Do đặc thù phát triển của nghề này, các thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ laođộng trên tàu còn nhiều hạn chế hoặc không đồng bộ nên đảm bảo an toàn chongười và tàu thuyền trong quá trì
Trang 1MỞ ĐẦU
iện nay cả nước có khoảng 1670 tàu chuyên câu cá ngừ đại dương.Khoảng 45 trong số đó là tàu câu cá ngừ công nghiệp, trang thiết bị khaithác và bảo quản sản phẩm hiện đại của các doanh nghiệp Số còn lại làtàu truyền thống được cải hoán từ các tàu lưới rê và câu đáy của ngư dân
Do đặc thù phát triển của nghề này, các thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ laođộng trên tàu còn nhiều hạn chế hoặc không đồng bộ nên đảm bảo an toàn chongười và tàu thuyền trong quá trình lao động sản xuất gặp nhiều khó khăn Mặtkhác, thời gian đi đến ngư trường và trở về của một tàu câu cá ngừ đại dương kéodài hàng chục ngày đêm, do đó sự hư hỏng của các trang thiết bị chẳng những dẫnđến hao phí thời gian khai thác, mà hơn thế nữa nó tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gây tainạn cho tàu thuyền và NLĐ
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã được bộ môn Hàng Hải – khoa Khai thác
Thủy sản – trường Đại học Nha Trang giao cho đồ án tốt nghiệp: “Phân tích nguy
cơ tiềm ẩn tai nạn của thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao động tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương nhóm công suất từ 90cv trở lên của phường Vĩnh Phước – thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa”.
Thông qua kết quả phân tích nguy cơ tiềm ẩn thiết bị khai thác, trang bị bảo
hộ lao động của tàu thuyền nghề câu cá ngừ trong phạm vi đề tài Các cơ quan quản
lý nghề cá địa phương sẽ có cái nhìn tổng quan về thực trạng an toàn lao động trêntàu thuyền nghề câu cá ngừ của tỉnh, từ đó có những biện pháp áp dụng vào thực tếvới mục đích bảo vệ và nâng cao nhận thức của NLĐ
Nội dung thực hiện đồ án gồm:
I- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu;
II- Kết quả điều tra thực trạng;
III- Phân tích các nguy cơ tiềm ẩn tai nạn;
IV- Đánh giá và đề xuất
H
Trang 2Do nội dung của đề cương bộ môn giao cho khá dài, thời gian thực tập ngắn,
dù có nhiều cố gắng song với trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tế còn ít nên đồ ántốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự đónggóp quý báu của quý thầy để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn Tôi xin trânthành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 10/2007 Sinh viên thực hiện Trần Ngọc Thắng
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
2 Phường Cam Linh
3 Phường Cam lợi
Trang 41.1.2 Năng lực tàu thuyền nghề cá tỉnh Khánh Hòa.
1.1.2.1 Cơ cấu tàu thuyền và nghề nghiệp khai thác hải sản tỉnh Khánh Hòa Bảng 1-1: Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản giai đoạn 2002-2006.
Trang 5Bảng 1-2: Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản tính đến năm 2006
Hình 1-2: Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản tính đến nă m 2006
(nghề khác: nghề pha xúc; trủ; mành; dịch vụ hậu cần nghề cá và nuôi trồng thủy sản)
Trang 6Nhận xét chung:
Nhìn chung nhóm tàu có công su ất <20 cv chiếm tỉ trọng lớn gần 50% Donhiều năm qua nghề nuôi biển phát triển, đặc biệt l à nghề nuôi tôm hùm lồng, nên70% nhóm tàu này phục vụ cho dịch vụ hậu cần về nuôi tôm biển l à chính, chỉ một
số ít hành nghề trong đèn, khai thác ven bờ
Nhóm tàu từ 20 cv đến dưới 50 cv hoạt động khai thác tuyến bờ (chiếmkhoảng 30%), sản lượng khai thác của nhóm này ngày càng giảm, cường độ khaithác lớn tận thu, còn có hiện tượng khai thác mang tính hủy diệt nh ư chất nổ, xungđiện, mặc dù có giảm nhưng từng lúc, từng nơi còn tồn tại
Nhóm tàu có công suất từ 50 cv đến dưới 90 cv và trên 90 cv có xu hướngngày càng phát triển như nghề cản khơi, giã cào đôi, câu khơi Đặc biệt trongnhững năm nghề câu cá ngừ đại dương phát triển hàng năm từ tháng 12 năm trướcđến tháng 8 năm sau Khánh Hòa có khoảng 400 chiếc tàu tham gia câu cá ngừ đạidương, một số nghề khai thác tuyến lộng cũng chuyển sang nghề câu cá ngừ đạidương
Xu hướng nâng cấp, đóng mới tàu cá, công suất lớn (trên 90cv) để thay thếkhối tàu cũ, công suất nhỏ để khai thác vùng khơi có chiều hướng ra tăng
Bảng 1-3: Thống kê tổng tàu thuyền và tổng công suất theo địa phương
Trang 7Tổng số tàu thuyền theo địa phương
650 1032
1406
3183
0 500 1000
Hình 1-3: Tổng số tàu thuyền theo địa phương
Tổng công suất tàu thuyền theo địa phương
12173.7 25762 30738.5
145166
0 20000 40000 60000 80000 100000
120000
140000
160000
Ninh hòa Vạn Ninh Cam
Ranh Nha Trang
Trang 8Nguyên nhân chính là tại Nha Trang có hệ thống bến cá, cảng cá khá ho ànthiện, với hệ thống neo đậu, khu tránh b ão, hệ thống luồng lạch… được xây dựng vàđầu tư khá quy mô, đặc biệt có sự quản lý của nhà nước.
Còn tại các huyện khác, số lượng tàu thuyền và công suất do nhiều yếu tố kháctạo nên Nguyên nhân có thể là hệ thống cảng cá, bến cá không đ ược đầu tư, thườngtheo hình thức tư nhân tự phát, đặc điểm ngư trường không thuận lợi, hệ thốngluồng lạch không được nạo vét, khả năng tài chính của ngư dân còn thấp, trình độcòn nhiều hạn chế…
1.1.2.2 Một số vấn đề liên quan đến tàu thuyền, máy móc, trang thiết bị nghề
cá tỉnh Khánh Hòa.
A Về trang thiết bị trên tàu:
Máy chính trang bị trên tàu đa số ngư dân mua máy cũ đã qua sử dụng từ nướcngoài về tân trang sửa chữa lắp xuống t àu, thiết bị khai thác còn dùng thiết bị cơ khítruyền thống, thiết bị hàng hải đa số các tàu đánh bắt xa bờ có trang bị nhưng chưađồng bộ Do đó nhiều trường hợp xảy ra tai nạn trên biển như máy hỏng đột ngột,nhận thông tin liên lạc về báo bão không kịp thời, thiếu chính xác dẫn đến nhiềuthiệt hại về người và tài sản do bão gây ra
Về trang thiết bị an toàn hàng hải: đối với khối tàu công suất dưới 20 cv, theoquy định không kiểm tra an toàn kĩ thuật hàng năm, nên có nhiều trường hợp trang
bị phao cứu sinh chưa đầy đủ Đối với khối tàu có công suất trên 20 cv hàng nămtheo quy định được kiểm tra an toàn kĩ thuật nên việc trang bị an toàn hàng hải(phao cứu sinh, thiết bị chống thủng, chống ch ìm, đèn hàng hải ) được trang bị đầy
đủ, đặc biệt là khối tàu có công suất từ 90 cv trở lên khai thác khơi Việc trang bị
an toàn hàng hải chấp hành nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ngành
B Về tiêu thụ và hậu cần nghề cá:
Thực hiện chương trình phát triển kinh tế thủy sản giai đoạn 2001 -2005 củangành Thủy sản Khánh Hòa, các cơ sở nghề cá đã được nâng cấp và đầu tư mới nhưbến cá Cù Lao, bến cá Vĩnh Trường và xây dựng mới bến cá Hòn Rớ Trong thờigian tới tiếp tục đầu tư nâng cấp các cảng cá Đá Bạc, Hòn Khói, Khu dịch vụ hậu
Trang 9cần nghề cá Bắc Hòn Ông, Tuy nhiên nhìn chung C ơ sở hậu cần nghề cá tỉnhKhánh Hòa còn lạc hậu, thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế hiện nay.Việc tiêu thụ sản phẩm đánh bắt tại Khánh H òa có nhiều thuận lợi vì có nhiềunhà máy chế biến Hiện nay sản lượng đánh bắt trong tỉnh Khánh H òa không đủcung ứng cho ngành chế biến, và một số nhà máy phải mua thêm nguyên liệu từ cáctỉnh ngoài.
C Vỏ tàu:
Phần lớn tàu đánh cá của ngư dân là tàu vỏ gỗ, tuổi thọ của nhóm tàu nàykhoảng từ 10-12 năm, ngoại trừ một số tàu được đóng mới trong chương trình khaithác xa bờ, đa số các tàu Khánh Hòa có kích thước nhỏ với chiều dài phổ biến 9-15m
Hiện nay tài nguyên gỗ ngày càng khan hiểm, giã gỗ tăng cao Đây sẽ là mộtthách thức trong việc ứng dụng rộng rãi vật liệu comfosit trong việc đóng t àu phùhợp với từng loại nghề và điều kiện cụ thể của từng địa phương
D Máy tàu:
Do nguồn vốn hạn chế nên hầu hết các tàu cá Khánh Hòa đều lắp máy cũ đãqua sử dụng Việc lắp máy cũ đã tiết kiệm được số vốn đầu tư đáng kể, nhất là đốivới các tàu đánh cá xa bờ có công suất lớn Tuy nhiên lại luôn tiềm ẩn nguy cơ mất
an toàn cho tàu thuyền, nhất là tàu khai thác xa bờ hoạt động dài ngày trên biển vàgiảm hiệu quả khai thác do chủng loại máy không đảm bảo y êu cầu kỹ thuật so vớinghề hoạt động
E Trang thiết bị trên tàu:
Thiết bị hàng hải:
Hiện nay tại Khánh Hòa, đa số có công suất từ 45 cv trở lên đều trang bị cácmáy định vị, máy thông tin liên lạc tầm gần như Super star, Galaxy… để liên lạcgiữa các tàu với nhau, ngoài ra một số tàu còn trang bị bộ đàm tầm xa hiệu ICOM,Alinco để liên lạc từ ngư trường về đất liền thông qua các đài duyên hải để nắmthông tin về giá cả, thời tiết và các thông tin cứu nạn cứu hộ khi các tàu gặp nạn trênbiển
Trang 10Ngoại trừ các tàu được đóng mới trong chương trình khai thác xa bờ đượctrang bị đầy đủ về phao cứu sinh còn phần lớn các tàu đều thiếu phao cứu sinh vàtrang thiết bị an toàn hàng hải.
Thiết bị khai thác:
Hiện nay đa số các tàu khai thác xa bờ như các tàu lưới kéo, lưới rê, lưới vây
và câu đều được trang bị tời thu, thả lưới, nhưng nhìn chung các thiết bị khai tháccòn thô sơ, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất
Hệ thống bảo quản sau thu hoạch:
Hiện tại việc bảo quản nguyên liệu khai thác của ngư dân vẫn chủ yếu bằngnước đá cây xay nhỏ và ướp cá trong khoang tàu, các loại cá thường ướp nguyêncon, riêng ngề câu cá ngừ đại dương thì cá được mổ bụng, bỏ nội tạng Các thiết bịbảo quản hiện đại như: Thiết bị làm lạnh nước biển hoặc thiết bị làm đá vẩy đangthử nghiệm ở một số tỉnh, song giá mua của các thiết bị n ày còn quá cao, ngư dânchưa có điều kiện về vốn để đầu tư
1.1.3 Ngư trường khai thác.
Ngư trường hoạt động chính của tàu cá tương đối rộng từ Khánh Hòa đến KiênGiang , trong đó nhiều thuyền nghề hoạt động xa bờ nh ư nghề lưới kéo (ngư trườngchính từ Ninh Thuận đến Bà Rịa -Vũng Tàu), nghề lưới cản (ngư trường chính ở BàRịa-Vũng Tàu, Kiên Giang, Cà Mau), nghề vây (ngư trường chính ở Khánh Hòa,Ninh Thuận, Bình Thuận) và nghề câu cá ngừ đại dương (ngư trường kéo dài từquần đảo Hoàng Sa đến quần đảo Trường Sa)
Tỷ lệ tàu thuyền hoạt động ở ngư trường Khánh Hòa không đáng kể, thườngchỉ là những nghề khai thác nhỏ Đây cũng l à một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảkhai thác do phải di chuyển xa, tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn, chi phí đầu vào nhiềuhơn so với các địa phương có ngư trường trọng điểm
Trang 111.1.4 Sản lượng và năng xuất đánh bắt hải sản tỉnh Khánh Hòa.
Bảng 1-4: Tổng sản lượng và năng suất trung bình đánh bắt hải sản Khánh
nă m
Hình 1-5: Tổng sản lượng khai thác hải sản Khánh Hòa từ 2000 – 2004
Năng suất đánh bắt trung bình
0.61 0.59
0.54 0.53
0.46
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7
Trang 12Nhận xét:
Qua số liệu thống kê trên ta thấy sự tăng tổng sản lượng hải sản hàng năm tạitỉnh Khánh Hòa không phải là sự tăng của trữ lượng nguồn lợi mà do số lượng tàuthuyền và tổng công suất tàu thuyền cũng tăng lên Sự sút giảm nguồn lợi ven bờđược thể hiện qua sự giảm sút của năng suất đánh bắt (tấn/cv/năm) trung b ình củacác tàu theo từng năm
Một trong những nguyên nhân làm giảm sút nguồn lợi ven bờ là do sự suythoái về môi trường biển tỉnh Khánh Hòa Các hoạt động của con người làm suythoái môi trường biển là:
Thải vào môi trường nhiều chất thải rắn, thải khí v à lỏng chưa được xử lý
Sử dụng quá nhiều phân bón, hóa chất, thuốc trong nông nghiệp v à nuôitrồng thủy sản
Việc phát triển nuôi trồng thủy sản tự phát trong nhân dân l àm ảnh hưởngxấu đến môi trường biển
Tình trạng tàu thuyền tập trung khai thác quá mức tại ng ư trường ven bờ, đặcbiệt trong các đầm vịnh bằng các ng ư cụ không thích hợp, kể cả bằng biệnpháp hủy diệt như xung điện, chất nổ, chất độc, đã phá hoại môi trường,phá hoại rạn san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn l à nơi cư trú của các loài thủysản
