Để trả lờinhững câu hỏi đó khi thực tập tại công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng em đã chọn cho mình đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết q
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 3 tháng thực tập tại công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng em
đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình d ưới sự giúp đỡ của mọi người
Em xin chân thành cảm ơn!
Ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang, phòng Đào tạo, khoa Kinh tế, và cácthầy cô trong bộ môn Kế toán cùng toàn thể các thầy cô đã giảng dạy em trong suốt thờigian học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn V ăn Hương đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập
Các anh chi, cô chú tại Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng đã giúp
đỡ em tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại công ty
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên tạo điều kiện tốtcho em hoàn thành khóa lu ận
Nha Trang, tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Mai
Trang 2LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊ U THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ 4
1.1.2 Ý nghĩa của tiêu thụ 5
1.1.3 Các phương thức tiêu thụ 5
1.1.3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp 5
1.1.3.2 Phương thức tiêu thụ chờ chấp nhận (hay chuyển hàng theo hợp đồng) 5 1.1.3.3 Phương thức bán hàng thông qua đại lý, ký gửi 5
1.1.3.4 Phương thức bán hàng trả góp 6
1.1.3.5 Các trường hợp tiêu thụ khác 6
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán 6
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.2.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: 7
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: 8
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu 8
1.2.4 Chứng từ sử dụng 9
1.2.5 Tài khoản sử dụng 9
1.2.6 Định khoản 11
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 11
1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại 11
1.3.1.1 Khái niệm 12
1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán 12
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 12
1.3.1.4 Định khoản 12
1.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán 13
1.3.2.1 Khái niệm 13
1.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán 13
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 13
1.3.2.4 Định khoản 13
1.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại 14
1.3.3.1 Khái niệm 14
Trang 31.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán 14
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 14
1.3.3.4 Định khoản 14
1.4 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 15
1.4.1 Nội dung chi phí 15
1.4.2 Tài khoản sử dụng 15
1.4.3 Sơ đồ hạch toán 16
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 17
1.5.1 Nội dung chi phí 17
1.5.2 Tài khoản sử dụng 17
1.5.3 Sơ đồ hạch toán 18
1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 18
1.6.1 Nội dung chi phí 18
1.6.2 Tài khoản sử dụng 19
1.6.3 Sơ đồ hạch toán 20
1.7 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNH TÀI CHÍNH 21
1.7.1 Nội dung 21
1.7.2 Tài khoản sử dụng 21
1.7.3 Sơ đồ hạch toán 22
1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍN H 23
1.8.1 Nội dung 23
1.8.2 Tài khoản sử dụng 23
1.8.3 Sơ đồ hạch toán 23
1.9 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 25
1.9.1 Nội dung 25
1.9.2 Tài khoản sử dụng 25
1.9.3 Sơ đồ hạch toán 25
1.10 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 27
1.10.1 Nội dung 27
1.10.2 Tài khoản sử dụng 27
1.10.3 Sơ đồ hạch toán 27
1.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 28
1.11.1 Nội dung 28
1.11.2 Tài khoản sử dụng 29
1.11.3 Sơ đồ hạch toán 29
1.12 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 30
1.12.1 Nội dung 30
1.12.2 Tài khoản sử dụng 30
1.12.3 Sơ đồ hạch toán 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP NGHĨA HƯNG 32
Trang 4LẮP NGHĨA HƯNG 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 33
