1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh

163 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

134 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH ..... Một câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý là làm thế nào

Trang 1

-

BIỆN THỊ THANH THÚY

CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY

Trang 2

-

BIỆN THỊ THANH THÚY

CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY

Trang 3

Em xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ của cô giáo hướng dẫn Ths Võ Thị Thùy Trang Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực , hợp lý và số liệu phản ánh đúng tình hình doanh nghiệp Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp do chính doanh nghiệp cung cấp số liệu

Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nha Trang, tháng 06 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Biện Thị Thanh Thúy

Trang 4

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP

Kính gửi : Ban Lãnh Đạo Công Ty TNHH Khánh Ninh

Tên em là : Biện Thị Thanh Thúy

Nay em viết đơn này, kính mong quý công ty xác nhận quá trình thực tập của

em trong thời gian vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực tập

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Nha Trang, ngày … tháng … năm …

Xác nhận của công ty

Trang 6

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Nha Trang, ngày tháng năm 2014

Trang 7

Trang bìa phụ lục

Lời cam đoan

Quyết định thực tập

Nhận xét của cơ sở thực tập

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

Danh mục lưu đồ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 2

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa: 2

1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền: 2

1.1.3 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: 2

1.2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 3

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 3

1.2.1.1 Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền: 3

1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền: 3

1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán : 3

1.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ: 4

1.2.2.1 Giơí thiệu về đối tượng tiền mặt: 4

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý, lưu thông tiền mặt: 4

1.2.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng: 5

Trang 8

1.2.3.1 Giới thiệu về đối tượng TGNH: 10

1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý,lưu thông TGNH : 10

1.2.3.3 Chứng từ , sổ sách kế toán sử dụng: 10

1.2.3.4 Tài khoản sử dụng : 11

1.2.3.5 Phương pháp hạch toán: 11

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN: 15

1.3.1 Khái quát chung : 15

1.3.2 Kế toán khoản phải thu khách hàng : 16

1.3.2.1 Nội dung và kế toán chi tiết : 16

1.3.2.2 Kế toán tổng hợp : 17

1.3.3 Kế toán các khoản ứng trước : 19

1.3.3.1 Nội dung : 19

1.3.3.2 Kế toán khoản tạm ứng : 19

1.3.4 Kế toán chi phí trả trước: 21

1.3.4.1 Nội dung : 21

1.3.4.2 Kế toán chi phí trả trước: 21

1.3.5 Kế toán các khoản phải thu khác : 22

1.3.5.1 Nội dung 22

1.3.5.2 Tài khoản sử dụng : 23

1.3.5.3 Phương pháp hạch toán: 24

1.3.6 Kế toán các khoản phải trả người bán : 24

1.3.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán : 24

1.3.6.2 Tài khoản sử dụng : 25

1.3.6.3 Phương pháp hạch toán: 26

1.3.7 Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước : 27

Trang 9

1.3.8 Kế toán tiền vay : 30

1.3.8.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán : 30

1.3.8.2 Tài khoản sử dụng : 30

1.3.8.3 Phương pháp hạch toán: 31

1.3.9 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên : 33

1.3.9.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán : 33

1.3.9.2 Tài khoản sử dụng : 33

1.3.9.3 Phương pháp hạch toán: 34

CHƯƠNG 2 : 36

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH 36

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY : 37

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty : 37

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ : 38

2.1.2.1 Chức năng : 38

2.1.2.2 Nhiệm vụ: 39

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty : 39

2.1.4 Tổ chức sản xuất: 42

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua: 45

2.1.5.1 Các nhân tố bên trong: 45

2.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài : 46

2.1.6 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Khánh Ninh (qua 3 năm 2011, 2012, 2013 ): 48

2.1.7 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 52

Trang 10

2.2.1.1 Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán: 53

2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán: 55

2.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán: (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 56

2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản: (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 56

2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 56

2.2.4.1 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán: 56

2.2.4.2 Các loại sổ sử dụng trong công ty : (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 58

2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY : 58

2.3.1 Khái quát chung : 58

2.3.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ : 58

2.3.2.1 Kế toán tăng tiền mặt : 58

2.3.2.2 Kế toán giảm tiền mặt : 65

2.3.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng : 80

2.3.3.1 Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng: 81

2.3.3.2 Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng: 87

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH: 97

2.4.1 Kế toán khoản phải thu khách hàng: 97

2.4.2 Kế toán tiền vay: 103

2.4.3 Kế toán các khoản phải trả người bán: 107

2.4.4 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước: 111

2.4.5 Kế toán các khoản phải trả người lao động : 115

2.5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2011 – 2013 : 120

Trang 11

2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH: 130

2.6.1 Những mặt đạt được: 130

2.6.2 Những mặt tồn tại cần khắc phục : 132

CHƯƠNG 3: 134

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH NINH 134

KẾT LUẬN 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

GTGT: Gía trị gia tăng

HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh

TGHĐ: Tỷ giá hối đoái

TGNH: Tiền gửi ngân hàng

TGTT: Tỷ giá thực tế

TSCĐ: Tài sản cố định UNC: Uỷ nhiệm chi VNĐ: Việt Nam đồng XDCB: Xây dựng cơ bản

Trang 13

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tại

công ty năm 2011 – 2013……… 49

Bảng 2.2: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty (2011- 2013)… 121

Bảng 2.3: Bảng phân tích tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính……… 125

Bảng 2.4: Bảng phân tích tỷ số phản ánh khả năng sinh lời……… 128

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ)……… 7

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ( ngoại tệ)………9

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ)……… 12

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ )……… 14

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng……….18

Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng ( khách hàng đặt tiền trước)… 19

Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán kế toán khoản tạm ứng……….21

Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí trả trước……… 22

Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản phải thu khác……… 24

Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán kế toán khoản phải trả người bán……… 26

Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN……… 29

Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền vay……… 32

Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ kế toán chi phí lãi vay……… 33

Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả người lao động……… 34

Sơ đồ 1.15 : Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương……… 35

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty……….39

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty……… 42

Sơ đồ 2.3 : Quy trình tổ chức sản xuất……….43

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ tổ chức nhân sự ở phòng kế toán……… 53

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung……….55

Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán……… 57

Trang 15

Lưu đồ 1 :Lưu đồ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt……… 60

Lưu đồ 2: Kế toán rút tiền vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt………… 63

Lưu đồ 3 : Lưu đồ chi tiền mặt mua các yếu tố đầu vào……… 67

Lưu đồ 4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt trả nợ nhà cung cấp……… 70

Lưu đồ 5 : Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng……… 73

Lưu đồ 6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt trả lương……… 76

Lưu đồ 7: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt nộp thuế……… 79

Lưu đồ 8: Lưu đồ tăng tiền gửi ngân hàng từ thu nợ khách hàng……….82

Lưu đồ 9: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu lãi tiền gửi ngân hàng………… 86

Lưu đồ 10: Lưu đồ chi tiền gửi ngân hàng trả nợ nhà cung cấp……… 89

Lưu đồ 11: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán phí dịch vụ bằng tiền gửi ngân hàng……… 92

Lưu đồ 12: Lưu đồ chi trả lãi vay, nợ vay bằng tiền gửi ngân hàng……… 95

Lưu đồ 13: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tăng khoản phải thu khách hàng…… 98

Lưu đồ 14: Lưu đồ luân chuyển chứng từ giảm khoản phải thu khách hàng…… 101

Lưu đồ 15: Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền vay……… 105

Lưu đồ 16: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tăng khoản phải trả người bán……… 108

