Được sự giới thiệu của khoa Kế Toán – Tài Chính trường Đại học Nha Trang và sự cho phép của Ban giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa, em đã có thời gian thực
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Nha Trang, tháng 06 năm 2014
Trang 2KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
GVHD: ThS HOÀNG VĂN TUẤN
Nha Trang, tháng 06 năm 2014
Trang 3tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này là do tôi thu thập và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu trước đây
Nha Trang, ngày tháng năm 2014
Tác giả khóa luận
Lê Hạ Uyên
Trang 4Được sự giới thiệu của khoa Kế Toán – Tài Chính trường Đại học Nha Trang và sự cho phép của Ban giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa, em đã có thời gian thực tập tại ngân hàng để tìm hiểu về hoạt động tín dụng cá nhân
Qua thời gian thực tập tại Sacombank Khánh Hòa, với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị nhân viên trong Chi nhánh, đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình về chuyên môn của các anh chị phòng kinh doanh em đã có dịp được đưa
lý thuyết đi vào thực tiễn và rèn luyện nhiều kỹ năng cần thiết cho mình Nhân đây, em xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân hàng Sacombank Khánh Hòa, đặc biệt là anh ( chị) phòng kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể tiếp xúc với môi trường thực tế và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Đồng thời, em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy ( cô) trường Đại học Nha Trang đã tận tình dạy dỗ, trang bị kiến thức cần thiết cho
em trong suốt 4 năm qua Đặc biệt cảm ơn thầy Hoàng Văn Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động tín dụng của NHTM 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng 4
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.2 Tín dụng cá nhân trong NHTM 7
1.2.1 Khái niệm TDCN trong NHTM 7
1.2.2Đặc điểm của TDCN 8
1.2.3 Vai trò của TDCN trong nền kinh tế 9
1.2.4 Phân loại tín dụng cá nhân 11
1.3 Phát triển TDCN trong NHTM 14
1.3.1 Khái niệm phát triển TDCN 14
1.3.2 Một số tiêu chí đánh giá phát triển TDCN 14
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDCN 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 24
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Sacombank chi nhánh Khánh Hòa 24
Trang 62.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa 24
2.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của Sacombank - Khánh Hòa 26
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và vị trí của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa 29 2.2 Đánh giá kết quả một số hoạt động kinh doanh chủ yếu của Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa trong thời gian 2011 – 2013 33
2.2.1 Hoạt động huy động vốn 33
2.2.2 Hoạt động cho vay vốn 38
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Khánh Hòa giai đoạn 2011 – 2013 42
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDCN tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Khánh Hòa 43
2.4 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển TDCN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Khánh Hòa 46
2.4.1 Các sản phẩm và các hình thức TDCN tại Sacombank Khánh Hòa 46
2.4.3 Quy trình nghiệp vụ TDCN tại Ngân hàng Sacombank 48
2.4.4 Quy mô hoạt động TDCN tại Sacombank Khánh Hòa 53
2.4.5 Chất lượng hoạt động TDCN tại Sacombank Khánh Hòa 67
2.5 Khảo sát đánh giá của khách hàng về hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank Khánh Hòa 73
2.6 Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân 80
Trang 72.6.1 Kết quả đạt được 80
2.6.2 Những tồn tại 81
2.6.3 Nguyên nhân 82
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 84
3.1 Định hướng của Sacombank Khánh Hòa phát triển TDCN 84
3.2Giải pháp phát triển TDCN tại Sacombank Khánh Hòa 85
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động TDCN 85
3.2.1 Giải pháp phát triển quy mô hoạt động tín dụng cá nhân 90
3.3 Kiến nghị 96
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 96
3.3.2 Kiến nghị đối với Hội sở Sacombank 97
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của Sacombank Khánh Hòa 2011–2013.33 Bảng 2.2: Hoạt động cho vay vốn của Sacombank Khánh Hòa 2011 – 2013.38
Bảng 2.3: Kết quả HĐKD của Sacombank Khánh Hòa 2011 - 2013 42
Bảng 2.4: Tỷ trọng dư nợ TDCN 53
Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ TDCN 54
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ TDCN 55
Bảng 2.7: Dư nợ nhóm cho vay SXKD 56
Bảng 2.8: Dư nợ nhóm cho vay tiêu dùng 59
Bảng 2.9: Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 60
Bảng 2.10: Hệ thống trụ ATM một số ngân hàng trên địa bàn Khánh Hòa 63
Bảng 2.11: Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận của nhóm sản phẩm 67
Bảng 2.12: Tỷ lệ lợi nhuận từ TDCN 69
Bảng 2.13: Dư nợ quá hạn, nợ xấu của TDCN 70
Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu TDCN 71
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Hoạt động huy động vốn qua các năm 2011 - 2013 34
Biểu đồ 2.2: Hoạt động huy động vốn phân theo kỳ hạn 35
Biểu đồ 2.3: Hoạt động huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng 37
Biểu đồ 2.4: Hoạt động cho vay qua các năm 2011 - 2013 39
Biểu đồ 2.5: Hoạt động cho vay vốn phân theo kỳ hạn 40
Biểu đồ 2.6: Hoạt động cho vay phân theo đối tượng khách hàng 41
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài
Cùng với sự nghiệp hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước, hệ thống ngân hàng thương mại ( NHTM) đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường, với chức năng quan trọng là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền đã giúp cho nền kinh tế vận hành thông suốt, trong đó chức năng trung gian tín dụng giữ vai trò đặc biệt quan trọng Nếu như hoạt động huy động vốn được xem là “ đầu vào” của ngân hàng thì tín dụng chính
