1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng

144 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Qua 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng em đã có điều kiện để tìm hiểu thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

o0o

HÀ THỊ DUNG

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng

em đã có điều kiện để tìm hiểu thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cùng với những kiến thức đã học tại trường

Đại học Nha Trang em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp: “Kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP XDTL & CSHT”

Trong thời gian thực tập và hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này em đã nhận được

rất nhiều sự giúp đỡ từ phía các thầy cô khoa Kế toán tài chính Đại học Nha Trang

cùng các cô, các chị kế toán trong Công ty Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc

em xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Các thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Bộ môn Kế toán trường Đại học Nha Trang nói chung đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án

Các thầy cô khoa Kế toán – Tài chính nói riêng đã tận tình dạy dỗ, trang bị các kiến thức nền tảng chuyên ngành kế toán doanh nghiệp cho chúng em

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô TS Nguyễn Thị Hiển –

người cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đồ

án

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể ban lãnh đạo, các anh chị của các

phòng ban Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy Lợi và cơ sở hạ tầng đặc biệt là các cô:

Dương Thị Túy Hồng – Kế toán trưởng, cô Võ Thị Xuân Thu, Cô Nguyễn Thị Tuyết Thu và chị Nguyễn Thị Bích Thuận trong phòng Kế toán đã tạo các điều

kiện tốt nhất cho em tiếp xúc thực tế và hoàn thành đồ án

Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn đã đồng hành học tập, trao đổi, trau dồi kiến thức, cùng nhau chia sẻ vượt qua những khó khăn để tôi có thể hoàn thành bài Đồ án tốt nghiệp này một cách tốt nhất

Do thời gian và kiến thức còn có hạn nên bài báo cáo khó tránh khỏi có những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp từ phía thầy cô cũng như các anh chị và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, tháng 06 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Hà Thị Dung

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT VIII DANH CÁC MỤC BẢNG IX

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ IX

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ IIX

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.Sự CầN THIếT VÀ Ý NGHĨA CủA Đề TÀI 1

2.MụC TIÊU NGHIÊN CứU 2

3.NộI DUNG NGHIÊN CứU 3

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 3

5.PHạM VI NGHIÊN CứU 3

6.NHữNG ĐÓNG GÓP CủA Đề TÀI 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 5

1.1.NHỮNGVẤNĐỀCHUNGVỀCHIPHÍVÀGIÁTHÀNH 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 5

1.1.1.1 Khái niệm 5

1.1.1.2 Phân loại 5

1.1.2 Khái niệm, phân loại và chức năng của giá thành sản phẩm 8

1.1.2.1 Khái niệm 8

1.1.2.2 Phân loại giá thành 9

1.1.2.3 Chức năng của giá thành 10

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán 11

1.2.TỔCHỨCTẬPHỢPCHIPHÍSẢNXUẤTVÀTÍNHGIÁTHÀNHSẢN PHẨMXÂYLẮP 12

Trang 4

1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

12

1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13

1.2.2.1 Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 13

1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 13

1.2.3 Phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất xây lắp 14

1.2.3.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 14

1.2.3.2 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất 14

1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15

1.3.ĐẶCĐIỂMCỦANGÀNHXÂYLẮPẢNHHƯỞNGTỚICÔNGTÁCKẾ TOÁNCHIPHÍSẢNXUẤTVÀTÍNHGIÁTHÀNHSẢNPHẨM 15

1.4.KẾTOÁNCÁCKHOẢNMỤCCHIPHÍ 19

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19

1.4.1.1.Nội dung 19

1.4.1.2 Nguyên tắc hạch toán 19

1.4.1.3 Kế toán chi tiết 20

1.4.1.4 Kế toán tổng hợp 20

1.4.1.5 Sơ đồ tài khoản 21

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21

1.4.2.1 Nội dung 21

1.4.2.2 Nguyên tắc hạch toán 22

1.4.2.3 Kế toán chi tiết 22

1.4.2.4 Kế toán tổng hợp 22

1.4.2.5 Sơ đồ tài khoản 23

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 23

1.4.3.1 Nội dung 23

1.4.3.2 Nguyên tắc hạch toán 24

1.4.3.3 Kế toán chi tiết 24

Trang 5

1.4.3.4 Kế toán tổng hợp 24

1.4.3.5 Sơ đồ tài khoản 27

1.4.3.5.1 Trường hợp kế toán sử dụng MTC tập hợp chi phí riêng 27

1.4.3.5.2 Trường hợp kế toán sử dụng máy thi công mua nội bộ 28

1.4.3.5.3 Trường hợp kế toán sử dụng MTC không tập hợp chi phí riêng 28

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 28

1.4.4.1 Nội dung 28

1.4.4.2 Nguyên tắc hạch toán 29

1.4.4.3 Kế toán chi tiết 29

1.4.4.4 Kế toán tổng hợp 29

1.4.4.5 Sơ đồ tài khoản 31

1.4.5 Kế toán chi phí xây lắp phụ 32

1.4.5.1 Phương pháp hạch toán chi phí xây lắp phụ trường hợp xây dựng công trình tạm 32

1.4.5.2 Sơ đồ tài khoản công trình xây lắp phụ (công trình tạm) 33

1.4.6 Kế toán thiệt hại phá đi làm lại 33

1.4.7 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên 35

1.4.7.1 Tài khoản sử dụng 35

1.4.7.2 Trình tự hạch toán 35

1.4.7.3 Sơ đồ tài khoản 36

1.4.8 Kế toán kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 37

1.4.9 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 38

a Phương pháp trực tiếp 38

b Phương pháp tổng cộng chi phí 38

c Phương pháp hệ số 38

d Phương pháp tỷ lệ 39

e Phương pháp liên hợp: Kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành 39

Trang 6

1.4.10 Ý nghĩa và phương hướng hạ giá thành sản phẩm 39

1.4.10.1.Ý nghĩa của việc hạ giá thành 39

1.4.10.2 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 41

2.1.KHÁIQUÁTCHUNGVỀCÔNGTYCỔPHẦNXÂYDỰNGTHỦYLỢI VÀCƠSỞHẠTẦNG 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 41

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty 43

2.1.2.1 Chức năng 43

2.1.2.2 Nhiệm vụ 44

2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 44

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 45

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 45

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 50

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 52 2.1.4.1 Các nhân tố bên trong 52

2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 55

2.1.5 Đánh giá khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 56

2.1.7 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới 60

2.2.THỰCTRẠNGCÔNGTÁCKẾTOÁNCHIPHÍSẢNXUẤTVÀTÍNH GIÁTHÀNHSẢNPHẨMXÂYLẮPTẠICÔNGTYCPXÂYDỰNGTL &CSHT 60

2.2.1 Giới thiệu bộ máy và hình thức kế toán tại công ty 60

2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 60

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty 61

2.2.1.3 Hình thức và phần mềm kế toán tại công ty 63

Trang 7

2.2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 64

2.2.1.5 Tổ chức hệ thống chứng từ trong công ty (chi tiết xem phụ lục 1) 64

2.2.1.6 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong công ty (chi tiết xem phụ lục 2) 64

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 64

2.2.3 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 66

2.2.3.1 Phân loại chi phí 66

2.2.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí 67

2.2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí 67

2.2.3.4 Đối tượng tính giá thành 67

2.2.3.5 Kỳ tính giá thành 68

2.2.3.6 Phương pháp tính giá thành 68

2.2.3.7 Cơ cấu giá thành trong doanh nghiệp 69

2.2.4 Kế toán các khoản mục chi phí trong giá thành 69

2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69

2.2.4.1.1 Nội dung 69

2.2.4.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 70

a Chứng từ, sổ sách 70

b Tài khoản sử dụng 70

c Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 71

d Định khoản 73

e Sơ đồ chữ T 73

f Minh họa chứng từ 74

g Nhận xét 80

2.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 80

2.2.4.2.1 Nội dung 80

2.2.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 81

Trang 8

a Chứng từ, sổ sách sử dụng 81

b Tài khoản sử dụng 81

c Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 82

d Định khoản 84

e Sơ đồ chữ T 84

f Minh họa chứng từ 85

g Nhận xét 88

2.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 88

2.2.4.3.1 Nội dung 88

2.2.4.3.2 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 89

a Chứng từ, sổ sách sử dụng 89

b Tài khoản sử dụng 89

c Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 90

d Định khoản 92

e Sơ đồ chữ T 92

f Minh họa chứng từ 92

g Nhận xét 95

2.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 95

2.2.4.4.1 Nội dung 95

2.2.4.4.2 Kế toán chi phí sản xuất chung 96

a Chứng từ, sổ sách sử dụng 96

b Tài khoản sử dụng 97

c Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 97

d Định khoản 104

e Sơ đồ chữ T 104

f Minh họa chứng từ 105

g Nhận xét 110

2.2.4.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 110

a Nội dung 110

Trang 9

b Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất công trình Kênh Tây – Buôn Đức –

Sông Hinh 110

2.2.4.6 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 111

2.2.4.7 Tổ chức tính giá thành sản phẩm 111

2.2.4.7.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 111

2.2.4.7.2 Phương pháp tính giá thành 111

2.2.4.7.3 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 112

2.2.4.7.4 Sơ đồ chữ T 113

2.3.ĐÁNHGIÁCHUNGCÔNGTÁCKẾTOÁNCHIPHÍSẢNXUẤTTÍNH GIÁTHÀNHSẢNPHẨMXÂYLẮPTẠICÔNGTY 115

2.3.1 Những mặt đạt được 115

2.3.2 Những mặt còn tồn tại 116

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 117

3.1.HOÀNTHIỆNCÔNGTÁCQUẢNLÝVÀTHUHỒINỢ 117

3.1.1 Thực trạng tình hình thu nợ khách hàng của công ty 117

3.1.2 Một số biện pháp thu hồi nợ 117

3.2.HOÀNTHIỆNCÔNGTÁCHẠCHTOÁNKẾTOÁNCÁCKHOẢNTRÍCH THEOLƯƠNG 119

3.2.1 Thực trang công tác hạch toán các khoản trích theo lương tại công ty 119 3.2.2 Một số biện pháp đề xuất 120

3.3.TIẾTKIỆMCHIPHÍHẠGIÁTHÀNHSẢNPHẨM 120

3.3.1 Thực trạng tình hình giá thành trong công ty 120

3.3.2 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp 121

KẾT LUẬN 125

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

XL, KH, NB : Xây lắp, Khách hàng, Người bán

XDCB, PT, PTr : Xây dựng cơ bản, Phải thu, Phải trả

CT, HMCT : Công trình, Hạng mục công trình

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSX, MTC : Chi phí sản xuất, máy thi công

VT, VL, CCDC : Vật tư, Vật liệu, Công cụ dụng cụ

TNDN, TNCN : Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân

GĐ, KTT, CBKT : Giám đốc, Kế toán trưởng, Cán bộ kỹ thuật

HĐ, HĐGTGT : Hợp đồng, Hóa đơn giá trị gia tăng

PXK, TS, VCSH : Phiếu xuất kho, Tài sản, Vốn chủ sở hữu

TSCĐ, CVHT : Tài sản cố định, Công việc hoàn thành

CTHT, CTGS : Công trình hoàn thành, chứng từ ghi sổ

BHXH, BHYT : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

BHTN, KPCĐ : Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn

CT CPXD TL & CSHT : Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng

Trang 11

DANH CÁC MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cấu trúc vốn công ty CP XÂY DỰNG TL & CSHT .43

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả HĐSXKD của công ty trong 3 năm .57

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ trong doanh nghiệp 69

Bảng 2.4: Bảng giá thành công trình Kênh Tây – Buôn Đức – Sông Hinh 112

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty .45

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất .51

Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 51

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .60

Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ của phần mềm kế toán trong công ty .63

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ Lưu đồ 2.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí NVLTT .72

Lưu đồ 2.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí NCTT .83

Lưu đồ 2.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí sử dụng MTC .91

Lưu đồ 2.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí lương nhân viên quản lý 100

Lưu đồ 2.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí lãi vay 101

Lưu đồ 2.6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí khấu hao TSCĐ 102

Lưu đồ 2.7: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác 103

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài

Kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là một công cụ quản lý kinh tế, phục vụ cho hoạt động quản lý giám sát bằng việc thực hiện quan sát đo lường, tính toán ghi chép các hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán là phương pháp đo lường và thông tin của những người có liên quan, đặc biệt là các nhà quản lý

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp những thôngtin sinh động về sự tuần hoàn của tài sản, toàn bộ bức tranh của quá trình sản xuất

từ khâu đầu tiên cung cấp nguyên vật liệu (vật tư) cho đến khâu cuối là tập hợp chi phí và tính giá thành đều được phản ánh thật đầy đủ và sinh động qua thông tin kế toán

Thông tin kế toán mang tính chất hai mặt là chi phí và kết quả Nhờ đó mà người ta xác định được hiệu quả của một thời kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của Doanh nghiệp Hơn nữa thông tin kế toán có hai đặc trưng cơ bản là thông tin

và kiểm tra Thông tin về hoạt động đồng thời kiểm tra về tiến độ, đơn giá, định mức sử dụng lao động, vật tư hay dự toán chi phí Ví dụ như: Thông tin kế toán trong sổ kế toán chi tiết vật tư cung cấp cho nhà quản lý mức vật tư đã tiêu hao đồng thời cho phép kiểm tra xem mức sử dụng như thế đã khớp với dự toán hay không? Hay nói cách khác việc sử dụng có lãng phí không?

Một trong các bí quyết giúp các nhà quản lý kinh tế thành công trong việc lựa chọn và ra các quyết định kinh doanh chính xác là sử dụng thông tin do kế toán cung cấp Theo quan điểm truyền thống xưa nay người ta thường so sánh giữa giá bán và giá thành của sản phẩm Trong đó nhân tố giá bán không do Doanh nghiệp định đoạt mà phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường (trừ mặt hàng độc quyền) Các nhà quản lý do vậy thường ra quyết định trên cơ sở giá thành do kế toán cung cấp mà chi phí lại là cơ sở để tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn

Trang 13

đối với Doanh nghiệp, nếu không được tính đúng tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sẽ có thể dẫn đến các quyết định kinh doanh sai lầm làm Doanh nghiệp chẳng những bỏ lỡ mất thời cơ kinh doanh mà còn có thể đi đến phá sản Đồng thời thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn là cơ sở để thực hiện giám đốc các hoạt động, phát hiện và khắc phục kịp thời các tồn tại, phát hiện tiềm năng mới đảm bảo cho Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế tự hạch toán kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ở nước ta

Hơn nữa, XDCB là ngành sản xuất tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh

tế quốc dân, hàng năm chiếm 30% vốn đầu tư của cả nước Sản phẩm của ngành là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa kinh tế quan trọng Hiện nay khối lượng công việc XDCB của ngành tăng nhanh và song song với nó là vốn đầu tư XDCB cũng tăng nhanh Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp càng trở nên có ý nghĩa quan trọng góp phần đắc lực vào việc quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp qua nhiều khâu Có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản trong công tác kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với Doanh nghiệp xây lắp và xã hội Bên cạnh đó nó cũng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và thu thuế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng nhằm mục đích:

- Tìm hiểu hoạt động và công tác tổ chức kế toán tại Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với đặc trưng là hoạt động trong lĩnh vực xây lắp

- Tìm hiểu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp thực tế tại doanh nghiệp xây lắp, nhằm so sánh giữa lý thuyết và thực tế

có những gì giống và khác nhau

Trang 14

- Đồng thời đề ra một số biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng

3 Nội dung nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu trên, thì nội dung nghiên cứu của đề tài là:

- Thứ nhất là: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Thứ hai là: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng

- Thứ ba là: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ

sở hạ tầng

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ phòng Tài vụ của công ty

cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng Thu thập số liệu từ các bài báo, các tài liệu liên quan

- Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá, đối chiếu số liệu, …

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng Số liệu sử dụng minh họa được lấy trong 3 năm 2010, 2011 và 2012

Trang 15

- Chỉ ra những mặt đạt được và những điểm còn hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phâm xây lắp tại công ty

- Đề xuất được một số các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu Tham khảo, Phụ lục thì đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở

hạ tầng

- Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp

và các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí về lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

a.Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung)

Trang 17

+ Chi phí nhân công trực tiếp: chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động xây lắp bao gồm các khoản phải trả cho lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy thi công phục vụ cho các công trình xây lắp Máy thi công xây lắp là một

bộ phận của TSCĐ, bao gồm tất cả các loại xe máy kể cả thiết bị chuyển động bằng động cơ ( chạy bằng hơi nước, xăng, dầu…) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người

Chi phí sử dụng máy thi công được chia thành 2 loại:

 Chi phí thường xuyên: chi phí phát sinh hàng ngày cần thiết cho công việc sử dụng máy như: Tiền lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, kể công nhân phục vụ máy Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ động lực dùng cho máy và chi phí vật liệu khác Chi phí dụng cụ, công cụ liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công Khấu hao máy thi công Chi phí dịch vụ mua ngoài như: thuê máy thi công (nếu có), chi phí sửa chữa thường xuyên, điện, nước… Chi phí khác

 Chi phí tạm thời: Chi phí phát sinh một lần tương đối lớn nên được phân bổ hoặc trích trước theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trình như: Chi phí tháo, lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng Chi phí vận chuyển máy thi công đến địa điểm xây dựng, chi phí trả về nơi đặt để máy… Chi phí sửa chữa lớn máy thi công Chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ máy thi công: lều, lán che, bệ để máy…

+ Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (23%) trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu

Trang 18

hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Ý nghĩa của cách phân loại này cho biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định, đồng thời giúp

kế toán sử dụng tài khoản phù hợp

b Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí, thì CPSX bao gồm

+ Chi phí khả biến (biến phí): Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì… Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là mức ổn định

+ Chi phí bất biến (định phí): là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý…

+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí

và định phí Hỗn hợp phí thường gồm: Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

c Phân loại theo yếu tố chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí

có cùng nội dung kinh tế, không xét đến công dụng cụ thể, nội dung phát sinh

Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được chia thành các yếu tố như sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xi măng, cát, đá, sắt, thép…

+ Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ,… + Chi phí nhiên liệu: xăng, dầu mỡ, khí nén…

Trang 19

+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất và gián tiếp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí khác dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế có tác dụng lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật

tư, kế hoạch, quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu vốn định mức Đối với kế toán nó là

cơ sở để tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện

dự toán chi phí sản xuất đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá tình hình tăng năng suất lao động

1.1.2 Khái niệm, phân loại và chức năng của giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất

và kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối sản phẩm lao vụ, dịch

vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 20

1.1.2.2 Phân loại giá thành

a Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này thì giá thành được chia thành 3 loại:

+ Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản phẩm tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước ban hành để xây dựng các công trình XDCB

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán trước thuế - Thu nhập chịu thuế tính trước

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành xuất phát từ điều kiện cụ thể của từng đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

+ Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành một đối tượng xây lắp nhất định Giá thành sản phẩm xây lắp thực tế không chỉ bao gồm những chi phí thực tế phát sinh

Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá chính xác trình độ quản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác Việc so sánh giữa giá thành kế hoạch với giá thành thực tế cho phép đánh giá

sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ tổ chức quản lý

b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này giá thành được phân thành 2 loại:

+ Giá thành sản xuất : Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan tới quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành sản xuất được dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành, là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp

Giá thành sản xuất được tính theo công thức:

Trang 21

Tổng giá thành sản phẩm xây lắp = Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

+ Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ) : Bao gồm toàn bộ giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

đã được phân bổ cho sản phẩm đó

1.1.2.3 Chức năng của giá thành

Giá thành có 2 chức năng chính là thước đo bù đắp chi phí, định giá

 Chức năng thước đo bù đắp chi phí

Giá thành sản phẩm là biểu hiện những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm Những hao phí vật chất này cần được bù đắp một cách đầy đủ kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất Như vậy, việc tìm căn cứ

để xác định mức bù đắp những chi phí mà mình đã bỏ ra để tạo nên sản phẩm và thực hiện được giá trị của sản phẩm là một yêu cầu khách quan trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu giá thành được xác đinh một cách chính xác, các doanh nghiệp sẽ đảm bảo được khả năng bù đắp chi phí

Bù đắp hao phí sản xuất là vấn đề quan tâm đầu tiên của các doanh nghiệp bởi hiệu quả kinh tế được biểu hiện ra trước hết ở chỗ doanh nghiệp có khả năng bù đắp lại những gì mình đã bỏ ra hay không, đủ bù đắp chi phí là khởi điểm của hiệu quả và được coi là yếu tố đầu tiên để xem xét hiệu quả kinh doanh

 Chức năng lập giá

Giá sản phẩm được xác định trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết biểu hiện mặt giá trị của sản phẩm Khi xác định giá cả yêu cầu là giá cả phải có khả năng bù đắp hao phí vật chất để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho các doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất bình thường cũng có thể bù đắp được hao phí

để thực hiện tái sản xuất và mở rộng sản xuất Để thực hiện được yêu cầu bù đắp hao phí vật chất này, thì khi xác định giá cả phải căn cứ vào giá thành sản phẩm

Tuy nhiên giá thành sản phẩm không phải là căn cứ duy nhất để doanh nghiệp xác định giá cả sản phẩm của mình mà còn phải căn cứ vào giá thành bình quân của ngành, tính hợp lý của chi phí và quá trình sản xuất

Trang 22

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là 2 mặt thống nhất của cùng một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về mặt bản chất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công

Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành lại khác nhau về mặt lượng Chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp đã hoàn thành Giá thành sản phẩm không bao gồm những chi phí cho khối lượng dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí đã chi ra nhưng chờ phân bổ kỳ sau Nhưng

nó lại gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ trước chuyển sang, những chi phí trích trước vào giá thành nhưng thực tế chưa phát sinh và những chi phí kỳ trước chuyển sang cho kỳ này

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chỉ thống nhất về lượng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ hoặc giá trị xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm

vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu Vì vậy, để trúng thầu, được nhận thầu thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp, mặt khác phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để

Trang 23

thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với sản xuất

Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm xây lắp là:

 Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

 Kiểm tra tình hình thực hiện định mức các chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát,

hư hỏng… trong sản xuất để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời

 Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp

 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

 Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định

 Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất… trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

1.2 TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

+ Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp

Trang 24

+ Xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp

+ Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Quy định trình tự công việc, phân bổ chi phí chính xác cho từng đối tượng

cụ thể, tránh sai sót nhầm lẫn

1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và tính giá thành

Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố như: tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn

vị

Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng,

bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế thì các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình

Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục

vụ tốt cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời

1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trong hoạt động xây lắp, việc xác định đối tượng tính giá thành tùy thuộc vào đối tượng lập dự toán và phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu Do vậy đối tượng tính giá thành có thể là:

 Sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh: Khi đối tượng lập dự toán là công trình, hạng mục công trình với phương thức thanh toán là thanh toán 1 lần

Trang 25

 Sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạc quy ước: Khi đối tượng lập dự toán

là công trình, hạng mục công trình chưa kết thúc toàn bộ mà chỉ kết thúc đến một giai đoạn nhất định; phương thức thanh toán là thanh toán theo từng giai đoạn quy ước

 Khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định do doanh nghiệp xây lắp tự xác định: Khi đối tượng lập dự toán là công trình, hạng mục công trình; phương thức thanh toán là thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

1.2.3 Phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất xây lắp

1.2.3.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp

và phân loại chi phí theo từng khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng

kế toán chi phí Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:

 Phương pháp hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan tới công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó

 Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp thực hiện xây lắp khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công thì lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như công trình, hạng mục công trình

1.2.3.2 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất

Kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất khi cùng một yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng Do đó để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí tính giá thành thì kế toán phải tiến hành phẩn bổ khoản mục chi phí nàycho từng đối tượng một cách chính xác và hợp lý nhất

Trên thực tế tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ tiến hành phân bổ chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau đó là: Phân bổ theo chi phí nguyên

Trang 26

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, phẩn bổ theo doanh thu, ….của từng công trình hoặc hạng mục công trình với công thức chung như sau:

1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp gồm nhiều loại có tính chất và nội dung kinh tế khác nhau Nên việc hách toán chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học mới có thể tính giá thành một cách chính xác kịp thời

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp được thực hiện qua các bước sau:

 Tập hợp các chi phí có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

 Tính toán và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp chung cho các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp

 Xác định giá trị sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ từ đó tính được giá thành sản phẩm hoàn thành

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

+ Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh

tế, tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Ngành xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác ảnh hưởng đến công tác quản lý và hạch toán

+ Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi

Chi phí phân bổ

cho từng đối

tượng

Tổng chi phí cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ

cho từng đối tượng

Trang 27

công) Và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo

+ Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thanh toán với đơn vị chủ thầu Giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông qua hợp đồng giao nhận thầu Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm chính vì vậy tính chất hang hóa không được thể hiện rõ Sản phẩm xây lắp là loại hàng hóa đặc biệt

+ Thực hiện cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do vậy công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản rất phức tạp do ảnh hưởng của các điều kiện thiên nhiên, thời tiết, dễ mất mát hư hỏng

+ Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là rất lâu dài và giá trị sản phẩm xây lắp rất lớn Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản xuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo chất lượng cũng như tuổi thọ của công trình theo thiết kế

Phương thức khoán gọn:

Khoán gọn là hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanh nghiệp ở nước ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ…) có thể nhận khoán gọn khối lượng, công việc hoặc hạng mục công trình Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung Khi nhận khoán, bên giao khoán và bên nhận khoán phải lập hợp đồng giao khoán, khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao thì hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng

Các doanh nghiệp xây dựng thực hiện phương thức khoán nhằm mục đích nâng cao tinh thần tự chịu trách nhiệm, tính chủ động trong sản xuất kinh doanh khuyến khích tính năng động sáng tạo của các tổ, đội sản xuất

Những năm gần đây khoán công việc, công trình, hạng mục công trình trong các doanh nghiệp xây dựng được thực hiện rộng rãi góp phần nâng cao chất lượng

Trang 28

công trình và tiến độ thực hiện thi công đáp ứng được các đòi hỏi, yêu cầu của thị trường

1 Trường hợp tổ đội nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng

Quá trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ tài khoản như sau:

2 Trường hợp tổ đội nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng

+ Tại công ty

Sơ đồ tài khoản hạch toán kế toán - trường hợp tổ đội

nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng

133

Tạm ứng cho đơn vị nội bộ

nhận khoán về khối lượng

xây lắp giao khoán nội bộ

(căn cứ trên hợp đồng giao

khoán nội bộ)

Khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao

VAT đầu vào được khấu trừ

Thanh toán cho đơn vị nội

bộ nhận khoán khối lượng

xây lắp (khi thanh lý hợp

Sơ đồ tài khoản hạch toán kế toán - Trường hợp tổ đội

nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng

621, 622, 623, 627

Tạm ứng giao khoán công

tác xây lắp nội bộ (không tổ

chức hạch toán kế toán

Khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao

133 VAT đầu vào được khấu trừ

Trang 29

+ Tại tổ đội nhận khoán

Nhận khoán về khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ (căn cứ HĐ giao

Tập hợp chi phí phát sinh

Kết chuyển chi phí tính giá thành

Nhận tiền thanh toán

từ đơn vị giao khoán khoản còn thiếu (khi thanh lý hợp đồng)

Khối lượng XL hoàn thành bàn giao (trường hợp không xác định kết quả kinh doanh)

DT nhận khoán XL nội bộ

VAT phải nộp

Trường hợp có xác định kết quả kinh doanh

Trang 30

Những đặc điểm trên có ảnh hưởng lớn tới công tác tổ chức hạch toán kế toán làm cho phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng

cơ bản và thực hiện nghiêm túc các chế độ kế toán do Nhà nước ban hành

1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.1.1.Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng trực tiếp vào quá trình thi công xây lắp (loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) như:

+ Vật liệu chính: gạch, gỗ, sắt, cát, đá, sỏi, xi măng…

+ Vật liệu phụ: đinh kẽm, dây buộc, sơn…

+ Nhiên liệu: Than, củi nấu, nhựa đường…

+ Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…

+ Giá trị thiết bị đính kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông hơi, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh…

1.4.1.2 Nguyên tắc hạch toán

Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng Chi phí nguyên vật liệu của công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó

Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình sản xuất, cuối kỳ phân

bổ theo tiêu thức thích hợp

Trang 31

1.4.1.3 Kế toán chi tiết

Chi phí nguyên vật liệu được theo dõi riêng cho từng công trình, hạng mục công trình Trường hợp không theo dõi riêng được thì theo dõi chung sau đó phân

+ Khi xuất kho vật liệu, thiết bị dùng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt:

Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 + Khi mua vật liệu, thiết bị đưa ngay vào công trình để xây dựng, lắp đặt:

Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331, 111, 112, … + Giá thực tế vật liệu chưa dùng hết nhập kho:

Nợ TK 152

Có 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Giá trị NVL đem đi gia công về đưa vào công trình

Nợ TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 154 – chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 32

1.4.1.5 Sơ đồ tài khoản

Sơ đồ tài khoản CPNVLTT

Xuất NVL sử dụng cho hoạt động XL

Giá trị NVL không sử dụng hết cuối kỳ

nhập lại kho

632

CPNVLTT vượt mức bình thường Mua NVL đưa thẳng

ra công trường

Thuế GTGT được khấu trừ Cuối kỳ kết chuyển

chi phí NVLTT tính giá thành

NVL đem đi gia công trước khi đưa vào công trình

111, 112, 331

154

133

154

Trang 33

Các khoản phải trả gồm tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương), kể cả các khoản phải trả về tiền lương công nhân thuê ngoài không gồm các khoản trích theo lương, và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp thi công xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của công nhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua bảo quản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân tát nước, vét bùn khi công trình gặp trời mưa hay mạch nước ngầm và tiền lương của các bộ phận khác (sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo vệ, …)

1.4.2.3 Kế toán chi tiết

Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi riêng cho từng công trình, hạng mục công trình Trường hợp không theo dõi riêng được thì theo dõi chung sau đó phân bổ theo tiêu thức cho phù hợp

1.4.2.4 Kế toán tổng hợp

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp

b Phương pháp hạch toán:

+ Khi tính ra tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp,

kể cả tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp

Trang 34

1.4.2.5 Sơ đồ tài khoản

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp

Do đặc điểm của máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình thuộc địa điểm khác nhau nên chi phí máy thi công được chia thành 2 loại:

+ Chi phí thường xuyên: chi phí phát sinh hàng ngày cần thiết cho công việc sử dụng máy như: Tiền lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, kể công nhân phục vụ máy Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ động lực dùng cho máy và chi phí

Sơ đồ tài khoản chi phí NCTT

Tiền lương phải trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất (kể cả

công nhân thuê ngoài đối với

hoạt động xây lắp

CPNCTT vượt mức bình thường

335 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp XL (nếu

Trang 35

vật liệu khác Chi phí dụng cụ, công cụ liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công Khấu hao máy thi công Chi phí dịch vụ mua ngoài như: thuê máy thi công (nếu có), chi phí sửa chữa thường xuyên, điện, nước… Chi phí khác

+ Chi phí tạm thời: Chi phí phát sinh một lần tương đối lớn nên được phân

bổ hoặc trích trước theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trình như: Chi phí tháo, lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng Chi phí vận chuyển máy thi công đến địa điểm xây dựng, chi phí trả về nơi đặt để máy… Chi phí sửa chữa lớn máy thi công Chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ máy thi công: lều, lán che, bệ để máy…

1.4.3.2 Nguyên tắc hạch toán

Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình sản xuất, cuối kỳ phân

bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp

1.4.3.3 Kế toán chi tiết

+ Mở sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công

+ Phiếu theo dõi ca xe, máy hoạt động

b Phương pháp hạch toán

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và

có phân cấp hạch toán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng, thì tất cả các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công không hạch toán vào TK 623,

mà toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công tập hợp trên các tài khoản 621, 622,

627 giống như kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp công nghiệp

Trang 36

Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức

sử dụng máy thi công

b.1 Trường hợp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tập hợp chi phí riêng cho đội máy thi công

Việc hạch toán chi phí và giá thành của đội máy thi công tương tự như sản xuất sản phẩm Tài khoản tổng hợp để tính giá thành là TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Toàn bộ chi phí liên quan đến MTC, tập hợp trên các TK 621, 622, 627, cuối kỳ kết chuyển về TK 154 để tính giá thành của MTC

Nợ TK 154 (mở chi tiết cho MTC)

Có TK 621 – chi phí NL, VL trực tiếp

Có TK 622 – chi phí NCTT

Có TK 627 – chi phí SXC Căn cứ vào giá thành ca máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp, tùy theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây lắp công trình để ghi sổ

 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận Căn cứ vào giá thành thực tế phân bổ cho các đối tượng xây lắp

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 – chi phí sản xuất dở dang

 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp Căn cứ vào giá bán nội bộ phân bổ cho các đối tượng xây dựng, lắp đặt

+ Giá thành thực tế của ca máy đã cung cấp cho công trình, hạng mục công trình:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 154 (mở chi tiết cho từng CT, HMCT)

+ Giá bán nội bộ của máy thi công cho các công trình, HMCT

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 37

Có TK 512 – Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp tính theo giá bán nội bộ

b.2 Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tập hợp chi phí riêng cho đội máy thi công

Khi phát sinh chi phí cho MTC hạch toán như sau:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên điều khiển MTC:

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 334 - phải trả người lao động + Xuất kho vật liệu hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, vật liệu phụ dùng cho đội xe, máy thi công:

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 - Nếu được khấu trừ thuế

Có TK 152, 153, 111, 112, 331…

+ Trường hợp mua VL, CCDC sử dụng ngay cho đội xe, máy thi công (không nhập kho):

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC (giá chưa thuế)

Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141,…

+ Trích khấu hao xe, máy thi công:

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC

Có TK 214 – hao mòn TSCĐ + Chi phí công cụ dụng cụ dung cho xe, máy thi công:

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC

Có TK 153 - loại phân bổ 1 lần

Có TK 142 - loại phân bổ nhiều lần

Trang 38

+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ máy thi công (chi phí sửa chữa MTC thuê ngoài, tiền điện nước, tiền thuê TSCĐ…)

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, … + Các loại chi phí khác bằng tiền khác phát sinh:

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, … + Phân bổ hoặc trích trước các chi phí liên quan đến MTC:

Nợ TK 623 – chi phí sử dụng MTC (chi tiết chi từng đối tượng)

Có TK 142, 242 - mức phân bổ trong kỳ

Có TK 335 – chi phí trả trước + Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ CPSDMTC cho từng công trình, hạng mục công trình:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí SDMTC vượt định mức)

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

1.4.3.5 Sơ đồ tài khoản

1.4.3.5.1 Trường hợp kế toán sử dụng MTC tập hợp chi phí riêng

Sơ đồ tài khoản CPSDMTC tập hợp chi phí riêng

CT, HMCT

Cuối kỳ kết chuyển chi phí tính giá thành CT, HMCT

Trang 39

1.4.3.5.2 Trường hợp kế toán sử dụng máy thi công mua nội bộ

1.4.3.5.3 Trường hợp kế toán sử dụng MTC không tập hợp chi phí riêng

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

+ Chi phí vật liệu: vật dụng dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, CCDC thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời Trường hợp lán

Sơ đồ tài khoản CPSDMTC không tập hợp chi phí riêng

Sơ đồ tài khoản CPSDMTC – mua bán nội bộ

133

Giá mua về số ca máy cung cấp nội bộ

Phân bổ CPSDMTC cho từng đối tượng xây lắp

VAT

Trang 40

trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp phụ xây dựng trên công trường phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp, phải sử dụng tài khoản 154 – xây lắp phụ và phải phân

bổ dần trong nhiều tháng theo thời gian sử dụng công trình tạm hoặc theo thời gian thi công (nếu thời gian thi công ngắn hơn thời gian sử dụng công trình tạm) Trường hợp vật liệu sử dụng luân chuyển (ván khuôn) thì kế toán phân bổ dần, còn giá trị vật liệu phụ đi kèm (đinh kẽm, dây buộc, …) và công lắp tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất của công trình liên quan

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến hoạt động của đội lắp

+ Chi phí khác bằng tiền liên quan đến đội xây lắp

1.4.4.2 Nguyên tắc hạch toán

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng bộ phận, từng đội công trình, HMCT do đội đó thi công Trường hợp chi phí SXC tập hợp liên quan đến nhiều công trình, HMCT thì phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp

1.4.4.3 Kế toán chi tiết

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

+ Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - phải trả người lao động + Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội xây lắp

Nợ TK 627 – chi phí SXC

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tài khoản hạch toán kế toán - Trường hợp tổ đội - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
Sơ đồ t ài khoản hạch toán kế toán - Trường hợp tổ đội (Trang 28)
1.4.1.5. Sơ đồ tài khoản - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
1.4.1.5. Sơ đồ tài khoản (Trang 32)
1.4.2.5. Sơ đồ tài khoản - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
1.4.2.5. Sơ đồ tài khoản (Trang 34)
1.4.3.5. Sơ đồ tài khoản - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
1.4.3.5. Sơ đồ tài khoản (Trang 38)
Sơ đồ tài khoản CPSDMTC không tập hợp chi phí riêng - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
Sơ đồ t ài khoản CPSDMTC không tập hợp chi phí riêng (Trang 39)
1.4.4.5. Sơ đồ tài khoản - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
1.4.4.5. Sơ đồ tài khoản (Trang 42)
1.4.5.2. Sơ đồ tài khoản công trình xây lắp phụ (công trình tạm) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
1.4.5.2. Sơ đồ tài khoản công trình xây lắp phụ (công trình tạm) (Trang 44)
1.4.7.3. Sơ đồ tài khoản - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
1.4.7.3. Sơ đồ tài khoản (Trang 47)
2.1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
2.1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 56)
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất của công trình xây lắp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công trình xây lắp (Trang 62)
2.1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
2.1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất (Trang 62)
BẢNG 2.2: TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HĐSXKD CỦA ÔNG TY TRONG 3 NĂM - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
BẢNG 2.2 TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HĐSXKD CỦA ÔNG TY TRONG 3 NĂM (Trang 68)
2.2.1.3. Hình thức và phần mềm kế toán tại công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
2.2.1.3. Hình thức và phần mềm kế toán tại công ty (Trang 74)
F.2. Bảng chấm công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
2. Bảng chấm công (Trang 96)
6  Bảng tính và phân bổ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và cơ sở hạ tầng
6 Bảng tính và phân bổ (Trang 139)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w