Lưu đồ 17: Lưu đồ kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước 113

Lưu đồ 18: Lưu đồ kế toán tiền lương……… 116

Lưu đồ 19: Lưu đồ Kế toán các khoản trích theo lương……….118

Trang 16

1 Sự cần thiết của đề tài:

Nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và từng bước hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới Cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, các doanh nghiệp nước ta đang bị cuốn hút mạnh mẽ vào guồng máy đầy biến động của cơ chế thị trường và cố gắng vươn lên chống chọi với sự đào thải của nó Để đứng vững trong guồng quay của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt ,có những sách lược kinh doanh và vấn đề hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào Một câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý là làm thế nào

để sử dụng đồng vốn một cách hợp lý nhất và tạo ra lợi nhuận cao nhất vì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ trở nên mong manh nếu doanh nghiệp không sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình.Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp

Mặc khác, mối quan hệ kinh tế giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng

đa dạng, phong phú Những quan hệ thanh toán trong kinh doanh đòi hỏi phải

có sự tin tưởng lẫn nhau và phải có những phương pháp quản lý sao cho đạt được sự an toàn tuyệt đối, tránh những rủi ro trong kinh doanh

Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh giá thực lực của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chính khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối doanh nghiệp, ngoài ra nó còn thể hiện

Trang 17

việc quản lý công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán một cách hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán cũng như hoạt động quản trị mỗi đơn vị

Với nhận định về tầm quan trọng của công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty Trách

Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh nói riêng Vì vậy em đã chọn đề tài “ Công tác

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh

- Phạm vi nghiên cứu :

Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh

Số liệu minh họa tháng 01 năm 2013

3 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này, em vận dụng các phương pháp nghiên cứu: + Phương pháp thống kê

+ Phương pháp so sánh

+ Phương pháp phỏng vấn và phân tích

4 Nội dung và kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu, mục lục, các phụ lục và kết luận, đề tài gồm 3 chương :

Trang 18

- Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh

- Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Khánh Ninh

5 Những đóng góp của đề tài:

Đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán vốn bằng tiền

và các khoản thanh toán và thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh Qua đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

tại công ty

Qua thời gian thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô ở trường, các cô chú, anh chị trong công ty, bản thân em bước đầu

đã áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế đơn vị, đồng thời đã thu thập được một số kinh nghiệm để chuẩn bị cho thực tế công việc sau này

Trang 19

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Võ Thị Thùy Trang đã trực

tiếp hướng dẫn em thực hiện đồ án tốt nghiệp, cùng ban lãnh đạo công ty và

các anh chị đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu cũng như giải đáp thắc

mắc giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Mặc dù rất cố gắng trong việc thu thập tài liệu và nghiên cứu song do

kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế và những đánh giá còn mang tính chủ quan

của bản thân nên đồ án của em chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu

sót, em rất mong nhận được sự góp ý,chỉ bảo của thầy cô và công ty để nội

dung đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Biện Thị Thanh Thúy

Trang 20

CHƯƠNG 1 :

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

Trang 21

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất bao gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, Tiền gửi ngân hàng, và các khoản Tiền đang chuyển.Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí1

Như vậy, qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền ta có thể kiểm tra và đánh giá chất lượng các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác số hiện

có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền 2 :

- Căn cứ vào nơi quản lý, tiền bao gồm: tiền tồn tại quỹ, tiền đang gửi tại

ngân hàng không kỳ hạn, các tổ chức tín dụng… và tiền đang chuyển

- Căn cứ vào hình thức, tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý (ở các đơn vị không có chức năng kinh doanh vàng bạc, đá quý)

1.1.3 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền 3 :

Để quản lý tốt vốn bằng tiền cần thực hiện những điều sau:

- Con người: Vì tiền là vấn đề nhạy cảm, dễ bị gian lận, lạm dụng, nhầm lẫn

Do vậy việc sử dụng con người là yếu tố rất quan trọng Do đó, cần phải sử dụng những nhân viên có đức tính cẩn thận, thật thà, không tham lam

- Công việc: Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm Nếu phân công một người vừa chịu trách nhiệm ký duyệt các khoản thu chi, vừa giữ tiền, lại vừa ghi sổ

kế toán thì khả năng xảy ra gian lận hoặc chiếm dụng tiền hàng là rất nhiều

1

Trang 22

- Ghi sổ kế toán: Chứng từ thu chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên

cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ Mỗi khi thu chi tiền phải có chữ ký của người xét duyệt Hạn chế các khoản thu chi bằng tiền mặt Thực hiện kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ và thực tồn ở quỹ, giữa các sổ ngân hàng với ngân hàng

- Quản lý: Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế chi tiêu và quản lý tiền rõ ràng cụ thể, tập trung quản lý một đầu mối Số tiền thu được phải nộp ngay vào quỹ hoặc gửi vào ngân hàng

1.2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền:

1.2.1.1 Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền:

Đối tượng hạch toán vốn bằng tiền là các loại giấy tờ có giá trị dùng trong quan hệ thanh toán mua bán bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, giấy báo nợ,giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,séc 4 …

1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:

Phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền

Theo dõi chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Tổ chức hệ thống sổ chi tiết ( sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,ngoại tệ,vàng bạc, đá quý….) để ghi chép, đối chiếu, kiểm tra sự biến động của vốn bằng tiền

Trang 23

- Kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng (VNĐ) để ghi

sổ kế toán và lập báo cáo tài chính (ngoại trừ các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài

có thể sử dụng đơn vị tiền tệ khác VNĐ nếu được sự đồng ý bằng văn bản của bộ tài chính)

- Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ theo đúng quy định Phần ngoại tệ được theo dõi riêng chi tiết trên tà khoản 007 “ngoại tệ các loại”

- Đối với vàng bạc, dá quý chỉ phản ánh vào tài khoản thuộc nhóm vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý Đồng thời, các doanh nghiệp này phải mở sổ theo dõi chi tiết vàng bạc, đá quý theo từng loại, trọng lượng, quy cách, phẩm chất Đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý thì vàng bạc đá quý được phản ánh ở chỉ tiêu hàng tồn kho

- Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng bạc, đá quý: kế toán áp dụng một trong các phương pháp: nhập trước – xuất trước; nhập sau xuất trước; bình quân gia quyền

1.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ:

1.2.2.1 Giơí thiệu về đối tượng tiền mặt 6 :

Tiền mặt là các khoản tiền đang có tại quỹ, có thể dùng thanh toán ngay; bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý

Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hằng ngày trong sản xuất kinh doanh.Tiền mặt tồn quỹ giữ và thực hiện thu, chi tiền mặt căn cứ theo các chứng từ đã được xét duyệt

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý, lưu thông tiền mặt 7 :

Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép

hằng ngày,liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt,ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm

6

Trang 24

Riêng vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi riêng một

sổ

Hằng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp

xử lý chênh lệch

Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt phản ánh tình hình luân chuyển của tiền mặt trên sổ kế toán như sổ: sổ chi tiết tiền mặt, Riêng vàng bạc đá quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng sau khi đã được làm các thủ tục kiểm tra, giám định về số lượng, trọng lượng, chất lượng và niêm phong có xác nhận trên dấu niêm phong

tiền hay chi tiền và ghi vào sổ sách liên quan

Trang 25

Tài khoản 111_Tiền mặt 9 , phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ

- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111_Tiền mặt:

- Bên Nợ:

+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; + Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

- Bên Có:

+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ; + Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Trang 26

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ)

Thu hồi các khoản pháp khấu trừ

đầu tư, các khoản cho vay, thuế)

Trang 27

311,341 111 (1111) 632

Vay nhận tiền mặt Mua hàng hóa bán ngay

không qua kho 3381,3388 1331

Kiểm kê phát hiện thừa

311,315, 331, 334,

3386, 341 333,338

Nhận ký quỹ,ký cược Chi tiền mặt

thanh toán các khoản nợ

1381

Kiểm kê phát hiện thiếu

Trang 28

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ( ngoại tệ)

Doanh thu,doanh thu tài chính,

Thu nhập khác bằng ngoại tệ Mua vật tư,hàng hóa, tài sản,

(tỷ giá thực tế hoặc BQLNH) dịch vụ bằng TM là ngoại tệ

Chênh lệch lãi tỷ giá do đánh giá Chênh lệch lỗ tỷ giá do đánh giá

lại số dư ngoại tệ cuối lại số dư ngoại tệ cuối năm

Trang 29

1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng (TGNH)

1.2.3.1 Giới thiệu về đối tượng TGNH 10 :

TGNH là giá trị các loại tiền mà doanh nghiệp đã gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính để tiến hành thanh toán mà không dùng tiền mặt

1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý,lưu thông TGNH 11 :

Trong công tác quản lý TGNH, kế toán phải mở nhiều sổ chi tiết để theo dõi từng loại tiền, từng ngân hàng mà doanh nghiệp có tài khoản Đối với tiền gửi ngân hàng có gốc là ngoại tệ thì khi ghi sổ phải ghi rõ số gốc ngoại tệ và tỷ giá quy đổi ngoại tệ vào thời điểm ghi sổ

Kế toán TGNH phải tiến hành đối chiếu giữa chứng từ gốc với chứng từ của ngân hàng để kịp thời phát hiện chênh lệch Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định

rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào tài khoản 1388_ phải thu khác hoặc tài khoản 3388_ phải trả, phải nộp khác Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân để điều chỉnh lại chênh lệch

1.2.3.3 Chứng từ , sổ sách kế toán sử dụng:

● Chứng từ sử dụng:

 Giấy báo Nợ

 Giấy báo Có

 Hoặc các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như:

Uỷ nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, giấy nộp tiền12,

Trang 30

 Sổ cái tài khoản, …

1.2.3.4 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 112 _ Tiền gửi ngân hàng 13, có 3 tài khoản cấp 2:

-Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam

-Tài khoản 1122 - Ngoại tệ

-Tài khoản 1123 - Vàng bạc, kim khí quý,đá quý

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng:

+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

-Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí

quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng

1.2.3.5 Phương pháp hạch toán:

Kế toán căn cứ vào các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc để định khoản

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ sách kế toán liên quan

Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam:

13

Bộ tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, 2012

Trang 31

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ)

111 112 (1121) 111

Gửi tiền mặt vào tài khoản Rút tiền gửi ngân hàng nhập

dùng vào HĐSXKD

121,221,244,… 1331

Thu hồi các khoản đầu tư, các (theo phương pháp

Khoản cho vay,ký quỹ khấu trừ thuế)

Trang 32

Các khoản tiền thừa phát hiện

khi kiểm kê Thanh toán khoản CK thương

Trang 33

Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ:

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ )

131,138,… 112 (1122) 311,315,331,334,

Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ 335,341,…

Thanh toán nợ phải trả

Doanh thu,thu nhập tài chính 211,642,133…

Thu nhập khác bằng ngoại tệ Mua vật tư,hàng hóa,tài sản

Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại số dư ngoại tệ do đánh giá lại số dư ngoại tệ

cuối năm tài chính cuối năm tài chính

Trang 34

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH

TOÁN:

1.3.1 Khái quát chung :

● Nội dung các khoản thanh toán:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh các khoản thanh toán bao gồm: Nợ phải thu và Nợ phải trả

- Nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ về

tiền cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng thanh toán Ngoài ra, nợ phải thu còn phát sinh trong các trường hợp như bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược, Do vậy, doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nhanh chóng

Theo thời hạn thanh toán, nợ phải thu bao gồm hai loại: Nợ phải thu ngắn hạn và Nợ phải thu dài hạn

- Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao

dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

Nợ phải trả là nguồn tài trợ tài sản trong doanh nghiệp Nợ phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều đối tượng như chủ nợ, Ngân sách nhà nước, đơn vị trong nội bộ, cá nhân trong doanh nghiệp,…về các khoản tiền vay, tiền mua hàng, các khoản phải trả trong nội bộ, các khoản nộp ngân sách, trả lương cho người lao động,

Tương tự như nợ phải thu, theo thời hạn thanh toán, Nợ phải trả chia làm hai loại: Nợ phải trả ngắn hạn và Nợ phải trả dài hạn.14

● Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán :

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

14

Bộ môn kế toán, Bài giảng kế toán tài chính 3, trang 1

Trang 35

- Đối với các khách hàng có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên, có sổ

dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra các khoản phát sinh, các khoản đã thu, đã trả và có các xác nhận bằng văn bản

- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ thì phải tuân thủ nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 10

- Các khoản nợ liên quan đến vàng bạc, đá quý phải theo dõi chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định

- Phân loại nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán

- Không được bù trừ số dư nợ và số dư có của các tài khoản 131, 331 mà phải lấy số dư chi tiết để lên bảng cân đối kế toán.15

1.3.2 Kế toán khoản phải thu khách hàng :

1.3.2.1 Nội dung và kế toán chi tiết :

● Nội dung :

Khoản phải thu khách hàng là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền Thông thường trong doanh nghiệp khoản nợ phải thu khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.16

● Kế toán chi tiết :

- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng

nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định,bất động sản đầu tư

Bộ môn kế toán, Bài giảng kế toán tài chính 3, trang 2

Trang 36

- Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định

số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được

+ Số tiền thừa phải trả cho khách hàng

+ Điều chỉnh chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ

-Bên Có :

+ Số tiền đã thu ở khách hàng kể cả khoản ứng trước

+ Các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải

+ Các khoản làm giảm khoản phải thu khác : chênh lệch tỷ giá, thanh toán bù trừ, xóa sổ nợ khó đòi không đòi được…

-Số dư Bên Nợ : Số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng

-Số dư Bên Có : Số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa cho doanh nghiệp

● Chứng từ , sổ sách sử dụng:

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;

 Biên bản giao nhận hàng, giấy báo có, phiếu thu…

 Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chiết khấu hàng bán, giảm giá, hàng bán bị trả lại;…

 Kế toán sử dụng sổ chi tiết thanh toán để theo dõi tình hình thanh

Trang 37

- Trường hợp bán hàng thu tiền sau:

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng

Giao hàng hóa, sản phẩm Số chiết khấu khách hàng

và người mua chấp nhận được hưởng được trừ vào số

phải thu

3331 (theo phương 521

pháp khấu trừ Chiết khấu thương mại,

thuế) giảm giá hàng bán, hàng

711 bán bị trả lại 3331

Thu nhập khác chưa thu tiền khấu trừ thuế) (nếu có)

111,112 111,112

Các khoản chi hộ Số tiền khách hàng ứng trước

khách hàng hoặc đã thanh toán trong kỳ

413 331

Chênh lệch tỷ giá tăng do bù trừ công nợ

đánh giá lại khoản phải thu

bằng ngoại tệ cuối kỳ

Chênh lệch tỷ giá giảm

- Nếu khách hàng đặt tiền trước :

Số tiền này do doanh nghiệp quy định khách hàng phải đặt trước và được trừ

vào số tiền mà doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách hàng

Trang 38

Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng ( khách hàng đặt tiền trước)

Các khoản ứng trước bao gồm :

- Các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên để thực hiện việc mua sắm, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác phí,…

- Các khoản chi tiêu cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã phát sinh nhưng không tính hết vào chi phí của đối tượng chịu chi phí

- Các khoản tiền, vật tư, tài sản doanh nghiệp đang dùng để thế chấp, ký quỹ,

ký cược ngắn hạn ở kho bạc, ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác…

1.3.3.2 Kế toán khoản tạm ứng :

● Nội dung:

- Khoản tiền doanh nghiệp ứng trước cho công nhân viên hoặc cho các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp không tổ chức kế toán riêng để sử dụng vào mục đích mua vật tư, hàng hóa và các chi phí thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh18

● Nguyên tắc hạch toán :

- Chỉ giao tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

-Chỉ giao tạm ứng để thực hiện những công việc đã quy định hoặc những nội dung đã được duyệt của giám đốc doanh nghiệp Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phải được giám đốc chỉ định bằng văn bản

18

Bộ môn kế toán, Bài giảng kê toán tài chính 3, trang 5

Trang 39

-Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận và phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung công việc đã được duyệt Khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải quyết toán số tạm ứng đã nhận Khoản tạm ứng dùng không hết phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng

-Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng lần trước mới được nhận tạm ứng lần sau.19

● Chứng từ sử dụng :

 Giấy đề nghị tạm ứng (03_TT)

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04_TT)

 Phiếu chi

 Các chứng từ gốc khác : hóa đơn, biên lai cước phí vận chuyển…

● Kế toán chi tiết :

Mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng người nhận tạm ứng, từng khoản, từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng

+ Khoản tạm ứng đã được thanh toán

+ Số tạm ứng chi không hết nộp vào quỹ hoặc trừ dần vào lương

-Số dư Nợ : Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

Trang 40

thừa Trừ vào lương

1.3.4 Kế toán chi phí trả trước:

1.3.4.1 Nội dung :

Chi phí trả trước ngắn hạn là những chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có

liên quan đến HĐ SXKD của doanh nghiệp của nhiều kỳ kế toán trong một năm tài

chính hoặc một chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể kết vào CP SXKD trong kỳ phát

sinh mà được tính vào 2 hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo

Chi phí trả trước dài hạn là những chi phí thực tế đã phát sinh,nhưng có liên

quan đến kết quả HĐ SXKD của nhiều niên độ kế toán nên chưa thể tính hết vào CP

SXKD trong kỳ phát sinh mà được tính vào CP SXKD của các niên độ kế toán sau

1.3.4.2 Kế toán chi phí trả trước:

● Nguyên tắc kế toán:

- Chỉ được coi là chi phí trả trước khi các điều khoản chi tiêu này phát sinh

trong kỳ nhưng có ảnh hưởng đến kết quả HĐ SXKD các kỳ hạch toán sau

- Việc phân bổ chi phí trả trước vào CP SXKD của từng kỳ hạch toán có kế

hoạch và phải căn cứ vào tính chất, mức độ của từng khoản chi phí mà lập kế hoạch

phân bổ (Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, 2012 )

● Kế toán tổng hợp:

Ngày đăng: 20/03/2015, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :  Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ) - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (VNĐ) (Trang 26)
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ( ngoại tệ) - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ( ngoại tệ) (Trang 28)
Sơ đồ 1.3:   Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) (Trang 31)
Sơ đồ 1.4 :    Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ ) - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ ) (Trang 33)
Sơ đồ 1.5  :   Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu khách hàng (Trang 37)
Sơ đồ 1.9   : Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản phải thu khác              152,153,156…       (a)                      1381                 (b)                1388,111,334 - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản phải thu khác 152,153,156… (a) 1381 (b) 1388,111,334 (Trang 43)
Sơ đồ 1.10  : Sơ đồ hạch toán kế toán khoản phải trả người bán. - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán kế toán khoản phải trả người bán (Trang 45)
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế và các khoản phải nộp NSNN (Trang 48)
Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền vay          111,111                                     311, 341                                     152,153,156… - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền vay 111,111 311, 341 152,153,156… (Trang 51)
Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ kế toán chi phí lãi vay. - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ kế toán chi phí lãi vay (Trang 52)
Sơ đồ 1.15 : Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương. - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 1.15 Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương (Trang 54)
Sơ đồ 2.1 :  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Nguồn: phòng tổ chức) - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Nguồn: phòng tổ chức) (Trang 58)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 76)
5. Sơ đồ hạch toán : - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
5. Sơ đồ hạch toán : (Trang 108)
5. Sơ đồ chữ T: - Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH Khánh Ninh
5. Sơ đồ chữ T: (Trang 139)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w