là “ đầu ra” mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM
Trong giai đoạn khó khăn hiện nay của nền kinh tế, hàng loạt các doanh nghiệp điêu đứng và trong 2 tháng đầu năm 2014 đã có khoảng 13.100 giải thể và ngừng hoạt động tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2013 Đã làm cho hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp trở nên hết sức khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng Do đó, tín dụng đối với cá nhân đang được các NHTM chú ý hướng đến và có kế hoạch triển khai mạnh mẽ trong thời gian tới vừa nhằm mục đích giải phóng nguồn vốn đang ứ đọng hàng trăm nghìn tỷ đồng và giảm rủi ro nợ xấu cho ngân hàng Tín dụng cá nhân ( TDCN) là một lĩnh vực không còn xa lạ với ngân hàng tuy nhiên lâu nay các ngân hàng vẫn chưa thật sự quan tâm và khai thác tốt nguồn tín dụng này Việt Nam với cơ cấu dân số trẻ và là nước có hơn 90 triệu dân, được xem là một thuận lợi lớn cho TDCN phát triển mạnh mẽ hơn nữa
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) là một NHTM hàng đầu Việt Nam, với danh hiệu là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm
2013, đã và đang đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động TDCN bằng cách đa dạng các sản phẩm vay và phương thức vay để phù hợp với từng đối tượng cá nhân Mặc dù vậy, tại Chi nhánh Khánh Hòa của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Trang 12Thương Tín thì TDCN vẫn chưa phải là thế mạnh chủ lực để phát triển Tuy nhiên với điều kiện kinh tế - xã hội của Khánh Hòa đang phát triển, GDP bình quân đầu người tăng gần 11% năm và dân số hơn 1 triệu người sẽ là điều kiện tốt cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa phát triển TDCN Bên cạnh thuận lợi có được thì Sacombank Khánh Hòa gặp không ít khó khăn khi chịu sự cạnh tranh hết sức gay gắt từ các chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn
Để đạt được thành công trong lĩnh vực này Sacombank Khánh Hòa cần đánh giá những thực trạng hiện tại từ đó đưa ra giải pháp phát triển toàn diện cho lĩnh vực TDCN Do vậy, em xin chọn đề tài “ Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TDCN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa” làm khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm góp phần tìm ra giải pháp phát triển cho TDCN của Sacombank Khánh Hòa
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh việc phát triển hoạt động TDCN cả về “ chất và lượng”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: mảng TDCN đang được triển khai tại NHTM CP Sài Gòn Thương Tín – Khánh Hòa
- Về phạm vi nghiên cứu:
Trang 13 Không gian: tại NHTM CP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa
Thời gian: từ năm 2011 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: thông tin thu thập được thông qua khảo sát khách hàng, qua quá trình thực tập thực tế tại Chi nhánh, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng Ngoài ra còn thu thập thông tin bên ngoài thông qua sách vở, báo, internet…
Phương pháp phân tích dữ liệu: đề tài sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu định tính, dựa trên các số liệu thu thập được để tập hợp trên các bảng so sánh, các biểu đồ, mô tả thống kê, phân tích với các chỉ tiêu khác nhau để thấy được tình hình phát triển TDCN tại Sacombank Khánh Hòa
5 Nội dung và kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, thì nội dung đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển TDCN tại các NHTM
Chương 2: Thực trạng phát triển TDCN tại NHTM CP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa
Chương 3: Giải pháp phát triển TDCN tại NHTM CP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Tóm lại tín dụng ngân hàng chứa 3 nội dung chính như sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời gian
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho khách hàng khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ ( gốc và lãi) đúng hạn
Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời gian Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay và vừa là người cho vay Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn vốn huy động, do vậy tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huy động Để có thể xác định được thời hạn cho vay hợp lý ngân hàng phải căn cứ
Trang 15vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng cho vay Nếu nguồn vốn của ngân hàng ổn định thì thời hạn cho vay có thể dài hơn; và ngược lại ngân hàng chỉ có thể cho vay với thời hạn ngắn để đảm bảo thanh khoản Đồng thời, thời hạn vay cũng phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của người vay Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của người đi vay, thì khách hàng sẽ không có tiền để trả nợ cho ngân hàng khi đến kỳ thanh toán, gây khó khăn cho cả khách hàng và ngân hàng Nhưng nếu thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn, khách hàng rất có thể sẽ sử dụng vốn vay không đúng mục đích khiến cho ngân hàng khó lòng kiểm soát và đem lại nhiều rủi ro cho ngân hàng
Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, đây chính là thuộc tính riêng của tín dụng Người đi vay phải trả thêm một khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc sử dụng vốn vay Đây là nguồn để ngân hàng bù đắp chi phí hoạt động, cũng như tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Để thực hiện đặc điểm này, ngân hàng phải xác định lãi suất thực, hay lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát ( lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát)
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển
và lưu thông hàng hóa:
- Thông qua hoạt động tín dụng có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, qua đó làm kích thích sản xuất chẳng hạn như các doanh nghiệp vay vốn để sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng, mở rộng nhà xưởng…
- Mặt khác thông qua tín dụng có thể đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán, có thể thanh toán không phân biệt không gian và thời gian
Trang 16làm cho hàng hóa dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác dẫn đến kích thích quá trình lưu thông hàng hóa phát triển
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả: tín dụng giúp vận chuyển tiền tệ từ nơi thừa sang nơi thiếu, làm cho tiền tệ trong nền kinh tế vừa phải không gây ra lạm phát Kích thích nhà đầu tư tăng cường đầu tư phát triển hàng hóa về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, dịch vụ chăm sóc….góp phần
ổn định kinh tế
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn, việc làm và ổn định trật tự xã hội Tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đủ nguồn vốn kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng, đầu tư mới … nhu cầu về lao động cũng ngày một tăng cao để phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển thêm, từ đó góp phần ổn định, nâng cao đời sống cho người lao động, giảm tệ nạn xã hội và ổn định đất nước
Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Ngân hàng huy động tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi từ xã hội vào nguồn quỹ của mình, điều này làm cho lượng tiền mặt lưu thông giảm Bên cạnh đó, một lượng lớn tiền cho vay các tổ chức kinh tế, các cá nhân thể hiện thông qua tài khoản cũng làm cho lượng tiền trong lưu thông giảm đáng kể, giúp tiết kiệm chi phí in ấn phát hành tiền cũng như lưu trữ tiền mặt
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Thời hạn
TD
TD ngắn hạn
Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động
TD trung hạn
Là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, dùng để mua sắm tài sản, cải tiến kỹ thuật…
TD dài hạn
Là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng, chủ yếu cung ứng nguồn vốn để mở rộng sản xuất với quy mô lớn
Trang 17Mục đích
sử dụng
vốn
SXKD Đáp ứng nhu cầu vay vốn của các đối tượng sản xuất
kinh doanh nhỏ, lẻ hoặc các doanh nghiệp Nông
Chủ yếu là cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của các tầng lớp dân cư
Là loại hình được cấp cho đối tượng cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn với mục đích khác nhau như tiêu dùng, kinh doanh nhỏ lẻ…
TD doanh nghiệp
Là loại hình TD được cấp cho đối tượng là doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh
TD các tổ chức tài chính
Là loại hình TD được cấp cho đối tượng là các tổ chức định chế tài chính có nhu cầu sử dụng vốn cho mục đích tài chính của mình
Là TD được đảm bảo bằng tài sản hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hoặc lớn hơn khoản cho vay
Không đảm bảo
Là cho vay tín chấp, đặc điểm là không cần tài sản hay giấy tờ bảo đảm mà là cho vay dựa trên chữ tín của khách hàng, đối tượng khách hàng mà vay tín chấp hướng tới là những người có thu nhập ổn định
1.2 Tín dụng cá nhân trong NHTM
1.2.1 Khái niệm TDCN trong NHTM
Trên thế giới TDCN đã được phát triển mạnh mẽ từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX Các ngân hàng không chỉ giới hạn hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, mà đã chú trọng đến KHCN Tại Việt Nam, tín
Trang 18dụng đối với KHCN chỉ bắt đầu từ những năm 1993-1994, thời gian đầu chỉ tập trung vào cho vay trả góp, các sản phẩm cung ứng còn đơn điệu Những năm gần đây TDCN có xu hướng nở rộ cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, với một thị trường tiềm năng như Việt Nam thì TDCN hứa hẹn là mảng kinh doanh đầy hấp dẫn đối với các NHTM
Hiện tại khái niệm về TDCN vẫn chưa được quy định cụ thể trong một văn bản pháp quy nào của Việt Nam, trên cơ sở định nghĩa “ Tín dụng ngân hàng” nêu trên, đối tượng KHCN bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, vì vậy TDCN là hình thức tín dụng
mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân,
hộ gia đình
1.2.2 Đặc điểm của TDCN
1.2.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay nhiều
KHCN thường có hai mục đích vay là để bổ sung vốn kinh doanh ( các hoạt động sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ) và để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ( như mua sắm vật dụng gia đình, mua, xây dựng, sửa chữa nhà, du học
…) Hầu hết khách hàng tìm đến ngân hàng khi đã có số vốn tương đối và chỉ
bổ sung phần còn thiếu, ngoài ra mức vay bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng như tính pháp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Tuy nhiên số lượng các khoản TDCN là rất lớn do số lượng KHCN đông,
đủ mọi thành phần, từ thu nhập cao, trung bình và cả thu nhập thấp với nhu cầu tín dụng phong phú
1.2.2.2 Rủi ro cao
Các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn cho vay với doanh nghiệp Vì chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường
Trang 19không cao Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả khoản vay, song nó lại rất khó xác định Ngoài ra, do nguồn trả nợ của cá nhân chủ yếu là từ thu nhập của người vay, có thể có những biến động lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ
1.2.2.3 TDCN gây tốn kém nhiều chi phí
Đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì
và phát triển TDCN sẽ tốn kém nhiều chi phí như:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới quảng cáo, tiếp thị và tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu xác nhận hồ sơ, thẩm định đến cho vay, giải ngân
Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp
1.2.3 Vai trò của TDCN trong nền kinh tế
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Trang 20Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế: TDCN là kênh tín dụng hỗ trợ vốn để người dân trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cho đến các nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Ngoài ra, TDCN được xem là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thông qua việc kích cầu tiêu dùng sẽ kích thích nền sản xuất phát triển, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề
trong xã hội phải đẩy mạnh sản xuất
Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội: TDCN đóng vai trò trung gian thu hút triệt để nguồn vốn dư thừa trong dân và cung cấp vốn cho những cá nhân khác đang cần vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất hay tiêu dùng…., lưu thông vốn một cách hài hòa từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn nhằm đảm bảo kịp thời nhu cầu cá nhân, bên cạnh đó TDCN của ngân hàng với cách thức vay và lãi suất phù hợp sẽ góp phần đẩy lùi nạn cho vay “ nặng lãi” từ đó tạo sự ổn định trong xã hội
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng rất rộng nên việc phát triển TDCN sẽ giúp thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua TDCN, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng
điện tử
- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nếu ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ làm hoạt động
Trang 21kinh doanh của ngân hàng gặp trở ngại Do vậy, với nguyên tắc “ tránh để tất
cả trứng vào một rổ” các ngân hàng phát triển TDCN như một sự phân tán rủi
ro vì số lượng khách hàng lớn nhưng số tiền vay ít thì khi khách hàng gặp rủi
ro không có khả năng trả nợ cũng sẽ giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.3.3 Đối với khách hàng
TDCN phát huy tác dụng hữu ích đối với những cá nhân, hộ sản xuất phát sinh nhu cầu vốn đột ngột để đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục; hay cá nhân cần vốn để đảm bảo nhu cầu chi tiêu tức thời… hoạt động TDCN ra đời đã giúp cho cá nhân kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán tương lai Rõ ràng trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất và phương thức trả nợ của ngân hàng hợp lý và đảm bảo an toàn hơn nhiều so với các khoản “ vay nóng” từ bên ngoài, bên cạnh đó hiện nay các ngân hàng
đã có những thay đổi trong cách thức thẩm định và duyệt hồ sơ nên thủ tục vay đã đơn giản hơn rất nhiều, thời gian từ khi khách hàng nộp hồ sơ vay vốn đến khi được giải ngân là rất ngắn, do đó khách hàng có thể vừa đảm bảo được cấp vốn kịp thời với lãi suất cạnh tranh vừa có thể an tâm trả nợ với phương thức linh hoạt
Như vậy, TDCN mang lại lợi ích cho cả đôi bên ngân hàng và khách hàng nói riêng và cả nền kinh tế nói chung, góp phần không nhỏ vào đảm bảo phát triển kinh tế xã hội nước nhà một cách bền vững
1.2.4 Phân loại tín dụng cá nhân
TDCN có đặc trưng là số lượng khách hàng nhiều, đủ mọi thành phần trong xã hội với các nhu cầu không giống nhau, nên các NHTM luôn tìm cách cung cấp nhiều loại hình tín dụng khác nhau Có thể phân loại TDCN theo các tiêu chí sau:
Trang 22Căn cứ Phân loại Khái niệm
Thời hạn
TD
TD ngắn hạn
Là TD có thời hạn dưới 1 năm Thường phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, rủi ro cho ngân hàng là khá nhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra, nếu có thì ngân hàng cũng có thể lường trước được
TD trung hạn
Là loại hình TD có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Với cá nhân, tín dụng trung hạn phục vụ cho nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô
tô, sửa chữa nhà …
TD dài hạn
Là loại hình TD có thời hạn trên 5 năm Tín dụng được cung cấp cho KHCN khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai, nhà cửa
Mục đích
TD
CV BĐS
Là sản phẩm TD dành cho khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng, sửa chữa nhà của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được do gặp khó khăn về tài chính
CV tiêu dùng
Là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
và mua sắm tiện nghi sinh hoạt trong gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định
CV SXKD
Là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ Số lượng khách hàng có nhu cầu vay
là khá lớn
Trang 23Nguồn
gốc khoản
nợ
TD trực tiếp
Là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng Ưu điểm của hình thức tài trợ nợ vay này là rất linh hoạt vì
có sự đàm phán trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân hàng quyết định Hơn nữa khi khách hàng đặt mối quan hệ trực tiếp với ngân hàng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, thanh toán thẻ, … và như vậy quyền lợi cả hai phía ngân hàng và khách hàng đều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên
TD gián tiếp
Là hình thức ngân hàng cấp TD qua một trung gian
ủy thác Đối với các KHCN, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Theo hình thức này, ngân hàng sẽ ký hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở
đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hóa
Đảm bảo
TD
Có đảm bảo
Là TD có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản đảm bảo hoặc có bảo lãnh
Không đảm bảo
Là TD không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bên bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này chủ yếu được áp dụng với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các nhu cầu chi tiêu thường xuyên còn có tích lũy để trả
nợ vay ( công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn)
Trang 24Hình thức
hoàn trả
nợ vay
TD trả góp
Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho ngân hàng ( cả gốc và lãi ) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định ( theo tháng, quý, năm…) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ
để thanh toán hết một lần số nợ vay
TD hoàn trả một lần
Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn Ngân hàng áp dụng hình thức này sẽ không mất nhiều thời gian như khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ
1.3 Phát triển TDCN trong NHTM
1.3.1 Khái niệm phát triển TDCN
