiểm kê định kỳ
1.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1 Nội dung:
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ bao gồm :
Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương và các khoản trích
theo lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển
K/C giá vốn thành phẩm,
Trang 33 Chi phí vật liệu, bao bì: Là giá trị của vật liệu, bao bì dùng để đóng gói, bảo quản,
vận chuyển sản phẩm, hàng hoá hay sửa chữa TSCĐ ở khâu bán hàng
Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là giá trị công cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc
Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm,
hàng hoá trong thời gian quy định về bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, phục vụ cho
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý, …
Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm …
1.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Kết cấu Tài khoản 641:
Bên Nợ:
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
K/C chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) hoặc sang tài khoản chi phí chờ kết chuyển (TK 1422)
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này được chi tiết thành 7 Tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 34Tính tiền lương và các khoản trích theo lương Các khoản làm
nhân viên bán hàng giảm chi phí bán hàng
1331
352
Trang 351.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6.1 Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: Là toàn bộ các khoản tiền lương và các khoản trích theo
lương phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: Là giá trị của vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động
quản lý hay sửa chữa TSCĐ ở các phòng ban
Chi phí đồ dùng văn phòng: Là giá trị công cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công
tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh
nghiệp như: văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài, và các khoản
phí, lệ phí giao thông, cầu phà,…
Chi phí dự phòng: Là khoản trích dự phòng nợ phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngo ài, phục vụ cho
quản lý doanh nghiệp như: điện, nước, điện thoại, thuê văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp
Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền khác chi chung cho toàn
doanh nghiệp ngoài các khoản kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, đào tạo cán bộ và các khoản chi phí khác…
Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
K/C chi phí quản lý doanh nghiệp sang Tài khoản 911, để xác định kết quả kinh doanh hoặc sang Tài khoản 1422 - Chi phí chờ kết chuyển
Trang 36Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng với các nội dung chi phí ở trên là: 6421,
6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428
1.6.3 Phương pháp hạch toán
Tiền lương và các khoản trích theo lương Các khoản làm giảm
của nhân viên quản lý chi phí QLDN
Trang 371.7 Kế toán hoạt động tài chính
1.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính: Là các kho ản thu thuộc nghiệp vụ tài chính của
doanh nghiệp Nói cách khác đó chính là khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư có liên quan đến vốn
1.7.1.1 Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả gộp, lãi đầu tư tín phiếu, chiết khấu thanh toán do mua hàng hoá, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính…
Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy tính…
Cổ tức lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
Thu nhập về chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
Chênh lệch do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
1.7.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 - Doanh thu tài chính
Kết cấu tài khoản 515:
Bên Nợ:
Số thuế GTGT phải nộp theo phương thức trực tiếp (nếu có)
Cuối kỳ K/C doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911, để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.7.1.3 Phuơng pháp hạch toán
Trang 383331 515
Cuối kỳ tính thuế GTGT
pn p.p trực tiếp (7) Nhận cổ tức, lợi nhuận được chia
(2) Lãi bổ sung trái phiếu, tín Giá vốn các
phiếu khoản đầu tư
Chênh lệch giữa giá bán > giá vốn (3)
Nhận chiết khấu thanh toán được hưởng
331 (4) Giảm khoản phải trả người
bán
413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính (5)
Sơ đồ 1.16: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
1112,1122
tỷ giá trên sổ kế toán
111,112,138,156,133
(6)
Trang 391.7.2 Kế toán chi phí tài chính
1.7.2.1 Nội dung:
Chi phí hoạt động tài chính gồm: Các chi phí hoặc các khoản lỗ, có liên quan đến
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ chênh lệch giá mua và bán ngoại tệ
1.7.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính:
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn gốc ngoại tệ
+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
Bên Có:
+ Hoàn hập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.7.2.3 Phương pháp hạch toán:
Trang 40413
K/C lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại các khoản có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 1.17: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.8 Kế toán hoạt động khác
Các khoản thu nhập và chi phí khác: Là những khoản thu nhập hay chi phí mà
doanh nghiệp không dự tính trước được, hoặc đó là những khoản thu chi không mang
tính thường xuyên
1.8.1 Kế toán thu nhập khác
1.8.1.1 Nội dung:
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn liên doanh liên kết
Thu tiền phạt hợp đồng của khách hàng
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