1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong

135 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Vĩnh Phong, nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, cùng với sự giúp đỡ củ

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH PHONG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TỐN

GVHD: ThS ĐẶNG THỊ TÂM NGỌC

Nha Trang, 07/2013

Trang 2

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi và cố gắng của bản thân còn có sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các anh, chị trong Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Vĩnh Phong trong suốt thời gian

em thực tập tại Công ty

Tuy nhiên do hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế cũng như năng lực nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các anh, chị trong Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty để em có thể hoàn thiện hơn cho bài khóa luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ

Quyết định thực tập

Nhận xét cơ sở thực tập

Nhận xét cán bộ hướng dẫn

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 4

1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP 5

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 6

1.2.1 Chi phí sản xuất 6

1.2.1.1 Khái niệm 6

1.2.1.2 Phân loại 6

1.2.2 Giá thành sản phẩm 8

1.2.2.1 Khái niệm 8

1.2.2.2 Phân loại 8

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

1.2.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 10

1.2.5 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 10

Trang 4

1.3 TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM XÂY LẮP 11

1.3.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11

1.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 11

1.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 11

1.3.2.2 Đối tượng tính giá thành 11

1.3.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 12

1.3.2.3.1 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 12

1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 12

1.3.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 13

1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 13

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 17

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 22

1.4.5 Kế toán chi phí xây lắp phụ 26

1.4.6 Kế toán thiệt hại phá đi làm lại 27

1.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP 28

1.6 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 31

1.7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH PHONG 34

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VĨNH PHONG 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 35

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 36

2.1.2.1 Chức năng 36

Trang 5

2.1.2.2 Nhiệm vụ 36

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu sản xuất tại Công ty 36

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 36

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 38

2.1.3.3 Quy trình tổ chức thi công công trình 39

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 41

2.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 41

2.1.4.2 Các nhân tố bên trong 42

2.1.5 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 44

2.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 48

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH PHONG 49

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 49

2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 49

2.2.1.2 Chức năng của từng kế toán viên 50

2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 51

2.2.2.1 Sơ đồ quy trình ghi sổ 51

2.2.2.2 Trình tự ghi sổ 52

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty 52

2.2.3.1 Nhân tố thuộc về đặc thù ngành xây lắp 52

2.2.3.2 Nhân tố trang thiết bị phục vụ công tác kế toán 53

2.2.3.3 Nhân tố nhân sự phòng kế toán 53

2.2.4 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 54

2.2.4.1 Khái quát chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty 54

2.2.4.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 56

Trang 6

2.2.4.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 71

2.2.4.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 79

2.2.4.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 93

2.2.4.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 107

2.2.4.7 Công tác đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty 111

2.2.4.8 Công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp 111

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 114

2.3.1 Những mặt đạt được 114

2.3.2 Những mặt chưa đạt được 115

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH VĨNH PHONG 117

3.1 Biện pháp 1: Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán 118

3.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện tài khoản 623, 627 119

3.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách 120

3.4 Biện pháp 4: Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí dụng cụ sản xuất 121

KẾT LUẬN 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

CCDC : Công cụ dụng cụ

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi công

CPSX : Chi phí sản xuất

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

CPSXDD : Chi phí sản xuất dở dang

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

MTC : Máy thi công

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua (2009 – 2011) 45

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 22

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 26

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán xây dựng công trình tạm 27

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán thiệt hại phá đi làm lại 28

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 37

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 39

Sơ đồ 2.3: Quy trình tổ chức thi công công trình 40

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 49

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ của phần mềm kế toán 51

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 11/2012 65

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tháng 11/2012 74

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tháng 11/2012 89

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung tháng 11/2012 105

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 108

Sơ đồ 3.1: Mô hình đề xuất 119

Trang 10

DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ

Lưu đồ 2.1: Xuất vật tư cho xây lắp công trình 59

Lưu đồ 2.2: Vật tư mua về dùng ngay 60

Lưu đồ 2.3: Nhập kho vật liệu thừa 62

Lưu đồ 2.4: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp 72

Lưu đồ 2.5: Xuất vật tư cho máy thi công 81

Lưu đồ 2.6: Tiền lương phải trả cho tổ máy 83

Lưu đồ 2.7: Chi phí khấu hao máy thi công 85

Lưu đồ 2.8: Các khoản chi phí khác bằng tiền cho máy thi công 86

Lưu đồ 2.9: Xuất vật tư cho bộ phận quản lý công trình 97

Lưu đồ 2.10: Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý công trình 98

Lưu đồ 2.11: Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất chung 99

Lưu đồ 2.12: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý công trình 101

Lưu đồ 2.13: Các chi phí khác bằng tiền cho bộ phận quản lý công trình 102

Trang 11

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khắc nghiệt Nhất là khi nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), các hiệp định song phương đang dần có hiệu lực thì các quan hệ kinh tế

sẽ phát triển mạnh mẽ mang đến cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, cũng như là khó khăn, thử thách Do đó công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm là rất quan trọng, đó là điều quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy, việc

tổ chức tốt công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm là điều không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh riêng nên phải tìm cách quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học

sẽ cung cấp những điều kiện cần thiết cho việc khai thác, động viên mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, từ đó sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điều này sẽ tạo nên một cái nền vững chắc giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm và chất lượng sản phẩm luôn là linh hồn của doanh nghiệp và chi phối mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Vĩnh Phong, nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, cùng với sự giúp đỡ của các anh, chị trong Phòng Tài chính - Kế toán Công ty, em đã chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện công

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 12

tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong” để trình bày trong luận văn này

2 Mục đích của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong” nhằm tìm hiểu thực tế công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty, so sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế để thấy được những mặt đạt được

và những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán tại Công ty từ đó đưa ra các phương hướng, đề xuất góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong và giải pháp hoàn thiện chúng Để thấy được công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty, trong luận văn này em đã lấy điển hình Công trình “Cầu Bầu Gốc - Phường Nhơn Hoà, Thị xã An Nhơn, Tỉnh Bình Định” để làm ví dụ minh họa

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

 Quan sát thực tế

 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu

 Phương pháp phỏng vấn

 Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê

Bên cạnh đó còn sử dụng chương trình ứng dụng vẽ lưu đồ Microsoft Office Visio 2003

5 Nội dung của đề tài

Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục thì đề tài gồm

3 chương chính:

Trang 13

Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong

Chương III: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong

số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của Công ty

 Khóa luận giúp em hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Thông qua lý luận để tìm hiểu thực tế, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ kiến thức ở trường Tuy nhiên do hạn chế về mặt kinh nghiệm cũng như năng lực nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các anh, chị trong Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty để đề tài của em có thể hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 14

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM XÂY LẮP

Trang 15

1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thường, công tác xây dựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Ngành sản xuất này có những đặc thù riêng chi phối đến việc tổ chức công tác kế toán nói chung

và tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành nói riêng Những đặc thù đó là:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc… kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc…Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

Sản phẩm xây lắp thường có khối lượng và giá trị lớn, thời gian thi công tương đối dài, do đó đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh hoặc sản phẩm hoàn thành đến giai đoạn quy ước

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, do đó thường phát sinh thêm các chi phí như xây dựng lán trại, công trình tạm phục vụ cho việc cất giữ, bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…

Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp

ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ

Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dài Tổ chức quản lý và hạch toán sao cho chất lượng công trình đảm bảo đúng dự toán thiết kế, bảo hành công trình (bên A giữ lại 3 -> 5% giá trị công trình)

Trang 16

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.2.1.2 Phân loại

Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có công dụng và mục đích khác nhau trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được phân làm các loại sau:

 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí:

Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí Mục đích của cách phân loại này là để biết được chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu Chi phí sản xuất được phân thành 5 loại:

 Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên

liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho

hoạt động sản xuất

 Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp, gián tiếp thi công và quản lý

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố

định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: nhà làm việc, máy thi công và

tài sản vô hình khác…

Trang 17

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: điện thoại, điện, nước,…

 Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí sản xuất đã nên trên

 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí:

Cách phân loại này dựa trên ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho người làm kế toán dễ dàng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Theo cách này chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm 3 khoản mục chính: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Nhưng do đặc thù của sản xuất xây lắp có chi phí máy thi công lớn, phức tạp nên chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được chia làm 4 khoản mục sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu,

nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất

 Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản chi phí được tính theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận nhân công trực tiếp sản

xuất tạo ra sản phẩm

 Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhân

công và các chi phí khác trực tiếp dùng trong quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp

 Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng chung cho hoạt động sản xuất

của công trình

Ngoài ra còn có các cách phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức:

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí được chia thành: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trang 18

 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng công việc hoàn thành bao gồm: Chi phí sản xuất cố định và chi phí biến đổi

1.2.2 Giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định 1.2.2.2 Phân loại

Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành gồm nhiều loại được chia theo các tiêu thức khác nhau Tuy nhiên, do đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản thì giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành 3 loại:

Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản phẩm tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh tế

kỹ thuật do Nhà nước ban hành để xây dựng công trình xây dựng cơ bản

Giá thành dự toán xây

lắp của công trình =

Giá trị dự toán xây lắp trước thuế -

Thu nhập chịu thuế tính trước Giá thành dự toán xây lắp trước thuế: được xác định dựa theo mức tiêu hao

về vật tư, lao động, sử dụng máy… và mặt bằng giá cả của khu vực từng thời kỳ

do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Thu nhập chịu thuế tính trước: được xác định dựa trên cơ sở lãi định mức

trong xây dựng cơ bản được Nhà nước xác định trong từng thời kỳ, cho từng loại công trình

Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, nó được xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản lý, về hao phí lao động vật tư…cho từng loại công trình hoặc công trình hoặc công việc nhất định Giá thành dự toán có tính cố định tương đối và mang tính chất xã hội

Trang 19

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch

Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác xây lắp và được xác định theo số liệu kế toán

Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện việc xây lắp công trình Khi tiến hành hoạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật tư, lao động, máy móc thi công và các chi phí khác Tất cả các chi phí đó tập hợp lại được gọi là chi phí sản xuất xây lắp Sau một thời gian nhất định, các yếu tố đó tạo thành một thực thể hoàn chỉnh - một công trình xây dựng Kết quả của một quá trình bỏ ra các yếu tố sản xuất được thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp thực chất là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh kết quả của sản xuất

Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường không thống

nhất với nhau bởi vì sản phẩm xây lắp phần lớn có thời gian thi công kéo dài, chi phí sản xuất bỏ ra trong nhiều kỳ, khối lượng sản phẩm dở dang khá lớn

Về mặt chất: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến tổng thể các chi phí phát sinh

trong một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm là tổng thể các chi phí gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thành và bàn giao Vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thi công, xây lắp công trình

Trang 20

1.2.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

 Phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các công trình, hạng mục công trình

 Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng công trình, hạng mục công trình theo tiến độ thi công

 Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phí nhằm phát hiện các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích

 Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để đề xuất biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

1.2.5 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

 Việc phân tích đúng đắn các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần mình, giá thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp Do vậy, tổ chức tốt công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh

tế thị trường Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm trước đây

 Chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hành động theo phương hướng riêng và tự phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn phải thực hiện đúng theo quy luật khách quan Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần không thể thiếu

Trang 21

được khi thực hiện công tác hạch toán kế toán, hơn nữa nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp

1.3 TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.3.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác

Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ứng từng loại chi phí phát sinh theo thời điểm và theo từng đối tượng phải chịu chi phí

Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác

Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã tiến hành lựa chọn và áp dụng

1.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp có đặc điểm là thường phân chia thành nhiều công trường, khu vực thi công, đơn vị tính giá thành thường là công trình, hạng mục công trình hoàn thành Do vậy, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp có thể là hợp đồng xây dựng, công trình, hạng mục công trình, khu vực thi công…

1.3.2.2 Đối tượng tính giá thành

Trang 22

Trong hoạt động xây lắp, việc xác định đối tượng tính giá thành tuỳ thuộc vào: đối tượng lập dự toán và phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu

Do vậy, đối tượng tính giá thành:

- Sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh: khi đối tượng lập dự toán là công trình, hạng mục công trình; phương thức thanh toán là thanh toán 1 lần

- Sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạn quy ước: khi đối tượng lập dự toán là công trình, hạng mục công trình chưa kết thúc toàn bộ mà chỉ kết thúc đến

1 giai đoạn nhất định; phương thức thanh toán được thanh toán theo từng giai đoạn quy ước

- Khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định do doanh nghiệp xây lắp tự xác định: khi đối tượng lập dự toán: công trình, hạng mục công trình; phương thức thanh toán được thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

1.3.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như thông thường mà được xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu

1.3.2.4 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại, một đối tượng tính giá thành được tổng hợp từ nhiều đối tượng tập hợp chi phí Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành thường trùng nhau, đó là các công trình, hạng mục công trình hay đơn đặt hàng xây lắp Điều này rất thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm

1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trang 23

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp sử dụng

để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là:

 Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi

phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan

 Phương pháp phân bổ : Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên

quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp

1.3.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công

trình, hạng mục công trình

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ

có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình sử dụng trên cơ

sở khối lượng lao vụ phục vụ giá thành đơn vị lao vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng

mục công trình

Bước 4: Kiểm kê, đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá

thành và giá thành hoàn thành công trình

1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Nội dung:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp: là những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế dùng để thi công xây lắp công trình, hạng mục công trình như:

Trang 24

- Vật liệu xây dựng:

+ Vật liệu chính: gạch, gỗ, sắt, cát, đá, sỏi, xi măng…

+ Vật liệu phụ: đinh kẽm, dây buộc…

+ Nhiên liệu: than, củi nấu, nhựa đường…

+ Vật kết cấu: bêtông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…

- Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông hơi, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh

Nguyên tắc hạch toán:

 Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng

 Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình sản xuất, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức thích hợp

Kết chuyển CPNVLTT vượt định mức sang TK 632

TK 621 không có số dư cuối kỳ

1.4.1.3 Phương pháp hạch toán

 Khi xuất kho vật liệu, thiết bị dùng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

 Khi mua vật liệu, thiết bị đưa ngay vào công trình để xây dựng, lắp đặt

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 25

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331…

 Giá thực tế vật liệu chưa dùng hết nhập kho

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển CPNVLTT để tính giá thành cho từng công

trình, HMCT

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.1.4 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.4.2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Kết chuyển CPNVLTT

để tính giá thành

CPNVLTT vượt mức bình thường

Nguyên vật liệu đem đi gia công trước khi đưa

Trang 26

Nội dung:

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Các khoản phải trả gồm tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương) kể cả khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài không bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa

ca của công nhân trực tiếp thi công xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của công nhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua bảo quản bốc

dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân tát nước, vét bùn khi thi công gặp trời mưa hay mạch nước ngầm và tiền lương của các bộ phận khác (sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo vệ quản lý)

Nguyên tắc hạch toán:

 Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng

 Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình sản xuất, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức thích hợp

1.4.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Bên Nợ:

Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây lắp

Bên Có:

Kết chuyển CPNCTT vào TK 154

Kết chuyển CPNCTT vượt định mức sang TK 632

TK 622 không có số dư cuối kỳ

1.4.2.3 Phương pháp hạch toán

Trang 27

 Khi tính ra tiền lương phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, kể cả

tiền công phải trả lao động thuê ngoài

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

1.4.3.1 Nội dung

Máy thi công xây lắp là một bộ phận TSCĐ, bao gồm tất cả các loại xe máy

kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước, xăng dầu )

được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho

sức lao động của con người

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công,

các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công

trình xây lắp

Do đặc điểm của máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình thuộc các địa

điểm khác nhau nên chi phí máy thi công chia thành 2 loại:

Tiền lương nghỉ

phép phải trả

K/c CPNCTT để tính giá thành

334,111

Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản

xuất (kể cả lao động thuê ngoài)

622 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp

154 CPNCTT vượt

mức bình thường

Trang 28

+ Chi phí thường xuyên: chi phí phát sinh hằng ngày cần thiết cho việc sử

 Chi phí dụng cụ, công cụ liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công

 Khấu hao máy thi công

 Chi phí dịch vụ mua ngoài như: thuê máy thi công (nếu có), chi phí sửa chữa thường xuyên, điện, nước

 Chi phí khác

+ Chi phí tạm thời: chi phí phát sinh một lần tương đối lớn nên được phân bổ

hoặc trích trước theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trình như:

 Chi phí tháo, lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng

 Chi phí vận chuyển máy thi công đến địa điểm xây dựng, chi phí trả máy về nơi đặt để máy

 Chi phí sửa chữa lớn máy thi công

 Chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ máy thi công: lều lán che, bệ để máy…

1.4.3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Bên Nợ:

Chi phí nguyên vật liệu, CCDC dùng cho bộ phận máy thi công

Tiền lương công nhân quản lý và sử dụng máy thi công

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Bên Có:

Kết chuyển sang TK 154

Kết chuyển chi phí vượt định mức sang TK 632

TK 623 không có số dư cuối kỳ

Trang 29

Toàn bộ chi phí liên quan đến MTC, tập hợp trên các TK 621, 622, 627, cuối

kỳ kết chuyển về TK 154 tính giá thành của MTC

Nợ TK 154 (mở chi tiết cho MTC)

Có TK 621 – CPNVLTT

Có TK 622 – CPNCTT

Có TK 627 – CPSXC Căn cứ vào giá thành ca máy cung cấp cho các đối tượng xây lắp, tùy theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe, máy thi công với đơn vị xây lắp công trình để ghi sổ:

 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận Căn cứ vào giá thành thực tế phân bổ cho các đối tượng xây lắp

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

 Trường hợp doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp, căn cứ vào giá bán nội bộ phân bổ cho các đối tượng xây dựng, lắp đặt

- Giá thành thực tế của ca máy đã cung cấp cho các công trình, HMCT

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 (mở chi tiết cho MTC)

- Giá bán nội bộ của MTC cho các công trình, HMCT

Trang 30

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 512 – Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp tính theo giá bán nội bộ

Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tập hợp chi phí riêng cho đội máy thi công:

Khi phát sinh chi phí cho MTC hạch toán như sau:

- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên điều khiển máy thi công:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

- Xuất kho vật liệu hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ dùng cho máy thi công CCDC sử dụng cho đội xe, máy thi công:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 152, 111, 112, 331

- Trường hợp mua vật liệu, CCDC sử dụng ngay cho đội xe, máy thi công (không nhập kho):

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (giá chưa thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141…

- Trích khấu hao xe, MTC

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

- Chi phí CCDC dùng cho xe, máy thi công:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 153 - Loại phân bổ 1 lần

Có TK 142 - Loại phân bổ dần

Trang 31

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho MTC (chi phí sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện, nước, tiền thuê TSCĐ….)

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…

- Chi phí khác bằng tiền khác phát sinh

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…

- Phân bổ hoặc trích trước các chi phí liên quan đến MTC

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 142, 242 – Mức phân bổ trong kỳ

Có TK 335 – Chi phí phải trả

- Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ CPSDMTC cho từng công trình, HMCT

Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tượng)

Trang 32

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

1.4.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Nội dung:

CPSXC trong từng đội xây lắp bao gồm:

 Chi phí nhân viên quản lý đội, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của

công nhân xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo % quy định

Phân bổ CPSDMTC cho từng đối tượng xây lắp Chi phí thuê ngoài MTC

154 – XL

6237

331, 111, 112

133 VAT đầu vào

Phân bổ CPSDMTC cho từng đối tượng xây lắp VAT đầu vào

Phân bổ CPSDMTC cho từng đối tượng xây lắp

623 111,112,336

Giá mua về số ca máy cung cấp

nội bộ

154 - CT, HMCT

133

Trang 33

trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp (thuộc biên chế doanh nghiệp)

 Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, CCDC thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời

 Trường hợp lán trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp phụ xây dựng trên công trường phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp, phải sử dụng tài khoản 154 – xây lắp phụ và phải phân bổ dần trong nhiều tháng theo thời gian sử dụng công trình tạm hoặc theo thòi gian thi công (nếu thời gian thi công ngắn hơn thời gian

sử dụng công trình tạm)

 Trường hợp vật liệu sử dụng luân chuyển (ván khuôn) thì kế toán phân bổ dần, còn giá trị vật liệu phụ đi kèm (đinh kẽm, dây buộc,…) và công lắp dựng tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất của công trình có liên quan

 Chi phí dụng cụ sản xuất

 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội

 Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến đội xây lắp

 Chi phí bằng tiền khác liên quan đến đội xây lắp

Nguyên tắc hạch toán:

CPSXC được tập hợp theo từng bộ phận, đội từng công trình, HMCT do đội

đó thi công Trường hợp CPSXC tập hợp liên quan đến nhiều công trình, HMCT thì phải phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp

1.4.4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Bên Nợ:

Nguyên vật liệu, CCDC xuất dùng cho quản lý công trình

Lương nhân viên quản lý công trình

Các khoản trích theo lương của: công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý, sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý công trình

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 34

Có TK 334 – Phải trả người lao động

 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội xây lắp

Trang 35

Có TK 335 – Chi phí phải trả (lãi vay phải trả nhưng chưa trả)

Có TK 142, 242 – Phân bổ lãi vay (trường hợp trả lại trước)

 Các chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền dùng phục vụ cho quản lý đội

Trang 36

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

1.4.5 Kế toán chi phí xây lắp phụ

Trong doanh nghiệp xây lắp, ngoài việc xây dựng và lắp đặt các công trình, HMCT, còn có thể tổ chức hoạt động xây lắp phụ phục vụ cho xây lắp chính Sản xuất phụ trong doanh nghiệp xây lắp nhằm:

- Cung cấp vật liệu cho nhu cầu thi công xây lắp: sản xuất kết cấu (bêtông đúc sẵn, panel làm sẵn…), sản xuất các chi tiết bộ phận (khung cửa, ô thông gió…), khai thác vật liệu: đá sỏi, cát…

Dự phòng phải trả về chi phí

bảo hành công trình xây lắp

hoàn thành bàn giao được lập

cuối niên độ hoặc giữa niên độ

Lương phải trả nhân viên quản lý

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

632

VAT đầu vào

Chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác

133

214

Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ

phận quản lý công trường

Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoặc phân bổ CPSXC cố định theo mức công suất bình thường

352

Xuất vật liệu, CCDC

627

CPSXC cố định vượt mức bình thường không phân bổ và không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 37

- Xây dựng tháo dỡ các công trình tạm thời

- Chuẩn bị công trình thi công

 Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán xây dựng công trình tạm

Trình tự và phương pháp hạch toán giống như hoạt động sản xuất công nghiệp cung cấp lao vụ dịch vụ

1.4.6 Kế toán thiệt hại phá đi làm lại

Thiệt hại phá đi làm lại thường do: Lỗi bên A, bên B hoặc do nguyên nhân khách quan

 Thiệt hại do lỗi bên A: như thay đổi thiết kế, kết cấu công trình Nếu khối lượng thiệt hại lớn xem như tiêu thụ khối lượng xây lắp đó Nếu khối lượng nhỏ bên A bồi thường

Xuất kho vật liệu

Tiền lương và các khoản trích theo lương

152

623

Phân bổ vào CPSXC

Trang 38

 Thiệt hại do bên B: thì tìm nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm vật

chất Sau khi tìm nguyên nhân, dựa vào quyết định xử lý có thể bắt bồi thường,

hoặc tính vào giá thành xây lắp hoặc tính vào chi phí khác

 Nếu do khác quan thiên tai, hỏa hoạn, sau khi tìm nguyên nhân và có quyết

định xử lý, thì khoản thiệt hại có thể bắt bồi thường, hoặc tính vào giá thành xây

lắp hoặc tính vào chi phí khác

 Sơ đồ hạch toán:

1.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP

1.5.1 Nội dung

Việc tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng

(công trình, hạng mục công trình…) và chi tiết theo từng khoản mục tính giá

Chờ xử lý (lỗi bên B)

Cá nhân bồi thường (lỗi bên B)

Chi phí khác (lỗi bên B)

Bên A bồi thường thiệt hại

Trang 39

Mọi chi phí sản xuất phát sinh do doanh nghiệp xây lắp thực hiện được tổng hợp trên TK 621, 622, 623, 627, vào cuối kỳ sẽ kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh Khi công tác xây lắp hoàn thành bàn giao thì doanh nghiệp tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc đi bán Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính được xác định là tiêu thụ trong kỳ

Giá trị phế liệu, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho

Số dư Nợ:

Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

Trang 40

Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

1.5.3 Phương pháp hạch toán

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Nợ TK 632 – Giá trị nhà thầu phụ bán giao (nếu đã giao cho bên A)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111, 112, 331 – Tổng số tiền phải trả nhà thầu phụ

+ Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu đã bàn giao cho chủ đầu tư bên A)

Nợ TK 155 – Nếu chờ tiêu thụ

Có TK 1541 – Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành 1.5.4 Sơ đồ hạch toán

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1 và 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1 và 2
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
2. Công ty TNHH Vĩnh Phong, Tài liệu chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính
Tác giả: Công ty TNHH Vĩnh Phong
3. Khoa Kế toán – Tài chính Trường Đại học Nha Trang, Bài giảng kế toán tài chính 1 và 2, Giáo trình kế toán xây dựng cơ bản Khác
4. Nhà xuất bản thống kê, Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp Khác
5. Một số khóa luận của các anh chị khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1.4  Sơ đồ hạch toán - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
1.4.1.4 Sơ đồ hạch toán (Trang 25)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 32)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 36)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán xây dựng công trình tạm. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán xây dựng công trình tạm (Trang 37)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 47)
Sơ đồ 2.3: Quy trình tổ chức thi công công trình. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 2.3 Quy trình tổ chức thi công công trình (Trang 50)
2.2.2  Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 61)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 11/2012 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 11/2012 (Trang 75)
Hình thức thanh toán:     Tiền gửi ngân hàng                  MST: 4100446451 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Hình th ức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng MST: 4100446451 (Trang 78)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tháng 11/2012  g)  Sổ sách minh hoạ: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tháng 11/2012 g) Sổ sách minh hoạ: (Trang 99)
Hình thức thanh toán:     Tiền mặt                        MST: 4100446451 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 4100446451 (Trang 101)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung tháng 11/2012.  g)  Sổ sách minh hoạ: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung tháng 11/2012. g) Sổ sách minh hoạ: (Trang 115)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.  d)  Sổ sách minh hoạ: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất. d) Sổ sách minh hoạ: (Trang 118)
Sơ đồ 3.1: Mô hình đề xuất  c)  Hiệu quả mang lại của biện pháp: - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vĩnh Phong
Sơ đồ 3.1 Mô hình đề xuất c) Hiệu quả mang lại của biện pháp: (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w