Theo quan điểm duy vật biện chứng phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, phát triển không chỉ tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng
mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật và hiện tượng Như vậy, hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng Như vậy, trong lĩnh vực ngân hàng thì phát triển TDCN là sự gia tăng quy mô ( bao gồm dư nợ, hệ thống kênh phân phối, đa dạng sản phẩm) và nâng cao chất lượng ( bao gồm lợi nhuận, nợ quá hạn, nợ xấu) tín dụng cá nhân tại một ngân hàng
1.3.2 Một số tiêu chí đánh giá phát triển TDCN
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển TDCN về quy mô
Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDCN
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động TDCN của một ngân hàng Dư
nợ TDCN càng cao chứng tỏ hoạt động TDCN của ngân hàng càng phát triển
Trang 25về lượng Việc đo lường, đánh giá dư nợ TDCN thông qua tỷ lệ tăng trưởng
dư nợ TDCN
Hệ thống kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển của hoạt động bán lẻ nói chung và hoạt động TDCN nói riêng
- Kênh phân phối truyền thống thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc, sự phân bố các chi nhánh theo lãnh thổ địa lý Với đặc điểm của KHCN là số lượng lớn nhưng dàn trải, đồng thời tâm lý khách hàng không muốn bỏ ra nhiều thời gian, công sức đi
xa mới có thể giao dịch với ngân hàng, trong khi các điểm giao dịch của ngân hàng đối thủ luôn hiện diện khắp nơi Vì vậy, một ngân hàng
có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn sẽ dễ dàng tiếp cận khách hàng ở nhiều địa bàn
- Kênh phân phối hiện đại: kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệ mới bằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy vi tính, điện thoại Ngày nay, yêu cầu của khách hàng ngày càng được nâng cao khi muốn được đáp ứng nhu cầu ngay tại nhà, văn phòng… bằng những thiết bị hiện đại như máy vi tính, điện thoại với các chương trình cho vay trực tuyến Vì vậy, việc triển khai công nghệ ngân hàng hiện đại
đã rút ngắn khoảng cách về không gian và tiết kiệm thời gian, giúp ngân hàng giảm bớt áp lực phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp Kênh phân phối càng nhiều, càng phủ rộng khắp thì khách hàng càng dễ dàng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, từ đó tạo điều kiện phát triển TDCN
Trang 26 Tính đa dạng của sản phẩm TDCN
Mức độ đa dạng hóa sản phẩm TDCN phù hợp với nhu cầu thị trường là một chỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển TDCN, qua đó phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này Sự đa dạng hóa sản phẩm cần phải được thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có, nếu không, việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, sản phẩm càng đa dạng, ngân hàng càng khai thác được nhu cầu tiềm năng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần Ngoài ra, các ngân hàng còn chủ động cạnh tranh bằng cách bán chéo sản phẩm liên quan giúp ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận mà cũng tránh bớt rủi ro trong kinh doanh
1.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển TDCN về chất lượng
Lợi nhuận TDCN
Hiệu quả của hoạt động TDCN được phản ánh thông qua lợi nhuận từ TDCN Lợi nhuận ở đây được tính bằng chênh lệch giữa thu lãi đầu vào và các chi phí khác cho hoạt động tín dụng với chi phí đầu ra
Chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả hoạt động TDCN Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả mang lại càng cao, và ngược lại Tuy nhiên, khi lợi nhuận đạt được không như mong muốn thì chỉ tiêu này sẽ giúp ngân hàng thấy được nguyên nhân từ đâu, từ đó có định hướng điều chỉnh phù hợp
Tỷ lệ lợi nhuận từ TDCN
Tỷ lệ lợi nhuận từ TDCN là chỉ tiêu cho thấy hiệu quả mà TDCN mang lại có mức đóng góp bao nhiêu trong tổng lợi nhuận từ tín dụng và trong tổng lợi nhuận trước thuế Các chỉ tiêu này được tính theo công thức lấy lợi nhuận
từ TDCN lần lượt chia cho lợi nhuận TD và lợi nhuận trước thuế Tỷ lệ này
Trang 27càng cao càng chứng tỏ được mức đóng góp lớn của TDCN trong tổng thể, và ngược lại
Ngoài ra, chỉ tiêu lợi nhuận TDCN/ dư nợ TDCN, hay lợi nhuận từng nhóm sản phẩm/ dư nợ của từng nhóm sản phẩm cũng sẽ đánh giá được chất lượng tín dụng của riêng từng nhóm sản phẩm Chỉ tiêu này cho ngân hàng thấy được với 1 đồng cho vay thì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức độ hiệu quả của hoạt động tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Theo điểm 5, điều 2 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ thì nợ quá hạn định nghĩa là “ khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn”
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không trả được thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ TDCN tại ngân hàng
Khái niệm nợ xấu:
Tại Việt Nam việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng được thực hiện theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 sửa đổi, bổ
Trang 28sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam Theo đó “ nợ xấu” là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 Việc phân loại nợ được thực hiện như sau:
Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý, quá hạn dưới 90 ngày): các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn từ 90 đến 180 ngày): các khoản
nợ được TCTD đánh giá không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn
và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ, quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày): các khoản
nợ được TCTD đánh giá có khả năng tổn thất cao
Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày): các khoản
nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Tỷ lệ nợ xấu của một ngân hàng càng thấp càng tốt Thực tế rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được xem là giới hạn an toàn Dưới 3% có thể là ngưỡng khá tốt trong hoạt động ngân hàng
1.3.2.3 Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với TDCN
Ngoài những chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân về quy mô và chất lượng như đã nêu ở trên thì thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng cũng được xem là cách để đánh giá mức độ phát triển của TDCN cả về quy mô và chất lượng
Cuộc khảo sát có thể thực hiện thông qua hình thức đặt câu hỏi trực tiếp, thông qua bảng câu hỏi hoặc kết hợp cả hai phương thức Đối với bảng câu hỏi phải được thiết kế dễ hiểu nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin cần thu
Trang 29thập, tránh tình trạng đặt quá nhiều câu hỏi nhưng trùng lắp thông tin gây cảm giác khó chịu đối với khách hàng được khảo sát; xây dựng bộ câu hỏi về mức
độ hài lòng của khách hàng dựa trên các loại thang đo như:
- Thang đo thứ bậc: đây là thang đo định danh nhưng giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ hơn kém, cao thấp Giả sử có các điểm A, B, C,
D theo thứ tự lần lượt trên thang đo thứ bậc, nếu đã có A lớn hơn B, thì
A lớn hơn C và C cũng lớn hơn D Loại thang đo này cũng được dùng rất nhiều trong các nghiên cứu xã hội, để đo các tiêu thức mà các biểu hiện
có quan hệ thứ tự như đo thái độ, quan điểm của con người đối với một hiện tượng xã hội nào đó hoặc thứ tự chất lượng sản phẩm
- Thang đo khoảng: là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có điểm gốc là 0 Nếu có các điểm A, B, C, D xếp lần lượt trên thang đo khoảng, và thoả mãn A > B, B > C thì cũng sẽ có A - B =
B - C Hiệu số giữa hai điểm đứng liền nhau được gọi là tiêu chuẩn đo (hay đơn vị đo)
Số lượng mẫu khảo sát phải từ 30 mẫu trở lên, mẫu càng lớn thì càng mang lại độ chính xác và độ tin cậy cao
Cuộc khảo sát sẽ cho ngân hàng cái nhìn chi tiết về thái độ của khách hàng đối với vấn đề đang quan tâm, từ đó đưa ra những hướng đi thích hợp cho sự phát triển TDCN
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDCN
1.3.3.1 Sự phát triển kinh tế xã hội
Sự phát triển kinh tế, nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt
động có liên quan, ràng buộc lẫn nhau Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũng gây ra những biến động trong tất cả các lĩnh vực khác, trong
đó có hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động TDCN nói
riêng
Trang 30GDP, khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn
định, biểu hiện qua mức tăng trưởng GDP cao, người dân yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng sẽ lên cao, do đó NHTM có cơ hội phát triển TDCN Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người dân chỉ mong muốn đảm bảo được cuộc sống
ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu cao
hơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chi trả nợ vay
Lạm phát, sự gia tăng của lạm phát sẽ ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực
kinh tế cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Đối với các NHTM nói chung thì khi lạm phát tăng cao sức mua của đồng tiền giảm xuống, sẽ ảnh hưởng đến tất cả hoạt động của ngân hàng từ huy động, đầu tư và đặc biệt là hoạt động cho vay nói chung và cho vay cá nhân nói riêng Lạm phát không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng mà thông qua các yếu tố liên quan nó cũng gây ra những rủi ro khó lường Bởi khi lạm phát tăng liên tục sẽ làm ngân hàng mất cân đối lãi suất cho vay, còn khách hàng bị ảnh hưởng đến năng lực tài chính
và khả năng trả nợ đúng hạn, tăng nợ xấu từ đó trực tiếp gây rủi ro ngân hàng
Môi trường xã hội, môi trường xã hội có đặc trưng là các yếu tố như tình hình an ninh trật tự, thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc ( thể hiện qua những nét tính cách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần
cù, tính tiết kiệm, ưa hưởng thụ…) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của người dân Thông thường nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ, thu nhập cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng rất lớn, TDCN có thể được mở rộng Phần lớn những người lao động chân tay thì chỉ mong đảm bảo cuộc sống ổn định mà chưa nghĩ tới chuyện đi vay để nâng cao cuộc sống
Trang 311.3.3.2 Môi trường pháp luật
Môi trường pháp luật bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động TDCN của NHTM Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạo khe hở pháp luật gây rắc rối và làm tổn hại đến lợi ích các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của pháp luật sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường Một hệ thống pháp lý ổn định và thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM xây dựng đường lối phát triển đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng, đồng thời NHNN có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc gia
1.3.3.3 Đối thủ cạnh tranh
Hiện tại Việt Nam có nhiều loại hình khác nhau: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần… các Ngân hàng vẫn không ngừng cạnh tranh nhau trong việc thu hút khách hàng để mở rộng quy mô, các yếu tố về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng… Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc chạy đua trong đó yếu tố năng lực nội tại bản thân của mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mình thì trên nền tảng đó mỗi ngân hàng phải tạo ra được sự khác biệt trong chính sách, sản phẩm, dịch vụ, chất lượng, khách hàng mục tiêu so với đối thủ khác Chính sự khác biệt vượt trội góp phần tích cực trong cuộc cạnh tranh dành thị phần mảng TDCN của các NHTM Bên cạnh đó, sự xuất hiện và tồn tại của các đối thủ cạnh tranh cũng
có những vai trò nhất định và không thể thiếu Bởi nó thúc đẩy Ngân hàng không ngừng phấn đấu, thay đổi và tìm ra những cái mới lạ trong kinh doanh
để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của mình nhằm chiến thắng trong lĩnh vực cạnh tranh
Trang 321.3.3.4 Năng lực cạnh tranh của NHTM
Sự phát triển TDCN ở một NHTM chủ yếu do chính nội lực của ngân hàng quyết định Trong đó phải kể đến một số nhân tố chính sau:
Định hướng phát triển chính của ngân hàng, đây là điều kiện tiên quyết
để phát triển TDCN Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quan tâm đến lĩnh vực này thì KHCN có nhu cầu vay vốn sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển TDCN thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút khách hàng
có nhu cầu đến với mình
Năng lực tài chính của ngân hàng, là một trong các yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định đường lối phát triển của ngân hàng mình Năng lực tài chính của ngân hàng được quyết định dựa trên một số yếu tố số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Chính sách tín dụng của ngân hàng, là hệ thống các chủ trương, định hướng chi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn Thông thường chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức phê duyệt, cách thức thanh toán nợ
Trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của CBTD, đặc điểm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không được rõ ràng và minh bạch như khách hàng doanh nghiệp vì vậy CBTD phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới hiểu chính xác được khách hàng và phương án vay vốn từ đó đưa ra quyết định tài trợ đúng đắn Bên cạnh đó TDCN đòi hỏi CBTD phải có đạo đức nghề nghiệp để không vì lợi ích cá nhân mà lợi dụng
sự lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định làm tổn hại đến lợi ích của tập thể
Trang 33Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng, nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại, đồng thời có sự quản lý hoạt động chặt chẽ thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng nhờ bán chéo sản phẩm dịch vụ Hơn nữa, khi áp dụng khoa học công nghệ hiện đại các ngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, thông tin khách hàng được cập nhật trên hệ thống xếp hạng TDCN giúp ngân hàng tiết kiệm nhân công cũng như chi phí quản lý, góp phần giảm giá thành dịch
vụ và dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay
1.3.3.5 Chính sách kinh tế của nhà nước
Khi nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như nới lỏng tốc độ tăng trưởng tín dụng, giảm thuế cho công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động…sẽ tác động thúc đẩy nền kinh tế, tăng trưởng GDP từ đó làm tăng mức sống của người dân, kích thích cho người dân chi tiêu và làm cho TDCN của NHTM phát triển Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nông dân, hộ nghèo, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực hiện công bằng xã hội… cũng sẽ
có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dài, từ đó tác động đến định hướng phát triển TDCN của NHTM
Trang 34Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã góp phần không nhỏ vào sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung
- Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
- Tên tiếng Anh: SAI GON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
- Tên giao dịch: SACOMBANK
- Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM
- Điện thoại: (848) 3932 0420
- Fax: (848) 3932 0424
- Email: info@sacombank.com
Trang 35- Website: www.sacombank.com.vn
- Vốn điều lệ: 12.425.000.000.000 Đồng (tại thời điểm 5/3/2014)
- Thời điểm niêm yết: 12/07/2006
- SWIFT code: SGTTVNVX
- Mã số thuế: 0301103908
- Tầm nhìn: Sacombank phấn đấu trở thành Ngân hàng bản lẻ hiện
đại và đa năng hàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Dương
- Sứ mệnh: Tối đa hóa giá trị cho khách hàng, nhà đầu tư và đội ngũ nhân viên, đồng thời thể hiện cao nhất trách nhiệm với xã hội và cộng đồng
- Logo ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Slogan “ Đồng hành cùng phát triển” với ý nghĩa đánh dấu một hành
trình phát triển mới, đồng thời thể hiện phương châm hoạt động của Sacombank Với hình ảnh khắc họa những khoảnh khắc ý nghĩa nhất của cuộc sống, Sacombank muốn gởi gắm khát vọng đồng hành cùng cộng đồng trong suốt hành trình của mình, đó là cùng người nông dân ấm lòng đón những mùa gặt bội thu; cùng các tỉnh thành mở cửa hội nhập; cùng các thế hệ vững bước tới những chân trời tương lai tươi sáng; cùng mọi gia đình hân hoan tận hưởng niềm hạnh phúc; cùng những người trẻ và các doanh nhân tự tin chinh phục những thành công Với mong muốn hành trình của Sacombank tỏa khắp đến mọi nơi, từ những miền nông thôn, nơi cánh đồng lúa bạt ngàn nặng trĩu bông đến những thành phố hiện đại với những tòa nhà cao ốc chọc trời Hành
Trang 36trình ấy gắn bó với cả cộng đồng và với mỗi người từ thưở mới cắp sách tới trường đến những khung trời hạnh phúc thênh thang và tương lai rực rỡ thành công Hành trình ấy xuất phát từ đất nước Việt Nam tươi đẹp, chinh phục anh
em nước bạn Lào và Campuchia rồi lan tỏa đến nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp năm châu
“Cùng về miền nông thôn Cùng ra chốn thị thành
Mở cửa chào tương lai
Sẻ chia niềm hạnh phúc
Kết nối những thành công Sacombank – đồng hành cùng phát triển”
2.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của Sacombank - Khánh Hòa
Cùng với những thành tựu đạt được của Ngân hàng Sacombank trên toàn quốc và ở nước ngoài, Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa cũng đã vươn lên
và đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung
Được thành lập vào ngày 21/06/2002 tại địa chỉ 65 Nguyễn Trãi, TP Nha Trang, với cam kết làm ăn lâu dài, đồng thời đưa đến cho người dân nơi đây những tiện ích ngân hàng thiết thực nhất Qua 12 năm hoạt động, lần lượt vượt qua một số chi nhánh Ngân hàng thương mại Nhà nước trong lĩnh vực bán lẻ và huy động vốn tín dụng dân cư Hiện nay, trụ sở chính của Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa tọa lạc tại 76 Quang Trung, TP Nha Trang Để khẳng định vị thế lớn mạnh của mình, Chi nhánh Khánh Hòa đã lập thêm các đơn vị trực thuộc:
- Phòng giao dịch Nha Trang tại 65 Nguyễn Trãi, TP Nha Trang
- Phòng giao dịch Lê Hồng Phong tại 193 Lê Hồng Phong, TP Nha Trang
- Phòng giao dịch Ninh Hòa tại 290 Trần Quý Cáp, TX Ninh Hoà
Trang 37- Phòng giao dịch Cam Ranh tại 134-136 Đại Lộ Hùng Vương,
TP Cam Ranh
- Phòng giao dịch Vạn Ninh tại 128 Vùng Vương, huyện Vạn Ninh
- Phòng giao dịch Cam Lâm tại Quốc lộ 1A, tổ dân phố Nghĩa Đông,
TT Cam Đức, Huyện Cam Lâm
- Quỹ tiết kiệm Thắng Lợi tại 124 Sinh Trung, TP Nha Trang
Trong khoảng thời gian qua Chi nhánh đã đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ, và có được thành quả này là nhờ Chi nhánh vận dụng tốt các chính sách của mình vào trong hoạt động kinh doanh:
- Luôn lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, thu thập các thông tin
về mức độ thỏa mãn cũng như những phàn nàn của khách hàng để không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
- Duy trì và phát triển các sản phẩm hiện có cũng như đưa thêm các sản phẩm mới vào kinh doanh nhằm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên địa bàn
- Xây dựng kế hoạch, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá công tác thực hiện
kế hoạch trước mắt cũng như lâu dài một cách có hiệu quả
- Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng luôn đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế
Trong thời gian tới Sacombank Khánh Hòa sẽ tiếp tục mở rộng hơn nữa Đồng thời, Sacombank Khánh Hòa đã duy trì được một hệ thống khách hàng
ổn định và từng bước phát triển với mạng lưới hoạt động phủ khắp tỉnh Khánh Hòa cùng với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ quản lý cũng như
Trang 38tập thể nhân viên, Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa ngày càng lớn mạnh, mang lại sự uy tín và hiệu quả với khách hàng
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và vị trí của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa là một thành viên trực thuộc Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà Nước giao cho Ngày nay Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Khánh Hòa là một ngân hàng mang đầy đủ tính chất của một NHTM, thực hiện hầu hết các nghiệp vụ ngân hàng mà các ngân hàng trên địa bàn cùng thực hiện, được phép kinh doanh đa năng, tổng hợp: chức năng trung gian tín dụng trong thanh toán, cung cấp tín dụng và quản lý các phương tiện thanh toán, cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng… Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các tổ chức kinh tế, cá nhân, doanh nghiệp… nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó cho các doanh
nghiệp, cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu đi vay
Cụ thể có một số chức năng, nhiệm vụ sau :
- Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức tiền gửi thanh toán; tiền gửi tiết kiệm ngắn, trung và dài hạn bằng VND, USD, vàng, đảm bảo theo giá trị vàng; tiết kiệm tích lũy
- Thực hiện các nghiệp vụ tiền vay Có các hình thức cho vay sau: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay phát triển kinh tế gia đình; cho vay phục vụ đời sống; cho vay để mua, xây dựng và sửa chữa nhà; cho vay tiêu dùng tín chấp đối với CBNV; cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và các loại hình kinh doanh dịch vụ ở nông thôn; cầm cố, tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bảo lãnh nội địa và thanh toán quốc tế theo
ủy nhiệm cụ thể của Tổng Giám Đốc
Trang 39- Thực hiện các dịch vụ và thanh toán ngân quỹ như mua bán, thu đổi ngoại tệ; nhận kiểm đếm tiền mặt; chi hộ lương; chuyển tiền nhanh; chi trả kiều hối…
- Các dịch vụ khác như tư vấn đầu tư, nhận gửi tài sản quý hiếm
Thực tế tại Chi nhánh nếu có nhu cầu phát triển thêm những dịch vụ mới trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ phải trình Tổng Giám Đốc và chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của Tổng Giám Đốc
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Khánh Hòa ngoài việc đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, Ngân hàng cũng không quên đóng góp trong các hoạt động xã hội Sacombank Khánh Hòa đã có nhiều công tác giúp ích cho xã hội như chương trình trao học bổng cho học sinh, giúp đỡ bệnh viện xây dựng bếp ăn cho bệnh nhân nghèo, tặng ghế đá cho các công viên, trường học, bệnh viện và một số cơ quan khác và các hoạt động quyên góp ủng hộ các quỹ, các hoạt động khích lệ phong trào thể thao (chạy vì cộng đồng…) đã tạo nên những ấn tượng sâu đậm, tốt đẹp trong lòng người dân TP Nha Trang nói riêng và nhân dân tỉnh Khánh Hòa nói chung
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Sacombank – Chi nhánh Khánh Hòa
Nhận thức được những khó khăn và thách thức, Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNV đã đề ra chiến lược kinh doanh thích hợp để hội nhập và phát triển Trong đó, Chi nhánh đặc biệt coi trọng chiến lược phát triển nguồn nhân lực, cho đây là yếu tố quyết định, cần phải có con người có trình độ, có năng lực phẩm chất và tâm huyết với nghề nghiệp Hiện tại cơ cấu tổ chức và tình hình
về CBNV trong chi nhánh như sau:
Trang 40Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank Khánh Hòa
Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Ban Giám đốc:
Một Giám đốc là thủ trưởng đơn vị do Hội đồng Quản Trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc điều hành và quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh Giám đốc chi nhánh có quyền quyết định mọi công
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC NỘI NGHIỆP
Phòng
Giao dịch
Phòng
Kiểm soát rủi ro
Bộ phận Quản lý tín dụng
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận Hành chính
Bộ phận
Xử lý giao dịch
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH