Nắm bắt được xu hướng cũng như nhu cầu người tiêu dùng đối với mặt hàng nhiều chất dinh dưỡng này và trên hết là xác định xuất khẩu là hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình nên từ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU CHẾ BIẾN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LAFOOCO
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
GVHD: TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
Trang 2Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế, Bộ môn Kinh Doanh Thương Mại trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Trâm Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An (Lafooco) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em tìm hiểu thực tế và hỗ trợ em trong thời gian thực tập tại công ty Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị ở phòng kinh doanh cũng như các cô chú ở bộ phận sản xuất
đã nhiệt tình chỉ dẫn để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này
Bên cạnh đó, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DUY TRÌ – PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 4
1.1 LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 4
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 4
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 5
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 5
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp 6
1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 6
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế 6
1.1.4.2 Đối với doanh nghiệp 7
1.1.5 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 8
1.1.5.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu 8
1.1.5.2 Tìm kiếm khách hàng 8
1.1.5.3 Đánh giá khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp 9
Trang 41.1.5.4 Lập phương án giao dịch 9
1.1.5.5 Đàm phán và ký kết hợp đồng 9
1.1.5.6 Tổ chức thực hiện hợp đồng 11
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 11
1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 11
1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 13
1.3 LÝ THUYẾT VỀ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 15 1.3.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu 15
1.3.2 Vai trò của việc duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu 15
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng việc duy trì và phát triển thị trường của doanh nghiệp 16
1.3.3.1 Các yếu tố chủ quan 16
1.3.3.2 Các yếu tố khách quan 18
1.3.4 Cách thức duy trì và phát triển thị trường 19
1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá việc duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu 21
1.4 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 22
1.4.1 Giới thiệu khái quát về cây điều 22
1.4.2 Tổng quan ngành điều Việt Nam 23
1.4.3 Tình hình xuất khẩu hạt điều Việt Nam trong thời gian qua 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU CHẾ BIẾN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN (LAFOOCO) .27
Trang 52.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG
XUẤT KHẨU LONG AN (LAFOOCO) 27
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 27
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 30
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý 31
2.1.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất 37
2.1.6 Quy trình công nghệ sản xuất 38
2.1.7 Cơ cấu sản phẩm sau khi chế biến 40
2.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 - 2011 41
2.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN (LAFOOCO) 45
2.2.1 Công tác tổ chức xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 45
2.2.1.1 Tìm hiểu thị trường Trung Quốc 45
2.2.1.2 Tìm kiếm khách hàng 53
2.2.1.3 Đánh giá lại khả năng xuất khẩu của công ty 54
2.2.1.4 Giao dịch và đàm phán 55
2.2.1.5 Ký kết hợp đồng 56
2.2.1.6 Tổ chức thực hiện hợp đồng 59
2.2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 64
2.2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 64
2.2.2.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu 66
Trang 62.2.2.3 Kênh phân phối sản phẩm tại Trung Quốc 68
2.2.3 Tình hình duy trì và phát triển thị trường Trung Quốc 69
2.2.3.1 Sự cần thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc 69
2.2.3.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá thị trường Trung Quốc 70
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY 73
2.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 73
2.3.1.1 Môi trường tự nhiên 73
2.3.1.2 Môi trường kinh tế 74
2.3.1.3 Môi trường chính trị - luật pháp 77
2.3.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 78
2.3.1.5 Môi trường công nghệ 79
2.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 80
2.3.2.1 Nhà cung cấp 80
2.3.2.2 Sản phẩm thay thế 81
2.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh 81
2.3.2.4 Khách hàng 84
2.3.3 Các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp 84
2.3.3.1 Khả năng tài chính 84
2.3.3.2 Nguồn lao động 91
2.3.3.3 Nguồn nguyên liệu 93
2.3.3.4 Quản lý chất lượng 98
Trang 72.3.3.5 Hoạt động marketing 99
2.3.3.6 Uy tín doanh nghiệp 99
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LAFOOCO 100
2.4.1 Điểm mạnh 100
2.4.2 Điểm yếu 101
2.4.3 Cơ hội 102
2.4.4 Thách thức 103
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU CHẾ BIẾN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LAFOOCO 105
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 105
3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 105
3.1.2 Thuận lợi 106
3.1.3 Khó khăn 106
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU CHẾ BIẾN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY 107
3.2.1 Xây dựng nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất 107
3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp 107
3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 108
3.2.1.3 Điều kiện khả thì của giải pháp 110
3.2.1.4 Hiệu quả dự kiến của giải pháp 111
3.2.2 Tăng cường công tác xúc tiến xuất khẩu 111
Trang 83.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 111
3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 112
3.2.2.3 Điều kiện khả thi của giải pháp 113
3.2.2.4 Hiệu quả dự kiến của giải pháp 114
3.2.3 Đầu tư hướng tới xuất khẩu các sản phẩm giá trị gia tăng 114
3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp 114
3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 115
3.2.3.3 Điều kiện khả thi của giải pháp 116
3.2.3.4 Hiệu quả dự kiến của giải pháp 116
KẾT LUẬN 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mùa vụ điều tại Việt Nam 22 Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam (2007 – 2011) 24 Bảng 2.1: Cơ cấu sản phẩm nhân điều sau chế biến 40 Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2011… 42 Bảng 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu nông sản của Trung Quốc giai đoạn 2005 -
2012 49 Bảng 2.4 Cơ cấu hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu vào Trung Quốc giai đoạn
2006 - 2010 50 Bảng 2.5 Kim ngạch xuất khẩu công ty sang thị trường Trung Quốc giai đoạn
2009 - 2011 65 Bảng 2.6: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2011 66
Bảng 2.7: Doanh thu xuất khẩu của công ty sang thị trường Trung Quốc giai đoạn
2009 – 2011 71 Bảng 2.8 Khối lượng xuất khẩu nhân điều của công ty sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009 – 2011 71
Bảng 2.9 Thị phần về mặt giá trị của công ty tại thị trường Trung Quốc giai đoạn
2009 – 2011 72 Bảng 2.10: Thống kê lãi suất trung bình 12 tháng của năm 2012 76 Bảng 2.11: So sánh về kim ngạch xuất khẩu của công ty Cổ phần Lafooco với Top
10 doanh nghiệp xuất khẩu nông sản uy tín nhất cả nước năm 2012 82 Bảng 2.12: Bảng kết cấu tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009 - 2011 85 Bảng 2.13: Khả năng thanh toán và sinh lợi của công ty 89
Trang 10Bảng 2.14: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2009 – 2011 92 Bảng 2.15: Tình hình thu mua nguyên liệu của công ty giai đoạn 2009 - 2011 95
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức quản lý tại công ty Lafooco 31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất 37
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 38
Sơ đồ 2.4: Kênh phân phối sản phẩm của công ty tại Trung Quốc 68
Sơ đồ 2.5: Kênh thu mua nguyên liệu điều thô của công ty 97
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng sản xuất của các quốc gia sản xuất hạt điều trên thế giới 23
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch xuất khẩu điều Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011 26
Biểu đồ 1.3: Thị trường xuất khẩu hạt điều chủ yếu của Việt Nam năm 2011 26
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2005 - 2010 50
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của công ty vào thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2011 72
Biểu đồ 2.3: Lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2002 - 2012 75
Biểu đồ 2.4: Giá USD Vietcombank từ 5/3/2013 – 15/4/2013 76
Biểu đồ 2.5: Sản lượng thu mua nguyên liệu công ty giai đoạn 2009 - 2011 96
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, xuất khẩu nông sản được xem là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn đối với quốc gia có truyền thống nông nghiệp lâu đời như Việt Nam Bên cạnh những mặt hàng nông sản chủ lực như: gạo, cà phê, cao su, chè… thì hạt điều cũng được xem là một trong những loại nông sản quan trọng và ngành sản xuất chế biến nhân điều xuất khẩu cũng là ngành có thế mạnh của Việt Nam Trong vòng
7 năm liên tục, từ 2006 đến 2012, Việt Nam đã trở thành quốc gia xuất khẩu nhân điều lớn nhất thế giới, vượt qua cả Ấn Độ và Brazin Điều này góp phần không nhỏ vào thành công trong những hoạt động thương mại và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu của quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam
Sản phẩm hạt điều của Việt Nam hiện nay đã có mặt ở hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ Trong đó, Hoa Kỳ luôn là thị trường xuất khẩu lớn nhất, chiếm khoảng 35% thị phần, tiếp đến là Trung quốc và EU Qua các hoạt động nghiên cứu thị trường của Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas) thì Trung Quốc được xem là thị trường khá dễ tính đối với sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam bởi các tiêu chuẩn về
an toàn kỹ thuật là không quá khắt khe như thị trường Tây Âu và Bắc Mỹ Điều này cho thấy khả năng gia nhập cũng như mức độ thành công của Doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường này là rất lớn
Nắm bắt được xu hướng cũng như nhu cầu người tiêu dùng đối với mặt hàng nhiều chất dinh dưỡng này và trên hết là xác định xuất khẩu là hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình nên từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An (Lafooco) đã không ngừng nỗ lực trong việc tổ chức thực hiện sản xuất và cung cấp sản phẩm cho các thị trường Nhưng trong những năm gần đây, tình hình khó khăn chung của nền kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Việc duy trì doanh số cũng như khẳng định thương hiệu đối với người tiêu dùng trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng là một thách thức đối với Công ty, nhất là khi Trung Quốc đã trở thành thị trường mục tiêu của nhiều Doanh nghiệp trong và ngoài nước Qua đó, có thể nhận thấy việc xác định các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất
Trang 14khẩu, nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì vị thế của Công ty trên thị trường là
điều vô cùng quan trọng Đây chính là lý do em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
tổ chức hoạt động xuất khẩu nhân điều chế biến sang thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An (LAFOOCO)” nhằm
hiểu rõ hơn về tiềm năng của thị trường Trung Quốc đối với Công ty cũng như xác định những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động xuất khẩu của Công ty những năm vừa qua
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa và duy trì – phát triển thị trường xuất khẩu
- Phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhân điều của Công ty cũng như sự cần thiết phải duy trì và phát triển xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009 – 2011, từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và phân tích nguyên nhân của những điểm yếu đó để làm cơ sở cho đề xuất giải pháp
- Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu nhân điều tại công ty sang thị trường Trung Quốc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhân điều sang thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An (Lafooco)
- Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, báo cáo về hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2009 – 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu dùng để thu thập thông tin, số liệu từ các báo cáo nghiên cứu trước đây
Phương pháp thống kê, so sánh dựa trên những số liệu thứ cấp được cung cấp bởi công ty và thông tin từ trang web của công ty, các trang web chuyên ngành
có liên quan đến hoạt động xuất khẩu nhân điều chế biến
Trang 155 Kết cấu của đề tài
Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục bảng biểu, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, khóa luận có kết cấu gồm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng hóa và duy trì – phát
triển thị trường xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu nhân điều chế biến sang thị
trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An
(Lafooco) giai đoạn 2009 – 2011
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh công tác tổ chức
hoạt động xuất khẩu nhân điều sang thị trường Trung Quốc của Công ty
Trang 16CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DUY TRÌ – PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Theo điều 28 mục 1, Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, quy định về xuất khẩu như sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Thị trường trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó khăn trong vấn đề tiếp cận hơn là thị trường kinh doanh trong nước do các thị trường này là thị trường nước ngoài, vượt qua khỏi biên giới quốc gia và có nhiều yếu tố ràng buộc về mặt địa lý, tập quán… Các chủ thể tham gia mua bán thường là các thương nhân, tổ chức nước ngoài có quốc tịch khác nhau, luật pháp cũng như tập quán kinh doanh khác nhau Do đó, khi tiến hành thực hiện hoạt động mua bán, các doanh nghiệp xuất khẩu phải tuân thủ luật kinh doanh của từng nước và tập quán thương mại quốc tế
Thời gian luân chuyển hàng hóa xuất – nhập khẩu thường lâu hơn so với thời gian luân chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh trong nước Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu là vô cùng gay gắt Vì khi xuất khẩu hàng hóa sang một quốc gia nào đó, doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhiều đối thủ ở nhiều nước khác nhau trên cùng một thị trường về chất lượng, giá
cả, phương thức thanh toán, hình thức mua bán…
Hoạt động xuất khẩu thường chịu ảnh hưởng lớn bởi sự thay đổi của tỷ giá hối đoái và sự biến động của thị trường tiền tệ quốc tế do việc thanh toán trong kinh
Trang 17doanh ngoại thương thường dùng các ngoại tệ mạnh và có giá trị chuyển đổi Ví dụ: USD, EUR, JPY …
Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp kinh doanh xuất – nhập khẩu còn chịu tác động lớn của các quan hệ chính trị - xã hội, các chính sách khuyến khích xuất khẩu, các công cụ bảo hộ trong thương mại quốc tế… của các quốc gia
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trực tiếp ký hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa và thỏa thuận với nhau các điều kiện, điều khoản giao dịch mà không thông qua bất kì một tổ chức trung gian nào
Ưu điểm:
- Giảm bớt được chi phí trung gian, phản ứng linh hoạt trước nhu cầu và tình hình thị trường và có thể chủ động thay đổi điều kiện trong trường hợp cần thiết tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chủ động và độc lập trong chuẩn bị nguồn hàng để quá trình xuất khẩu được thực hiện nhanh chóng và kịp thời Qua đó, doanh nghiệp có thể tự xây dựng chiến lược bán hàng phù hợp cho từng thị trường
Nhược điểm:
- Xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng nên có thể gặp nhiều rủi ro Bất kì sự biến động nào trong thị trường cũng có thể tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với thị trường mới các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… thường gặp nhiều bỡ ngỡ, khó tránh khỏi những sai sót trong đàm phán, dễ bị ép giá trong mua bán
Trang 18- Đòi hỏi nhân viên kinh doanh xuất khẩu phải có nhiều kinh nghiệm, hiểu biết
về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hóa thị trường nước ngoài
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu Để bán hàng hóa – dịch vụ ra thị trường nước ngoài, nhà xuất khẩu thông qua cá nhân hoặc tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp
Ưu điểm:
- Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp cũng
có thể tham gia vào xuất khẩu
- Mức độ rủi ro thấp, giúp doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, tìm được nhiều nguồn đầu ra cho sản phẩm của mình
- Doanh nghiệp được hỗ trợ tốt về mặt chuyên môn, tránh được sai sót Nếu khéo léo, doanh nghiệp có thể dùng công ty đó như một bộ phận của công ty trong hoạt động giao dịch xuất khẩu
1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.1.4.1 Đối với nền kinh tế
Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và xóa đói, giảm nghèo
Trang 19Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể chuyên môn hóa sản xuất phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu tạo nền tảng cho nền kinh tế phát triển bền vững
và tăng cường mối liên kết giữa các ngành nghề liên quan, giữa hoạt động sản xuất
và tiêu dùng nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Bên cạnh đó, xuất khẩu không chỉ làm tăng nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân ngân sách tăng nguồn thu ngân sách mà còn giúp mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia Ngoài ra, xuất khẩu còn là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước trên cơ sở các bên cùng có lợi nhằm nâng cao lợi thế và tiềm năng của của quốc gia đó
Có thể nói, xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh để hòa nhập với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới
1.1.4.2 Đối với doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội đa dạng hóa thị trường để phân tán rủi ro, mở rộng mối quan hệ kinh doanh với các khách hàng trong và ngoài nước Ngoài ra, các doanh nghiệp có cơ hội nâng cấp và đầu tư trình
độ kĩ thuật – công nghệ, nâng cao sản lượng, đa dạng sản phẩm, phát triển hệ thông phân phối… giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng để vận dụng một cách linh hoạt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo hướng có lợi nhất
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp không chỉ thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài làm tăng ngoại tệ mà còn thu hút được nhiều lao động, tạo thu nhập ổn định cho người lao động cũng như đảm bảo sự vận hành đều đặn của chu trình sản xuất
Tóm lại, với những yêu cầu ngày càng cao và biến động không ngừng trong nền kinh tế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và không ngừng hoàn thiện công tác quản trị, đầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu… Tất cả nhằm phát huy tối
đa nội lực cũng như tiềm năng phát triển và khẳng định uy tín, lợi thế của doanh
Trang 20nghiệp cũng như nâng cao thương hiệu trong quá trình vận động và hội nhập nền kinh tế thế giới
1.1.5 Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.1.5.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp khi gia nhập vào thị trường Thông qua việc tìm hiểu các nhu cầu của thị trường như cung – cầu thị trường, giá cả, thị hiếu người tiêu dùng… và những khác biệt về kinh tế, chính trị - luật pháp, phong tục – tập quán, quan điểm sống… doanh nghiệp có thể đánh giá được quy luật vận động cũng như tiềm năng của thị trường, tạo cơ sở cho việc xuất khẩu hàng hóa được thực hiện có hiệu quả cũng như định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp theo hướng có lợi nhất, giảm rủi ro trong kinh doanh
1.1.5.2 Tìm kiếm khách hàng
Việc tìm kiếm khách hàng, đối tượng giao dịch cũng là một thách thức với các doanh nghiệp hiện nay Vì hoạt động kinh doanh hiện nay đang diễn ra trong một nền kinh tế mở, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao và sự lựa chọn là rất nhiều Nên việc chọn đúng đối tác giao dịch sẽ giúp doanh nghiệp tránh những rủi
ro trong quá trình kinh doanh trên thị trường quốc tế tạo nền tảng cho việc thực hiện các kế hoạch một cách hiệu quả nhất
Hiện nay, có rất nhiều cách để tìm kiếm khách hàng nhưng việc lựa chọn đối tác giao dịch cần lưu ý:
- Về mặt pháp lý: Khách hàng phải có tư cách pháp nhân, được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh, được quyền quan hệ ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế…
- Về mặt kinh tế: có thực lực về nguồn vốn, tài chính vững chắc
- Đối tác có sự tín nhiệm trên thị trường, có uy tín trong kinh doanh, thái độ nghiêm túc đảm bảo lâu dài
Trang 21- Thể hiện sự thiện chí trong công việc, không có biểu hiện của những hành vi lừa đảo, gian lận…
Doanh nghiệp có thể lựa chọn khách hàng để giao dịch thông qua nhà cung cấp, các khách hàng đã có quan hệ kinh doanh trước đó, thông qua tin tức đã thu nhập và điều tra được, các phòng thương mại, ngân hàng, các tổ chức tài chính
1.1.5.3 Đánh giá khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp
Sau khi xác định được đối tác kinh doanh, doanh nghiệp cần tự đánh giá khả năng xuất khẩu của công ty trước khi tiến hành giao dịch hàng hóa thông qua:
- Yếu tố đầu vào: khả năng mua nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Khả năng tài chính: sức chi trả của doanh nghiệp cho các hợp đồng xuất khẩu
- Khả năng vận chuyển: khả năng vận chuyển hoặc thuê phương tiện vận chuyển của doanh nghiệp
- Khả năng thực hiện các thủ tục cho quy trình xuất khẩu
- Mức độ đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu của lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Đây là những vấn đề cơ bản mà doanh nghiệp cần xem xét trước khi ký hợp đồng xuất khẩu tạo tiền đề cho việc thực hiện các khâu chuẩn bị tiếp theo
1.1.5.4 Lập phương án giao dịch
- Lựa chọn mặt hàng để giao dịch
- Lựa chọn khách hàng
- Lựa chọn phương án giao dịch: mục tiêu xuất khẩu và biện pháp để đạt mục tiêu,
dự báo hiệu quả xuất khẩu
1.1.5.5 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Đàm phán:
Đàm phán và ký kết hợp đồng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu vì đây là yếu tố quyết định tính khả thi của việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Đàm phán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, trong đó có sử dụng các kĩ năng trong giao dịch nhằm thuyết phục đối
Trang 22phương chấp nhận các yêu cầu đề ra để đạt sự thỏa thuận của cả hai bên trong ký kết hợp đồng
Muốn đàm phán thành công thì khâu chuẩn bị đàm phán phải được chuẩn bị một cách kĩ lưỡng về nội dung và xác định mục tiêu cần đạt được trong quá trình đàm phán, chuẩn bị dữ liệu thông tin liên quan đến nội dung đàm phán, nhân sự, đặc biệt phải dự đoán được những điều kiện của đối tác để lên phương án dự phòng Ngoài ra, còn cần phải chuẩn bị những thông tin về thị trường, kinh tế, văn hóa xã hội, luật pháp, tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm… của khách hàng để giúp cho cuộc đàm phán ký kết hợp đồng đạt hiệu quả tốt hơn
Để đàm phán các điều kiện, điều khoản nêu trong hợp đồng, người ta thường
sử dụng nhiều kiểu đàm phán khác nhau nhưng thường có hai cách tiếp cận là:
- Tiếp cận hợp tác (win – win): các bên tìm cách cộng tác với nhau tìm tiếng nói chung để các bên đều có lợi
- Tiếp cận cạnh tranh (win – lost): Theo cách này, một bên sẽ lấn át và áp đặt giải pháp của mình cho đối tác để giành lợi ích tối đa, bên còn lại rơi vào tình trạng bất lợi
Quá trình đàm phán hợp đồng diễn ra rất đa dạng nên tùy từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp cần chuẩn bị kĩ và vận dụng linh hoạt những kỹ thuật thích hợp trong từng giai đoạn đàm phán
- Giai đoạn chuẩn bị: đây là giai đoạn cần chuẩn bị tốt về ngôn ngữ, thông tin, kỹ năng đàm phán, thời gian, địa điểm và những vấn đề cần thảo luận
- Giai đoạn tiếp xúc: tạo ấn tượng tốt về doanh nghiệp đồng thời thăm dò và khai thác thông tin từ đối tác
- Giai đoạn đàm phán: các bên tiến hành thảo luận để thống nhất ý kiến về những vấn đề đôi bên cùng quan tâm
- Giai đoạn kết thúc – ký kết hợp đồng: doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề pháp lý, các soạn hợp đồng và phải kiểm tra kĩ trước khi ký
- Giai đoạn rút kinh nghiệm: kiểm tra lại kết quả của những giai đoạn trước nhằm rút kinh nghiệm cho những lần đàm phán sau
Ký kết hợp đồng:
Việc ký kết hợp đồng là hết sức quan trọng, gắn kết trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên Khi ký kết một hợp đồng ngoại thương phải lưu ý các vấn
Trang 23đề về sản phẩm xuất khẩu không nằm trong danh mục các sản phẩm cấm xuất nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các điều kiện xuất khẩu
Các nội dung chủ yếu của hợp đồng ngoại thương:
- Số hợp đồng
- Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ các bên ký kết
- Các điều kiện, điều khoản bắt buộc của hợp đồng:
o Tên hàng, phẩm chất, qui cách, số lượng, bao bì, ký mã hiệu
o Giá cả, đơn giá, tổng giá
o Thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng, vận tải
o Điều kiện kiểm tra, giám định chất lượng hàng hóa
o Điều kiện thanh toán
o Điều kiện khiếu nại
- Chuẩn bị đầu khâu thanh toán
- Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
- Kiểm tra, kiểm dịch hàng xuất khẩu
- Làm thủ tục hải quan
- Thuê phương tiện vận tải
- Mua bảo hiểm hàng hóa
- Giao nhận hàng hóa
- Làm thủ tục thanh toán
- Xử lý vấn đề phát sinh sau giao hàng
1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế:
Trang 24Thực trạng của nền kinh tế và xu hướng phát triển của nó thông qua các nhân
tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái… có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với hoạt động chiến lược của ngành và doanh nghiệp Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp
và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình Bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố này làm mở rộng hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và có thể thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Tác động của môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc
có hại nhưng việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp các nhà quản trị chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối thiểu hóa rủi ro
Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên đóng vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu chính cho mọi hoạt động sản xuất Tác động của điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, các nguồn tài nguyên… đã trở thành yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ, nhất là trong lĩnh vực nông sản Sự quan tâm của doanh nghiệp đến các vấn đề tự nhiên này ngày càng tăng do người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những thay đổi trong quyết định và có biện pháp đối với các vấn đề liên quan đến các yếu tố tự nhiên nhằm đảm bảo tình hình tiêu thụ cho doanh nghiệp
Môi trường công nghệ:
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh Công nghệ tiên tiến không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm mà còn cho thấy tiềm lực phát triển trong tương lai của doanh nghiệp Với công nghệ hiện đại hơn, doanh nghiệp có thể làm ra nhiều sản phẩm trong cùng một thời gian lao động, đồng thời giảm tỷ lệ sản phẩm kém chất lượng; đồng thời nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, tạo nhiều hơn nữa những cơ hội tiếp cận đối tác lớn hơn với những hợp đồng có giá trị cao hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần cảnh giác đối với các công nghệ mới
Trang 25vì nó có thể làm sản phẩm của họ bị lạc hậu Do đó, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nhưng cũng cần phải dự báo xu thế phát triển của công nghệ để tránh bị lạc hậu
Môi trường văn hóa – xã hội:
Mỗi quốc gia đều có những phong tục – tập quán riêng được hình thành theo truyền thống văn hóa, có ảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng khách hàng của quốc gia đó Sự khác biệt về văn hóa sẽ tạo nên nhu cầu cũng như thị hiếu khách hàng về các sản phẩm là khác nhau Do đó, mỗi một biến số của văn hóa có ảnh hưởng khác nhau đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong việc lựa chọn thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, các chiến lược về marketing… Nắm bắt và dự đoán xu hướng phát triển của yếu tố văn hóa sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc ra quyết định đối với các chiến lược kinh doanh
Môi trường chính trị - luật pháp:
Có thể nói luật pháp là nhân tố khuyến khích hoặc kìm hãm sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư này sẽ tác động trở lại rất lớn tới kết quả cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính
sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ cũng như tình hình hợp tác quốc tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện những cơ hội và thách thức để điều chỉnh hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Môi trường vi mô gồm các yếu tố trong ngành tác động mạnh đến mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp Việc nghiên cứu các nhân tố này giúp doanh nghiệp xác định cơ hội và đe dọa ảnh hưởng sự cạnh tranh cũng như có thể kiểm soát và điều chỉnh các nhân tố này theo xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những người cung cấp cho doanh nghiệp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh như nguyên vật liệu, trang thiết bị, lao động, thông tin, dịch vụ… đảm bảo cho các hoạt động sản xuất được diễn ra đúng kế hoạch đáp ứng yêu cầu của thị trường Sức mạnh của các nhà cung ứng thể hiện khả
Trang 26năng quyết định các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp Hiện nay, đa
số các doanh nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào các nhà cung cấp nên họ có thể gây ra những áp lực để tác động vào khả năng thu lợi nhuận như đặt giá bán nguyên liệu cao, giảm chất lượng sản phẩm hoặc không đảm bảo đúng tiến độ cung cấp theo yêu cầu của doanh nghiệp Ngược lại, những nhà cung cấp yếu thế có thể phải chấp nhận các điều khoản mà doanh nghiệp đưa ra, nhờ đó doanh nghiệp giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất Do đó, giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, làm việc trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau để đôi bên cùng có lợi
Đối thủ cạnh tranh:
Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp nhất là khi gia nhập thị trường quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với nhiều đối thủ trong nước mà còn ở các nước khác nhau Số lượng đối thủ cạnh tranh càng lớn thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Hơn nữa trong môi trường kinh doanh hiện nay, nắm rõ thông tin về đối thủ cạnh tranh là một trong những lợi thế dẫn tới thành công của bất kì doanh nghiệp nào Việc phân tích đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu để vạch ra chiến lược và đường lối kinh doanh phù hợp với năng lực doanh nghiệp, đồng thời tăng khả năng ứng phó với thay đổi của đối thủ Nhờ so sánh với đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp tìm cách nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tạo ra nhiều sản phẩm khác biệt có sức cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu khách hàng Trước những áp lực cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp thể hiện được năng lực của mình cũng như khắc phụ điểm yếu để tồn tại và phát triển
Khách hàng:
Trang 27Khách hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên việc khai thác thêm nhiều khách hàng mới luôn là thách thức hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp Nhất là trong nền kinh tế ngập tràn hàng hóa và dịch vụ như hiện nay, khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn đối với cùng một loại sản phẩm, dịch vụ Nắm bắt được điều này, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần nghiên cứu tìm hiểu khách hàng một cách kĩ lưỡng
để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ Đảm bảo tốt mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp chính là động lực tác động mạnh mẽ đến công tác tiêu thụ sản phẩm, từ đó doanh nghiệp mới có thể giành được thị phần lớn trên thị trường
KHẨU
1.3.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hóa mua bán, chất lượng hàng hóa và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới
1.3.2 Vai trò của việc duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu
Duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu là tổng hợp các biện pháp, cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để giữ vững và gia tăng thị phần hiện có, đồng thời tối đa hóa khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp ở các thị trường mới, đáp ứng được nhu cầu thị trường hiện tại lẫn thị trường tiềm năng mà doanh nghiệp định thâm nhập Do đó, trong điều kiện hiện nay, duy trì và phát triển thị trường là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Bên cạnh đó, công tác duy trì – phát triển thị trường giúp doanh nghiệp xác định được đầy đủ hơn các yêu cầu về mọi mặt của khách hàng trong quá trình sản xuất và xuất khẩu Từ đó, doanh nghiệp sẽ hoạch định được chiến lược duy trì tốt, tránh được những rào cản do các nhà nhập khẩu đưa ra
Thông qua hoạt động nghiên cứu và phát triển thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ, đáp ứng tốt các yêu cầu chất lượng do nước nhập khẩu quy định đồng thời giữ vững và mở rộng thị phần trên thị
Trang 28trường hiện tại Qua đó, doanh nghiệp sẽ củng cố năng lực và gia tăng uy tín để xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng khác
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng việc duy trì và phát triển thị trường của doanh
sẽ tiếp tục thành công Trừ khi chất lượng của nó luôn được cải tiến và nâng cao Vì khi sản phẩm có chất lượng tốt sẽ tạo được sự tín nhiệm tốt của khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp, đồng thời mang tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp sản xuất cùng một loại sản phẩm trên thị trường Do đó, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng và quan tâm hơn nữa vấn đề quản trị chất lượng nhằm khai thác tối đa giá trị sử dụng của sản phẩm, tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
o Giá sản phẩm:
Giá cả có ảnh hưởng rất lớn đối với khối lượng sản phẩm và thường là tiêu chuẩn trong mua bán và lựa chọn sản phẩm của khách hàng Ngày nay, giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng, đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp Trong thị trường xuất khẩu, giá cả được hình thành theo mức giá quốc tế chung, ít có nhà xuất khẩu nào có thể điều khiển được mức giá thị trường trừ khi đó là nhà xuất khẩu lớn đối với các sản phẩm khan hiếm Việc định giá là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó quyết định doanh số bán
Trang 29ra của sản phẩm Muốn xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, doanh nghiệp phải có chiến lược định giá đúng đắn, ổn định và lâu dài
o Hoạt động xúc tiến bán hàng:
Xúc tiến bán hàng là một hoạt động vô cùng phổ biến và cần thiết trong kinh doanh Thông qua các hoạt động này, doanh nghiệp có thể định vị và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng đồng thời quảng bá thương hiệu của mình Có thể nói, các hoạt động marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Nhờ có các hoạt động bán hàng mà khách hàng biết đến sản phẩm Tuy nhiên, với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay thì quyết định mua hàng của khách hàng cũng phụ thuộc rất nhiều vào những hình ảnh ấn tượng mà doanh nghiệp tạo nên cho sản phẩm Vì vậy, để kích thích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, doanh nghiệp cần có những hoạt động xúc tiến phù hợp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, biết lấy thị trường và nhu cầu của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho các quyết định kinh doanh
Nguồn lực của doanh nghiệp:
o Tài chính:
Dù kinh doanh ở bất kì hình thức nào thì nguồn lực về tài chính luôn là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất cho sự tồn tại và đứng vững của doanh nghiệp Nguồn vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn
ra liên tục từ khâu đầu cho đến tiêu thụ sản phẩm Việc đảm bảo ổn định nguồn tài chính giúp doanh nghiệp tránh được những biến động thị trường và khủng hoảng tài chính trong quá trình hoạt động, nâng cao tính chủ động trong kinh doanh Trước những thay đổi không ngừng của tình hình kinh tế hiện nay, doanh nghiệp luôn phải
đề cao công tác quản trị tài chính để các kế hoạch hoạt động diễn ra đồng bộ và đạt hiệu quả cao
o Nguồn nhân lực:
Trong những cách tạo ra sức mạnh nội tại của doanh nghiệp thì lợi thế thông qua con người được xem là yếu tố căn bản Nguồn lực từ con người là yếu tố bền vững cấu thành nên tổ chức và không thể thiếu trong sự thành công lâu dài của
Trang 30doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách
sử dụng người lao động một cách có hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra Do đó, các doanh nghiệp phải chú trọng hơn nữa các vấn đề về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực vì đây là một trong những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp tăng năng suất và hoạt động có hiệu quả
o Năng lực sản xuất:
Việc tạo ra những sản phẩm với một chi phí tốt nhất, chất lượng phù hợp nhu cầu khách hàng và đáp ứng được thời hạn giao hàng luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Hiện nay, năng lực sản xuất và quản trị sản xuất ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn và xem đó là một vũ khí cạnh tranh sắc bén Sự thành công trong các chiến lược của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các nguồn lực từ sản xuất Có thể nói, năng lực sản xuất và tất cả các hoạt động phối hợp các yếu tố nhằm chuyển hóa thành các sản phẩm, dịch vụ với hiệu quả cao nhất đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
1.3.3.2 Các yếu tố khách quan
Nhu cầu và thị hiếu khách hàng:
Đối với bất kì một hình thức kinh doanh nào, thách thức đặt ra là phải tìm ra được cầu nối hoàn hảo giữa nhu cầu, mong muốn của khách hàng và những gì mà doanh nghiệp có thể mang lại cho khách hàng của mình Nhất là khi mức sống xã hội đã được nâng cao và thói quen tiêu dùng của đại bộ phận khách hàng đã thay đổi thì việc thu hút và thỏa mãn khách hàng đóng vai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Nhưng để thành công trong quá trình lôi kéo và đáp ứng nhu cầu khách hàng đến với sản phẩm của mình thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được Trong suốt quá trình hình thành và phân phối sản phẩm, doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu và xác định một cách chính xác nhu cầu khách hàng để thỏa mãn nhiều nhất các nhu cầu đó Đây là một trong các điều kiện cơ bản trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp
Cung – cầu thị trường:
Trang 31Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của quy luật cung cầu và giá cả Sự cân bằng giữa cung và cầu một loại sản phẩm và việc định ra giá bán phù hợp với cung – cầu trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc điều chỉnh kế hoạch hoạt động nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất Tuy nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu thị trường như thị hiếu người tiêu dùng, giá cả, quy mô sản xuất… và các yếu tố này liên tục thay đổi nên doanh nghiệp phải dự đoán và ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất kinh doanh phù hợp với cung – cầu thị trường
Các yếu tố thuộc về môi trường:
Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể tác động đến hoạt động và kết quả thực hiện của bất kì doanh nghiệp nào vì đây là những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Các yếu tố này bao gồm: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ, điều kiện tự nhiên và các môi trường này thường xuyên biến đổi Việc phân tích môi trường vĩ mô cho phép doanh nghiệp thích ứng tốt với những biến đổi đó và phát triển cơ hội mang lại lợi ích cũng như phòng tránh những rủi ro của môi trường kinh doanh
1.3.4 Cách thức duy trì và phát triển thị trường
Để duy trì và phát triển thị trường, doanh nghiệp cần thực hiện các nội dung sau:
Xác định các bộ phận hợp thành của thị trường tiêu thụ hiện tại thông qua công tác nghiên cứu thị trường Bằng việc nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin về thị trường nhằm xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó, doanh nghiệp có thể đề ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao khả năng thích ứng của sản phẩm với thị trường đầy biến động Qua đó, doanh nghiệp mới có thể củng cố, giữ vững và mở rộng ra thị trường mới
Xác định quy mô, cơ cấu và sự vận động của thị trường:
- Chỉ tiêu đánh giá quy mô thị trường:
o Doanh số bán thực tế
o Sản lượng tiêu thụ
o Số lượng khách hàng tiêu thụ
Trang 32o Tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp đã và đang cung ứng sản phẩm/dịch vụ
- Xác định cơ cấu thị trường:
o Cơ cấu theo vị trí địa lý: mỗi một vùng miền khác nhau thì nhu cầu người tiêu dùng cũng khác nhau nên doanh nghiệp có những chính sách tiêu thụ sản phẩm tùy theo đặc trưng riêng từng khu vực
o Cơ cấu theo đặc điểm hàng hóa: thị trường hàng hóa gia công, thị trường xuất khẩu sản phẩm sản xuất
- Nghiên cứu sự vận động của thị trường: nghiên cứu sự biến động của các yếu tố: cung cầu và giá cả thị trường từng loại hàng để xác định kế hoạch của doanh nghiệp sao cho phù hợp với sự vận động đó đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh
Xác định các nhân tố của môi trường vĩ mô:
Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
- Xác định nhu cầu của thị trường về sản phẩm
- Lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp mục tiêu
- Yêu cầu của hợp đồng mua bán
- Chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước
Quy trình duy trì và xuất khẩu sang thị trường hiện tại của doanh nghiệp:
- Thu thập và tổng hợp các thông tin phục vụ công tác nghiên cứu thị trường để tìm hiểu quy luật vận động và những nhân tố ảnh hưởng để định hướng cho các chiến lược kinh doanh
- Xây dựng và lựa chọn phương án thị trường – sản phẩm:
o Chiến lược phát triển sản phẩm: phát triển sản phẩm mới để tiêu thụ trên thị trường hiện tại thông qua phương án: phát triển sản phẩm riêng biệt hoặc phát triển theo cơ cấu sản phẩm
Trang 33o Chiến lược củng cố thị trường: tăng trưởng doanh số các sản phẩm đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường tiêu thụ hiện tại thông qua các hoạt động marketing: tăng sức mua sản phẩm, lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh, mua lại cơ sở của đối thủ
1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá việc duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu
Chỉ tiêu định tính:
- Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường thông qua việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, khả năng mở rộng sang thị trường khác, khả năng khai thác nguồn hàng cho xuất khẩu, mối quan hệ với khách hàng nước ngoài…
- Khả năng đáp ứng nhu cầu mới của thị trường mà doanh nghiệp xuất khẩu
- Đánh giá của khách hàng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu thông qua thương hiệu cũng như
uy tín trong hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu định lượng:
- Lợi nhuận xuất khẩu
- Khối lượng hàng hóa xuất khẩu
- Số lượng khách hàng trên thị trường xuất khẩu
- Thị phần doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu:
Tổng kim ngạch nhập khẩu của thị trường
Lợi nhuận xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu =
Doanh thu xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí =
Chi phí xuất khẩu
Trang 341.4 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN QUA
1.4.1 Giới thiệu khái quát về cây điều
Cây Đào Lộn Hạt hay còn gọi là
cây Điều có tên khoa học là Anacardium
Ocidentale Cây Điều là loại cây thuộc
họ xoài, lớp 2 lá mầm, có nguồn gốc từ
Brazin nhưng sau được trồng nhiều ở
các nước nhiệt đới Đây là loại cây dài
ngày, chịu được hạn nên có thể phát triển trong điều kiện khí hậu khô, đất nghèo dinh dưỡng như đất đỏ vàng, đất cát, đất xám… Do đó, Điều còn được gọi là cây của vùng đất bạc và đã trở thành loại cây công nghiệp với 3 sản phẩm chính là nhân điều, dầu vỏ hạt điều và các sản phẩm chế biến từ trái điều như nước giải khát, rượu, syro Hầu hết cây điều được trồng ở khu vực miền Nam với năng suất trung bình 1,06 tấn/ha và cung cấp sản lượng 400.000 tấn nguyên liệu điều thô hàng năm
Vụ thu hoạch điều rơi vào khoảng từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm
Bảng 1.1: Mùa vụ điều tại Việt Nam
Nguồn: Hiệp hội Điều Việt Nam
Hiện nay, xuất khẩu hạt điều đem lại kim ngạch rất lớn góp phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách nhà nước Năm 1990 xuất khẩu 130 triệu USD thì năm
Trang 352011, ngành điều chế biến xuất khẩu được 166.109 tấn nhân điều các loại, kim ngạch xuất khẩu 1,4 tỷ USD, đồng thời cũng xuất được 40.000 tấn dầu vỏ hạt điều Bên cạnh đó, ngành sản xuất hạt điều còn tạo điều kiện cho việc nhập khẩu khoa học công nghệ nước ngoài, phát triển khoa học kĩ thuật trong nước góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông thôn, thúc đẩy sự phát triển của ngành chế biến – xuất khẩu nông sản, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
1.4.2 Tổng quan ngành điều Việt Nam
Trồng trọt, sản xuất, buôn bán hạt và nhân điều trên thế giới đã được Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) ghi nhận từ những năm
1900, nhưng khối lượng và giá trị thương mại của các sản phẩm từ điều bắt đầu khởi sắc vào năm 1962 với số lượng là 330.000 tấn và giá trị xuất khẩu 46,2 triệu USD
Trên thế giới hiện nay có 32 nuớc sản xuất điều thương mại, nhưng cây điều chỉ phát triển tốt ở những nước nhiệt đới và cận nhiệt đới và 10 nước trồng điều nhiều nhất trên thế giới hiện nay là: Ấn Độ, Việt Nam, Brazin, Nigenia, Tanzania, Indonesia, Guinea Bissau, Cotolvore, Monzambique và Benin
Biểu đồ 1.1: Tỷ trọng sản xuất của các quốc gia sản xuất hạt điều trên thế giới
Nguồn: Hiệp hội Điều Việt Nam
Cây điều bắt đầu trồng ớ Việt Nam từ thế kỷ 18, nhưng ngành điều của nước
ta mới được hình thành từ năm l981, đây là sự khác biệt lớn khi đánh giá ngành điều
so với ngành cao su, cà phê, chè… đã có cách đây hơn 100 năm Tuy nhiên, với thuận lợi là thổ nhưỡng, khí hậu của Việt Nam rất phù hợp cho sự phát triển của cây
Trang 36điều và kết quả là năm 1988, ngành chế biến nhân điều xuất khẩu được hình thành Nhưng đến năm 1990 ngành điều Việt Nam mới thật sự khởi sắc với dấu mốc là ngày 29/11/1990, Hiệp hội điều Việt Nam được thành lập với tên giao dịch là VietNam Cashew Association (VINACAS)
Từ đó đến nay, ngành Điều phát triển với tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng, từ hơn 20 doanh nghiệp chế biến năm 1990 đến nay đã tăng lên hơn 245 doanh nghiệp và cơ sở chế biến với tổng công suất đạt 650.000 – 700.000 tấn nguyên liệu/năm Những năm gần đây mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, ngành điều Việt Nam vẫn kiên trì thực hiện các mục tiêu đề ra Với những nỗ lực bản thân của ngành cùng với sự quan tâm của chính phủ, cây điều Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường thế giới Vì thế sau nhiều năm chỉ đứng hàng thứ hai trên thế giới, đến năm 2006, các doanh nghiệp xuất khẩu hạt điều Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ - một đất nước rất mạnh về sản xuất và chế biến nhân điều - để vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu hạt điều hàng đầu thế giới Năm 2012, ngành điều đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD và là năm thứ 7 liên tiếp Việt Nam giữ vững ngôi vị xuất khẩu điều nhân số một thế giới góp phần đưa hạt điều Việt Nam đến hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
1.4.3 Tình hình xuất khẩu hạt điều Việt Nam trong thời gian qua
Khối lượng xuất khẩu:
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam (2007 – 2011)
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
Sản lượng điều thô Việt Nam có xu hướng giảm qua các năm tuy nhiên khối lượng xuất khẩu vẫn tăng liên tục qua các năm Điều này cho thấy ngành điều ngày càng có sự đầu tư nâng cao năng suất Có thể dễ dàng nhận ra sau 5 năm: diện tích
Trang 37điều giảm 77.340 ha, sản lượng giảm 10.670 tấn Năng suất điều xoay quanh con số dưới 01 tấn/ha Thu nhập của người trồng điều thấp và cây điều có xu hướng bị đốn
bỏ thay thế bởi cây trồng khác có lợi ích kinh tế cao hơn
Điều này đặt ra thách thức lớn nhất của ngành điều là phải chủ động tạo ra nguồn nguyên liệu, hiện sản lượng điều trong nước mới chỉ đáp ứng khoảng 50%
công suất chế biến Theo Quyết định số 124/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,
ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ, diện tích dành cho phát triển cây điều là 400.000 ha Như vậy, đến 2020 với diện tích thu hoạch khoảng 350.000 ha, năng suất bình quân 2 tấn/ha, sản lượng thô khoảng 700.000 tấn Nhập khẩu khoảng 200.000 tấn hạt thô Tổng công suất thiết kế của các nhà máy đạt khoảng 900.000 tấn hạt thô/năm; sản lượng nhân hạt điều đạt 200.000 tấn Trong đó, tập trung ở vùng Đông Nam Bộ từ 180.000 - 200.000 (ha), Tây Nguyên từ 90.000 - 100.000 (ha) và duyên hải Nam Trung Bộ từ 25.000 - 30.000 (ha) Để chủ động nguồn điều thô cho các nhà máy chế biến điều xuất khẩu, ngoài việc tập trung đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu trong nước, ngành điều nước ta đang hướng đến gắn với vùng nguyên liệu Campuchia, Lào để hình thành vùng nguyên liệu chung ba nước, phấn đấu đến năm 2020 đạt diện tích 600.000 (ha)
Kim ngạch xuất khẩu:
Năm 2010, hạt điều trở thành mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên và là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu hạt điều năm 2011 đạt 1.473 tỷ USD so với năm 2000 tăng gấp 8,8 lần, bình quân 1 năm tăng gần 21,9% Sản lượng hạt điều, nếu năm
2000 đạt 67,6 nghìn tấn thì năm 2011 đạt 300 nghìn tấn, cao gấp trên 4,7 lần năm
2000 Khối lượng hạt điều nhân xuất khẩu nếu năm 2000 mới đạt 34,2 nghìn tấn, thì năm 2011 đạt 181 nghìn tấn, cao gấp 5,2 lần năm 2000 Trong giai đoạn 2013 -
2015, ngành điều đặt mục tiêu chế biến khoảng 900.000 tấn điều thô sản xuất trong nước và trên 1 triệu tấn điều thô nhập khẩu Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu trên
4 tỷ USD, bình quân hàng năm từ 1,4 đến 1,5 tỷ USD để thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh
Trang 38Biểu đồ 1.2: Kim ngạch xuất khẩu điều Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011
Thị trường xuất khẩu:
Hiện nay, sản phẩm hạt điều Việt Nam đã có mặt ở hơn 80 quốc gia và các
thị trường chủ yếu của Việt Nam trong những năm qua là: Mỹ, EU, Trung Quốc,
Australia… Xu thế hiện nay mặt hàng hạt điều là mặt hàng được thị trường thế giới
đánh giá cao, đặt biệt là các nước phương Tây có nhu cầu tiêu thụ rất lớn Vì thế
Hiệp hội điều Việt Nam và các doanh nghiệp xuất khẩu nhân điều trong nước đang
tìm hiểu và mở rộng thêm thị trường xuất khẩu sang Nga, Trung Đông… và các thị
trường này cũng hứa hẹn tiềm năng tiêu thụ mạnh
Biểu đồ 1.3: Thị trường xuất khẩu hạt điều chủ yếu của Việt Nam năm 2011
Nguồn: Cổng thông tin thị trường nước ngoài
Hà Lan Australia Khác
Trang 39CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
NHÂN ĐIỀU CHẾ BIẾN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN (LAFOOCO)
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU LONG AN (LAFOOCO)
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An
- Tên tiếng Anh: Long An Food Processing Export Joint Stock Company
- Tên viết tắt: LAFOOCO
- Mã cổ phiếu: LAF
- Trụ sở chính: 81B, Quốc lộ 62, Thành phố Tân An, tỉnh Long An
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 8 số: 1100107301, ngày 20/07/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp
Trang 40+ Hợp tác, liên doanh, liên kết trong các lĩnh vực kho bãi, cầu cảng, cao ốc văn phòng siêu thị
+ Đầu tư tài chính, giao dịch chứng khoán
- Biểu tượng của công ty:
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An (LAFOOCO) là Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Long An – một doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1985 – trực thuộc UBND tỉnh Long An với chức năng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh chế biến hàng nông sản các loại xuất khẩu Từ năm 1989, hoạt động của Xí nghiệp tập trung vào kinh doanh xuất khẩu hạt điều, vượt qua được những khó khăn ban đầu về công nghệ, tổ chức sản xuất và tìm khách hàng, giải quyết đầu ra, Xí nghiệp đã nhiều năm liền hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch được giao
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng, ngày 01/07/1995, Xí nghiệp đã hoàn thành các thủ tục và chính thức được chuyển sang hình thức công ty
cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An (LAFOOCO) Đây là đơn vị thứ Tư của toàn quốc và là đầu tiên của đồng bằng Sông Cửu Long thực hiện cổ phần hóa thí điểm doanh nghiệp nhà nước Sau 5 năm
cổ phần hóa có hiệu quả và tập trung đủ các điều kiện nên vào năm 2000, Công ty được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 06/GPPH ngày 06/11/2000 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước Giao dịch đầu tiên thực hiện vào ngày 15/12/2000 với mã chứng khoán LAF, đây không chỉ là điểm nhấn cho sự thành công mà còn hỗ trợ cho nguồn vốn của công
ty, tạo điều kiện mở rộng quy mô, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh