1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang

115 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó đồng nghĩa nguồn vốn tín dụng tài trợ cho xuất khẩu cũng phải đối mặt không những với những rủi ro tín dụng nói chung mà còn những rủi ro liên quan đến hoạt động thương mại quốc

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH



NGUYỄN THỊ THIÊN LÝ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NHA TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên Ngành: TÀI CHÍNH

GVHD: TS PHAN THỊ DUNG

Nha Trang, tháng 06 năm 2013

Trang 2

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng em Các số liệu thống kê và kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác

Sinh viên: Nguyễn Thị Thiên Lý

Trang 3

Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại học Nha Trang, dưới sự truyền đạt tận tình của quý Thầy Cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích Nhờ đó, em

đã dễ dàng lĩnh hội những kiến thức mới trong quá trình thực tập, làm hành trang giúp em có thể tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai

Vì vậy, đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của mình là Tiến sĩ Phan Thị Dung, người đã nhiệt tình hướng dẫn, sửa chữa những sai sót, giúp em hoàn thành khóa luận này

Em xin được cảm ơn quý Thầy Cô bộ môn Tài chính, khoa Kế toán - Tài chính, trường Đại học Nha Trang… đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để khóa luận của em được hoàn chỉnh

Em xin cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể cán bộ nhân viên phòng Khách hàng

và phòng Quản lý nợ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Khánh (phó phòng Khách hàng) đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ cũng như cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành tốt khóa luận

Em cũng muốn được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên, là nguồn động viên, cổ vũ tinh thần cho em trong suốt thời gian qua

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót

Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý Thầy Cô và các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Nha Trang, ngày tháng 06 năm 2013

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Thiên Lý

Trang 4

MỤC LỤC



MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC ĐỒ THỊ xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 4

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 4

1.1.1 Các khái niệm 4

1.1.1.1 Rủi ro tín dụng 4

1.1.1.2 Rủi ro tín dụng xuất khẩu 5

1.1.2 Các loại rủi ro tín dụng trong TDXK 6

1.1.2.1 Rủi ro từ quy trình cấp tín dụng của ngân hàng 6

1.1.2.2 Rủi ro tác nghiệp của nhân viên ngân hàng 8

1.1.2.3 Rủi ro tiềm ẩn từ phương thức thanh toán 9

1.1.2.4 Rủi ro hối đoái 9

1.1.2.5 Rủi ro mang tính quốc gia 10

1.1.3 Đặc điểm rủi ro TDXK 10

1.1.3.1 Rủi ro TDXK mang đầy đủ đặc điểm của rủi ro tín dụng nói chung 10

1.1.3.2 Rủi ro TDXK mang đặc thù riêng của loại hình TDXK 10

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro TDXK 12

1.1.4.1 Các nhân tố từ môi trường kinh doanh 12

1.1.4.2 Các nhân tố về năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu 12

1.1.4.3 Các nhân tố từ nghiệp vụ cấp TDXK của ngân hàng 12

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 12

Trang 5

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Nội dung và tiến trình quản trị rủi ro TDXK 13

1.2.2.1 Nhận diện rủi ro TDXK 13

1.2.2.2 Đo lường rủi ro TDXK 13

1.2.2.3 Kiểm soát rủi ro và xử lý, khắc phục hậu quả rủi ro TDXK 16

1.2.2.4 Phòng ngừa rủi ro TDXK 17

1.2.3 Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro TDXK 18

1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 18

1.2.3.2 Chính sách và quy trình tín dụng 19

1.2.4 Sự cần thiết ngăn ngừa rủi ro TDXK ở các ngân hàng thương mại 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG 22

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VCB NHA TRANG 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VCB Nha Trang 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VCB Nha Trang 23

2.1.3 Hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 2012 26

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 26

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 29

2.1.3.3 Hoạt động khác 34

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG 37

2.2.1 Hoạt động tín dụng xuất khẩu 37

2.2.1.1 Tình hình hoạt động TDXK trong những năm gần đây 37

2.2.1.2 Tình hình nợ quá hạn TDXK 41

2.2.2 Thiết lập cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro TDXK 43

2.2.3 Chính sách và quy trình TDXK 45

2.2.3.1 Chính sách khách hàng trong hoạt động TDXK 45

2.2.3.2 Giới hạn tín dụng 46

Trang 6

2.2.3.3 Bảo đảm tiền vay 49

2.2.3.4 Lăi suất cho vay xuất khẩu 52

2.2.3.5 Cơ chế phân cấp, uỷ quyền 53

2.2.3.6 Quy trình TDXK 54

2.2.4 Nhận diện rủi ro TDXK 57

2.2.4.1 Tình hình nhận diện rủi ro TDXK 57

2.2.4.2 Phương pháp nhận diện rủi ro TDXK 57

2.2.4.3 Đánh giá công tác nhận diện rủi ro TDXK 58

2.2.5 Đo lường rủi ro TDXK 60

2.2.5.1 Tình hình đo lường rủi ro TDXK 60

2.2.5.2 Đánh giá công tác đo lường rủi ro TDXK 66

2.2.6 Kiểm soát rủi ro và xử lý, khắc phục hậu quả rủi ro TDXK 67

2.2.6.1 Kiểm soát rủi ro TDXK 67

2.2.6.2 Xử lý, khắc phục hậu quả rủi ro TDXK 69

2.2.6.3 Đánh giá công tác kiểm soát xử lý, khắc phục hậu quả rủi ro TDXK 70

2.2.7 Phòng ngừa rủi ro TDXK 71

2.2.7.1 Biện pháp phòng ngừa rủi ro TDXK 71

2.2.7.2 Đánh giá công tác phòng ngừa rủi ro TDXK 72

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 72

2.3.1 Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro xuất khẩu 72

2.3.2 Những hạn chế trong quản trị rủi ro TDXK và nguyên nhân 74

2.3.2.1 Hạn chế 74

2.3.2.2 Nguyên nhân 75

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG 76

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 76

Trang 7

3.1.1 Phương hướng hoạt động TDXK 76

3.1.1.1 Những yêu cầu từ thực tế về phát triển TDXK ở Việt Nam 76

3.1.1.2 Những yêu cầu từ thực tế về phát triển TDXK ở tỉnh Khánh Hòa 78

3.1.1.3 Phương hướng hoạt động TDXK của Vietcombank trong thời gian tới 78

3.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro TDXK 79

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 80

3.2.1 Nâng cao chất lượng đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp và những rủi ro thị trường 80

3.2.2 Tăng cường quan tâm đến vấn đề tài sản đảm bảo 80

3.2.3 Nâng cao trình độ và chuyên môn hóa cán bộ tín dụng 82

3.2.4 Tăng cường liên hệ, tư vấn và trao đổi thông tin với các doanh nghiệp xuất khẩu 84

3.2.5 Chú trọng nhiều hơn đến rủi ro hối đoái 85

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 85

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 85

3.3.1.1 Tăng cường biện pháp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp 85

3.3.1.2 Đảm bảo môi trường chính trị, kinh tế ổn định 86

3.3.1.3 Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ xuất khẩu 87

3.3.1.4 Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng cho hoạt động ngân hàng 87 3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 88

3.3.2.1 Ban hành các quy định về quản lý rủi ro theo đúng với tiêu chuẩn quốc tế 88

3.3.2.2 Nâng cao hiệu quả của Trung tâm tín dụng NHNN (CIC) 89

3.3.2.3 Giữ lãi suất và tỷ giá ổn định 90

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank Việt Nam) 90

Trang 8

3.3.3.1 Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ 90 3.3.3.2 Nâng cao năng lực, trình độ kinh nghiệm của nhân viên 90 3.3.3.3 Xây dựng hệ thống quản lý thông tin tín dụng và thị trường 91 3.3.3.4 Cập nhật thường xuyên và áp dụng quy trình đo lường và đánh giá TDXK của các ngân hàng quốc tế 92

KẾT LUẬN 93 PHỤ LỤC 1 a PHỤ LỤC 2 b PHỤ LỤC 3 h PHỤ LỤC 4 i TÀI LIỆU THAM KHẢO j

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU



Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VCB Nha Trang (2010 - 2012) 27

Bảng 2.2: Tình hình tín dụng của VCB Nha Trang (2010 - 2012) 30

Bảng 2.3: Tình hình nợ xấu của VCB Nha Trang (2010 - 2012) 33

Bảng 2.4: Thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ của VCB Nha Trang (2010 - 2012) 34

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ và ngân hàng điện tử của VCB Nha Trang (2010 – 2012) 36

Bảng 2.6: Kết quả cho vay TDXK 38

Bảng 2.7: Doanh số cho vay theo thị trường xuất khẩu chủ yếu 40

Bảng 2.8: Doanh số cho vay xuất khẩu phân theo loại hình doanh nghiệp 40

Bảng 2.9: Doanh số cho vay xuất khẩu phân theo loại hình tài trợ xuất khẩu 41

Bảng 2.10: Nợ quá hạn trong TDXK 41

Bảng 2.11: Cơ cấu nợ quá hạn năm 2012 theo sản phẩm TDXK 42

Bảng 2.12: Phân loại giá trị khoản vay cần xác định giới hạn tín dụng 47

Bảng 2.13: Những điều chỉnh về giới hạn tín dụng dựa trên mức độ rủi ro của khách hàng 48

Bảng 2.14: Quy định tỷ lệ tài sản đảm bảo dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ 50

Bảng 2.15: Lãi suất tín dụng ngắn hạn bằng nội và ngoại tệ của VCB Nha Trang 52

Bảng 2.16: Thang xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank 65

Bảng 3.1: Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của VCB Nha Trang 79

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ



Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của VCB Nha Trang 23

Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý rủi ro của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 43

Sơ đồ 2.3: Quy trình TDXK tại VCB Nha Trang 56

Sơ đồ 2.4: Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ tại VCB Nha Trang 64

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ



Biểu đồ 2.1: Quy mô huy động vốn của VCB Nha Trang (2010 - 2012) 27Biểu đồ 2.2: Quy mô tín dụng của VCB Nha Trang (2010 - 2012) 30Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dƣ nợ cho vay phân theo ngành hàng của VCB Nha Trang 33Biểuđồ 2.4: Tỷ trọng cho vay TDXK so với kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh 37

Trang 12

Vietcombank / NHNT : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VCB Nha Trang : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời gian vừa qua, cùng với sự hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể Có được những kết quả này là nhờ một phần không nhỏ vào sự thành công trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam thông qua việc thực hiện tốt chính sách kinh tế mở và tiến hành các biện pháp cải cách kinh tế trên nhiều mặt theo xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa Tuy nhiên, những thành tựu đó vẫn chưa phản ánh đúng với năng lực xuất khẩu của Việt Nam Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này và một trong những nguyên nhân cơ bản là do bản chất hoạt động xuất khẩu chứa đựng rất nhiều rủi ro Điều đó đồng nghĩa nguồn vốn tín dụng tài trợ cho xuất khẩu cũng phải đối mặt không những với những rủi ro tín dụng nói chung

mà còn những rủi ro liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế như tỷ giá, phương thức thanh toán… Nếu rủi ro tín dụng xuất khẩu không được quản trị tốt sẽ dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng; cao hơn nữa, nó còn gây tác động xấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như hoạt động xuất khẩu nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung

Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang, em nhận thấy rằng Chi nhánh đã có nhiều biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu và cũng đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, hoạt động tín dụng xuất khẩu của Chi nhánh vẫn còn xuất hiện những rủi ro Do đó, việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng xuất khẩu là một yêu cầu cấp thiết đối với Chi nhánh hiện nay Với mong muốn tìm hiểu về những rủi ro tín dụng xuất khẩu, từ đó phân tích những rủi ro có thể xảy ra và kiến nghị cho Chi nhánh những giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu, em đã quyết định chọn đề

tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang” để làm bài khóa luận tốt

nghiệp của mình

Trang 14

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang Số liệu sử dụng trong bài được lấy từ năm

2010 đến 2013

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang trong thời gian tới

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê đối chiếu, kết hợp sử dụng số liệu thực tế

5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trang 15

dụng xuất khẩu và tăng cường năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng xuất khẩu và quản trị rủi ro tín dụng

xuất khẩu

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nha Trang

Do sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, đề tài này của em sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót, mong Thầy Cô thông cảm và đóng góp ý kiến

Trang 16

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của tất cả các ngân hàng trên thế giới Tuy nhiên, hoạt động này ẩn chứa rất nhiều rủi ro cho chính các ngân hàng Vậy những rủi ro đó là gì? Trước tiên, chúng ta hãy xem quốc tế định nghĩa

về rủi ro tín dụng như thế nào Theo Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision - BCBS) trực thuộc Ngân hàng Thanh toán

Quốc tế (Banking of International Settlements - BIS): “Rủi ro tín dụng là khả năng

mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đó thoả thuận”.[1]

Còn tại Việt Nam, căn cứ vào Khoản 1, Điều 2 của Quy định về phân loại nợ,

trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro (Quyết định số

493/2005/QĐ-NHNN) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ta có khái niệm: “Rủi ro

tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do doanh nghiệp không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Ngoài ra, chúng ta còn gặp nhiều định nghĩa khác về rủi ro tín dụng trong nhiều tài liệu khác về tài chính, tuy nhiên nhìn chung các định nghĩa này đều cho

rằng bản chất của rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay

[1] Bản gốc: “Credit risk is most simply defined as the potential that a bank borrower or

counterparty will fail to meet its obligations in accordance with agreed term” (Principles

for the Management of Credit Risk – September, 2000)

Trang 17

không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng; là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn

cả gốc và lãi cho ngân hàng

1.1.1.2 Rủi ro tín dụng xuất khẩu

Tín dụng xuất khẩu là cách viết ngắn gọn của tín dụng tài trợ hoạt động xuất

khẩu Đây là hình thức tài trợ vốn của ngân hàng cho nhà xuất khẩu nhằm mục đích

bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp (DN) để họ có khả năng thực hiện hợp đồng ngoại thương đã ký và giúp cho DN tiếp tục sản xuất kinh doanh, không bị hụt vốn trong thời gian chờ tiền thanh toán hàng hóa của đối tác nước ngoài.[2]

Kết hợp định nghĩa về rủi ro tín dụng và tín dụng xuất khẩu ở trên, ta có thể rút ra được định nghĩa về rủi ro tín dụng xuất khẩu như sau:

Rủi ro tín dụng xuất khẩu (rủi ro TDXK) là khả năng xảy ra tổn thất do

người vay (nhà xuất khẩu) không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo điều khoản đã cam kết với ngân hàng trong hoạt động tài trợ xuất khẩu

Rủi ro xảy ra khi người vay không trả được đầy đủ các khoản vay (gốc, lãi), hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không được thực hiện đúng hạn theo các điều khoản đó cam kết

Ngày nay, trong bối các cảnh nền kinh tế đang xích lại gần nhau, quan hệ thương mại giữa các nước phụ thuộc vào nhau Vấn đề cấp tín dụng cho hoạt động xuất khẩu không chỉ là mối quan tâm của ngân hàng, của các DN xuất khẩu mà còn của cả Nhà nước Đối với ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng giữ vai trò quan trọng nhất vì lợi nhuận của hoạt động tín dụng mang lại là lớn nhất so với các hoạt động dịch vụ khác Mà TDXK là một thành phần của hoạt động tín dụng trong ngân hàng, cho nên rủi ro TDXK có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng

[2] Xem trang 45, “Tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại

tệ” (GS.TS Lê Văn Tư – Lê Tùng Vân)

Trang 18

Nhìn chung, các ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác các tình huống có thể xảy ra Khả năng hoàn trả nợ vay của DN xuất khẩu có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân Do vậy, trên quan điểm quản trị ngân hàng, rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro TDXK nói riêng là điều không thể tránh khỏi Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro TDXK nói riêng là bạn đường trong kinh doanh, có thể ngăn ngừa, hạn chế nhưng không thể loại trừ Và để có thể đưa ra được những biện pháp ngăn ngừa rủi ro TDXK hiệu quả, trước tiên ta phải tìm hiểu xem có bao nhiêu loại rủi ro TDXK

1.1.2 Các loại rủi ro tín dụng trong TDXK

1.1.2.1 Rủi ro từ quy trình cấp tín dụng của ngân hàng

 Căn cứ vào việc kiểm soát rủi ro

Theo cách phân chia này, rủi ro TDXK được phân thành hai loại như sau:

 Rủi ro TDXK có thể kiểm soát được

Đây là loại rủi ro TDXK mà ngân hàng phần nào có thể dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro đó, ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian phát sinh của chúng,…từ đó có những biện pháp hợp lý để ngăn ngừa, hạn chế ở mức thấp nhất

có thể

Nguyên nhân của những rủi ro này thường là nguyên nhân có tính chủ quan,

từ phía khách hàng hay từ chính bản thân ngân hàng nhưng chủ yếu là từ phía khách hàng Ví dụ, DN không thực hiện đúng kế hoạch sử dụng vốn vay như đã cam kết, hoặc cán bộ ngân hàng sai sót trong quy trình cấp tín dụng,…

 Rủi ro TDXK không thể kiểm soát được (rủi ro bất khả kháng)

Đây là loại rủi ro TDXK mà ngân hàng không thể dự đoán hoặc xác định một cách chính xác ảnh hưởng của chúng

Nguyên nhân gây nên loại rủi ro này thường là nguyên nhân khách quan như

do sự biến động đột ngột, gây nên ảnh hưởng xấu của môt trường tự nhiên, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội,…Ví dụ, do khủng hoảng kinh tế làm suy giảm nhu

Trang 19

cầu hàng hóa, do lạm phát làm giá cả nguyên vật liệu tăng cao ngoài dự đoán của cả

DN và ngân hàng, …

 Căn cứ vào các hình thức TDXK

 Rủi ro trong TDXK cấp để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo

đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương đã ký kết, đơn đặt hàng

Loại TDXK này được cấp cho DN để thu mua hàng hóa, chế biến, sản xuất hàng hóa xuất khẩu Hàng hóa sẽ là tài sản đảm bảo để DN xuất khẩu tiếp tục vay

và được nhập tại kho của ngân hàng, hoặc nhập kho mà trước đó ngân hàng và nhà xuất khẩu đã thỏa thuận và đồng ý, dưới sự giám sát của ngân hàng, muốn xuất hàng ra khỏi kho phải có sự đồng ý của ngân hàng

Trong loại TDXK này, rủi ro có thể xảy ra nếu như sau khi được cấp vốn DN không xuất được hàng, hoặc xuất được hàng nhưng lại gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay thanh toán, hoặc khách hàng không dùng số tiền trên vào mục đích xuất hàng như đã cam kết khi vay với ngân hàng

 Rủi ro trong thanh toán hàng xuất khẩu

Hình thức cấp tín dụng này được tiến hành sau khi giao hàng và nó được thể hiện qua các hình thức sau:

 Chiết khấu chứng từ hàng hóa xuất khẩu: là việc ngân hàng mua lại chứng từ có giá trị và chưa hết hạn thanh toán của DN Tỷ lệ chiết khấu thường vào khoảng 90% giá trị chứng từ Có hai hình thức chiết khấu là:

 Chiết khấu truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu có quyền truy đòi nếu bộ chứng từ không được thanh toán

 Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu không có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng

từ không được thanh toán

 Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu: trong trường hợp bộ chứng từ không đủ điều kiện chiết khấu thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng, thông thường là 50%- 60% giá trị hàng xuất

Trang 20

Loại hình tín dụng này có thể tiềm ẩn rủi ro khi ngân hàng không có hoặc có ít quan hệ với các ngân hàng quốc tế, như vậy có thể khó khăn trong việc lưu chuyển tiền tệ, hoặc khách hàng của DN xuất khẩu có tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính không ổn định, khả năng đảm bảo thanh toán hoặc uy tín với ngân hàng kém,… Ngoài ra, việc ứng trước tiền hàng xuất có thể mang lại rủi ro khi nhà xuất khẩu không được khách hàng của họ thanh toán tiền hàng,

và họ cũng không có năng lực thanh toán nợ cho ngân hàng,…

 Rủi ro tín dụng bảo lãnh xuất khẩu

Là loại rủi ro xuất hiện đối với loại tín dụng được ngân hàng cấp cho DN xuất khẩu và cam kết sẽ bồi hoàn một khoản tiền cho nhà xuất khẩu khi họ vi phạm nghĩa vụ được quy định trong chứng thư bảo lãnh Loại hình tín dụng này có thể tiềm ẩn rủi ro khi nhà xuất khẩu không thực hiện đúng với phương án kinh doanh, hoặc cán bộ tín dụng có sai sót trong quá trình lập hợp đồng bảo lãnh,…

 Rủi ro tín dụng bao thanh toán xuất khẩu

Là loại rủi ro xuất hiện đối với loại tín dụng được ngân hàng sử dụng để mua lại chứng từ có giá trị của nhà xuất khẩu Như vậy, nếu khách hàng của DN xuất khẩu không chấp nhận chứng từ sẽ gây rủi ro cho ngân hàng, hoặc trong quá trình kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, cán bộ ngân hàng có sai sót cũng dẫn đến chứng

từ không được thanh toán Do đó, các ngân hàng phải luôn luôn kiểm tra kỹ chứng

từ trước khi thực hiện bao thanh toán cho nhà xuất khẩu

 Căn cứ vào thời hạn TDXK

 Rủi ro TDXK ngắn hạn

Là loại rủi ro đối với loại TDXK có thời hạn hoàn trả nợ là dưới 1 năm

 Rủi ro TDXK trung và dài hạn

Là loại rủi ro đối với loại TDXK có thời hạn hoàn trả nợ là từ 1 đến 5 năm

1.1.2.2 Rủi ro tác nghiệp của nhân viên ngân hàng

Đây là những rủi ro phát sinh từ sự thiếu sót, sai lệch số liệu xảy ra trong quá trình tác nghiệp của nhân viên ngân hàng như: xác định sai nhu cầu vốn, năng lực

Trang 21

tài chính của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm… hay sai sót của hệ thống phần mềm ngân hàng

1.1.2.3 Rủi ro tiềm ẩn từ phương thức thanh toán

 Rủi ro trong phương thức thanh toán chuyển tiền (TT)

Trong phương thức này, rủi ro sẽ dồn hết cho bên xuất khẩu Do đó, rủi ro tín dụng sẽ phát sinh đối với nhà xuất khẩu khi nhà nhập khẩu từ chối thanh toán hoặc chậm trễ thanh toán

 Rủi ro trong phương thức thanh toán nhờ thu

 Thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ:

Ngân hàng sẽ căn cứ vào hối phiếu để truy đòi nhà nhập khẩu, và chỉ khi nhà nhập khẩu thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì ngân hàng mới giao

bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng Phương thức này góp phần hạn chế rủi ro cho nhà xuất khẩu thông qua việc thu hộ của ngân hàng

 Thanh toán theo phương thức nhờ thu trơn:

Ngân hàng sẽ căn cứ vào hối phiếu để thực hiện truy đòi đối với nhà nhập khẩu; tuy nhiên, vì nhà nhập khẩu đã nhận hàng và bộ chứng từ nên có thể xảy ra rủi ro nhà nhập khẩu không thực hiện thanh toán hoặc chậm thanh toán

 Rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)