1.1.5 Lao động nghề khai thác thủy sản tỉnh Khánh Hòa.
Hiện có khoảng 20.500 lao động l àm nghề khai thác hải sản trong tổng số gần80.000 lao động nghề cá, chiếm khoảng 25,6% tổng số lao động việc ở các lĩnh vựckhác trong ngành thủy sản Nhìn chung năng lực lao động khai thác hải sản chiếm
tỷ trọng đáng kể về số lượng song về trình độ thì còn hạn chế và thấp hơn so với cáclĩnh vực khác, trong đó đại đa số ng ư dân chỉ mới biết đọc, biết viết và chưa tốtnghiệp phổ thông cơ cở
Trình độ nghề nghiệp phần lớn đào tạo theo phương thức "cha truyền con nối".Đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng hầu hết thiếu các kiến thức c ơ bản để có thể sử
Trang 13dụng hiệu quả các thiết bị máy móc h àng hải, thiết bị khai thác Thiếu các kiến thức
về luật hàng hải để có thể hoạt động khai thác ở nhữ ng ngư trường xa bờ
1.1.6 Những chủ trương, chính sách, định hướng phát triển nghề cá của tỉnh Khánh Hòa.
Nội dung chiến lược phát triển khai thác thủy sản tỉnh Khánh Hoà đến năm
2010 – Định hướng phát triển đến năm 2020
1.1.6.1 Mục tiêu của Chiến lược khai thác hải sản đến 2010.
Khai thác hải sản Khánh Hoà đến năm 2010 phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:
• Tổng sản thủy hải sản: 103.409 tấn, trong đó:
-Sản lượng khai thác hải sản: 72.330 tấn
-Khai thác & Nuôi trồng nội địa: 31.079 tấn
• Giá trị kim ngạch xuất khẩu: 297,438 triệu USD
C Nội dung thực hiện Chiến lược:
Điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác hải sản ven bờ, xa bờ một cách hợp lý tr ên
cơ sở bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Trang 14- Bảo vệ và duy trì tốt nguồn lợi, tăng hiệu quả khai thác đảm bảo nâng cao mứcsống cho ngư dân.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản, trên cơ sở đó xây dựng kếhoạch phát triển ngành thủy sản hàng năm; 5 năm; 10 năm
Biện pháp triển khai:
- Thống kê, đánh giá thực trạng nghề cá gần bờ và xa bờ về các mặt: số lượng tàuthuyền, cơ cấu nghề nghiệp, cơ sở hạ tầng và các vấn đề kinh tế xã hội của cộngđồng ngư dân ven biển tỉnh Khánh Hòa
- Triển khai tốt công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá Thực hiện việc cấp, và thu hồigiấy phép khai thác thủy sản cho tàu thuyền đánh cá nhằm điều tiết cường lực khaithác hợp lý, quản lý được mật độ khai thác tàu thuyền tại ngư trường trong tỉnh
- Đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp trong quản lý nhằm sắp xếp lại c ơ cấunghề nghiệp và giảm cường lực khai thác vùng gần bờ, phát triển khai thác hải sản
xa bờ trên cơ sở sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn lợi
- Thiết lập các khu vực hạn chế đánh bắt, cấm đánh bắt; phát triển v à quản lý cóhiệu quả các khu bảo tồn biển biển trong tỉnh
- Triển khai các mô hình quản lý dựa vào cộng đồng và các biện pháp quản lý nghề
cá phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nghề cá từng địa phương trong tỉnhgóp phần quản lý tốt nghề cá, bảo vệ nguồn lợi, nâng cao đời sống ngư dân và giảiquyết các vấn đề môi trường sinh thái
- Phối hợp với các lực lượng Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển trong việc triểnkhai tốt công tác cứu hộ, cứu nạn cho ng ư dân khi gặp tai nạn rủi ro trên biển, đồngthời ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm phạm trái phép của tàu thuyền nước ngoài,bảo đảm chủ quyền quốc gia
- Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản
Xây dựng cơ sở hậu cần – dịch vụ – chế biến và tiêu thụ sản phẩm khai thác
Mục tiêu:
- Xây dựng hệ thống hậu cần dịch vụ nghề cá ph ù hợp với yêu cầu phát triển tàuthuyền khai thác hải sản trong tỉnh
Trang 15- Tạo sự liên kết giữa khai thác với các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
Biện pháp triển khai:
- Đầu tư và nâng cấp các cơ sở hậu cần nghề cá, các bến cá, chợ cá, điểm tránh trúbão đảm bảo đủ số lượng tàu thuyền cập bến tiêu thụ sản phẩm, nhận nhiên vật liệu
và đảm bảo vệ sinh công nghiệp, xây dựng v à ban hành qui chế quản lý sử dụng cáccông trình thủy sản như cảng cá, bến cá, cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá, vv…
- Từng bước hình thành hệ thống chợ cá bán đấu giá, mở rộng hình thức ký kết hợpđồng bao tiêu sản phẩm giữa đơn vị khai thác và đơn vị tiêu thụ
- Nghiên cứu xây dựng mô hình khai thác hải sản xa bờ có hiệu quả, thành lập các
tổ hợp tác để hỗ trợ giúp nhau trong quá tr ình khai thác và tiêu thụ sản phẩm, tạo sựliên hoàn giữa các tàu khai thác, dịch vụ, thu mua trên biển, hệ thống tiêu thụ và chếbiến cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nghề, từng địa ph ương
- Tăng cường công tác thông tin thị trường, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiếnthương mại để mở rộng thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp, tuy ên truyềnkhuyến khích tiêu thụ các sản phẩm hải sản tại thị tr ường nội địa Khuyến khíchphát triển các hình thức liên kết liên doanh, tăng cường tiêu thụ sản phẩm thông qua
ký kết các hợp đồng giữa đơn vị tiêu thụ sản phẩm với đơn vị khai thác hải sản
Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nghề khai thác th ủy sản
Mục tiêu:
Đào tạo tốt nguồn nhân lực cho nghề khai thác th ủy sản bao gồm cán bộquản lý, kỹ thuật và đội ngũ công nhân có tay nghề giỏi, trong đó chú trọng việc đàotạo – nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật cho ngư dân trực tiếp lao động trên biển
Biện pháp triển khai:
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ nghi ên cứu có chuyên môn sâu đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý, công tác nghiên cứu khoa học phục vụquản lý phát triển nghề khai thác hải sản trong tỉnh
- Đào tạo lực lượng thuyền trưởng, thuyền viên có đủ kiến thức chuyên môn về kỹthuật hàng hải, kỹ thuật khai thác, đáp ứng nhu cầu về lao động có kỹ thuật caophục vụ cho khai thác hải sản, nhất là nghề khai thác xa bờ
Trang 16- Tăng cường công tác khuyến ngư với các hình thức như tập huấn, hội thảo, triểnkhai các mô hình trình diễn, tham quan học tập, vv… nhằm trang bị cho ng ư dânnhững tiến bộ KHKT trong các lĩnh vực khai thá c thủy sản.
