1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

105 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 886,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH  ĐỖ THỊ NHƯ HOA HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH



ĐỖ THỊ NHƯ HOA

HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

KHÁNH HÒA - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH



ĐỖ THỊ NHƯ HOA

HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

Giáo viên hướng dẫn:

ThS TỪ MAI HOÀNG PHI

KHÁNH HÒA - 2014

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nha Trang, ngày……tháng……năm 2014

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Nha Trang, ngày……tháng……năm 2014

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Nhìn lại quá trình học tập vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức quý báu từ gia đình, bạn bè và thầy cô trường Đại Học Nha Trang, gần gũi hơn là các thầy cô trong khoa Kế Toán – tài Chính Đặc biệt trong thời gian thực tập, em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Từ Mai Hoàng Phi, thầy Nguyễn Văn Tuấn đã định hướng và tận tình chỉ dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cám ơn chị Hàng Quỳnh Hạnh – trưởng phòng kiểm toán 2, Chị Nguyễn Thị Kim Hồng phó phòng kiểm toán 2 cùng toàn thể các

cô chú, anh chị trong công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C đã chỉ bảo em tận tình trong thời gian thực tập tại công ty, hỗ trợ để em hoàn thành công việc được giao trong quá trình thực tập thực tế Kính chúc quý công ty luôn phát triển vững chắc trong thời gian tới

Ngoài ra em cũng xin gửi lời cám ơn đến các anh chị trong phòng kế toán công ty Khách hàng của A&C, anh chị đã cho em hiểu thêm thực tế

Cuối cùng em xin bày tỏ long biết ơn chân thành đến những người thân trong gia đình, bạn bè, bạn đồng thực tập tại A&C đã hết long động viên, giúp

đỡ em trong thời gian qua

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn! Xin chúc quý thầy cô cùng các bạn sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc

Nha Trang, tháng 6 năm 2014

Sinh viên thực tập

Đỗ Thị Như Hoa

Trang 6

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

LỜI MỞ ĐẦU xi

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1

1.1 Bằng chứng kiểm toán 1

1.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán 1

1.1.2 Vai trò, yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 1

1.1.2.1 Vai trò 3

1.1.2.2 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 3

1.1.3 Phân loại 6

1.1.3.1 Theo nguồn gốc 7

1.1.3.2 Theo loại hình 7

1.2 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 8

1.2.1 Kiểm tra vật chất (kiểm kê) 8

1.2.2 Xác minh tài liệu (kiểm tra tài liệu) 9

1.2.3 Lấy xác nhận 11

1.2.4 Quan sát 13

1.2.5 Phỏng vấn 14

1.2.6 Tính toán 15

Trang 7

1.2.7 Thủ tục phân tích 16

1.3 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập 19

1.4 Bằng chứng kiểm toán trong mối quan hệ với hồ sơ kiểm toán 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C 24

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 24

2.1.1 Khái quát về Công ty Kiểm toán và tư vẫn A&C 24

2.1.2 Lịch sử hình thành 24

2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 26

2.1.4 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 27

2.1.4.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của A&C 27

2.1.4.2 Đặc điểm bộ máy quản lý 31

2.1.4.3 Đặc điểm về quy trình kiểm toán 31

2.1.5 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của công ty 36

2.1.6 Phương hướng phát triển 37

2.2 Thực trạng chung về thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 37

2.3 Qúa trình tiến hành thu thập BCKT qua các giai đoạn của A&C tại công ty A 42

2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cho Công ty A 42

2.3.1.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán 42

2.3.1.2 Thu thập thông tin chung về khách hàng 43

2.3.1.3 Phân tích số liệu 47

2.3.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro 52

2.3.1.5 Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ 53

2.3.1.6 Xây dựng kế hoạch kiểm toán và lập chương trình kiểm toán 57

Trang 8

2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 57 2.3.2.1 Vấn đề chung giai đoạn thực hiện kiểm toán tại công ty A 57 2.3.2.2 Thu thập bằng chứng với khoản mục tiền 58 2.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 69

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN A&C THỰC HIỆN 74

3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC do Công ty kiểm toán A&C thực hiện 74 3.1.1 Những ưu điểm 74 3.1.2 Những tồn tại 76 3.1.3 Tính tất yếu của việc hoàn thiện vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 79 3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại A&C 81 3.2.1 Hạn chế mang tính khách quan 81 3.2.2 Hạn chế mang tính chủ quan 81 3.3 Định hướng chung về hoàn thiện thu thập bằng chứng kiểm toán tại A&C 83 3.4 Giải pháp hoàn thiện việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 83 3.4.1 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua phỏng vấn, quan sát 83 3.4.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua lấy xác nhận 84 3.4.3 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua kiểm kê 85 3.4.4 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc kiểm tra tài liệu và tính toán lại 85

Trang 9

3.4.5 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua phân tích 86

3.4.6 Thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin từ bên ngoài 87

3.4.7 Đào tạo nhân viên 87

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Tên đầy đủ

1 BCKT Bằng chứng kiểm toán

2 BCTC Báo cáo tài chính

3 KTV Kiểm toán viên

4 KSNB Kiểm soát nội bộ

5 KTK Hàng tồn kho

6 TSCĐ Tài sản cố định

7 BCDKT Bảng cân đối kế toán

8 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguồn gốc bằng chứng với độ tin cậy 4

Bảng 1.2: Các loại thông tin thường cần phải xác nhận 13

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 36

Bảng 2.2: Đặc điểm vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng tại A&C 38

Bảng 2.3: Phân tích tình hình kinh doanh của công ty A 47

Bảng 2.4: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần A 48

Bảng 2.5: Phân tích bảng Cân đối kế toán 49

Bảng 2.6: Phân tích tình hình tài chính 51

Bảng 2.7: Bảng nhận xét của KTV trưởng nhóm 51

Bảng 2.8: Các lý do cho việc chọn mức trọng yếu / Reasons for selecting the materiality level 52

Bảng 2.9: Mô tả quy trình KSNB với khoản mục tiền tại Công ty A 54

Bảng 2.10: Bảng phân tích khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 61

Bảng 2.11: Biên bản Kiểm kê quỹ tiền mặt tại công ty A 63

Bảng 2.12: Báo cáo kiểm kê quỹ tiền mặt tại Công ty A 64

Bảng 2.13: Mẫu thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng 67

Bảng 2.14: Bảng kiểm soát thư xác nhận tiền gửi ngân hàng 31/12/2013 68

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại chi nhánh Nha Trang 31

Sơ đồ 2.2 Mô hình kiểm soát chất lượng 35

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của khóa luận

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kiểm toán giữ vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế và đóng vai trò tích cực đối với việc phát triển nền kinh tế xã hội Với sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp về số lượng, hình thức và quy mô đồng thời trước sự đòi hỏi tính minh bạch, lành mạnh của báo cáo tài chính các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nền kinh tế hội nhập thì không thể thiếu vài trò của kiểm toán viên Để đáp ứng nhu cầu ấy nhiều công ty kiểm toán cũng phát triển nhanh về cả số lượng và chất lượng

