1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên

87 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 739,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do trên, em chọn đề tài “ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM THÀNH PHỐ TUY HÒA – PHÚ YÊN” để từ đó thấy được

Trang 1

Qua một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Nam TP Tuy Hòa em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình Bên cạnh sự nổ lực của bản thân là sự giúp đỡ vô cùng quý báu của quý Thầy Cô, Chi nhánh Ngân hàng, bạn bè và gia đình

Em xin chân thành cảm ơn:

Quý Thầy Cô Khoa Kế toán Tài chính – Đại học Nha Trang

Cô Nguyễn Thị Liên Hương đã từng giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khóa luận này

Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Tp Tuy Hòa – Phú Yên Cùng tất cả các Cô Chú, Anh Chị cán bộ các phòng ban trong Ngân hàng đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài khóa luận

Nhân đây, em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người luôn bên cạnh động viên, quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm khóa luận

Sau cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kế toán Tài chính – Đại học Nha Trang, các Cô Chú, Anh Chị đang công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Tp Tuy Hòa – Phú Yên dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Nha trang, tháng 07 năm 2010 Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Mai Đoan

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại (NHTM) 3

1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 3

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 4

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 4

1.1.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ RRTD 5

1.1.5 Hậu quả của RRTD 8

1.1.6 Nguyên nhân dẫn đến RRTD 10

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD 11

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng 12

1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng: 13

1.2.4 Các nội dung cơ bản về quản trị RRTD 15

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM TP TUY HÒA 21

2.1 Giới thiệu về Chi nhánh NHNo & PTNT nam TP Tuy Hòa 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 23

2.1.3 Mô hình tổ chức và nhiệm vụ từng phòng, ban 24

2.1.4 Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2007 - 2009 27

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị RRTD tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 28

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 29

Trang 3

2.2.2 Hoạt động tín dụng 32

2.2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 45

2.2.4 Thực trạng công tác quản trị RRTD tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 56

2.2.5 Những mặt đạt được và còn tồn tại trong công tác quản trị RRTD tại chi nhánh NHNo & PTNT nam Tuy Hòa 66

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT NAM TP TUY HÒA 69

3.1 Định hướng và chính sách phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Nam Tuy Hòa trong thời gian tới 69

3.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa nhằm hạn chế RRTD 70

3.2.1 Chấp hành nghiêm chỉnh quy trình tín dụng 70

3.2.2 Tăng cường công tác thẩm định cho vay 71

3.2.3 Nâng cao chất lượng của cán bộ tín dụng 71

3.2.4 Nâng cao chất lượng các bảo đảm tín dụng 73

3.2.5 Phân loại và xử lý nợ quá hạn 73

3.2.6 Thực hiện tốt việc san sẻ rủi ro tín dụng 75

3.2.7 Tăng cường kiểm tra, giám sát vốn vay 76

3.2.8 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 76

3.2.9 Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng 77

3.2.10 Nâng cao việc ứng dụng các công cụ vào quản trị rủi ro 77

3.3 Một số kiến nghị phòng ngừa rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNO&PTNT Nam TP Tuy Hòa 77

3.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan 77

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 78

3.3.3 Đối với NHNO&PTNT Việt Nam 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

IPCAS : Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng

NHNO : Ngân hàng nông nghiệp

NHNO&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu chủ yếu 29

Bảng 2.2 Tương quan giữa nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 31

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 33

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức gửi 34

Bảng 2.5 Doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ những năm gần đây 35

Bảng 2.6 Dư nợ theo loại tín dụng 37

Bảng 2.7 Dư nợ theo thành phần kinh tế 39

Bảng 2.8 Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế 42

Bảng 2.9 Bảng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn 45

Bảng 2.10 Bảng tỷ lệ từng nhóm nợ trên tổng dư nợ quá hạn 47

Bảng 2.11 Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 48

Bảng 2.12 Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 49

Bảng 2.13 Tình hình nợ quá hạn theo màng lưới 51

Bảng 2.14 Tình hình nợ xấu theo địa bàn 52

Bảng 2.15 Phân loại nợ quá hạn theo nguyên nhân 54

Bảng 2.16 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro 56

Bảng 2.17 Kết quả xử lý rủi ro 58

Bảng 2.18 Mức phán quyết tín dụng của Giám đốc và Phó giám đốc tại Chi nhánh NHNO&PTNT Nam TP Tuy Hòa: 62

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 25

Biểu đồ 2.1 Dư nợ theo loại tín dụng 38

Biểu đồ 2.2 Dư nợ theo thành phần kinh tế 41

Biểu đồ 2.3 Dư nợ theo ngành kinh tế 44

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Rủi ro ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng là một vấn đề tiềm

ẩn có thể xảy ra bất cứ lúc nào và làm sai lệch, đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Dưới tác động của một nhóm nhân tố thách thức trong cạnh tranh và ảnh hưởng của thị trường tài chính đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng, quản lý rủi ro không phải là giải pháp tình thế mà nó còn có sức hút kỳ diệu trong môi trường kinh tế không ổn định, hành lang pháp luật chưa đồng bộ, sự cạnh tranh chưa lành mạnh, tiến bộ khoa học công nghệ và mối quan tâm về xu hướng phát triển của công nghệ Ngân hàng Đứng trước những thách thức đó bắt buộc các nhà quản trị ngân hàng phải đặt ra nhiều vấn đề suy tính để cho ngân hàng của mình có thể tồn tại và phát triển thì kinh doanh phải khống chế được rủi ro Phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc Ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tốt, hiệu quả được đánh giá cao hơn việc ngân hàng phải xử lý rủi ro một khi

nó đã xảy ra

Chính vì lý do trên, em chọn đề tài “ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM THÀNH PHỐ TUY HÒA – PHÚ YÊN” để từ đó

thấy được nguyên nhân chính gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

và tìm ra những giải pháp để hạn chế những rủi ro đó ở mức tối thiểu

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Luận văn đi giải quyết 3 vấn đề cơ bản sau:

 Nêu lên một số khái niệm cơ bản về rủi ro và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

 Phân tích thực trạng của hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam TP Tuy Hòa, từ đó thấy được những mặt được và chưa được trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

 Đề ra một số kiến nghị và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong thực tế, nhằm dần dần nâng cao hiệu quả của công tác này tại Chi nhánh

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam TP Tuy Hòa

 Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam TP Tuy Hòa

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chuyên đề này là kết quả của việc tiếp cận thực tế trong thời gian hơn 2 tháng thực tập của em, của việc vận dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, đối chiếu dựa trên cơ sở nền tảng kiến thức về tài chính ngân hàng, tài chính doanh nghiệp Đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn, từ các số liệu có liên quan được cung cấp để thực hiện nghiên cứu và phân tích

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN GỒM 3 CHƯƠNG

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh

Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn nam TP Tuy Hòa

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn nam TP Tuy Hòa

Trang 9

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro

 Định nghĩa định tính về rủi ro: Rủi ro (Risk) là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn

Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem

là rủi ro Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc, chứ không phải là rủi ro

 Định nghĩa để có thể đo lường được rủi ro: Rủi ro được định nghĩa như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng

Nhưng nhìn chung thật khó mà định nghĩa được rủi ro NHTM với vai trò là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên cũng gánh chịu các rủi ro do các tác động của môi trường vĩ mô và vi mô gây ra

1.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng (RRTD)

Hoạt động kinh doanh NH luôn hàm chứa rủi ro đặc biệt và thường xuyên là rủi ro tín dụng (RRTD)

a Khái niệm tín dụng: Tín dụng (TD) trong ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sỡ hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

b Khái niệm về RRTD: theo khái niệm cơ bản nhất là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng

Trang 10

(NH), gây tổn thất cho NH Đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH

RRTD là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nó rất khó khăn, nó

có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào, nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh rủi ro

 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Được phân làm 2 loại gồm: Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng và phương án vay vốn để quyết định tài trợ của NH; Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý các khoản vay và hoạt động cho vay

 Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH Bao gồm: Rủi ro nội tại xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn lĩnh vực kinh tế; Và rủi ro tập trung do NH tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hay cùng loại hình cho vay có rủi

ro cao

1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất tác động

 Rủi ro khách quan: do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người đi vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

 Rủi ro chủ quan: thuộc chủ quan từ phía người vay vốn và người cho vay, cố ý làm thất thoát vốn và những lý do chủ quan khác

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

RRTD không chỉ dừng lại trong hoạt động cho vay, nó còn xảy ra trong các hoạt động kinh doanh khác của NH như: hoạt động bảo lãnh, cam kết (tức là NH đứng ra bảo lãnh cho doanh nghiệp vay tiền một NH khác, hay trong hoạt động xuất

Trang 11

nhập khẩu,…), tài trợ ngoại thương, cho vay thị trường liên ngân hàng, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu,…), trái quyền, swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ,…

Hiện nay, mặc dù có rất nhiều hình thức kinh doanh trong hoạt động của NH ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng Vì thế, rủi ro tín dụng là vấn đề đặc biệt quan tâm không chỉ ở phạm

vi các NH, mà cả trong toàn nền kinh tế Không có một NH nào có thể lường trước được hết mọi rủi ro và chưa có một quy định nào có thể loại bỏ được loại rủi ro này

1.1.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ RRTD

1.1.4.1 Các tiêu chí phản ảnh RRTD của Ngân hàng thương mại

a Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Nợ quá hạn: là các khoản nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 5 theo quy định được trình

bày ở phần phân loại nợ Chỉ cần một phần gốc hoặc lãi bị trễ hạn thì sẽ chuyển sang nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

dư nợ tín dụng Biểu hiện của rủi ro tín dụng là các khoản nợ quá hạn của NH, nếu

NH có tỷ lệ nợ quá hạn cao so với dư nợ cho vay thì có nghĩa NH có độ rủi ro cao

và ngược lại Việc đi phân tích chỉ tiêu này giúp NH thấy được rủi ro sẽ xảy ra, thông thường tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng tốt, cũng đồng nghĩa với việc rủi

ro mà NH gặp phải trong hoạt động cho vay thấp, hệ thống NH được an toàn

b Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Nợ xấu: nợ thuộc nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy định Đây là loại nợ mà NH phải

cần quan tâm vì nó sẽ thể hiện chất lượng tín dụng của NH

Trang 12

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: chất lượng của các khoản vay, tỷ lệ này thấp thì chất

 Tỷ lệ nợ quá hạn dưới tiêu chuẩn

Nợ quá hạn dưới tiêu chuẩn

Tỷ lệ nợ quá hạn

dưới tiêu chuẩn (%) = Tổng dư nợ x 100%

Nếu tỷ lệ này cao thì Ngân hàng không những gánh chịu rủi ro cao, chất lượng tín dụng kém, mà Ngân hàng còn có nguy cơ mất khả năng thanh toán Việc đòi nợ với những khoản vay này là rất khó khăn và tổn thất là điều có thể xảy ra

 Tỷ lệ nợ quá hạn có vấn đề

Nợ quá hạn nghi ngờ

Tỷ lệ nợ quá hạn có

vấn đề (%) = Tổng dư nợ x 100%

Nếu là nợ quá hạn có vấn đề đối với Ngân hàng thể hiện chất lượng tín dụng của

khoản vay kém chất lượng, nếu Ngân hàng không có biện pháp hợp lệ để xử lý

khoản nợ này thì có thể gánh chịu tổn thất có thể xảy ra

 Nợ quá hạn khó đòi

Nợ quá hạn khó đòi

Tỷ lệ nợ quá hạn

khó đòi (%) = Tổng dư nợ x 100%

Trang 13

Đây là nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày Nếu NH quản lý không tốt thì xem như NH sẽ mất một khoản tiền Đòi hỏi NH phải có biện pháp để hạn chế loại nợ này, tỷ lệ nợ nhóm này càng thấp càng tốt Và ngược lại nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro tín dụng NH gặp phải là rất lớn Bên cạnh việc cần có biện pháp giám sát để giảm thấp nhất tỷ lệ nợ này NH còn có biện pháp về dự phòng Theo như quy định thì nợ nhóm này có mức trích lập dự phòng là 100% giá trị của khoản vay

1.1.4.2 Phân loại nợ:

Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) v/v ban hành “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” Và quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNO&PTNT) Việt Nam V/v ban hành “Quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” Theo đó nợ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn được chia làm 5 nhóm

a Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm

 Các khoản nợ trong hạn và NHNo&PTNT nơi cho vay đánh giá là có khả

năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và NHNo&PTNT nơi cho vay đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ gốc, lãi bị quá hạn, thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

b Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm

 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì NHNo&PTNT nơi cho vay phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu

c Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm

Trang 14

 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định

 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

 Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn dưới 30 ngày

d Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

 Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày

e Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

 Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn trên 91 ngày

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn

Nợ xấu: (NPL) là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo quy định Tỷ lệ nợ xấu

tính trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của Chi nhánh

1.1.5 Hậu quả của RRTD

Trang 15

1.1.5.1 Làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận

Khi hoạt động cho vay của các NH xuất hiện những khoản nợ quá hạn, việc

đầu tiên là các NH phải tìm cách thu hồi nợ Việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời gian của cán bộ cho vay, vừa làm tăng khoản chi phí về đi lại để lấy nợ Nếu các khoản nợ này có liên quan đến nhiều bên thì NH cho vay phải chi phí về cả thời gian lẫn tiền cho công việc thương lượng, gặp gỡ các bên trong quá trình xử lý nợ Đây là chi phí trước mắt mà các NH cho vay phải bỏ ra Bên cạnh đó các NH cho vay phải bỏ ra chi phí cơ hội rất lớn Các khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay vốn tín dụng, làm mất đi các khoản đầu tư khác của mình, đó là chưa kể đến sự ảnh hưởng lớn của nợ quá hạn với tâm lý cán bộ cho vay Nợ quá hạn phát sinh làm cho cán bộ tín dụng (CBTD) phải mất thời gian xử lý nợ, không tiếp tục được những món vay mới đồng thời còn làm cho CBTD ngần ngại mở hoạt động cho vay … Tất cả những vấn đề này làm giảm thu nhập tiềm ẩn và làm tăng chi phí cho các

NH Từ đó làm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của NH

1.1.5.2 Làm giảm uy tín của các NH cho vay, mất lòng tin của xã hội

Các NH khi gặp rủi ro, kinh doanh kém hiệu quả uy tín sẽ bị giảm sút trên thị

trường Đây là sự thiệt hại vô hình mà không thể lường được giá trị Lòng tin của xã

hội về hoạt động của NH sẽ giảm sút, họ sẽ rất dè dặt trong quyết định gửi tiền nhàn rỗi của mình vào NH, làm cho lượng vốn huy động của NH sẽ giảm sút, ảnh hưởng

đến hoạt động kinh doanh của NH

Trang 16

dụng của NHTM và các tổ chức phi ngân hàng, đây sẽ là hoạt động kinh doanh chính của NHTM là điều kiện cần phát triển trong cho nền kinh tế, việc các NHTM gặp rủi ro, bị tổn thất sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống NH và gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế

Tóm lại: RRTD giống như là “ngòi nổ” tự mình nó sự phá hoại chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp, nhưng khi có những chất kích nổ sự phá hoại lan truyền và sự tàn phá khủng khiếp sẽ diễn ra RRTD lúc đó có thể là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế - xã hội

1.1.6 Nguyên nhân dẫn đến RRTD

1.1.6.1 Nguyên nhân thuộc về Ngân hàng

 Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho RRTD của NH tăng lên Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình

tín dụng cũng bị lơi lỏng

 Trình độ cán bộ hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn Vì vậy nếu trình độ CBTD không cao, thẩm định không tốt có thể cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt

 Quá chú trọng đến lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn khoản cho vay lành mạnh

 Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng Việc đánh giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cũng

là vấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các NHTM

 Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn Hơn nữa nhiều NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi ro cao, bất chấp những khoản vay không lành mạnh và an toàn

Trang 17

 Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra RRTD như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ …

1.1.6.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

 Đối với các doanh nghiệp kinh nghiệm và năng lực quản lý còn hạn chế, các doanh nghiệp còn thiếu thông tin khi làm dự án vay vốn không phân tích được hết các rủi ro Khả năng quản trị tài chính kém nên doanh nghiệp có rủi ro

 Khách hàng đi vay vốn có tính lừa đảo, làm hồ sơ giả

 Đối với khách hàng cá nhân họ đã sử dụng vốn vay sai mục đích do đó việc thanh toán gốc và lãi khó thực hiện Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện; Khách hàng gặp những tai nạn bất ngờ như : hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn nghề nghiệp, bị thất nghiệp,…; Trong quá trình sản xuất kinh doanh vì một lý do nào đó như: sản xuất hàng hóa kém chất lượng, hoạt động trái phép, cơ sở sản xuất bị thu hồi giấy phép sản xuất và kinh doanh,…

1.1.6.3 Nguyên nhân từ môi trường vĩ mô

Tình trạng suy thoái kinh tế, lạm phát gia tăng làm cho sản xuất bị đình trệ, doanh nghiệp bị thua lỗ, thu nhập cá nhân không ổn định hoặc bị giảm sút dẫn đến

NH khó có thể thu được nợ

Các chính sách pháp luật ban hành thiếu chặt chẽ và chưa đầy đủ, quy định chồng chéo hoặc thay đổi liên tục tạo ra những khe hở pháp lý cũng là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro

Do tình hình kinh tế thế giới và khu vực biến động ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến Ngân hàng

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD

 Việc quản trị rủi ro là rất cần thiết đặc biệt trong hoạt động kinh doanh NH Rủi

ro nói chung và RRTD nói riêng là thực trạng luôn luôn tồn tại trong kinh doanh Vậy tại sao phải quản lý rủi ro? Vì rủi ro và lợi nhuận bao giờ cũng chứa đựng trong

Trang 18

bản thân chúng hai nghịch lý: (1) Lợi nhuận cao thì rủi ro cao, và (2) ngược lại không có rủi ro cao lợi nhuận sẽ không cao tức là không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận

sẽ rất thấp

 Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, ngân hàng biết rằng cho vay là rủi ro, vậy tại sao NH phải cho vay để rồi phải lo quản lý rủi ro? Có ít nhất hai lý do để giải thích điều này Thứ nhất, do rủi ro là sự không chắc chắn Nếu biết chắc chắn cho vay sẽ mất vốn thì NH đã không cho vay Thứ hai, do rủi ro vừa tiềm ẩn thiệt hại vừa tiềm ẩn lợi nhuận NH cho vay là kỳ vọng tìm kiếm lợi nhuận Nếu biết chắc cho vay không có lợi nhuận, NH đã không cho vay Do đó, cấp tín dụng là việc NH cần làm

để tìm kiếm lợi nhuận Nhưng rủi ro của việc tìm kiếm lợi nhuận này là khả năng khách hàng không trả được vốn gốc và lãi Vì thế cần quản lý RRTD để hạn chế tối

đa thiệt hại đồng nghĩa là để tối đa hóa giá trị cho cổ đông

Hiện nay dù NH có nhiều dịch vụ nhưng tín dụng vẫn chiếm tỷ lệ sinh lời lớn trong

NH, nhưng chỉ tiêu này sẽ thay đổi theo thời gian, nên NH cần phải chú trọng Do vậy làm thế nào để quản trị đồng vốn tốt là yêu cầu quan trọng Đó là rủi ro tín dụng như đã phân tích ở trên, RRTD gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng không chỉ riêng ngành NH mà có thể lan rộng ra toàn xã hội, ảnh hưởng là không thể lường trước được do đó cần có công tác quản trị RRTD một cách hợp lý Thực tiễn việc quản lý tín dụng ở Việt Nam trước đây và thỉnh thoảng hiện nay đã chứng kiến nhiều vụ đổ bể tín dụng, kể cả quy mô lớn và nhỏ, mang tính chất dây chuyền trong

đó liên quan và liên đới trách nhiệm từ phía khách hàng và NH

Việc quản trị tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của NH Trong hầu hết các trường hợp, một danh mục cho vay quản trị kém là một trong những nguyên nhân gây rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH, đôi khi nó ảnh hưởng đến toàn nền kinh tế, nên xem công tác quản trị rủi ro là vô cùng quan trọng

1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng

Để tối đa hóa giá trị cho các cổ đông, hoạt động tín dụng ngoài mục tiêu tạo

ra giá trị và bảo toàn được giá trị đó, còn phải bảo vệ được thương hiệu của NH Do

đó, mục tiêu của quản trị RRTD là tối đa hóa tỷ lệ thu nhập đã được điều chỉnh rủi

Trang 19

ro của ngân hàng bằng việc duy trì mức độ RRTD trong phạm vi chấp nhận được hoặc giảm tối thiểu sai biệt giữa mức sinh lời thực tế và kỳ vọng Các NHTM đang ngày càng nâng cao công tác kiểm soát nội bộ từ đó tìm ra yếu kém về tín dụng để khắc phục, nhằm mục đích quản trị tốt tín dụng

1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng:

1.2.3.1 Phân tích các chỉ số về tín dụng

Để quản trị RRTD của ngân hàng, các chỉ số công cụ sau đây được sử dụng rộng rãi:

 Tỷ lệ các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay

 Tỷ lệ các khoản nợ xấu so với tổng dư nợ cho vay

 Tỷ lệ giữa số trích lập và sử dụng dự phòng tổn thất hàng năm so với tổng dư

nợ cho vay, cho thuê hay với tổng vốn chủ sở hữu,…

Trong danh mục tài sản Có của các ngân hàng, các khoản vay hiển nhiên là nơi phát sinh nhiều rủi ro nhất Tuy nhiên, rủi ro tín dụng còn có thể xuất hiện ở rất nhiều hoạt động khác của ngân hàng, trong và ngoài bảng tổng kết tài sản

1.2.3.2 Mô hình 6C – những nguyên tắc cơ bản khi cho vay

Đây chính là 6 nguyên tắc cơ bản khi cho vay, khi đảm bảo được những nguyên tắc này thì vệc cho vay của NH sẽ giảm thiểu được rủi ro, chứ không thể nói là không còn rủi ro nữa Tức trước khi tiến hành cho khách hàng vay nhân viên tín dụng sẽ kiểm tra những nguyên tắc này từ người có nhu cầu vay vốn, từ đó mới có quyết định cho vay sau đó sẽ làm thủ tục cho vay

Người ta thường gọi là mô hình 6C bao gồm:

 Character: Tính cách của người vay

Điều này thể hiện năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức của người đi vay Bất cứ một ngân hàng nào muốn ổn định và phát triển đều cần phải chọn lựa người đi vay (pháp nhân hoặc thể nhân) phải là người uy tín cao thể hiện qua tính cách của họ trong nhiều khía cạnh

 Capacity: Năng lực hoặc khả năng (vay và trả nợ) của khách hàng

Trang 20

Khả năng đi vay và trả nợ là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để cấp tín dụng cho khách hàng

Bất kể người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm gì (sản xuất kinh doanh hoặc xây dựng, mua sắm) đều phải chứng minh năng lực của mình trên cả hai mặt: vay nợ và trả nợ, nếu người đi vay chứng tỏ mình có khả năng vay vốn, đồng thời tạo ra nguồn

để trả nợ mới thỏa mãn điều kiện của NH

 Casflow : Vòng quay của đồng tiền vay

Đây chính là phương án của người đi vay, họ sử dụng đồng tiền vay như thế nào

Để được chấp thuận cho vay của NH thì người đi vay phải đưa ra phương án sản xuất kinh doanh của mình, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành xem xét Khi đó vòng quay của dòng tiền càng nhanh chứng tỏ phương án kinh doanh có hiệu quả, khả năng thu hồi vốn nhanh và mang lại lợi nhuận cho người đi vay Từ đó đảm bảo khả năng trả

nợ của khách hàng

 Collateral : Tài sản cầm cố, tài sản thế chấp

Một khoản tín dụng nếu được đảm bảo bằng tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp, sẽ gắn chặt trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của người đi vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan, người đi vay không trả được nợ, thì tài sản cầm cố, tài sản thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của NH Tất nhiên tài sản thế chấp, tài sản cầm cố phải đáp ứng những điều kiện nhất định

Trong hoạt động thực tiễn của NH, thế chấp hay cầm cố tài sản không phải lúc nào cũng được coi là điều kiện bắt buộc phải có Nhiều NH cho vay không cần phải có tài sản thế chấp cầm cố mà vẫn có hiệu quả

 Conditions: Điều kiện

NH khi cho khách hàng vay vốn đều nêu ra những điều kiện nhất định đó là những điều kiện về pháp lý, kinh tế, tài chính mà các quy định trong các văn bản quy phạm

đã đề cập, để đảm bảo cho hoạt động tín dụng của họ phải tuân thủ pháp luật Đó cũng là những điều kiện cụ thể nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến tín dụng như thời hạn, kỳ hạn, lãi xuất,…

 Control : Quyền kiểm soát

Trang 21

Sau khi một khoản vay được giải ngân, công tác kiểm tra việc sử dụng khoản vay

đó như thế nào là điều tất yếu Do đó NH phải nắm bắt được tình hình của khách hàng vay vốn như thế nào Là cơ sở để thu hồi vốn có hiệu quả

1.2.3.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Đo lường mức độ rủi ro của khách hàng Ngày nay, nhiều tổ chức tín dụng đã dùng mô hình điểm số để đánh giá những khoản tín dụng Mô hình này rất được khách hàng ưa thích vì hệ thống cho điểm tự động này giúp cho yêu cầu của họ được xử lý nhanh chóng và thuận tiện Mô hình điểm số tín dụng là một quy trình đánh giá xác suất một khách hàng tín dụng không thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình đối với NH cho vay như không trả được lãi và nợ gốc vay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác

Bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí để chấm điểm tín dụng: bảng này dựa trên các tiêu chuẩn như kinh nghiệm của ban lãnh đạo, năng lực, vị trí thị trường, quan hệ với khách hàng NH thường có hai loại bảng để áp dụng cho hai nhóm khách hàng: cá nhân (hộ gia đình) và doanh nghiệp Bảng các chỉ số tài chính chuẩn: dựa trên một số chỉ số tài chính cơ bản như tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tỷ số vốn vay … Bảng chỉ số và giá trị chỉ số khác nhau cho mỗi loại khách hàng khác nhau Mục đích của mô hình chấm điểm tín dụng: Hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng, thời hạn, mức lãi suất,…; Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ, hạng khách hàng cho phép ngân hàng cho vay lường trước những dấu hiệu cho thấy khoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời

1.2.4 Các nội dung cơ bản về quản trị RRTD

Ở góc độ ngân hàng, các công cụ chính để quản trị rủi ro tín dụng gồm

Trang 22

cho NH duy trì tiêu chuẩn tín dụng của mình, tránh rủi ro quá mức và đánh giá đúng

cơ hội kinh doanh

Một chính sách tín dụng tốt phải là một ứng dụng thông minh của những nguyên tắc tín dụng phù hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh

tế Công việc của người cán bộ NH là khoản vay nào nên cho vay, áp dụng loại sản phẩm nào, cho ai vay, với những điều kiện như thế nào Chính sách tín dụng tốt sẽ nâng cao chất lượng khoản vay Đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam

ta thì chính sách tín dụng lại càng quan trọng hơn vì NH phải thích ứng với môi trường kinh tế biến đổi liên tục và đối mặt với những vấn đề trước đây rất ít hoặc không hề quan tâm tới khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới Chính sách tín dụng là

hệ thống các quan điểm và công cụ do Hội đồng tín dụng đề ra và thực thi khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng nhằm mục tiêu quản lý tốt dư nợ và RRTD

Chính sách tín dụng nhìn chung có hai kiểu: mở rộng và thắt chặt và được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ lệ tham gia vốn của NH và tiêu chuẩn xét duyệt cấp tín dụng

 Chính sách tín dụng mở rộng: thể hiện những nội dung như: lãi suất cho vay ở

mức thấp và vừa phải, tỷ lệ tham gia vốn của NH cho vay so với tổng nhu cầu vốn của khách hàng cao (từ 70 – 80%), quy trình đánh giá và xét duyệt cho vay nhanh chóng và ở mức độ dễ dàng Chính sách tín dụng mở rộng thích hợp và nên được áp dụng trong hoàn cảnh tình hình kinh tế tăng trưởng và công tác quản lý tín dụng của

NH được đảm bảo

 Ngược lại, chính sách tín dụng thắt chặt: thể hiện ở những nội dung sau lãi suất

cho vay ở mức cao, tỷ lệ tham gia vốn của NH cho vay so với tổng nhu cầu vốn của khách hàng thấp (dưới 60%), quy trình đánh giá và xét duyệt cho vay kỹ lưỡng và ở mức độ khó khăn Nên áp dụng trong hoàn cảnh NH quản lý tín dụng kém hiệu quả hoặc khi nền kinh tế có dấu hiệu chựng lại mở đầu cho thời kỳ suy thoái

1.2.4.2 Thẩm quyền phán quyết ( giới hạn cấp tín dụng)

Để hạn chế rủi ro mỗi NH nên quy định hạn mức cấp tín dụng tối đa cho từng cấp quản trị (mức phán quyết) Mức phán quyết có thể được quy định cho từng

Trang 23

chi nhánh NH, các phòng giao dịch tùy theo quy mô hoạt động, năng lực làm việc của chi nhánh; theo loại sản phẩm tín dụng, tính chất có hay không có tài sản bảo đảm của khoản vay

Giới hạn tín dụng được xác định đúng sẽ quản trị tốt rủi ro tổng thể của từng khách hàng Được hiểu là mức tín dụng an toàn tối đa trong đó doanh nghiệp quản trị hiệu quả hoạt động của mình, ở mức này rủi ro NH có thể chịu là thấp nhất Giới hạn tín dụng được xác định trên cơ sở chính sách tín dụng từng thời kỳ, xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp, ngành nghề và quy mô hoạt động của họ, khả năng cung ứng và quản trị vốn của NH

1.2.4.3 Định giá khoản vay

Đây là một công cụ vô cùng quan trọng trong tiến trình quản trị RRTD khi quyết đinh cho vay đã được đưa ra Thông thường thu nhập mà một khoản vay mang lại cho NH gồm có tiền lãi vay, phí Lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bù đắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần bù rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có

độ rủi ro càng cao thì phần bù rủi ro sẽ cao Lãi suất phụ thuộc vào thời hạn của khoản vay, giá trị khoản vay, giá trị và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm,…

Lãi suất được tính đầy đủ buộc doanh nghiệp phải kinh doanh hiệu quả, tạo

ra sức sinh lời cao hơn lãi suất huy động thì mới có lợi nhuận Khi đó doanh nghiệp buộc phải thực hiện một chiến lược kinh doanh mạo hiểm hơn với ít cơ hội thành công để thanh toán một khoản lãi vay cao NH quy định lãi suất cao để bù rủi ro cho mình lại cũng khiến cho mức độ RRTD tăng lên vì những khách hàng không kinh doanh mạo hiểm, không tiếp cận được vốn của NH Vì vậy, tùy thuộc vào chính sách của mình, NH cũng có thể xác định được lãi suất với phần bù rủi ro thấp đi kèm với chế độ sàn lọc khách hàng chặt chẽ để cấp tín dụng

1.2.4.4 Xếp hạng tín dụng

Các NH cần định kỳ thực hiện xếp hạng lại tín dụng cho khách hàng, đánh giá lại món vay và tài sản thế chấp để từ đó có mức phân bổ dự phòng, điều chỉnh lại giới hạn cấp tín dụng cho khách hàng cho phù hợp hoặc thực hiện những biện

Trang 24

pháp cần thiết nhằm thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện khoản vay, tài sản thế chấp

có dấu hiệu bất thường ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ vay

1.2.4.5 Tài sản thế chấp

Tài sản thế chấp là nguồn trả nợ thứ cấp cho khoản vay nếu dự án kinh doanh của khách hàng gặp rủi ro, dòng tiền của khách hàng không đúng như dự kiến Nhưng đây chỉ mới là điều kiện cần chứ chưa đủ để cho vay Một số lượng lớn các khoản vay chỉ chủ yếu dựa vào khoản trả nợ thứ yếu luôn trở thành nợ khó đòi Hầu hết các CBTD có kinh nghiệm đều thấy rằng tài sản thế chấp là một sự thay thế nghèo nàn cho các khoản thu và luồng tiền mặt trong kinh doanh Vì vậy, ngân hàng không nên quyết định cho vay chỉ dựa vào tài sản thế chấp

1.2.4.6 Đa dạng hóa danh mục đầu tư

Một công cụ khác luôn được nhắc đến của quản trị tín dụng là quản trị danh mục đầu tư Quản trị danh mục làm cân đối và kiềm chế rủi ro danh mục bằng cách nhận dạng , dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trường, ngành hàng khác nhau, khách hàng, mặt hàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau Nhiều chuyên gia NH tin rằng đa dạng hóa là giải pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu nhất trong quản trị tín dụng

Không giống với một danh mục đầu tư chứng khoán, sự giảm giá hay suất sinh lợi của chứng khoán này có thể được bù đắp bởi sự tăng giá hay suất sinh lợi của một chứng khoán khác do khác biệt về mức độ rủi ro và xu hướng vận động của chứng khoán không cùng chiều với nhau Một danh mục cho vay của các NH thông thường không thể có mức sinh lợi cao hơn mức lãi suất cho vay đã quy định trong hợp đồng Các khoản vay chỉ có thể giảm giá nếu khách hàng không trả được lãi hoặc tệ hơn, không trả được vốn gốc cho NH

Mặc dù vậy việc đa dạng hóa danh mục cho vay của NH cũng sẽ làm giảm tối đa rủi

ro do các khoản vay có mức độ rủi ro khác nhau theo năng lực, quy mô khách hàng,

độ thành đạt của họ, theo ngành hàng, theo tính chất sở hữu Hay các dự án cho vay dài hạn có tính rủi ro cao hơn các món vay ngắn hạn, vay theo thời vụ Các món vay bằng ngoại tệ sẽ phải gánh chịu thêm rủi ro tỷ giá bên cạnh RRTD nếu trạng thái

Trang 25

ngoại tệ của NH không cân đối Các món vay lớn có chi phí quản lý rẻ hơn nhưng rủi ro hơn các khoản vay nhỏ Chính vì thế, các NH cần đa dạng hóa danh mục cho vay của mình Không nên chỉ cho vay một vài doanh nghiệp lớn hoặc một vài nhóm kinh doanh đơn lẻ Việc đa dạng cũng cần được thực hiện đối với thành phần kinh

tế, loại sản phẩm mức cho vay, thời hạn và loại tiền cho vay phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn của NH

1.2.4.7 Các quy định về báo cáo, kiểm tra giám sát và xử lý rủi ro

Mỗi NH tùy theo quy định riêng dựa trên quy định chung của Ngân hàng nhà nước sẽ có những chính sách về trích lập dự phòng và biện pháp xử lý rủi

ro Mức trích lập dự phòng rủi ro dựa theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Đối với NHNo & PTNT Việt Nam thì được thực hiện theo quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007 của chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam v/v ban hành “Quy định phân loại

nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”

Về việc trích lập dự phòng rủi ro như sau:

Đây là một bước tiến mới với cách phân nhóm nợ, các loại nợ với mức rủi ro khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước đầu tạo nên quỹ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất

Việc trích lập dự phòng gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể

Dự phòng chung: Chi nhánh trích lập bằng 0.75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo quy định

Dự phòng cụ thể: lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% từ nhóm 1 đến nhóm 5 Với công thức được tính như sau:

R = max {0,(A – C)} x r

Trong đó:

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản bảo đảm

Trang 26

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì số tiền

dự phòng cũng bằng không có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế không phải lập

dự phòng cho khoản nợ đó

Trang 27

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM TP

TUY HÒA

2.1 Giới thiệu về Chi nhánh NHNo & PTNT nam TP Tuy Hòa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thành lập vào ngày 26/03/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam Ngân hàng phát triển Nông thôn hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện , phòng tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng phát triển Nông nghiệp trung ương được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ kế toán và một số đơn vị

Ngày 01/03/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyết định thành lập Văn phòng đại diện NHNo tại TP Hồ Chí Minh và ngày 24/06/1994 Thống đốc có văn bản 439/CV-TCCB chấp thuận cho NHNo thành lập văn phòng đại diện tại TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Ngày 22/12/1992 Thống đốc NHNN có quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh NHNo trực thuộc các tỉnh thành phố trực thuộc NHNo gồm có

3 Sở giao dịch và 43 chi nhánh NHNo tỉnh, thành phố Chi nhánh NHNo quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh; Trong đó có chi nhánh NHNo huyện Tuy Hòa, nay

là chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa

Trang 28

Ngày 30/07/1994 tại quyết định số 160/QĐ-NHNo Thống đốc NHNN chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của NHNo Việt Nam, xác định NHNo Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh

Ngày 15/11/1996 , được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền,Thống đốc NHNN Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Với những đột phá táo bạo, sáng tạo quyết đoán với sự điều hành linh hoạt thích ứng với từng thời kỳ, thời điểm trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động khó lường NHNo&PTNT được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành Ngân hàng trao nhiều phần thưởng cao quý lọt vào Top 10 thương hiệu Việt Nam uy tín nhất của giải Sao vàng đất Việt, Top 5 Ngân hàng giao dịch tiện ích nhất NHNo&PTNT Việt Nam hiện là Ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam Theo tạp chí Thông tin NHNo & PTNT Việt Nam chuyên đề đặc biệt tháng 3/2009 thì tổng nguồn vốn huy động đạt 295.048 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng, có hơn 3 vạn cán bộ hoạt động tại 2.200 chi nhánh trên toàn quốc, bao gồm cả khu vực vùng sâu, vùng xa, hải đảo Đến nay NHNo&PTNT Việt Nam vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn => Với vị thế của mình NHNo&PTNT Việt Nam luôn tiếp tục nỗ lực, đồng hành cùng người dân, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hoà

Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Tp Tuy Hòa được đổi tên vào đầu tháng 8/2005, trên bộ máy và hoạt động kinh doanh thừa kế và chuyển giao của NHNo&PTNT Huyện Tuy Hòa trước đây Sau khi thực hiện Nghị định 62 của Chính phủ, NHNo Huyện cũng phải sắp xếp lại Đã bàn giao tiền gửi dân cư và dư

nợ hộ sản xuất của 19 xã về cho 2 ngân hàng huyện mới thành lập, chỉ còn quản lý

ba phường và một xã Địa bàn thu hẹp, kinh tế ở đây phát triển chậm và không đều,

Trang 29

giá cả các mặt hàng thường xuyên biến động, thị trường tiêu thụ thiếu tính chủ động, đầu ra của các sản phẩm không ổn định, có tác động lớn đến kinh doanh dịch

vụ Ngân hàng

Giai đoạn từ 09/1989 đến 05/1995

Đây là giai đoạn hình thành và phát triển chi nhánh cấp II, loại 4 - Trực thuộc NHNo tỉnh Phú Yên, chủ yếu hoạt động kinh doanh theo văn bản 499, 499A của NHNo Việt Nam

Giai đoạn từ 06/1995 đến 8/2005

Giai đoạn hình thành và phát triển theo mô hình văn phòng đại diện khu vực Chi nhánh được chuyển thành chi nhánh loại 3 trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Phú Yên, chịu sự quản lý của văn phòng đại diện Miền Trung

Giai đoạn 9/2005 đến nay

Trong xu hướng phát triển mạnh mẽ của hệ thống NHNo, cùng với sự chia tách Huyện Tuy Hòa thành hai huyện Đông Hòa và Tây Hoà, chi nhánh NHNo Huyện cũng phát triển theo, được đổi tên thành NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa, trực thuộc NHNo& PTNT tỉnh Phú Yên

Trụ sở hiện tại của chi nhánh: số 402 đường Nguyễn Văn Linh - Phường Phú Lâm – Tuy Hòa – Phú Yên

Mặc dù bị chi phối bởi sự chia tách và bàn giao về tổ chức lao động và tài sản…nhưng đơn vị đã kế thừa trên nền kinh doanh của hội sở NHNo Huyện trước đây, về cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc tối tân, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh của những năm trước đây và hiện nay Quán triệt nhiệm vụ, giải pháp, kinh doanh trong những năm 2005-2010 Sau khi chia tách, chi nhánh đã kịp thời ổn định

tư tưởng, khắc phục mọi khó khăn, tập trung sức phấn đấu vươn lên

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 2.1.2.1 Chức năng

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNO Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội đồng

Trang 30

quản trị và Tổng giám đốc Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị hoặc của Tổng giám đốc

2.1.2.2 Nhiệm vụ

a Huy động vốn:

Khai thác và nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân, tổ chức tín dụng khác trong

và ngoài nước dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNo.Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo

b Tín dụng:

Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định; Cầm cố chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,…;Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

c Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

Cung ứng phương tiện, dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước cho khách hàng: thu chi hộ, chuyển tiền, két sắt,…Và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định

d Các nhiệm vụ khác:

Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế

độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý;Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, NHNN, NHNo&PTNT và kế hoạch phát triển kinh tế ở địa phương; Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của Chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của NHNo;Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc, Giám đốc;Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được NHNo&PTNT và giám đốc chi nhánh cấp trên giao

2.1.3 Mô hình tổ chức và nhiệm vụ từng phòng, ban

Trang 31

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa

Nguồn: Tổ hành chính

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban

Ban Giám đốc gồm 2 người, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên theo văn bản số 02/NHNo-TH ngày 02/09/2005 Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo phòng kế toán ngân quỹ, một Phó Giám đốc phụ trách phòng nghiệp vụ kinh doanh thường trực

Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ hoạt động theo nhiệm vụ và quyền hạn theo quyết định 1377/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 24/12/2007 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Lực lượng lao động của Ngân hàng: hiện nay toàn Ngân hàng có 13/19 cán bộ có bằng đại học

a Giám đốc

Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh loại 3, đảm bảo

an toàn tài sản, con người, chỉ đạo, kiểm tra, điều hành theo phân cấp uỷ quyền của Giám đốc Ngân hàng cấp trên

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp uỷ quyền của Tổng

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÍN DỤNG

TỔ HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN

VÀ NGÂN QUỸ

Trang 32

giám đốc, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng giám đốc, Giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyết định của mình

Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương

và nghiệp vụ kinh doanh lên giám đốc chi nhánh cấp trên xem xét và quyết định theo phân cấp uỷ quyền của Tổng Giám đốc

Được ký các hợp đồng tín dụng bảo đảm tiền vay và hợp đồng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng theo quy định Được ký các hợp đồng để phục

vụ cho hoạt động kinh doanh: như sử dụng điện, nước, điện thoại, hợp đồng thuê trụ

sở, dịch vụ bảo vệ và các loại hợp đồng khác

Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và tiền phạt áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường tiền

tệ theo quy định của NHNo

Đại diện cho NHNo trong ký kết hợp đồng, đăng ký giao dịch đảm bảo và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc

Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên chi nhánh cấp trên theo quy định Và thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh cấp trên giao

b Tổ hành chính

Xây dựng lịch công tác hàng tháng, quý của chi nhánh, có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc thực hiện chương trình Theo dõi và chi trả tiền lương Trực tiếp quản lý con dấu, thực hiện công tác hành chánh, văn thư, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ thiết bị

c Phòng kế toán - ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính quỹ tiền lương của cơ quan Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán,

kế toán, quyết toán và lập các báo cáo theo qui định Thực hiện mở, quản lý tài khoản thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện bảo quản lưu trữ tiền mặt, các loại giấy tờ có giá và định mức tồn quỹ theo qui định Thực hiện công tác thông tin báo

Trang 33

cáo, công tác tin học, có nhiệm vụ tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu liên quan tới hoạt động của chi nhánh

d Phòng tín dụng

Nghiên cứu, xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng; phân tích kinh tế theo ngành nghề, kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao; thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo&PTNT cấp trên theo phân cấp uỷ quyền; thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục; tổ hợp chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng; làm tham mưu chính cho chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng; đề xuất chiến lược huy động vốn, kể

cả vay vốn nước ngoài theo uỷ nhiệm của Tổng giám đốc; tổng hợp và đôn đốc thực hiện chương trình công tác tháng, quý, năm trình Giám đốc và NHNo Tỉnh theo

quy định

e Kiểm tra viên

Mỗi chi nhánh NHNo loại 3, theo quy chế có một kiểm tra viên thuộc phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ của NHNo tỉnh công tác tại chi nhánh cơ sở, có nhiệm vụ:

Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Phòng Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của NHNo và kế hoạch của đơn vị, kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh phụ thuộc;Thu nhập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng; Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn

vị mình;Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của Chi nhánh; Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định

2.1.4 Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2007 - 2009

Trong NH hoạt động tín dụng bao gồm:

Trang 34

 Cho vay trực tiếp (Loans): NH sẽ cho người đi vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi

 Chiết khấu: (Discount): Đây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp mà NH sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NH Đối tượng như: hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác

 Cho thuê tài chính (Financial leasing): Là loại hình tín dụng trung và dài hạn

NH sẽ dùng vốn của mình để mua tài sản thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê có trách nhiệm trả tiền thuê mỗi quý hoặc mỗi tháng một lần Khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho công ty thuê tài chính

 Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee): Trong nghiệp vụ này khách hàng được

NH cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn NH khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết

 Và các hình thức khác (Other)

=> Nhưng tại chi nhánh hoạt động tín dụng chiếm phần lớn là cho vay chiếm từ 70% đến 90% trong tổng số nghiệp vụ, còn lại là hoạt động chiết khấu, bảo lãnh Trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam thì hoạt động cho thuê tài chính đã có và

có khả năng phát triển mạnh trong tương lai, nhưng tại chi nhánh Nam Tuy Hòa thì chưa có Nên khi nói đến hoạt động tín dụng vô hình chung ta đã gắn với hoạt động cho vay, RRTD khi được đề cập đến cũng chính là rủi ro trong hoạt động cho vay 0Nhìn chung trong những năm gần đây doanh số cho vay của chi nhánh không ngừng tăng trưởng, một phần là nhờ tình hình huy động vốn tốt mới có nguồn cho vay Doanh số thu nợ tăng, chủ yếu là cho vay ngắn hạn Nhờ công tác chấn chỉnh

và nghiêm túc trong công tác thu nợ nên tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị RRTD tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa

Trang 35

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu chủ yếu

ĐVT: triệu đồng

So sánh 2008/2007

So sánh 2009/2008

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2007, 2008, 2009)

Qua bảng 2.1 ta thấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Chi nhánh trong 3 năm luôn biến động Giữa các chỉ tiêu luôn có mối quan hệ lẫn nhau, trong đó 3 chỉ tiêu tác động trực tiếp đến lợi nhuận là nguồn vốn huy động, dư nợ và nợ xấu

Năm 2007, huy động vốn 75,988 triệu đồng, đạt 96.6% kế hoạch giao, dư nợ tín dụng 106,395 triệu đồng đạt 106.3% kế hoạch giao, tỷ lệ nợ xấu 8% vượt 3% chỉ tiêu cho phép nên lợi nhuận mang lại 1,836 triệu đồng đạt 118.6% kế hoạch đề ra Trong năm này Chi nhánh hoạt động tương đối hiệu quả khi vượt chỉ tiêu về lợi nhuận nhưng tỷ lệ nợ xấu lại quá cao, nên cần có hướng khắc phục trong năm tiếp theo

Năm 2008 huy động vốn 107,988 triệu đồng, đạt 145.79% kế hoạch giao, dư nợ tín dụng 111,576 triệu đồng đạt 92.08% kế hoạch, tỷ lệ nợ xấu 9.09% vượt 4.1% chỉ tiêu cho phép Lợi nhuận trong năm mang lại 515 triệu đồng đạt 50.78% kế hoạch

Trang 36

giao Lợi nhuận giảm sút mạnh kèm theo là tỷ lệ nợ xấu không những không giảm

mà lại tăng lên vượt chỉ tiêu cao Chi nhánh cần phải có biện pháp để cải thiện tình hình này

Năm 2009 huy động vốn 89,759 triệu đồng đạt 94.48% kế hoạch, dư nợ tín dụng 122,898 triệu đồng đạt 98.71% kế hoạch giao, tỷ lệ nợ xấu là 4.41% giảm mạnh so với năm 2008 cho thấy Chi nhánh đã có chính sách phù hợp, nên lợi nhuận mang lại 1,938 triệu đồng vượt 6.6% so với kế hoạch

Lợi nhuận năm 2007 là 1,836 triệu đồng, năm 2009 là 1,938 triệu đồng Lợi nhuận này chỉ ở mức tương đối bởi lẽ nguồn thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất của chi nhánh, các nguồn thu từ dịch vụ, thanh toán rất ít Trong khi

đó hoạt động tín dụng luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan Năm 2008 lợi nhuận chi nhánh chỉ đạt 515 triệu đồng, giảm 1,321 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ giảm 71.95%, so với năm 2009 thì thấp hơn 1,423 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng của năm 2009 là 276.3% Bởi lẽ năm 2008 là năm đầy sóng gió với ngành ngân hàng, cuộc đua nhau giành nguồn vốn huy động giữa các ngân hàng đã đẩy lãi suất huy động tăng cao 14% - 16% trong kho đó để giữ thị phần cho vay ngân hàng phải cho vay ở mức lãi suất thấp 17% - 19%, như vậy cộng yếu tố lãi

và phi lãi trong huy động vốn so với lãi suất cho vay thì ngân hàng khó có lợi nhuận cao được Thêm vào đó năm 2008 Việt Nam chịu ảnh hưởng suy giảm kinh tế thế giới một số doanh nghiệp tư nhân một số hộ kinh doanh hoạt động sản xuất kinh doanh ngưng trệ, kết quả mang lại lợi nhuận không cao thậm chí thua lỗ làm cho nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao, phải trích lập chi phí cho quỹ dự phòng xử lý rủi ro lớn làm cho lợi nhuận ngân hàng mang lại thấp Qua đây ngân hàng nên có biện pháp đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ mới của NHNO nhằm khơi tăng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ khác, không nên tập trung vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng Việc phân tích tỉ mỉ nguồn vốn huy động, dư nợ, nợ xấu, nợ quá hạn theo thời gian chúng ta sẽ đề cập ở các phần sau Ở đây ta chú ý đến mối tương quan giữa nguồn vốn huy động và sử dụng nguồn vốn Bên cạnh đó phân tích, nhận xét về lợi nhuận của Chi nhánh

Trang 37

Bảng 2.2 Tương quan giữa nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn

ĐVT: triệu đồng

So sánh 2008/2007

So sánh 2009/2008

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2007, 2008, 2009)

Nhìn vào bảng 2.2 tương quan giữa nguồn vốn và sử dụng vốn ta thấy, trong 2 năm

2007 và 2009 vốn huy động được sử dụng dùng để cấp tín dụng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng dư nợ Năm 2007 nguồn vốn huy động được sử dụng chỉ chiếm 68.67%/tổng dư nợ Năm 2009 nguồn vốn huy động được sử dụng cấp tín dụng chỉ chiếm 61.32%/tổng dư nợ dẫn đến chi nhánh phải vay NHNo&PTNT Việt Nam để

bù đắp lại sự thiếu hụt trên Điều đó đã làm tăng chi phí đầu vào, làm cho chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra thấp nên lợi nhuận mang lại giảm Vì lợi nhuận đi vay từ nguồn điều chuyển của NHNo&PTNT Việt Nam thường lớn hơn lãi suất huy động Trong thời gian tới chi nhánh cần phải chú trọng hơn nữa công tác huy động vốn tại địa phương bảo đảm ổn định, lãi suất thấp để tạo lập quỹ cho vay tăng trưởng tín dụng

Trang 38

Tỷ lệ giữ lại của nguồn vốn huy động nhằm thực hiện khả năng thanh khoản bằng hai quỹ Bao gồm quỹ tiền mặt và quỹ đảm bảo thanh toán (tỷ lệ giữ lại quỹ này do ngành quy định) Ta thấy trong năm 2009 tỷ lệ giữ lại là 16.05% cao hơn nhiều so với 2 năm 2007 và 2008, gấp 4.16 lần so với năm 2007, gấp 3.29 lần so với năm 2008 Bởi lẽ trong năm 2009 thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, hạn chế cung tiền của Chính phủ nhằm kiềm chế lam phát Từ đó dẫn đến tỷ lệ giữ lại nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng

2.2.2 Hoạt động tín dụng

2.2.2.1 Tình hình huy động vốn

Sự phát triển của các NH đều tập trung vào mục tiêu lợi nhuận và tăng trưởng an toàn dư nợ Để tăng trưởng được dư nợ thì NH phải mở rộng doanh số cho vay, điều này tùy thuộc vào nguồn vốn kinh doanh của NH lớn hay nhỏ Việc gia tăng nguồn vốn biểu hiện qua nghiệp vụ huy động vốn Nếu huy động vốn có hiệu quả sẽ làm tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng doanh số cho vay, lợi nhuận tăng

Vì vậy công tác huy động vốn được xác định là nhiệm vụ hàng đầu trong công tác kinh doanh, Chi nhánh luôn chấp hành đúng cơ chế kế hoạch “có tăng trưởng nguồn vốn mới tăng trưởng tín dụng”

Thực hiện chỉ tiêu cũng như biện pháp chỉ đạo của NHNo Tỉnh mỗi năm tùy vào tình hình, chi nhánh có những biện pháp để thực hiện; Chi nhánh đã nhanh nhạy thông báo rộng rãi, điều chỉnh lãi xuất kịp thời khi có biến đổi và biến động tăng theo Chi nhánh quảng cáo thương hiệu và các sản phẩm của mình bằng trực quan như bảng biểu, tờ rơi và thư ngỏ Thực hiện tiếp thị qua huy động tiết kiệm dự thưởng bằng vàng AAA, có tặng quà khuyến mãi và chăm sóc khách hàng qua hậu mãi Tập trung huy động bằng nhiều hình thức và phương thức Kết quả thực hiện trong 3 năm gần đây như sau

Trang 39

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2007, 2008, 2009)

Từ bảng 2.3 ta thấy được cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn và hình thức gửi tại chi nhánh NHNo & PTNT nam thành phố

Trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh đang có 3 NHTM cùng cạnh tranh Lãi suất huy động và yếu tố phi lãi suất của từng NH rất nhạy bén Nếu một NH có chính sách lãi suất huy động tăng sẽ tác động trực tiếp đến người gửi tiền Bởi vì họ luôn so sánh lãi suất giữa các NH với nhau, NH nào có lãi suất huy động cao, có khuyến mãi hấp dẫn tất sẽ thu hút được nhiều người gửi tiền Tuy nhiên, bằng những giải pháp tích cực, kinh nghiệm trong công tác huy động vốn, Chi nhánh đã

tư vấn kịp thời, mở ra nhiều hình thức huy động vốn, đa dạng hóa các sản phẩm huy động, thực hiện quảng bá, tiếp thị, khuyến mãi, hậu mãi chăm sóc khách hàng,…

Nhìn tổng quan thì năm 2008 có nguồn vốn huy động là cao nhất đạt 107,988 triệu đồng tăng 32,000 triệu đồng so với đầu năm, tương ứng với 42.11% Đến năm 2009 thì tổng vốn huy động toàn nền kinh tế đạt 89,759 triệu đồng giảm 18,229 triệu đồng tức giảm 16.88% so với năm 2008, mức giảm này tương đối cao Nguyên nhân là do sự biến động chung trong nền kinh tế, sự nhảy múa của giá vàng

đã ảnh hưởng đến tâm lý của người gửi tiền Cụ thể như sau:

Trang 40

Tiền gửi từ dân cư, tiền gửi trên 12 tháng, ngoại tệ quy đổi là tiền gửi của dân cư Trong năm 2007 nguồn vốn huy động theo thời hạn của dân cư là 48,532 triệu đồng, chiếm 63.87% tổng vốn huy động trong năm Năm 2008 vốn huy động từ dân cư đạt 69,377 triệu đồng tăng 20,845 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng với tốc độ tăng 42.95%, chiếm tỷ trọng 64.25% nguồn vốn huy động năm 2008 Năm 2009 đạt 80,106 triệu đồng tăng 10,729 triệu đồng so với năm 2008, tốc độ tăng 15.46%, chiếm 89.25% trong tổng nguồn vốn huy động năm 2009

=> Điều này chứng tỏ, kinh tế - xã hội phía Nam Thành phố đã và đang từng bước phát triển tốt hơn, tích lũy của người dân từ sản xuất đã tăng cao Hoạt động NH được người dân tin tưởng nên họ đến với các dịch vụ của NH ngày càng nhiều hơn Đồng thời qua đó thấy được rằng NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa đã thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình, khai thác ngày càng nhiều nguồn vốn trong dân cư để tạo lập quỹ xho vay, tăng trưởng tín dụng tại Chi nhánh

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức gửi

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2007, 2008, 2009)

Xem bảng 2.4 nhận thấy hình thức gửi tại chi nhánh

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2005), Tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2005
2. Ngô Quang Huân (2007), Quản trị rủi ro, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Tác giả: Ngô Quang Huân
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2007
3. Nguyễn Minh Kiều (2009), Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống kê Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tài chính
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2009
4. Nguyễn Vĩnh Tiến (2008), Đánh giá và phòng ngừa trong rủi ro kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa trong rủi ro kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2008
5. Lê Văn Tư (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Hà Nội 6. Sổ tay tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội 6. Sổ tay tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2007)
Năm: 2005
7. Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh NHN O &PTNT nam TP Tuy Hòa 3 năm 2007, 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1  Sơ đồ tổ chức quản lý - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý (Trang 31)
Bảng 2.1  Kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu chủ yếu - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu chủ yếu (Trang 35)
Bảng 2.2 Tương quan giữa nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.2 Tương quan giữa nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn (Trang 37)
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn (Trang 39)
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức gửi - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức gửi (Trang 40)
Bảng 2.6 Dư nợ theo loại tín dụng - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.6 Dư nợ theo loại tín dụng (Trang 43)
Bảng 2.8  Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.8 Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế (Trang 48)
Bảng 2.10 Bảng tỷ lệ từng nhóm nợ trên tổng dư nợ quá hạn - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.10 Bảng tỷ lệ từng nhóm nợ trên tổng dư nợ quá hạn (Trang 53)
Bảng 2.11  Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.11 Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế (Trang 54)
Bảng 2.12 Nợ quá hạn theo ngành kinh tế - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.12 Nợ quá hạn theo ngành kinh tế (Trang 55)
Bảng 2.13 Tình hình nợ quá hạn theo địa bàn - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.13 Tình hình nợ quá hạn theo địa bàn (Trang 57)
Bảng 2.14 Tình hình nợ xấu theo địa bàn - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.14 Tình hình nợ xấu theo địa bàn (Trang 58)
Bảng 2.15 cho thấy nguyên nhân chủ quan thuộc về NH không thể hiện cho phần - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.15 cho thấy nguyên nhân chủ quan thuộc về NH không thể hiện cho phần (Trang 60)
Bảng 2.16 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.16 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro (Trang 62)
Bảng 2.17 Kết quả xử lý rủi ro - Hoạt động quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam thành phố Tuy Hòa - Phú Yên
Bảng 2.17 Kết quả xử lý rủi ro (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w