134 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH ..... Một câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý là làm thế nào
Trang 1-
BIỆN THỊ THANH THÚY
CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
Trang 2-
BIỆN THỊ THANH THÚY
CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
Trang 3Em xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ của cô giáo hướng dẫn Ths Võ Thị Thùy Trang Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực , hợp lý và số liệu phản ánh đúng tình hình doanh nghiệp Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp do chính doanh nghiệp cung cấp số liệu
Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Nha Trang, tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Biện Thị Thanh Thúy
Trang 4ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi : Ban Lãnh Đạo Công Ty TNHH Khánh Ninh
Tên em là : Biện Thị Thanh Thúy
Nay em viết đơn này, kính mong quý công ty xác nhận quá trình thực tập của
em trong thời gian vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực tập
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nha Trang, ngày … tháng … năm …
Xác nhận của công ty
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nha Trang, ngày tháng năm 2014
Trang 7Trang bìa phụ lục
Lời cam đoan
Quyết định thực tập
Nhận xét của cơ sở thực tập
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
Danh mục lưu đồ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 2
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa: 2
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền: 2
1.1.3 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: 2
1.2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 3
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 3
1.2.1.1 Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền: 3
1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền: 3
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán : 3
1.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ: 4
1.2.2.1 Giơí thiệu về đối tượng tiền mặt: 4
1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý, lưu thông tiền mặt: 4
1.2.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng: 5
Trang 81.2.3.1 Giới thiệu về đối tượng TGNH: 10
1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý,lưu thông TGNH : 10
1.2.3.3 Chứng từ , sổ sách kế toán sử dụng: 10
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng : 11
1.2.3.5 Phương pháp hạch toán: 11
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN: 15
1.3.1 Khái quát chung : 15
1.3.2 Kế toán khoản phải thu khách hàng : 16
1.3.2.1 Nội dung và kế toán chi tiết : 16
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp : 17
1.3.3 Kế toán các khoản ứng trước : 19
1.3.3.1 Nội dung : 19
1.3.3.2 Kế toán khoản tạm ứng : 19
1.3.4 Kế toán chi phí trả trước: 21
1.3.4.1 Nội dung : 21
1.3.4.2 Kế toán chi phí trả trước: 21
1.3.5 Kế toán các khoản phải thu khác : 22
1.3.5.1 Nội dung 22
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng : 23
1.3.5.3 Phương pháp hạch toán: 24
1.3.6 Kế toán các khoản phải trả người bán : 24
1.3.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán : 24
1.3.6.2 Tài khoản sử dụng : 25
1.3.6.3 Phương pháp hạch toán: 26
1.3.7 Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước : 27
Trang 91.3.8 Kế toán tiền vay : 30
1.3.8.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán : 30
1.3.8.2 Tài khoản sử dụng : 30
1.3.8.3 Phương pháp hạch toán: 31
1.3.9 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên : 33
1.3.9.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán : 33
1.3.9.2 Tài khoản sử dụng : 33
1.3.9.3 Phương pháp hạch toán: 34
CHƯƠNG 2 : 36
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH 36
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY : 37
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty : 37
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ : 38
2.1.2.1 Chức năng : 38
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 39
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty : 39
2.1.4 Tổ chức sản xuất: 42
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua: 45
2.1.5.1 Các nhân tố bên trong: 45
2.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài : 46
2.1.6 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Khánh Ninh (qua 3 năm 2011, 2012, 2013 ): 48
2.1.7 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 52
Trang 102.2.1.1 Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán: 53
2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán: 55
2.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán: (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 56
2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản: (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 56
2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 56
2.2.4.1 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán: 56
2.2.4.2 Các loại sổ sử dụng trong công ty : (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 58
2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY : 58
2.3.1 Khái quát chung : 58
2.3.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ : 58
2.3.2.1 Kế toán tăng tiền mặt : 58
2.3.2.2 Kế toán giảm tiền mặt : 65
2.3.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng : 80
2.3.3.1 Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng: 81
2.3.3.2 Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng: 87
2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH: 97
2.4.1 Kế toán khoản phải thu khách hàng: 97
2.4.2 Kế toán tiền vay: 103
2.4.3 Kế toán các khoản phải trả người bán: 107
2.4.4 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước: 111
2.4.5 Kế toán các khoản phải trả người lao động : 115
2.5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011 – 2013 : 120
Trang 112.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH: 130
2.6.1 Những mặt đạt được: 130
2.6.2 Những mặt tồn tại cần khắc phục : 132
CHƯƠNG 3: 134
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH 134
KẾT LUẬN 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
GTGT: Gía trị gia tăng
HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh
TGHĐ: Tỷ giá hối đoái
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
TGTT: Tỷ giá thực tế
TSCĐ: Tài sản cố định UNC: Uỷ nhiệm chi VNĐ: Việt Nam đồng XDCB: Xây dựng cơ bản
Trang 13Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty năm 2011 – 2013……… 49
Bảng 2.2: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty (2011- 2013)… 121
Bảng 2.3: Bảng phân tích tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính……… 125
Bảng 2.4: Bảng phân tích tỷ số phản ánh khả năng sinh lời……… 128
Trang 14Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ)……… 7
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ( ngoại tệ)………9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ)……… 12
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ )……… 14
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng……….18
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng ( khách hàng đặt tiền trước)… 19
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán kế toán khoản tạm ứng……….21
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí trả trước……… 22
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản phải thu khác……… 24
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán kế toán khoản phải trả người bán……… 26
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN……… 29
Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền vay……… 32
Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ kế toán chi phí lãi vay……… 33
Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả người lao động……… 34
Sơ đồ 1.15 : Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương……… 35
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty……….39
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty……… 42
Sơ đồ 2.3 : Quy trình tổ chức sản xuất……….43
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ tổ chức nhân sự ở phòng kế toán……… 53
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung……….55
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán……… 57
Trang 15Lưu đồ 1 :Lưu đồ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt……… 60
Lưu đồ 2: Kế toán rút tiền vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt………… 63
Lưu đồ 3 : Lưu đồ chi tiền mặt mua các yếu tố đầu vào……… 67
Lưu đồ 4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt trả nợ nhà cung cấp……… 70
Lưu đồ 5 : Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng……… 73
Lưu đồ 6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt trả lương……… 76
Lưu đồ 7: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt nộp thuế……… 79
Lưu đồ 8: Lưu đồ tăng tiền gửi ngân hàng từ thu nợ khách hàng……….82
Lưu đồ 9: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu lãi tiền gửi ngân hàng………… 86
Lưu đồ 10: Lưu đồ chi tiền gửi ngân hàng trả nợ nhà cung cấp……… 89
Lưu đồ 11: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán phí dịch vụ bằng tiền gửi ngân hàng……… 92
Lưu đồ 12: Lưu đồ chi trả lãi vay, nợ vay bằng tiền gửi ngân hàng……… 95
Lưu đồ 13: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tăng khoản phải thu khách hàng…… 98
Lưu đồ 14: Lưu đồ luân chuyển chứng từ giảm khoản phải thu khách hàng…… 101
Lưu đồ 15: Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền vay……… 105
Lưu đồ 16: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tăng khoản phải trả người bán……… 108
Lưu đồ 17: Lưu đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước 113
Lưu đồ 18: Lưu đồ kế toán tiền lương……… 116
Lưu đồ 19: Lưu đồ Kế toán các khoản trích theo lương……….118
Trang 161 Sự cần thiết của đề tài:
Nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và từng bước hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới Cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, các doanh nghiệp nước ta đang bị cuốn hút mạnh mẽ vào guồng máy đầy biến động của cơ chế thị trường và cố gắng vươn lên chống chọi với sự đào thải của nó Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt ,có những sách lược kinh doanh và vấn đề hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào Một câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý là làm thế nào
để sử dụng đồng vốn một cách hợp lý nhất và tạo ra lợi nhuận cao nhất vì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ trở nên mong manh nếu doanh nghiệp không sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình.Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp
Mặc khác, mối quan hệ kinh tế giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng
đa dạng, phong phú Những quan hệ thanh toán trong kinh doanh đòi hỏi phải
có sự tin tưởng lẫn nhau và phải có những phương pháp quản lý sao cho đạt được sự an toàn tuyệt đối, tránh những rủi ro trong kinh doanh
Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh giá thực lực của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chính khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối doanh nghiệp, ngoài ra nó còn thể hiện
Trang 17việc quản lý công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán một cách hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán cũng như hoạt động quản trị mỗi đơn vị
Với nhận định về tầm quan trọng của công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh nói riêng Vì vậy em đã chọn đề tài “ Công tác
kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh
- Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh
Số liệu minh họa tháng 01 năm 2013
3 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, em vận dụng các phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp thống kê
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phỏng vấn và phân tích
4 Nội dung và kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, các phụ lục và kết luận, đề tài gồm 3 chương :
Trang 18- Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh
- Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh
5 Những đóng góp của đề tài:
Đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán và thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh Qua đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
tại công ty
Qua thời gian thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô ở trường, các cô chú, anh chị trong công ty, bản thân em bước đầu
đã áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế đơn vị, đồng thời đã thu thập được một số kinh nghiệm để chuẩn bị cho thực tế công việc sau này
Trang 19Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Võ Thị Thùy Trang đã trực
tiếp hướng dẫn em thực hiện đồ án tốt nghiệp, cùng ban lãnh đạo công ty và
các anh chị đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu cũng như giải đáp thắc
mắc giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Mặc dù rất cố gắng trong việc thu thập tài liệu và nghiên cứu song do
kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế và những đánh giá còn mang tính chủ quan
của bản thân nên đồ án của em chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được sự góp ý,chỉ bảo của thầy cô và công ty để nội
dung đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Biện Thị Thanh Thúy
Trang 20CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
Trang 211.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất bao gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, Tiền gửi ngân hàng, và các khoản Tiền đang chuyển.Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí1
Như vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền ta có thể kiểm tra và đánh giá chất lượng các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác số hiện
có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền 2 :
- Căn cứ vào nơi quản lý, tiền bao gồm: tiền tồn tại quỹ, tiền đang gửi tại
ngân hàng không kỳ hạn, các tổ chức tín dụng… và tiền đang chuyển
- Căn cứ vào hình thức, tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý (ở các đơn vị không có chức năng kinh doanh vàng bạc, đá quý)
1.1.3 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền 3 :
Để quản lý tốt vốn bằng tiền cần thực hiện những điều sau:
- Con người: Vì tiền là vấn đề nhạy cảm, dễ bị gian lận, lạm dụng, nhầm lẫn
Do vậy việc sử dụng con người là yếu tố rất quan trọng Do đó, cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính cẩn thận, thật thà, không tham lam
- Công việc: Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm Nếu phân công một người vừa chịu trách nhiệm ký duyệt các khoản thu chi, vừa giữ tiền, lại vừa ghi sổ
kế toán thì khả năng xảy ra gian lận hoặc chiếm dụng tiền hàng là rất nhiều
1
Trang 22- Ghi sổ kế toán: Chứng từ thu chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên
cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ Mỗi khi thu chi tiền phải có chữ ký của người xét duyệt Hạn chế các khoản thu chi bằng tiền mặt Thực hiện kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ và thực tồn ở quỹ, giữa các sổ ngân hàng với ngân hàng
- Quản lý: Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế chi tiêu và quản lý tiền rõ ràng cụ thể, tập trung quản lý một đầu mối Số tiền thu được phải nộp ngay vào quỹ hoặc gửi vào ngân hàng
1.2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền:
1.2.1.1 Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền:
Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền là các loại giấy tờ có giá trị dùng trong quan hệ thanh toán mua bán bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, giấy báo nợ,giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,séc 4 …
1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền
Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Tổ chức hệ thống sổ chi tiết ( sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,ngoại tệ,vàng bạc, đá quý….) để ghi chép, đối chiếu, kiểm tra sự biến động của vốn bằng tiền
Trang 23- Kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng (VNĐ) để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính (ngoại trừ các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài
có thể sử dụng đơn vị tiền tệ khác VNĐ nếu được sự đồng ý bằng văn bản của bộ tài chính)
- Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ theo đúng quy định Phần ngoại tệ được theo dõi riêng chi tiết trên tà khoản 007 “ngoại tệ các loại”
- Đối với vàng bạc, dá quý chỉ phản ánh vào tài khoản thuộc nhóm vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý Đồng thời, các doanh nghiệp này phải mở sổ theo dõi chi tiết vàng bạc, đá quý theo từng loại, trọng lượng, quy cách, phẩm chất Đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý thì vàng bạc đá quý được phản ánh ở chỉ tiêu hàng tồn kho
- Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng bạc, đá quý: kế toán áp dụng một trong các phương pháp: nhập trước – xuất trước; nhập sau xuất trước; bình quân gia quyền
1.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ:
1.2.2.1 Giơí thiệu về đối tượng tiền mặt 6 :
Tiền mặt là các khoản tiền đang có tại quỹ, có thể dùng thanh toán ngay; bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hằng ngày trong sản xuất kinh doanh.Tiền mặt tồn quỹ giữ và thực hiện thu, chi tiền mặt căn cứ theo các chứng từ đã được xét duyệt
1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý, lưu thông tiền mặt 7 :
Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép
hằng ngày,liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt,ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm
6
Trang 24Riêng vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi riêng một
sổ
Hằng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp
xử lý chênh lệch
Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt trên sổ kế toán như sổ: sổ chi tiết tiền mặt, Riêng vàng bạc đá quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng sau khi đã được làm các thủ tục kiểm tra, giám định về số lượng, trọng lượng, chất lượng và niêm phong có xác nhận trên dấu niêm phong
tiền hay chi tiền và ghi vào sổ sách liên quan
Trang 25Tài khoản 111_Tiền mặt 9 , phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ
- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111_Tiền mặt:
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; + Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)
- Bên Có:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ; + Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)
Trang 26Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ)
Thu hồi các khoản pháp khấu trừ
đầu tư, các khoản cho vay, thuế)
Trang 27311,341 111 (1111) 632
Vay nhận tiền mặt Mua hàng hóa bán ngay
không qua kho 3381,3388 1331
Kiểm kê phát hiện thừa
311,315, 331, 334,
3386, 341 333,338
Nhận ký quỹ,ký cược Chi tiền mặt
thanh toán các khoản nợ
1381
Kiểm kê phát hiện thiếu
Trang 28
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ( ngoại tệ)
Doanh thu,doanh thu tài chính,
Thu nhập khác bằng ngoại tệ Mua vật tư,hàng hóa, tài sản,
(tỷ giá thực tế hoặc BQLNH) dịch vụ bằng TM là ngoại tệ
Chênh lệch lãi tỷ giá do đánh giá Chênh lệch lỗ tỷ giá do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối lại số dư ngoại tệ cuối năm
Trang 29
1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng (TGNH)
1.2.3.1 Giới thiệu về đối tượng TGNH 10 :
TGNH là giá trị các loại tiền mà doanh nghiệp đã gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính để tiến hành thanh toán mà không dùng tiền mặt
1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý,lưu thông TGNH 11 :
Trong công tác quản lý TGNH, kế toán phải mở nhiều sổ chi tiết để theo dõi từng loại tiền, từng ngân hàng mà doanh nghiệp có tài khoản Đối với tiền gửi ngân hàng có gốc là ngoại tệ thì khi ghi sổ phải ghi rõ số gốc ngoại tệ và tỷ giá quy đổi ngoại tệ vào thời điểm ghi sổ
Kế toán TGNH phải tiến hành đối chiếu giữa chứng từ gốc với chứng từ của ngân hàng để kịp thời phát hiện chênh lệch Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định
rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào tài khoản 1388_ phải thu khác hoặc tài khoản 3388_ phải trả, phải nộp khác Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân để điều chỉnh lại chênh lệch
1.2.3.3 Chứng từ , sổ sách kế toán sử dụng:
● Chứng từ sử dụng:
Giấy báo Nợ
Giấy báo Có
Hoặc các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như:
Uỷ nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, giấy nộp tiền12,
Trang 30 Sổ cái tài khoản, …
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 112 _ Tiền gửi ngân hàng 13, có 3 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam
-Tài khoản 1122 - Ngoại tệ
-Tài khoản 1123 - Vàng bạc, kim khí quý,đá quý
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng:
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
-Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng
1.2.3.5 Phương pháp hạch toán:
Kế toán căn cứ vào các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc để định khoản
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ sách kế toán liên quan
Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam:
13
Bộ tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, 2012
Trang 31Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ)
111 112 (1121) 111
Gửi tiền mặt vào tài khoản Rút tiền gửi ngân hàng nhập
dùng vào HĐSXKD
121,221,244,… 1331
Thu hồi các khoản đầu tư, các (theo phương pháp
Khoản cho vay,ký quỹ khấu trừ thuế)
Trang 32Các khoản tiền thừa phát hiện
khi kiểm kê Thanh toán khoản CK thương
Trang 33Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ:
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ )
131,138,… 112 (1122) 311,315,331,334,
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ 335,341,…
Thanh toán nợ phải trả
Doanh thu,thu nhập tài chính 211,642,133…
Thu nhập khác bằng ngoại tệ Mua vật tư,hàng hóa,tài sản
Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại số dư ngoại tệ do đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối năm tài chính cuối năm tài chính
Trang 34
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH
TOÁN:
1.3.1 Khái quát chung :
● Nội dung các khoản thanh toán:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh các khoản thanh toán bao gồm: Nợ phải thu và Nợ phải trả
- Nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ về
tiền cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng thanh toán Ngoài ra, nợ phải thu còn phát sinh trong các trường hợp như bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược, Do vậy, doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nhanh chóng
Theo thời hạn thanh toán, nợ phải thu bao gồm hai loại: Nợ phải thu ngắn hạn và Nợ phải thu dài hạn
- Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao
dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Nợ phải trả là nguồn tài trợ tài sản trong doanh nghiệp Nợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều đối tượng như chủ nợ, Ngân sách nhà nước, đơn vị trong nội bộ, cá nhân trong doanh nghiệp,…về các khoản tiền vay, tiền mua hàng, các khoản phải trả trong nội bộ, các khoản nộp ngân sách, trả lương cho người lao động,
Tương tự như nợ phải thu, theo thời hạn thanh toán, Nợ phải trả chia làm hai loại: Nợ phải trả ngắn hạn và Nợ phải trả dài hạn.14
● Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán :
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời
14
Bộ môn kế toán, Bài giảng kế toán tài chính 3, trang 1
Trang 35- Đối với các khách hàng có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên, có sổ
dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra các khoản phát sinh, các khoản đã thu, đã trả và có các xác nhận bằng văn bản
- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ thì phải tuân thủ nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 10
- Các khoản nợ liên quan đến vàng bạc, đá quý phải theo dõi chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định
- Phân loại nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán
- Không được bù trừ số dư nợ và số dư có của các tài khoản 131, 331 mà phải lấy số dư chi tiết để lên bảng cân đối kế toán.15
1.3.2 Kế toán khoản phải thu khách hàng :
1.3.2.1 Nội dung và kế toán chi tiết :
● Nội dung :
Khoản phải thu khách hàng là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền Thông thường trong doanh nghiệp khoản nợ phải thu khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.16
● Kế toán chi tiết :
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định,bất động sản đầu tư
Bộ môn kế toán, Bài giảng kế toán tài chính 3, trang 2
Trang 36- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định
số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được
+ Số tiền thừa phải trả cho khách hàng
+ Điều chỉnh chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ
-Bên Có :
+ Số tiền đã thu ở khách hàng kể cả khoản ứng trước
+ Các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải
+ Các khoản làm giảm khoản phải thu khác : chênh lệch tỷ giá, thanh toán bù trừ, xóa sổ nợ khó đòi không đòi được…
-Số dư Bên Nợ : Số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng
-Số dư Bên Có : Số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa cho doanh nghiệp
● Chứng từ , sổ sách sử dụng:
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
Biên bản giao nhận hàng, giấy báo có, phiếu thu…
Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chiết khấu hàng bán, giảm giá, hàng bán bị trả lại;…
Kế toán sử dụng sổ chi tiết thanh toán để theo dõi tình hình thanh
Trang 37- Trường hợp bán hàng thu tiền sau:
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng
Giao hàng hóa, sản phẩm Số chiết khấu khách hàng
và người mua chấp nhận được hưởng được trừ vào số
phải thu
3331 (theo phương 521
pháp khấu trừ Chiết khấu thương mại,
thuế) giảm giá hàng bán, hàng
711 bán bị trả lại 3331
Thu nhập khác chưa thu tiền khấu trừ thuế) (nếu có)
111,112 111,112
Các khoản chi hộ Số tiền khách hàng ứng trước
khách hàng hoặc đã thanh toán trong kỳ
413 331
Chênh lệch tỷ giá tăng do bù trừ công nợ
đánh giá lại khoản phải thu
bằng ngoại tệ cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá giảm
- Nếu khách hàng đặt tiền trước :
Số tiền này do doanh nghiệp quy định khách hàng phải đặt trước và được trừ
vào số tiền mà doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách hàng
Trang 38
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng ( khách hàng đặt tiền trước)
Các khoản ứng trước bao gồm :
- Các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên để thực hiện việc mua sắm, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác phí,…
- Các khoản chi tiêu cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã phát sinh nhưng không tính hết vào chi phí của đối tượng chịu chi phí
- Các khoản tiền, vật tư, tài sản doanh nghiệp đang dùng để thế chấp, ký quỹ,
ký cược ngắn hạn ở kho bạc, ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác…
1.3.3.2 Kế toán khoản tạm ứng :
● Nội dung:
- Khoản tiền doanh nghiệp ứng trước cho công nhân viên hoặc cho các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp không tổ chức kế toán riêng để sử dụng vào mục đích mua vật tư, hàng hóa và các chi phí thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh18
● Nguyên tắc hạch toán :
- Chỉ giao tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
-Chỉ giao tạm ứng để thực hiện những công việc đã quy định hoặc những nội dung đã được duyệt của giám đốc doanh nghiệp Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phải được giám đốc chỉ định bằng văn bản
18
Bộ môn kế toán, Bài giảng kê toán tài chính 3, trang 5
Trang 39-Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận và phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung công việc đã được duyệt Khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải quyết toán số tạm ứng đã nhận Khoản tạm ứng dùng không hết phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng
-Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng lần trước mới được nhận tạm ứng lần sau.19
● Chứng từ sử dụng :
Giấy đề nghị tạm ứng (03_TT)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04_TT)
Phiếu chi
Các chứng từ gốc khác : hóa đơn, biên lai cước phí vận chuyển…
● Kế toán chi tiết :
Mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng người nhận tạm ứng, từng khoản, từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng
+ Khoản tạm ứng đã được thanh toán
+ Số tạm ứng chi không hết nộp vào quỹ hoặc trừ dần vào lương
-Số dư Nợ : Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
Trang 40thừa Trừ vào lương
1.3.4 Kế toán chi phí trả trước:
1.3.4.1 Nội dung :
Chi phí trả trước ngắn hạn là những chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có
liên quan đến HĐ SXKD của doanh nghiệp của nhiều kỳ kế toán trong một năm tài
chính hoặc một chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể kết vào CP SXKD trong kỳ phát
sinh mà được tính vào 2 hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo
Chi phí trả trước dài hạn là những chi phí thực tế đã phát sinh,nhưng có liên
quan đến kết quả HĐ SXKD của nhiều niên độ kế toán nên chưa thể tính hết vào CP
SXKD trong kỳ phát sinh mà được tính vào CP SXKD của các niên độ kế toán sau
1.3.4.2 Kế toán chi phí trả trước:
● Nguyên tắc kế toán:
- Chỉ được coi là chi phí trả trước khi các điều khoản chi tiêu này phát sinh
trong kỳ nhưng có ảnh hưởng đến kết quả HĐ SXKD các kỳ hạch toán sau
- Việc phân bổ chi phí trả trước vào CP SXKD của từng kỳ hạch toán có kế
hoạch và phải căn cứ vào tính chất, mức độ của từng khoản chi phí mà lập kế hoạch
phân bổ (Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, 2012 )
● Kế toán tổng hợp: