Đây là một đề tài rất thú vị , nên em đã chọn đề tài : “Kế toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh” tại công ty TNHH Hoà Thành Lợi để làm Đồ án tốt nghiệp.. Các vấn đề đượ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 21.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
ăm 1986 nước ta bước vào một cuộc đổi mới nền kinh tế
nhưng thực sự phải đến 10 năm sau mới bắt đầu thay da đổi thịt Những chính sách đầu tư thông thoáng hơn, sở hữu tư nhân ngày càng được thừa nhận và phát triển kéo theo sự ra đời ngày càng nhiều các doanh nghiệp Và như một quy luật tất yếu, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Các hoạt động của doanh nghiệp không giới hạn ở một ngành nghề hay lĩnh vực nào Và một câu hỏi được đặt ra : Vì sao có những DN
mới ra đời và hoạt động trong thời gian ngắn đã bị phá sản , ngược lại có
những DN hoạt động ngày càng có hiệu quả? Có phải họ có sự may mắn hay sự trợ giúp của một thế lực nào đó? Hay đó là nhờ vào tài năng, sự nhanh nhạy của người chủ cũng như sự đoàn kết trong tập thể CNV trong doanh nghiệp Họ biết tạo ra lợi nhuận từ đồng vốn kinh doanh bỏ ra Vài năm trước kia các DN Việt Nam, đặt biệt là các DN vừa và nhỏ không quan tâm đến công tác kế toán trong DN Họ cho rằng kế toán chỉ là công việc ghi chép, tính toán thông thường không ảnh hưởng gì đến Lợi nhuận cũng như sự thành công của một DN, nhất là các DN Thương mại Nhưng thực tế cho thấy thì hoàn toàn ngược lại Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ góp phần tăng doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận của DN
Từ trước đến nay có rất ít SV chọn đề tài nghiên cứu công tác kế toán tại một DN Thương mại Đây là một đề tài rất thú vị , nên em đã chọn đề tài : “Kế toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh” tại công
ty TNHH Hoà Thành Lợi để làm Đồ án tốt nghiệp
2 Các vấn đề được nghiên cứu
Trong nội dung của quyển đề tài này em xin trình bày những vấn đề sau :
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh tại công ty
- Tìm hiểu tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
N
Trang 3- Các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài : là công tác tổ chức hạch toán kế
toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hòa Thành Lợi
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt thời gian: Đề tài được giới hạn trong 3 năm 2002, 2003, 2004 và tháng 7 năm 2005
Về mặt nội dung: Đề tài cũng chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu công tác tổ chức hạch toán kế toán chứ chưa đi sâu vào nghiên cứu kế toán quản trị trong công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nội dung đề tài em có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+Thống kê, so sánh
+ Phân tích, lý luận
5 Nội dung nghiên cứu
gồm 3 chương:
+ Chương I: Cơ sở lý luận về kếâ toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết
quả kinh doanh
+ Chương II: Thực trạng công tác kế toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hòa Thành Lợi
+ Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và
thúc đẩy doanh thu tiêu thụ tại công ty
6 Ý nghĩa của đề tài
bàn vì qui mô các DN này thường nhỏ, nghiệp vụ phát sinh ít Đó là một quan điểm sai lầm Trên thực tế, để trở thành người chiếm lĩnh một thị
Trang 4trường lớn nhưng ngày nay thì các doanh nghiệp lớn cũng khởi đầu từ các doanh nghiệp nhỏ, nhưng có một điểm khác biệt là họ biết coi trọng công tác quản trị trong DN và biết khai thác tốt hiệu quả mà công tác kế tóan có thể mang lại
Đề tài này sẽ cung cấp cho các bạn cái nhìn khác hơn và cụ thể hơn về công tác kế tóan trong các DNTM
Cũng qua việc nghiên cứu, tìm hiểu tình hình công tác kế toán tại công ty đã cung cấp cho em :
+ Những kiến thức thực tế về công việc của một người kế toán Qua đợt thực tập em đã nhìn thấy tận mắt cung cách làm việc của một người kế toán là như thế nào Và nó cũng cho em cái nhìn khác hơn về một nhân viên kế toán trong các DNTM
+ Cũng qua đây em có cơ hội để vận dụng , so sánh những kiến thức đã học với thực tiễn công việc Em thấy rằng thực tế rất linh hoạt và có nhiều chỗ không giống như những gì đã học Đây cũng là dịp em ôn lại những kiến thức đã học
Một lần nữa xin cám ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị nhân viên trong công ty, sự hướng dẫn tận tình của thầy Hồ Huy Tựu đã giúp em có thể hòan thành nội dung của đề tài
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
Trang 71.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1.1-Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hoá tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
Trong các DN Thương mại, hàng hoá được xem là đối tượng đặc trưng nhất, vốn hoá là vốn chủ yếu nhất, nghiệp vụ kinh doanh hàng hoá phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng công việc rất lớn
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn có mối quan hệ với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng,
1.1.2 Các phương thức bán hàng
1.1.2.1 Bán hàng trực tiếp
Đây là phương thức giao hàng cho người mua hàng trực tiếp tại kho hoặc các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sản phẩm sau khi xuất giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
1.1.2.2.Bán hàng trả góp
Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng đó được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một số tiền phải trả Phần còn lại phải trả trong nhiều kỳ và phải chịu một số lãi suất nhất định
1.1.2.3 Bán hàng thông qua đại lý :
Theo phương thức này doanh nghiệp bán hàng thông qua các đại lý hoặc các đơn vị nhận hàng ký gửi và số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ.Khi bán được hàng doanh nghiệp sẽ cho các đại lý hoặc bên nhận gửi một khoản hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm trên giá kí gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được
1.1.2.4 Bán hàng theo phương thức đổi hàng
Trang 8Bản chất của trao đổi là mua bán, phương thức thanh toán không bằng
tiền mặt mà bằng hàng Giá trao đổi là giá của thị trường và chỉ thanh toán
thêm với nhau phần chênh lệch
Ngoài ra còn có các Trường hợp tiêu thụ khác
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh
thu để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ sản
phẩm là một hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp và là điều kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU
1.2.1 Nội dung
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản
phẩm, hàng hoá hay cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế, doanh thu được tính theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng đầu
ra Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, doanh
thu là giá người mua phải thanh toán
- TK 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Bên Nợ:
+ Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT trực
tiếp
+ Khoản chiếc khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
+ Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Trang 9+ Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ
+ Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
-TK 512-“Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ DN
Kết cấu TK512 tương tự như TK511
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định đúng theo quy định của bộ tài chính ban hành
1.2.4 Trình tự hạch toán
Sơ đồ kế toán doanh thu
Trang 101.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1.3.1 Nội dung
Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế hoặc giá vốn của số thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ, hàng hoá đã xác định tiêu thụ
TK 632-“Giá vốn hàng bán”
Bên Nợ:
+ Trị giá gốc của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Bên Có:
+ Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.3.3 Các phương pháp tính giá vốn:
Trang 11Giá vốn hàng bán là một nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán Do đó cần phải xác định chính xác giá vốn hàng bán nhằm xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ Ta có các phương pháp tính giá vốn sau:
- Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO): Theo phương thức này thì
hàng hoá,thành phẩm nhập trước thì sẽ được xuất trước Hàng hoá tồn kho cuối kỳ là hàng hoá thành phẩm được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ
- Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO): Theo phương pháp này thì
thành phẩm, hàng hoá được xuất ở lần nhập mới nhất Hàng hoá,thành phẩm tồn kho cuối kỳ là hàng hoá, thành phẩm sản xuất ở thời điểm trước đó
- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi nhập hàng
hoá, thành phẩm giá nào thì xuất giá đó Giá trị xuất dùng được tính căn cứ vào số lượng và đơn giá của nó
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Công thức tính đơn giá bình quân:
Đơn giá thực tế =
bình quân
1.3.4 Trình tự hạch toán :
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Gía trị hàng tồn đầu kỳ+Giá trị hàng thực tế nhập trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ+Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 121.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG :
1.4.1 Nội dung :
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hay cung cấp dịch vụ, lao vụ
1.4.2 Tài khoản sử dụng :
TK 641 – “ Chi phí bán hàng”
Bên Nợ : Chi phí bán hàng
Bên Có :
+ Các khoản chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 1422 (Chi phí chờ kết chuyển)
TK 641 không có số dư cuối kỳ
1.4.3.Trình tự hạch toán :
Trang 13Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DN:
Trang 141.5.1.Nội dung :
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp
1.5.2 Tài khỏan sử dụng :
TK 642- Chi phí quản lí doanh nghiệp
Bên Nợ :
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có :
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lí DN
+ Kết chuyển chi phí quản lí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
4 Trình tự hạch toán :
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 151.6 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 1.6.1.Nội dung:
Trang 16Doanh thu tài chính là những khoản thu do hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
1.6.2 Tài khoản sử dụng
TK515-“Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK911”Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có : Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư
1.6.3 Trình tự hạch toán:
Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 171.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
1.7.1 Nội dung
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài
Trang 18chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…
1.7.2.Tài khoản sử dụng:
TK635-“Chi phí tài chính”
Bên Nợ:
+ Các khoản lỗ về hoạt động tài chính
+ Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
+ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ sang TK911”Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.7.3 Trình tự hạch toán
Sơ đồ kế toán chi phí tài chính
Trang 201.8.KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC
1.8.1 Nội dung
Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
1.8.2 Tài khoản sử dụng
TK711-“Thu nhập khác”
Bên Nợ:
+Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác(nếu có)
+ Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang TK911
-“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có :
+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
1.8.3 Trình tự hạch toán:
Sơ đồ kế toán thu nhập khác
Trang 211.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC
1.9.1 Nội dung:
Loại tài khoản này phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Trang 22Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trước
1.9.2 Tài khoản sử dụng:
TK811- “Chi phí khác”
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí khác sang TK911-“Xác
định kết quả kinh doanh”
1.9.3.Trình tự hạch toán:
Sơ đồ kế toán chi phí khác
Trang 231.10.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.10.1.Nội dung:
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động trong doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả từ hoạt động SXKD thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ hạch toán
1.10.2.Tài khoản sử dụng:
TK911-“Xác định kết quả kinh doanh”
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 phải là doanh thu thuần
Bên Nợ:
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng và quản lý DN
+ Chi phí tài chính và chi phí khác
+ Kết chuyển lãi trong kỳ
Bên Có:
+ Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
+ Doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác
+ Kết chuyển lỗ trong kỳ
1.10.3.Trình tự hạch toán:
Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 25Thực trạng công tác kế toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hòa Thành Lợi
Trang 262.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Từ những năm đầu của thế kỷ 21 thị trường xe máy của nước ta phát triển mạnh, nhu cầu về mặt hàng xe máy tăng vọt Mặt hàng xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước và nhập khẩu từ Trung Quốc với giá rẻ đã khuyến khích cho người dân tiêu dùng Khi đó buôn bán xe máy đã trở thành một lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao nên thu hút các công ty cũng như các hộ gia đình có vốn nhảy vào kinh doanh
Đứng trước cơ hội đo,ù Oâng Nguyễn Phổ đã chuyển đổi loại hình kinh doanh Từ một cửa hàng buôn bán xe đạp các loại Oâng đã chuyển đổi thành Công ty TNHH chuyên kinh doanh, buôn bán xe máy Công ty TNHH Hòa Thành Lợi được thành lập năm 2001 theo quyết định của tỉnh Khánh Hòa
Quy mô của công ty tương đối nhỏ nhưng lại nằm trên QL1A rất thuận tiện cho việc kinh doanh, buôn bán
2.1.2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG 2.2.2.1.Chức năng
Công ty THNN Hoà Thành Lợi là một doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam với số vốn pháp định 350.626.931 đồng Giấy phép kinh doanh số 3702000156 được cấp tại Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Khánh Hòa
Công ty có các chức năng sau:
-Buôn bán kinh doanh xe máy các loại
-Bảo hành, bảo trì xe
2.1.2.2.Nhiệm vụ
Với chức năng trên, Công ty TNHH có các nhiệm vụ sau:
+ Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký + Công ty có nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn
Trang 27+ Thực hiện nghĩa vụ của người lao động theo đúng quy định của luật lao động và công đoàn
+ Thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, tự chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của nó
+ Chịu sự kiểm tra quản lý của các đơn vị chủ quản, tuân thủ các quy trình thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Có nhiệm vụ quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đảm bảo chế độ báo cáo tài chính và các thông tin khác theo quy định của nhà nước
2.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động của công ty
Công ty TNHH Hòa Thành Lợi thực hiện hạch toán kế toán và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, đảm bảo có lãi và tái sản xuất mở rộng nhằm phát triển nguồn vốn, tăng thu nhập cho người lao động Thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng Luật Doanh nghiệp và hoạt động theo đúng chủ trương phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
2.1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY
Theo luật Doanh nghiệp (ban hành ngày 12/06/1999), Công ty TNHH
1 thành viên là Doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của Doanh nghiệp Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD
Tùy thuộc vào quy mô và nghành nghề kinh doanh mà bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo một trong hai kiểu:
+ Hội đồng quản trị và giám đốc(Tổng GĐ)
+ Chủ tịch công ty và giám đốc(Tổng GĐ)
Bộ máy tổ chức của công ty thường được tổ chức theo các mô hình khác nhau tùy thuộc vào tình hình , đặc điểm hoạt động của công ty Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp được tổ chức tốt, hợp lý sẽ góp
Trang 28phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp, tiết kiệm được sức lao động và phát huy thế mạnh của từng nhân viên Công ty TNHH Hòa Thành Lợi có quy mô nhỏ nên bộ máy quản lý tương đối đơn giản:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
nhiệm trước pháp luật về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty , là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty , chịu trách nhiệm báo cáo và xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty
Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty đảm bảo sao cho có hiệu quả
+ Bảo vệ tài sản của DN, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế tài chính của DN, phân tích và phát hiện khả năng tiềm tàng của DN, lập các phương án kết toán quản trị cho DN
+ Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực đầy đủ toàn bộ tài sản theo đúng chuẩn mực kế toán do nhà
GIÁM ĐỐC
BÁN HÀNG
Trang 29nước ban hành, tham gia phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty
Ngoài ra, bộ phận bán hàng còn có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về chiến lược và phương án kinh doanh
Bộ phận này còn phối hợp với các phòng Kế toán để cung cấp các số liệu, phục vụ cho công tác quanû lý
2.1.4.ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG
Trang 31Nhận xét: Nhìn vào bảng đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh qua 3
năm ta thấy:
+ Tốc độ phát triển doanh thu mỗi năm từ 2002-2004 là 94,61% tương đương với tốc độ giảm là 5,39% Điều này chứng tỏ doanh thu bị giảm qua các năm mà giảm mạnh nhất là năm 2003, sang năm 2004 doanh thu có xu hướng phục hồi
+ Tốc độ phát triển của lợi nhuận trước thuế mỗi năm từ 2002-2004 là 93,47% tương đương với tốc độ giảm là 6,53% Điều này chứng tỏ lợi nhuận
bị giảm qua các năm mà nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu bị giảm + Tốc độ phát triển lợi nhuận sau thuế mỗi năm từ 2002-2004 là 96,19% tương đương với tốc độ giảm là 3,81% Đây là điều tất yếu khi lợi nhuận trước thuế và doanh thu bị giảm
+ Tổng vốn kinh doanh mỗi năm từ 2002-2004 là 107,75% tương tương với tốc độ tăng là 7,75% Điều này chứng tỏ quy mô của công ty được mở rộng và công việc kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả
+ Nguồn vốn chủ sở hữu mỗi năm từ 2002-2004 là 124,46% tương đương với tốc độ tăng là 24,46% Nguồn vốn CSH được tăng qua mỗi năm + Nộp ngân sách mỗi năm từ 2002-2004 là 117,58% tương đương với tốc độ tăng là 17,58% Chứng tỏ mức đóng góp vào ngân sách của công ty cao và công ty đã tích cực thực hiện nghĩa vụ của mình
2.1.5.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2002, 2003, 2004
Viêệc đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty nhằm cung cấp cho người sử dụng thông tin cái nhìn khái quát nhất về tình hình tài chính của công ty Từ đó giúp họ dự đoán được xu hướng phát triển trong tương lai và đề ra những quyết định đúng đắn trong kinh doanh và trong quan hệ kinh tế
2.1.5.1.Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn:
Bảng 1: Bảng phân tích sự biến động của Tài sản và Nguồn vốn
Trang 33Nhận xét:
A)Phân tích sự biến động Tài sản:
Qua bảng phân tích sự biến động của Tài sản qua 3 năm ta thấy:
-So sánh tổng tài sản Năm 2003 so với Năm 2002:
Năm 2003 Tổng Tài sản của Công ty tăng 58.938.875 đồng tương ứng với mức tăng là 18,89% so với năm 2002, trong đó:
+ TSLĐ và ĐTNH tăng 58.938.875 đồng tương ứng với mức tăng 18,89%, việc tăng này nguyên nhân là do:
• Tiền tăng 85.202.255đồng tương ứng với mức tăng 53,35% Việc tăng này là do trong năm 2002 công ty đã vay thêm tiền để SXKD
• Khoản phải thu giảm 6.812.272 đồng tương ứng với mức giảm 76,84%.Việc giảm này là do trong năm 2002 công ty có số thuế GTGT đầu vào khấu trừ không hết còn để sang năm 2003
• Hàng tồn kho giảm 19.451.110 đồng tương ứng với mức giảm 13,56% Việc giảm này là do trong năm 2003 việc kinh doanh của công ty bị giảm sút nên lượng xe máy công ty mua về ít
+ TSCĐ và ĐTDH không có phát sinh Do đặc điểm cuả công ty là một doanh nghiệp thương mại nên không có vốn cố định, công ty tận dụng tầng
1 của tòa nhà làm địa điểm kinh doanh
-So sánh Tổng Tài sản Năm 2004 so với Năm 2003, ta thấy:
Năm 2004, Tổng tài sản của công ty giảm 8.691.235 đồng so với năm
2003 tương ứng giảm 2,34% , trong đó:
+TSLĐ và ĐTNH giảm 8.676.503 đồng tương ứng với mức giảm 2,34%, việc giảm này nguyên nhân là do:
• Tiền giảm 57.870.945 đồng tương ứng giảm 23,63%.Việc giảm này là
do sang năm 2004 công ty đã nhập nhiều hàng hóa hơn và lượng hàng tồn kho cũng nhiều hơn
• Khoản phải thu tăng 2.978.251 đồng tương ứng tăng 145,02% Việc tăng này là do thuế GTGT đầu vào trong năm 2004 chưa được khấu trừ hết
Trang 34• Hàng tồn kho tăng 46.216.193 đồng tương ứng tăng 37,28% Việc tăng này là do trong năm 2004 lượng hàng tiêu thụ ít, làm cho hàng tồn kho nhiều
+TSCĐ và ĐTDH trong năm 2004 cung không có sự biến động
Như vậy sự biến động của Tài sản trong công ty là do sự tăng giảm của
TSLĐ & ĐTNH, còn TSCĐ thì không có phát sinh do đặc điểm của doanh nghiệp Thương mại
B)Phân tích sự biến động của Nguồn vốn
Qua bảng phân tích sự biến động của Nguồn vốn ta thấy:
- So sánh Tổng Nguồn vốn Năm 2002 so với Năm 2003, ta thấy:
Năm 2003 Tổng Nguồn vốn tăng 58.938.875 đồng tương ứng tăng
18,89% so với năm 2002, trong đó :
+Nợ Phải Trả tăng 50.314.678 đồng tương ứng với mức tăng 50,06%, việc tăng này nguyên nhân là do :
• Nợ ngắn hạn tăng 50.829.071 đồng tương ứng với mức tăng 50,83% Việc tăng này là do trong năm 2002 công ty đã vay thêm từ cá nhân bên ngoài Nguồn vốn vay được hình thành từ việc công ty vay cá nhân bên ngoài không phải chịu một mức lãi suất nào
• Nợ khác giảm 514.393 đồng tương ứng với mức giảm 100% Việc giảm này là do sang năm 2003 công ty đã quyết toán khoản chi phí phải trả
+ Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu tăng 8.624.196 đồng tương ứng với mức tăng 4,07% Việc tăng này là do trong năm công ty đã bổ sung nguồn vốn bằng số lợi nhuận sau thuế thu được
- So sánh Nguồn vốn Năm 2003 so với Năm 2004, ta thấy:
Năm 2004 Tổng Nguồn vốn giảm 8.676.502 đồng tương ứng giảm
2,34% so với năm 2003, trong đó:
+ Nợ Phải Trả không có sự biến động Sự thay đổi của Tổng nguồn vốn chỉ do ảnh hưởng từ sự thay đổi của Nguồn vốn CSH
Trang 35+ Nguồn Vốn Chủ Sở Hữu giảm 8.676.502 đồng tương ứng với mức giảm 2,34% Việc giảm này là do trong năm công ty đã lấy tiền đầu tư vào tài sản lưu động
Nhìn chung ta thấy sau 3 năm kinh doanh thì nguồn vốn của công ty
đã tăng lên , đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ tình hình kinh doanh của công
ty ngày càng phát triển Tuy nhiên sang năm 2004 tình hình kinh doanh của công ty cũng gặp nhiều cản trở do chính sách của nhà nước và tình hình kinh tế chung trên toàn thế giới
Như vậy qua bảng phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn của
công ty qua 3 năm ta thấy rằng tổng tài sản và nguồn vốn có sự tăng trưởng và phát triển, từ 311 triệu năm 2002 đã tăng lên 370 triệu năm
2003 và 362 triệu năm 2004 Đây là dấu hiệu tốt cho thấy tình hình kinh doanh của công ty rất khả quan Tuy nhiên, công ty cần phải chú ý hơn nữa trong công tác bán hàng để doanh thu không bị sụt giảm do tác động của thị trường
2.1.5.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà Nước trong một kỳ kêù toán Việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh cũng như có thể phần nào đánh giá sự biến động của doanh nghiệp
doanh( Trang 34)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm ta thấy có sự biến động rõ rệt, cụ thể:
Trang 37So sánh kết quả hoạt động của công ty giữa năm 2002 và 2003 ta thấy:
1.449 triệu năm 2002 xuống còn 1.077 triệu , tức giảm 371.345.500 đồng tương ứng với mức giảm 25,62%.Việc giảm này là do sang năm 2003 thị trường tiêu thụ xe máy có phần bị giảm sút hơn nữa công ty vấp phải sự cạnh tranh mạnh của các cửa hàng
xe máy nằm trên cùng địa bàn
tương ứng với mức giảm 27,62% Việc doanh thu bị giảm làm cho giá vốn hàng bán cũng giảm tương ứng
đồng tương ứng tăng 14% Việc giảm doanh thu sẽ làm cho lợi nhuận gộp bị giảm sút, tuy nhiên do trong năm 2003 công ty đã tìm được nguồn cung cấp mặt hàng với giá rẻ nên lợi nhuận gộp của công ty trong năm 2003 tăng lên
hoạt động tương đối đơn giản, chi phí bán hàng phát sinh ít nên công ty đã gộp chi phí bán hàng vào chi phí QL để tiện cho việc theo dõi, quản lý
22.737.176 đồng tương ứng với mức tăng 45,22% Việc tăng này là
do sang năm 2003 công ty đã tăng lương cho nhân viên và thực hiện nhiều hơn các cuộc giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp Theo mối quan hệ giữa DT, Chi phí và Lợi nhuận thì việc tăng chi phí thông thường sẽ kéo theo sự tăng doanh thu nhưng trong năm 2003 doanh thu lại bị sụt giảm Đây là điêûm chưa hợp lý mà công ty cần phải chú ý
Trang 38v Còn các chi phí TC, doanh thu tài chính, thu nhập khác cũng như chi phí khác không có phát sinh
tương ứng với mức giảm 67,8%.Ta thấy năm 2003 LNTT giảm đáng kể, nguyên nhân là do doanh thu trong năm bị giảm sút mà các khoản chi phí quản lý lại tăng lên nhiều
tương ứng giảm 67,8% Do năm 2002 công ty tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn năm 2003
Như vậy năm 2003 công việc kinh doanh của công ty bị giảm sút
Nguyên nhân là do chính sách bán hàng của công ty không thu hút khách hàng cũng như gặp phải sự cạch tranh của các doanh nghiệp khác trên địa bàn Trong năm 2003, các cửa hàng xe máy nhỏ, lẻ mọc lên rất nhiều nhưng do công ty chủ quan không có biện pháp đối phó dẫn đến doanh thu bị giảm
So sánh năm 2003 so với năm 2004, ta thấy:
ứng với mức tăng 20,36% Việc tăng này chứng tỏ trong năm 2004 công ty đã tăng sản lượng tiêu thụ, đây là một dấu hiệu tốt
tương ứng với mức tăng 20,93% Việc tăng này là hệ qủa tất yếu của việc tăng doanh thu
tương ứng với mức tăng 13,14%
giảm 182.431 đồng tuơng ứng với mức giảm 0,25%.Việc giảm này chứng tỏ công ty đã có biện pháp tiết kiệm chi phí để từ đó có thể làm tăng lợi nhuận
Trang 39v Về lợi nhuận trước thuế: Từ việc tăng doanh thu và giảm bớt
chi phí trong năm 2004 công ty đã tăng lợi nhuận trước thuế 10.588.197 đồng tương ứng với mức tăng 171,39%
mình vào ngân sách nhà nước Cụ thể thuế TNDN tăng 2.717.617 đồng tương đương tăng 137,47%
tăng 187,35% Đây là dấu hiệu rất tốt chứng tỏ doanh thu năm
2004 đã phục hồi
Tóm lại, kết quả kinh doanh trong 3 năm của công ty có sự biến động
và không ổn định: năm 2002 kết quả kinh doanh tương đối tốt nhưng sang năm 2003 lại bị sụt giảm và sang năm 2004 lại tăng trở lại Qua đây có thể thấy chính sách kinh doanh của công ty không thích hợp trong tương lai công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc xây dựng chính sách kinh doanh cho công ty
2.1.5.3 Phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
Chỉ nhìn vào bảng phân tích kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán chúng ta không thể đánh giá tình hình tài chính của công ty là lành mạnh hay không mà còn phải dựa vào một số chỉ tiêu sau để có thể đánh giá một cách chính xác
BẢNG 3: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
(Trang 38)
Nhận xét: Qua việc phân tích các số liệu sau chúng ta có thể đánh giá một cách khái quát tình hình tài chính của công ty:
-Khả năng thanh toán tổng quát cho biết trong kỳ công ty có thể sử dụng
toàn bộ Tài sản hiện có của mình để trang trải các khoản nợ như thế nào, cụ thể: