1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa

117 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 864,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục tiêu nghiên cứu Nhận thức được sự cần thiết của hoạt động thẩm định cho vay theo dự án đầu tư trong điều kiện hội nhập quốc tế, đề tài này được thực hiện với các mục tiêu chủ yếu

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP

Kính gởi: Ban giám đốc ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa

Em tên là: Phạm Nguyễn Phương Oanh Sinh Viên lớp 49TC1 – Trường Đại Học Nha Trang

Được sự đồng ý của Giám Đốc ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa, em đã được phân công thực tập tại phòng Quan hệ khách hàng 1 Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn rất tận tình của các

cô, chú và các anh chị tại phòng Em không chỉ được làm quen với các quy trình, nghiệp vụ mà còn được học tác phong làm việc của ngân hàng Sau quá trình thực tập, em đã bổ sung được rất nhiều kiến thức hữu ích để hoàn thành bài khóa luận của mình

Nay em viết đơn này kính xin ban giám đốc chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa xác nhận quá trình thực tập của em tại Ngân hàng Thời gian thực tập của em bắt đầu từ ngày 01/03/2011 và kết thúc vào ngày / /2011

Qua đây em xin chân thành cảm ơn các Cô Chú và các Anh Chị nhân viên Ngân hàng đã luôn tận tình chỉ bảo em trong thời gian qua

Nha Trang, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực tập

Phạm Nguyễn Phương Oanh

Trang 2

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Nha Trang, ngày tháng năm 2011

ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Họ và tên SV : Phạm Nguyễn Phương Oanh Lớp : 49TC-1

Tên đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay theo

dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa

Kết luận:

Nha Trang, ngày… tháng … năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Họ và tên SV : Phạm Nguyễn Phương Oanh Lớp : 49TC-1

Tên đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay theo

dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa

Trong quá trình hoàn thành luận án, em không tránh khỏi sơ sót Em mong nhận được nhận xét và góp ý từ các thầy cô để luận văn của em thêm hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô

Kết luận:

Nha Trang, ngày… tháng … năm 2011

Giáo viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN



Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Nha Trang, đuợc sự truyền đạt tận tình của Quý thầy cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen với nhiều phương thức học Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng tiếp thu những kiến thức mới trong quá trình thực tập và làm hành trang cho em bước vào đời

Để hòan thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn :

- Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Hiển – đã tận tình chỉ bảo, sữa chữa những sai sót, giúp em hòan thành tốt khóa luận

- Quý thầy cô khoa Kế toán – tài chính đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp

ý, bổ sung để khóa luận của em được hòan chỉnh

- Tập thể nhân viên ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa, đặc biệt là phòng Quan hệ khách hàng 1 đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp những tài liệu cần thiết để em tìm hiểu

- Gia đình yêu thương – nguồn cổ vũ tinh thần – luôn bên em, động viên em hòan thành tốt khóa luận

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên bài làm của em không tránh khỏi sai sót Em mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong ngân hàng để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và tập thể nhân viên tại Ngân hàng có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Nha Trang, ngày / /2011

Sinh viên thực hiện

Phạm Nguyễn Phương Oanh

Trang 6

MỤC LỤC

Lời mở đầu

MỤC LỤC 6

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của thẩm định dự án đầu tư 12

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 12

1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của công tác thẩm định 13

1.2 Trình tự và nội dung thẩm định cho vay theo dự án đầu tư 18

1.2.1 Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp 18

1.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 21

1.2.3 Phân tích dự án vay vốn 32

1.2.4 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 41

1.2.5 Đánh giá tác động đến môi trường của dự án 43

1.2.6 Nhận định rủi ro tiềm ẩn 44

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KHÁNH HÒA 47

2.1 Giới thiệu tổng quan về đơn vị: 47

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV – Khánh Hòa: 47

2.1.1.1 Giai đoạn 1976-1995: 48

2.1.1.2 Giai đoạn 1996-nay: 48

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh: 50

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh 50

2.2 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh BIDV Khánh Hòa q 56

2.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong các năm 2006 – 2008: 56

2.2.1.1 Nhân tố vĩ mô: 56

2.2.1.2 Nhân tố vi mô: 57

Trang 7

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm gần đây

(2008-2010): 58

2.2.3 Phương hướng phát triển của chi nhánh thời gian tới: 62

2.2.4 Những vấn đề tồn tại: 64

2.3 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa 64 2.3.1.Khái quát về thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đàu tư và Phát triển Khánh Hòa 64

2.3.1.1 Sơ lược về phòng thẩm định dự án đầu tư của NHĐT&PT Khánh Hòa 64

2.3.1.2 Phân tích quá trình thẩm định cho vay theo dự án đầu tư đã thực hiện tại Chi nhánh 74

2.4 Đánh giá kết quả hoạt động thẩm định dự án đầu tư đã thực hiện tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa 85

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 88

3.1 Định hướng phát triển của chi nhánh 88

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại BIDV chi nhánh Khánh Hòa 89

3.2.1 Tăng cường thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 89

3.2.2 Hoàn thiện nội dung và quy trình thẩm định 90

3.2.3 Xây dựng hệ thống khoa họa thông tin, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 91

3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ thẩm định 91

3.3 Kiến nghị .92

3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 92

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 93

3.3.3 Kiến nghị đối với khách hàng 94

PHẦN KẾT LUẬN 95

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC VIII/TDDN 99

Dự án Vũ Hưng

Tài liệu tham khảo

Bảng từ viết tắt

Phụ lục bảng biểu

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới hiện nay là toàn cầu hóa

và khu vực hóa Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó, đồng nghĩa với việc hoạt động của ngành ngân hàng trong điều kiện hội nhập sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, đó là sự cạnh tranh trở nên gay gắt giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài

Khánh Hòa là một địa phương có tốc độ tăng trưởng khá cao, tình hình chính trị - xã hội ổn định, cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, thu nhập người dân ở mức cao

có trình độ dân trí khá Đặc biệt, Khánh Hòa có điều kiện tự nhiên ưu đãi và vị trí đặc biệt thuận lợi cho phát triển thương mại và dịch vụ trong nước và quốc tế Đây

là môi trường lý cho các hoạt động của ngân hàng Do đó, sự cạnh tranh chiếm lĩnh chiếc bánh thị phần giữa các ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt trong hoạt động thẩm định dự án và cho vay

Trong điều kiện kinh doanh đó, buộc các ngân hàng phải tìm mọi biện pháp

để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình để có thể đứng vững trên thị trường Một trong những biện pháp đó là đầu tư được nhiều dự án tiềm năng Và để việc đầu tư thêm hiệu quả thì quan trọng là quản lý đầu tư và xây dựng

là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư là một trong những khâu quan trọng nhất Thẩm định dự án được xem như một nhu cầu không thể thiếu và là cơ sở để ra quyết định cấp giấy phép đầu tư

Do vậy thẩm định dự án đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi ngân hàng Từ thực tế đó mà đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại NHĐT & PT Khánh Hòa” được chọn làm đề tài nghiên cứu của em

 Mục tiêu nghiên cứu

Nhận thức được sự cần thiết của hoạt động thẩm định cho vay theo dự án đầu

tư trong điều kiện hội nhập quốc tế, đề tài này được thực hiện với các mục tiêu chủ yếu sau:

Trang 10

Hệ thống hóa kiến thức liên quan đến hoạt động thẩm định cho vay theo dự

án đầu tư, tiến hành phân tích thực trạng thẩm định và cho vay tại Ngân Hàng Đầu

tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa , từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của hoạt động thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Khánh Hòa

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hiệu quả của hoạt động thẩm định cho vay theo dự án Do giới hạn về thời gian và kiến thức, đề tài không đề cập đến toàn

bộ các quy trình thẩm định dự án cũng như những ưu điểm và nhược điểm các quy trình

- Các số liệu trong luận văn được giới hạn trong 3 năm từ năm 2008 đến năm

2010 Chủ yếu là tập trung phân tích số liệu, chỉ tiêu hiệu quả hoạt động thẩm định

dự án và tìm ra nhân tố nào trong cơ cấu các hoạt động có ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả các hoạt động đó

 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp

so sánh: so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối về tình hình tài chính qua các năm theo từng chỉ tiêu cụ của dự án thể để thấy được liệu dự án có khả thi hay không cũng như chỉ rõ các nhân tố nào có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

 Kết cấu chuyên đề : bao gồm 3 chương

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương sau:

- Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KHÁNH HÒA

- Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

 Những đóng góp khoa học của đề tài:

- Về mặt lý luận:

Trang 11

Đề tài giúp chúng ta có điều kiện tìm hiểu sâu hơn các kiến thức liên quan đến hoạt động thẩm định cho vay theo dự án của ngân hàng và vai trò của nó đối với sự tồn tại của ngân hàng

- Về mặt thực tiễn:

Qua việc nghiên cứu đề tài, người học có nắm được các nhân tố cơ cấu nào ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định cho vay theo dự án Thấy được xu thế biến động của chúng trong tương lai cũng như xu hướng của ngân hàng hay trong các nhân tố đó trong quá trình tái cơ cấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động một cách bền vững và hạn chế rủi ro

Với mục tiêu mong muốn quá trình thẩm định dự án càng ngày chặt chẽ và hiệu quả hơn, thuận tiện hơn cho cán bộ thẩm định và chủ dự án đầu tư Em hy vọng đề tài sẽ thật sự có ích, đóng góp được vào việc nâng cao chất lượng công tác thẩm định tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Khánh Hòa nói riêng và Ngân hàng BIDV nơi khác nói chung

Trang 12

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục đích của thẩm định dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất trên những căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, đổi mới kỹ thuật và công nghệ với đối tượng là tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định

Vấn đề đầu tư theo dự án

Một dự án đầu tư thường có thời gian dài, nhu cầu vốn lớn và thường có rất nhiều rủi ro bởi vì thời gian càng kéo dài, kéo theo sự không chắc chắn, có thể là sự thay đổi của nhu cầu thị trường, các biến động trong nền kinh tế (tỷ giá, lạm phát ),

sự thay đổi trong chính các dự đoán hiện nay không thể hoàn toàn chính xác trong tương lai

Một dự án đầu tư từ khi hình thành ý định bỏ vốn đầu tư đến khi công trình

đi vào hoạt động phải trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư

Giai đoạn đầu tư

Giai đoạn đi vào hoạt động

Đầu tư là một nhân tố chủ yếu cho sự phát triển một doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thị trường, quyết định đầu tư có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp vay vốn, đối với tổ chức cho vay mà còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế

- Mục tiêu của dự án: Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức:

+ Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án mang lại

+ Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện

dự án

Trang 13

- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong

dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dư án

1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của công tác thẩm định

1.1.2.1 Khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới công cuộc đầu tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

1.1.2.2 Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư

- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương pháp đầu tư tốt nhất

- Giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương và cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô và hiệu quả

- Thông qua thẩm định giúp chủ đầu tư xác định được sự lợi hại của dự án khi dự án đi vào hoạt động trên các khía cạnh: công nghệ, vốn, môi trường và lợi ích kinh tế xã hội khác

- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hay tài trợ dự án

- Giúp xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

1.1.2.3 Mục đích và lý do thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng

Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp chủ đầu tư và

các cấp ra quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà dự án

Trang 14

đầu tư mang lại Đối với ngân hàng, việc thẩm định dự án đầu tư giúp cho ngân

hàng có thể ra được những quyết đinh đúng đắn nhất Cụ thể:

- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn, đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư

- Tham gia góp ý cho các chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

- Thông qua thẩm định, ngân hàng đã tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm vốn

- Thông qua những lần thẩm định sẽ giúp ngân hàng rút ra những kinh nghiệm và bài học bổ ích để thực hiện thẩm định các dự án sau được tốt hơn

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp

lý tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Để công tác thẩm định dự án đạt kết quả cao nhất, cán bộ thẩm định cần phải thu thập các thông tin về dự án vay vốn, về khách hàng vay vốn, các văn bản tài liệu của Nhà nước và của các ngành liên quan đến dự án để phục vụ cho công tác thẩm định

Do có sự khác biệt giữa lợi ích của quốc gia và của nhà đầu tư: trên thực tế hai loại lợi ích này không phải lúc nào cũng thống nhất với nhau mà có khi chúng mâu thuẫn và thậm chí mâu thuẫn rất gay gắt với nhau Thẩm định hiệu quả kinh tế

xã hội của các dự án sẽ cho ta có được quyết định đúng nhất

Trang 15

Thực hiện sự điều tiết của nhà nước đối với hoạt động đầu tư nhằm mục tiêu phát triển quốc gia Mỗi dự án là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế thống nhất

Để đảm bảo được sự thống nhất này đòi hỏi phải có sự lựa chọn sắp xếp thứ tự ưu tiên trong hoạt động đầu tư, thậm chí phải loại bỏ những dự án có nguy cơ phá vỡ

sự thống nhất Bởi nếu không hạn chế hoặc chấp nhận cho đầu tư thêm thì sẽ gây ra tình trạng lãng phí nghiêm trọng tài sản của quốc gia Để giải quyết được vấn đề này thì các dự án đầu tư phải được thẩm định Bởi vì người thẩm định đứng trên quan điểm toàn diện, tổng thể nền kinh tế, tức là xem xét mối quan hệ bên ngoài và bên trong dự án Còn chủ đầu tư lại đứng trên quan điểm cục bộ, quan điểm của cá nhân, vì lợi ích tài chính mà không quan tâm đến tác động của dự án đến các hoạt động khác của nền kinh tế

Lựa chọn có hiệu quả việc sử dụng tài nguyên của quốc gia Chấp nhận một

dự án này có nghĩa là phải loại bỏ một dự án khác (với các dự án loại trừ nhau) Đây

là một quyết định cần phải được cân nhắc một cách toàn diện và kỹ lưỡng, vì nó có

ý nghĩa đối với cả nền kinh tế khi mà nguồn vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác đang trong trong tình trạng thiếu cả về số lượng và chất lượng Do đó khi cân nhắc

để quyết định cấp hay không cấp giấy phép đầu tư cho dự án thì phải tính đến “chi phí cơ hội” khi dự án sử dụng các nguồn tài nguyên quốc gia Việc làm này nhà đầu

tư ít quan tâm vì vậy cần phải thẩm định để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia tránh tình trạng lãng phí Việc đánh giá một dự án có hiệu quả hay không thường dựa trên phương pháp phân tích lợi ích và chi phí của dự án Tuy nhiên trong thực tế ngay cả những phương pháp phân tích tinh vi nhất cũng có thể dẫn tới những kết luận sai lầm về kết quả dự án nếu như việc phân tích lại sử dụng những ước tính căn bản sai lầm về chi phí và lợi ích của dự án Vì vậy cần lưu ý để

số liệu ban đầu của dự án phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng

b Xem các thành phần của dự án có phù hợp với bối cảnh chung của khu vực mà dự án đang đầu tư hoặc mục tiêu mà dự án đang hướng đến hay không? Sự phù hợp giữa chi phí bỏ ra và lợi ích sẽ đạt được

Trang 16

Sự cân nhắc các số liệu ban đầu để phân tích lợi ích và chi phí dự án cần được thực hiện toàn diện bao gồm việc đánh giá một cách đầy đủ các thành phần chứa đựng trong nội dung phân tích của dự án: Thị trường, kỹ thuật – công nghệ, quản lý và nhân sự, tài chính, kinh tế, phân phối, rủi ro, suất chiết khấu, phân tích những căn cứ pháp lý liên quan đến việc hình thành và triển khai các hoạt động SXKD của dự án trong tương lai, cũng như môi trường đầu tư trong bối cảnh nền kinh tế xã hội luôn thay đổi… Chúng ta cần kiểm tra xem các thành phần có trong

dự án có phù hợp, có hợp lý với nhau không Chẳng hạn việc xác định suất chiết khấu thích hợp để đánh giá hiệu quả của dự án theo các quan điểm đầu tư khác nhau; mức giá bán dự kiến cho sản phẩm dựa trên mặt bằng giá cạnh tranh ở từng khu vực thị trường khác nhau với việc bù đắp chi phí sản phẩm…

c Để nhận dạng những rủi ro có thể xuất hiện khi dự án được triển khai thực hiện

Việc nhận dạng các rủi ro mà dự án phải đương đầu căn cứ vào nguồn rủi ro gắn liền với môi trường hoạt động của dự án: môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường pháp luật, môi trường xã hội, môi trường công nghệ… những rủi ro này có thể làm giảm lợi ích hoặc tăng chi phí của dự án và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả cuối cùng của dự án Vì vậy việc nhận dạng những rủi ro chủ yếu tuỳ thuộc vào mức độ tác động của rủi ro đó đối với lợi ích và chi phí của dự án Chẳng hạn như giá bán giảm, thị phần giảm do sở thích của người tiêu dùng thay đổi, tiền lương gia tăng nên mức sống dân cư tăng lên, chi phí gia tăng do đó nguyên liệu trở nên khan hiếm hơn, tỷ giá thay đổi, lạm phát gia tăng…

Thẩm định dự án đầu tư là lúc mọi vấn đề về thị trường, kỹ thuật công nghệ, tài chính… được xem xét trong phạm vi toàn bộ (ngành, vùng lãnh thổ, quốc gia)

Có sự đối chiếu với các tiêu chuẩn tổng quát, hoặc phát hiện những vấn đề mới mà trong quá trình lập dự án nhà đầu tư chưa nhận ra hoặc vì môt lý do nào đó việc tính toán có những sai lệch hoặc có sự mâu thuẫn giữa lợi ích quốc gia và lợi ích của nhà đầu tư Tất cả những điều đó được xem xét qua thẩm định làm cho một dự án nào

Trang 17

đó được chấp nhận sẽ đem lại hiệu quả cho quốc gia nhiều hơn nhằm kích thích sự phát triển của các ngành có liên quan đến dự án

d Để chủ động có những biện pháp kiểm soát và né tránh rủi ro nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại cho lợi ích của dự án

Việc quản lý rủi ro của dự án có thể dựa vào các hợp đồng bảo hiểm để chuyển giao rủi ro hoặc là các hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng tương lai Còn nếu rủi ro xuất phát từ thị trường thì nên quan tâm đến những biện pháp thâm nhập thị trường mới hoặc những biện pháp Marketing thích hợp để lưu giữ khách hàng cũ, tìm kiếm thêm khách hàng mới và để đối phó với các đối thủ cạnh tranh…

1.1.2.4 Vai trò của thẩm định dự án

Bất kỳ một dự án đầu tư nào cũng gặp ít nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện Bởi vì người lập dự án không thể và không bao giờ có thể nắm bắt và phán đoán được hết tất cả những tác động của các yếu tố môi trường cả trong hiện tại và tương lai Chính vì thế việc thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng được thể hiện

ở các cấp độ sau:

a Vai trò đối với nhà đầu tư

Thấy được các nội dung của dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở những nội dung nào, từ đó có căn cứ chỉnh sửa bổ sung một cách cụ thể

Xác định tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh lời cao hay thấp

Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai , từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực

và hiệu quả nhất

b Vai trò đối với các đối tác đầu tư

Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện dự

án hay không

Biết được mức đô hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa chon cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mà mình đã bỏ ra

Trang 18

c Vai trò đối với các định chế tài chính

Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư

Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách về lãi suất

và thời hạn trả nợ vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện dự án

d Vai trò đối với nhà nước

Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát triển quốc gia

Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để từ

đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị loại

bỏ

Có cơ sở để áp dụng các chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư như ưu đài về thuế, tín dụng , mặt bằng…

1.2 Trình tự và nội dung thẩm định cho vay theo dự án đầu tư

1.2.1 Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp

1.2.1.1 Phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là công cụ cuối cùng để chọn ra những công ty tốt, để đầu

Trước đó chúng ta phải lọc theo ngành, xu hướng thị trường của ngành, vốn điều lệ của cty đó so với các công ty khác trong ngành, các chỉ số cơ bản như PE, ROA, ROE, EPS, … Cần lưu ý rằng tất cả các chỉ số kia có tuyệt đẹp thì cũng không thể đảm bảo cho 1 cổ phiếu của công ty đó sẽ tăng giá trong tương lai bởi có nhiều yếu tố chi phối Chúng ta phải nhận ra và biết kết hợp các yếu tố này trong việc dự đoán

Có 1 số thứ cần quan tâm sau đây :

a Dòng tiền : nói lên quy mô hoạt động của DN ở thời điểm nào đó Dòng tiền mà tăng thì chứng tỏ quy mô hoạt động của DN đó đang mở rộng Nói chung dòng tiền càng nhiều càng tốt, nhưng không phải lúc nào mở rộng sx cũng là tốt cả, chúng ta phải xem với từng tình hình cụ thể ở từng thời điểm cụ thể

Trang 19

b Lợi nhuận (nói chung) :Lợi nhuận thu được là tăng hay giảm, xem lợi nhuận thu được là do công ty mở rộng sản xuất, kinh doanh hiệu quả ( từ 1 lời 2 rồi lời 3 rồi lời 4 …ví dụ như vậy ) hay là chỉ đơn giản tại 1 thời điểm nào đó, do 1 nguyên nhân khách quan, giá sản phẩm của công ty đó tăng giá do 1 nguyên nhân nào đó (vd như trời đột ngột rét đậm, các cty bán chăn trúng lớn chẳng hạn) Công

ty được hưởng sái mà thực chất họ chả có gì thay đổi về chất v.v…Rồi lợi nhuận

đó họ thu được có phải từ ngành chính của họ không? Chiếm bao nhiêu phần trăm? Hay do những khoản đầu tư bên ngoài mang tính thời vụ…

c Nợ ngắn hạn cho thấy khả năng quay vòng vốn của DN, nhưng nó cũng cho thấy quy mô sản xuất, nó liên quan đến dòng tiền Dòng tiền không đổi hoặc ít

đi mà nợ ngắn hạn tăng lên thì tức là có vấn đề Còn nếu 2 thằng cùng tăng thì fải xem xét, có thể DN mở rộng sản xuất, họ phải vay nhiều hơn để sản xuất nhiều hàng hóa hơn Không sao bởi nếu bán đượchàng thì lợi nhuận cũng sẽ lớn hơn

d Hàng tồn kho cũng là 1 yếu tố rất quan trọng, đặc biệt khi thị trường rơi vào khủng hoảng Những DN giải quyết đc hàng tồn kho sẽ là những DN có khả năng sống sót cao Nó cũng cho thấy khả năng tiêu thụ, quay vòng vốn của 1 DN

e Các khoản phải chi : Cái này cần phải xem khi thị trương nói chung đang trong tình trạng xấu, khủng hoảng Khi đó nếu DN biết lường trước được khủng hoảng, họ sẽ có những biện pháp cắt giảm chi phí một cách kịp thời, họ sẽ giảm các khoản phải chi xuống Nói cách khác họ có bộ máy quản trị tốt và có khả năng chuẩn bị, dự đoán dự báo tình hình tốt

f Dự trữ: Đặc biệt quan trọng trong khủng hoảng Nếu DN không có dự trữ

đủ mạnh thì chỉ cần 1 tác động nhỏ cũng có thể làm nó phá sản

Nói chung phân tích tài chính là một vấn đề quan trọng trong tình hình thị truờng biến động như hiện nay Các chỉ tiêu phân tích cơ bản chỉ đánh giá được tình hình doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Các chỉ tiêu cơ bản phải kết hợp với

dự báo của thị trường để đánh giá một các sát khi chỉ tiêu này giảm cần xem xét đến khả năng giảm quy mô sản xuất kinh doanh nhất với xu thế để đưa ra các quyết định có lợi nhất cho đơn vị

Trang 20

1.2.1.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán: ta có thể nhận định nhanh về quy

mô của doanh nghiệp, tính tự chủ về mặt tài chính, cơ cấu sử dụng nguồn vốn,

Bảng cân đối kế toán kết cầu làm hai phần chính: Tài Sản và Nguồn vốn

Chỉ tiêu Tổng tài sản cho biết quy mô của doanh nghiệp, các tài sản cho biết doanh nghiệp đã dùng vốn vào các tài sản gì Đối với doanh nghiệp sản xuất thông thường thì tài sản dài hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn, và ngược lại với các doanh nghiệp thương mại

Bên nguồn vốn chia thành: Vốn chủ sở hữu và Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả bao gồm: ngắn hạn và dài hạn, hình thành từ: Vay

ngân hàng, phải trả người bán,…

Vốn chủ sở hữu gồm các nguồn: Vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu, thặng

dư vốn cổ phần, các quỹ,…

Mỗi chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán số liệu phản ánh tại hai thời điểm Đầu năm và cuối kỳ Qua đó ta đánh giá được các tài sản và nguồn vốn biến động tăng hay giảm trong kỳ

1.2.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho bạn biết bạn có bao nhiêu tiền vào đầu kỳ và còn lại bao nhiêu vào cuối kỳ Nó mô tả công ty đã thu và chi bao nhiêu tiền trong một khoảng thời gian cụ thể Việc sử dụng tiền được ghi thành số âm, và nguồn tiền được ghi thành số dương

Chỉ tiêu “tiền tồn cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng chỉ tiêu

"tiền" trong khoản mục “tiền và tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán

Thực tế, nhiều doanh nghiệp có kết quả kinh doanh trong kỳ là lãi nhưng luồng tiền thì lại âm

Vì báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thực hiện những phép tính như báo cáo thu nhập Nếu không có giao dịch bằng tiền, thì hoạt động giao dịch đó sẽ không được phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng dù rằng phía mua hàng chưa thanh toán tiền, lợi nhuận trong thời kỳ tài chính tăng lệ tương ứng

Trang 21

Tuy nhiên nếu sản phẩm bán ra chưa được thanh toán cho đến kỳ kế toán tiếp theo, nó sẽ được ghi vào khoản phải thu, làm giảm dòng tiền

Khi luồng tiền âm, có nghĩa là doanh nghiệp phải đi vay mới có tiền để thực hiện các nghĩa vụ nợ, mua sắm tài sản, đầu tư,…

1.2.1.4 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh, hay còn gọi là bảng báo

cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế

toán Bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Báo cáo còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét doanh nghiệp sẽ hoạt động thế nào trong tương lai

Kết cấu Báo cáo kết quả kinh doanh chia hoạt động một doanh nghiệp thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trong 1 kỳ cho ta thấy hoạt động nào đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận của doanh nghiệp Thông thường hoạt động chính phải đóng góp lớn nhất

Khi so sánh với các kỳ trước đó, ta có thể thấy biến động tăng hay giảm của từng hoạt động Thông thường hoạt động sản xuất kinh doanh chính tăng là tốt

1.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính

1.2 2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản (Liquidity Ratios)

Tình hình tài chính cửa người vay được thể hiện một phần khả năng thanh khoản Nếu người vay có khả năng thanh khoản cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại Do vậy, căn cứ báo cáo tài chính (báo cáo kiểm toán - nếu có) để xác định chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của người vay Tài sản lưu động, các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản được chỉ ra làm 3 loại , cụ thể như sau:

- Khả năng thanh toán hiện thời

Trang 22

- Công thức:

Tỷ suất thanh toán hiện thời =

- Mục đích đánh giá: Tỷ xuất thanh toán hiện thời ( lần) cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của người vay là cao hay thấp Thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ & ĐTNH để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn

- Khả năng thanh toán nhanh

- Công thức:

Tỷ suất Thanh toán thì =

- Mục đích đánh giá : Trong danh mục Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn, xét trong ngắn hạn thì hạng mục Hàng tồn kho (Loại A: Mục IV: Tài sản) là có tính thanh toán thấp nhất , khả năng chuyển đổi thành tiền thấp hơn so với các hạng mục TSLĐ còn lại Tỉ suất thanh toán nhanh (lần) Khảo sát khả năng thanh toán của người vay trong trường hợp khoản mục Hàng tồn kho khong tham gia vào nguồn thanh toán nợ ngăn s hạn đến hạn Cũng tương tự như chỉ tiêu về khả năng thanh toán hiện thời, tuỳ vào tính chất hoạt động, lĩnh vực ngành nghề hoạt động, ở các ngành khác nhau sẽ có mức trung bình khác nhau Tuy nhiên, nếu người vay duy trì được tỷ suất này ở mức ổn định qua các năm cùng với hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khác, cũng có thể nhận xét được chỉ tiêu này là phù hợp ha y không phù hợp đối với người vay

- Khả năng thanh toán tức thì

Trang 23

- Mục đích đánh giá: Xác định quy mô vốn mà người vay bị chiếm dụng trong hoạt động kinh doanh, qua đó đánh giá hiệu quả điều hành và sử dụng vốn của người vay

- Tỷ số khả năng trả lãi

Công thức tính tỷ số khả năng trả lãi như sau:

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số Nợ = Các khoản nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn

Hệ số này cho ta biết mức độ tự chủ của doanh nghiệp về nguồn vốn Trong thời kỳ lãi suất ngân hàng cao, nếu hệ số này cao mà do vay nợ từ ngân hàng, thì là điều bất lợi cho doanh nghiệp

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạn

Khi kết hợp với Báo cáo kết quả kinh doanh, ta có thể tính toán được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua

Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE)= Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu Khi hệ số Nợ cao sẽ khuếch đại ROE.So sánh hai chỉ tiêu này với các kỳ trước hoặc

so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng hay giảm,…

Trang 24

- Tỷ số nợ trên tài sản

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm

cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

ro của doanh nghiệp cao hơn

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm

cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Tổng nợ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = 100% x

Giá trị vốn chủ sở hữu

Vì vốn chủ sở hữu (E) bằng tổng tài sản (A) trừ đi tổng nợ (D), nên:

D/E = D / (A - D) = 1 / [(A - D) / D] = 1 / (A/D - 1) = D/A / (1 - D/A)

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

Trang 25

1.2.2.3 Tỷ số hiệu quả hoạt động

Số ngày tồn kho là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp

Số ngày tồn kho chính là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của một doanh nghiệp Nó được xác định bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho

- Vòng quay qua các khoản phải thu( Accounts receivable turnover)

- Vòng quay các khoản phải thu bằng tổng số doanh thu bán chịu chia cho bình quân các khoản phải thu Như vậy, trong công thức sác định số vòng quoay các khoản phải thu là trị giá trung bình của thồi kỳ phân tích đánh giá Công thức sác định cụ thể như sau:

Sau khi xác định dược số vòng quay các khoản phải thu, để có thể tính được số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu, ( Thời gian cần để thu đượccác khoản phải thu), lấy tổng số thời gian thời kỳ phân tích chia cho số vòng luân chuyển các khoản phải thu của

Tổng số doanh thu bán chịu Bình quân các khoản phải thu bán chịu

Trang 26

kỳ phân tích Nửa số ngày này lớn hơn số thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngày tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ

số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thu chia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày

Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu

- Số vòng quay tài sản lưu động

Vòng quay vốn lưu động

Vốn vòng quay Tổng doanh thu thuần

vốn lưu động = -

Vốn lưu động bình quân

Thời gian Thời gian của lỳ phân tích

Của một vòng luân chuyển = -

Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Trang 27

- Số vòng quay tài sản cố định

Số vòng quay tài sản cố định (Hệ số quay vòng tài sản cố định) là một

trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định, của doanh nghiệp Thước đo này được tính bằng cách lấy doanh thu của doanh nghiệp đạt được trong một kỳ nào đó chia cho giá trị bình quân tài sản cố định thuần (ròng) của doanh nghiệp trong kỳ đó Giá trị bình quân này được tính bằng cách lấy giá trị trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ

Số vòng quay tài sản cố định là nó cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nếu số vòng quay tài sản cố định lớn, có thể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng vốn

- Số vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này được tính ra bằng cách lấydoanh thu thuần (ròng) đạt được trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó Giá trị bình quân tính bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

1.2 2.4.Tỷ số khả năng sinh lời

- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ Đơn vị tính là %

Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

Công thức tính tỷ số này như sau:

Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = 100% x

Doanh thu

Trang 28

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ

số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa

là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công

ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này

và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản

- Tỷ số sức sinh lợi căn bản

Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi trong một thời

kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị tổng tài sản cùng kỳ của doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế và lãi có thể lấy từbáo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc tính ra bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng với chi phí lãi vay

Công thức:

Lợi nhuận trước thuế và lãi

Tỷ số sức sinh lợi căn bản = 100% x

Bình quân giá trị tổng tài sản

Tỷ số này thường được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau Tỷ số mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh

càng có lãi Tỷ số mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

- Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ

Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp

Công thức hóa, ta sẽ có:

Trang 29

Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x

Bình quân tổng giá trị tài sản

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

- Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100% x

Bình quân vốn cổ phần phổ thông

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần thì bằng tỷ suất lợi nhuận biên,

vì doanh thu thuần chia cho giá trị bình quân tổng tài sản thì bằng số vòng quay tổng tài sản, và vì bình quân tổng tài sản chia cho bình quân vốn cổ phần phổ thông thì bằng hệ số đòn bẩy tài chính, nên còn có công thức tính thứ 2 như sau:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tỷ suất lợi nhuận biên x Số vòng quay tổng

tài sản x Hệ số đòn bẩy tài chính Mặt khác, vì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) bằng tỷ suất lợi nhuận biên nhân với số vòng quay tổng tài sản, nên:

ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính

Trang 30

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ

Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì

có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty

đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông

1.2 2.5 Tỷ số tăng trưởng

- Tỷ số lợi nhuận giữ lại

- Tỷ số lợi nhuận giữ lại (hay Hệ số tái đầu tư, Tỷ lệ tái đầu tư) là một tỷ số tài chính để đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế cho tái đầu tư của doanh nghiệp Tỷ số này chính bằng lợi nhuận giữ lại chia cho lợi nhuận sau thuế Tỷ số này cho biết cứ trong 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ lại bao nhiêu đồng để tái đầu tư Tỷ số càng lớn tức là doanh nghiệp tái đầu tư càng mạnh

Trang 31

Tương đương với:

- Tỷ số tăng trưởng bền vững = Tỷ số lợi nhuận giữ lại x Tỷ số lợi nhuận trên

vốn chủ sở hữu Tương đương với:

- Tỷ số tăng trưởng bền vững = Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu x (1 - Tỷ

số chi trả cổ tức)

Tỷ số này cho biết tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có

thể đạt được nếu không tăng vốn chủ sở hữu

1.2 2.6 Tỷ số giá thị trường

- Tỷ số P/E

Tỷ số P/E được tính bằng cách lấy giá thị trường bình quân của cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành trong một kỳ nhất định chia cho thu nhập bình quân trên một cổ phần mà doanh nghiệp phải trả cho nhà đầu tư trong kỳ đó

Công thức cụ thể như sau:

Giá thị trường một cổ phiếu

Tỷ số P/E =

Thu nhập bình quân trên một cổ phần Vì:

Tổng thu nhập trong kỳ Thu nhập bình quân trên một cổ phần (EPS) =

Tổng số cổ phần Nên cũng có thể tính tỷ số P/E theo cách sau:

Tổng giá trị thị trường các cổ phiếu

Trang 32

sánh P/E của công ty này với công ty khác trong cùng ngành hay trong cùng nền kinh tế

1.2 3 Phân tích dự án vay vốn

1.2.3.1 Phân tích khả năng tạo doanh thu

Phân tích thị trường là một nội dung quan trọng đầu tiên của một dự án đầu

tư Trên cơ sở phân tích thị trường ta mới thấy rõ được sự cần thiết, mức độ cần thiết phải đầu tư, do đó mới quyết định chiến lược sản xuất Phân tích thị trường phải xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh dịch vụ, quy mô thị trường, dự báo thị trường tương lai, khả năng chiếm lĩnh thị trường, khả năng cạnh tranh trên thị trường

Phân tích thị trường là một vấn đề hết sức cần thiết của một dự án đầu tư Nó

có tính chất quyết định sự thành bại cuả dự án nhưng lại là một vấn đề phức tạp, nặng tính lý thuyết, ít thông tin

Việc phân tích thị trường sản phẩm và dịch vụ của dự án là nhằm xác định rõ các vấn đề sau đây:

+ Sản phẩm, dịch vụ (gọi chung là sản phẩm) mà dự án sẽ sản xuất là cái gì? Nhằm thoả mãn nhu cầu gì cho sản xuất hoặc cho đời sống? Người ta sử dụng nó trong những trường hợp nào?

Việc lựa chọn sản phẩm (dịch vụ) cho dự án cần dựa vào một số cơ sở như: Sản phẩm định chọn có phù hợp với chính sách khuyến khích của Nhà nước hay không (hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu )

Sản xuất sản phẩm đó có phù hợp với sở trường của doanh nghiệp không Sản phẩm định chọn đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM (DỊCH VỤ) CỦA DỰ

ÁN

a Xác định vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm

b Xác định cung cầu về sản phẩm (dịch vụ) hiện tại

c Dự báo cung cầu sản phẩm trong tương lai

d Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Trang 33

e Phân tích khả năng chiếm lĩnh thị trường

Khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm dự án chỉ mới cho biết khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng xâm chiếm thị trường có thể đạt được Nhưng có đạt được trong thực tế hay không còn phụ thuộc vào nhiều vấn đề nhất là khả năng tiếp thị Vì vậy trong dự án người đi thẩm định cần phải xem xét bên đi vay đã nghiên cứu cả phần tiếp thị, xác định đối tượng khách hàng, các phương án giới thiệu sản phẩm, hệ thống kênh phân phối sản phẩm chưa

Đối với những dự án có sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì phải xem bên đi vay

đã phân tích thị trường nước ngoài hay chưa Và trong bảng phân tích thị trường nước ngoài, thẩm định viên cần lưu ý xem đã thêm các điểm sau chưa :

- Những thể chế nhập khẩu của nước ngoài đối với loại sản phẩm của dự án

- Hệ thống bảo hộ mậu dịch của nước ngoài như thuế quan, hạn ngạch, rào cản kỹ thuật

- Phương thức, quãng đường và giá cước vận chuyển ra nước ngoài

- Tỷ giá hối đoái dùng trong thanh toán

Khi xét đến khả năng cạnh tranh, xâm chiếm thị trường nước ngoài cần chú ý đến các nhà sản xuất của nước đó và của các nhà sản xuất ở các nước khác muốn xâm nhập vào thị trường của nước đang xét đã được xem trọng trong bài phân tích hay chưa

1.2.3.2 Phân tích kỹ thuật – Công nghệ

Công tác Phân tích kỹ thuật - công nghệ là tiền đề cho việc tiến hành phân tích tài chính, kinh tế các dự án đầu tư Phân tích kỹ thuật - công nghệ phụ thuộc vào các ngành kinh tế kỹ thuật khác nhau Vì vậy, bên đi vay cần phả xem xét cẩn thận để lựa chọn được một mô hình chung thích hợp đối với tất cả các ngành

- LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Cán bộ thẩm định của Ngân hàng cần xem xét quá trình phân tích các điều kiện và lợi ích để lựa chọn phương thức đầu tư đã được trình bày đầy đủ và rõ ràng chưa Đối với các loại sản phẩm hoàn toàn mới thông thường đã có phương án đầu

tư mới hay chưa Khi năng lực sản xuất hiện có không đáp ứng được yêu cầu số

Trang 34

lượng sản phẩm hoặc đầu tư chiều sâu không có lợi, chi phí cao thì có nên đầu tư mới hay không, cũng cần được trình bày rõ trong bài phân tích

Đánh giá địa điểm lựa chọn để thực hiện dự án Địa điểm cụ thể là vị trí địa lý cụ thể để xây dựng công trình Việc chọn địa điểm cụ thể quan trọng ở chỗ nó ảnh hưởng trực tiếp đến kinh phí đầu tư để xây dựng công trình

Trong dự án liên quan đến địa điểm cụ thể cần phải nêu rõ những nội dung sau đây:

- Mô tả vị trí địa lý (vị trí nằm ở đâu, đông, tây, nam, bắc giáp )

- Hiện trạng mặt bằng và hệ thống kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin liên lạc, điện, cấp thoát nước )

- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng cho dự án

- Sơ đồ khu vực địa điểm và sơ đồ hiện trạng tổng mặt bằng

- Chi phí giải phóng mặt bằng: di chuyển, đền bù, giải tỏa, san lấp mặt bằng

- Địa hình, địa chất, thủy văn

- Công nghệ và trang thiết bị

a Công nghệ

Để sản xuất một loại sản phẩm có nhiều công nghệ khác nhau Nhiệm vụ của người thẩm định dự án là phải xem thử việc lựa chọn công nghệ thích hợp hay chưa Công nghệ có tiên tiến, đồng bộ hay không

b Thiết bị

Tiếp theo là việc lựa chọn thiết bị phụ thuộc chặt chẽ vào công nghệ đã được lựa chọn Phải xem xét xem việc lựa chọn thiết bị đã tiên tiến, đồng bộ và giá cả có cạnh tranh hay không

- NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DỰ ÁN

Tổ chức lãnh đạo, điều hành, quản lý quá trình thực hiện dự án là một nhân

tố quan trọng có tính quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư

Cần xem xét xem việc nghiên cứu tổ chức quản trị dự án đã bao gồm các yếu

tố này chưa:

- Nghiên cứu tổ chức bộ máy

Trang 35

- Phân rõ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, các cấp lãnh đạo, điều hành, thực hiện

- Dự kiến số lượng, chất lượng lao động

- Dự kiến tổng quĩ lương hàng năm, xem xét chi phí tiền lương xem dự án có khả thi hay không bao gồm lương công nhân trực tiếp, lương công nhân phục vụ, phụ trợ, lương bộ phận quản lý hay lương của nhân viên người nước ngoài

- Dự kiến về phương thức tuyển dụng và đào tạo có quá tốn kém hay không, được chi ra hợp lý và thu lại hiệu quả thế nào, chất lượng đào tạo có xứng đáng với

số tiền bỏ ra và khớp với số liệu trong bảng báo cáo không

1.2.3.3 Phân tích tài chính dự án :

Đối với bất kỳ một dự án nào, dù tiền khả thi hoặc khả thi người thẩm định

dự án đều phải tiến hành xem xét thật kĩ phân tích tài chính của bên đi vay Đây là một nội dung quan trọng của dự án nhằm đánh giá được hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu tư Dự án có an toàn về mặt tài chính hay không, từ đó quyết định đưa

ra quyết định đầu tư hay không Ngoài ra phân tích tài chính còn là một cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế xã hội

1.2.3.3.1 Dự trù tổng vốn đầu tư – Nguồn vốn

Phân tích nhu cầu vốn đầu tư vào dự án thường bao gồm phân tích nhu cầu vốn đầu tư cố định và vốn lưu động Tuy nhiên có những dự án xây dựng cơ bản mà không xét đến giai đoạn vận hành trong sản xuất kinh doanh thì có thể hiểu vốn đầu

tư là vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản

a Nhu cầu vốn cố định

Nhu cầu vốn cố định của dự án là những khoản chi đầu tư ban đầu và những chi đầu tư vào tài sản cố định như tính khả thi của mặt bằng được thuê… Các khoản chi này được phân bổ vào giá thành sản phẩm hàng năm thông qua hình thức khấu hao, thẩm định viên cần xem xét các chi phí này đã được tính đúng, tỉnh đủ hay chưa?

b Nhu cầu vốn lưu động

Trang 36

Nhu cầu vốn lưu động cũng tương ứng như một khoản vốn đầu tư như chi phí giải phóng mặt bằng Các chuyên gia kỹ thuật của dự án thường tính toán chính xác các khoản đầu tư liên quan đến tài sản cố định nhưng lại thường quên tính toán các nhu cầu tài trợ mà chu kỳ kinh doanh đòi hỏi, đó là xác định nhu cầu vốn lưu động gồm tồn kho, vốn bằng tiền, các khoản phải thu trừ đi các khoản phải trả Phải xem xét xem đã tính đúng tính đủ hay chưa

c Tổng vốn đầu tư

Vốn đầu tư (VĐT) = Nhu cầu vốn cố định + Nhu cầu vốn lưu động

Thẩm định viên cần xem xét kĩ các số liệu và xem thử đã tính đúng hay chưa

d Nguồn vốn

Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cần thiết ở trên, nhà phân tích dự án phải xem xét khả năng huy động vốn từ những nguồn ngân quỹ khác nhau để tài trợ cho việc đầu tư Nguồn vốn đầu tư vào dự án có thể từ hai nguồn cơ bản sau:

- Vốn chủ sở hữu

- Vốn vay

1.2.3.3.2 Dự kiến chi phí, doanh thu hàng năm và báo cáo thu nhập

a Dự tính chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm

Chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm hoặc tổng giá thành bao gồm những khoản như chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chi phí bán hàng Các chi phí này cần được kiểm tra kĩ lưỡng xem thử đã tính đủ và tính đúng hay chưa

b Tính toán doanh thu hàng năm

- Xác định giá bán của sản phẩm dự án đã được tính toán 1 cách hợp lý chưa, có khả năng thực hiện và cạnh tranh được hay không

- Về tiêu thụ sản phẩm

Trong dự án cần phải nêu rõ các phương thức tiêu thụ sản phẩm như mở cửa hàng giới thiệu, bán sản phẩm; bán qua đại lý; bán theo hợp đồng

c Báo cáo thu nhập

Báo cáo thu nhập của dự án rất quan trọng, nó phản ánh mức lãi hoặc lỗ của

dự án cho từng thời kỳ hoạt động Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án về

Trang 37

mặt tài chính đều dựa trên cơ sở bảng này Cuối bảng cần phải tính một số chỉ tiêu tài chính của dự án

Người thẩm định cần chú ý xem thử các phần miễn thuế hay chuyển lỗ đã được liệt kê vào bài hay chưa, thuế thu nhập doanh nghiệp đã được tính đúng và đủ không…

1.2.3.3.3 Ước lượng ngân lưu (Dòng tiền)

Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu (dòng tiền vào) và các khoản thực chi (dòng tiền ra) của dự án tính theo từng năm Qui ước ghi nhận dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án đều được xác định ở thời điểm cuối năm Trong phân tích tài chính dự án, chúng ta sử dụng ngân lưu chứ không sử dụng lợi nhuận để đánh giá

dự án Khi xây dựng bảng ngân lưu cần phải chú ý xem xét đã đủ hết các yếu tố chưa, kiểm tra lại thật kĩ dòng ngân lưu đã tính vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến NPV

1.2.3.3.4 Suất chiết khấu

Khi phân tích các dự án đầu tư chúng ta thường nhận thấy chúng có một đặc tính chung đó là lợi ích và chi phí của các dự án thường xuất hiện ở các thời điểm khác nhau Xuất phát từ quan điểm “1 đồng hôm nay có giá trị cao hơn 1 đồng nhận được vào ngày mai”, vì đồng tiền có được ngày hôm nay có thể được đem đầu tư và sinh lời ngay lập tức, các chi phí và lợi ích đến sớm hơn về mặt thời gian cần phải được đánh giá cao hơn và ngược lại Điều đó có thể hiểu là lợi ích và chi phí ở hiện tại phải được đánh giá cao hơn lợi ích và chi phí tương lai, do tiền có được trong hiện tại được sử dụng để đầu tư có lãi hay tiêu dùng trong khoảng thời gian giữa hiện tại và tương lai Chính vì vậy người đi vay sẵn sàng trả lãi để có quyền sử dụng

số vốn vay đó, còn người cho vay đòi hỏi phải được trả lãi

Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư là suất chiết khấu của dự án Một dự án có NPV dương khi suất sinh lợi mang lại từ dự

án vượt quá suất sinh lời yêu cầu đối với dự án Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suất sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro

Trang 38

tương đương trên thị trường tài chính.Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là chi phí vốn của dự án

Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà công ty phải trả khi đầu tư vào dự án hay suất sinh lợi mà các nhà đầu tư đòi hỏi từ chứng khoán của công ty, nếu rủi ro của dự án bằng rủi ro của công ty Nếu dự án có rủi ro cao hơn rủi ro của công ty thì suất sinh lời yêu cầu tối thiểu đối với dự án phải cao hơn suất sinh lời đối với công ty Chi phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của công ty hoặc rủi ro của dự án

1.2.3.3.5 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án

a Hiện giá ròng (NPV: Net Present Value)

Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Giá trị hiện tại ròng (NPV)

là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu là suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư đối với số vốn đầu tư của dự án

b Suất sinh lời nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)

Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0 Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR  Suất sinh lời yêu cầu

c Thời gian hoàn vốn (PP: Payback Period)

Thời gian hoàn vốn là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhân dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn là

thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn

d Chỉ số lợi nhuận (PI: Profit Index)

Trang 39

Chỉ số lợi nhuận hay còn gọi là tỉ số lợi ích-chi phí là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án

Chỉ tiêu PI cũng có những ưu nhược điểm như chỉ tiêu NPV Tuy nhiên NPV

là một số đo tuyệt đối lợi nhuận hay số của cải gia tăng từ một dự án, trong khi PI là

số đo tương đối, biểu thị của cải tạo ra trên 1 đồng đầu tư

1.2.3.4 Lực chọn dự án trong điều kiện giới hạn ngân sách

Chỉ tiêu PI phù hợp trong trường hợp xếp hạng dự án khi ngân sách đầu tư bị giới hạn Dùng chỉ tiêu này ta có thể lựa chọn một tổ hợp các dự án có tổng NPV cao nhất, hay nói cách khác với một ngân sách bị giới hạn có thể tạo ra tổng của cải lớn nhất Trình tự lựa chọn dự án như sau:

- Tính toán chỉ số PI cho tất cả các dự án

- Sắp xếp các dự án theo thứ tự PI từ cao đến thấp

-Bắt đầu từ dự án có PI cao nhất, các dự án sẽ được lựa chọn theo thứ tự cho đến khi toàn bộ ngân sách vốn đầu tư được dùng hết

- Trong trường hợp ngân sách vốn đầu tư không dùng hết vì dự án cuối cùng

có vốn đầu tư lớn hơn ngân sách vốn đầu tư còn lại, ta có 3 phương án lựa chọn:

- Tìm một tổ hợp dự án mới, có thể bao gồm một vài dự án nhỏ hơn, cho phép sử dụng hết ngân sách, nhưng NPV cao nhất

- Cố gắng nới lỏng ràng buộc về nguồn vốn để có đủ vốn chấp nhận dự án sau cùng

- Chấp thuận càng nhiều dự án càng tốt và đầu tư nguồn vốn thừa vào các chứng khoán ngắn hạn cho đến thời đoạn sau, hoặc sử dụng nguồn vốn thừa để trả

nợ hoặc giảm cổ phiếu thường đang lưu hành

Tóm lại: Tất cả các chỉ tiêu trên đều thích hợp để ra quyết định chấp nhận

hay loại bỏ một dự án đầu tư, vì chúng đều có một kết luận như nhau Nhưng chúng

có thể cho chúng ta những phương án xếp hạng không giống nhau hoặc có thể trái ngược hẳn nhau Vì thế, việc chọn một tiêu chí đánh giá để chọn lựa giữa các phương án cạnh tranh là cần thiết, chúng ta có thể tóm tắt như sau:

Trang 40

a Chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV) : nên sử dụng trong mọi trường hợp vì nó dễ

tính toán, tính ổn định cao và có thể xác định được mức thu nhập ròng tối đa của các dự án Chỉ tiêu NPV là chỉ tiêu thích hợp nhất vì nó đo được lợi ích ròng tuyệt đối của các dự án đầu tư

b Chỉ số lợi nhuận (PI): Khi các dự án bị hạn chế bởi ngân sách đầu tư

(ngân sách cố định) thì nên sử dụng chỉ tiêu này Chúng ta có thể chọn các dự án có khả năng sinh lời cao nhất cho tới khi chúng ta tiêu dùng hết số vốn đã quy định

c Chỉ tiêu IRR là chỉ tiêu bổ sung cho chỉ tiêu hiện giá ròng Những thông

tin về suất sinh lợi của dự án từ chỉ tiêu này sẽ giúp ích cho bạn trong việc ra quyết định đầu tư Trong một số trường hợp cá biệt (nhất là các dự án có nhiều giai đoạn

bỏ vốn khác nhau) chỉ tiêu IRR cho kết luận không chính xác vì tính đa nghiệm của

d Thời gian hoàn vốn chỉ tiêu này cho phép loại bỏ những dự án có thời gian

hoàn vốn quá dài, tuy vậy sử dụng chỉ tiêu này có thể xếp hạng sai đối với các dự án loại trừ lẫn nhau, từ đó có thể có sự lựa chọn sai lầm các dự án

e Lựa chọn suất chiết khấu

Lựa chọn suất chiết khấu có một tầm quan trọng rất lớn vì nó có ảnh hưởng đến việc tính toán giá trị hiện tại ròng của các dự án, mà dựa trên các giá trị này các

dự án sẽ được chấp nhận hay loại bỏ hoặc là làm thay đổi thứ hạng của các dự án đang lựa chọn Suất chiết khấu thay đổi đã làm thay đổi NPV của các dự án Suất chiết khấu càng lớn thì NPV càng giảm Ở suất chiết khấu cao ít dự án có NPV dương và số dự án được chấp nhận cũng sẽ ít hơn

1.2.3.5 Đánh giá độ an toàn về tài chính

Khi thẩm định dự án, các nhà thẩm định rất quan tâm đến độ an toàn của dự

án về mặt tài chính Đây là một mặt thể hiện tính khả thi của dự án Cần đánh giá độ

an toàn về tài chính của dự án trên các mặt sau :

- An toàn về vốn

- An toàn về khả năng trả nợ

- Độ nhạy của dự án

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ A.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý tại BIDV_Khánh Hòa - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa
1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại BIDV_Khánh Hòa (Trang 51)
Bảng A.1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (Đvt: tỷ đồng) - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa
ng A.1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (Đvt: tỷ đồng) (Trang 59)
BẢNG TỪ VIẾT TẮT - Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hòa
BẢNG TỪ VIẾT TẮT (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w