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 34
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 34
2.1.3.2 Quy trình sản xuất của công ty 36
2.1.4 Đánh giá khái quát ho ạt động sản xuất kinh doanh công ty trong thời gian qua 38
2.1.5 Phân tích tình hình tài chính c ủa công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hưng trong thời gian qua 40
2.1.5.1 Phân tích tài chính thông qua khả năng thanh toán 41
2.1.5.2 Phân tích tài chính thông qua các ch ỉ tiêu hiệu quả 41
2.1.6 Những thuận lợi và khó kh ăn của công ty 42
2.1.6.1 Thuận lợi 42
2.1.6.2 Khó khăn 43
2.1.7 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP NGHĨA HƯNG 44
2.2.1 Tổ chức kế toán tại công ty 44
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 44
2.2.1.2 Hình thức kế toán 46
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng 48
2.2.2.1 Khái quát chung v ề doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 48
2.2.2.2 Cách xác định doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác tại công ty 48
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 49
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 49
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 49
2.2.3.3 Quy trình hạch toán chứng từ sổ sách 50
2.2.3.4 Định khoản 52
2.2.3.5 Sơ đồ tài khoản 54
2.2.3.6 Minh họa chứng từ, sổ sách 55
2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 59
2.2.5 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 60
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 60
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 60
2.2.5.3 Quy trình luân chuy ển chứng từ, sổ sách 61
2.2.5.4 Định khoản 62
2.2.5.5 Sơ dồ tài khoản 64
Trang 52.2.5.6 Minh họa chứng từ, sổ sách 65
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 69
2.2.6.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 69
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 69
2.2.6.3 Quy trình luân chuy ển chứng từ, sổ sách 70
2.2.6.4 Định khoản 71
2.2.6.5 Sơ dồ tài khoản 72
2.2.6.6 Minh họa chứng từ, sổ sách 73
2.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 74
2.2.7.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 74
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng 74
2.2.7.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách 74
2.2.7.4 Định khoản 75
2.2.7.5 Sơ dồ tài khoản 77
2.2.7.6 Minh họa chứng từ, sổ sách 78
2.2.8 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 78
2.2.8.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 78
2.2.8.2 Tài khoản sử dụng 78
2.2.8.3 Quy trình luân chuy ển chứng từ, sổ sách 79
2.2.8.4 Định khoản 80
2.2.8.5 Sơ dồ tài khoản 80
2.2.8.6 Minh họa chứng từ, sổ sách 81
2.2.9 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 81
2.2.9.1 Chứng từ sử dụng 81
2.2.9.2 Tài khoản sử dụng 81
2.2.9.3 Quy trình luân chuy ển chứng từ, sổ sách 82
2.2.9.4 Định khoản 82
2.2.9.5 Sơ dồ tài khoản 83
2.2.9.6 Minh họa chứng từ, sổ sách 83
2.2.10 Kế toán thu nhập khác 84
2.2.10.1 Chứng từ sử dụng 84
2.2.10.2 Tài khoản sử dụng 84
2.2.10.3 Quy trình luân chuy ển chứng từ, sổ sách 84
2.2.10.4 Định khoản 85
2.2.10.5 Sơ dồ tài khoản 86
2.2.10.6 Minh họa chứng từ, sổ sách 86
2.2.11 Kế toán chi phí khác 86
2.2.11.1 Chứng từ sử dụng 86
2.2.11.2 Tài khoản sử dụng 87
2.2.11.3 Quy trình luân chuy ển chứng từ, sổ sách 87
2.2.11.4 Định khoản 88
2.2.11.5 Sơ dồ tài khoản 89
Trang 62.2.12 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 89
2.2.12.1 Chứng từ sử dụng 90
2.2.12.2 Tài khoản sử dụng 90
2.2.12.3 Quy trình luân chuy ển chứng từ sổ sách 90
2.2.12.4 Định khoản 92
2.2.12.5 Sơ đồ tài khoản 92
2.2.13 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 92
2.2.13.1 Tài khoản sử dụng 92
2.2.13.2 Trình tự hạch toán 92
2.2.13.3 Sơ đồ tài khoản 94
2.2.13.4 Minh họa chứng từ, sổ sách 95
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG V Ề CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP NGHĨA HƯNG 96
2.3.1 Những mặt đạt được 96