Phương thức thanh toán này hạn chế tối đa rủi ro cho các bên tham gia nhờ

có sự tham gia bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán của các ngân hàng; tuy nhiên, vẫn có những rủi ro phát sinh khi bộ chứng từ không phù hợp hoặc có sai sót do có tính độc

lập của hợp đồng ngoại thương và nội dung của thư tín dụng

1.1.2.4 Rủi ro hối đoái

Là những rủi ro phát sinh từ sự biến động bất lợi ngoài dự tính của tỷ giá ngoại tệ và các chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, làm ảnh hưởng đến nguồn thu, khả năng tài chính của DN xuất khẩu Đối với riêng các ngân hàng, dù cấp tín dụng hay thu hồi vốn cùng một loại ngoại tệ nhưng khi có sự biến động bất lợi của tỷ giá tại thời điểm hạch toán thì cũng có thể gây ra những tổn thất cho

ngân hàng

Trang 22

1.1.2.5 Rủi ro mang tính quốc gia

Khi giao thương quốc tế, nếu hai bên DN tham gia không có sự am hiểu pháp luật, thông lệ kinh doanh của mỗi quốc gia thì có thể sẽ dẫn đến những sai lầm trong thỏa thuận giao dịch thương mại Ngoài ra, khi có biến cố về tình hình kinh tế - xã hội xảy ra ở một trong các quốc gia của các bên thì cũng sẽ ảnh hưởng đến giao dịch thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DN

1.1.3 Đặc điểm rủi ro TDXK

1.1.3.1 Rủi ro TDXK mang đầy đủ đặc điểm của rủi ro tín dụng nói chung

Tín dụng xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động tín dụng ngân hàng, do đó

dĩ nhiên, rủi ro TDXK sẽ mang đầy đủ đặc điểm của rủi ro tín dụng nói chung, bao gồm:

- Rủi ro TDXK mang tính tất yếu và cũng gây ra thiệt hại cho ngân hàng như

rủi ro tín dụng bởi vì rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng Khi rủi ro TDXK xảy ra, ngân hàng cũng khó thu hồi được cả nợ gốc lẫn lãi từ phía

DN xuất khẩu Nó làm thiếu hụt nguồn vốn, giảm uy tín, khả năng thanh toán của ngân hàng bị kém hiệu quả,…

- Rủi ro TDXK xảy ra cũng xuất phát từ 3 nguyên nhân: đó là từ phía ngân

hàng, từ phía khách hàng và từ môi trường khách quan như chính trị, pháp luật, kinh

tế, xã hội Chính vì xuất phát từ cùng 3 nguyên nhân này nên ngân hàng đã có những biện pháp ngăn ngừa rủi ro giống nhau đối với rủi ro TDXK và rủi ro tín dụng chung

- Rủi ro TDXK cũng tồn tại khách quan và gắn liền với hoạt động TDXK như

đối với rủi ro tín dụng nói chung

1.1.3.2 Rủi ro TDXK mang đặc thù riêng của loại hình TDXK

 Rủi ro TDXK gắn liền với hoạt động xuất khẩu

Như đã nêu ở trên, rủi ro TDXK là rủi ro xảy ra với số vốn ngân hàng cấp cho DN để thực hiện hoạt động xuất khẩu, vì vậy đương nhiên nó gắn liền với hoạt động xuất khẩu Thật vậy, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam mới chỉ phát triển mạnh khoảng hơn chục năm gần đây cho nên kinh nghiệm và sức cạnh tranh của

Trang 23

DN xuất khẩu Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế so với các DN nước ngoài Mặt khác, luật pháp của Việt Nam chưa đồng bộ với pháp luật thế giới nên đã tạo ra không ít khó khăn và rủi ro cho hoạt động xuất khẩu Chính rủi ro trong hoạt động xuất khẩu ít nhiều là nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vốn TDXK của ngân hàng Vì

vậy, rủi ro TDXK gắn liền với hoạt động xuất khẩu

 Rủi ro TDXK liên quan đến yếu tố quốc tế

Do đặc điểm riêng của TDXK là liên quan đến ngân hàng nước ngoài và DN nước ngoài nên rủi ro TDXK cũng liên quan đến yếu tố quốc tế Việc phát sinh rủi

ro có thể không phải chỉ ở trong nước do DN không thực hiện đúng phương án kinh doanh hay ngân hàng có sai sót trong nghiệp vụ của mình mà có thể do sai sót của phía ngân hàng nước ngoài khiến hàng không được nhập kho, hoặc DN nước ngoài không chịu thanh toán,… Khi loại rủi ro này diễn ra thì ngân hàng và DN trong nước không phải chỉ tuân thủ luật pháp trong nước mà phải tuân thủ luật pháp quốc

tế Vì vậy việc giải quyết rủi ro sao cho ổn thỏa, ít gây thiệt hại và chi phí nhất sẽ khó khăn hơn nhiều so với tín dụng thuần túy trong nước

Không những thế, rủi ro TDXK còn làm giảm uy tín của ngân hàng đối với các ngân hàng quốc tế nếu như ngân hàng không kiểm soát được hoạt động tín dụng

và để rủi ro xảy ra Đây là điều rất nên tránh khi mà trong thời kỳ hội nhập ngày nay, việc liên kết với các ngân hàng quốc tế là rất cần thiết, quan hệ này có thể giúp ngân hàng huy động được nguồn tài trợ dồi dào của ngân hàng nước ngoài, tạo mạng lưới của mình trên toàn cầu để phục vụ ngày càng tốt các hoạt động thanh toán quốc tế, chuyển tiền,…

Đồng thời, rủi ro TDXK còn làm suy giảm uy tín của ngân hàng trong nước đối với các DN nước ngoài Nếu DN nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Việt Nam thì

sẽ không lựa chọn ngân hàng này làm đối tác mà sẽ lựa chọn một ngân hàng khác

có độ ngăn ngừa rủi ro cao hơn Mức độ ngăn ngừa rủi ro cũng là một yếu tố để xem xét xem ngân hàng đó có mạnh và đáng tin cậy hay không

Trang 24

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro TDXK

1.1.4.1 Các nhân tố từ môi trường kinh doanh

- Nhân tố kinh tế: chỉ số lạm phát, tỷ giá, hạn ngạch thuế quan… Với ngân

hàng, sự biến động của các nhân tố kinh tế sẽ làm sai lệch kết quả thẩm định tín dụng, những dự đoán về khả năng trả nợ của khách hàng

- Nhân tố xã hội: an ninh trật tự, an toàn xã hội, trình độ dân trí… ảnh hưởng

tới hoạt động quản trị của các DN và ngân hàng

- Nhân tố pháp lý: hệ thống pháp luật và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

của các chủ thể cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN và ngân hàng

- Các thiệt hại do thiên tai như bão lụt, động đất, hỏa hoạn… sẽ gây thiệt hại

nghiêm trọng đến khả năng trả nợ của khách hàng

1.1.4.2 Các nhân tố về năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu là người lập phương án và sử dụng vốn tín dụng để sản xuất kinh doanh xuất khẩu Vì vậy, nhân tố về năng lực DN ảnh hưởng rất lớn đến rủi ro tín dụng, các nhân tố về năng lực bao gồm: khả năng sử dụng vốn hiệu quả, năng lực quản lý, tổ chức kinh doanh, đón đầu công nghệ mới, sự trung thực

khai báo thông tin, cung cấp số liệu, thiện chí trả nợ, tài sản bảo đảm…

1.1.4.3 Các nhân tố từ nghiệp vụ cấp TDXK của ngân hàng

Các nhân tố này bao gồm: quy định, quy trình, chính sách tín dụng, chất lượng thẩm định tín dụng, thông tin tín dụng, chi phí vốn tín dụng… hoặc ngân hàng quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cấp tín dụng quá liều lĩnh, tập trung cấp tín dụng quá nhiều vào một ngành nào đó Ngoài ra, yếu tố con người làm công tác TDXK cũng ảnh hưởng rất lớn đến rủi ro tín dụng, bao gồm: năng lực, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên và nhà quản trị ngân hàng

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU

1.2.1 Khái niệm

Quản trị rủi ro TDXK là quá trình mà chủ thể tác động vào các đối tượng để đạt

được mục tiêu nhận diện, đo lường và hạn chế những biến cố rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ của khách hàng đối với ngân hàng trong

Trang 25

hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu, đồng thời đưa ra các phương thức giảm thiểu tổn thất và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

1.2.2 Nội dung và tiến trình quản trị rủi ro TDXK

1.2.2.1 Nhận diện rủi ro TDXK

Các ngân hàng nhận diện rủi ro bằng việc theo dõi, xem xét, đánh giá, nghiên cứu các ngành hàng, xu hướng biến động tỷ giá, các giao dịch thương mại quốc tế, các yếu tố thị trường và quy trình tín dụng nhằm thống kê các dạng rủi ro tín dụng

đã xảy ra (dữ liệu quá khứ) Tiếp theo, ngân hàng tiến hành phân thành từng nhóm riêng biệt theo dấu hiệu rủi ro của từng loại Căn cứ vào đó, nhà quản trị ngân hàng

có thể nhận diện và xác định được những rủi ro đặc trưng của các ngành hàng, đối tượng khách hàng, loại sản phẩm TDXK

Đồng thời, ngân hàng cũng kết hợp với việc phân tích khoản tín dụng mới để nhận diện các loại rủi ro mới có thể phát sinh bằng các phương pháp như: sử dụng bằng liệt kê (check-list) và biến thể, sử dụng lưu đồ (Flow-Chart), giao tiếp với các

tổ chức chuyên nghiệp, giao tiếp trong nội bộ tổ chức, giao tiếp với các tổ chức quốc tế, phân tích hợp đồng ngoại thương, nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ, phân

tích hiểm họa (Hazard Analysis)…

1.2.2.2 Đo lường rủi ro TDXK

Trên thực tế, có rất nhiều mô hình đo lường rủi ro cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc áp dụng mô hình nào là tùy thuộc vào từng loại hình tín dụng, tùy từng quốc gia và tùy từng ngân hàng Sau đây là một số mô hình thường được các ngân hàng cân nhắc áp dụng cho hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu

 Đo lường các yếu tố định tính

 Đo lường theo mô hình 6C

Đây là mô hình định tính về rủi ro tín dụng nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh - 6C” của khách hàng bao gồm: Tư cách người vay (Character), Năng lực của khách hàng (Capacity), Thu nhập của người đi vay (Cashflow), Bảo đảm tiền vay (Collateral), Các điều kiện (Conditions), Kiểm soát (Control)

Trang 26

(1) Tư cách người vay: Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ; với khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng

(2) Năng lực của người vay: Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia, tuy nhiên hầu như các ngân hàng đều đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

(3) Thu nhập của người vay: Ngân hàng phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán

(4) Bảo đảm tiền vay: Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

(5) Các điều kiện: Ngân hàng qui định các điều kiện cho vay tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương trong thời kỳ đó

(6) Kiểm soát: Ngân hàng tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp

có liên quan hay những quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không?

 Đo lường định lượng

 Mô hình xác suất tuyến tính

Mô hình xác suất tuyến tính sử dụng số liệu quá khứ làm dữ liệu đầu vào để giải thích quá khứ chi trả cho các khoản TDXK cũ Giả sử các khoản vay cũ (i) được chia thành hai nhóm: nhóm có rủi ro mất vốn (Zi = 1) và nhóm không có rủi ro (Zi = 0) Chúng ta thiết lập mối quan hệ giữa các nhóm này với các nhân tố ảnh hưởng tương ứng (Xij) phản ánh đặc điểm của khách hàng thứ i (như cơ cấu vốn hay thu nhập…), theo mô hình đường thẳng tuyến tính với công thức như sau:

Zi = Σβj Xij + ε

Trang 27

 Mô hình logit

Nếu dựa trên kết quả của mô hình xác suất tuyến tính, thì có thể sử dụng mô hình logit đơn giản như sau: Mô hình logit giới hạn xác suất lũy kế của rủi ro mất vốn đối với một khoản tín dụng nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và giả sử xác suất này được phân bố theo dạng hàm số:

 Mô hình probit

Mô hình probit cũng hạn chế xác suất rủi ro tín dụng dự tính trong khoảng từ

0 đến 1, nhưng nó khác với mô hình trên khi giả thiết rằng xác suất của rủi ro có dạng phân bố chuẩn (normal distribution) chứ không phân bố theo hàm số logit Tuy nhiên, khi nhân với một yếu tố cố định thì giá trị logit trở thành giá trị probit

gần đúng

 Mô hình phân biệt tuyến tính (Mô hình điểm số Z)

Theo mô hình được xây dựng bởi E.I.Altman, chỉ số biến động Z đo lường toàn bộ mức độ rủi ro của người vay Chỉ số này phụ thuộc vào giá trị của các chỉ số các yếu tố tài chính của khách hàng (Xj) và tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ Hàm số phân biệt của Altman có dạng sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 Trong đó: X1 là tỷ lệ giữa vốn lưu động và tổng tài sản

X2 là tỷ lệ lợi nhuận tích lũy và tổng tài sản

X3 là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi trên tổng tài sản

X4 là tỷ lệ giữa giá trị thị trường của cổ phiếu và giá trị ghi sổ của

nợ dài hạn

X5 là tỷ lệ giữa doanh thu và tổng tài sản

Và khi trị số Z càng cao thì khách hàng có xác suất vỡ nợ càng thấp

Z < 1,8: khách hàng có khả năng rủi ro cao

1,8 < Z < 3: không xác định được

Z > 3: khách hàng không có khả năng vỡ nợ

Trang 28

Phân tích theo mô hình điểm số Z là một trong các phương pháp phân tích định lượng khá hiệu quả, tuy chưa phổ biến nhưng việc các ngân hàng sử dụng sử

dụng nó chỉ còn là vấn đề thời gian

 Xếp hạng tín dụng (chấm điểm tín dụng)

Phương pháp đo lường xác suất của rủi ro tín dụng này dựa trên cơ sở các yếu tố thị trường Nó phân tích xác suất của rủi ro có thể phát sinh có trong cơ cấu thu nhập hiện hành từ các khoản tín dụng được cấp đối với DN Các ngân hàng thường sử dụng 7 mức phân loại rủi ro căn cứ vào chất lượng của từng DN: bốn mức phân loại đầu là AAA, AA, A và BBB phản ánh người vay có mức độ tín nhiệm cao; ba mức phân loại BB, B và CCC phản ánh khách hàng có khả năng trả

các khoản thu nhập cao nhưng kèm theo đó mức rủi ro lớn

1.2.2.3 Kiểm soát rủi ro và xử lý, khắc phục hậu quả rủi ro TDXK

 Kiểm soát rủi ro TDXK

Là việc sử dụng các biện pháp để ngăn ngừa, né tránh và giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro Căn cứ vào các hệ số tài chính, mức độ rủi ro đã được tính toán

và khả năng chấp nhận rủi ro mà ngân hàng sẽ có những biện pháp kiểm soát rủi ro làm giảm khả năng xảy ra rủi ro và mức độ thiệt hại của nó Các biện pháp để kiểm soát rủi ro TDXK như sau:

- Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định trước khi cấp TDXK;

- Giám sát chặt chẽ các khoản giải ngân: đối với TDXK, đây là bước rất quan trọng vì khi giải ngân cần tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước (đối với cấp tín dụng bằng ngoại tệ), phải giải ngân chuyển khoản trực tiếp cho bên đối tác của khách hàng để kiểm soát được các nguồn tiền giao dịch thương mại quốc

tế để tạo thuận lợi cho việc quản lý khoản tín dụng và kịp thời phát hiện những khoản tín dụng có vấn đề để ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro;

- Thường xuyên theo dõi và thu thập thông tin về thị trường, những biến động

về tình hình kinh tế - chính trị, các chính sách về xuất khẩu (hạn ngạch thuế quan, tỷ giá, thông lệ quốc tế…), để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, đồng thời điều chỉnh danh mục cấp tín dụng theo hướng thích hợp;

Trang 29

- Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất khách hàng để thường xuyên đánh giá về tình hình kinh doanh, tình hình giao thương quốc tế, khả năng tài chính, hiện trạng tài sản bảo đảm để kiểm soát khả năng trả nợ của khách hàng

 Xử lý, khắc phục hậu quả rủi ro TDXK

- Rủi ro vi phạm điều khoản hợp đồng: Ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn hoặc ký phụ lục hợp đồng để điều chỉnh lại hợp đồng

- Rủi ro chậm thanh toán vốn gốc, lãi: Ngân hàng điều chỉnh phân kỳ trả nợ, gia hạn nợ phù hợp với nguồn thu nhập trả nợ hiện tại của DN xuất khẩu

- Rủi ro đối với khách hàng mất khả năng thanh toán nợ, nhưng có tài sản bảo đảm, ngân hàng sẽ xử lý theo hai trường hợp như sau: ngân hàng thương lượng hoặc khởi kiện khách hàng để bán thanh lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ

- Rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn gốc và lãi: Khi đã áp dụng hết các biện pháp tận thu nợ từ khách hàng và thanh lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thì

sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp phần thiếu hụt

Ngoài ra, ngân hàng có thể bán các khoản nợ xấu cho các tổ chức mua bán

nợ chuyên nghiệp để các tổ chức này tiếp tục thực hiện thu hồi nợ

1.2.2.4 Phòng ngừa rủi ro TDXK

 Biện pháp phòng ngừa rủi ro TDXK

- Thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm và trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định;

- Xây dựng và kiểm soát hệ thống các quy định, quy trình, chính sách tín dụng chặt chẽ, thường xuyên cập nhật phù hợp với tình hình kinh doanh trong nước và quốc tế theo từng thời kỳ;

- Cơ cấu tổ chức của ngân hàng cần được sắp xếp một cách khoa học, giữa các khâu, các bộ phận không bị chồng chéo, có sự kết hợp chặt chẽ các phòng ban trên

cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng;

- Nâng cao trình độ năng lực, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên và thường xuyên đánh giá năng lực làm việc của nhân viên để sắp xếp công

Trang 30

việc phù hợp với khả năng, có chế độ đãi ngộ thoả đáng, công bằng để khuyến khích và động viên nhân viên;

- Thành lập một bộ phận chuyên trách để thu thập thông tin thị trường, tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, đồng thời làm công tác dự báo ngành hàng, đánh giá xu hướng thị trường, lạm phát, tỷ giá… giúp cho nhà quản trị đánh giá chính xác về những biến động thị trường và khả năng chịu thiệt hại của DN xuất khẩu để ra quyết định cấp tín dụng và các điều khoản ràng buộc

 Sử dụng các công cụ nghiệp vụ về phòng ngừa rủi ro TDXK

- Nghiệp vụ bảo đảm tỷ giá như mua bán ngoại tệ kỳ hạn, quyền chọn mua, quyền chọn bán ngoại tệ nhằm đảm bảo nguồn thu của DN không bị tác động bởi những biến động về tỷ giá;

- Chia sẻ rủi ro với các ngân hàng thương mại khác: đối với khoản cấp tín dụng có quy mô vốn lớn và ngân hàng còn hạn chế trong việc xác định mức độ rủi

ro thì có thể liên kết với một hoặc một vài ngân hàng khác để đồng tài trợ cho khoản tín dụng đó;

- Phòng ngừa rủi ro bằng các sản phẩm bảo hiểm: bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tài sản…;

- Hoán đổi tín dụng: để phòng ngừa những tổn thất do suy giảm giá trị tài sản bảo đảm, các ngân hàng sẽ mua một hợp đồng quyền bán đối với một bộ phận trong danh mục cấp tín dụng từ các tổ chức, công ty hoán đổi tín dụng Khi khoản tín dụng không thể thu hồi, ngân hàng sẽ nhận được một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá trị khoản tín dụng trừ đi giá trị tài sản bảo đảm

1.2.3 Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro TDXK

1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng

Cơ cấu tổ chức tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Cơ cấu tổ chức tín dụng được tổ chức tốt là một phương pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng tốt Đối với các NHTM Việt Nam hiện nay, cơ cấu

tổ chức tín dụng đa phần không đảm bảo phân định trách nhiệm và nhiệm vụ hoạt động Cán bộ tín dụng thực hiện toàn bộ các công việc từ tiếp nhận hồ sơ vay vốn,

Trang 31

tiến hành thẩm định, đề xuất cho vay, quản lý quá trình hậu giải ngân Cơ cấu tổ chức cũng không phân định rõ ràng về việc phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng nên tạo nhiều sự phức tạp và không chắc chắn Cơ cấu tổ chức cũng thiếu quy định trách nhiệm rõ ràng trong khâu phê duyệt tín dụng tại Hội sở chính; thiếu cán bộ phân tích, xử lý nợ xấu một cách độc lập (nợ xấu được chính các cán bộ đề xuất cho vay); vai trò và chức năng của Hội đồng tín dụng cũng không được xác định rõ ràng,… Tất cả các yếu kém về cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam chính là mảnh đất màu mỡ cho rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro TDXK nói riêng phát sinh, làm cho nhiệm vụ ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng khó đạt được như yêu cầu Vì vậy, biện pháp đầu tiên để ngăn ngừa rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro TDXK nói riêng là xây dựng cơ cấu tổ chức theo tiêu chuẩn thông lệ quốc tế là tốt nhất, nó sẽ tạo ra một phương thức hạn chế rủi ro tín dụng tốt nhất trong giai đoạn hiện nay đối với NHTM Việt Nam

1.2.3.2 Chính sách và quy trình tín dụng

Chính sách, quy trình, thủ tục tín dụng đảm bảo đưa hoạt động tín dụng phát triển trong tầm kiểm soát Các văn bản này điều tiết các hoạt động tín dụng từ định hướng phát triển, chính sách ứng xử đối với khách hàng, các bước thực hiện nghiệp

vụ tín dụng ngắn hạn và trung-dài hạn cho đến xử lý các phát sinh liên quan đến khoản vay,… theo đó, ta sẽ chỉ ra được trách nhiệm của từng người, từng phòng ban, bộ phận tham gia vào quá trình luân chuyển vốn từ ngân hàng đến khách hàng tín dụng Vì vậy, chính sách, quy trình, thủ tục tín dụng không những được coi là các văn bản chỉ đạo hoạt động và hướng dẫn hoạt động tín dụng, mà ngày nay còn được coi là các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng đang được các NHTM triển khai trong điều kiện hiện nay Tuy nhiên, trong các nghiên cứu gần đây về NHTM Việt Nam vẫn cho thấy chính sách, quy trình, thủ tục tín dụng còn nhiều bất cập:

- Vẫn chưa có được một quy trình rà soát chất lượng khoản vay và phát hiện sớm các khoản vay dưới tiêu chuẩn;

- Không có được hệ thống định hạng rủi ro chính thức khiến việc đo lường chất lượng danh mục tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng gặp nhiều khó khăn;

Trang 32

- Quy trình giám sát và quản lý tín dụng không được quy định rõ ràng và có xu hướng tập trung vào quy trình hơn là đảm bảo chất lượng tài sản;

- Không có chính sách định giá tín dụng chuẩn (nghĩa là không có quy trình sàng lọc và ma trận định giá) và do vậy mức lãi có chiều hướng được thiết lập một cách tùy tiện, các báo cáo quản lý do hệ thống ngân hàng lập dường như chưa đủ để quản lý hiệu quả và giám sát danh mục tín dụng,…

Tất cả những bất cập, yếu kém về chính sách, quy trình, thủ tục tín dụng đó đang kìm hãm kết quả tích cực của các biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng mà NHTM đang thực hiện Do đó, biện pháp thứ hai để ngăn ngừa rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro TDXK nói riêng là phải hoàn thiện được hệ thống chính sách, quy trình, thủ tục tín dụng hiện tại; đồng thời, đội ngũ nhân viên của ngân hàng cũng phải tuân thủ việc thực hiện các chính sách, quy trình tín dụng Chính việc tuân thủ các chính sách, quy trình, thủ tục tín dụng này sẽ góp phần tăng cường ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng

1.2.4 Sự cần thiết ngăn ngừa rủi ro TDXK ở các ngân hàng thương mại

Tín dụng xuất khẩu là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, do vậy nó cũng đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng Và dĩ nhiên ngược lại, khi rủi ro TDXK xảy ra thì nó cũng tác động đến bản thân ngân hàng

Đầu tiên và cũng dễ thấy nhất đó là sự mất mát, thiệt hại về tài chính Thu nhập của ngân hàng sẽ giảm sút do khách hàng không có khả năng trả cả gốc và lãi cho ngân hàng, trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền gửi

Thứ hai, việc ngăn ngừa rủi ro xuất khẩu cũng làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng được duy trì ổn định do nguồn vốn không bị thất thoát, uy tín của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng nâng cao, dẫn đến các khách hàng sẽ yên tâm khi đầu tư vào ngân hàng Việc ngăn ngừa rủi ro sẽ không làm người gửi lo lắng đến khoản tiền gửi của mình mà đổ xô đi rút tiền

Thực hiện tốt các biện pháp ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động TDXK nói riêng còn làm tăng uy tín của ngân hàng với các ngân hàng quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho những hợp tác sau này, thuận lợi

Trang 33

trong giao dịch thanh toán quốc tế,… và các DN nước ngoài cũng tin tưởng ngân hàng, lựa chọn ngân hàng khi DN tham gia vào thị trường Việt Nam

Một điểm nữa là việc ngăn ngừa rủi ro còn làm cho hệ thống ngân hàng vững vàng trước những biến động của nền kinh tế, của môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên,… Nếu có những biến động lớn xảy ra ngân hàng thì cũng sẽ không bị ảnh hưởng hoặc nếu có thì thiệt hại do ảnh hưởng cũng sẽ thấp hơn nhiều so với các ngân hàng khác

Cuối cùng, chi phí dùng để ngăn ngừa rủi ro luôn thấp hơn so với những thiệt hại khi rủi ro xảy ra

Nói tóm lại, việc đưa ra các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa rủi ro TDXK là hết sức cần thiết

Trang 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH NHA TRANG

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VCB NHA TRANG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VCB Nha Trang

Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Nha Trang được thành lập vào ngày 19/12/1984 theo quyết định số 175/NH-QĐ của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN Việt Nam) và chính thức đi vào hoạt động tháng 01 năm 1985 trên cơ sở chuyển đổi từ Phòng ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Khánh với qui mô ban đầu chỉ gồm có 04 Phòng, tổ và 25 nhân viên Đây là một trong những ngân hàng được thành lập sớm nhất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Trong suốt hơn hai thập kỷ qua, mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức, với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều loại hình ngân hàng, nhưng chi nhánh VCB Nha Trang

đã có nhiều cố gắng vươn lên, tập trung huy động vốn, mở rộng đầu tư và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, liên tiếp giữ được nhịp độ tăng trưởng cao, cung cấp nguồn vốn cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất - kinh doanh, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hoà

Hiện nay, VCB Nha Trang là Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Join stock commercical bank for foreign

trade of Viet Nam – Nha Trang Branch (Vietcombank Nha Trang)

Tên viết tắt: VCB Nha Trang

Trụ sở chính (kể từ 02/09/2011): 21 Lê Thành Phương, phường Vạn Thạnh, Nha Trang, Khánh Hoà

Trang 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VCB Nha Trang

Mô hình tổ chức hiện nay của VCB Nha Trang là mô hình tổ chức hiện đại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm Tính đến thời điểm cuối năm 2012, VCB Nha Trang gồm có 10 phòng nghiệp vụ,

01 tổ tin học và 06 phòng giao dịch trực thuộc

 Sơ đồ tổ chức của VCB Nha Trang:

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của VCB Nha Trang

PHÕNG HÀNH CHÍNH NHÂN

LÝ NỢ

PHÕNG KIỂM

HỢP

PHÕNG THANH

TOÁN

THẺ

PHÕNG GIAO

DỊCH

SỐ 1

PHÕNG GIAO

DỊCH

SỐ 2

PHÕNG GIAO

DỊCH

SỐ 3

PHÕNG GIAO

DỊCH

NINH HÕA

PHÕNG GIAO

DỊCH

CAM ĐỨC

TỔ

VI TÍNH

PHÕNG

NGÂN QUỸ

Trang 36

Theo mô hình này, tổ chức hoạt động của VCB Nha Trang được điều hành bởi Ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ và các phòng ban khác hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc với chức năng, nhiệm vụ các phòng ban như sau:

 Thành phần Ban giám đốc:

 Giám đốc chi nhánh: phụ trách phòng quan hệ khách hàng, chịu trách nhiệm phê duyệt tín dụng đối với các hồ sơ cho vay khách hàng DN (công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước (DNNN), DN có vốn đầu tư nước ngoài)

 Phó giám đốc thứ nhất: phụ trách phòng kinh doanh dịch vụ, mảng tài trợ thương mại, thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh thẻ, quản trị hành chính

 Phó giám đốc thứ hai: phụ trách phòng quản lý nợ, chịu trách nhiệm phê duyệt tín dụng đối với các hồ sơ cho vay khách hàng cá nhân (cá nhân, hộ gia đình,

DN tư nhân) và công ty trách nhiệm hữu hạn

 Phòng Khách hàng: là một trong những phong ban giữ vị trí quan trọng trong

hoạt động của chi nhánh, thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu như: quy trình thẩm định

dự án, ký kết hợp đồng, đôn đốc và kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, thu nợ Ngoài ra, phòng Khách hàng còn thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế như: cho vay ký quỹ mở L/C, theo dõi nợ của đơn vị nhập khẩu

 Phòng Quản lý nợ:

 Mở tài khoản vay, kiểm tra điều kiện rút vốn

 Theo dõi và thu hồi các khoản nợ đến hạn

 Lưu trữ toàn bộ hồ sơ tín dụng

 Báo cáo thống kê

 Phòng Kiểm tra, giám sát tuân thủ:

 Kiểm tra, giám sát hoạt động các phòng ban trong việc thực hiện các quy định của Vietcombank

 Đôn đốc nhắc nhở cán bộ, nhân viên làm đúng nguyên tắc

Trang 37

 Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Vietcombank Hội sở chính hoặc các đoàn thanh tra cùng cấp để kiểm tra chéo khi ngân hàng bạn có yêu cầu

 Tham mưu cho ban lãnh đạo về lãi suất cho vay

 Thực hiện một số chức năng khác như: kinh doanh vốn, kinh doanh tiền tệ

 Phòng Kinh doanh dịch vụ:

 Mua bán ngoại tệ mặt, thu đổi séc du lịch

 Chi trả kiều hối

 Chuyển tiền nhanh Money Gram

 Là đại lý nhận lệnh mua bán chứng khoán

 Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

 Mở tài khoản cho khách hàng

 Tiết kiệm

 Thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài cho khách hàng cá nhân

 Phòng Thanh toán thẻ: phát hành và thanh toán thẻ, nạp tiền, chuyển tiền và

thanh toán cho khách hàng

 Phòng Kế toán:

 Kế toán các khoản thu, chi nội bộ trong ngày

 Kế toán tiền vay

 Kế toán liên ngân hàng

Trang 38

 Phòng Hành chính – Nhân sự:

 Tổ chức sắp xếp bố trí nhân sự giữa các phòng ban

 Cố vấn cho giám đốc trong công tác tuyển dụng, đề bạt, khen thưởng cán bộ, giải quyết các chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ công nhân viên

 Tổ chức điều chỉnh lương, bảo hiểm, trợ cấp hưu trí

 Tổ vi tính: thực hiện quản lý toàn bộ hệ thống vi tính của Ngân hàng đảm bảo

cho hoạt động của Ngân hàng thực hiện một cách thông suốt qua hệ thống máy tính

 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến quá

trình thanh toán xuất, nhập khẩu với các đơn vị nước ngoài bằng các phương thức thanh toán: tín dụng, chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền… với các công việc chủ yếu:

 Phát hành và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thư tín dụng

 Thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài, mở L/C, bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng, nhanh chóng, bảo mật và tiết kiệm phần lớn các chi phí, thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu giữa các DN Việt Nam với nước ngoài

 Thực hiện phương thức nhờ thu, ủy nhiệm chi

 Phòng Ngân quỹ: phụ trách về thu chi tiền mặt của chi nhánh

 Các phòng giao dịch: tạo điều kiện cho khách hàng trên địa bàn xã, phường,thị

trấn… đặc biệt là các hộ tiểu thương, DN vừa và nhỏ thuận lợi cho việc vay vốn,

tiếp cận với các sản phẩm hiện đại và các dịch vụ tiện ích của ngân hàng

2.1.3 Hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 2012

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Công tác huy động vốn của VCB Nha Trang trong các năm qua gặp rất nhiều khó khăn do các ngân hàng khác mở chi nhánh và phòng giao dịch trên địa bàn ngày càng nhiều Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới với nhiều biến động đã làm ảnh hưởng và tình hình kinh doanh của ngành ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là sự biến động mạnh của lãi suất, tỷ giá và giá vàng Tuy nhiên với sự nỗ lực của toàn thể cán

bộ VCB Nha Trang, hoạt động huy động vốn của chi nhánh vẫn đạt được những kết quả đáng khích lệ

Trang 39

 Xét về quy mô huy động vốn

Trong ba năm 2010 - 2012, hoạt động huy động vốn của VCB Nha Trang có tăng trưởng liên tục Tính đến 31/12/2012, nguồn vốn từ huy động vốn của VCB Nha Trang đạt 3.253 tỷ đồng, tăng hơn 25% so với cùng kỳ năm 2011 và tăng hơn 50% so với năm 2010 Điều này không chỉ khẳng định mối quan hệ hợp tác hiệu quả của VCB Nha Trang đối với các tổ chức kinh tế, các định chế tài chính mà còn cho thấy uy tín, sự phong phú và chất lượng của các dịch vụ huy động vốn của VCB Nha Trang đối với các tầng lớp dân cư

Biểu đồ 2.1: Quy mô huy động vốn của VCB Nha Trang (2010 - 2012)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của VCB Nha Trang 2010-2012)

 Xét về cơ cấu huy động vốn

 Huy động vốn theo đối tượng khách hàng

Ta nhận thấy rằng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư chiếm tỷ trọng rất cao (khoảng 99% trong tổng nguồn vốn huy động); trong đó, tỷ lệ nguồn vốn ổn định từ dân cư vẫn là lớn nhất, bình quân ở mức 70% tổng nguồn vốn huy động Đây là dấu hiệu tốt, cho thấy cơ cấu nguồn vốn được chuyển dịch theo hướng tích cực Nguồn vốn của ngân hàng nếu được huy động phần lớn từ dân cư sẽ đảm bảo hoạt động kinh doanh tổng thể an toàn cho ngân hàng bởi vì huy động vốn

Trang 40

từ các tổ chức kinh tế rất không ổn định Các tổ chức kinh tế chỉ gửi kỳ hạn ngắn và rút tiền vào thời điểm cuối năm để nộp ngân sách nhà nước và thanh toán các chi phí vốn lưu động khác

 Huy động vốn theo kỳ hạn

Hình thức huy động vốn chủ yếu vẫn là tiền gửi có kỳ hạn, đặc biệt kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng nguồn vốn huy động mỗi năm, song diễn biến lại không diễn ra một chiều Việc tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng tăng trong hai năm 2010 và 2011 phản ánh đúng diễn biến thị trường huy động trong khoảng thời gian đó khi mà lãi suất huy động luôn tăng, nhiều ngân hàng ngầm giao dịch với lãi suất vượt trần lãi suất huy động do NHNN quy định Lúc này, khách hàng ưa chuộng việc gửi tiền ở các kỳ hạn ngắn nhằm mục đích thăm dò thị trường Điều đó đồng nghĩa lượng vốn huy động kỳ hạn ngắn luôn chiếm vị trí dẫn đầu trong tổng lượng vốn VCB Nha Trang huy động được Tuy nhiên bước sang năm

2012, kỳ hạn dưới 12 tháng mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng đã bị kỳ hạn trên

12 tháng giành mất một tỷ trọng khá lớn (hơn 9%) Nguyên nhân là do lãi suất huy động bắt đầu có dấu hiệu hạ nhiệt theo chủ trương của NHNN nhằm kéo lãi suất cho vay xuống theo, hỗ trợ cho các DN tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng để phục hồi sản xuất kinh doanh Khách hàng bắt đầu an tâm gửi trung và dài hạn để được hưởng lãi suất cao hơn so với gửi ngắn hạn

 Huy động vốn theo loại tiền

Nguồn vốn huy động chủ yếu từ tiền VNĐ tăng dần tỷ trọng qua các năm với

tỷ trọng bình quân là gần 80%, trong khi nguồn vốn huy động từ ngoại tệ qui VNĐ giảm dần và bình quân ở mức 20% Điều này là dễ hiểu khi mà Nhà nước ta từ lâu

đã có xu hướng muốn giảm việc huy động vốn và cho vay bằng đồng ngoại tệ, nhằm làm giảm tình trạng đôla hóa ngày càng trầm trọng

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của VCB Nha Trang GIÁM ĐỐC - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của VCB Nha Trang GIÁM ĐỐC (Trang 35)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VCB Nha Trang (2010 - 2012) - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của VCB Nha Trang (2010 - 2012) (Trang 41)
Bảng 2.2: Tình hình tín dụng của VCB Nha Trang (2010 - 2012) - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.2 Tình hình tín dụng của VCB Nha Trang (2010 - 2012) (Trang 42)
Bảng 2.3: Tình hình nợ xấu của VCB Nha Trang (2010 - 2012) - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.3 Tình hình nợ xấu của VCB Nha Trang (2010 - 2012) (Trang 45)
Bảng 2.7: Doanh số cho vay theo thị trường xuất khẩu chủ yếu - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.7 Doanh số cho vay theo thị trường xuất khẩu chủ yếu (Trang 52)
Bảng 2.8: Doanh số cho vay xuất khẩu phân theo loại hình doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.8 Doanh số cho vay xuất khẩu phân theo loại hình doanh nghiệp (Trang 52)
Bảng 2.9: Doanh số cho vay xuất khẩu phân theo loại hình tài trợ xuất khẩu - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.9 Doanh số cho vay xuất khẩu phân theo loại hình tài trợ xuất khẩu (Trang 53)
Bảng 2.11: Cơ cấu nợ quá hạn năm 2012 theo sản phẩm TDXK - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.11 Cơ cấu nợ quá hạn năm 2012 theo sản phẩm TDXK (Trang 54)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý rủi ro của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý rủi ro của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Trang 55)
Bảng 2.12: Phân loại giá trị khoản vay cần xác định giới hạn tín dụng - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.12 Phân loại giá trị khoản vay cần xác định giới hạn tín dụng (Trang 59)
Bảng 2.13: Những điều chỉnh về giới hạn tín dụng dựa trên mức độ rủi ro của  khách hàng - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.13 Những điều chỉnh về giới hạn tín dụng dựa trên mức độ rủi ro của khách hàng (Trang 60)
Bảng 2.14: Quy định tỷ lệ tài sản đảm bảo dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.14 Quy định tỷ lệ tài sản đảm bảo dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ (Trang 62)
Sơ đồ 2.3: Quy trình tín dụng xuất khẩu tại VCB Nha Trang - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Sơ đồ 2.3 Quy trình tín dụng xuất khẩu tại VCB Nha Trang (Trang 68)
Hình dành cho các DN không bị xếp vào dạng mới thành lập và các DN xuất khẩu  phần lớn đƣợc chấm theo mô hình này): - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Hình d ành cho các DN không bị xếp vào dạng mới thành lập và các DN xuất khẩu phần lớn đƣợc chấm theo mô hình này): (Trang 76)
Bảng 2.16: Thang xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank - Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Bảng 2.16 Thang xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w