Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra
Trang 1TRẦN TÂM ANH
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHILLIPS SEAFOOD VIÊT NAM
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TỐN
GVHD: ThS ĐÀO CƠNG THIÊN
Nha Trang, 07/2013
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 4
1.1.1.1 Khái niệm chi phí 4
1.1.1.2 Phân loại chi phí 4
1.1.2 Giá thành: 8
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 8
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 10
1.2.1.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 10
1.2.1.2 Xác định đối tượng tính giá thành 11
1.2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 11
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 12
1.2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13
1.3 Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 13
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
1.3.1.1 Nội dung 13
Trang 31.3.1.2 Nguyên tắc 14
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 14
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán 15
1.3.1.5 Sơ đồ hạch toán 16
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16
1.3.2.1 Nội dung 16
1.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán 16
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 17
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 18
1.3.2.5 Sơ đồ hạch toán 19
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 19
1.3.3.1 Nội dung 19
1.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán 19
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 20
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán 21
1.3.3.5 Sơ đồ hạch toán 23
1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 24
1.3.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 24
1.3.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ……… 26
1.3.5 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 28
1.3.5.1 Khái niệm 28
1.3.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 28
1.4 Phương pháp tính giá thành 31
1.4.1 Đối tượng và ký tính giá thành sản phẩm 31
1.4.1.1 Đối tượng tính giá thành 31
1.4.1.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm 31
1.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 32
Trang 41.4.2.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) 32
1.4.2.2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 32
1.4.2.3 Phương pháp hệ số 33
1.4.2.4 Phương pháp tỷ lệ 34
1.4.2.5 Phương pháp phân thức (tổng cộng chi phí) 35
1.4.2.6 Phương pháp liên hợp 37
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHILLIPS SEAFOOD 38 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Phillips Seafood 38
2.1.1 Giới thiệu 38
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.3 Chức năng – Nhiệm vụ 39
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 40
2.1.5 Tổ chức sản xuất tại công ty 43
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời qua 45
2.1.6.1 Nhân tố bên trong 45
2.1.6.2 Nhân tố bên ngoài 47
2.1.7 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời qua 49
2.1.8 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 52
2.1.8.1 Thuận lợi 52
2.1.8.2 Khó khăn 52
2.1.8.3 Phương hướng phát triển của công ty thời gian tới 53
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood 53
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 53
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 53
Trang 52.2.1.2 Tổ chức chứng từ kế toán tại công ty: 56
2.2.1.3 Tổ chức hệ thống tài khoản tại công ty 58
2.2.1.4 Hệ thống sổ kế toán 69
2.2.2 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood 72
2.2.2.1 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood 72
2.2.2.2 Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood 72
2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 73
2.2.3.1 Khái quát chung về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 73
2.2.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 74
2.2.3.3 Phương pháp tính giá xuất kho, nhập kho của nguyên vật liệu 74
2.2.3.4 Chứng từ, sổ sách 77
2.2.3.5 Tài khoản sử dụng 77
2.2.3.6 Quy trình luân chuyển chứng từ: 78
2.2.3.7 Phương pháp hạch toán 81
2.2.3.8 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 87
2.2.3.9 Chứng từ sổ sách minh họa 87
2.2.3.10 Nhận xét 88
2.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 88
2.2.4.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp 88
2.2.4.2 Hình thức tiền lương 88
2.2.4.3 Cách tính lương 88
2.2.4.4 Các khoản trích theo lương 90
2.2.4.5 Chứng từ, sổ sách 91
2.2.4.6 Tài khoản sử dụng 91
2.2.4.7 Quy trình luân chuyển chứng từ: 91
2.2.4.8 Phương pháp hạch toán 95
Trang 62.2.4.9 Sơ đồ hạch toán 98
2.2.4.10 Chứng từ minh họa 98
2.2.4.11 Nhận xét 103
2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 103
2.2.5.1 Kế toán chi phí sản xuất chung ước tính 104
2.2.5.2 Kế toán chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh 107
2.2.5.3 Xử lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung ước tính và chi phí sản xuất thực tế phát sinh 118
2.2.5.4 Sơ đồ hạch toán 119
2.2.5.5 Chứng từ sổ sách minh họa 120
2.2.5.6 Nhận xét 123
2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 123
2.2.6.1 Tài khoản sử dụng 123
2.2.6.2 Phương pháp hạch toán 123
2.2.6.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 124
2.2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang 124
2.2.8 Kế toán tính giá thành sản phẩm 124
2.2.8.1 Phương pháp tính giá thành 124
2.2.8.2 Tổ chức tính giá thành 124
2.3 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood 127
2.3.1 Những mặt đạt được của công ty 127
2.3.2 Những mặt còn tồn tại 129
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHILLIPS SEAFOOD VIỆT NAM 130
3.1 Đề xuất 1: Hoàn thiện hệ thống tài khoản .130
3.2 Đề xuất 2: Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu .131
3.3 Đề xuất 3: Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công 132
Trang 73.4 Đề xuất 4: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung .132
3.5 Đề xuất 5: Giảm tối đa chênh lệch giữa chi phí sản xuất ƣớc tính với chi phí sản xuất thực tế phát sinh để giá thành đƣợc chính xác nhất .134
3.6 Đề xuất 6: Biện pháp giảm giá thành sản phẩm .135
KẾT LUẬN 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí 16
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 23
Sơ đồ 1.4a: Sơ đồ tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 26
Sơ đồ 1.4b: Sơ đồ tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ 27
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý tại công ty 40
Sơ đồ 2.2: Bộ máy sản xuất tại công ty 43
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán 53
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán tại công ty 69
Sơ đồ 2.5: Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp tuần 20-26/4/2013 87
Sơ đồ 2.6: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tuần 20-26/4/2013 98
Sơ đồ 2.7: Chi phí sản xuất chung tuần 20/04-26/04/2013 – tháng 4/2013: 119
Sơ đồ 2.8: Tổng hợp chi phí sản xuất tuần 20/04-26/04/2013 124
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012
49
Bảng 2.2: Hệ thống chứng từ kế toán 56
Bảng 2.3: Hệ thống tài khoản 58
Bảng 2.4: Hệ thống sổ sách tại công ty 71
Bảng 2.5: Bảng phân bố giá các loại thịt ghẹ sau khi tách thịt 75
Bảng 2.6: Bảng phân bố nguyên vật liệu chính trực tiếp trong tuần 83
Bảng 2.7: Định mức bao bì sử dụng trong tuần 20/04 -26/04/2013 86
Bảng 2.8: Tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng tuần 20/04-26/04/2013 87
Bảng 2.9: Đơn giá tiền lương theo sản phẩm 89
Bảng 2.10: Lương cơ bản khi tính lương theo thời gian 90
Bảng 2.11: Phụ cấp lương 90
Bảng 2.12: Bảng lương tuần 20/04-26/04 /2013 99
Bảng 2.13: Bảng kê trích theo lương tuần 20/04-26/04 /2013 100
Bảng 2.14: Bảng lương tháng 4/2013 101
Bảng 2.15: Bảng kê trích theo lương tháng 4/2013 102
Bảng 2.16: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tuần 20/04-26/04 /2013 103
Bảng 2.17 Bảng khấu hao tài sản April 2013 120
Bảng 2.18: Bảng kế hoạch sản xuất 2013 121
Bảng 2.19: Bảng điều chỉnh chi phí sản xuất chung kế hoạch tháng 4 122
Bảng 2.19: Bảng tính giá thành tuần 20/04-26/04 /2013 125
Trang 10DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – nguyên liệu không qua kho 79
Lưu đồ 2.2: Chi phí nguyên liệu trực tiếp – nguyên liệu qua nhập kho 80
Lưu đồ 2.3: Chi phí nhân công trực tiếp – tính vào cuối tuần 92
Lưu đồ 2.4: Chi phí nhân công trực tiếp – tính vào cuối tháng 93
Lưu đồ 2.5: Chi phí nhân viên phân xưởng 109
Lưu đồ 2.6: Chi phí đồ dùng ở phân xưởng 111
Lưu đồ 2.7: Chi phí dụng cụ sản xuất 112
Lưu đồ 2.8: Chi phí khấu hao tài sản cố định 114
Lưu đồ 2.9: Chi phí dịch vụ mua ngoài 115
Lưu đồ 2.10: Chi phí khác bằng tiền 116
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp Tuy vậy, những năm gần đây, nền kinh tế đang có nhiều diễn biến suy thoái làm cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dần trở nên khó khăn hơn bao giờ hết Trước bối cảnh đó, muốn đảm bảo ưu thế cạnh tranh, cũng như thu được lợi nhuận ổn định, các doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực, không ngừng cải tiến công nghệ, phát triển sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất, nhằm quyết định được giá bán phù hợp với người tiêu dùng song vẫn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Và kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, tài chính, giữ vai trò tích cực trong kiểm soát hoạt động doanh nghiệp
Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành vô cùng quan trọng Bởi lẽ, giá thành cùng chất lượng sản phẩm có thể quyết định tính sống còn của doanh nghiệp trên thị trường, sản phẩm tốt cùng giá bán phù hợp luôn là sự mong đợi của khách hàng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng, phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, giúp nhà quản lý xây dựng phương án kinh doanh phù hợp Chính vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí
Nắm được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, bộ phận kế toán tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam luôn tìm cách để có thể tính giá thành chính xác nhất, kiểm soát tốt chi phí sản xuất Vì vậy qua thời gian tìm hiểu thực tế, cùng với sự góp ý của cơ sở thực tập, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH Phillips Seafood Viêt Nam” cho bài khóa luận của mình
Trang 12II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở đó, đề ra một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Dựa vào chu kỳ kinh doanh của công ty, kế toán thực hiện tính giá thành vào hàng tuần nhằm phục vụ cho các quyết định của nhà quản lý Tuy nhiên, vào cuối tuần, một số chi phí không thể tập hợp chính xác và đầy đủ nên sẽ được ước tính khi tính giá thành Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành xử lý khoản chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất kết tinh trong giá thành
Do đó, phạm vi nghiên cứu của đề tài là quá trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam trong khoảng thời gian 20-26/4/2013 và cách thức xử lý khoản chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất kết tinh trong giá thành tháng 4/2013
III Phương pháp nghiên cứu:
Thống kê, so sánh, phỏng vấn, phân tích, đánh giá các số liệu và
thông tin thu thập được từ phòng kế toán
IV Mục đích nghiên cứu:
Nhằm tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam
So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế nhằm thấy những mặt đạt được
và những mặt hạn chế, từ đó đưa ra phương hướng, đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam Qua đó, rút ra những kinh nghiệm thực tế cho quá trình làm việc sau này của bản thân
Trang 13V Nội dung đề tài:
Đề tài gồm 3 nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trang công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt
Nam
VI Những đóng góp của đề tài:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Mô tả thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam
Chỉ ra những mặt đạt được những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafood Việt Nam
Đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Phillips Seafoods Việt Nam
Trong thời gian thực tập, với sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong phòng kế toán, giúp em hiểu thêm nhiều về thực tế công tác kế toán tại công ty Nhưng do thời gian thực tập có hạn và hiểu biết còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy
cô và các anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Đào Công Thiên và các anh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành Đồ Án Tốt Nghiệp của mình
Nha Trang, tháng 6 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trần Tâm Anh
Trang 14CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Để tiến hành sản xuất một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ bất kỳ, người sản xuất phải bỏ ra các khoản chi phí về thù lao lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì thế, có thể nói, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp và tiêu hao của các yếu tố sản xuất, cụ thể là của 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Thực chất chi phí sản xuất của doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn (hay các yếu tố sản xuất) của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ chi phí và chi tiêu Vì chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể không trùng với chi tiêu đầu tư kỳ đó Có những khoản
đã chi tiêu trong kỳ nhưng không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ đó, hoặc có những khoản chưa chi tiêu trong kỳ nhưng vẫn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ đó
1.1.1.2 Phân loại chi phí:
Phân loại chi phí là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện
để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất để tính được giá thành sản xuất và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh
Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu quản lý, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức phù hợp
Trang 15a Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định
Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chúng sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp
b Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí:
Theo tiêu thức này thì các chi phí giống nhau được sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu Toàn bộ chi phí sản xuất được chia ra thành 5 yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu… phục vụ nhu cầu sản xuất
Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động (thường xuyên, tạm thời) như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho nhà cung cấp điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí bằng tiền khác: gồm tất cả các khoản chi phí bằng tiền cho hoạt động sản xuất trong kỳ trừ các chi phí kể trên
Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp; đồng thời còn là căn cứ để lập dự toán chi phí sản xuất
Trang 16c Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được sắp xếp thành một
số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng: là toàn bộ tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu xuất dùng cho việc sữa chữa tài sản cố định, máy móc thiết bị,…tại phân xưởng
Chi phí dụng cụ sản xuất: là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng cho việc sản xuất tại phân xưởng
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là khoản khấu hao tài sản cố định sử dụng tại phân xưởng
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất tại phân xưởng ngoài các khoản chi phí đã kể trên
Đây là cách phân loại kết hợp, vừa theo nội dung kinh tế, vừa theo công dụng của chi phí giúp cho việc đánh giá mức độ hợp lý của chi phí trên cơ sở
Trang 17đối chiếu với định mức tiêu hao của từng loại chi phí và việc kế hoạch hóa giá thành sản phẩm
d Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
Biến phí: là những khoản chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự biến đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Định phí: là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi trong phạm vi phù hợp
Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm các yếu tố của định phí và biến phí
Phân loại theo khoản mục tạo điều kiện thuận lợi cho công việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh
e Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển:
Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí phát sinh đến việc sản xuất sản phẩm hay thời kỳ kinh doanh, chi phí được chia thành 2 loại:
Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài sản mới được trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu “giá vốn hàng bán”
Chi phí thời kỳ: là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào nên được xem là chi phí hoạt động của từng kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh để tính lãi ( lỗ) trong kỳ như: chi phí bán hang, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp xác định đúng phí tổn trong kỳ phát sinh chi phí, phục vụ yêu cầu quản lý các loại chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 181.1.2 Giá thành:
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ hoàn thành
Trong doanh nghiệp, giá thành sản phẩm được xem là một chỉ tiêu chất lượng có tính tổng hợp, nó phản ánh toàn bộ tình hình sử dụng nguyên vật liệu, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành
và xây dựng giá bán sản phẩm người ta thường tiến hành phân loại giá thành sản phẩm theo nhiều tiêu thức khác nhau
a Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:
Giá thành được chia làm 3 loại sau:
Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của
kỳ kế hoạch trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành
kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp
Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất nhưng khác với giá thành kế hoạch là được tính toán trên cơ sở các định mức không biến đổi trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức hiện hành tại một thời điểm nào đó trong kỳ kế hoạch Từ đó, giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định khi quá trình sản xuất
đã hoàn thành trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế để thực hiện quá trình
Trang 19sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xách định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được nguyên nhân vượt hoặc hụt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó
có biện pháp để điều chỉnh kế hoạch chi phí cho phù hợp
b Phân loại giá thành theo nội dung cấu thành giá thành:
Giá thành được chia thành 2 loại:
Giá thành sản xuất: là giá được tính toán trên cơ sở các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng gồm: chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực
và chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: là giá thành được tính toán trên cơ sở toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn
bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Xét về bản chất kinh tế chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vì cùng là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản xuất, công việc hay lao vụ hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất
sẽ làm cho giá thành sản phẩm thấp hay cao Do đó, quản lý giá thành sản xuất phải gắn liền với chi phí sản xuất
Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá
thành lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành
Giá thành sản
phẩm kỳ này
CPSX kỳ trước chuyển sang
CPSX phát sinh kỳ này
CPSX chuyển sang kỳ sau
Trang 20 Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến 2 bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ, còn giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu này thường bao gồm 2 bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ)
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đứng kế hoạch, sai mục đích
- Lập báo cáo về sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
1.2.1.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
a Khái niệm:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Tùy chọn đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:
- Theo đối tượng chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ
phận, đơn đặt hang…
Trang 21- Theo nơi phát sinh chi phí như: phân xưởng, tổ đội quy trình công
nghệ, toàn doanh nghiệp…
b Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
- Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm
c Ý nghĩa:
Là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng
kế toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ yêu cầu phân tích, kiểm tra chi phí, giám đốc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo điều kiện xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
1.2.1.2 Xác định đối tượng tính giá thành:
a Khái niệm:
Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, công việc đã hoàn thành
Vì vậy, đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm, bán thành phẩm, các sản phẩm của đơn đặt hang đã hoàn thành, các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
b Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:
- Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất được giao
- Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm sản xuất
- Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán
1.2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:
Xem xét mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là cơ sở, là căn cứ quan trọng có tính quyết định đến việc lựa chọn
phương pháp tính giá thành Có các mối quan hệ sau:
Trang 22- Đối tượng tập hợp chi phí gồm nhiều đối tượng tính giá thành
Ví dụ: doanh nghiệp hóa chất, doanh nghiệp bánh kẹo…
- Đối tượng tính giá thành được tổng hợp từ nhiều đối tượng tập hợp chi phí
Ví dụ: doanh nghiệp dệt, may mặc…
- Đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành
Ví dụ: doanh nghiệp khai thác, doanh nghiệp sản xuất điện…
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng với những chi phí sản xuất
chỉ liên quan trực tiếp đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí Theo phương pháp này, kế toán có thể quy nạp trực tiếp các chi phí phát sinh vào từng đối tượng
chịu chi phí
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với những chi
phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí mà không thể tập hợp chi phí trực tiếp được Do đó, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi
phí cho các đối tượng liên quan
Chi phí thực tế phân bổ cho đối tượng i
Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i
Trang 231.2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất, quản lý và quy trình công nghệ Tuy nhiên, xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trải qua 4 bước:
Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí,
theo nội dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ,
phân bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập
hợp được ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí
Bước 4: Kiểm kê, đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá
thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tổng hợp được ở bước 3
1.3 Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.3.1.1 Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu… có tác dụng trực tiếp đến quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trực tiếp dùng sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm
- Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm
Trang 241.3.1.2 Nguyên tắc:
Trong quá trình hạch toán những vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại, nhóm sản phẩm… thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí
đã chi ra cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm… Tùy theo điều kiện cụ thể kế toán có thể phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nói chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản chi phí cụ thể như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực
Cuối kỳ, nếu doanh nghiệp sử dụng không hết số vật liệu đã xuất dùng trong kỳ kế toán phải xác định giá trị vật liệu còn lại trong tổng trị giá vật liệu đã xuất sử dụng trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng nguyên vật liệu Số vật liệu sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ sản xuất tiếp theo
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các công việc, lao vụ trong kỳ ở các phân xưởng sản xuất
Bên có:
- Giá trị thực tế vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu đã thực sự tham gia sản xuất sản phẩm trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường và TK632
Trang 25Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ, khi xuất kho vật liệu để sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm:
Nợ TK 621 – CPNVLTT (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết theo từng loại vật liệu)
Trường hợp khi có nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà dùng ngay cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
PP khấu trừ:
Nợ TK 621 – CPNVLTT (chi tiết theo từng đối tượng)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,…
Khi vật liệu mua về đưa ngay vào sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao
vụ, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 621 – CPNVLTT (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 111, 112, 331,…
Cuối kỳ căn cứ vào tài liệu kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu
sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết theo từng loại vật liệu)
Có TK 621 – CPNVLTT (chi tiết theo từng đối tượng) Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT theo từng đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (theo KKTX)
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (theo KKĐK)
Có TK 621 - CPNVLTT (chi tiết theo từng đối tượng)
Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT vượt định mức không tính vào giá thành
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 621 – CPNVLTT
Trang 261.3.1.5 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.3.2.1 Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân
xưởng sản xuất như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất
lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được
tính vào chi phí sản xuất theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất
1.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán:
Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành của từng loại sản
phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp
Trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng
phải chịu chi phí sản xuất thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân
bổ chi phí đã chi ra cho các đối tượng liên quan Khi tính toán phân bổ chi phí nhân
Trang 27công trực tiếp người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo
tỷ lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức
Đối với tiền lương phụ của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo
tỷ lệ tiền lương chính của công nhân sản xuất
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong
kỳ cho các đối tượng có liên quan đến tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí NCTT vượt định mức vào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
Tổng tiền lương chính của các SP
Tiền lương định mức của SP A
Tiền lương phụ của
CNSX phân bổ cho
SP A
Tổng tiền lương phụ của CNSX cần phân bổ
Tổng tiền lương định mức của các SP
Tiền lương chính của SP A
Trang 281.3.2.4 Phương pháp hạch toán:
Khi tính ra số tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải tra cho công nhân trực tiếp sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Khi tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất: (phần được tính vào chi phí)
Nợ TK 622 (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 154 – CPSXKDDD (kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (kiểm kê định kỳ)
Có TK 622 (chi tiết cho từng đối tượng)
Trang 291.3.2.5 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
và các chi phí khác bằng tiền ngoài những chi phí kể trên
1.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán:
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng và cuối kỳ tiến hành phân
bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phù hợp Tiêu thức có thể lựa chọn là: theo định mức chi phí phân xưởng, theo tiền lương công nhân sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ công đinh mức hoặc thực tế, theo số giờ máy chạy…
Trang 30Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và CPSXTT được tổ chức theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm thì CPSXC tập hợp được ở phân xưởng phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào CPSX sản phẩm đó
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ:
- Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK tính giá thành (TK 154 hoặc TK 631)
TK 627 không có số dư cuối kỳ và được chia thành 6 tài khoản cấp 2
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 – Chi phí vật liệu
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác Ngoài ra tùy theo yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp có thể mở thêm một
số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phí hoặc yếu tố chi phí cho thích hợp
Mức phân bổ CPSXC
cho từng đối tượng
Tổng CPSXC đem phân bổ
Tổng khối lượng tiêu thức dùng để phân bổ
Khối lượng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Trang 311.3.3.4 Phương pháp hạch toán:
Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất:
Nợ TK 627 – CPSXC
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Trích BHYT, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương:
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 1 lần)
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ có giá trị lớn sử dụng ở phân xưởng, kế toán phải tiến hành phân bổ dần:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (loại phân bổ dưới 1 năm)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (loại phân bổ trên 1 năm)
Trang 32Chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí khác thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 627 – CPSXC
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có TK 111, 112, … Trường hợp sửa chữa TSCĐ một lần có giá trị lớn, kế toán có thể sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ tính vào CPSX:
Khi trích trước chi phí sữa chữa:
Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh:
Trang 33Cuối kỳ, kêt chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng có liên
quan theo tiêu thức phù hợp để tính giá thành sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn
thành:
Nợ TK 154 – CPSXKDDD (phương pháp kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 627 – CPSXC
1.3.3.5 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Trang 341.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
1.3.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
a Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Cuối kỳ, trên cơ sở các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sau khi đã được điều chỉnh các khoản làm giảm chi phí, đã được kết chuyển để tính giá thành, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành
b Tài khoản sử dụng:
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TK 154 được dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ và xác định giá thành sản phẩm hoàn thành, ngoài ra tài khoản 154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công tự chế
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành Kết cấu của TK 154:
- Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đem bán
