LỜI CẢM ƠN Sau gần 4 tháng học tập và nghiên cứu đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Điện VNECO9” đến hôm nay đề
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau gần 4 tháng học tập và nghiên cứu đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Điện VNECO9”
đến hôm nay đề tài của em đã hoàn thành
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu cùng quý thầy cô trường Đại học Nha Trang nói chung và các thầy
cô trong khoa Kế toán – Tài chính nói riêng đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt 4 năm học qua đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng, đặc biệt là các cô, chú, anh, chị trong phòng Kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Điện VNECO9 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin và giải đáp những thắc mắc để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Bùi Mạnh Cường đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Kim Linh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nguyên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên
ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của
Ths.Bùi Mạnh Cường
Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong khóa luận là trung thực, đúng
thực tế tại công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Điện VNECO9 Các nhận xét,
phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Nha Trang, tháng 06 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Kim Linh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nha Trang, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
1.1 Những vấn đề chung 5
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh 5
1.1.2 Phân loại chi phí 5
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 5
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng 6
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí 6
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động 7
1.1.3 Khái niệm, chức năng, ý nghĩa, phân loại giá thành 7
1.1.3.1 Khái niệm 7
1.1.3.2 Ý nghĩa 7
1.1.3.3 Phân loại 8
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán 9
1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và đối tượng tính giá thành 10
1.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 10
1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành 11
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh 11
1.2.3.1 Phương pháp trực tiếp 11
1.2.3.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp 11
1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.2.5 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm 12
1.3 Kế toán các khoản mục chi phí 12
1.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 12
1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc 12
Trang 51.3.1.2 Tài khoản sử dụng 13
1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán 15
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15
1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc 15
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 15
1.3.2.3 Sơ đồ hạch toán 16
1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 16
1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc 16
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng 17
1.3.4.3 Sơ đồ hạch toán 18
1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp kê khai thường xuyên) 18
1.3.5.1 Nội dung và nguyên tắc 18
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng 19
1.3.5.3 Sơ đồ hạch toán 20
1.3.6 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 20
1.3.6.1 Khái niệm 20
1.3.6.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 20
1.3.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 21
1.3.7.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm 21
1.3.7.2 Phương pháp tính giá thành 21
1.3.8 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 23
1.3.8.1 Thiệt hại do phá đi làm lại 23
1.3.8.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất 24
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có giao khoán xây lắp nội bộ 24
1.4.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ không tổ chức kế toán riêng 24 1.4.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ có tổ chức kế toán riêng 25
1.4.2.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ có tổ chức kế toán riêng nhưng không xác định kết quả kinh doanh riêng 26
1.4.2.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ có tổ chức kế toán riêng nhưng không xác định kết quả kinh doanh riêng 26
Trang 6CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG ĐIỆN VNECO9 28
2.1 Khái quát chung về công ty 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Xây dựng Điện Vneco9 30
2.1.2.1 Chức năng 30
2.1.2.2 Nhiệm vụ 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất tại công ty 31
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 31
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất ở công ty 35
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 37
2.1.4.1 Điều kiện tự nhiên 37
2.1.4.2 Trình độ lao động 37
2.1.4.3 Cơ chế chính sách của công ty 37
2.1.4.4 Nhu cầu thị trường 38
2.1.4.5 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán 38
2.1.4.6 Nhu cầu vốn 39
2.1.5 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian qua 39
2.1.6 Phương hướng phát triển của công ty 42
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Điện VNECO9 42
2.2.1 Nội dung tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 42
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 42
2.2.1.2 Tổ chức sổ kế toán 44
2.2.1.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 47
2.2.1.4 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 52
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 55
2.2.2.1 Đặc điểm ngành xây lắp 55
2.2.2.2 Máy móc thiết bị công nghệ 55
2.2.2.3 Trình độ nhân viên kế toán 55
2.2.3 Khái quát chung về kế toán CPSX và tính giá thành 56
Trang 72.2.3.1 Phân loại chi phí sản xuất 56
2.2.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 56
2.2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí 56
2.2.4 Kế toán các khoản mục trong tính giá thành 57
2.2.4.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57
2.2.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công 75
2.2.4.4 Chi phí sản xuất chung 83
2.2.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 96
2.3 Đánh giá chung về công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Điện VNECO9 99
2.3.1 Đánh giá chung công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 99
2.3.1.1 Những mặt đạt được: 99
2.3.1.2 Những mặt tồn tại: 100
2.3.2 Đánh giá tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 101
2.3.2.1 Những mặt đạt được: 101
2.3.2.2 Những mặt tồn tại 102
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO9 104
3.1 Đề xuất 1: Hoàn thiện bộ máy kế toán 105
3.2 Đề xuất 2: Hoàn thiện luân chuyển chứng từ 105
3.3 Đề xuất 3: Hoàn thiện hệ thống sổ sách 106
3.4 Đề xuất 4: Hoàn thiện áp dụng công nghệ thông tin vào kế toán và báo cáo quản trị 106
3.5 Đề xuất 5: Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 107
KẾT LUẬN 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT: Bảo hiểm y tế
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CCDC: Công cụ dụng cụ
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPSX: Chi phí sản xuất
Ddk,Dck: Dở dang đầu kỳ, Dở dang cuối kỳ
GTGT: Giá trị gia tăng
HĐTC: Hoạt động tài chính
HMCT: Hạng mục công trình
KH TSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
KLXL: Khối lƣợng xây lắp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
MTC: Máy thi công
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIẾU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trong thời gian qua (2010, 2011, 2012) 41 Bảng 2.2: Hệ thống tài khoản tại công ty 47 Bảng 2.3: Danh mục chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 53
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung 18
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 20
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán thiệt hại trong xây lắp 24
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp trường hợp đơn vị nhận 25
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp ở đơn vị cấp trên 26
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp ở đơn vị cấp dưới 26
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 32
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của công ty 35
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty 43
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính 45
Trang 11DANH MỤC CÁC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán CP NVL trực tiếp xuất tại kho
công trình 59 Lưu đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào
công trình 60 Lưu đồ 2.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 68 Lưu đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân công lái máy 76 Lưu đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhiên liệu máy thi công 77 Lưu đồ 2.6 : Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khấu hao máy thi công 78 Lưu đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân viên quản lý công trình 86 Lưu đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán các khoản trích theo lương 87 Lưu đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí công cụ dụng cụ cho
công trình 88 Lưu đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí khấu hao TSCĐ 89 Lưu đồ 2.11: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
khác bằng tiền 90
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi lĩnh vực kinh
tế, với mục tiêu đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Để đạt được mục tiêu đó Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và chú trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội, luôn quan tâm đến tất cả các ngành nghề sản xuất kinh doanh, làm sao cho hoạt động có hiệu quả, tạo ra mũi nhọn trong từng bước phát triển Bởi vậy, xây dựng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, phát triển và hoàn thành mục tiêu, nhất là ngành công nghiệp xây dựng điện Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ
về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì việc hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là một yêu cầu hết sức cần thiết
Là một trong những phần hành quan trọng của kế toán, kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm với yêu cầu tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Vì vậy,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện nay, được sự đồng ý của thầy Bùi Mạnh Cường, các thầy cô giáo trong khoa KT-TC trường Đại học Nha Trang và ban lãnh đạo Công ty
cổ phần xây dựng Điện VNECO9, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Điện VNECO9” để làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 132 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực tế công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế để biết được những mặt đạt được và hạn chế
Từ đó đưa ra các phương hướng góp phần hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng điện VNECO9
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại văn phòng kế toán công ty từ ngày 25/2/2013 đến năm 31/5/2013 dựa trên số liệu của công trình 110 kV Phan Thiết-Thuận Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu: thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá số liệu và thông tin thu thập được, quan sát thực tế, phỏng vấn nhân viên tại phòng kế toán
5 Nội dung đề tài
Ngoài phần mở đầu, các mục lục, tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO9
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Điện VNECO9
6 Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 14- Thực trạng công tác sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Điện VNECO9
- Chỉ ra những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại tại Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Điện VNECO9
- Đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Điện VNECO9
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Mạnh Cường, các anh chị phòng kế toán tại công ty đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình
Do thời gian thực tập có hạn và hiểu biết còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các anh chị trong công ty
Nha Trang, ngày 28 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Đặng Thị Kim Linh
Trang 15CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
Trang 161.1 Những vấn đề chung
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với những nội dung, tính chất và công dụng cụ thể không giống nhau, yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy, để thuận tiện trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tổ chức kế toán tập hợp chi phí tính
giá thành sản phẩm thì phân loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp là rất cần thiết
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Chi phí NVL trực tiếp
Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…mà doanh nghiệp đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ để thi công xây lắp công trình, hạng mục công trình như: sắt, thép, cát, sỏi, đinh, than, củi…
- Chi phí nhân công trực tiếp
Là toàn bộ các khoản phải trả công nhân trực tiếp xây lắp (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương), các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Giá trị hao mòn của tất cả các loại TSCĐ sử dụng cho kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo
- Chi phí bằng tiền khác
Bao gồm các loại chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà
Trang 171.1.2.2 Phõn loại chi phớ theo mục đớch, cụng dụng
- Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phớ về nguyờn liờu, vật liệu chớnh,
vật liệu phụ… tham gia trực tiếp vào sản xuất để chế tạo nờn sản phẩm xõy lắp
- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp: là chi phớ về tiền lương, cỏc khoản phụ cấp cú tớnh
chất thường xuyờn như phụ cấp lao động, phụ cấp trỏch nhiệm của cụng nhõn trực tiếp sản xuất, cỏc khoản phải trả cho cụng nhõn thuờ ngoài
- Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng: là toàn bộ chi phớ nguyờn vật liệu, nhõn cụng, cỏc
chi phớ khỏc trực tiếp dựng cho quỏ trỡnh sử dụng mỏy phục vụ cho cỏc cụng trỡnh xõy lắp
+ Chi phí th-ờng xuyên sử dụng máy thi công gồm: L-ơng chính, l-ơng phụ của công nhân điều khiển máy, phục
vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí dịch vụ nhỏ, điện, n-ớc, bảo hiểm xe, máy,…); chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đ-ờng ray chạy máy,…)
- Chi phớ sản xuất chung: bao gồm chi phớ sản xuất của đội, của cụng trỡnh xõy
dựng như: tiền lương của nhõn viờn quản lý đội xõy dựng; tiền ăn giữa ca của nhõn viờn quản quý đội xõy dựng, của cụng nhõn xõy lắp; cỏc khoản trớch theo lương của cụng nhõn trực tiếp xõy lắp, cụng nhõn sử dụng mỏy thi cụng, nhõn viờn quản lý đội xõy lắp; chi phớ vật liệu, chi phớ dụng cụ sản xuất, chi phớ KH TSCĐ dựng chung cho hoạt động của đội; cỏc chi phớ dịch vụ mua ngoài và cỏc chi phớ khỏc bằng tiền liờn quan đến hoạt động của đội xõy lắp
1.1.2.3 Phõn loại chi phớ theo phương phỏp tập hợp chi phớ vào cỏc đối tượng chịu chi phớ
Trang 18-Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất một loại
sản phẩm nhất định Những chi phí này được tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác
nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua phương pháp gián tiếp thích hợp
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động
- Chi phí sản xuất cố định (định phí): là những chi phí về nguyên tắc không thay
đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với
sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp nói chung và yêu cầu
quản trị chi phí nói riêng, doanh nghịêp có thể phân loại chi phí sản xuất theo các
tiêu thức phân loại khác tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng thông tin về chi phí
1.1.3 Khái niệm, chức năng, ý nghĩa, phân loại giá thành
Trang 191.1.3.3 Phân loại
- Phân loại theo thời điểm xác định
+ Giá thành dự toán: là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoặc để hoàn thành từng công trình, hạng mục công trình Nó bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng máy thi công và một phần dự toán chi phí chung Giá thành dự toán được lập trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành và đơn vị dự toán xây lắp do nhà nước quy định Trong đơn vị xây lắp, dự toán chi phí chung bao gồm dự toán chi phí sản xuất chung và dự toán chi phí quản
lý của doanh nghiệp
+ Giá thành định mức: là toàn bộ chi phí để hoàn thành một công trình, hạng mục
công trình cụ thể Giá thành định mức được xác định trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, phương thức tổ chức thi công theo các định mức chi phí đã đạt được trong doanh nghiệp đó ở thời điểm bắt đầu thi công công trình Giá thành định mức phản ánh mức độ chi phí đã đạt được, nên khi các định mức thay đổi thì giá thành định mức sẽ thay đổi và được tính toán lại cho phù hợp với định mức chi phí đạt được trong thời gian qua
+ Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác
xây lắp Nó được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất trong kỳ và kết quả đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ trước và cuối kỳ này Giá thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công có khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần tính giá thành
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt hay dưới định mức trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh
kế hoạch chi phí cho hợp lý
- Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành :
+ Giá thành sản xuất: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chi phí sản
xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
Trang 20công, chi phí sản xuất chung) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành
+ Giá thành toàn bộ: của công trình hoàn thành và hạng mục công trình hoàn
thành là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp
Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp biết được kết quả sản xuất kinh doanh thực (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã thực hiện
vì căn cứ vào giá thành toàn bộ sẽ xác định được mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh BCTC), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách
Trang 21đầy đủ và chính xác Qua đó, có những đề xuất thiết thực nhằm không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế
1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong các hoạt động chế tạo sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những đề xuất để hạ giá thành sản phẩm
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất một cách chính xác Cụ thể:
+ Kế toán chi phí sản xuất: ghi chép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng thời điểm, theo từng đối tượng phải chịu chi phí
+ Kế toán giá thành: tổ chức tính đúng, tính đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy, phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên cơ sở số liệu
kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác
Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghịêp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần quan trọng và thiết thực thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung
+ SPDD và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh nghiệp
đã lựa chọn áp dụng (phương pháp KKTX hay KKĐK)
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp và đối tượng tính giá thành
1.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Trang 22Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp theo đó Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là nơi phát sinh chi phí (tổ, đội sản xuất xây, lắp) hoặc là đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình, )
1.2.2.2 Đối tượng tính giá thành
Trong hoạt động xây lắp, việc xác định đối tượng tính giá thành phụ thuộc vào: đối tượng dự toán và phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu
Do vậy, đối tượng tính giá thành:
+ Sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh: khi đối tượng lập dự toán là công trình, hạng mục công trình, phương thức thanh toán là thanh toán 1 lần
+ Sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạn quy ước: khi đối tượng lập dự toán là công trình, HMCT chưa kết thúc toàn bộ mà chỉ kết thúc đến một giai đoạn nhất định, phương thức thanh toán được thanh toán theo từng giai đoạn quy ước
+ Khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định do doanh nghiệp xây lắp tự xác định: khi khối lượng lập dự toán, công trình, HMCT, phương thức thanh toán được thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.3.1 Phương pháp trực tiếp
Áp dụng với những chi phí sản xuất chỉ liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí riêng biệt Theo phương pháp này, kế toán có thể quy nạp trực tiếp các chi phí phát sinh vào từng đối tượng chịu chi phí
1.2.3.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí
mà không thể tập hợp chi phí trực tiếp được Kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan
1.2.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Bước 1: Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành, kết cấu giá thành sản phẩm
- Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Bước 3: Tập hợp chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng tính giá thành
Trang 23- Bước 4: Tính tổng chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm
1.2.5 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
-Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa má doanh nghiệp đã bỏ qua trong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành công trình, hạng mục công trình Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:
- Về mặt lượng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định Như vậy, chi phí sản xuất là
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Như vậy, tổng giá thành sản phẩm chỉ bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các không có sản phẩm
dở dang
Có thể thấy sự không đồng nhất giữa chi phí sản xuất và giá thành, tuy nhiên, cần khẳng định lại rằng: chi phí sản xuất và giá thành là biểu hiện hai mặt của một quá trình sản xuất kinh doanh
1.3 Kế toán các khoản mục chi phí
1.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp
1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, bán
thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Trang 24Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm thì tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung
và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành
Trong quá trình hạch toán những vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm… thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí
đã chi ra cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà kế toán có thể phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nói chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản chi phí cụ thể như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực
Mức phân bổ
cho đối tượng A =
Tổng chi phí cần phân bổ
x Tiêu thức phân bổ cho đối tượng A Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
Cuối kỳ, nếu doanh nghiệp sử dụng không hết số vật liệu đã xuất dùng trong kỳ
kế toán phải xác định giá trị vật liệu còn lại trong tổng trị giá vật liệu đã xuất sử dụng trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng nguyên vật liệu Số vật liệu
sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ sản xuất tiếp
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ trong kỳ
Bên Có:
- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng sản xuất trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm
Trang 25- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trang 261.3.1.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp, các khoản phải trả cho công nhân tiếp sản xuất và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.Chi phí nhân công trực tiếp của riêng từng loại sản phẩm thì tập hợp theo từng sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp của nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá
152 Tri giá NVL chưa sử
dụng nhập lại kho
154
Kết chuyển CPNVLTT
632 CPNVLTT
Trang 27Bên Nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các công việc, lao vụ Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ vào tài khoản 154
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
1.3.2.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ chức phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụng cho nhu cầu chung của tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội
SX
TK 154 Kết chuyển CPNCTT
TK 632
Chi phí nhân công trực
tiếp vượt trên mức bình thường
TK 1413
Thanh toán giá trị nhân công
nhận khoán theo bảng quyết
toán
Trang 28- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng…
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK tính giá thành
TK 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng công trình, HMCT
Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải chi tiết theo 2 loại: Biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung
TK 627 được chia thành 6 tiểu khoản cấp 2:
+ TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272 – Chi phí vật liệu
+ TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phí hoặc yếu tố chi phí cho thích hợp
Trang 291.3.4.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
1.3.5.1 Nội dung và nguyên tắc
Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp được tiến hành theo từng công trình, HMCT… và chi tiết theo các khoản mục tính giá thành
627 334,338
TL, phụ cấp phải trả cho nhân viên QLSX và trích
BHXH
152
NVL sử dụng 153,142,242
Giá trị CCDC xuất dùng và
bổ phân bổ cho đội máy sản
154 Kết chuyển CPSXC vào đối tượng tính giá thành
632
CPSXC không được tính vào giá thành
Trích trước chi phí phải trả
133 Thuế GTGT
Trang 30đƣợc quy định trong giá trị dự toán xây lắp Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 154 có kết cấu nhƣ sau
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc chƣa bàn giao
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đƣợc
- Trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập kho
Tài khoản 154 có thể có “Số Dƣ Nợ”:
- Chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm chƣa hoàn thành
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chƣa đƣợc xác định tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1541 - Xây lắp
+ Tài khoản 1542 - Sản phẩm khác
+ Tài khoản 1543 - Dịch vụ
+ Tài khoản 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp
Trang 311.3.5.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.3.6 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
1.3.6.1 Khái niệm
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định kì hàng tháng hoặc quý, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay đang dở dang
Trong biên bản kiểm, kê cần ghi rõ khối lượng sản phẩm dở dang thuộc đối tượng xây lắp nào, mức độ hoàn thành ra sao?
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu
1.3.6.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
+ Xác định theo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp quy định nhà thầu được thanh toán sản phẩm xây lắp 1 lần sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang được tính là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm tính (cuối tháng, cuối quý…)
632 Giá thành thực tế hoàn thành chưa bàn giao
bàn giao, tiêu thụ
154
Trang 32+ Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm
Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành, chi phí sản xuất dở dang cuối kì được xác định theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế đã phát sinh cho giai đoạn xây lắp
đã hoàn thành và chưa hoàn thành căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn
thành
+ Xác định theo đơn giá dự toán
Trường hợp bàn giao thanh toán định kì khối lượng hoàn thành của từng công việc hoặc bộ phận kết cấu trên cơ sở đơn giá dự toán thì sản phẩm dở dang là những
khối lượng công việc chưa hoàn thành và được đánh giá theo chi phí thực tế
1.3.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.7.1 Kỳ tính giá thành sản phẩm
- Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kì mà bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng cần tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ đảm bảo cho việc cung cấp kịp thời các số liệu, tài liệu cần thiết cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tính giá thành
Đối với ngành xây lắp, chu kì sản xuất dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc nên kì tính giá thành thông thường được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện thông qua phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu Kỳ kế toán chủ yếu là thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc giai đoạn đã hoàn thành theo giai đoạn quy ước
1.3.7.2 Phương pháp tính giá thành
Việc tính giá thành cho những công trình, hạng mục công trình hoàn thành được
sử dụng căn cứ vào mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành để lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp:
- Phương pháp trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi
phí cũng là đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình) Khi sản phẩm hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng là giá thành đơn vị sản phẩm
Giá trị SPDD cuối kỳ
Trang 33- Phương pháp tổng cộng chi phí: được áp dụng trong trường hợp đối tượng
hạch toán chi phí là bộ phận của sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành Để tính giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn thành phải cộng chi phí của tất cả các bộ phận sản phẩm lại
Z = Ddk + C1+ C2 + + Cn + Dck
Trong đó:
C1,C2, ,Cn: là chi phí sản xuất của bộ phận 1, bộ phận 2, , bộ phận n
Ddk, Dck: là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
- Phương pháp hệ số: được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí
là nhóm sản phẩm, nhóm các hạng mục công trình nhưng đối tượng tính giá thành là từng công trình, từng hạng mục công trình hoàn thành…
Giá thành của
Tổng số chi phí của cả nhóm HMCT
x Hệ số từng công trình Tổng hệ số của các
HMCT
- Phương pháp tỉ lệ: được áp dụng trong trường hợp giống như phương pháp hệ
số nhưng chưa biết được hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế và tổng dự toán xây lắp trước thuế để xác định giá thành thực tế của từng hạng mục công trình (thông qua việc xác định tỉ
CP sản xuất kế hoạch HMCT tương ứng
(Giá trị dự toán tương ứng) x
Tỷ lệ tính giá thành
- Phương pháp liên hợp: kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành
Là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành:
+ Có thể kết hợp phương pháp tính trực tiếp với phương pháp hệ số và tỷ lệ trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm
Trang 34+ Có thể kết hợp phương pháp tính trực tiếp và phương pháp tổng cộng chi phí khi ĐTTHCP là bộ phận sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh
1.3.8 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Trong các hoạt động sản xuất ngành xây lắp có 2 loại thiệt hại chủ yếu:
- Thiệt hại do phá đi làm lại
- Thiệt hại do ngừng sản xuất
1.3.8.1 Thiệt hại do phá đi làm lại
Các khoản thiệt hại phát sinh khi các công trình hoặc một phần công trình được xây dựng không đúng thiết kế kỹ thuật hoặc chất lượng đã thoả thuận
Trong quá trình xây lắp có thể phát sinh khoản thiệt hại phá đi làm lại do bên A, bên B hay nguyên nhân khách quan khác gây ra :
- Thiệt hại do lỗi bên A: như thay đổi thiết kế, kết cấu công trình Nếu khối lượng
thiệt hại lớn thì xem như tiêu thụ khối lượng xây lắp đó Nếu khối lượng nhỏ, bên A bồi thường thiệt hại
- Thiệt hại do bên B: thì phải tìm nguyên nhân, xác định người chịu trách nhiệm
vật chất Sau khi tìm nguyên nhân, dựa vào quyết định xử lý có thể bắt bồi thường, hoặc tính vào giá thành xây lắp hoặc tính vào chi phí khác
- Nếu do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hoả hoạn thì sau khi tìm nguyên nhân và có quyết định xử lý thì khoản thiệt hại có thể bắt bồi thường hoặc tính vào giá thành xây lắp hoặc tính vào chi phí khác
Trang 35Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán thiệt hại trong xây lắp 1.3.8.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất
Các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất có thể do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn, cũng có thể do các nguyên nhân chủ quan như thiếu nguyên vật liệu, thiếu kinh phí cho thi công
Trong thời gian này các phí tổn do ngừng sản xuất sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có giao khoán xây lắp nội bộ
1.4.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ không tổ chức kế toán riêng
Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết của từng đối tượng nhận khoán Việc tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp và quyết toán về khối lượng nhận khoán thực hiện phải căn cứ vào hợp đồng giao khoán, kèm theo bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt
TK sử dụng : tài khoản 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp nội bộ
phá đi làm lại(có dự toán riêng)
Xác định người bồi thường(1388),
811
Tính vào chi phí bất thường Chờ xử lý (1381)
Trang 36TK được mở chi tiết cho từng đối tượng nhận khoán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp trường hợp đơn vị nhận
khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
1.4.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ có tổ chức kế toán riêng
- Đơn vị cấp trên có thể giao khoán cho đơn vị cấp dưới toàn bộ giá trị của công trình, HMCT, khối lượng xây lắp, hoặc chỉ giao khoán phần chi phí nhân công của khối lượng xây lắp
- Đơn vị nhận khoán tổ chức kế toán gồm chứng từ kế toán, hệ thống kế toán, hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành và định kỳ nộp báo cáo kế toán về phòng kế toán của đơn vị cấp trên để tổng hợp
- Giám đốc xí nghiệp, đội trưởng đơn vị nhận khoán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
về các mặt hoạt động kinh doanh xây lắp
Quan hệ giữa đơn vị nhận khoán và đơn vị giao khoán được theo dõi qua các tài khoản tương ứng là : 3362, 1362
111,112…
Thanh toán số còn thiếu cho
đơn
vị nhận khoán
Trang 371.4.2.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ có tổ chức kế toán riêng nhưng không xác định kết quả kinh doanh riêng
Kế toán ở đơn vị giao khoán xây lắp nội bộ
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp ở đơn vị cấp trên trong trường hợp đơn vị nhận khoán tổ chức kế toán riêng
Kế toán ở đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất xây lắp ở đơn vị cấp dưới
trong trường hợp đơn vị nhận khoán tổ chức bộ máy quản lý riêng
1.4.2.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ có tổ chức kế toán riêngnhưng không xác định kết quả kinh doanh riêng
Kế toán ở đơn vị giao khoán:
- Khi nhận giá trị khối lƣợng giao khoán xây lắp do đơn vị nhận khoán bàn giao:
Nhận giá trị KLXL bàn giao
133
Nhận thuế GTGT do đơn vị giao khoán bàn giao
Sơ Thanh toán số tiền còn lại
Trang 38Nợ TK 1541 - Xây lắp (tính theo giá trị giao khoán, không phải giá thành của đơn
vị nhận khoán)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Có TK 136(2) - phải thu về giá trị của KLXL giao khoán nội bộ
Kế toán ở đơn vị nhận khoán
- Khi bàn giao khối lƣợng xây lắp đã hoàn thành cho đơn vị giao khoán:
+ Phản ánh giá thành của công trình hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)
+ Bù trừ phải thu và khoản phải trả nội bộ:
Nợ TK 336(2) - phải trả về giá trị khối lƣợng xây lắp nhận khoán nội bộ
Có TK 136(2) - Phải thu về giá trị khối lƣợng xây lắp giao khoán nội bộ
+ Thu phần giá trị còn lại:
Nợ TK 111, 112
Có TK 336(2)
Trang 39CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN
VNECO9
Trang 40
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 25/10/1995 Tổng đội xây lắp điện 3 được thành lập theo Quyết định số
1118 ĐVN/XLDD3-TCCB-LĐ của Giám đốc Công ty xây lắp điện 3 trên cơ sở hợp nhất Đội xây lắp Điện 11, Đội xây lắp Điện 5, Đội xây lắp trạm 2
Ngày 18/5/1999 Tổng Đội xây lắp điện 3 được chuyển thành Xí nghiệp xây lắp điện Nha Trang là đơn vị có tư cách pháp nhân không đầy đủ, hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty xây lắp điện 3 theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 18/5/1999 của Tổng Công ty xây dựng Công nghiệp Việt Nam
Ngày 10/5/2003 Công ty xây lắp điện 3.9 được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Xí nghiệp xây lắp điện Nha Trang theo Quyết định số 2418 QĐ/XLĐ3-TH ngày 10/5/2003 của Tổng Giám đốc Công ty xây lắp điện 3
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước về việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ra quyết định số 160/2004/QĐ-BCN ngày 06/12/2004 về việc chuyển Công ty xây lắp điện 3.9 thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.9
+ Vốn điều lệ là 4,1 tỷ đồng, tỷ lệ cổ phần Nhà nước chiếm 25%
+ Tên tiếng Anh: POWER CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY 3.9 + Tên viết tắt: PCC3.9
Tại đại hội đồng cổ đông họp thường niên năm 2006 đã quyết định đổi tên Công
ty cổ phần xây lắp điện 3.9 thành: Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO9
+ Vốn điều lệ: 14,5 tỷ đồng
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO9
Tên tiếng anh: VNECO9 ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT-STOCK
COMPANY
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO9
Tên viết tắt: VNECO9
Mã chứng khoán: VE9
Mã số thuế: 4200580651
Điện thoại: (0583)521993