2.3.2 Những mặt tồn tại 96
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU TH Ụ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP NGHĨA H ƯNG 98
Biện pháp 1: Hoàn thiện phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc ghi nhận doanh thu 98
Biện pháp 2: Hoàn thiện ph ương pháp hạch toán đối với hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm 99
Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán áp dụng công ty 99
Biện pháp 4: Ứng dụng tin học trong công tác kế toán 100
Biện pháp 5: Áp dụng thống nhất chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành vào công tác kế toán tại công ty 102
Biện pháp 6: Phân công công việc phù hợp đẩy nhanh tốc độ công việc 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DTTC: Doanh thu tài chính
GTGT: Giá trị gia tăng
K/C: Kết chuyển
KQKD: Kết quả kinh doanh
LN: Lợi nhuận
NH: Ngắn hạn
NVQL: Nhân viên quản lý
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
Trang 8Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 16
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 18
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp phản ánh thu nhập khác 26
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí khác 28
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của côn g ty 34
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất của công ty 37
Bảng 2.1: Đánh giá khái quát k ết quả hoạt động kinh doanh của công ty 38
Bảng 2.2: Phân tích tài chính thông qua một số chỉ tiêu 40
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 44
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ kế toán doanh thu bán hàng 51
Lưu đồ 2.2: Kế toán giá vốn hàng bán 61
Lưu đồ 2.3: Kế toán chi phí bán hàng 70
Lưu đồ 2.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 75
Lưu đồ 2.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 79
Lưu đồ 2.6: Kế toán chi phí tài chính 82
Lưu đồ 2.7: Kế toán thu nhập khác 85
Lưu đồ 2.8: Kế toán chi phí khác 88
Lưu đồ 2.9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 91
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Kinh tế toàn cầu trong thời gian qua đặc biệt trong năm 2008 và đầu năm 2009 đã
bị khủng hoảng nặng nề, giá cả các mặt hàng leo thang rồi lại t ăng giảm thất thường Sựbiến động đó đã ảnh hưởng tới hầu hết các n ước trong đó có Việt Nam cũng không nằmngoại lệ Dự báo trong năm 2009 tỉ lệ phần trăm các doanh nghiệp trong nước tuyên bốphá sản tương đối lớn Tại sao lại nh ư vậy? Sự ảnh hưởng của kinh tế thế giới có ảnhhưởng rất lớn tới Việt Nam ch ăng? Điều này đã đặt ra một dấu hỏi chấm cũng nh ư mộtlời thách thức rất lớn đối với tất cả những ng ười làm quản trị, những nhà đầu tư… và tất
cả những ai quan tâm tới sự biến động của nền kinh tế Chính vì vậy, những người làmlãnh đạo các doanh nghiệp luôn luôn phải quan tâm tới việc hoạch định được chiến lượcphát triển doanh nghiệp của mình Họ phải nắm rõ tình hình tài chính cũng nh ư khảnăng đứng vững trên thương trường của doanh nghiệp mình nh ư thế nào là điều rất cầnthiết Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, sự tiêu thụ sản phẩm cũng là mong ước cuốicùng của các doanh nghiệp Có tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì doanh nghiệp mới thulại được nhiều vốn, vừa trang trải được các chi phí mà lại vừa tái sản xuất mở rộng Đâychính là một trong những điều góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển đi lên
Xuất phát từ những vấ n đề trên một số câu hỏi được đặt ra: Liệu việc ghi nhậndoanh thu của công ty đã phù hợp chưa? Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
là hợp lý chưa? Thông tin liên quan đ ến doanh thu tiêu thụ, chi phí và kế toán xác địnhkết quả kinh doanh mà kế to án công ty cung cấp đã hợp lý đáng tin cậy chưa? Để trả lờinhững câu hỏi đó khi thực tập tại công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng em đã
chọn cho mình đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại côn g ty cổ phần VL & XL Nghĩa H ưng” làm đề tài tốt nghiệp.
Trang 10- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn nhằm củng cố, học hỏi, trang bị thêmvốn kiến thức thực tế về công tác doanh thu tiêu th ụ và xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty cổ phần VL & XL Nghĩa Hưng
- Đưa ra những ưu điểm để phát huy và phát hiện những tồn tại, khó kh ăn cầnkhắc phục từ đó có những đề xuất để giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần VL & XL Nghĩa Hưng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng trong tháng 03 năm2009
4 Phương pháp nghiên c ứu
Phương pháp quan sát, mô t ả: Bước đầu quan sát tình hình làm việc, công tác tổ
chức kế toán tại phòng kế toán để định hình cách làm việc của những nhân vi ên trongphòng kế toán từ đó có được mô tả cụ thể
Phương pháp so sánh: So sánh kết quả hoạt động SXKD cũng như tình hình tài
chính của công ty qua 3 năm 2006, 2007, 2008 để thấy được những biến chuyển củacông ty trong quá trình ho ạt động
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu trên một số chứng từ sổ sách liên
quan tới doanh thu, chi phí để làm dữ liệu phân tích
Phương pháp thống kê kinh tế
Trang 115 Nội dung của chuyên đề
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa Hưng
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VL & XL Nghĩa H ưng
6 Những đóng góp thiết thực của đề tài
Qua thời gian thực tập tại công ty em thực sự được học thêm rất nhiều điều,không chỉ có sự góp ý từ những ng ười trong công ty mà bản thân em cùng với các anhchị trong phòng kế toán đã có những sự trao đổi góp ý rất chân thành, đó là điều rấtđáng mừng Khi khóa luận của mình hoàn thành em mong rằng đó cũng là những ý kiếnđóng góp thiết thực đối với công ty Thời gian không nhiều mà khóa luận lại gói gọnnên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý của quý thầy cô, cùng cácanh chị trong công ty
Nha Trang, ngày 13 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Mai
Trang 121.1.1 Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sảnxuất vào lưu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua các ph ương thức bán hàng Sảnphẩm mà doanh nghiệp bán cho ng ười mua có thể là thành phẩm, bán thành phẩm haylao vụ đã hoàn thành của bộ phận sản xuất chính hay bộ phận sản xuất phụ
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để bùđắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm tốt là một vấn đề có ýnghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là điều kiện cơ bản đểthực hiện chế độ hạch toán kinh tế
Trong quá trình tiêu th ụ còn phát sinh các chi phí thời kỳ nh ư chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp Theo chế độ hiện hành thì hai chi phí này được phân bổhết cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ Nếu do anh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanhdài, mang tính đặc thù thì hai chi phí này có thể được phân bổ cho nhiều kỳ kinh doanh
Sau quá trình hoạt động doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt độngtrên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động Kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích, phù hợp với cơ chếtài chính qui định cho từng doanh nghiệp cụ thể
Trang 131.1.2 Ý nghĩa của tiêu thụ
- Việc tiêu thụ sẽ giúp cho công ty thu hồi được nguồn vốn ban đầu, đạt được lợinhuận như mong muốn để đầu tư mới vào sản xuất cũng nh ư việc bổ sung thêm cácnguồn quỹ trong doanh nghiệp
- Tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đối với nhà quản lý
1.1.3 Các phương thức tiêu thụ
Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp có thể ti ến hành theo nhiều ph ương thức
1.1.3.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (haytrực tiếp tại các phân x ưởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng sau khi bàngiao cho khách hàng đ ược chính thức coi là tiêu thụ và ng ười bán mất quyền sở hữu về
số hàng này Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng mà ng ườibán đã giao
1.1.3.2 Phương thức tiêu thụ chờ chấp nhận (hay chuyển hàng theo hợp đồng)
Tiêu thụ theo phương thức này là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bênmua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu củabên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyểngiao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mấtquyền sở hữu về số hàng đó
1.1.3.3 Phương thức bán hàng thông qua đại lý, ký gửi
- Là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại
lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Số hàng ký gửi, đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dướihình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Thuế GTGT được tính như sau:
- Nếu bên đại lý bán đúng giá bên giao đại lý qui định và phần hoa hồng đượchưởng tính theo tỷ lệ thoã thuận tính trên phần doanh thu ch ưa có thuế GTGT thì toàn
bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý phải nộp phần thuế GTGT trên phần hoahồng được hưởng
Trang 14(gồm cả thuế GTGT) hoặc bên đại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý phảichịu thuế GTGT trên phần GTGT này, bên chủ hàng chịu thuế GTGT trong phần phạm
vi của mình
1.1.3.4 Phương thức bán hàng trả góp
Đây là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lầnđầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ng ười mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theobằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả chậm Về thực chất chỉ khi nào ng ười muathanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu Tuy nhiên, về mặthạch toán, khi hàng bán trả góp giao cho ng ười mua thì lượng hàng chuyển giao đượccoi là tiêu thụ
là tiêu thụ cũng như tính thuế GTGT
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán
- Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm Tính toán và phản ánhchính xác kịp thời doanh thu bán hàng
- Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu th ươngmại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại
- Tính toán chính xác, k ịp thời và đầy đủ kết quả tiêu thụ
Trang 151.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.2.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông th ường của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào
- Cung cấp dịch vụ : thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong mộthoặc nhiều kỳ kế toán
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Việc tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất có thể tiến hành theo haiphương thức nhận hàng và gửi hàng
1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng đư ợc ghi nhận khi thoã mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ng ười mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ư người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 161.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung c ấp dịch vụ:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày l ập Bảng cân đối kếtoán
- Xác định được chi phí phát sinh cho gi ao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
- Doanh thu và chi phí liên quan đ ến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo n ăm tài chính
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia theo các quyết định của Bộ tài chính và cácqui định của chế độ kế toán hiện hành Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhậndoanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ t ương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu và không đư ợc ghi nhận là doanh thu
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loạidoanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung c ấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theotừng thứ doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả doanh thutheo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phảiđược hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu
Trang 17ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm c ăn cứ xác định kết quả kinh doanhcủa kỳ kế toán.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kếtchuyển vào tài khoản 911
1.2.4 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng thông thư ờng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
+ Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT trực tiếp phải nộp
+ Kết chuyển khoản chiết khấu th ương mại thực tế phát sinh trong kỳ
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
+ Kết chuyển trị giá hàng bá n trả lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
+ Doanh thu bán hàng hoá, thành ph ẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ vàdoanh thu kinh doanh b ất động sản đầu tư
+ Các khoản trợ giá, phụ thu tính vào doanh thu
Tài khoản 511 không có dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán s ản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung c ấp dịch vụ
Trang 18TK 5117: Doanh thu kinh doanh b ất động sản đầu tư.
Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đãbán
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ,dịch vụ đã tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ của doanh nghiệp
Kết cấu TK 512 tương tự như TK 511 và tài khoản này có 3 tài khoản cấp2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122: Doanh thu bán s ản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung c ấp dịch vụ
Hạch toán trên tài khoản này cần tôn trọng mộ t số nguyên tắc sau:
- Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanhthu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
- Sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty haymột tổng công ty
- Chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của cácđơn vị thành viên cung cấp cho nhau
- Doanh thu bán hàng n ội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ củacác đơn vị thành viên
Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp (theo ph ương pháp trực tiếp)
Tài khoản 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tài khoản 3333- Thuế xuất khẩu
Các khoản thuế này được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quyđịnh hiện hành của luật thuế tuỳ thuộc vào từng mặt hàng khác nhau Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ của các sản phẩm chịu các loại thuế trên sẽ được ghi nhậntheo tổng giá thanh toán (giá bao gồm cả thuế) Do đó các khoản thuế này được ghigiảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 191.2.6 Định khoản
Trình tự hạch toán của doanh thu sẽ được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau:
TK 531 TK 511, 512 TK 111, 112 Kết chuyển hàng bán Giá bán ch ưa thuế thu bằng
bị trả lại TM, TGNH
TK 532 TK 131, 136 TK 635 Kết chuyển giảm giá Chiết khấu thanh toán hàng bán trong k ỳ cho khách hàng
TK 521 Giá bán chưa TK 531 Kết chuyển chiết khấu chưa thuế Doanh thu chưa thuế
thương m ại của hàng bị trả lại
Thuế GTGT phải nộp theo Giảm giá hàng bán
phương pháp tr ực tiếp
TK 3332 TK 152, 156 Thuế TTĐB Trao đ ổi HH, NVL
lo ại được khấu trừ
TK 3333 TK 133 Thuế XNK Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
TK 911 TK 334
Kết chuyển Thanh toán với CNV
doanh thu thu ần bằng sản phẩm
TK 3331 Thu ế GTGT
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Trang 20Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàngmua hàng với khối lượng lớn.
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 521 - Chiết khấu thương mại.