- Cần có sự phối hợp, hợp tác với n ước ngoài như thuê tàu trần, thuê chuyên gia…
để nâng cao tay nghề của ngư dân, đàm phán với các nước trong và ngoài khu vực
để ký kết các hiệp định hợp tác đánh cá, từng b ước đưa tàu của nước ta đi khai tháchải sản ở vùng biển các nước khác
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào nghề cá của tỉnh
Mục tiêu:
Ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ ti ên tiến phùhợp với điều kiện thực tế của ngư dân trong tỉnh
Biện pháp triển khai:
- Phối hợp với các trường, các viện và các cơ quan nghiên cứu, đào tạo chuyênngành thủy sản thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến điều tra nguồn lợi, dựbáo ngư trường và chuyển giao các kết quả nghiên cứu áp dụng vào thực tiễn, chủđộng thực hiện một số đề tài điều tra nguồn lợi một số đối tượng quan trọng tại địaphương từ đó có chính sách điều chỉnh c ơ cấu cường lực khai thác thủy sản phù hợpvới nguồn lợi hải sản hiện có tại địa ph ương
- Tăng cường du nhập những nghề khai thác th ủy sản tiến bộ, khai thác thủy sản cóchọn lọc, ứng dụng công nghệ và trang thiết bị ngư cụ tiên tiến của các nước phùhợp với nghề cá địa phương nhằm tăng hiệu quả khai thác, giảm bớt c ường độ laođộng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
- Ứng dụng công nghệ vật liệu mới trong việc xây dựng các khu rạn nhân tạo để tậptrung các loài thủy sản chủ động trong việc khai thác, giảm thiểu chi phí nâng cao hiệuquả, chất lượng sản phẩm phục vụ du lịch tạo nên các nguồn thu nhập thay thế khác
- Triển khai tốt các chương trình khuyến ngư trong đó chú trọng đến nội dung chuyểngiao các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ khai thác mới, công tác kỹ thuật bảoquản sản phẩm sau khai thác, kiến thức sử dụng các thiết bị điện tử h àng hải và thôngtin liên lạc hiện đại, vv… nhằm nâng cao hiệu quả khai thác cho ngư dân
Trang 171.1.6.2 Định hướng phát triển khai thác thủy sản đến 2020.
- Chấm dứt tình trạng khai thác thủy sản bằng các nghề cấm mang tính h ủy diệtnguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản trên vùng biển Khánh Hoà.Hình thành và quản lý có hiệu quả hệ thống các khu vực: cấm khai thác, hạn chếkhai thác, khu bảo tồn biển nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên vùngbiển Khánh Hòa
- Xây dựng quy hoạch, chương trình khai thác hải sản phù hợp với quy hoạch pháttriển ngành theo hướng cơ khí hoá, hiện đại hoá Hợp tác, du nhập các công nghệ v àtrang bị kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới tiến tới tổ chức được các độitàu đủ mạnh có thể tiến hành hợp tác đánh cá viễn dương
- Có giải pháp hạn chế đóng tàu cá loại nhỏ, tiến tới cấm đóng mới các loại t àu khaithác thủy sản có công suất < 90 CV vào năm 2020, khuyến khích đầu tư đóng mớitàu vỏ thép, vỏ composic, loaị tàu có công suất >150 CV cùng với việc đầu tư đồng
bộ cho nghề khai thác hải sản xa bờ
- Bảo vệ và mở rộng diện tích các hệ sinh thái quan trọng đối với phát triển th ủysản; tiến hành phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái; bổ sung, tái tạo nguồn giốnghải sản “nhân tạo” cho vùng biển, kể cả đối với các loài bản địa - đối tượng khaithác từ bao đời của người dân ven biển
- Giáo dục cộng đồng để mọi người dân khi tham gia hoạt động nghề cá đều có ýthức chấp hành tốt Luật Thuỷ sản, Luật biển v à các công ước quốc tế cũng như luậtpháp Việt Nam
1.2 Tổng kết các tình hình nghiên cứu về vấn đề liên quan đến đề tài.
Nguyễn Ngọc Dương – Lớp 44ATHH Đại học Nha Trang [5]
Đồ án tốt nghiệp này đã điều tra, phân tích thực trạng, nguyên nhân dẫn đến cáctai nạn trong sản xuất của tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Khánh Hòa.Một số tai nạn liên quan đến thiết bị khai thác nhưng không có tai nạn nào đề cậpđến trang bị bảo hộ lao động
Trang 18 Nguyễn Văn Thuần – Lớp 43ATHH Đại học Thủy sản Nha Trang [ 6].
Đồ án tốt nghiệp này đã điều tra, phân tích thực trạng, nguyên nhân dẫn đến cáctai nạn trong sản xuất tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương của công ty khai thác
và dịch vụ hải sản Biển Đông Một số tai nạn li ên quan đến thiết bị khai thác nhưngcũng không có tai nạn nào đề cập đến trang bị bảo hộ lao động
1.3 Tổng quan về trang bị bảo hộ lao động v à thiết bị khai thác.
1.3.1 Tổng quan về phương tiện bảo hộ cá nhân.
1.3.1.1 Khái niệm phương tiện bảo vệ cá nhân.
Phương tiện bảo vệ cá nhân ( PTBVCN) hay th ường quen gọi là Trang bịbảo hộ lao động - là những dụng cụ, phương tiện cần thiết trang bị cho NLĐ đểngăn ngừa tai nạn lao động và bảo vệ sức khoẻ khi làm việc hay thực hiện nhiệm
vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, độc hại
Trang 19yêu cầu trên chưa được thực hiện hoặc dù đã thực hiện nhưng vẫn có thể còn tồn tạihoặc tiềm ẩn những yếu tố có nguy cơ gây tai nạn hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khoẻNLĐ PTBVCN cần thiết phải được trang bị cho NLĐ trong trường hợp này.
Các giải pháp được thực hiện để đảm bảo AT - VSLĐ trong sản xuất như xử
lý điều kiện vi khí hậu, chống bụi, chống h ơi khí độc, chống ồn, chống rung động,ngăn ngừa các bức xạ có hại, che chắn, ngặn chặn, cách ly trong đó PTBVCN l àgiải pháp sau cùng theo trình tự các bước thực hiện
Bảng 1-5: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về phương tiện bảo vệ cá nhân.
TCVN 1841-76 Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt
TCVN 2291-78 Phương tiện bảo vệ NLĐ - Phân loại
TCVN 2606-78 Phương tiện bảo vệ tay - Phân loại
TCVN 2607-78 Quần áo bảo hộ lao động - Phân loại
TCVN 2608-78 Giầy bảo hộ lao động bằng da và vải - Phân loại
TCVN 2609-78 Kính bảo hộ lao động - Phân loại
TCVN 3579- 81 Kính bảo hộ lao động - Mắt kính không màu
TCVN 3580- 81 Kính bảo hộ lao động - Cái lọc sáng bảo vệ mắt
TCVN 3581- 81 Kính bảo hộ lao động - Yêu cầu kỹ thuật chung - Phương
pháp thửTCVN 3740- 82 Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc -
Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ củahộp lọc đồi với các chất độc dạng hơi
Trang 20(ISO 4851 - 1979) dụng và truyền quang
TCVN 5586-1991 Găng tay cách điện
TCVN 5587-1991 Sào cách điện
TCVN 5588-1991 Ủng cách điện
TCVN 5589 - 1991 Thảm cách điện
TCVN 6407-1998 Mũ an toàn công nghiệp
TCVN 6409-1998 Giầy, ủng cao su dẫn điện có lót- Yêu cầu kỹ thuật
phi quang họcTCVN 6518-1999 Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân- Kính lọc tia hồng ngoại-
Yêu cầu sử dụng và truyền xạTCVN 6519-1999 Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Kính lọc và Kính bảo vệ
mắt chống bức xạ lazeTCVN 6520 : 1999 Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Bảng khái quát các yêu
cầu - Yêu cầu đối với mắt kính và phương tiện bảo vệ mắtTCVN 6692-2000 Quần áo bảo vệ - Quần áo chống hóa chất lỏng - Xác định
độ chống thấm của vật liệu đối với chất lỏng dưới áp suất
Trang 211.3.2 Tổng quan về thiết bị khai thác.
Thiết bị khai thác là toàn bộ ngư cụ, phụ tùng và những máy móc thiết bịtrong đó có sự kết hợp làm việc của nhiều cơ cấu cơ khí có công dụng khác nhau
Ngư cụ và phụ tùng:
+ Dây chính (dây triên)
+ Dây nhánh (dây thẻo)
Nhưng cùng với sự phát triển của xã hội, an toàn hàng hải tàu cá là vấn đềbức thiết trong mọi hoạt động khai thác của ngư dân Vì chỉ có an toàn NLĐ mớiyên tâm sản xuất tạo ra sản phẩm có chất l ượng, dần dần nâng cao đời sống cộngđồng ngư dân nói chung và ngư dân hoạt động nghề câu cá ngừ nói riêng
Trang 22Vì vậy, để đảm bảo an toàn trong lao động trên các tàu câu cá ngừ đại dươngcần thiết phải giải quyết một số vấn đề về trang thiết bị Đa số tai nạn xảy ra đối vớitàu thuyền câu cá ngừ đại dương và NLĐ là do thiếu những trang thiết bị an toàn.Cộng với làm việc trong quá trình sản xuất có nhiều yếu tố nguy hiểm, tr ình độ ýthức chấp hành kém, hoạt động lao động không đúng quy tắc an toàn…
Đứng trước thực trạng này, trong phạm vi đề tài nghiên cứu tôi mạnh dạn đisâu giải quyết vấn đề về thiết bị khai thác v à trang bị bảo hộ lao động nhằm đảmbảo an toàn cho tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương cụ thể như:
Xây dựng các tiêu chí để đánh giá lựa chọn Mô hình về thiết bị khai thác,trang bị bảo hộ lao động trên các tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương côngsuất >90cv của phường Vĩnh Phước – Tp Nha Trang
Phân tích nguy cơ tiềm ẩn tai nạn của thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ laođộng trên các tàu thyền nghề câu cá ngừ đại dương công suất >90cv củaphường Vĩnh Phước – Tp Nha Trang
Dựa vào tiêu chí, nguy cơ tiềm ẩn tai nạn cho tàu thuyền và người lao động
để lựa chọn Mô hình thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao độ ng hợp lý, antoàn cho nghề câu cá ngừ đại dương Khánh Hòa
Trang 23CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 Nội dung đề tài gồm:
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu về thiết bị khai thác, trang b ị bảo hộ lao động và các kếtquả nghiên cứu khác trên tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương công suất90cv trở lên của phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang
Phân tích nguy cơ tiềm ẩn tai nạn do thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ laođộng trên trên tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương công suất 90cv trở lêncủa phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang
Đánh giá mô hình thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao động nghề câuKhánh Hòa lựa chọn và đề xuất sử dụng mô hình thiết bị khai thác, trang bịbảo hộ lao động để đảm bảo an toàn
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp điều tra số liệu:
Tôi đã tiến hành điều tra từ các Sở ban ngành thủy sản, Chi cục BVNLTS vàđiều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp ng ư dân nghề câu cá ngừ đại dương phườngVĩnh Phước Bên cạnh đó tôi đã đi thực tế để tiếp xúc trực tiếp với t àu câu cá ngừđại dương cùng ngư dân và dùng máy ảnh ghi lại quá trình thực tế này Tôi đã thuthập số liệu dựa trên hai nguồn thông tin:
- Nguồn thông tin sơ cấp: được khai thác trực tiếp từ những n gư dân đã vàđang hoạt động nghề câu cá ngừ đại dương tại phường Vĩnh Phước
- Nguồn thông tin thứ cấp: được thu thập từ các cơ quan quản lý nghề cá như
Sở thủy sản Khánh Hòa, Chi cục BVNLTS Khánh Hòa, Ban Thủy hải sảnphường Vĩnh Phước
Trang 242.2.2 Các bước thu thập và phương pháp xử lý số liệu:
2.2.2.1 Các bước thu thập số liệu dựa trên các nguồn sau:
- Tại Sở Thủy sản và Chi cục BVNLTS: Tìm hiểu về tình hình phát triển nghề
cá, năng lực tàu thuyền địa phương, các văn bản pháp quy, những chủ trươngchính sách định hướng phát triển nghề cá của địa ph ương…
- Thu thập thông qua phiếu điều tra với mẫu câu hỏi có sẵn, tiến h ành điều tra
về thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao động các t àu đã và đang hoạt độngnghề câu cá ngừ đại dương công suất >90cv tại phường Vĩnh Phước
2.2.3.1 Xây dựng các tiêu chí để đánh giá lựa chọn mô hình thiết bị khai thác.
Thời gian đi đến ngư trường và trở về của một tàu câu cá ngừ đại dương kéodài hàng chục ngày đêm, do đó sự hư hỏng của các thiết bị khai thác chẳ ng nhữngdẫn đến hao phí thời gian khai thác để khắc phục sửa chữa tại ng ư trường, mà đôikhi tàu phải quay về cảng gây nên các tổn thất đáng kể Cần phải tìm cách loại bỏtình trạng này, vả lại trên tàu cá cũng không có những máy móc và các cơ cấu khác
có thể thay thế các thiết bị khai thác V ì vậy cần phải đặt ra các yêu cầu nghiêmkhắc đối với độ tin cậy của máy móc v à thiết bị khai thác
Độ tin cậy cần phải hiểu là những tính chất có lợi cho việc sử dụng máy móctheo những quy định trong quá trình sử dụng
Độ tin cậy đặc trưng cho:
Sự không hỏng
Độ bền lâu
Tính dễ sửa chữa
Sự không hỏng được hiểu là khả năng đảm bảo tính làm việc của thiết bị,
nghĩa là diễn ra sự làm việc tốt trong một thời gian định tr ước với những điều kiện
Trang 25được xác định Sự hư hỏng trong trường hợp này được hiểu là việc mất toàn bộ haymột phần khả năng làm việc của chi tiết, cơ cấu hay thiết bị.
Độ bền lâu là khả năng giữ được tính chất làm việc của thiết bị đến khi xuất
hiện trạng thái giới hạn trong quy tr ình bảo dưỡng và sửa chữa
Độ bền lâu còn gọi tuổi thọ hoặc thời hạn phục vụ
Tính dễ sửa chữa là khả năng thích hợp cho việc dự báo v à phát hiện hư
hỏng cũng như việc duy trì và khôi phục trạng thái làm việc thông qua các biệnpháp sửa chữa và bảo dưỡng kỹ thuật
2.2.3.2 Xây dựng các tiêu chí để đánh giá lựa chọn mô hình trang bị bảo hộ lao động.
Mỗi loại PTBVCN phải đáp ứng 3 y êu cầu cơ bản:
Yêu cầu về tính chất bảo vệ
Yêu cầu về tính chất sử dụng
Yêu cầu về tính chất vệ sinh
Các yêu cầu trên phải được xây dựng thành những tiêu chuẩn ngành hoặctiêu chuẩn quốc gia buộc các nhà sản xuất phải đáp ứng và người sử dụng lấytiêu chuẩn đó làm cơ sở để lựa chọn Phải xây dựng đầy đủ các ti êu chuẩnchất lượng cho từng PTBVCN phù hợp với con nguời, môi trường và khí hậunước ta và xây dựng danh mục PTBVCN cho các nghề khác nhau
Khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện phải tiếp xúc với mộthoặc một số yếu tố nguy hiểm, độc hại nào đó chúng ta đều phải sử dụng PTBVCN.Các yếu tố nguy hiểm, có hại đó có thể xuất hiện khi:
+ Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu (nh ư nhiệt độ cao, nhiệt độ quá thấp, ápsuất, tiếng ồn, rung chuyển, tia bức xạ … v ượt qúa giới hạn cho phép )
+ Tiếp xúc với hoá chất độc hại (ở dạng h ơi, khí, hay dạng chất lỏng, rắn,bụi có thể thâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, qua da, qua đường tiêu hoá gâyhại cho cơ thể con người…)
Trang 26+ Tiếp xúc vài yếu tố sinh vật ,vi trùng độc hại, môi trường vệ sinh lao độngxấu (như virút ,vi khuẩn độc hại hoặc các yếu tố khác có thể gây bệnh truyền nhiễm,hôi thối, yếu tố sinh học độc hại khác…)
+ Khi NLĐ phải làm việc trong điều kiện vị trí, tư thế thao tác bất lợi hoặccác điều kiện nguy hiểm, độc hại khác
Cần xác định đầy đủ yếu tố nguy hiểm v à có hại trong mỗi công việc (theophương pháp quan sát, phỏng vấn NLĐ, khám sức khoẻ, đo đạc môi tr ường…) đánhgiá mức độ nguy hại để đi đến quyết định cần cấp phát những loạ i PTBVCN gì choNLĐ, tính năng bảo vệ của mỗi PTBVCN cần cấp phát ấy ra sao?
Giới hạn bảo vệ của PTBVCN.
PTBVCN có khả năng ngăn ngừa tai nạn lao động khi yếu tố gây nguy hiểm
có cường độ tác động nằm trong giới hạn bảo vệ của chúng.Với các tác nhân có thểgây bệnh nghề nghiệp, khả năng ngăn ngừa v à loại trừ tác hại khi sử dụng PTBVCN
ở mức cao hơn nhiều.Tuy nhiên khả năng ấy chỉ trở thành hiện thực khi NLĐ đãđược trang bị đầy đủ PTBVCN có tính năng ph ù hợp và sử dụng đúng
PTBVCN trang bị cho NLĐ phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả táchại của các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi tr ường lao động nhưng dễ dàngtrong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác
Như vậy PTBVCN phải vừa có khả năng bảo vệ, vừa phải đảm bảo yếu tố vệsinh và tiện dụng Các yêu cầu này được qui định trong tiêu chuẩn chất lượng củamỗi loại PTBVCN với cơ sở pháp lý thống nhất do cấp ng ành hoặc cấp Quốc giaban hành
Cho đến nay đã có gần 500 TCVN trong lĩnh vực An to àn - Vệ sinh - Sứckhoẻ được Nhà Nước ban hành trong đó có hơn 70 TCVN v ề PTBVCN nhưng cònthiếu rất nhiều, hiện đang được các cơ quan chức năng xây dựng, ban hành tiếp đểhình thành một hệ thống tiêu chuẩn đồng bộ và đầy đủ Trong thời gian chờ đợi, vớicác loại PTBVCN mà TCVN chưa đề cập chúng ta có thể tham khảo từ ti êu chuẩnISO của tổ chức Tiêu chuẩn Đo lường Quốc tế Điều này là phù hợp vì từ 10 năm
Trang 27nay các tiêu chuẩn mới của chúng ta đều được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêuchuẩn của tổ chức này.
Thời gian gần đây, trong xu thế hội nhập, ngày càng nhiều loại PTBVCN donước ngoài sản xuất có mặt trên thị trường Việt nam Trên bao bì hoặc trực tiếp trênsản phẩm có in tên các tiêu chuẩn như EN, ANSI, BS, DIN, JIS Cần chú ý khôngphải tiêu chuẩn nào cũng quy định các thông số định lượng Chẳng hạn có tiêuchuẩn nội dung chỉ đề cập đến cách phân loại, định nghĩa thuật ngữ, ph ương phápthử nghiệm, đánh giá…
Trang 28CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
3.1 Tổng quát về tàu thuyền khai thác cá ngừ đại dương công suất >90cv phường Vĩnh Phước.
Bảng 3-1: Số lượng tàu thuyền nghề câu cá ngừ đại dương công suất >90cv
phường Vĩnh Phước.
Tàu thuyền Số lượng (chiếc) Tỷ lệ (%)
Đang hoạt động nghề câu vàng Đăng kí sai Chuyển nghề,thu ghe Chuyển hộ khẩu
Số lượng tàu thuyền đang hoạt động là 9 chiếc (chiếm 36%) cũng là một con
số đáng kể nhưng nhìn lại số lượng tàu thuyền đăng kí sai cũng là 9 chiếc (chiếm
Trang 2936%) Nguyên nhân chính dẫn đến việc đăng kí sai là do ngư dân đăng kí nghề câunhưng lại hoạt động nghề khác như: kéo, vây, rê để phục vụ lợi ích cá nhân, mặtkhác cũng do năng lực quản lý tàu thuyền nghề cá của địa phương còn hạn chế.
Số lượng tàu chuyển nghề, thu ghe là 4 chiếc (chiếm 16%) nguyên nhânchính của việc này chính là việc làm ăn thua lỗ Nói đến làm ăn thua lỗ có thể kể racác yếu tố chính sau đây:
Do giá nhiều liệu đầu vào tăng cao Cụ thể trong năm 2005 vừa qua, giá xăngdầu đã 3 lần tăng giá Tại thời điểm này giá dầu đã ở ngưỡng gần 8 nghìn đồng/lít,khiến chi phí cho mỗi chuyến đi biển tăng lên cả chục triệu đồng Trước đây, mộtcon tàu câu cá ngừ có công suất 90 CV, trong một thời gian bám biển khoảng 20ngày tiêu tốn khoảng 5000 lít dầu, khoảng h ơn 20 triệu đồng Nay giá nhiên liệutăng lên gần 40 triệu đồng, nghĩa là sau mỗi chuyến biển ngư dân phải chi phí thêm
từ 15 đến 20 triệu đồng Hơn nữa giá cá ngừ cũng không ổn định, có những thờiđiểm giá cá giảm xuống chỉ còn 30 nghìn đồng/kg
Hình thức khai thác chủ yếu là khai thác thủ công, mọi thao tác như thả câu,kéo câu đều bằng tay, ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả khai thác B ên cạnh đó,công tác bảo quản sau thu hoạch của các đội t àu câu cá ngừ đại dương phường VĩnhPhước hiện nay còn quá yếu Hệ thống kho lạnh bảo quản cá ngừ c òn ít, ở xa bến cánên làm giảm chất lượng cá ngừ trước khi chế biến
Một lý do khiến nghề câu cá ngừ của ph ường Vĩnh Phước chưa phát huy hếthiệu quả là hiện nay hầu hết các cơ sở thu mua cá ngừ rất nhỏ lẻ, phần lớn các cơ sởthu mua là trạm trung chuyển, trang thiết bị bảo quản rất thô s ơ, chưa đảm bảo yêucầu Hệ thống thu mua chế biến cũng hoạt động yếu kém, cầm chừng
Số lượng chủ tàu chuyển hộ khẩu thường trú chiếm 12%
Trang 303.2 Kết quả điều tra thiết bị khai thác, trang bị bảo hộ lao động
3.2.1 Kết quả điều tra về thiết bị khai thác.
3.2.1.1 Ngư cụ.
A Giới thiệu tổng quan vàng câu trên các tàu điều tra:
Vàng câu là một hệ thống câu bao gồm: dây tri ên, dây thẻo, lưỡi câu Ngoài
ra còn có các bộ phận khác liên quan như: dây đầu vàng câu, khóa xoay, khóa kẹp,phao, dây giáp, dây ganh
Dây triên: là dây câu chính của vàng câu, kết nối giữa hai đoạn triên câu
người ta dùng khóa xoay chống xoắn, đây là trục chính của vàng câu nên cần có độbền lớn và độ chống xoắn cao
Hình 3-2: Dây triên tàu KH 95517
Dây thẻo: là dây nhánh liên kết từ triên câu đến lưỡi câu, nó được xác định
hợp lý tương ứng với độ sâu vùng nước khai thác và nó phụ thuộc vào đường đi của
cá Dây thẻo thường nhỏ hơn dây triên, độ bền của dây thẻo sao cho cá dữ mắc câukhông bị đứt Mối liên kết giữa thẻo câu và triên câu người ta dùng khóa kẹp
Trang 31Hình 3-3: Dây thẻo tàu KH 95517
Lưỡi câu: là phần có tác dụng trực tiếp đến cá l àm bằng inox hoặc thép
không gỉ, lưỡi câu được cấu tạo sao cho khi cá mắc câu th ì lưỡi dễ mắc vào miệng
cá, do đó lưỡi câu phải sắc và có ngạnh cứng, kích cỡ phù hợp với đối tượng khaithác
Hình 3-4: Lưỡi câu tàu KH 95517
Khóa xoay: đây là bộ phận không thể thiếu trong vàng câu Khóa xoay có tác
dụng tháo xoắn cho vàng câu để cho vàng câu được kết nối giữa các cuộn dây vớinhau được dễ dàng, đồng thời tháo xoắn thẻo câu khi có cá mắc câu Khóa xoayđược chế tạo bằng thép cứng nên rất cứng và chắc chắn
Trang 32Hình 3-5: Khóa xoay tàu KH 95517
Khóa kẹp: là bộ phận kết nối giữa thẻo câu với tri ên và dây phao ganh với
triên có tác dụng khi tháo mắc giữa thẻo và vàng câu một cách dễ dàng
Hình 3-6: Khóa kẹp tàu KH 95517
Dây ganh: là đoạn dây được nối giữa triên câu và phao ganh, độ dài của dây
ganh phụ thuộc vào độ sâu của vàng câu, dây ganh được liên kết với triên câu bằngkhóa kẹp
Trang 33Hình 3-7: Dây ganh tàu KH 95517
Phao ganh: là phao nổi trên mặt nước thường có dạng hình tròn ở giữa có lỗ
để xiên qua, phao ganh có tác dụng hiệu chỉnh độ sâu của vàng câu thường làmbằng nhựa cứng Phao ganh còn có thể có dạng chai làm bằng vật liệu PVC
Hình 3-8: Phao dạng tròn tàu KH 95517 Hình 3-9: Phao dạng chai tàu KH 95517
B Các chi tiết khác:
Dây giáp: Là đoạn dây liên kết giữa thẻo câu và triên câu bằng khóa kẹp và
khóa xoay, dây giáp chứa khóa xoay
Nẹp câu: Dùng để chứa lưỡi câu, thường làm bằng tre nứa…
Phao cờ: là bộ phận gắn dọc theo triên câu, cờ thường được gắn ở hai đầu vàng
câu để tàu thuyền tránh câu và xác định vị trí vàng câu Vải may cờ thường sử dụngvải có màu sắc phản quang mạnh
Trang 34Đèn chớp: được gắn trên phao cờ có tác dụng phát tín hiệu để có thể thấy vàng
câu dễ dàng vào ban đêm Đèn tín hiệu gắn trên vàng câu chủ yếu để cảm ứng ánhsáng
Hình 3-10: Dây giáp tàu KH 95517 Hình 3-11: Nẹp câu tàu KH 95517
Hình 3-12: Phao cờ tàu KH 95517 Hình 3-13: Đèn chớp tàu KH 95517
Theo kết quả điều tra thì số tàu thuyền câu cá ngừ đại dương công suất
>90cv đã và đang hoạt động của phường Vĩnh Phước là 13 tàu, nhưng có 1 trườnghợp chủ tàu đã mất nên các bảng điều tra số liệu là 12 tàu
Trang 35Bảng 3-2: Bảng điều tra số liệu dây chính, dây nhánh, dây ganh
Dây chính (triên) Dây nhánh (thẻo) Dây ganhSTT Số đăng kí Thông số
cơ bản(mm)
Sốlượng(hải lý)
Thông số
cơ bản(mm)
Số lượng(m)
Thông số
cơ bản(mm)
Sốlượng(m)
Bảng 3-3: Bảng điều tra số liệu lưỡi câu, phao ganh, nẹp câu.
đăng kí
Thông số
cơ bản(mm)
Sốlượng(chiếc)
Thông số
cơ bản(mm)
Sốlượng(chiếc)
Thông số
cơ bản(mm)
Sốlượng(chiếc)
Trang 36Dây thẻo thường làm từ vật liệu PA có đường kính từ 1,8-2,2 mm; chiều dàithẻo câu từ 20-30 m; khoảng cách giữa các thẻo từ 50-70 m.
Dây ganh thường làm từ vật liệu PE (sợi đơn+sợi se) có đường kính từ 4-6mm; chiều dài dây ganh từ 10-15 m
Tất cả các tàu thường dùng chung 1 mẫu lưỡi câu (ngư dân thường gọi làĐốc câu) l=50mm; b=30mm; d=4mm với số lượng lưỡi từ 800-1600 lưỡi
Trang 37Phao ganh (ngư dân thường gọi là Bù) đường kính từ 300-350 mm với sốlượng từ 10-20 chiếc.
Nẹp câu (ngư dân thường gọi là Rọi) được làm bằng tre, nứa…chiều dài nẹpcâu từ 400-600 mm với số lượng từ 10-25 chiếc
3.2.1.2 Máy khai thác.
Tất cả các tàu điều tra trong phạm vi đề tài không trang bị máy thả câu (chỉdùng sức người để thả câu) và cũng không trang bị cần cẩu (chỉ d ùng ròng rọc),không trang bị máy tời, tuy nhiên có 1 tàu điều tra có trang bị máy thả câu sẽ giớithiệu sau:
A Máy thu:
Hình 3-14: Máy thu câu tàu KH 95517
Nguyên lý hoạt động của máy thu câu:
Diên triên được kéo từ dưới nước lên thông qua hệ thống puly dẫn hướng vàbánh hướng Người ta dùng puly dẫn hướng và bánh hướng để tăng góc ôm cho dâytriên trên bánh chủ động Khi bánh chủ động quay, các bánh bị động ép l ên bánhchủ động tạo lực ma sát kéo sợi dây tri ên (thông thường máy thu câu gồm 2 bánh bịđộng nhưng ngư dân thường làm 3 bánh bị động để tăng lực ma sát) Bánh chủ động
và các bánh bị động được bọc cao su để tránh dập cho dây tri ên và khóa xoay
Bánh hướngPuly dẫn hướngBánh chủ độngBánh bị động
Trang 38B Ròng Rọc:
Là thiết bị dùng để vận chuyển sản phẩm từ trên boong khai thác xuống hầmlạnh để bảo quản
Hình 3-15: Bố trí ròng rọc trên tàu KH 95517 Bảng 3-4: Bảng điều tra số liệu máy khai thác.
Máy thuSTT Số đăng kí Thông số cơ bản(cm) Số lượng(chiếc) Tỷ lệ % sử dụng(%)
Trang 39Tất cả các tàu đều trang bị máy thu câu truyền động thủy lực với công suất từ20-25 kw, khi máy bị hỏng mới đem đi sửa chữa chứ kh ông định kỳ kiểm tra, bảodưỡng nên nguy cơ tiềm ẩn sự cố về máy thu câu rất cao.
Chỉ có tàu KH96405TS trong phạm vi đề tài trang bị máy thả câu với chiềucao thân trụ 120 cm, đường kính tang 60 cm, tỷ lệ % sử dụng là 80%, nhưng hiệnnay đang bị hỏng
3.2.1.3 Quá trình tổ chức khai thác trên tàu câu cá ngừ đại dương.
A Chuẩn bị thả câu:
Hành trình đến ngư trường khai thác theo dõi các hoạt động đang diễn ra ởvùng dự kiến thả như: mật độ tàu thuyền, nhiệt độ nước biển, chiều hướng các dòngchảy, vùng nước xoáy, thời tiết, sóng, gió … Sau khi thấy thuận lợi th ì tiến hành thảcâu
B Thả câu:
Phải chọn hướng gió nước sao cho bảo đảm trong quá tr ình thả câu là tàudưới gió, vàng câu ở phía cuối nước tránh cho vàng câu vướng vào chân vịt tàu Khithả các công việc thường tiến hành như sau:
Thủy thủ thứ nhất tiến hành thả phao đầu vàng câu hay còn gọi phao đầu cờ.Thủy thủ thứ 2 tiến hành thả dây triên, thường dùng tay bung dây triên đểtránh rối, nếu gặp sự cố rối dây triên lập tức thủy thủ này giữ chặt dây triên lại đểtiến hành gỡ rối ngay
Thủy thủ thứ 3 liên kết dây triên với dây thẻo bằng khóa kẹp và liên kết phaoganh với dây triên (phao ganh được lắp vào triên trên mỗi đoạn đã được ký hiệusẵn)
Thủy thủ thứ 4 lấy lưỡi câu từ nẹp câu và nhanh chóng tiến hành ra dây thẻocho thủy thủ thứ 5
Thủy thủ thứ 5 nhận dây thẻo từ thủy thủ thứ 4, tiến hành móc mồi và némcâu, trong thời gian thả câu tàu luôn luôn chạy theo hướng xác định Khi đó triên,thẻo, phao được thả xuống dần cho đến khi kết thúc việc thả câu Thời gi an thả câuthông thường khoảng từ 6h đến 12h
Trang 40C Ngâm câu:
Đây là thời gian đánh bắt theo nghề câu v àng, thông thường người ta ngâm
từ 4 đến 6h, khoảng thời gian này vàng câu thường trôi theo dòng nước chảy do đó
mà sản lượng cao Trong thời gian ngâm câu phải theo d õi vàng câu một cáchthường xuyên
Hình 3-16: Quá trình ngâm câu
D Thu câu:
Thời gian thu câu vào khoảng 17h quá trình thu làm ngược lại quá trình thả,tàu tiến gần đến vị trí vàng câu và tiến hành thu câu Lúc này các công vi ệc thườngtiến hành như sau:
Thủy thủ thứ nhất kéo dây triên và phao đầu cờ lên tàu
Thủy thủ thứ 2 ngồi gần máy thu dây chính và tháo móc kẹp liên kết đưa chothủy thủ thứ 3
Thủy thủ thứ 3 lấy dây thẻo từ thủy thủ thứ 2, sau đó móc khóa kẹp vào hàngdây trong sọt, rồi đưa phần dây thẻo còn lại cho thủy thủ thứ 4
Thủy thủ thứ 4 tiếp nhận dây thẻo từ thủy thủ thứ 3 kết thúc việc thu dây thẻo.Thủy thủ thứ 5 thu phao ganh cuốn thành từng cuộn
Khi có cá thì thủy thủ thứ 2 dùng cần gạt đứng số lại để tiến hành lấy cá,thường thì hai thủy thủ dùng móc để móc vào mang cá lấy lên tàu để tiến hành xử lý