Trang 35Có TK 621 – CPNVLTT (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 622 – CPNCTT (chi tiết cho từng đối tượng)
Các khoản làm giảm chi phí:
Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 (8) – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – CPSXKDDD (chi tiết cho từng đối tượng)
Đối với sản phẩm hỏng, không sửa chữa được khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 138 (8) – Phải thu khác
Có TK 154 – CPSXKDDD (chi tiết cho từng đối tượng)
Giá trị sản phẩm vật tư thiếu hụt bắt bồi thường sản xuất:
Nợ TK 1388, 334
Có TK 154 – (chi tiết cho từng đối tượng)
Chi phí ngoài định mức không được hạch toán vào giá thành sản phẩm:
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 154 – CPSXKDDD Sản phẩm hoàn thành bán trực tiếp cho khách hàng tại phân xưởng:
Nợ TK 155 – Giá vốn hàng hóa
Có TK 154 – CPSXKDDD
Trang 36d Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.4a: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SP THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
1.3.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
a Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Khi sử dụng phương pháp kế toán kiểm kê định kỳ trong kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đặt trong mối quan hệ với kế toán vật liệu,
công cụ dụng cụ và kế toán thành phẩm
b Tài khoản sử dụng:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kiểm kê
định kỳ sử dụng tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”
c Phương pháp hạch toán:
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – CPSXKDDD
Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào giá thành sản xuất:
Trang 37Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 621 – Chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm sản xuất dở dang cuối
kỳ để kết chuyển chi phí sản xuất dở dang sang tài khoản 154:
Sơ đồ 1.4b: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP THEO
PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
Trang 381.3.5 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Để tính được giá thành sản xuất của những sản phẩm hoàn thành trong
kỳ nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hợp lý và chính xác, kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
a Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp:
Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định
Nội dung: sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính,
các chi phí còn lại như: chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính
hết cho các sản phẩm hoàn thành
Nhận xét:
Ưu điểm: dễ tính toán và nhanh chóng
Nhược điểm: kết quả tính toán kém chính xác
b Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp:
CPSXDDCK
CPSXDDĐK + CPVLC / CPNVLTT thực tế
phát sinh trong kỳ
Số lượng SPHT + Số lượng SPDDCK SLSPDDCK
Trang 39 CPNVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định
Nội dung: Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, các chi phí còn lại như: chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
tính hết cho các sản phẩm hoàn thành
Nhận xét:
Ưu điểm: dễ tính toán và nhanh chóng
Nhược điểm: kết quả tính toán kém chính xác
c Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước
lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Nội dung: đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương căn cứ vào mức độ hoàn thành thực tế và khối lượng sản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này tùy thuộc vào từng đơn vị
Chi phí bỏ hết một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ được phân bổ đều cho các sản phẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
SLSPDDCK x Tỷ lệ
hoàn thành CPSXDDCK
CPSXDDĐK + CPNVLTT thực tế
phát sinh trong kỳ SLSPHT + SLSPDDCK x (Tỷ lệ hoàn thành)
CPSXDDĐK + CPNVLC phát sinh trong kỳ
Số lượng SPHT + Số lượng SPDDCK
Trang 40 Chi phí bỏ dần theo quá trình sản xuất như các chi phí chế biến khác thì phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương hoặc tiêu hao
thực tế
d Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trường hợp số lượng sản phẩm tương
đối đồng đều trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất
Nội dung: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định cho từng
khoản mục chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho sản phẩm dở dang với mức độ hoàn thành 100%, các chi phí chế biến như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50% Phương pháp này giả định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang tính bình quân chung là 50%
Nhận xét: phương pháp này giảm bớt được khối lượng công việc tính toán
Cách tính:
Riêng khi tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở dang thì
tỷ lệ hoàn thành là 100% nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ một lần từ đầu
trong quá trình sản xuất
e Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (giá thành kế hoạch):
Điều kiện áp dụng: phương pháp áp dụng cho những doanh nghiệp có
xây dựng giá thành định mức Ngoài giá thành định mức, chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang được đánh giá theo giá thành kế hoạch – trường hợp doanh nghiệp
không xây dựng giá thành định mức
CPSXDDĐK + CPSX phát sinh trong kỳ CPSXDDCK