Tài khoản này dùng phản ánh các khoản chiết khấu th ương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc ng ười mua hàng đã muahàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu th ương mại sang tài khoản 511 để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Trang 211.3.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong
kỳ kế toán do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách theo yêu c ầu trong hợpđồng đã ký kết
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được
hưởng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
Trang 22- Các chi phí khác phát sinh liên quan đ ến việc bán hàng bị trả lại này mà doanhnghiệp phải chịu thì được phản ánh vào tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
- Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại kết chuyển vào tài khoản 511 để xácđịnh doanh thu thuần
Bên Nợ: Trị giá hàng bán trả lại phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 để xác định
doanh thu thuần
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
1.3.3.4 Định khoản
Trang 23Hàng bán bị trả lại trước và sau niên độ đều ghi:
1.4.1 Nội dung chi phí
Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế hoặc giá vốn của số thành phẩm hoặc lao
vụ, dịch vụ, hàng hoá đã xác định tiêu thụ
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ đã xác định tiêu thụ trong kỳ và một số các khoản khác theo quy định
Bên Nợ:
+ Trị giá gốc thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã xác định tiêu thụ trong kỳ.+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công v ượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 24trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có
+ Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối n ăm tài chính
+ Kết chuyển giá vốn gốc của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Giá thành thực tế TP Kết chuyển giá vốn của TP
157Xuất TP Giá thành SP đã
gửi bán xác đinh tiêu thụ
152, 153, 156, 138
Hao hụt mất mát của HTK sau khi trừ
phần bồi thường do trách nhiệm gây ra
Trang 251.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
1.5.1 Nội dung chi phí
Chi phí bán hàng là toàn b ộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá và cung cấp dịch vụ gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng
- Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng
+ Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinhdoanh
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 142 để chờ phân bổ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Trang 26Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.3:
Tiền lương và các khoản trích Các khoản làm giảm chi phí
Phân bổ hoặc trích trước
chi phí sửa chữa TSCĐ
352
Trích trước chi phí bảo hành
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.6.1 Nội dung chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao
Trang 27gồm: chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ,thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng (dự phòng nợ phải thu khó đòi), dịch vụ muangoài,chi phí khác bằng tiền.
+ Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kếtquả kinh doanh
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh n ghiệp vào tài khoản 142 để chờ phân bổ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 28Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.4 sau:
Tiền lương và các khoản trích Các khoản làm giảm chi phí
theo lương trả cho NVQL quản lý doanh nghiệp
Xuất vật liệu, bao bì cho bộ Kết chuyển chi phí quản lý
phận quản lý doanh nghiệp doanh nghiệp để xác định KQKD
Trang 291.7 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNH TÀI CHÍNH
1.7.1 Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tàichính hoặc kinh tế về vốn mang lại Thu nhập này bao gồm:
+ Thu nhập hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
+ Thu nhập về góp vốn tham gia liên doanh
+ Thu nhập bán bất động sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh bất động sản.+ Thu lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp…
+ Thu nhập cho thuê tài sản cố định (cho thuê tài chính và cho thuê ho ạt động).+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán trong hoạt động tài chính.+ Chiết khấu mua hàng được hưởng do thanh toán nợ tr ước thời hạn
1.7.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo ph ương pháp trực tiếp (nếu có)
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 để xác địnhkết quả kinh doanh
Bên Có:
+ Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Trang 30Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.5 như sau:
911 515 111, 112, 138 (1388) K/c doanh thu hoạt động tài Định kỳ thu lãi hoặc xác định số lãi
chính để xác định KQKD phải thu do đầu tư cổ phiếu trái phiếu
111, 112, 131 Lãi do nh ượng bán chứng khoán
112Thu lãi tiền gửi định kỳ
331
Chiết khấu thanh toán được hưởng
3387 Doanh thu ti ền lãi trong kỳ theo
cam k ết trả chậm
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 311.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
1.8.1 Nội dung
Tài khoản này phản ánh những chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoảnchi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đivay vốn, chi phí góp vốn liên doan h, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi p hígiao dịch bán chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứngkhoán, đầu tư khác, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ …
1.8.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản th u nhập dài hạn và khoản phảitrả dài hạn có gốc ngoại tệ
+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Chi phí chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Bên Có:
+ Hoàn nhập giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
1.8.3 Sơ đồ hạch toán
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.6 như sau:
Trang 32Chi phí phát sinh tham gia liên doanh
(không đư ợc xem như khoản góp vốn)
222,(128) 911 Thiệt hại do không thu hồi đủ vốn đã góp liên doanh Kết chuyển CPTC
Giá trị BĐS đã đầu tư được đem bán
Giá trị vốn đầu tư cho thuê tài chính c ần thu hồi
Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa,
bảo dưỡng TSCĐ cho thuê hoạt động
Hoàn nhập dự phòng đầu tư chứng khoán
Trang 331.9 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
1.9.1 Nội dung
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính tr ước đượchoặc có tính đến nhưng ít khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tínhthường xuyên
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.9.3 Sơ đồ hạch toán
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.7 như sau:
Trang 34K/c DT hoạt động khác Giá trị nhượng bán TSCĐ Tổng số tiền thu
để xác định KQKD 3331 được khi nhượng bán TSCĐ
152 Giá tr ị phế liệu thu hồi nhập kho khi
thanh lý
111, 112, 331 Giá bán Thu ti ền bán vật tư dư thừa
3331
Thuế GTGT 111, 112, 138
S ố tiền thu hay xác định phải thu về
kho ản phạt đối với vi phạm hợp đồng
331, 338 Các kho ản nợ phải trả mà chủ nợ khó đòi
338, 344 Kho ản tiền phạt khấu trừ vào tiền ký c ược
ký qu ỹ của người ký cược ký quỹ
111, 112, 138 Các kho ản thu nhập kinh doanh của
những năm trước bỏ sót
331, 111, 112
S ố thuế GTGT, TTĐB, XK được giảm
trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ
111, 112 Thu đư ợc các khoản nợ phải thu khó
004 đ òi đã xử lý xóa sổ (*)
(*): Ghi gi ảm nợ khó đòi đã xử lý
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp phản ánh thu nhập khác
Trang 351.10 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
1.10.1 Nội dung
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớihoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể do khoản những chi phíkhác gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
1.10.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 - Chi phí khác.
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
1.10.3 Sơ đồ hạch toán
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.8 như sau:
Trang 36Nguyên giá Giá tr ị còn lại của TS thanh lý
Chi phí cho vi ệc thu hồi được
các khoản phải thu khó đòi đã xử lý
333
Bị truy thu thuế của niên độ trước
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí khác
1.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.11.1 Nội dung
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doan h nghiệphiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận của một kỳ.Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộphoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghi ệpcủa năm hiện hành
Trang 37Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là thuế thu nhập phải nộp trongtương lai tính trên các kho ản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trongnăm hiện hành.
1.11.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong n ăm
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong n ăm
- Kết chuyển sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
1.11.3 Sơ đồ hạch toán
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.9 như sau:
TK 3334 TK 821 TK 3334
Tạm nộp thuế TNDN Số thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN phải nộp bổ s ung < số thuế TNDN tạm nộp
Trang 381.12.1 Nội dung
Sau một kỳ kế toán, doanh nghiệp cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanhtrong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhậngiữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN
- Chi phí tài chính và chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số lãi trước thuế của hoạt động kinh
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số lãi của hoạt động kinh doanhtrong kỳ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về
Trang 391.12.3 Sơ đồ hạch toán
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ 1.10 sau:
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển doanh thu nội bộ
Kết chuyển chi phí QLDN Kết chuyển doanh thu tài chính
Kết chuyển chi phí tài chính Kết chuyển thu nhập khác
811 821
Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp
421
Kết chuyển lãi
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 40THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ
XÂY LẮP NGHĨA HƯNG2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP NGHĨA HƯNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty
Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng tiền thân là Xí nghiệp gạch ngóiNghĩa Hưng được thành lập từ tháng 9 n ăm 1972 và bắt đầu hoạt động năm 1973 vớinhiệm vụ sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng công nghệ thủ công lò đứng và lò nằmcông suất 3-5 triệu viên/năm Sau 20 năm ho ạt động năm 1993 Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh
Hà Nam Ninh thành lập lại doanh nghiệp theo quyết định 19/QĐ-UB ngày 04/03/1993,thành lập lại doanh nghiệp và đổi tên thành: Xí Nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng NghĩaHưng Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được tốt hơn năm 1997 XíNghiệp đã đầu tư, mở rộng thêm dây truyền sản xuất vật liệu xây dựng bằng công nghệTuynel với công suất thiết kế 7 -10 triệu viên/năm
Năm 2003 xí nghiệp thực hiện quyết định 2251/QĐUB ban hành ngày25/08/2003 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc giao Doanh nghiệp Nhà n ước
cho tập thể người lao động và đại hội đồng cổ đông thành lập “Công ty cổ phần vật liệu
và xây lắp Nghĩa Hưng”.
Công ty cổ phần vật liệu và xây lắp Nghĩa H ưng được Sở kế hoạch đầu tư tỉnhNam Định cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0703080322 ngày 18/12/2003