Xin cám ơn các anh chị công tác tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre, Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre, Công ty TNHH Du lịch Hàm Luông, Công ty TNHH MTV Du lịch sinh thái Bảo
Trang 1MAI UYỂN NHI
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC MARKETING
CHO NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH DU LỊCH
GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Nha Trang, 07/2013
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DU LỊCH 4
2.1 Lý luận chung về lý thuyết Marketing 4
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing 4
2.1.2 Lý do ra đời của Marketing 5
2.2 Định nghĩa Marketing, Marketing du lịch, Du lịch sinh thái miệt vườn 6
2.2.1 Định nghĩa Marketing 6
2.2.1.1 Marketing truyền thống 6
2.2.1.2 Marketing hiện đại 6
2.2.2 Định nghĩa Marketing du lịch 7
2.2.2.1 Vai trò của Marketing du lịch 8
2.2.2.2 Chức năng của Marketing du lịch 8
2.2.3 Du lịch sinh thái miệt vườn 9
2.3 Marketing – Mix 10
2.3.1 Khái niệm về Marketing – Mix 10
2.4 Chiến lược sản phẩm 11
2.4.1 Khái niệm sản phẩm 11
2.4.2 Vai trò của chiến lược sản phẩm 11
2.4.3 Các đặc điểm của sản phẩm du lịch 12
2.4.4 Vận dụng các chiến lược đối với các giai đoạn của sản phẩm 13
Trang 32.5 Chiến lược giá 14
2.5.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giá cả 14
2.5.1.1 Tầm quan trọng của giá cả 14
2.5.1.2 Vai trò của giá cả 14
2.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách giá 14
2.5.3 Những mục tiêu của định giá 15
2.5.4 Chiến lược giá của doanh nghiệp 16
2.5.4.1 Chiến lược giá hướng vào doanh nghiệp 16
2.5.5 Định giá chương trình du lịch 16
2.5.5.1 Xác định giá thành 16
2.5.5.2 Phương pháp xác định giá thành 17
2.5.5.3 Xác định giá bán 18
2.6 Chiến lược phân phối sản phẩm 19
2.6.1 Tầm quan trọng của phân phối 19
2.6.1.1 Khái quát về kênh phân phối 19
2.6.1.2 Vai trò của phân phối 19
2.6.1.3 Các kiểu kênh phân phối 19
2.6.2 Các chức năng của phân phối 20
2.7 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 21
2.7.1 Nội dung chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp 21
2.7.2 Vai trò của xúc tiến 25
2.7.3 Các bước của quá trình xúc tiến hỗn hợp 25
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC MARKETING DU LỊCH TẠI TỈNH BẾN TRE 26
3.1 Tổng quan về tỉnh Bến Tre 26
3.1.1 Vị trí địa lý 26
3.1.2 Lịch sử văn hóa 27
3.1.3 Kinh tế - xã hội 27
Trang 43.1.3.1 Kinh tế 27
3.1.3.2 Xã hội 29
3.2 Tiềm năng du lịch tỉnh Bến Tre 29
3.2.1 Chính sách phát triển du lịch 32
3.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật – phục vụ du lịch 33
3.2.2.1 Cơ sở lưu trú du lịch 34
3.2.2.2 Cơ sở ăn uống, vui chơi giải trí 36
3.2.3 Các phương tiện vận chuyển 37
3.2.4 Cơ sở hạ tầng 38
3.2.5 Nguồn nhân lực ngành du lịch 39
3.3 Thực trạng hoạt động công tác Marketing 40
3.3.1 Chiến lược sản phẩm du lịch 40
3.3.2 Chiến lược giá 52
3.3.3 Chiến lược phân phối sản phẩm 61
4.3.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 84
4.3.4.4 Hiệu quả thực hiện giải pháp 84
4.3.5 Kiến nghị: Cần có sự liên kết, hợp tác mạnh hơn nữa trong quản lý và hoạt động du lịch giữa các tỉnh thành trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 84
4.3.5.1 Lý do đưa ra kiến nghị 85
4.3.5.2 Nội dung của kiến nghị 85
4.3.5.3 Điều kiện thực hiện kiến nghị 86
4.3.5.4 Hiệu quả thực hiện kiến nghị 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ của thầy cô và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trong địa bàn tỉnh Bến Tre trong suốt 4 tháng qua, em cũng đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Kim Anh người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian vừa qua Cảm ơn tất cả Thầy cô trong bộ môn Quản trị Du lịch đã giúp đỡ em trong suốt 4 năm học tại Trường Đại học Nha Trang
Xin cám ơn các anh chị công tác tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre, Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre, Công ty TNHH Du lịch Hàm Luông, Công ty TNHH MTV Du lịch sinh thái Bảo Duyên đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho em tìm hiểu thực tế về hoạt động Marketing của ngành du lịch tỉnh Bến Tre để hoàn thành khóa luận này
Với những kiến thức của một sinh viên chưa được trải nghiệm thực tế nhiều nên bài của em chắc không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp
ý của quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre cùng với Ban lãnh đạo Phòng kế hoạch của các doanh nghiệp để khóa luận của em hoàn thiện hơn
Nha Trang, tháng 7 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài
Bến Tre là một tỉnh nằm ven biển cuối nguồn sông Cửu Long được hợp thành từ 3 cù lao lớn: Minh, Bảo, An Hóa và được bốn nhánh sông lớn: sông Tiền,
Ba Lai, Cổ Chiên và Hàm Luông bồi tụ nên đất đai trên vùng này rất màu mỡ thuận lợi cho cây ăn trái phát triển sum xuê trĩu quả và phát triển loại hình du lịch vườn cây ăn trái Đặc biệt, Bến Tre là vùng có sông ngòi chằng chịt rất thuận lợi trong việc khai thác phát triển loại hình du lịch cảnh quan ven sông rạch Bên cạnh đó Bến Tre cũng có nhiều làng nghề, di tích lịch sử, văn hóa thuận lợi cho phát triển du lịch
Bến Tre có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển du lịch nhưng ngành
du lịch còn mới đối với Bến Tre, tỉnh chỉ mới bước đầu xác định ngành công nghiệp không khói này quan trọng và đầu tư phát triển trong những năm gần đây Chỉ mới bước đầu phát triển nên còn nhiều hạn chế, nhất là hoạt động Marketing của các doanh nghiệp ở Bến Tre hoạt động còn kém: chương trình du lịch sinh thái miệt vườn của các doanh nghiệp chưa khai thác điểm đến mới, chương trình về nguồn chưa được xem là chương trình trọng điểm của tỉnh, sản phẩm du lịch của tỉnh còn nghèo nàn chưa kéo dài thời gian lưu trú của du khách, giá của các chương trình du lịch còn khá cao, hoạt động tuyên truyền, quảng bá còn nhiều yếu điểm chưa đưa được hình ảnh “Du lịch xứ Dừa” đến với mọi người, nhất là du khách quốc tế Sản phẩm của ngành du lịch có những đặc điểm rất khác so với các sản phẩm khác vì vậy rất cần hoạt động Marketing, thông qua họat động Marketing giúp du khách có cảm nhận sơ lược về sản phẩm, đưa sản phẩm đến gần du khách hơn…Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động Marketing trong kinh doanh du lịch hiện nay, em
chọn đề tài “Đẩy mạnh công tác Marketing cho ngành du lịch tỉnh Bến Tre” cho
khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 7Tìm hiểu thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh lữ hành tại các đơn vị kinh doanh du lịch trong địa bàn tỉnh Đặc biệt chủ yếu là các chương trình du lịch sinh thái miệt vườn, tham quan vườn trái cây của tỉnh Bến Tre
Đánh giá tiềm năng, điểm mạnh, điểm yếu của chương trình du lịch sinh thái miệt vườn, tham quan vườn trái cây của tỉnh Bến Tre
Đánh giá công tác Marketing của các doanh nghiệp trong tỉnh Bến Tre Đưa ra các giải pháp đẩy mạnh công tác Marketing đưa hình ảnh “Du lịch xứ Dừa” đến với mọi người
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu
Phân tích được những tiềm năng mà Bến Tre có được để phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, tham quan vườn trái cây So sánh và đánh giá hoạt động Marketing mà các doanh nghiệp cùng với Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch tỉnh Bến Tre đã thực hiện
Những phân tích này giúp cho các doanh nghiệp thấy được những điểm yếu còn gặp phải trong việc thực hiện công tác Marketing, đồng thời sẽ đưa ra các biện pháp và phối hợp với Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo thu hút du khách
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động Marketing của các công ty du lịch và Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch tỉnh Bến Tre
Phạm vi nghiên cứu là: Công ty Cổ phần du lịch tỉnh Bến Tre, Công ty TNHH Du lịch Hàm Luông, Công ty TNHH MTV Du lịch sinh thái Bảo Duyên, Trung tâm thông tin xúc tiến du lịch tỉnh Bến Tre và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre
Thời gian nghiên cứu là từ ngày 26/2/2013 đến ngày 30/5/2013
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo được hoàn thành dựa trên sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
Trang 8 Nghiên cứu định tính để tìm ra các nhân tố tác động đến công tác Marketing của các doanh nghiệp du lịch tại tỉnh Bến Tre
Phương pháp mô tả: Sử dụng phương pháp mô tả để đánh giá tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Bến Tre
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản của Sở, các đơn vị kinh doanh lữ hành để đánh giá tình hình hoạt động Marketing của ngành du lịch tỉnh Bến Tre
Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Phân tích số liệu, so sánh qua các năm, tổng hợp và sử dụng phần mềm excel để đưa ra nhận xét
Phương pháp chuyên gia: trao đổi trực tiếp với nhân viên Marketing tại các doanh nghiệp
1.6 Kết cấu luận văn
Bố cục luận văn gồm 4 phần chính:
Chương I: Tổng quan
Chương II: Cơ sở lý luận về Marketing du lịch
Chương III: Phân tích đánh giá tiềm năng du lịch và thực trạng hoạt động công tác Marketing du lịch tại tỉnh Bến Tre
Chương IV: Giải pháp đẩy mạnh công tác Marketing cho ngành du lịch tỉnh Bến Tre
Trang 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DU LỊCH
2.1 Lý luận chung về lý thuyết Marketing
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing
Trong cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nhiệp nào dù lớn hay nhỏ một khi
đã bước vào thị trường kinh doanh thì phải nghĩ đến ngay là “làm thế nào để tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường” Bởi lẽ làm ra sản phẩm mà không bán được hàng thì sự phá sản đến với doanh nghiệp là lẽ đương nhiên Chính vì vậy, các chủ thể kinh tế cần phải tìm cho mình những giải pháp tối ưu và hợp lý sao cho hàng hóa mình sản xuất ra được bán nhanh nhất, nhiều nhất, thu được lợi nhuận cao nhất để có vốn phục vụ cho quá trình tái sản xuất Tóm lại, đây là những ý tưởng có
cơ sở khoa học và là điểm xuất phát cho quá trình hình thành các hoạt động Marketing trong kinh doanh
Thực tế thì hoạt động Marketing đã xuất hiện kể từ khi hàng hóa bắt đầu được đem ra trao đổi trên thị trường Nhưng mãi đến những năm đầu của thế kỷ XVII, trên thế giới lần đầu tiên đã hình thành những sáng kiến về cách giao tiếp, giao hàng và quảng bá giao hàng của dòng họ MITSUI, một thương gia giàu có ở TOKYO (Nhật Bản) Ông đề ra những quy tắc trong giao dịch bán hàng với khẩu hiệu “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi” Hàng năm ông ghi chép, theo dõi cẩn thận số lượng bán ra của từng mặt hàng, mặt hàng nào bán nhanh nhất, mặt hàng nào bán chậm nhất và nguyên nhân từ đâu từ đó ông không ngừng có những đổi mới về sản phẩm, cách thức bán hàng sao cho phù hợp nhất đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Có thể coi đây là cái mốc thời gian đánh dấu sự xuất hiện những mầm mống sơ khai của Marketing trong quan hệ trao đổi hàng hóa
Marketing bắt đầu từ thuật ngữ tiếng Anh, nghĩa đen của nó là “Làm thị trường” Thuật ngữ “Marketing” được sử dụng lần đầu tiên vào những năm 1902 trên giảng đường Đại học MICHIGAN ở Mỹ Đến năm 1910 tất cả các trường đại học tổng hợp ở Mỹ bắt đầu giảng dạy môn Marketing
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1932, Marketing và những vấn
đề xung quanh nó được đề cập rộng rãi và được áp dụng khá phổ biến trong thế giới
Trang 10tư bản Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản Vào những năm 1950 -1960 Marketing được truyền bá rộng rãi sang các nước thuộc thế giới thứ ba, đặc biệt là các nước Đông
Âu mà đầu tiên là Nam Tư, tiếp đến là Ba Lan, Hungari, Tiệp Khắc
Khi mới ra đời trong suốt thời gian dài, Marketing chỉ giới hạn trong lĩnh vực thương mại Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ để tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa và dịch vụ đã được sản xuất ra nhằm được lợi nhuận cao nhất Marketing trong giai đoạn này được gọi là Marketing thụ động hay Marketing truyền thống
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế thế giới cũng như của từng nước cũng có nhiều thay đổi Đó là, kinh tế phát triển mạnh, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, cạnh tranh trên thị trường diễn ra gay gắt, giá cả hàng hóa biến động mạnh, rủi ro trong kinh doanh diễn ra nhiều, khủng hoảng thừa diễn ra liên tiếp Những tác động trên đã buộc các nhà kinh doanh phải đề ra những phương pháp mới để xử lý tốt hơn, thích ứng với thị trường tốt hơn Những quan điểm mới
về Marketing trong kinh doanh đã được nảy sinh và do đó Hội khoa học của Marketing đã có những hướng phát triển mới về chất dẫn tới sự ra đời của Marketing hiện đại (Modern) hay Marketing năng động (Marketing dynamique) Nó không còn bị giới hạn trong thương mại, không chỉ còn là những hoạt động nhằm bán hàng hay tiêu thụ hàng hóa những cái có sẵn mà nó được mở rộng và toàn diện hơn nhiều
Marketing hiện đại có những đặc trưng là: Coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa, trên thị trường người mua có vai trò quyết định, nhu cầu của người tiêu dùng là yếu tố quyết định quá trình sản xuất kinh doanh, tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều bắt đầu từ việc người tiêu dùng muốn gì, muốn được thỏa mãn như thế nào Nó bao gồm tất cả những mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp trước khi sản xuất sản phẩm hàng hóa để cung cấp tới người tiêu dùng và sau tiêu dùng
2.1.2 Lý do ra đời của Marketing
Marketing ra đời dựa trên cơ chế kinh tế hàng hóa tập trung là cơ chế mà hàng hóa dịch vụ được bán trước khi sản xuất ra (không có Marketing) và cơ chế
Trang 11kinh tế thị trường là tự do cạnh tranh là mọi người đều có quyền tham gia kinh doanh trừ những ngành mà pháp luật cấm Các doanh nghiệp đều cạnh tranh với nhau để kiếm lời, mà việc bán hàng ngày càng khó khăn hơn vì sự cạnh tranh khốc kiệt của đối thủ và sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng diễn ra mạnh mẽ Vì vậy, muốn tồn tại được thì cần có giải pháp cụ thể đó chính là Marketing
2.2 Định nghĩa Marketing, Marketing du lịch, Du lịch sinh thái miệt vườn
Theo viện HAMILON(Mỹ) cho rằng: “Marketing là hoạt động kinh tế trong
đó hàng hóa được đưa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng” Hay “Marketing là hoạt động chủ yếu tập trung vào khâu thương mại lưu thông hàng hóa”
Sơ đồ 1.1: Mô hình Marketing truyền thống
2.2.1.2 Marketing hiện đại
Định nghĩa của PHILIP.KOTLER: “Marketing là sự phân tích, kế hoạch hóa,
tổ chức và kiểm tra những khả năng câu khách của một Công ty cũng như những chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng mục tiêu”
Như vậy, tư tưởng chỉ đạo của Marketing hiện đại trong quá trình sản xuất kinh doanh là khám phá nhu cầu của khách hàng để cung cấp hàng hóa phù hợp
“chỉ có thể bán được cái thị trường cần chứ không bán cái sẵn có”
Hai tư tưởng cơ bản của Marketing hiện đại là:
Tiêu thụ Người tiêu
dùng Sản phẩm sản xuất
Trang 12 Thứ nhất, doanh nghiệp chỉ bán cái thị trường cần không bán cái mà mình
có, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự thay đổi từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất, doanh nghiệp phải thay đổi tư duy, thích ứng với cơ chế thị trường, nhường sự đánh giá cho người tiêu dùng, lắng nghe ý kiến đóng góp của người tiêu dùng
Thứ hai, khách hàng là người quyết định vì họ là người dùng sản phẩm của chúng ta, có khách hàng doanh nghiệp mới tồn tại, mọi khuyết tật của sản phẩm cũng được phát hiện khi có người sử dụng đó chính là khách hàng Vì vậy, mọi cố gắng nỗ lực của doanh nghiệp cần phải bắt đầu từ khách hàng của mình
“Marketing du lịch là một loạt phương pháp và kỹ thuật được hỗ trợ bằng một tinh thần đặc biệt và có phương pháp nhằm thỏa mãn những nhu cầu không nói
ra hoặc nói ra của khách hàng có thể là mục đích tiêu khiển hoặc những mục đích khác bao gồm công việc, gia đình, công tác và họp hành” (Theo Robert Lanquanr
Tiêu thụ
Ý kiến của khách hàng sau khi mua
Người tiêu dùng
Trang 13trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ; đồng thời đạt được những mục tiêu của tổ chức” (Theo Trần Ngọc Nam)
2.2.2.1 Vai trò của Marketing du lịch
Việc áp dụng Marketing du lịch vào du lịch là việc làm cần thiết vì du lịch có đặc điểm quan trọng khác với các ngành dịch vụ hoặc ngành sản xuất những sản phẩm thông dụng
(1) Nhu cầu du lịch có tính linh hoạt liên quan đến các mặt bằng thu nhập và giá cả của xã hội, nhu cầu này cũng rất nhạy bén với tình hình chính trị xã hội; ổn định chính trị của một nước, an toàn xã hội, môi trường
(2) Nhu cầu du lịch thay đổi theo mùa và những hiện tượng bão hòa du lịch
do những hậu quả của việc phân bố không gian các vùng xuất khách và đón khách
(3) Sản phẩm du lịch là một sản phẩm cứng nhắc của số đông các hãng hoặc các ngành khác nhau vì: nguồn cung không di chuyển được, không dự trữ được nên các dịch vụ du lịch chỉ tiêu thụ tại chỗ Sự cứng nhắc này không thể thuận theo sự biến đổi của nhu cầu không gian và thời gian Sự cứng nhắc này ảnh hưởng đến khách du lịch vì họ phải trả giá cao cho những cái mà họ không muốn hoặc không thích đồng thời cũng ảnh hưởng đến nhà nước hay địa phương vì không khai thác hết tiềm năng của mình Marketing du lịch sẽ giải quyết dung hòa những mâu thuẩn trên, khắc phục những điều bất lợi để làm sao vừa thỏa mãn khách vừa mang lại lợi nhuận cao
Ta phải nhớ rằng một sản phẩm du lịch phải có lợi cho cả hai bên: người cung ứng dịch vụ và khách du lịch Vì vậy ta có thể coi Marketing là một khoa học nghệ thuật Marketing du lịch cũng phải là một quá trình liên tục, luôn cần phải hiểu
rõ những nhu cầu mới của khách du lịch và kiểm tra hiệu quả Marketing du lịch đem lại, tạo điều kiện tốt cho phát triển du lịch trong tương lai
2.2.2.2 Chức năng của Marketing du lịch
Chức năng thông báo truyền đạt: Marketing du lịch nhằm phản ánh tình hình, tính chất và xu thế biến động trên thị trường
Trang 14 Chức năng phát triển: Marketing du lịch nhằm phát triển và thực hiện các chiến lược Marketing để khai thông thị trường tạo thế chủ động trong kinh doanh sản xuất
Các yếu tố của chiến lược Marketing hỗn hợp trong du lịch bao gồm có (4P) căn bản:
(1) Chiến lược mở rộng sản phẩm du lịch (production)
(2) Chiến lược phân bố sản phẩm du lịch (protition)
(3) Chiến lược về giá (price)
(4) Chiến lược quảng cáo tuyên truyền sản phẩm du lịch (promotion)
Chức năng kiểm tra: nhằm theo dõi và thực hiện chiến lược Marketing và có biện pháp chỉnh lý thích hợp do các biến động xảy ra trong quá trình thực hiện
2.2.3 Du lịch sinh thái miệt vườn
Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch thiên nhiên Du lịch sinh thái đã và đang trên đà chuyển mình và trở nên phổ biến đối với những người yêu thiên nhiên, thích khám phá những điều mới mẻ trong thiên nhiên Có thể nói du lịch sinh thái xuất phát từ những trăn trở về môi trường, kinh tế - xã hội – một trong những cách thức để trả nợ cho môi trường tự nhiên và làm tăng giá trị của các khu bảo tồn thiên nhiên còn lại
“Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cựa của cộng đồng địa phương” (Định nghĩa về du lịch sinh thái ở Việt Nam)
Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất về du lịch sinh thái miệt vườn Tuy nhiên cũng có thể nói rằng, du lịch miệt vườn là hình thức du lịch dựa vào những điều kiện tự nhiên sẵn có của cư dân địa phương nhằm tạo ra các sản phẩm là các khu vườn trái cây, vườn hoa kiểng, các khu trang trại…phục vụ cho sự phát triển du lịch và góp phần cải thiện kinh tế của cư dân địa phương, hình thức du lịch này có nhiều ở miền Nam Việt Nam, từ đó đã hình thành nên một nét rất đặc trưng cho du lịch vùng Nam Bộ
Trang 15Xét về mặt sinh thái, miệt vườn cũng là một hệ sinh thái do con người tạo ra
và duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan của các hệ sinh thái có sự kết hợp với các yếu tố tự nhiên hợp thành hệ sinh thái miệt vườn
Hiện nay trên thế giới có 11 loại hình du lịch (dựa vào) thiên nhiên và có trách nhiệm với môi trường:
2.3.1 Khái niệm về Marketing – Mix
Trong luận án Tiến sĩ về “Dynamique du Tourisme et Marketing” của Schawars, ông đã đưa một định nghĩa Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix) như sau:
“Marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ về Marketing mà một công ty sử dụng để đạt được những mục tiêu trên thị trường mục tiêu”.( J.J Schawars)
Trang 162.3.2 Thành phần của Marketing – Mix
Sản xuất cái gì? Thế nào? Bao nhiêu? Chất lượng sản phẩm
Giá bán bao nhiêu? Khung giá? Chiến lược giá
Bán ở đâu? Lúc nào? Chiến lược phân phối
Bán bằng cách nào? Chiến lược chiêu thị
Sơ đồ 1.3: Mô hình thành phần Marketing - Mix
2.4 Chiến lược sản phẩm
2.4.1 Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình
Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như món ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát (Michael
M Coltman)
Sản phẩm du lịch còn gọi là kinh nghiệm du lịch và nó là tổng thể nên Krapf nói “một khách sạn không làm nên du lịch”
2.4.2 Vai trò của chiến lược sản phẩm
- P1 có vai trò cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sống của 4P trong
Marketing - Mix
- Giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, hạn chế rủi ro, thất bại
- P1 chỉ thực hiện hiệu quả các P còn lại trong Marketing-Mix
Place (P3)
Price (P2)
Promotion (P4)
Product (P1)
Trang 17- Giúp thực hiện các mục tiêu chung: Lợi nhuận, thế lực, uy tín, an toàn và hiệu quả
- Chiến lược sản phẩm – vũ khí sắc bén
2.4.3 Các đặc điểm của sản phẩm du lịch
Sản phẩm của ngành du lịch về cơ bản thuộc sản phẩm dịch vụ Nó có đặc điểm là vừa mang tính hữu hình (nhìn thấy được) vừa mang tính vô hình (không nhìn thấy được) Vì vậy ngoài những đặc điểm giống như hàng hóa thông thường, sản phẩm du lịch còn có những đặc điểm khác như:
Tính không đồng nhất của sản phẩm du lịch
Tính vô hình của sản phẩm du lịch: khác với sản phẩm vật chất khác, khách hàng không thể dùng những thông số vật lý để đo lường hoặc sử dụng sản phẩm trước khi mua chúng, còn các yếu tố thử nghiệm thì không thể xảy ra được
Tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc của sản phẩm du lịch thông qua việc sản xuất, cung ứng và tiêu thụ xảy ra cùng một lúc
Tính mau hỏng của sản phẩm du lịch thể hiện ở chỗ nó không thể hoặc khó có thể để dành được
Không thể chuyển quyền sở hữu: Việc chấp nhận và sử dụng một sản phẩm du lịch không có nghĩa là khách hàng đã chiếm được quyền sở hữu về nó, khách hàng trả tiền đối với những sản phẩm dịch vụ mà họ sử dụng
Trong thực tế khách hàng không mua hàng hóa hay dịch vụ mà họ thực sự đang mua những giá trị và lợi ích cụ thể từ hàng hóa dịch vụ đem đến có thể chia sản phẩm dịch vụ ra làm năm mức sau:
Mức thứ nhất là sản phẩm cốt lõi hay dịch vụ cơ bản: Đây là mức cơ bản nhất nó biểu hiện lợi ích căn bản mà khách hàng đang thực sự mua
Mức thứ hai là sản phẩm chủng loại: Mang đến cho khách hàng lợi ích chủng loại, khách hàng có thể tìm kiếm những sản phẩm dịch vụ phù hợp nhất
Mức thứ ba là sản phẩm trông đợi: Nó được biểu hiện bằng những thuộc tính và điều kiện người mua mong đợi Thường là những điều kiện đi kèm theo sản phẩm cốt lõi cần phải có
Trang 18 Mức thứ tư là sản phẩm phụ thêm: Nó được biểu hiện bằng những lợi ích
và dịch vụ phụ thêm, vì vậy nó là yếu tố để làm cho một dịch vụ khác hơn hẳn so với các sản phẩm dịch vụ cùng loại
Mức thứ năm là sản phẩm tiềm năng: Nó biểu hiện bằng dịch vụ và lợi ích phụ thêm sẽ có trong tương lai Đây là những thứ mà nhà cung ứng đang tìm tòi sáng tạo, nhằm đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của người tiêu dùng
Xác định danh mục sản phẩm
Các doanh nghiệp ngày nay không kinh doanh một loại sản phẩm mà thông thường nó bao gồm rất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau tập hợp thành một hỗn hợp sản phẩm Căn cứ vào đoạn thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp quyết định sản phẩm dịch vụ và lợi ích do nó đem lại cho khách hàng Đối với chiến lược sản phẩm của một doanh nghiệp du lịch phải đảm bảo lựa chọn các sản phẩm sẽ đưa
ra và trả lời các câu hỏi sau: Với đối tượng khách hàng nào sản phẩm mới sẽ gặp trên thị trường một nhu cầu lớn nhất? Sản phẩm nào đã có kích thích được khách hàng tiềm năng? Đâu là nhu cầu là sở thích của người tiêu dùng tiềm năng trên thị trường đối với sản phẩm du lịch? Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì việc có một hỗn hợp sản phẩm
đa dạng là điều bắt buộc Sự đa dạng hóa của dịch vụ được đánh giá thông qua chiều dài (tổng số các sản phẩm dịch vụ có trong danh mục mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường), chiều rộng (tổng số các nhóm chủng loại sản phẩm dịch
vụ khác nhau của doanh nghiệp), chiều sâu (đó là các phương án chào bán khác nhau của từng loại sản phẩm có trong danh mục)
2.4.4 Vận dụng các chiến lược đối với các giai đoạn của sản phẩm
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm: chi phí cao, giá cả cao, lợi nhuận thấp, có thói quen mạo hiểm, ở giai đoạn này áp dụng các chiến lược sau:
Hớt váng nhanh: giá cả phải cao, chi phí khuyến mãi lớn cho một chương trình du lịch mới tung ra thị trường
Hớt váng chậm: giá cả cao, chi phí khuyến mãi thấp, có một lượng nhỏ khách hàng tiềm năng
Trang 19 Thâm nhập nhanh: giá cả thấp để giành thị phần, chi phí khuyến mãi lớn
Giai đoạn suy thoái: lợi nhuận giảm, giá giảm, cung lớn hơn cầu Chiến lược
áp dụng trong giai đoạn này: có thể cải tiến sản phẩm để đưa nó sang một chu kỳ mới
2.5 Chiến lược giá
2.5.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giá cả
2.5.1.1 Tầm quan trọng của giá cả
- Đối với khách hàng giá cả là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
- Đối với doanh nghiệp giá cả là vũ khí để cạnh tranh trên thị trường, quyết định doanh số, lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng và ảnh hưởng đến chương trình Marketing chung
2.5.1.2 Vai trò của giá cả
Giá cả hình thành trên: giá trị sử dụng giá trị giá cả
Trong thực tế giá cả sản phẩm không chỉ liên quan đến thuộc tính vật chất đơn thuần mà nhà sản xuất còn định giá đi kèm theo những sản phẩm dịch vụ và lợi ích khác nhau làm thỏa mãn hơn nhu cầu khách hàng
2.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách giá
Quá trình ra quyết định về giá chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, căn cứ vào khả năng điều chỉnh của doanh nghiệp Các nhân tố này được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm nhân tố có khả năng điều chỉnh bao gồm các nhân tố mà doanh nghiệp
có khả năng điều chỉnh, kiểm soát
Trang 20- Nhóm nhân tố phi điều chỉnh: những nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp không có khả năng tác động hay kiểm soát nhưng chúng lại tác động rất mạnh tới các quyết định về giá
Mỗi một nhân tố trong từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, tác động khác nhau tới chính sách giá của công ty Trong phạm vi này có 2 nhân tố mà Công ty có khả năng điều chỉnh lớn nhất:
Thứ nhất là chi phí: có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau: từ chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí biên tới chi phí cơ hội, chi phí dự phòng…Thông thường các doanh nghiệp có 2 hướng tác động chủ yếu là thay đổi mức chi phí (hoặc tổng chi phí) và thay đổi cơ cấu chi phí
Thứ hai là mục tiêu của doanh nghiệp: Mục tiêu của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định về giá Thay đổi các mục tiêu gần như chắc chắn dẫn tới thay đổi về giá Có 4 nhóm mục tiêu cơ bản đối với doanh nghiệp:
Các mục tiêu về lợi nhuận
Mục tiêu về doanh số
Mục tiêu cạnh tranh
Mục tiêu chi phí
2.5.3 Những mục tiêu của định giá
Hình 1.4: Mô hình mục tiêu định giá
Tăng lợi nhuận
Cạnh tranh không qua giá
Tối đa hóa lợi nhuận
Đạt lợi nhuận mục tiêu
Chấp nhận giá cạnh tranh
Giữ thế ổn định Tăng doanh số
Mục tiêu định giá giágiá
Trang 212.5.4 Chiến lược giá của doanh nghiệp
2.5.4.1 Chiến lược giá hướng vào doanh nghiệp
- Quan tâm đến lợi ích cá nhân của doanh nghiệp
- Chiến lược giá xuất phát từ chi phí sản xuất
- Chiến lược giá để đạt được lợi nhuận tối đa
2.5.4.2 Chiến lược giá hướng ra thị trường
- Quan tâm đến thị hiếu khách hàng, tiềm năng thị trường và đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược giá ban đầu khi thâm nhập thị trường
- Chiến lược giá cạnh tranh
2.5.4.3 Chiến lược giá theo khu vực
- Định giá tại địa điểm sản xuất
- Định giá tại nơi tiêu thụ
Giá thành
Chi phí biến đổi Chi phí
cố định
Trang 22Tc = * Q
Trong đó:
Vc: Chi phí biến đổi cho 1 khách
Fc: Tổng chi phí cố định cho cả đoàn
Tc: Tổng chi phí
Q: số khách tham gia tối ưu = 80% của công suất thiết kế
2.5.5.2 Phương pháp xác định giá thành
a) Phương pháp 1: Phương pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí
Nhóm chi phí thành từng loại chi phí cố định, chi phí biến đổi
Tính tổng chi phí cho cả đoàn khách
b) Phương pháp 2: Phương pháp liệt kê chi phí
Nhóm chi phí thành từng loại chi phí cố định, chi phí biến đổi; điểm khác biệt là người ta liệt kê các chi phí theo thứ tự trong quá trình diễn ra và thực hiện chương trình du lịch
Các bước tiến hành:
Trang 23 Giá bán của một chương trình du lịch phụ thuộc vào:
Mức giá phổ biến trên thị trường
Vai trò, vị thế, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Mục tiêu của doanh nghiệp
Giá thành của chương trình du lịch
P: Lợi nhuận của doanh nghiệp
Nếu chương trình có giá vé máy bay thì công thức (3) chỉ áp dụng cho các dịch vụ mặt đất Sau đó để có giá bán cộng thêm giá vé máy bay
Trang 24G = Z + Cb + Ck + P + Gmb (4)
Gmb: Giá vé máy bay
2.6 Chiến lược phân phối sản phẩm
2.6.1 Tầm quan trọng của phân phối
2.6.1.1 Khái quát về kênh phân phối
Là tuyến đường giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm của họ đến tay người tiêu dùng hay người sử dụng công nghiệp
1 kênh phân phối đầy đủ gồm: nhà sản xuất, thành viên trung gian tham gia phân phối (đại lý, buôn sỉ, buôn lẻ) và người tiêu dùng
Hệ thống kênh phân phối gồm có người cung cấp và người tiêu dùng cuối cùng, hệ thống các thành viên trung gian phân phối, cơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển và tồn trữ, hệ thống thông tin thị trường và các dịch vụ của hoạt động mua bán
2.6.1.2 Vai trò của phân phối
- Là cầu nối giúp cho doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng
số lượng, thời gian, đúng địa điểm, đúng kênh, luồng hàng
- Tập trung sản phẩm, điều hòa phân phối sản phẩm
- Làm tăng giá trị sản phẩm
- Tổ chức điều hành, vận chuyển, tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro, thiệt hại
2.6.1.3 Các kiểu kênh phân phối
Việc lựa chọn các kênh phân phối có ý nghĩa rất quan trọng, nó sẽ giúp công ty cung cấp sản phẩm của mình đến khách hàng một cách hiệu quả nhất Tùy vào phân đoạn thị trường khác nhau mà công ty lữ hành lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hay gián tiếp Thông thường có các kiểu kênh sau:
Trang 25Sơ đồ 1.6: Mô hình kênh phân phối Đối với kênh tiêu thụ trực tiếp doanh nghiệp trực tiếp giao dịch với khách hàng
mà không qua bất cứ trung gian nào Doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực của mình
để phân phối sản phẩm đến tận tay khách hàng
Kênh tiêu thụ gián tiếp là loại kênh trong đó quá trình mua – bán được ủy nhiệm cho các doanh nghiệp lữ hành khác làm đại lý tiêu thụ hoặc với tư cách là các doanh nghiệp lữ hành gửi khách Đối với các kênh tiêu thụ gián tiếp, chủ thể hoạt động với
tư cách là người mua cho khách hàng của họ Họ là những doanh nghiệp kinh doanh độc lập, họ có quyền hạn và chiến lược kinh doanh riêng, trong nhiều trường hợp quan điểm của các doanh nghiệp lữ hành gửi khách, các đại lý lữ hành rất khác với quan điểm của các doanh nghiệp lữ hành nhận khách Vì vậy để tiêu thụ được nhiều chương trình du lịch doanh nghiệp lữ hành nhận khách cần dành nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp lữ hành gửi khách, các đại lý lữ hành
2.6.2 Các chức năng của phân phối
- Tiếp cận người mua, thông tin người bán
lẻ
Khách
du lịch Đại lý du
lịch bán
buôn
Công
ty gửi khách
Công
ty lữ
hành
Trang 262.7 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
2.7.1 Nội dung chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến (Promotion) là một trong 4 yếu tố của Marketing – Mix nhằm hỗ trợ cho việc bán hàng
Xúc tiến được sử dụng cho mọi phương tiện truyền tin giữa người bán và những người mua (hay có ý định mua hàng) để thuyết phục họ mua những sản phẩm của mình
Theo lý thuyết Marketing hiện đại công cụ xúc tiến hỗn hợp bao gồm 6 công
Từ định nghĩa trên ta thấy quảng cáo là một phương tiện truyền thông phổ biến rộng rãi nhằm mục đích tạo nên lợi thế cạnh tranh Vì tính đại chúng cùng với
sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, ảnh hưởng của quảng cáo ngày càng sâu rộng hơn Quảng cáo tác động đến nhận thức của khách hàng về sản phẩm nhưng không gây ra phản ứng tức thời mà cần một độ trễ về thời gian nhất định Do
đó quảng cáo được sử dụng nhằm nhiều mục đích khác nhau: thông tin về sản phẩm hoặc thuyết phục khách hàng lựa chọn sản phẩm, so sánh sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh hay nhắc nhở khách hàng về sản phẩm và doanh nghiệp
Bán hàng trực tiếp
Xúc tiến bán
Mạng Internet
Marketing trực tiếp
Quan hệ công chúng
Quảng
cáo
Xúc tiến hỗn hợp
Trang 27Quảng cáo có những ưu điểm nổi bật khiến cho nó trở thành một công cụ quan trọng nhất của hoạt động xúc tiến Thứ nhất đó phạm vi bao phủ thị trường lớn, dù là ai ở nơi đâu cũng có thể tiếp cận được với các phương tiện quảng cáo Thứ hai do nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng quảng cáo nên các luồng thông tin đưa ra mang tính hợp pháp và tạo được sự tin cậy với khách hàng Thứ ba do được tiếp cận với nhiều thông tin, khách hàng có sự so sánh giá giữa các sản phẩm, từ đó làm tăng sức thuyết phục với thị trường mục tiêu về những điểm nổi bật, tính vượt trội, khẳng định được giá trị thương hiệu trên thị trường
Bên cạnh những ưu điểm, quảng cáo cũng có những hạn chế cần lưu ý khi sử dụng làm phương tiện truyền thông Đó là tính một chiều trong thông tin, nên không nhận được thông tin phản hồi trực tiếp không xác định được ngay hiệu quả và những sai sót cần phải sửa chữa trong quá trình truyền tin Mặt khác do tính đại chúng nên quảng cáo rất dễ bị ảnh hưởng của các “Nhiễu” thông tin Chính vì thế khi sử dụng công cụ quảng cáo cần phải căn cứ vào đối tượng truyền tin, nhận tin, mục tiêu để có những biện pháp kiểm soát thích hợp
Trong du lịch công cụ quảng cáo thường được sử dụng với những phương tiện như sau:
Trang 28bằng cách đưa ra những tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng và miễn phí” hay là “việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các giới khác nhau của công ty bằng cách giành được sự ưa chuộng của công chúng, xây dựng một” hình ảnh công ty rất hay cũng như xử lý và ngăn chặn những tin đồn, những câu chuyện, những biến cố không hay”
Các phương tiện cơ bản để thực hiện công cụ là:
+ Họp báo
+ Hội thảo, tọa đàm
+ Tài trợ, đóng góp từ thiện
+ Tổ chức các sự kiện có tiếng vang với công chúng
+ Các phương tiện khác: xây dựng băng hình, logo, tạp chí của công ty…
Hiện nay Marketing trực tiếp thường sử dụng các phương tiện sau:
+ Gửi thư cho khách hàng
+ Gửi catalogue, brochure
+ Marketing bằng điện thoại (Tele - Marketing)
E – Marketing, đối tượng nhận thông điệp có thể phản hồi tức khắc hay giao tiếp trực tiếp
Trang 29với đối tượng gửi thông điệp Đây là lợi thế lớn của E – Marketing so với các loại hình khác
Tại Việt Nam, ngày càng có nhiều doanh nghiệp lữ hành tiến hành các hoạt động xúc tiến doanh nghiệp mình qua mạng Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng một hay nhiều website riêng và có sự đầu tư về thông tin, hình ảnh nhằm làm tăng tính tiện ích cũng như sức hấp dẫn của website Sử dụng website và các công cụ online kết hợp với các phương tiện truyền thông là một cách làm hiệu quả để các doanh nghiệp quảng bá hình ảnh một cách rộng rãi, đồng thời hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động kinh doanh của mình Đây là một cách làm mang lại hiệu quả cao và bắt kịp xu hướng thời đại công nghệ thông tin đang diễn ra trên thế giới
Xúc tiến bán
Xúc tiến bán là: “những kích thích ngắn hạn khuyến khích người ta mua hay bán một sản phẩm hoặc dịch vụ” Theo định nghĩa này xúc tiến bán được sử dụng nhằm đạt những mục tiêu ngắn hạn: tăng doanh thu, giới thiệu sản phẩm mới…chứ không tạo dựng được những tác động về hình ảnh thương hiệu trong dài hạn Xúc tiến bán hiệu quả có tác dụng làm tăng lượng bán trong thời gian ngắn nhờ gia tăng thêm lợi ích cho khách hàng (khuyến mại) hay là các kênh phân phối trung gian (khuyến mãi) Tuy nhiên khi thực hiện xúc tiến bán cần chú ý về mặt thời gian và thời điểm tiến hành tránh hiện tượng phản tác dụng khi nhìn nhận sai về bản chất hoạt động của doanh nghiệp: bán hàng tồn kho, kém chất lượng hay là lừa đảo với các chương trình du lịch giá rẻ
Xúc tiến bán thường sử dụng hai phương tiện cơ bản là khuyến mại và khuyến mãi
Khuyến mại là các hoạt động khuyến khích khả năng mua của khách hàng hiện tại
Trang 30tin hai chiều giữa nhân viên bán hàng và khách hàng Qua quá trình trao đổi, nhân viên bán sẽ hiểu rõ hơn nhu cầu mong muốn của khách, giới thiệu các thông tin thích hợp để thuyết phục khách hàng từ đó hình thành những mối quan hệ tốt đẹp giữa người tiêu dùng với doanh nghiệp và nhân viên bán hàng
Các phương tiện để thực hiện bán hàng cá nhân:
+ Trình diễn bán hàng: nhân viên tiếp xúc và giới thiệu sản phẩm với khách
+ Hội nghị khách hàng: những cuộc gặp mặt giữa khách hàng và doanh nghiệp
+ Các chương trình khen thưởng, du lịch thử nghiệm, hội chợ, triển lãm
2.7.2 Vai trò của xúc tiến
Xúc tiến hỗn hợp (Promotion – Mix) là một trong những chiến lược chủ yếu của Marketing – Mix, có tác dụng rất lớn trong việc góp phần thực hiện thành công Marketing – Mix
Tạo điều kiện cho khách hàng tự do lựa chọn sản phẩm tiêu dùng
Tạo điều kiện để sản phẩm du lịch được tiêu thụ nhiều lần
Góp phần cải tiến sản phẩm
2.7.3 Các bước của quá trình xúc tiến hỗn hợp
Gồm 4 bước:
1 Xác định các thị trường mục tiêu
2 Thiết lập các mối quan hệ truyền thông
3 Xét duyệt và tuyển chọn các phương án chiêu thị
4 Ấn định thời gian chiêu thị
Trang 31CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC MARKETING DU LỊCH TẠI TỈNH
BẾN TRE 3.1 Tổng quan về tỉnh Bến Tre
Cổ Chiên, phía đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 65km Thành phố Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 85km Bến Tre có địa hình bằng phẳng, rải rác có những cồn cát (tiêu biểu ở xã An Thuận – huyện Thạnh Phú có một cồn cát) xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn, bốn bề sông nước bao bọc với nhiều sông
Trang 32rạch Bốn con sông lớn: Tiền Giang, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên bao bọc và chia Bến Tre thành ba phần: cù lao An Hóa (gồm một phần huyện Châu Thành, huyện Bình Đại), cù lao Bảo (gồm một phần huyện Châu Thành, Thành phố Bến Tre, các huyện Giồng Trôm, Ba Tri) và cù lao Minh (gồm các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc,
Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú) phù sa màu mỡ, cây trái sum xuê,…
Điểm cực Nam nằm trên vĩ độ 9o48’Bắc
Điểm cực Bắc nằm trên vĩ độ 10o20’Bắc
Điểm cực Đông nằm trên kinh độ 106048’ Đông
Điểm cực Tây nằm trên kinh độ 105057’ Đông
3.1.2 Lịch sử văn hóa
Là vùng đất cù lao nằm ở phía cuối các dòng sông lớn với nhiều bãi cồn, kênh rạch chằng chịt Bến Tre rất đa dạng và phong phú về kiến thức, nghề nghiệp, kinh nghiệm sản xuất, xây cất nhà cửa, thói ăn nếp ở, phong tục tập quán và những văn hóa dân gian khác là do nhiều lưu dân trong quá trình đi tìm “mảnh đất lành” đã hội tụ về dải đất 3 cù lao màu mỡ này
Người dân Bến Tre vô cùng kiên cường, bất khuất trong 2 cuộc kháng chiến chống Mỹ và Pháp với chiến thắng vẻ vang của “Đội quân tóc dài”, “Đội đặc công thủy” và đặc biệt là Phong trào Đồng Khởi của người dân xứ dừa đã đi vào lịch sử
Bến Tre cũng là một trong những cái nôi của nguồn dân ca Nam Bộ, vùng đất đầy lý tưởng này đã tạo điều kiện cho các điệu hò, lý, nói thơ, hát sắc bùa…ra đời, đã tạo nên một vẻ đẹp văn hóa rất đặc sắc, mang đậm dấu ấn vùng sông nước
và đồng bằng sông Cửu Long
3.1.3 Kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Kinh tế
Bến Tre là tỉnh có nhiều lợi thế về nguồn lợi thủy sản, với 65km chiều dài bờ biển nên thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, tạo ra nguồn tài nguyên biển phong phú với các loại tôm, cua, cá, mực, nhuyễn thể…Đây còn là vùng đất phù sa trù phú, sản sinh ra vựa lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long và nhiều loại nông sản mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 33Bến Tre nổi tiếng với những vườn hoa kiểng, cây trái ở vùng Cái Mơn - Chợ Lách hàng năm cung ứng cho thị trường nhiều loại trái cây và hàng triệu giống cây trồng, cây cảnh nổi tiếng Đặc biệt, Bến Tre - xứ sở dừa Việt Nam, nơi có diện tích trồng dừa lớn nhất cả nước khoảng 51,560 ha Cây dừa đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, có thể nói là cây xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động, giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, đồng thời góp một phần đáng kể vào ngân sách địa phương
Toàn tỉnh hiện có trên 2,886 doanh nghiệp và hơn 44,000 hộ kinh doanh cá thể đăng ký hoạt động trên các lĩnh vực Bến Tre đã hình thành Khu công nghiệp Giao Long và Khu công nghiệp An Hiệp đưa vào hoạt động thu hút nhiều dự án đầu
tư vào tỉnh Hiện tỉnh đang tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, sông nước Trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp phát triển khá ổn định, thương mại - du lịch phong phú, đa dạng ngày càng sôi động, tạo tiền đề cho bước đột phá tăng trưởng kinh tế của địa phương trong thời gian tới Đặc biệt, cống đập Ba Lai, cầu Rạch Miễu hoàn thành và đưa vào sử dụng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mở ra tương lai phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, đưa Bến Tre thoát khỏi thế “ốc đảo”, nhanh chóng hòa nhập với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tạo đà phát triển các mặt kinh tế - xã hội
Trong năm 2012 tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của tỉnh ước tính 6.61% chưa đạt được kết quả của Nghị quyết đã đề ra trong năm là 10% do ảnh hưởng của lạm phát, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng cao, giá nông sản, thủy sản giảm thấp, dịch bệnh trong nuôi thủy sản phát sinh, hoạt động của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Cụ thể từng khu vực đạt được kết quả như sau:
+ Khu vực Nông, Lâm, Thủy sản tăng 2.5% trong khi Nghị quyết đề ra là 5.9% + Khu vực Công nghiệp – xây dựng tăng 11.9% thấp hơn yêu cầu của Nghị quyết là 6%
+ Khu vực Dịch vụ tăng 8.48% vẫn thấp hơn Nghị quyết 1.82%
Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 430.2% tăng hơn so với Nghị quyết đề ra là 0.2%
Trang 34Các ngành trong khu vực III như: quản lý nhà nước, khách sạn nhà hàng, khoa học công nghệ, hiệp hội tăng trưởng cao hơn so với năm 2011, nhưng những ngành này chiếm tỷ trọng không lớn Trong tương lai Bến Tre sẽ đẩy mạnh ngành dịch vụ trở thành ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh
3.1.3.2 Xã hội
Tỉnh Bến Tre có khoảng 1,395,181 người (tính đến cuối quý 4 năm 2012), lực lượng lao động đã qua đào tạo năm 2012 chiếm 44.6% chưa hoàn thành tốt nghị quyết Đảng là 45% Bên cạnh đó, tỉnh có 5 trường Cao Đẳng và Trung Cấp, 16 cơ
sở dạy nghề tập trung tại Thành phố Bến Tre và các huyện Trong năm 2012 tỉnh đã tạo việc làm cho 24,350 lao động, trong đó xuất khẩu lao động là 370 người Bến Tre hiện có 31 trường trung học phổ thông với 35,093 học sinh, trong đó có khoảng 12,000 học sinh trung học phổ thông tốt nghiệp hàng năm và khoảng 3,000 học sinh bước vào các trường Đại học, Cao đẳng
3.2 Tiềm năng du lịch tỉnh Bến Tre
Bến Tre là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, với hệ thống kênh rạch chằng chịt, hệ thống động thực vật phong phú, có không khí thoáng mát quanh năm và một môi trường sinh thái trong lành Tỉnh có bờ biển dài 65km, có rừng ngập mặn, lắm sông nhiều rạch, cù lao, cồn bãi, có những vườn cây ăn trái bốn mùa trĩu quả cùng với các sản phẩm từ dừa nổi tiếng trong và ngoài nước Bên cạnh các lợi thế tự nhiên, Bến Tre cũng có những di tích lịch sử, văn hóa; những phong tục, tập quán, lễ hội mang đậm sắc thái địa phương Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của tỉnh là rất lớn Du khách sẽ đi qua từng cù lao:
Cù lao An Hóa:
Huyện Châu Thành du khách có thể đến tham quan các điểm du lịch sinh thái miệt vườn khá hấp dẫn ở các xã Tân Phú, và các xã ven sông Tiền: Tân Thạch, Phú Túc, Tiên Thủy, Quới Sơn, An Khánh, cùng các cù lao trên sông như: cồn Phụng, cồn Quy, cồn Tiên…
Huyện Bình Đại du khách có thể đến thăm bãi biển Thừa Đức, bãi biển này vẫn còn hoang sơ, chưa được phát triển thành điểm du lịch Đến bãi biển này du
Trang 35khách sẽ thấy những bãi nghêu, những ruộng muối Vào đầu tháng 3 du khách đến đây sẽ thấy được cảnh người dân Bình Đại chịu thương, chịu khó hối hả thu hoạch muối
Thành phố Bến Tre là trung tâm của tỉnh Bến Tre, mọi nhu cầu của du khách sẽ được thỏa mãn tại nơi đây như: khách sạn, nhà hàng, vũ trường, mua sắm…Đặc biệt thành phố Bến Tre có cây Bạch Mai trên 300 tuổi ở Đình Phú Tự
Cù lao Minh:
Huyện Thạnh Phú nằm ở cuối cù lao Minh, có bờ biển dài 25km Là một trong 3 huyện duyên hải của Bến Tre, Thạnh Phú được biết đến là những cánh đồng bằng phẳng xen kẽ với những giồng cát và những dải rừng ngập mặn ven biển và cũng có nhiều tiềm năng du lịch Từ lịch sử khẩn hoang vùng đất Nam Bộ, cùng với
2 cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm; quân, các cư dân Thạnh Phú đã tạo ra nhiều di tích, chứng tích lịch sử, lễ hội và làng nghề như:
Di tích đường Hồ Chí Minh trên biển
Di tích đầu cầu tiếp nhận vũ khí Bắc Nam (Thạnh Phong)
Bia lưu niệm nơi làm lễ xuất quân của tiểu đoàn 307 “đánh đâu được đấy – oai hùng biết mấy” của bộ đội ta trong thời kỳ chống thực dân Pháp ở xã Đại Điền (hay còn gọi là Giồng Luông)
Nhà cổ Huỳnh Phủ (Hương Liêm) và khu mộ được Bộ Văn hóa thể thao du lịch công nhận là Di tích cấp quốc gia cũng ở xã Đại Điền
Lễ hội Nghinh Ông của người dân miền biển
Trang 36 Làng nghề sản xuất lu chứa nước bằng chất liệu xi măng tại xã Hòa Lợi Sản phẩm sản xuất có thể tiêu thụ tại địa phương, một số tỉnh và xuất khẩu sang Campuchia
Huyện Mỏ Cày bây giờ được tách ra thành 2 huyện là Mỏ Cày Nam và
Mỏ Cày Bắc được hình thành từ 2 con sông lớn Hàm Luông và Cổ Chiên bồi đắp nên có địa hình tương đối bằng phẳng, gồm những cánh đồng lúa, những ruộng mía
và vườn cây ăn quả thỉnh thoảng xen những cồn cát Mỏ Cày là nơi có diện tích trồng dừa lớn nhất tỉnh Mỏ Cày là vùng đất anh hùng trải qua bao cuộc đấu tranh chống giặc Đến với Mỏ Cày du khách sẽ tham quan các di tích lịch sử - văn hóa:
Di tích lịch sử căn cứ khu Ủy Sài Gòn – Gia Định
Khu di tích lịch sử Đồng Khởi Bến Tre
Đình Rắn cũng là di tích lịch sử rất độc đáo tại xã Định Thủy, nhưng còn ít người biết đến đó là Đình Rắn với huyền thoại đầy bí ẩn
Di tích lịch sử Chùa Tuyên Linh tọa lạc tại xã Minh Đức, thời kháng chiến chống Pháp chùa Tuyên Linh là cơ sở nuôi giấu cán bộ cách mạng
Ngoài các di tích lịch sử - văn hóa, du khách có thể đến tham quan khu du lịch sinh thái hấp dẫn đó là Vàm Nước Trong tại xã Định Thủy với những vườn dừa rợp bóng, những bãi bờ hoang sơ tĩnh lặng…
Tham quan cơ sở sản xuất chỉ sơ dừa, se chỉ sơ dừa, dệt thảm sơ dừa,…và cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ làm từ dừa
Huyện Chợ Lách là “quê hương” xứ trái cây của Bến Tre, là một trong vài nơi gọi là “cái nôi” trái cây Nam Bộ, là vùng nhân giống cây ăn quả lớn nhất cả nước Vì vậy du lịch ở đây không kém phần hấp dẫn, nhất là du lịch sinh thái, du khách hãy đến:
Khu du lịch sinh thái Lan Anh, du khách sẽ được thăm quan vườn cây trái như: măng cụt, chôm chôm, sầu riêng…toàn những thứ đặc sản Ngoài ra du khách còn tham gia các hoạt động: tát mương bắt cá, chèo xuồng…
Tham quan cơ sở kiểng thú của chú Năm Công ở xã Hưng Khánh Trung Vườn kiểng của chú nổi tiếng nhất là bộ kiểng 12 con giáp, năm nào con nấy
Trang 37 Đến Chợ Lách du khách không thể không đến điểm du lịch Hồ Vũ ở
xã Phú Phụng Đây là một công trình khá hoành tráng ở Chợ Lách, khu du lịch gồm
3 giai đoạn, nhưng mới xong giai đoạn 1 và đưa vào hoạt động là: vườn cây ăn trái,
ao nuôi cá, có thuyền cho du khách đi trong công viên, có phòng karaoke, có khu vui chơi dành cho thiếu nhi Giai đoạn 2 và 3 sẽ cung cấp đa dạng các dịch vụ và hứa hẹn sẽ làm thỏa mãn tất cả các nhu cầu cho du khách
3.2.1 Chính sách phát triển du lịch
Chính sách phát triển du lịch đề cập đến các hành động của Nhà nước áp dụng vào lĩnh vực du lịch Du lịch cũng là một trong những ngành được tỉnh xác định là ngành quan trọng trong việc tăng trưởng chung của tỉnh Tỉnh ủy Bến Tre cũng đã ban hành Chỉ thị số 09/CT-TU, ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Tỉnh ủy về việc phát triển du lịch Bến Tre giai đoạn 2012 – 2015 với mục tiêu phấn đấu doanh thu du lịch tăng bình quân 20% năm, lượng du khách tăng bình quân 12% năm, đến năm 2015 đạt 1 triệu lượt khách du lịch đến Bến Tre và Đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011- 2015 (“Báo cáo sơ kết một năm thực hiện Chỉ thị số 09 – CT/TU của Tỉnh ủy và Đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 – 2015”)
Bến Tre phát triển du lịch trên các loại hình du lịch chính là du lịch sinh thái,
du lịch văn hóa – lịch sử và du lịch vui chơi giải trí Phấn đấu tăng thu nhập từ du lịch bình quân 20% năm Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển du lịch tập trung xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành du lịch, không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng sản phẩm du lịch đặc sắc, hấp dẫn để thu hút khách, nhất là khách quốc tế Xây dựng các tuyến điểm du lịch đặc thù của tỉnh Tập trung các nguồn lực để xây dựng khu du lịch chuyên đề quốc gia làm điểm nhấn để phát triển toàn diện du lịch trên địa bàn tỉnh bao gồm: các xã ven sông huyện Châu Thành, các khu, điểm du lịch Mỹ Thạnh An (Thành phố Bến Tre), Hưng Phong (Giồng Trôm), thực hiện phát triển dự án du lịch tại huyện Chợ Lách, huyện Ba Tri…Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, đồng thời kêu gọi đầu tư xây dựng các dự án về du lịch với quy mô khá và hướng đến hiện đại; đầu tư khai thác dịch
Trang 38vụ vận chuyển, nâng cao chất lượng dịch vụ nhà hàng, khách sạn, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước và cán bộ kinh doanh du lịch; tăng cường quảng bá du lịch và các dịch vụ phục vụ du lịch khác Từ đó, xây dựng thương hiệu
“Du lịch xứ dừa” trên quê hương Đồng Khởi
Du lịch Bến Tre phát triển phải đặt trong mối quan hệ liên kết với Thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành thuộc đồng bằng sông Cửu Long…đặc biệt là mối quan hệ với Thành Phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ, nhằm tạo thị trường khách du lịch bền vững Tạo mối liên kết du lịch với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nhưng các tỉnh cũng cần phải thống nhất sản phẩm du lịch trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long phải có sự khác biệt giữa các địa phương, không thể đâu đâu cũng
“Miệt vườn sông nước hay đờn ca tài tử” để tạo được dấu ấn trong lòng du khách
Bến Tre đã đưa ra các chỉ tiêu về du lịch như:
Về khách du lịch: đến năm 2015 đạt 780,000 lượt khách tăng bình quân 9.08%/năm, năm 2020 đạt 1,160,000 lượt khách tăng bình quân 8.67%/năm
Về thu nhập từ du lịch: đến năm 2015 đạt 646.9 tỷ đồng tăng bình quân 23.31%/năm, đến năm 2020 đạt 1,823.5 tỷ đồng tăng bình quân 23.17%/năm
Vốn đầu tư toàn xã hội để phát triển du lịch năm 2010 – 2020 là 3,577.8 tỷ đồng Trong đó, đầu tư từ ngân sách Nhà nước khoảng 10%
Đặc biệt với quyết tâm đưa ngành du lịch tỉnh nhà phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, ông Nguyễn Thái Xây, đã khẳng định với các doanh nghiệp, nhà đầu tư rằng: “Tỉnh Bến Tre nhất quán và áp dụng ưu đãi ở mức tối đa trong các chính sách đã được Trung ương ban hành và trong thẩm quyền được phân cấp Tỉnh sẽ tạo điều kiện tốt nhất, dành những ưu đãi thiết thực cho những dự án phát triển du lịch quy mô phù hợp, tạo mặt bằng có sẵn cho các dự án trong lĩnh vực xã hội hóa; áp dụng khung giá thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất ở mức tốt nhất cho nhà đầu tư du lịch Tỉnh tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục đầu tư trên cơ sở một đầu mối, một cửa liên thông và hỗ trợ xuyên suốt cho nhà đầu tư từ khi có chủ trương cho đến khi thực hiện dự án”
3.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật – phục vụ du lịch
Trang 393.2.2.1 Cơ sở lưu trú du lịch
Trong những năm gần đây, tỉnh Bến Tre đưa ra các chỉ thị đẩy mạnh phát triển ngành du lịch và đã thu hút một lượng khách du lịch đáng kể Cùng với sự gia tăng đáng kể của khách du lịch, hệ thống các cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí
ở tỉnh Bến Tre cũng phát triển khá nhanh
Bảng 2.1: Hiện trạng hệ thống cơ sở lưu trú phân theo các thành phần kinh tế
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre)
Có sự đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống đó là: khách sạn Việt Úc, khách sạn Kiwi, khu nghỉ dưỡng Forever Green
Cơ sở lưu trú rất đa dạng và phong phú về loại hình, quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu của các thị trường khách du lịch khác nhau Việc phát triển các loại hình cơ
sở lưu trú không những tạo nét độc đáo của khu du lịch mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả đầu tư Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: khách sạn, làng du lịch,
Trang 40lều trại, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, nhà nghỉ…nhưng tại tỉnh Bến Tre thì khách sạn và nhà nghỉ là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu chiếm 93.33% tổng số cơ sở lưu trú
Tỉnh muốn đẩy mạnh phát triển du lịch thành ngành kinh tế trọng điểm, cơ
sở lưu trú là tiện nghi quan trọng không thể thiếu của mỗi điểm du lịch và thường chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn Bến Tre cũng đang đẩy mạnh công tác phát triển nhất là cơ sở lưu trú, tỉnh đã xây dựng được một khu nghỉ dưỡng đặc thù của tỉnh là Forever Green nằm bên bờ sông Tiền (thuộc xã Phú Túc, huyện Châu Thành) và đã hoàn thành giai đoạn 1 sẽ đưa vào khai thác 6/2013, có 2 khách sạn 3 sao là khách sạn Hàm Luông và khách sạn Việt Úc; có 3 khách sạn 1 sao là khách sạn Oasis Kiwi, Đại An và Sao Mai; 1 Nhà khách Bến Tre đa số các khách sạn đạt chuẩn đều tọa lạc tại Thành Phố Bến Tre Ở các huyện cơ sở lưu trú chủ yếu là nhà nghỉ, dịch
vụ còn đơn điệu chỉ đáp ứng nhu cầu lưu trú đơn thuần cho du khách
Nhìn chung tại thành phố Bến Tre, các cơ sở lưu trú du lịch ngày càng được nâng cao và có hướng phát triển tốt Từ nay đến năm 2015, toàn tỉnh phấn đấu xây dựng mới 4 cơ sở với 230 phòng, nâng lên 52 cơ sở lưu trú với 1,354 phòng; trong
đó có 3 khách sạn 3 sao, 200 phòng; 3 khách sạn 2 sao, 120 phòng; 6 khách sạn 1 sao, 108 phòng (Đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 – 2015) Đặc biệt các khu lưu trú đang dần đa dạng hóa các dịch vụ tại cơ sở lưu trú như: hội nghị, massage, karaoke, phòng tập thể dục, ăn uống…nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu của du khách một cách tốt nhất Nhưng hiện nay Bến Tre chưa có dự án nào về cơ
sở lưu trú đặc trưng của vùng mang đậm phong cách Miền Tây Nam Bộ để du khách có thể nghỉ ngơi thư giãn sau một ngày tham quan du lịch Bến Tre cũng đang triển khai chương trình lưu trú cho du khách tại nhà người dân
“Homestay”( Du lịch Homestay là du lịch nghỉ tại nhà dân khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới và ở nước ta hình thành trong những năm gần đây cũng được chú ý hơn, thu hút được sự quan tâm của khách và tạo nhiều điều kiện cho cộng đồng tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch hiệu quả), đây là chương trình lưu trú rất hấp dẫn du khách nhưng chưa được nhà nước quan tâm quy hoạch đẩy mạnh đầu tư đúng mức, mà chỉ là “phát triển lẻ tẻ và theo kiểu tự phát, thiếu chuyên