Những đóng góp của đề tài tốt nghiệp Đề tài đã đánh giá thực trạng Kế toán Doanh thu Chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương Đề tài cũng đã nê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH - -
TẠ THỊ THY NGA
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH - -
TẠ THỊ THY NGA
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
GVHD: CN ĐỖ THỊ LY
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH - 36
1.1 Những vấn đề chung về Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả hoạng động kinh doanh - 36
1.1.1 Khái niệm, vai trò của việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - 36
1.1.2 Phân loại doanh thu, chi phí - 36
1.2 Kế toán doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh - 38
1.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu - 38
1.2.2 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 39
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - 42
1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán - 46
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng - 48
1.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - 51
1.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - 53
1.2.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính - 55
1.2.9 Kế toán thu nhập khác - 57
1.2.10.Kế toán chi phí khác - 59
1.2.11.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - 60
1.2.12.Kế toán xác định kết quả kinh doanh - 62
1.3 Các tỷ số tài chính - 64
1.3.1 Tỷ suất Lợi nhuận trên Doanh thu (ROS) - 64
1.3.2 Tỷ suất lợi nhận trên Tổng tài sản(ROA) - 64
1.3.3 Tỷ suất Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) - 64
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP DK TBD - 66
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp - 66
2.1.1 Sơ lược về công ty - 66
Trang 42.1.2 Chức năng, nhiệm vụ - 68
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý - 70
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua - 40
2.1.5 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP dầu khí Thái Bình Dương trong thời gian qua - 41
2.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới - 44
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty - 45
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán áp dụng - 45
2.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán - 52
2.3 Phân tích tình hình tài chính của Công ty thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - 63
2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công ty qua một số tỷ số tài chính - 68
2.5 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần dầu khí Thái Bình Dương - 71
2.5.1 Khái quát chung - 71
2.5.2 Kế toán doanh thu bán hàng - 71
2.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán - 77
2.5.4 Kế toán chi phí bán hàng - 81
2.5.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - 86
2.5.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - 77
2.5.7 Kế toán chi phí tài chính - 81
2.5.8 Kế toán thu nhập khác - 84
2.5.9 Kế toán chi phí khác - 87
2.5.10.Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp - 91
2.5.11.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh - 92
2.6 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty - 95
2.6.1 Những ưu điểm - 95
2.6.2 Những mặt tồn tại - 95
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰMGÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG - 96
3.1 Kiến nghị về công tác kế toán - 97
3.2 Kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh - 98
KẾT LUẬN - 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - 100
PHỤ LỤC - 100
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tài sản cố định
Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 42
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại - 8
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại - 45
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán giảm giá hàng bán - 46
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán - 48
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng - 50
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - 53
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán Doanh thu tài chính - 55
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán kế toán Chi phí hoạt động tài chính - 56
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán kế toán Thu nhập khác - 59
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác - 24
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN - 62
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh - 28
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP DK TBD - 36
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty CP DK TBD - 46
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ trên nền máy vi tính tại Công ty CP DK TBD - 50
Bảng 2.1: Đánh giá khái quát KQ SXKD của Công ty qua ba năm 2010 – 2012 - 42
Bảng 2.2: Danh mục hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty CP DK TBD - 53
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay thì nguồn năng lượng dầu mỏ đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó chiếm khoảng 40% trong tất cả các nguồn năng lượng trên thế giới Song nguồn năng lượng này lại có giới hạn, nó không có khả năng tái tạo mà ngược lại
nó lại được sử dụng ngày càng nhiều hơn Do đó, giá cả Xăng dầu ngày càng gia tăng
và biến đổi là điều không tránh khỏi
Ở nước ta, việc bất ổn giá cả trên thị trường Xăng dầu trong những năm gần đây
đã tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như đời sống của người dân Sự tác động này đòi hỏi phải có sự quản lý, chỉ đạo đúng hướng của Nhà nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này ngày càng phát triển, mang lại hiệu quả cao, tác động tốt đến nền kinh tế của đất nước Đồng thời cũng đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ Phần Dầu khí Thái Bình Dương là đơn vị có quá trình hoạt động trong lĩnh vực này hơn 10 năm, có trụ sở chính và nhiều xí nghiệp đặt tại Thành phố Vũng Tàu nơi gia đình em đang sinh sống Cộng với những kiến thức mà em được học tại trường đã tạo cho em nhiều điều kiện thuận lợi để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Vì vậy, với những lý do trên em chọn đề tài: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích, đối tượng
Đề tài này nghiên cứu thực trạng về công tác Kế toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương tại Thành phố Vũng Tàu, từ đó đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác Kế toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Trang 93 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương Phạm vị nghiên cứu của đề tài là: Cơ cấu tổ chức kế toán, tổ chức tài
khoản, sổ sách kế toán có liên quan tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương qua 3 năm (2010-2012)
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, phỏng vấn, quan sát thực tế
4 Nội dung và kết cấu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Kế toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng Kế toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán Doanh thu, Chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương
5 Những đóng góp của đề tài tốt nghiệp
Đề tài đã đánh giá thực trạng Kế toán Doanh thu Chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương
Đề tài cũng đã nêu lên một số những ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Đề tài đã nêu lên một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán
kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Đề tài tốt nghiệp này đã giúp em hiểu rõ hơn về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương Nhưng với thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không sao tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô hướng dẫn trong khoa Kế toán-Tài chính, trường Đại học Nha Trang, Ban lãnh đạo và các anh chị tại Công ty cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương
Trang 10Em xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Thy Nga
Trang 11Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả hoạng động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm, vai trò của việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa và một số chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong ký kinh doanh nhất định
Kết quả kinh doanh hàng hóa, sản phẩm là khoản chênh lệch giữa doanh thu
Xác định doanh thu, chi phí một cách chính xác sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại doanh thu, chi phí
1.1.2.1 Phân loại doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là các khoản thu về khi bán hàng hóa mua vào, hoặc khi thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng
Trang 12Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ, thu phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót năm nay mới phát hiện…
1.1.2.2 Phân loại chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí: có 5 loại Chi phí vật tư mua ngoài: là toàn bộ giá trị của tất cả các loại vật tư mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phụ cấp
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi mà doanh nghiệp thuê, mua từ bên ngoài như chi phí sữa chữa TSCĐ thuê ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại, trả hoa hồng đại ly, môi giới…
Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí ngoài các chi phí đã định ở trên như: thuế môn bài, thuế tài nguyên, chi phí quảng cáo…
Căn cứ vào nơi phát sinh chi phí: 5 khoản mục
Chi phí vật tư trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, tiền công, chi phí ăn giữa ca và các khoản phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp trực tiếp tạo ra sản phẩm hay dịch cụ như : tiền lương phụ
Trang 13cấp cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ, gồm: chi phí đóng gói, chi phí môi giới, hoa hồng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý…
1.2 Kế toán doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Đối với doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sỡ hữu hoặc quyền kiểm soát
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp sẽ thu được hoặc đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp
dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan tới nhiều kỳ thì doanh thu
Trang 14được ghi nhận trong kỳ theo kết quả công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.2 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” là số thu về bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, dịch vụ cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
Trang 15Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì được hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngày và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiêp chấp thuận, hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại hoặc tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán, tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
1.2.2.1 Chứng từ
Hóa đơn giá trị gia tăng loại 3 liên khổ lớn ( mẫu số 01 – GTGT – 3LL) Hóa đơn bán hàng loại 3 liên khổ lớn ( mẫu số 02 – GTGT – 3LL ) Hóa đơn dịch vụ
Hóa đơn vận chuyển Các chứng từ khác có liên quan…
Cách lập hóa đơn: do nhân viên bán hàng lập thành 3 liên, 1 liên lưu ở cuống, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên luân chuyển nội bộ
Trang 16Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán sản phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán
Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hóa, thành phẩm, lao
vụ dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ trong doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm
Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ
Trang 171.2.2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phải nộp Thuế GTGT
Định kỳ KC
lãi trả góp
111, 112, 111
Số tiền phải trả thêm
Thu tiền
Trang 18Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 là: 5211, 5212, 5213 chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá bán đã bán đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản CKTM này không hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM
Theo dõi chi tiết CKTM đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại sản phẩm
Cuối kỳ kết chuyển
CKTM
Trang 20Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu tài khoản 532:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng hưởng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK511 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 532 không có số dư cuồi kỳ
Các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
Trang 21Phải theo dõi chi tiết tài khoản giảm giá hàng bán theo từng khách hàng, theo từng loại hàng hóa, dịch vụ
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Trị giá gốc của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng tư chế hoàn thành
3331
111, 112, 131
Giảm giá hàng bán
Giảm thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
Trang 22Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có:
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Khoản nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 Hoàn thành dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này thì số thành phẩm, hàng hóa nào nhập sau nhất thì sẽ được xuất ra trước nhất Do đó giá trị thành phẩm, hàng hóa xuất kho được tính hết cho giá trị thành phẩm, hàng hóa nhập kho mới nhất rồi tính cho giá trị nhập kho kế trước
Phương pháp bình quân gia quyền: Là phương pháp căn cứ vài giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá trị thành phẩm, hàng hóa nhập kho trong kỳ để tính bình quân cho mỗi đơn vị thành phẩm, hàng hóa Sau đó tính giá xuất kho bằng cách lấy số lượng nhân với đơn giá bình quân
Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải biết thành phẩm, hàng hóa trong kho thuộc những lần nhập nào, đơn giá nhập bao nhiêu Giá trị thành phẩm xuất được tính chi tiết căn cứ vào số lượng nhân đơn giá của nó
Trang 23hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
1.2.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Kết cấu tài khoản 641 Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác định KQKD Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ
Giá trị vật liệu xuất kho tiêu thụ
không qua kho
đã xác định tiêu thụ
Kết chuyển
XĐ KQKD
Trang 241.2.5.3 Nguyên tắc hạch toán
Chi phí bán hàng cần được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí
1.2.5.4 Phương pháp hạch toán
Trang 25Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Chi phí dịch vụ mua ngoài Xuất vật liệu, công cụ cho BPBH
Trích khấu hao của BPBH
xác định KQKD
Trang 261.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.1 Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản 642:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí phát sinh trong kỳ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng với các nội dung tương ứng trên là: TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428
1.2.6.3 Nguyên tắc hạch toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp cần được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí
Trang 27Phân bổ CP trả trước cho BPQL
Thuế nhà đất, thuế môn bài phải nộp
Trích lập dự phòng phải thu
Trích khấu hao của BPQL
xác định KQKD
khó đòi, trợ cấp mất việc làm
Trang 28Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.7 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.7.1 Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, thu nhập từ mua bán chứng khoán, chênh lệch do chuyển nhƣợng vốn, thu nhập từ các hoạt động khác
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ
1.2.7.3 Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính đƣợc phản ánh trên tài khoản 515 bao gồm các khoản doanh thu tài chính đƣợc coi là đƣợc thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu đƣợc tiền hay sẽ thu đƣợc tiền
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu đƣợc ghi nhận là tổng số tiền thu đƣợc do bán bất động sản
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu đƣợc ghi nhận là chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu đƣợc ghi nhận là số chênh lệch giữa số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về
Trang 29trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán)
Doanh thu tài chính thuần
Nhận cổ tức lợi nhuận được chia
Lãi bổ sung tín
phiếu, trái phiếu
Giá vốn các khoản đầu tư Chênh lệch giá bán lớn hơn giá vốn
Giảm khoản phải trả người bán
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán ngoại tệ > tỷ giá trên sổ kế toán
Tỷ giá trên sổ kế toán
Trang 30Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán Doanh thu tài chính
1.2.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.2.8.1 Nội dung
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,… dự phòng giảm giá chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
1.2.8.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Kết cấu tài khoản 635:
Bên Nợ: Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.2.8.3 Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản 635 các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính
1.2.8.4 Phương pháp hạch toán
Trang 31Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán kế toán Chi phí hoạt động tài chính
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh
mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tƣ
xác định KQKD
Tỷ giá trên sổ
Chi phí HĐ liên doanh, liên kết
kế toán
Lỗ về bán ngoại tệ
giá lại cuối năm tài chính
Trang 321.2.9 Kế toán thu nhập khác
1.2.9.1 Nội dung
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
Thu nhập từ nhượng, bán thanh lý TSCĐ Thu nhập từ việc bán và thuê tài sản Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khóa sổ, thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng doanh nghiệp
Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoãn lại, các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
Các khoản thuế được NSNN hoãn lại, thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập trên
1.2.9.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thu nhập khác trong kỳ sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.2.9.3 Nguyên tắc hạch toán
Trang 33Tài khoản 711 dùng để phản ánh các khoản thu nhập góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cùa doanh nghiệp ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu mà không phải
Doanh thu tài chính thuần
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
331, 338
- Thu được khoản nợ khó đòi đã được xử lý
- Tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu tiền vi phạm hợp đồng của khách hàng
Vật tư, hàng hóa, TSCĐ được biếu tặng
711
nộp (nếu có)
- Thu nhập bỏ sót quên ghi sổ năm trước
- Các khoản hoàn thuế TTĐB, thuế XNK
ký quỹ của người ký cược, ký quỹ
Trang 34Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán kế toán Thu nhập khác
1.2.10 Kế toán chi phí khác
1.2.10.1 Nội dung
Chi phí khác phát sinh gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có); chênh lệch do đánh giá lại vật tư hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu
tư dài hạn khác; phạt tiền do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các khoản chi phí khác
1.2.10.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác” – Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.2.10.3 Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 811 dùng để phản ánh những khoản chi phí khác ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế
Giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 35Sơ đồ 1.11:Sơ đồ hoạch toán kế toán chi phí khác 1.2.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.11.1 Nội dung
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc:
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ năm trước
1.2.11.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản 821:
Bên Nợ: Tăng chi phí thuế TNDN Bên Có:
Giảm chi phí thuế TNDN Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 lớn hơn
số phát sinh Có tài khoản 8212 vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ, và có 2 tài khoản cấp 2 là: 8211,
8212
1.2.11.3 Nguyên tắc hạch toán
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản 821 là chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi, lỗ của một năm tài chính
Trang 36trọng yếu năm trước
Hoàn nhập tài sản thuế
Hàng quý xác định CP thuế TNDN hiện hành
Phát hiện sai sót không trọng yếu năm trước
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
ghi bổ sung trong năm Hoàn nhập số thuế TNDN hoãn lại phải trả
TNDN hoãn lại trong kỳ
Bổ sung TS thuế thu nhập hoãn lại
K/c chênh lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 821
Trang 37Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN
1.2.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.12.1 Nội dung
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời gian nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết chuyển lãi
Bên Có:
Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
Kết chuyển lỗ Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ
Tài khoản 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”
Kết cấu:
Bên Nợ:
Số lãi đƣợc dùng trích lập các quỹ trong doanh nghiệp
Số lỗ về hoạt động kinh doanh
Bên Có:
Số thực lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh
Số dƣ cuối kỳ tài khoản 421: Số thực lãi (lỗ) chƣa phân phối
Trang 381.2.12.3 Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 911 phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động SXKD phải hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động Trong từng hoạt động có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch
Cuối kỳ kết chuyển
Kết chuyển lãi
doanh thu thuần
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
Trang 39Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
số sẽ đóng góp vào lợi nhuận. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa
là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia
1.3.2 Tỷ suất lợi nhận trên Tổng tài sản(ROA)
ROA=(LNST/Tổng tài sản bq)*100%
Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản (ROA - Return on total assets) Là tỷ số
đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, khi phân tích chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
1.3.3 Tỷ suất Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)
ROE=(LNST/VCSH bq)*100%
Trang 40Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE - return on equity), có nghĩa là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh
Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị
âm là công ty làm ăn thua lỗ
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp
Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì
có nghĩa là đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp đã có tác dụng tích cực, nghĩa là doanh nghiệp đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà doanh nghiệp phải trả cho các cổ đông