Với sự gia tăng số lượng các công ty kiểm toán đòi hỏi các công ty kiểm toán phải nâng cao chất lượng dịch vụ để phát triển và cạnh tranh, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là một trong những công ty kiểm toán độc lập hàng đầu ở Việt Nam Với quá trình hoạt động và phát triển lâu dài cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban giám đốc và toàn thể nhân viên trong công ty, A&C đã thực sự đóng góp một phần đáng kể đối với sự phát triển của ngành kế toán, kiểm toán nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung

Có thể nói, yếu tố quyết định nên sự thành công của một cuộc kiểm toán là bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình về BCTC được kiểm toán từ đó đưa ra quyết định kiểm toán Xuất phát từ mục tiêu đó, để có được những bằng chứng xác thực, căn cứ chính xác cho kiểm toán viên đòi hỏi kiểm toán viên cần có kỹ thuật thu thập bằng chứng bằng cách đúc kết, khái quát hóa kinh nghiệm kiểm toán trên cở sở biện chứng, phương pháp khoa học cụ thể giải tích, xác xuất, quy hoạch Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế nước ta hiện nay việc thu thập được bằng chứng thích hợp, đầy đủ càng trở nên khó khăn đòi

Trang 14

hỏi năng lực, kinh nghiệm vượt trội của kiểm toán viên để bắt kịp với những hành vi gian lận, tiểu xảo đa dạng

Chính vì vậy mà qua thời gian thực tập, đi thực hiện kiểm toán thực tế tại công ty kiểm toán A&C, cùng với mục đích giúp chất lượng cuộc kiểm toán được nâng cao giảm thiểu chi phí, và qua các kiến thức đã học tại trường

đại học em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và

tư vấn A&C”

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận

Hệ thống hóa mặt lý luận về bản chất của BCKT, kỹ thuật thu thập bằng chứng và tìm hiểu thực tế việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng vào kiểm toán BCTC các khách hàng của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C dựa trên thời gian đi thực tế cùng các nhóm kiểm toán tới khách hàng để kiểm toán BCTC năm 2013

Nhận xét, đánh giá về quá trình thực hiện của kiểm toán viên và đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao kỹ thuật thu thập bằng chứng

3 Đối tượng nghiên cứu của khóa luận

Qúa trình kiểm toán của KTV

Kỹ thuật kiểm tra vật chất, kỹ thuật kiểm tra tài liệu, kỹ thật quan sát,

kỹ thuật điều tra phỏng vấn, kỹ thuật xác nhận, kỹ thuật tính toán, kỹ thuật phân tích

4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

• Nội dung thực hiện: Dựa trên quá trình thực tập tại công ty nên nghiên cứu sử dụng kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC công ty

A trên 2 khoản mục chính là khoản mục tiền của công ty TNHH Kiểm toán

Trang 15

10/2/2014 đến ngày 15/3/2014 Thời gian nghiên cứu từ ngày 16/3/2014 đến ngày 15/6/2014

5 Phương pháp nghiên cứu khóa luận

• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

• Phương pháp tiếp xúc và trao đổi ý kiến

• Phương pháp thu thập số liệu

• Phương pháp xử lý số liệu

6 Những đóng góp khoa học của khóa luận

Đề tài đã làm rõ lý luận về BCKT, trình bày thực trạng thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, cùng đánh giá rủi ro trong quá trình thu thập bằng chứng và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng tại công ty và nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

7 Nội dung và kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn tốt nghiệp của em gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về các kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm

toán BCTC

Chương 2: Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán

BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Chương3: Nhận xét và các giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập

bằng chứng tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Em xin cám ơn thầy cô giáo, đặc biệt là cô Từ Mai Hoàng Phi cùng các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C đã tận tình chỉ bảo

em trong thời gian em thực tập tại công ty và trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này

Sinh viên

Đỗ Thị Như Hoa

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH

1.1 Bằng chứng kiểm toán

1.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 thì: “ Bằng chứng kiểm toán là tất cả tài liệu thông tin kiểm toán viên thu được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này, KTV hình thành nên ý kiến của mình.BCKT bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu thông tin từ các nguồn khác” BCKT có một vai trò quan trọng, là

cơ sở đưa ra ý kiến của KTV về BCTC của đơn vị được kiểm toán, là những minh chứng cụ thể cho kết luận kiểm toán Bằng chứng không chỉ là cơ sở pháp lý cho ý kiến kiểm toán mà còn là cơ sở tạo niềm tin cho người quan tâm.Và theo định nghĩa trong VAS 500 thì bằng chứng có thể gồm nhiều loại khác nhau, đó không chỉ là chứng từ, sổ sách kế toán mà bao gồm nhiều thông tin khác do kiểm toán viên thu thập để làm cơ sở cho ý kiến của mình thông qua quan sát, xác nhận, phỏng vấn…

Bằng chứng kiểm toán là cơ sở chứng minh cho Báo cáo kiểm toán, nên các chuẩn mực kiểm toán đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của của bằng chứng kiểm toán và yêu cầu:” Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán”

1.1.2 Vai trò, yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

Theo VSA 500 đoạn 8:” Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình Sự “đầy đủ” và

Trang 17

“thích hợp” luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểm toán thu thập từ các thủ tục thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

 Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

 Thử nghiệm cơ bản (kiểm tra cơ bản): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Thử nghiệm cơ bản gồm:

a) Kiểm tra chi tiết các nghiệm vụ và số dư

b) Quy trình phân tích

• Ý nghĩa của thử nghiệm kiểm soát trong thu thập bằng chứng kiểm toán Thử nghiệm kiểm soát có vai trò quan trọng trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán Sau khi kiểm toán viên xác định được các mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng yếu tố cấu thành báo cáo tài chính của khách hàng, quá trình thu thập bằng chứng sẽ bắt đầu Các bằng chứng thu được phải thỏa mãn đồng thời 2 yêu cầu: tính đầy đủ và tính hiệu lực, nghĩa là bằng chứng kiểm toán phải có giá trị và đủ để giúp kiểm toán viên đưa ra được ý kiến trung thực, hợp lý

Như vậy việc áp dụng thử nghiệm kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy và đầy đủ, góp phần đảm bảo hiệu năng của cuộc kiểm toán.bên cạnh đó thử nghiệm kiểm soát còn

có thể giúp kiểm toán viên nâng cao hiệu quả cuộc kiểm toán

• Ý nghĩa của thử nghiệm cơ bản trong thu thập bằng chứng kiểm toán Các thử nghiệm cơ bản được thiết kế nhằm phát hiện ra các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu Thử nghiệm cơ bản bao gồm kiểm tra chi tiết và thủ tục phân tích cơ bản Việc thiết kế các thử nghiệm cơ bản bao gồm

Trang 18

việc xác định các điều kiện dẫn đến sai sót trong cơ sở dẫn liệu và liên quan đến mục đích của thử nghiệm này

Ví dụ: Đối với khoản mục chi phí quản lý có sai sót phát hiện trong kỳ kiểm toán trước, kiểm toán viên phải thiết kế thủ tục thử nghiệm cơ bản ở mức

độ cao nhằm đạt được mức độ đảm bảo chi tiết cao nhằm giảm thiểu rủi ro

phát hiện đối với khoản mục này

1.1.2.1 Vai trò

Bằng chứng kiểm toán có vai trò quan trọng, là cơ sở hình thành kết luận kiểm toán Các loại bằng chứng kiểm toán khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến việc hình thành ý kiến kiểm toán Sự thành công của toàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc vào việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán của kiểm toán viên Nếu kiểm toán viên không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các bằng chứng kiểm toán thích hợp thì kiểm toán viên đó khó có thể đưa ra một nhận xét xác đáng về đối tượng kiểm toán Đối với các doanh nghiệp kiểm toán độc lập hoặc cơ quan kiểm toán Nhà nước, cơ quan pháp lý, bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để giám sát đánh giá chất lượng hoạt động của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán

Báo cáo kiểm toán cần cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho người sử dụng Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của báo cáo tài chính đưa ra Do vậy, kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng kiểm toán đảm bảo tính thích hợp và đầy đủ

1.1.2.2 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán có vai trò quan trọng khi ra kêt luận kiểm toán nên một BCKT có giá trị khi và chỉ khi BCKT đạt những yêu cầu về chất lượng và số lượng hay nói cách khác thì một BCKT phải thể hiện tính thích hợp và tính đầy đủ

Trang 19

Bảng 1.1 Nguồn gốc bằng chứng với độ tin cậy

Nguồn gốc bằng chứng Bằng chứng Độ tin cậy

Do bên ngoài cung cấp trực

tiếp

Văn bản xác nhận nợ của khách hàng, thư xác nhận của ngân hàng

chuyển ra bên ngoài

Các ủy nhiệm chi dã thanh toán

3

Do đơn vị phát hành và luân

chuyển trong đơn vị

Phiếu xuất vật tư, hóa đơn bán

Trang 20

luận nợ phải thu hiện hữu trong thực tế, thư xác nhận là bằng chứng thích hợp nhưng kiểm toán viên chỉ có thể đưa ra kết luận khi đạt được một cỡ mẫu cần thiết và thủ tục chỉ được thực thi tại một thời điểm phù hợp Sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên Trong đó là sự ảnh hưởng của các nhân tố:

 Tính trọng yếu

Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 có định nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dung để chỉ tầm quan trọng của một thông tin hay một số liệu trong báo cáo tài chính Thông tin được gọi là trọng yếu nếu thiếu thông tin

đó và thiếu chính xác thông tin đó sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến các quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính” Như vậy đối tượng cụ thể được kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng vằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều để từ đó kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán Hơn thế nữa, mục tiêu cảu kiểm toán tài chính là khẳng định báo cáo tài chính được trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọng yếu Do vậy, kiểm toán viên phải phát hiện mọi sai phạm có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Sai phạm được coi là trọng yếu thường có giá trị lớn Tính trọng yếu mang tính tương đối gắn liền với quy mô khách hàng, vì vậy mình xác định đúng tính trọng yếu để đảm bảo tính đầy đủ của BCKT

 Mức dộ rủi ro: Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế IAS 25 có đưa ra khái niệm rủi ro kiểm toán: “Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà kiểm toán viên có thể mắc phải khi đưa ra những nhận xét không xác đáng về những thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng Những đối tượng cụ thể (Khoản mục, bộ phận, nghiệp vụ…) được đánh giá là khả năng rủi ro lớn tìh lượng bằng chứng cần thu thập nhiều và ngược lại Ví dụ, khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động kém hiệu quả thì khoản mục vốn bằng tiền là khoản mục có độ rủi ro cao Sở dĩ như vậy là do đặc điểm của tiền là gọn nhẹ, dễ

Trang 21

biển thủ và số lượng nghiệp vụ tiền mặt phát sinh với mật độ lớn, khó kiểm soát nên dễ tồn tại các sai phạm phát sinh

Điều cần lưu ý là do hạn chế tiềm tang của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chỉ có thể thu thập bằng chứng kiểm toán ở mức độ thuyết phục chứ không phải nhằm thuyết minh tuyệt đối Chính vì thế, đoạn 73 VSA 330

“ Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro” nêu rõ:

“Mức độ đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán nhằm giúp kiểm toán viên đưa ra các kết luận về cuộc kiểm toán tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên về tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

a) Mức độ quan trọng của sai sót tiềm tang trong cơ sở dẫn liệu và khả năng xảy ra ảnh hưởng trọng yếu, riêng rẽ hoặc tổng hợp với các sai sót tiềm tang khác đối với báo cáo tài chính

b) Mức độ hiệu quả của công việc phản hồi hoạt động kiểm soát của ban lãnh đạo cồn ty đối với các rủi ro này

c) Kinh nghiệm tích lũy được từ các cuộc kiểm toán trước đây liên quan đến các sai sót tiềm tàng tương tự

d) Kết quả thực hiện các thủ tục kiểm toán, kể cả việc liệu các thủ tục kiểm toán đó có phát hiện được các trường hợp gian lận hoặc sai sót hay không

e) Nguồn gốc và độ tin cậy của thông tin hiện có

f) Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán

g) Hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị, môi trường kinh doanh cảu đơn

vị, kể cả hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.3 Phân loại

Bằng chứng kiểm toán được phân loại chủ yếu theo nguồn gốc và theo loại hình

Trang 22

1.1.3.1 Theo nguồn gốc

Bằng chứng kiểm toán dựa theo nguồn gốc của thông tin, tư liệu liên quan tới hoạt động của đơn vị và báo cáo tài chính mà kiểm toán viên thu

được trong quá trình kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên tự tìm kiếm và khai thác: Đó

là các bằng chứng thu được qua việc kiểm kê tài sản như kiểm kê tiền, hàng tồn kho tại đơn vị… Hay các bằng chứng thu được qua quan sát các hoạt động của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên tại đơn

vị Và bằng chứng thu được từ việc tính toán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp

Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp: Bằng chứng kiểm toán

được cung cấp bởi ngân hàng, khách hàng mua hàng, nhà cung cấp…Ví dụ như xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng thì kiểm toán viên sẽ gửi thư xác nhận đến ngân hàng yêu cầu xác nhận số liệu đó

Bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán cung cấp: Đó là các

sổ sách kế toán do đơn vị lập như sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chinh, báo cáo quản trị….Các chứng từ, tài liệu do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộ như phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng…

1.1.3.2 Theo loại hình

Bằng chứng dạng vật chất: Là các bằng chứng mà kiểm toán viên thu

được trong quá trình thanh tra và kiểm kê các tài sản hữu hình như hàng tồn kho, tiền Sau quá trình kiểm kê, kiểm toán viên sẽ thu được biên bản kiểm

kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê tiền mặt…Đây là loại bằng chứng có độ tin cậy cao do có sự kiểm tra trực tiếp để xác minh sự tồn tại của tài sản

Bằng chứng dạng chứng từ tài liệu: Là bằng chứng mà kiểm toán viên

thu thập được do khách hàng cung cấp theo yêu cầu của kiểm toán viên Các bằng chứng này thường là: Ghi chép kế toán, báo cáo tài chính của doanh

Trang 23

nghiệp, bản giải trình của giám đốc…, các tài liệu tính toán lại của kiểm toán viên Các bằng chứng có tính thuyết phục nhưng có độ tin cậy không cao bằng các bằng chứng vật chất

Bằng chứng thu được qua phỏng vấn: Là các bằng chứng mà kiểm toán

viên thu thập được thông qua việc xác minh, điều tra bằng cách phỏng vấn những người có liên quan đến tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán Kiểm toán viên sẽ ghi chép lại những thông tin thu được qua phỏng vấn nhà quản lý, người thứ ba như khách hàng Bằng chứng này có độ tin cậy không cao bằng hai loại bằng chứng trên

Bằng chứng thu được qua quan sát: Là bằng chứng mà kiểm toán viên

thu được qua quan sát thực tế tại đơn vị được kiểm toán như: Quan sát nhà xưởng, hệ thống kiểm soát nội bộ…

1.2 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV áp dụng các phương pháp kỹ thuật để thu thập các BCKT đầy đủ và thích hợp và tiến hành đánh giá chúng

Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán là các thủ tục, biện pháp tác nghiệp mà KTV tiến hành nhằm thu được các BCKT đầy đủ và có hiệu lực

Các phương pháp kỹ thuật thường được vận dụng trong kiểm toán BCTC gồm: Kiểm kê, quan sát, điều tra, lấy xác nhận, xác minh tài liệu, tính toán và phân tích

1.2.1 Kiểm tra vật chất (kiểm kê)

Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm tra tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài sản của doanh nghiệp Kiểm tra vật chất thường áp dụng đối với các loại tài sản cụ thể như: Tài sản cố định hữu hình, hàng tồn kho, tiền mặt và các giấy tờ thanh toán có giá trị

Trang 24

Kiểm toán viên có trách nhiệm quan sát việc kiểm tra vật chất của khách hàng Trong quá trình thực hiện kỹ thuật kiểm kê, kiểm toán viên cần đánh giá tính tin cậy của thủ tục kiểm kê mà ban quản lý áp dụng, từ đó đánh giá tính tin cậy của kết quả kiểm kê

Trong quá trình quan sát vật chất, kiểm toán viên cần xem xét đến các thủ tục kiểm tra chi tiết như: Quan sát các nhân viên của khách hàng, hàng tồn kho có được đánh dấu hợp lý, tiền mặt được phân loại hợp lý, có những khẳng định về hàng tồn kho, tài sản hay tiền mặt đã kiểm kê được đánh dấu riêng tránh nhầm lẫn với những tài sản chưa được kiểm kê

Kỹ thuật kiểm kê có những ưu điểm sau: Nó cung cấp các bằng chứng

có độ tin cậy cao nhất vì đó là quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản mang tính khách quan, và kỹ thuật này thực hiện cũng khá đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán

Bên cạnh đó, kỹ thuật kiểm kê cũng có những hạn chế: Chi phí tiến hành kiểm kê lớn; khi kiểm kê tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng…kỹ thuật kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản, không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó, hoặc nó có thể hiện sự hiện hữu nhưng lại là tài sản thuê ngoài; Còn với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho thì kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lượng còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, phương pháp đánh giá đúng hay sai thì chưa thể hiện

Chính vì vậy mà kiểm tra vật chất tuy cho biết về sự hiện hữu của một số tài sản nhưng cần phải đi kèm với một số bằng chứng khác để chứng minh về quyền sở hữu và giá trị của chúng

1.2.2 Xác minh tài liệu (kiểm tra tài liệu)

Khái niệm: Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán

Trang 25

Phương pháp này thường được áp dụng đối với các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng…

Phương pháp này thường sẽ được tiến hành theo hai cách:

• Từ một kết luận cho trước, KTV sẽ thu thập tài liệu làm cơ sở cho kết luận cần khẳng định Ví dụ như kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản

• Kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào

sổ sách Quá trình này có thể tiến hành theo hai hướng:

Thứ nhất, kiểm tra tài liệu từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán Hướng này thường được thực hiện khi kiểm toán viên muốn khẳng định xem các nghiệp vụ kinh tế được ghi sổ thực tế đã xảy ra chưa

Thứ hai, kiểm tra từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc Hướng này sẽ được thực hiện khi kiểm toán viên muốn khẳng định xem các nghiệp vụ kinh

tế được ghi sổ thực tế xảy ra hay chưa

Kỹ thuật này được thực hiện tương đối thuận tiện vì các tài liệu thường

là có sẵn, chi phí thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác Tuy vậy, kiểm tra tài liệu cũng có những hạn chế nhất định như: Độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng; các tài liệu có thể bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng các phương pháp kỹ thuật khác

Trong quá trình sử dụng kỹ thuật này kiểm toán viên cần phân biệt quá trình kiểm tra về tài sản như các trái phiếu có giá, tiền mặt…kết hợp với quá trình kiểm tra chứng từ như chi phiếu và chứng từ bán hàng…Đối với tài liệu được kiểm toán là một hoá đơn mua hàng, không có giá trị thanh toán thì bằng chứng kiểm toán đó là một tài liệu chứng minh Còn đối với trái phiếu khi chưa được đăng ký, nó là một chứng từ, sau khi có chữ ký nó sẽ là một tài sản, sau khi thanh toán nó là một chứng từ

Trang 26

Tóm lại, kiểm tra vật chất quan tâm đến tính tài sản, tính có giá trị của

nó, còn xác minh tài liệu lại quan tâm đến tính tuân thủ

1.2.3 Lấy xác nhận

Khái niệm: Lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn

Các thông tin thường được gửi thư xác nhận như:

• Đối với tài sản: Tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, bảng đối chiếu nợ phải thu, hàng tồn kho gửi công ty lưu kho, giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ

• Đối với công nợ: Khoản phải trả, bảng đối chiếu nợ phải trả, trả trước của khách hàng, cầm cố phải trả, trái phiếu phải trả, vốn chủ sở hữu, cổ phần đang lưu hành

• Các thông tin khác: Loại bảo hiểm, nợ ngoài ý muốn, hợp đồng trái khoán, vật ký quỹ cho chủ nợ

Việc gửi thư xác nhận sau khi có ký duyệt của đại diện đơn vị được kiểm toán thì có thể được kiểm toán viên gửi thư trực tiếp đến người thứ ba để nhờ xác nhận thông tin theo yêu cầu và sau đó gửi trở lại thông tin theo địa chỉ của kiểm toán viên Thường thì đơn vị được kiểm toán có thể gửi thư nhờ xác nhận đến người thứ ba theo yêu cầu của kiểm toán viên, nhưng trả lời vẫn phải gửi trực tiếp về địa chỉ của kiểm toán viên và kiểm toán viên phải kiểm soát được toàn bộ việc gửi và nhận các xác nhận

Việc gửi thư xác nhận cần được thực hiện trước hoặc trong cuộc kiểm toán hàng năm của Công ty kiểm toán nhằm thực hiện theo đúng tiến độ của cuộc kiểm toán Nếu gửi thư xác nhận lần đầu mà không nhận được thư phúc đáp thì kiểm toán viên có thể yêu cầu đơn vị được kiểm toán gửi thư xác nhận lần thứ hai và lần thứ ba nếu khoản mục cần xác nhận là quan trọng

Trang 27

Kỹ thuật xác nhận được áp dụng trong hầu hết các cuộc kiểm toán và thường được sử dụng khi muốn xác minh về số dư các tài khoản tiền, tài khoản phải thu, tài khoản phải trả

Ưu điểm: Bằng chứng sẽ có độ tin cậy cao nếu kiểm toán viên thực hiện

theo đúng quy trình và đảm bảo thông tin phải được xác nhận theo yêu cầu của kiểm toán viên, sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản, sự độc lập của người xác nhận thông tin, kiểm toán viên phải kiểm soát được toàn bộ quá trình gửi thư xác nhận

Hạn chế: Chi phí thực hiện khá lớn, do vậy phạm vi áp dụng tương đối

giới hạn, đặc biệt là đối với đơn vị được kiểm toán có quy mô rộng, quan hệ rộng, đa quốc gia…

Gửi thư xác nhận có thể áp dụng theo một trong hai hình thức: Gửi thư xác nhận dạng khẳng định và gửi thư xác nhận dạng phủ định

Gửi thư xác nhận dạng khẳng định: Kiểm toán viên yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi cho tất cả các thư xác nhận dù thực tế có trùng khớp với thông tin mà kiểm toán viên quan tâm hay không

Gửi thư xác nhận dạng phủ định: Kiểm toán viên chỉ yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi khi có sai khác giữa thực tế với thông tin kiểm toán viên xác nhận

Việc gửi thư xác nhận dạng khẳng định thường có độ tin cậy cao hơn dạng phủ định nhưng chi phí cũng cao hơn

Trang 28

Bảng 1.2 Các loại thông tin thường cần phải xác nhận

Tài sản

Tiền gửi ngân hàng

Khoản phải thu khách hàng

Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài

hạn

Hàng gửi bán

Tạm ứng

Ngân hàng Khách nợ Người nhận cầm cố

Đại lý Người tạm ứng

Công nợ

Khoản phải trả người bán

Người mua trả tiền trước

Người giữ trái phiếu Người giữ sổ đăng ký và đại lý chuyển nhượng

sự vận hành của máy móc hay việc quan sát các cá nhân thực hiện nhiệm vụ

để đánh giá về thực tế hoạt động của đơn vị…

Trang 29

Kỹ thuật quan sát là phương pháp cần thiết giúp kiểm toán viên đánh giá độ tin cậy vào những thông tin mà khách hàng cung cấp

Kỹ thuật khá hữu ích trong nhiều phần hành của quá trình kiểm toán, bằng chứng thu được thường khá đáng tin cậy Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này thường chưa thể hiện tính đầy đủ nên cần đi kèm các kỹ thuật khác

Kỹ thuật này chỉ cung cấp bằng chứng về phương pháp thực hiện công việc ở thời điểm quan sát, không chắc chắn có được thực hiện ở thời điểm khác hay không

1.2.5 Phỏng vấn

Khái niệm: Phỏng vấn là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc thẩm vấn những người hiểu biết về vấn đề kiểm toán viên quan tâm Ví dụ, kiểm toán viên thẩm vấn khách hàng

về những quy định kiểm soát nội bộ, hoặc hỏi nhân viên về sự hoạt động của quy chế này

Quá trình thu thập bằng chứng qua phỏng vấn thường bao gồm ba giai đoạn:

• Thứ nhất, lập kế hoạch phỏng vấn, kiểm toán viên cần phải xác định được mục đích, đối tượng và nội dung cần phỏng vấn, thời gian, địa điểm cần phỏng vấn…Kiểm toán viên sẽ tập hợp những câu hỏi cần thiết cho cuộc phỏng vấn trên cơ sở những mục tiêu mà cuộc kiểm toán hướng tới

• Thứ hai, thực hiện phỏng vấn, kiểm toán viên sẽ giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, trao đổi về những trọng điểm đã xác định Trong quá trình phỏng vấn, kiểm toán viên có thể dùng hai loại câu hỏi, câu hỏi “đóng”, câu hỏi “mở”

Câu hỏi “đóng” sẽ giới hạn câu trả lời của người được phỏng vấn Loại câu hỏi này được sử dụng khi kiểm toán viên muốn xác nhận một vấn đề đã nghe thấy hay đã biết Loại câu hỏi này thường có các cụm từ như “có hay không”, “tôi (không) biết rằng,…”

Trang 30

Câu hỏi “mở” giúp kiểm toán viên thu thập được câu trả lời chi tiết và đầy đủ Nó được sử dụng khi kiểm toán viên muốn thu thập thêm thông tin Loại câu hỏi này thường có cụm từ như “thế nào”, “tại sao”…

• Thứ ba, kết thúc phỏng vấn, kiểm toán viên cần đưa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu thập được Kiểm toán viên cũng cần lưu ý đến tính khách quan và sự hiểu biết của người được phỏng vấn để có kết luận xác đáng

về bằng chứng thu thập được

Khi tiến hành kiểm toán năm đầu tiên kỹ thuật phỏng vấn đóng vai trò quan trọng Nó giúp kiểm toán viên thu thập được những thông tin cơ bản nhất về đơn vị được kiểm toán và là căn cứ để kiểm toán viên lập nên hồ sơ kiểm toán phục vụ cho kiểm toán năm hiện hành và các cuộc kiểm toán về sau

Ưu điểm: Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng

chứng chưa có nhằm thu thập những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của kiểm toán viên

Nhược điểm: Độ tin cậy của bằng chứng thu thập qua phỏng vấn không

cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan và chất lượng cuộc phỏng vấn cũng phụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của người được hỏi Do vậy, bằng chứng thu thập nên được dùng để củng cố cho các bằng chứng khác, hay để thu thập các thông tin phản hồi

Trang 31

chứng từ có liên quan để xem cùng một thông tin được phản ánh trên chứng

từ khác nhau, ở những nơi khác nhau

Kỹ thuật này thường chỉ quan tâm đến tính chính xác về số học, chưa chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng Do vậy, kỹ thuật này thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp kỹ thuật khác như xác minh tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích…trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán

Ưu điểm: Kỹ thuật này cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao xét

Kỹ thuật phân tích gồm ba nội dung: Dự đoán, so sánh, đánh giá

Dự đoán: Là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu hướng…

So sánh: Là việc đối chiếu số dự đoán trên với số liệu trên báo cáo Đánh giá: Là việc sử dụng phương pháp chuyên môn và các kỹ thuật khác như phỏng vấn, quan sát để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi

so sánh

Kỹ thuật phân tích để thu thập bằng chứng kiểm toán có ba loại: Kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất

Trang 32

Kiểm tra tính hợp lý gồm những so sánh cơ bản như: So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch và dự toán Thông qua kết quả so sánh, tiến hành điều tra các chênh lệch lớn giữa thực tế và kế hoạch sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện những sai sót trong báo cáo tài chính hoặc các biến động lớn trong sản xuất kinh doanh của đơn vị Ngoài ra cũng có thể thực hiện so sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình quân của ngành, nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, so sánh số liệu của khách hàng và số liệu ước tính của kiểm toán viên

Phân tích xu hướng: Là phân tích thay đổi theo thời gian của số dư tài khoản, nghiệp vụ Loại phân tích này thường được kiểm toán viên sử dụng qua so sánh thông tin tài chính kỳ này với thông tin tài chính kỳ trước hay so sánh thông tin tài chính giữa các tháng trong kỳ hoặc so sánh số dư của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ, từ đó phát hiện những biến động bất thường

để kiểm toán viên tiến hành tập trung kiểm tra chi tiết

Phân tích tỷ suất: Là cách thức so sánh các số dư tài khoản hoặc các loại hình nghiệp vụ Thông qua phân tích tỷ suất sẽ giúp so sánh tính hợp lý

về tình hình tài chính của một Công ty nào đó với một Công ty khác trong cùng một tập đoàn hay với ngành đó

Kiểm tra tính hợp lý kết hợp với các dữ liệu hoạt động, dữ liệu tài chính

và được lập để kiểm tra sự tương ứng giữa hai loại dữ liệu này Do vậy, kiểm tra tính hợp lý có thể cho thấy mức độ chính xác hay độ tin cậy của bằng chứng thu thập được là cao nhất Phân tích tỷ suất thì dựa trên mối quan hệ giữa các báo cáo khác nhau có mối liên quan nên việc phân tích các tỷ suất cũng có thể cung cấp các thông tin có giá trị Phân tích xu hướng dùng nhiều vào việc xem xét các dữ liệu năm trước nên nó có độ tin cậy thấp nhất

Việc sử dụng kỹ thuật phân tích này để thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên cần giải quyết các vấn đề sau:

Trang 33

 Chọn loại hình phân tích phù hợp: Các loại hình phân tích thường áp dụng hiệu quả đối với các tài khoản trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ liên quan hơn là đối với các tài khoản trong bảng cân đối kế toán Các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh dễ dự đoán hơn, trong khi đó tài khoản trong bảng cân đối kế toán thường kết hợp nhiều loại hình phức tạp.Thường chỉ có phân tích tỷ suất là có hiệu quả đối với khoản mục trong bảng cân đối kế toán

 Đưa ra mô hình để dự đoán các số liệu tài chính hoặc những xu hướng hay những tỷ suất về số liệu tài chính và số liệu hoạt động Để thực hiện được bước công việc này cần xác định các biến tài chính và các biến hoạt động cũng như mối quan hệ có thể dự đoán giữa hai loại biến này, đưa ra mô hình

để kết hợp thông tin, thu thập những số liệu cơ sở, xem xét tính độc lập và độ tin cậy của những số liệu cơ sở về hoạt động và về tài chính, đưa ra dự đoán

sử dụng mô hình mà kiểm toán viên đã triển khai

 Dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên với số liệu của đơn vị được kiểm toán Khi phát hiện ra chênh lệch, có thể do sai sót trong mô hình của kiểm toán viên hoặc có sai sót đáng kể trong số dư tài khoản

 Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập được Nếu thấy chênh lệch giữa dự đoán của kiểm toán viên với

số liệu thực tế lớn hơn nhiều so với mức chênh lệch theo kế hoạch, kiểm toán viên không thu được bằng chứng kiểm toán như dự tính thì kiểm toán viên phải điều tra tính chất và nguyên nhân của chênh lệch và xem xét ảnh hưởng của nó tới hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Còn nếu chênh lệch thấp hơn đáng kể so với mức chênh lệch theo kế hoạch, kiểm toán viên

sẽ đi đến kết luận mục tiêu kiểm toán đã đạt được

Ưu điểm: Thủ tục phân tích tương đối đơn giản, có hiệu quả cao vì tốn

ít thời gian, chi phí cho kiểm toán thấp mà vẫn có thể cung cấp bằng chứng về

Trang 34

sự đồng bộ, chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán Thủ tục phân tích thường được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quy trình kiểm toán

Trong quá trình sử dụng kỹ thuật này thì kiểm toán viên cần xem xét mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh, chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu đồng nhất về nội dung và phương pháp tính Đối với khoản mục hay chỉ tiêu trọng yếu, kiểm toán viên không thể chỉ sử dụng kỹ thuật phân tích thông thường mà còn cần kết hợp với các kỹ thuật khác để thu được bằng chứng thích hợp Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, cần thận trọng khi phân tích và nên kết hợp với các kỹ thuật khác Kiểm toán viên cũng cần có những hiểu biết về mức chuẩn ngành kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

1.3 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập

Bằng chứng kiểm toán cần thu thập thêm như: Ý kiến chuyên gia, giải trình của nhà quản lý, sử dụng tài liệu của kiểm toán viên nội bộ, của kiểm toán viên khác hay bằng chứng về các bên hữu quan

Khi kiểm toán viên không hiểu sâu sắc về một vấn đề mang tính chuyên nghiệp như đánh giá giá trị tài sản của các công trình nghệ thuật, giá trị khoáng sản…kiểm toán viên có thể tham khảo ý kiến chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán

Trong chuẩn mực và nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế có quy định:

“Kiểm toán viên phải thu thập được các bằng chứng về sự thừa nhận trách nhiệm của các nhà quản lý đối với việc lập báo cáo tài chính thích hợp và các nhà quản lý đã phê chuẩn các báo cáo tài chính đó…bằng cách thu thập các văn bản giải trình của nhà quản lý hoặc các báo cáo kiểm toán đã được ký” Tuy nhiên, kiểm toán viên vẫn phải chịu trách nhiệm về ý kiến kết luận kiểm toán đưa ra

Kiểm toán viên cũng có thể sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ trong đơn vị được kiểm toán làm bằng chứng nếu xét thấy đủ độ tin cậy

Trang 35

Trường hợp khách thể kiểm toán được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán khác trong năm trước, kiểm toán viên có thể sử dụng tư liệu của kiểm toán viên độc lập khác

Ngoài ra, KTV cũng có thể sử dụng bằng chứng về các bên hữu quan

để đưa ra kết luận về các vấn đề liên quan tới báo cáo tài chính Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế có quy định: “Nếu kiểm toán viên không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp về các bên hữu quan và các nghiệp vụ với các bên này, KTV cần mô tả trong báo cáo của mình những giới hạn về phạm vi công việc và ghi ý kiến chấp nhận từng phần hoặc không chấp nhận nếu thấy phù hợp” Việc thu thập bằng chứng về các bên hữu quan cần vận dụng một số thủ tục:

 Xem xét lại thư xác nhận khoản phải thu, phải trả và xác nhận của ngân hàng Điều này giúp kiểm toán viên hiểu tốt hơn về mối quan hệ bản chất giữa đơn vị các bên liên quan;

 Xem xét lại các nghiệp vụ đầu tư, huy động vốn quan trọng của đơn

vị như mua, bán cổ phần với quy mô lớn;

 Xác minh các nghiệp vụ bất thường mà kiểm toán viên có nghi vấn;

 Xác minh hay thu thập thông tin qua điều tra, phỏng vấn, gửi thư xác nhận đến các luật sư, ngân hàng…

Xác minh khoản mục và tổng giá trị các nghiệp vụ với các bên liên quan

1.4 Bằng chứng kiểm toán trong mối quan hệ với hồ sơ kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230: “ Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán gồm các thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán đủ làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến của kiểm toán viên và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam”

Trang 36

Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán phản ánh các thủ tục kiểm toán đã áp dụng, các thực nghiệm đã thực hiện, các thông tin thu được và các kết luận tương ứng trong quá trình kiểm toán Hồ sơ kiểm toán không bao hàm tất cả các tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán Phạm vi và nội dung của từng hồ sơ kiểm toán do kiểm toán viên xác định Hồ sơ kiểm toán chỉ cần đảm bảo đầy

đủ để làm cơ sở cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến kết luận, bảo đảm cho kiểm toán viên khác và những người không tham gia vào cuộc kiểm toán như chủ nhiệm kiểm toán kiểm tra, soát xét công việc kiểm toán hiểu được công việc kiểm toán và cơ sở ý kiến của kiểm toán viên Cụ thể, hồ sơ kiểm toán có những tác dụng sau:

• Là căn cứ để lập hồ sơ kiểm toán: Muốn lập kế hoạch kiểm toán đầy

đủ cho năm hiện hành, kiểm toán viên cần tham khảo thông tin có sẵn như các thông tin mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ, hay các kết quả kiểm toán năm trước trong hồ sơ kiểm toán

• Hồ sơ kiểm toán ghi chép lại những bằng chứng thu được và ghi chép kết quả của việc thực hiện thử nghiệm: Hồ sơ kiểm toán sẽ chứng minh cuộc kiểm toán đã tiến hành theo đúng chuẩn mực chưa Hồ sơ kiểm toán giúp kiểm toán viên chứng minh với cơ quan pháp luật là cuộc kiểm toán được hoạch định và giám sát đầy đủ, thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp và báo cáo kiểm toán cũng đánh giá đúng đắn các kết quả kiểm toán

• Là dữ kiện cho việc lập báo cáo kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán lưu giữ toàn bộ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kết luận của KTV từ đó có tác dụng minh chứng cho phạm vi kiểm toán đúng đắn và tính trung thực của báo cáo tài chính

• Là căn cứ để chủ nhiệm kiểm toán, Ban Giám đốc kiểm tra, kiểm soát: Hồ sơ kiểm toán sẽ giúp cho ban lãnh đạo Công ty kiểm toán kiểm tra tính đầy đủ của những bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho kết luận kiểm toán

Trang 37

Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 có đề cập: Hồ sơ kiểm toán, quy định kiểm toán viên phải đảm bảo tính bí mật, an toàn, không được tiết lộ những thông tin về đơn vị được kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán gồm hai loại chính:

Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin

chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng

Hồ sơ kiểm toán chung thường bao gồm: Tên, số liệu hồ sơ, ngày tháng lập và ngày tháng lưu trữ; Các thông tin chung về khách hàng, gồm các ghi chép hay bản sao các tài liệu pháp lý, thoả thuận hay biên bản quan trọng như quyết định thành lập, giấp phép đăng ký kinh doanh, biên bản họp hội đồng quản trị…; Các tài liệu về thuế gồm các văn bản hay các chế độ thuế riêng trong lĩnh vực hoạt động của khách hàng, các tài liệu về thực hiện nghĩa vụ thuế hàng năm; Các tài liệu về nhân sự như các thoả ước lao động, các quy định riêng của đơn vị được kiểm toán về lao động…; Các tài liệu kế toán như các nguyên tắc kế toán được áp dụng…; Các hợp đồng hay thoả thuận với bên thứ ba có hiệu lực trong thời gian dài như hợp đồng kiểm toán hay hợp đồng bảo hiểm,…; Và các tài liệu khác

Hồ sơ kiểm toán chung thường bao gồm các dữ kiện có tính lịch sử hay mang tính liên tục qua các năm tài chính Hồ sơ kiểm toán chung được cập nhật hàng năm khi có sự thay đổi liên quan đến tài liệu đề cập trên

Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về

khách hàng chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán một năm tài chính

Hồ sơ kiểm toán năm thường bao gồm: Các thông tin về người lập, kiểm tra, soát xét hồ sơ kiểm toán; Các văn bản về tài chính, kế toán, thuế… của cơ quan Nhà nước và cấp trên có liên quan đến năm tài chính; Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính…; Hợp đồng kiểm toán, biên bản thanh lý hợp

Trang 38

đồng…; Bằng chứng về kế hoạch chiến lược, chương trình kiểm toán và những thay đổi, về sự thay đổi hệ thống kiểm toán và hệ thống kiểm soát nội

bộ của khách hàng, về đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và các đánh giá khác của kiểm toán viên, về những công việc và kết luận của kiểm toán viên nội bộ; Các sự kiện phát sinh sau khi kết thúc niên độ kế toán; Những ghi chép về nội dung, chương trình và phạm vi những thủ tục kiểm toán được thực hiện và kết quả thu được; Những phân tích của kiểm toán viên về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư các tài khoản; Phân tích về các tỷ lệ và

xu hướng quan trọng đối với tình hình hoạt động của khách hàng; Các chi tiếp

về thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên khác thực hiện khi kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị cấp dưới; Bản giải trình của Giám đốc đơn vị được kiểm toán; Các kết luận của kiểm toán viên về các vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán gồm những vấn đề bất thường cùng với những thủ tục mà kiểm toán viên

đã thực hiện để giải quyết vấn đề đó; Và các tài liệu khác

Hồ sơ kiểm toán được coi là tài sản của Công ty kiểm toán và Công ty kiểm toán có quyền lưu trữ hồ sơ kiểm toán

Trang 39

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

2.1.1 Khái quát về Công ty Kiểm toán và tư vẫn A&C

Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn

Tên giao dịch: Auditing and Consulting Limited Company

Tên viết tắt: A&C.,Ltd

Logo:

2.1.2 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) là Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày 26 tháng 3 năm 1992, Quyết định số 107 TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 02 năm 1995 của

Bộ trưởng Bộ tài chính và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13 tháng 3 năm 1995 do Uỷ ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp Khi mới ra đời, A&C đã được coi là một Công ty kiểm toán lớn ở Việt Nam được nhiều khách hàng lớn tín nhiệm

Từ tháng 1 năm 2004, A&C chính thức trở thành thành viên tập đoàn HLB International - tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế với hơn

Trang 40

12000 nhân viên chuyên nghiệp, là một trong 15 tập đoàn Kiểm toán và Tư vấn hàng đầu thế giới HLB có hệ thống các Công ty thành viên và văn phòng giao dịch tại hơn 100 nước, HLB có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm hoạt động trong hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh ở hầu hết mọi thị trường trên thế giới từ hơn 1500 chủ phần hùn và 10800 nhân viên ở hơn 400 chi nhánh đáp ứng mọi yêu cầu dịch vụ của khách hàng Sự kiện này đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Công ty A&C hiện nay là Công ty đại diện chính thức tại Việt Nam của HLB International

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung, đặc biệt là

sự kiện ra nhập WTO của Việt Nam và lĩnh vực kiểm toán nói riêng, Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được Bộ Tài chính chọn là một trong những Công ty lớn đầu tiên của Bộ Tài chính tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu

từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30/6/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn A&C hoạt động theo giấy phép kinh doanh số

4103001964 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 9 tháng 12 năm 2003 Theo quy định tại nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 và nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ

về kiểm toán độc lập, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn A&C đã chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C từ ngày 06/02/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102047448 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuẩn mực kiểm toán tại Việt Nam - Tập thể tác giả - Nhà xuất bản Tài chính – 2001 Khác
2. Giáo trình kiểm toán nâng cao – bộ môn kiểm toán – Đại Học Nha Trang Khác
3. Kiểm toán tài chính – GS.TS.Nguyễn Quang Quynh – Khoa kế toán - Đại học Kinh tế Quốc dân – Nhà xuất bản Tài chính – 2001 Khác
4. Lý thuyết kiểm toán – GS.TS Nguyễn Quang Quynh – Khoa kế toán - Đại học Kinh tế Quốc dân – Nhà xuất bản Tài chính – 2001 Khác
5. File hồ sơ kiểm toán A&C, trang web công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C Khác
6. Kiểm toán nội bộ hiện đại – Victor Z.Brink và Herbert Witt 7. Kiểm toán căn bản – PGS.TS – Nhà xuất bản Tài chính – 1996 8. Trang web: www.kiemtoan.com.vnTrang web: www.mof.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Nguồn gốc bằng chứng với độ tin cậy - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 1.1 Nguồn gốc bằng chứng với độ tin cậy (Trang 19)
Bảng 1.2 Các loại thông tin thường cần phải xác nhận - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 1.2 Các loại thông tin thường cần phải xác nhận (Trang 28)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại chi nhánh Nha Trang. - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại chi nhánh Nha Trang (Trang 46)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (Trang 51)
Bảng 2.2 Đặc điểm vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng tại A&C - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.2 Đặc điểm vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng tại A&C (Trang 53)
Bảng 2.4  Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.4 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 63)
Bảng 2.5  Phân tích bảng Cân đối kế toán - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.5 Phân tích bảng Cân đối kế toán (Trang 64)
Bảng 2.6  Phân tích tình hình tài chính. - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.6 Phân tích tình hình tài chính (Trang 66)
Bảng 2.8 Các lý do cho việc chọn mức trọng yếu / Reasons for selecting - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.8 Các lý do cho việc chọn mức trọng yếu / Reasons for selecting (Trang 67)
Bảng 2.9 Mô tả quy trình KSNB với khoản mục tiền tại Công ty A - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.9 Mô tả quy trình KSNB với khoản mục tiền tại Công ty A (Trang 69)
Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ (A&C lưu tại 5.09), (Mẫu phụ lục - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng c âu hỏi về kiểm soát nội bộ (A&C lưu tại 5.09), (Mẫu phụ lục (Trang 69)
Bảng kê..) được chuyển - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng k ê..) được chuyển (Trang 70)
Bảng 2.10  Bảng phân tích khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.10 Bảng phân tích khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền (Trang 76)
Bảng 2.14: Bảng kiểm soát thư xác nhận tiền gửi ngân hàng 31/12/2013 - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Bảng 2.14 Bảng kiểm soát thư xác nhận tiền gửi ngân hàng 31/12/2013 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w