1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

136 978 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lý do đó mà đề tài: “Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa” đã hình thành với mong muốn góp phần bảo vệ môi trường và hạ

Trang 1



HỒNG THỊ NHƯ QUỲNH

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LÒ ĐỐT

RÁC THẢI Y TẾ NGUY HẠI CHO BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên Ngành: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT MƠI TRƯỜNG

GVHD: PGS.TS NGƠ ĐĂNG NGHĨA

KS TRẦN THANH TÙNG

Nha Trang, tháng 08 năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiều từ các thầy cô trường Đại học Nha Trang, sự ủng hộ nhiệt tình của Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Với tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

PGS.Ts Ngô Đăng Nghĩa, K.S Trần Thanh Tùng, người đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành bài luận văn

Các thầy cô viện công nghệ sinh học và môi trường trường Đại học Nha Trang

đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho em những kiến thức quý báu để em có những

cơ sở lý luận cho bài luận văn Hội đồng bảo vệ luận văn Tốt nghiệp đã đóng góp ý kiến để đề tài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, đặc biệt là các anh chị ở khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế, cũng như bước đầu vào thực tế chưa

có kinh nghiệm, bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô trong trường cùng các cô chú, anh chị trong khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn của bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa để em

có thể hoàn thiện bài luận văn này hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 28 tháng 6 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Như Quỳnh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI Y TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 4

1.1 Định nghĩa và các đặc trưng của chất thải y tế 4

1.1.1 Định nghĩa chất thải y tế 4

1.1.2 Phân loại chất thải y tế 4

1.1.3 Nguồn phát sinh 5

1.1.4 Tính chất chất thải y tế 6

1.2.Tác hại của chất thải rắn y tế 9

1.2.1 Đối với sức khỏe 9

1.2.2 Đối với môi trường 10

1.3 Phương pháp xử lý chất thải y tế 10

1.3.1.Các mô hình xử lý, tiêu hủy CTR y tế 10

1.3.2 Phương pháp xử lý và tiêu hủy CT lây nhiễm 10

1.3.4 Xử lý và tiêu hủy CT phóng xạ 11

1.3.5 Xử lý và tiêu hủy các bình áp suất 11

1.3.6 Xử lý và tiêu hủy CTR thông thường 11

1.4 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế 11

1.4.1 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế trên thế giới 11

1.4.2 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại Việt Nam 12

1.4.3 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại tỉnh Khánh Hòa 14

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CTR Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÕA 15

2.1 Thông tin chung 15

2.3 Kết quả hoạt động của bệnh viện: 16

2.4 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn y tế 16

2.4.1.Phân loại 16

2.4.2 Cơ sở vật chất phục vụ quản lý chất thải y tế 16

Trang 4

2.4.3 Nguồn phát sinh 18

2.4.4 Thành phần rác thải của bệnh viện 18

2.4.5 Lượng chất thải rắn của bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa 19

2.4.6 Hiện trạng thu gom CTR ở bệnh viện 20

2.4.7 Hệ thống xử lý và tiêu hủy chất thải 22

2.5 Dự báo về phát sinh chất thải rắn của BVĐK TỈNH KHÁNH HÕA 24

CHƯƠNG 3.LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÕA 26

3.1 Tổng quan các phương pháp xử lý 26

3.1.1 Chôn lấp 26

3.1.2 Khử trùng 26

3.1.3 Đốt 26

3.2 Lựa chọn phương pháp xử lý CTR y tế 27

3.3 Quá trình đốt CTRYT 29

3.4 Các loại lò đốt chất thải y tế 35

3.4.1 Lò đốt thùng quay (Rotary – Kiln Incineration) 35

3.4.2 Lò đốt tầng sôi (tháp đốt tầng sôi / Fluid – Bed Furnace) 36

3.4.3 Lò đứng 2 cấp 37

3.4.4 So sánh và lựa chọn công nghệ đốt 38

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LÕ ĐỐT RÁC THẢI Y TẾ NGUY HẠI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÌNH KHÁNH HÒA 40

4.1 Tính toán sự cháy dầu DO 40

4.1.1 Hệ số tiêu hao không khí và lượng không khí cần thiết 40

4.1.2 Xác định lượng và thành phần của sản phẩm cháy 43

4.2 Tính toán sự cháy của rác 43

4.2.1 Xác định nhiệt trị của rác 43

4.2.2 Hệ số tiêu hao không khí ( ) và lượng không khí cần thiết 43 R 4.3 Xác định nhiệt độ thực tế và tính cân bằng nhiệt của lò 46

4.3.1 Xác định nhiệt độ cháy lý thuyết của dầu DO 46

4.3.2 Xác định nhiệt độ thực tế của lò 47

Trang 5

4.3.3 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao 48

4.3.4 Suất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn 50

4.3.5 Xác định kích thước buồng sơ cấp 50

4.3.6 Tính thiết bị đốt 52

4.4 Tính toán buồng đốt thứ cấp 55

4.4.1 Xác định lưu lượng và thành phần dòng vào 55

4.4.2 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao 56

4.4.3 Xác định chỉ tiêu kỹ thuật lò 57

4.4.4 Xác định kích thước buồng đốt thứ cấp 58

4.4.5 Tính thiết bị đốt 59

4.4.6 Thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt 61

4.5 Thể xây lò và tính toán khung lò 63

4.5.1 Thể xây lò 63

4.5.2 Khung lò 66

CHƯƠNG 5 XỬ LÝ KHÍ THẢI CỦA LÕ ĐỐT 72

5.1 Xác định thành phần, lưu lượng và nồng độ 72

5.1.1 Xác định thành phần, lưu lượng và nồng độ các chất 72

5.1.3 Lựa chọn phương pháp xử lý 74

5.2 Tháp giải nhiệt 75

5.2.1 Khối lượng riêng hỗn hợp khí 75

5.2.2 Phương trình truyền nhiệt khi chất khí 76

5.2.4 Tính bề dày thân tháp 80

5.2.5 Bề dày thân hình trụ hàn làm việc chịu áp suất 82

5.2.6 Tính đáy 84

5.2.7 Tính nắp 86

5.3 Tính toán thiết bị xử lý khí 94

5.3.1 Nồng độ HCl, SO2 trong pha khí vào tháp 94

5.3.3 Dung môi sử dụng trong quá trình hấp thụ 95

5.3.4 Lượng dd Ca(OH)2 sử dụng 95

5.3.7 Tính toán cơ khí thiết bị 106

Trang 6

5.5 Tính Ống Khói 117

5.6 Dự toán chi phí cho công trình 120

5.6.1 Dự toán chi phí thiết kế và xây dựng hệ thống 120

5.6.2.Tính toán chi phí nguyên nhiên liệu sử dụng 121

5.6.3.Giá thành xử lý rác 121

Trang 7

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

BVĐKTKH: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người HCQT: Hành chính quản trị

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa các loại chất thải 6

Bảng 1.2: Thành phần chất thải (rác sinh hoạt tại bệnh viện) 7

Bảng 1.3: Thành phần chất thải nhiễm khuẩn có trong chất thải rắn y tế 7

Bảng 1.4: Thành phần vật lý chất thải y tế một số bệnh viện ở TP HCM 7

Bảng 1.5: Thành phần hóa lý của rác y tế [1] 8

Bảng 1.6: Yêu cầu về mã màu sắc 16

Bảng 1.7: Khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại ở các bệnh viện của một số tỉnh thành phố 12

Bảng 2.1: Số liệu khám, chữa bệnh của BVĐK tỉnh Khánh Hòa năm 2013 16

Bảng 3.1: Ưu nhược điểm của các công nghệ thiêu đốt chất thải y tế 38

Bảng 4.1: Hệ số tiêu hao không khí 41

Bảng 4.2: Thành phần nhiên liệu dầu DO theo lượng mol.[1] 41

Bảng 4.3: Lượng không khí cần thiết để đốt 100 kg dầu DO.[1] 42

Bảng 4.4: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100 kg dầu DO 43

Bảng 4.5 : Thành phần rác y tế chuyển thành lượng mol.[1] 44

Bảng 4.6 : Lượng không khí cần thiết để đốt 100 kg rác 45

Bảng 4.7: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100 kg rác 46

Bảng 4.8: Các đặc tính của béc phun thấp áp và cao áp 52

Bảng 4.9: Thành phần và lưu lượng dòng vào buồng đốt thứ cấp 55

Bảng4.10: Thành phần và lưu lượng sản phẩm cháy khi đốt dầu ở buồng thứ cấp 61

Bảng 4.11: Thành phần và lưu lượng khí thải ra khỏi lò đốt 62

Bảng 4.12: Các thông số chính của lò đốt 62

Bảng 4.13: Các thông số cấu tạo lò 70

Bảng 5.1: Phân bố kích thước hạt bụi trong khói thải 72

Bảng 5.2: Thành phần, lưu lượng và nồng độ các chất trong khói thải 73

Bảng 5.3: Nồng độ chất ô nhiễm trước khi xử lý 74

Bảng 5.4: Các thông số của đáy 85

Bảng 5.6 : Các thông số về chân đỡ 91

Bảng 5.7 : Các thông số về tai treo 91

Trang 9

Bảng 5.8 : Hiệu suất của một số loại bơm 93

Bảng 5.9 : Hệ số dự trữ của bơm 93

Bảng 5.10: Các thông số chính của thiết bị xử lý khí 106

Bảng 5.11: Các thông số của nắp 108

Bảng 5.12: Các thông số của đáy 108

Bảng 5.13: Các thông số của bích 109

Bảng 5.14: Các thông số của chân đỡ 110

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Nguồn phát sinh chất thải bệnh viện 6

Hình 2.1: Sơ đồ minh họa quản lý chất thải trong bệnh viện 20

Hình 3.1: Sơ đồ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 28

Hình 3.2: Lò đốt thùng quay 35

Hình 3.3: Lò đốt tầng sôi 37

Hình 3.4: Lò đốt đứng 2 cấp 38

Hình 5.2: Tháp giải nhiệt nước tuần hoàn loại LiangChi Model LBC-W125RT 92

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Chuyển mình từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường hơn một thập kỷ qua, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, Việt Nam đang phải đối mặt với một thực tế nan giải, gây nhiều bức xúc cho xã hội hiện nay, đặc biệt là ở các đô thị lớn : đó là vấn

đề ô nhiễm môi trường, vấn đề gia tăng lượng CTR, trong đó có cả sự phát sinh một cách nhanh chóng chất thải y tế nguy hại từ các bệnh viện, các cơ sở y tế

Theo bộ y tế hiện nay cả nước đã duy trì và hoạt động của trên 13.000 cơ sở y

tế công lập với 200.000 giường bệnh, 74 bệnh viện tư nhân với gần 6.000 giường bệnh Cùng với các bệnh viện nghiên cứu y sinh, trung tâm y tế dự phòng, cơ sở sản xuất dược phẩm, các cơ sở này đã thải ra lượng CTRYT khổng lồ nên việc quản lý CTRYT rất khó khăn

Lượng CTR ở Việt Nam ngày càng gia tăng do sự gia tăng dân số và việc mở rộng các hoạt động khám, chữa bệnh ….mỗi ngày phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh khoảng 429 tấn, trong đó lượng CTRYT nguy hại phát sinh ước tính khoảng 34 tấn/ngày Tuy nhiên cho đến nay, công tác quản lý CTRYT tại hầu hết các bệnh viện nhìn chung còn trong tình trạng yếu kém từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển cho đến khâu xử lý

BYT cho biết, chỉ 1/3 lượng CTRYT được đốt bằng lò đốt hiện đại, số còn lại được thiêu ngoài trời, đốt bằng lò thủ công, chôn trong khuôn viện bệnh viện hoặc thải ra bãi rác chung

Một trong những phương pháp xử lý, tiêu hủy CTRYT phổ biến trên thế giới hiện nay là phương pháp đốt ở nhiệt độ cao Sử dụng phương pháp này sẽ đảm bảo tiêu hủy triệt để các nguồn lây nhiễm các loại bệnh tật như: HIV/AIDS, viêm gan virus, tả, lỵ… đồng thời phần tro còn lại sau khi đốt có dung tích rất nhỏ, chỉ còn 5-12% khối lượng CTR ban đầu

Trang 12

Với xu thế hội nhập thế giới của Việt Nam như hiện nay việc đầu tư cho chiến lược bảo vệ môi trường nói chung và xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế nói riêng là một việc làm hết sức thiết thực

Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa là một trong những bệnh viện lớn nằm trong trung tâm thành phố đã và đang mở rộng quy mô hoạt động nhằm đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Để hoàn thành nhiệm vụ và khẳng định vị trí của mình trong lòng dân, ngoài việc đảm bảo chất lượng y tế thì công tác bảo vệ môi trường cũng rất cần thiết Đặc biệt là vấn đề xử lý rác thải y tế nguy hại,

do hiện nay bệnh viện chưa có hệ thống xử lý CTR y tế triệt để nên gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như xử lý CTRYT

Chính vì những lý do đó mà đề tài: “Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế

nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa” đã hình thành với mong muốn

góp phần bảo vệ môi trường và hạn chế ô nhiễm do CTYT gây ra từ bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa và các bệnh viện khác

2 Mục tiêu của luận văn

Tính toán thiết kế lò đốt rác y tế nhằm giải quyết ô nhiễm môi trường do chất thải rắn y tế sinh ra của bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh hòa

3 Nội dung của luận văn

- Tìm hiểu tổng quan về chất thải y tế

- Thu thập dữ liệu về hiện trạng thu gom và xử lý CTR y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết quá trình đốt rác thải y tế

- Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại

- Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

- Xử lý khói thải của lò đốt

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tư liệu: Sưu tầm và tổng hợp các tài liệu về nguồn phát sinh, cách phân loại và các phương pháp xử lý CTYT bệnh viện hiện nay

Trang 13

- Phương pháp khảo sát thực tế bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa: thu thập

số liệu về hiện trạng thu gom, phân loại và xử lý CTYT nguy hại tại bệnh viện

- Phương pháp tính toán thiết kế lò đốt xử lý chất thải y tế nguy hại cho BVĐK tỉnh Khánh Hòa

5 Ý nghĩa khoa học thực tiễn, kinh tế – xã hội

Ý nghĩa khoa học

- Trên cơ sở thiết kế lò đốt để xử lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, lò đốt được thiết kế hai cấp có thể xử lý triệt để chất thải rắn

y tế và khí thải sinh ra trong quá trình đốt nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường

do chất thải rắn gây ra

- Giảm thiểu phát sinh nguồn gây bệnh cho xã hội

- Công nghệ này có thể áp dụng để xử lý chất thải rắn y tế cho bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa và các bệnh viện khác

6 Thời gian, đối tượng, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ 1/3/2013 đến 1/6/2013

- Địa điểm: Bệnh viện đa khoa Tỉnh Khánh Hòa

- Đối tượng nghiên cứu:rác thải y tế nguy hại của BVĐK tỉnh Khánh Hòa

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI Y TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP

XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 1.1 Định nghĩa và các đặc trưng của chất thải y tế

1.1.1 Định nghĩa chất thải y tế [7]

Chất thải y tế (CTYT) là chất thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, nghiên cứu…CTYT nguy hại là chất thải có các thành phần như: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận, cơ quan, bơm, kim tiêm, vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, chất phóng xạ…thường ở dạng rắn, lỏng, khí CTYT được xếp là chất thải nguy hại, cần có phương thức lưu giữ, xử lý, thải bỏ đặc biệt, có quy định riêng; gây nguy hại sức khỏe, an toàn môi trường hay gây cảm giác thiếu thẩm

mỹ

Rác sinh hoạt y tế là chất thải không xếp vào chất thải nguy hại, không có khả năng gây độc, không cần lưu giữ, xử lý đặc biệt là chất thải phát sinh từ các khu vực bệnh viện: giấy, plastic, thực phẩm, chai lọ…

Rác y tế (RYT) là phần chất thải y tế ở dạng rắn, không tính chất thải dạng lỏng và khí, được thu gom và xử lý riêng

1.1.2 Phân loại chất thải y tế:[7]

1.1.2.1.Chất thải lâm sàng

Nhóm A: chất thải nhiễm khuẩn, chứa mầm bệnh với số lượng, mật độ đủ gây

bệnh, bị nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…bao gồm các vật liệu

bị thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết của người bệnh như gạc, bông, găng tay, bột

bó gãy xương, dây truyền máu…

Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm tiêm, lưỡi, cán dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ

và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng

Nhóm C: chất thải nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ phòng xét nghiệm (bệnh phẩm và dụng cụ đựng dính bệnh phẩm)

Nhóm D: chất thải giải phẫu (bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người,

rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm)

Trang 15

1.1.2.2 Chất thải phóng xạ

Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị , nghiên cứu và sản xuất

1.1.2.3.Chất thải hoá học nguy hại

- Dược phẩm quá hạn, kém chất lượng, không còn khả năng sử dụng

- Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế: hydroquinone, phenol…

- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa học trị liệu

- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân, chì, cadimi…

1.1.2.4 Các bình chứa khí nén có áp suất

Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung Các bình dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt

1.1.2.5.Chất thải thông thường

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh

- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa…những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất thải hóa học nguy hại

- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh

1.1.3 Nguồn phát sinh [7]

Xác định nguồn phát sinh chất thải có quan hệ chặt chẽ tới việc quản lý chung

vì trong nhiều trường hợp nếu xử lý ngay ở đầu nguồn hiệu quả sẽ cao hơn

Nguồn phát sinh CTYT chủ yếu là: bệnh viện, các cơ sở y tế khác như trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, trung tâm lọc máu…Hầu hết các CTR y tế đều có tính chất độc hại và tính đặc thù khác với các loại CTR khác Các nguồn xả chất lây nhiễm độc hại chủ yếu là ở các khu xét nghiệm, khu phẩu thuật, bào chế dược

Trang 16

Hình 1.1 Nguồn phát sinh chất thải bệnh viện 1.1.4 Tính chất chất thải y tế

1.1.4.1 Tính chất vật lý

a) Thành phần

Là thông số quan trọng đánh giá khả năng thu hồi phế liệu, lựa chọn công nghệ thích hợp

Sự khác nhau giữa chất thải y tế và chất thải đô thị được thể hiện ở Bảng 1.1

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa các loại chất thải

Thành phần CT lây nhiễm (% trọng lượng) CT thông thường (% trọng lượng) CT đô thị (% trọng lượng)

Trang 17

Bảng 1.2: Thành phần chất thải (rác sinh hoạt tại bệnh viện)

Trang 18

c) Tỷ trọng

Xác định bằng tỷ số giữa trọng lƣợng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ Tỷ trọng thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ nén chặt của rác Tỷ trọng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý vì liên quan tới khối lƣợng rác thu gom và thiết kế quy mô lò đốt RYT có thành phần hữu cơ cao nên tỷ trọng chất thải thấp 208 – 345(kg/m3)

Trang 19

1.1.4.2 Tính chất hoá học và giá trị nhiệt lượng

Tính chất hóa học và nhiệt lượng được xem là nhân tố khi lựa chọn phương án

xử lý chất thải, thu gom, vận chuyển Rác thải có giá trị nhiệt lượng cao nên xử lý bằng phương pháp thiêu đốt, rác có thành phần hữu cơ cao, dễ phân hủy phải thu gom trong ngày và ưu tiên xử lý bằng phương pháp sinh học

a) Tính chất hoá học

- Thành phần hữu cơ: được xác định là phần vật chất có thể bay hơi sau khi nung ở 950oC, đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc…

- Thành phần vô cơ (tro): là phần tro còn lại sau khi nung ở 950 0C

- Thành phần phần trăm (%): phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N, S và tro Thành phần % được xác định để tính giá trị nhiệt lượng của rác

Nhiệt lượng (Q) rác thải tính theo công thức [1]

Công thức nhiệt lượng của D.I.Mendeleev:

Q = 339C + 1256H – 108,8(O – S) – 25,1(W + 9H) (kJ/kg)

Trong đó: C: phần trăm (%) trọng lượng Cacbon trong rác

H: phần trăm (%) trọng lượng Hidro trong rác

O: phần trăm (%) trọng lượng Oxy trong rác

N: phần trăm (%) trọng lượng Nitơ trong rác

S: phần trăm (%) trọng lượng lưu huỳnh trong rác

W: phần trăm (%) trọng lượng tro trong rác

1.2.Tác hại của chất thải rắn y tế [7]

1.2.1 Đối với sức khỏe

Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương

Các vật thể trong thành phần chất thải y tế chứa đựng một lượng lớn các tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan B Các tác nhân

Trang 20

này có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách thức sau:

Tiếp xúc với các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao ví dụ như nguồn phóng xạ của các thiết bị chuẩn đoán như máy Xquang, máy chụp cắt lớp… có thể gây ra một loạt các tổn thương chẳng hạn như phá hủy các mô, nhiều khi gây ra bỏng cấp tính Bên cạnh việc lo ngại đối với những mối nguy cơ gây bệnh của CTR y tế tác động lên sức khỏe, cộng đồng thường cũng rất nhạy cảm với những ấn tượng tâm

lý, ghê sợ đặc biệt là khi nhìn thấy loại chất thải thuộc về giải phẫu, các bộ phận cơ thể bị cắt bỏ trong phẫu thuật như chi, rau thai, bào thai, máu…

1.2.2 Đối với môi trường

Khi chất thải y tế được chôn lấp không đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại có thể ngấm vào đất gây nhiễm độc đất làm cho việc tái sử dụng bãi chôn lấp gặp khó khăn, và có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra những tác động xấu đến môi trường không khí Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại HX, NOX, Dioxin, … từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp Các khí này nếu không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh

1.3 Phương pháp xử lý chất thải y tế [18]

1.3.1.Các mô hình xử lý, tiêu hủy CTR y tế nguy hại và áp dụng mô hình

Các mô hình xử lý, tiêu hủy CTRYT nguy hại bao gồm:

- Mô hình 1: trung tâm xử lý và tiêu hủy CTRYT nguy hại tập trung

- Mô hình 2: cơ sở xử lý và tiêu hủy CTRYT nguy hại cho cụm cơ sở y tế

- Mô hình 3: xử lý và tiêu hủy CTRYT nguy hại tại chổ

Cơ sở y tế căn cứ vào quy hoạch, yếu tố địa lý, điều kiện kinh tế và môi trường để áp dụng trong các mô hình xử lý và tiêu hủy CTYT theo quy định

1.3.2 Phương pháp xử lý và tiêu hủy CT lây nhiễm

a) Phương pháp xử lý CT lây nhiễm

- Khử khuẩn bằng nhiệt ướt (Autoclave)

- Khử khuẩn bằng vi sóng

- Thiêu đốt

Trang 21

- Chôn lấp hợp vệ sinh: chỉ áp dụng tạm thời đối với các cơ sở y tế các tỉnh miền núi và trung du chưa có cơ sở xử lý CTYT nguy hại đạt tiêu chuẩn tại địa phương

Trường hợp CT lây nhiễm được xử lý bằng phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt ướt, vi sóng và các công nghệ hiện đại khác đạt tiêu chuẩn thì sau đó có thể xử lý, tái chế, tiêu hủy như CT thông thường

b) Phương pháp xử lý chất thải sắc nhọn:

- Thiêu đốt trong lò đốt chuyên dụng cùng với chất thải lây nhiễm khác

- Chôn lấp trực tiếp trong các hố xây xi măng chuyên dùng để chôn vật sắc nhọn

1.3.3 Phương pháp xử lý, tiêu hủy CT hóa học

Các phương pháp chung để xử lý, tiêu hủy CT hóa học nguy hại:

- Trả lại nhà cung cấp theo hợp đồng

- Thiêu đốt trong lò đốt có nhiệt độ cao

- Phá hủy bằng phương pháp trung hòa hoặc thủy phân kiềm

- Trơ hóa trước khi chôn lấp: trộn lẫn CT với xi măng và một số vật liệu khác để cố định các chất độc hại có trong chất thải

- Trả lại nơi sản xuất

- Chôn lấp thông thường đối với các bình áp suất có thể tích nhỏ

1.3.6 Xử lý và tiêu hủy CTR thông thường

- Tái chế, tái sử dụng

- Xử lý và tiêu hủy: chôn lấp tại bãi chôn lấp CT trên địa bàn

1.4 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế

1.4.1 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế trên thế giới

Trang 22

Nhờ tính ưu việt của công nghệ đốt mà ở hầu hết các nước trên Thế giới ưu tiên áp dụng phương pháp đốt để phân hủy rác thải Ở các nước Tây âu có khoảng 23% tổng lượng chất thải rắn được đốt có tới 80% là đốt có thu hồi năng lượng, ở

Mỹ 28 bang có lò đốt thu hồi năng lượng, ở Đức lượng rác đem đốt chiếm 36%, Canada 80%, Pháp và Bỉ 54%, Đan Mạch 48%, Anh 90%, Ý 75%, Nhật 75% Để

xử lý hơn 400 triệu tấn rác thải nguy hại hàng năm, ở Nhật Bản đã có khoảng 3.000

lò đốt rác

1.4.2 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại Việt Nam [16]

Theo thống kê của bộ y tế năm 2011, Bộ y tế quản lý 11 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 25 bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ương, địa phương quản lý

743 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh/thành phố, 239 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh/thành phố, 595 bệnh viện đa khoa tuyến huyện/quận/thị xã và 11810 trung tâm

y tế các cấp, các đơn vị khác quản lý 88 Trung tâm/Nhà điều dưỡng/bệnh viện tư nhân

Theo nghiên cứu điều tra mới nhất của Cục khám chữa bệnh – Bộ Y tế và Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn – Bộ Xây dựng, năm 2009 – 2010, tổng lượng chất thải rắn y tế trong toàn quốc khoảng 100 – 140 (tấn/ngày), trong đó

có 16 –30(tấn/ngày) là chất thải rắn y tế nguy hại Lượng trung bình là 0,86 (kg/giường/ngày), trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính trung bình là 0,14 – 0,2 (kg/giường/ngày)

Bảng 1.7: Khối lượng CTRYT nguy hại ở các BV của một số tỉnh thành phố

Tỉnh, thành phố Khối lượng rác

YTNH (tấn/năm)

Tỉnh, thành phố Khối lượng rác

YTNH (tấn/năm)

Trang 23

Lâm Đồng 209,3 Bà Rịa – Vũng

Hiện trang xử lý CTR y tế nguy hại:

Vùng Đồng bằng sông Hồng có 244 cơ sở khám chữa bệnh cấp địa phương trong đó có 98 cơ sở có trang bị lò đốt CTR y tế (chiếm 40%), số lò đốt còn hoạt động tốt là 63 (chiếm 64%) Đối với các cơ sở y tế chưa được trang bị lò đốt, hoặc

lò đốt không hoạt động, CTR y tế nguy hại xử lý tập trung tại khu xử lý CTR chung Có 8/11 tỉnh của vùng đã bố trí xử lý CTR y tế tại khu xử lý CTR chung, số

cơ sở y tế cấp địa phương xử lý tại khu xử lý tập trung chiếm 65%

Vùng Đông Bắc và Tây Bắc Bộ có 209 cơ sở khám chữa bệnh cấp địa phương 93 cơ sở có trang bị lò đốt CTR y tế (chiếm 44%), số lò đốt còn hoạt động tốt là 42 ( chiếm 54%) Có 9\15 tỉnh của vùng đã bố trí xử lý CTR y tế tại khu xử

lý CTR chung của tỉnh và thành phố Chỉ có 31 cơ sở y tế xử lý tại các khu xử lý CTR y tế chung (chiếm 15%)

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 236 cơ sở khám chữa bệnh viện địa phương trong đó 168 cơ sở có trang bị lò đốt CTR y tế (chiếm 47%) Có 12/14 tỉnh đã bố trí xử lý CTR y tế tại khu xử lý CTR chung của tỉnh, 47% số cơ

sở y tế xử lý tại khu xử lý CTR tập trung

Vùng Tây Nguyên có 32/74 cơ sở khám chữa bênh cấp địa phương trang bị lò đốt CTR y tế (43%), trong đó có 23 lò đang hoạt động tốt chiếm 72% Với 4/5 tỉnh

đã bố trí xử lý CTR y tế tại khu xử lý CTR chung của tỉnh, 38 cơ sở (51%) xử lý tại khu xử lý CTR tập trung

Vùng Đông Nam Bộ có 34/100 cơ sở khám chữa bệnh cấp địa phương có trang bị lò đốt CTR y tế nguy hại (chiếm 34%), trong đó có 7 lò hoạt động tốt (chiếm 20%) Tại Tp Hồ Chí Minh 100% CTR y tế nguy hại được đưa về lò đốt CTR của thành phố

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 110/164 cơ sở khám chữa bệnh cấp địa phương (chiếm 67%), số lò đốt hoạt động tốt là 64 lò (58%) Có 10/13 tỉnh đã bố

Trang 24

trí xử lý CTR y tế tại khu xử lý CTR chung của tỉnh và thành phố

1.4.2 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại tỉnh Khánh Hòa [19]

Khánh hòa hiện nay có 7 bệnh viện, 7 trung tâm y tế tại các huyện, và 4 trung tâm chăm sóc sức khỏe, và các trạm y tế tại các xã phường Với lượng cơ sở khám chữa bệnh trên, hiện nay lượng rác thải phát sinh trên toàn tỉnh khoảng 1,777 (tấn /ngày)

Hiện trên địa bàn tỉnh có 7 lò đốt CTR y tế, gồm 6 lò đốt công suất 150(kg/ngày) tại các huyện, thị và 1 lò đốt công suất 400(kg/ngày) tại bệnh viện Gia Liễu, có thể đảm bảo xử lý CTR y tế cho toàn tỉnh Hiện nay thì lò đốt của bệnh viện Da Liễu đang hư hỏng cũng như thiếu kinh phí về nhiên liệu nên đang tạm thời ngừng hoạt động khiến cho lượng rác y tế tại thành phố tồn đọng quá lớn, nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân

Nhìn chung công tác xử lý CTR y tế trên địa bàn tỉnh chưa triệt để Khối lượng CTR y tế được xử lý chung với CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp vẫn diễn

ra ở nhiều nơi, được chôn lấp nhiều hơn đốt, đặc biệt là CTR y tế tại các phòng khám y tế nhỏ, lẻ, khu vực nông thôn và miền núi

Trang 25

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CTR Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA 2.1 Thông tin chung

- Tên bệnh viện: Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

- Địa chỉ : 19 Yersin – Lộc Thọ - Nha Trang

- Diện tích khuôn viên bệnh viện: 31310,9m2

- Tổng số cán bộ/nhân viên của bệnh viện: 1108 người

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

2.2 Lịch sử phát triển và hình thành của bệnh viện [19]

Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa, tiền thân là Trung tâm y tế toàn khoa Nha Trang được tiếp quản sau ngày giải phóng TP Nha Trang từ 2/4/1975, là bệnh viện

đa khoa tuyến tỉnh cao nhất cơ sở của tỉnh Khánh Hòa, có nhiệm vụ khám chữa bệnh và tiếp nhận điều trị các trường hợp bệnh nhân chuyển từ các bệnh viện tuyến huyện, thị xã trong tỉnh và các phòng khám đa khoa khu vực thuộc Thành phố Nha Trang

Sau 37 năm phát triển, bệnh viện đã có nhiều hạng mục, công trình hiện đại, với số giường bệnh lên đến 1000 nhằm đáp ừng đủ nhu cầu thăm khám, chăm sóc

và điều trị cho bệnh nhân trong tỉnh và các tỉnh lân cận

Trang 26

2.3 Kết quả hoạt động của bệnh viện:[15]

Bảng 2.2: Số liệu khám, chữa bệnh của BVĐK tỉnh Khánh Hòa năm 2013

Chỉ tiêu Đơn vị Số liệu

Số giường bệnh theo chỉ

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

2.4 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn y tế của bệnh viện ĐKTKH [15] 2.4.1.Phân loại

CT được phân loại vào các túi có mã màu:

Bảng 2.3: Bảng mã màu sắc để phân loại rác thải Loại chất thải Mã màu quy định

Chất thải hóa học nguy hại và chất thải

Chất thải thông thường và các bình áp

(Nguồn:Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT)

2.4.2 Cơ sở vật chất phục vụ quản lý chất thải y tế

Bảng 2.4: Phương tiện phân loại chất thải dùng trong một năm

Túi nilon

Trang 27

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

Trang 28

2.4.3 Nguồn phát sinh [15]

Rác thải tại bệnh viện được phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh, sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân, người thân phục vụ, cán bộ y tế

Các nguồn phát sinh chất thải theo các nhóm:

- Nhóm A - chất thải sắc nhọn: khoa phòng lâm sàng và cận lâm sàng

- Nhóm B – chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: khoa phòng lâm sàng và cận lâm sàng

- Nhóm C – chất thải lây nhiễm cao: khoa phòng lâm sàng và khoa xét nghiệm

- Nhóm D – chất thải giải phẩu: khoa PT – GMHS, khoa sản

- Các nguồn phát sinh chất thải khác như: hóa chất nguy hại, các bình chứa khí có áp suất, chất thải văn phòng

- Bùn thải từ các công trình xử lý môi trường trong bệnh viện: bùn từ bể tự hoại, trạm xử lý nước thải

- Chất thải thông thường: các khoa phòng trong bệnh viện như: giấy vụn, vỏ

đồ hộp, thức ăn thừa, vỏ trái cây

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

2.4.4 Thành phần rác thải của bệnh viện [15]

Bảng 2.5: Thành phần rác thải sinh hoạt bình thường của bệnh viện

Trang 29

Bảng 2.6: Thành phần rác thải y tế nguy hại của bệnh viện

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

2.4.5 Lượng chất thải rắn của bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa [15]

Bảng 2.7: Lƣợng chất thải của bệnh viện STT Chỉ tiêu báo cáo Đơn vị tính Số lƣợng

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

Trang 30

2.4.6 Hiện trạng thu gom CTR ở bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa [15]

Sơ đồ minh họa quản lý chất thải trong bệnh viện

Hình 2.1: Sơ đồ minh họa quản lý chất thải trong bệnh viện

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI(PHÓ GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN)

NHÂN VIÊN THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ

TRUNG TÂM LƯU TRỮ

CT THÔNG THƯỜNG TRUNG TÂM LƯU TRỮ

CT NGUY HẠI

Trang 31

Sơ đồ thu gom vận chuyển rác thải y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Hình 2.2: Sơ đồ thu gom vận chuyển rác thải y tế tại bệnh viện

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

Chất thải phát sinh

Phân loại thu gom theo màu, vạch, biểu tượng đúng quy định Buộc chặt

và dán nhãn tên khoa trước khi vận chuyển

Chất thải có thể tái chế

Chất thải lây nhiễm

Chất thải hóa học nguy hại

Chất thải thông thường

Bộ phận quản lý Chất thải tái chế

Vận chuyển

Sáng: 5h – 6h30

9h – 11h

Chiều: 15h – 16h

Cầu thang chuyên dụng số 3

Hướng đi: theo quy định của bệnh

Trang 32

Tại các khoa phòng, CTYT ngay sau khi phát sinh được phân loại , thu gom, vận chuyển (theo quy định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế) đến trung tâm lưu trữ CTR (không quá 24h) Tại trung tâm lưu trữ và xử lý CTR: thực hiện xử lý chất thải theo quy định kiểm soát nhiễm khuẩn của Bộ Y Tế

2.4.6.1.Thu gom trong các khoa phòng:

- Mỗi khoa phòng đều có thùng đựng CTYT ở vị trí quy định và mỗi loại thùng cho từng loại chất thải, nơi phát sinh chất thải có loại thùng thu gom tương ứng

- Mỗi loại chất thải được thu gom vào các dụng cụ theo mã màu quy định Lượng chất thải chứa trong mỗi túi chỉ đầy tới 3/4 túi

- Hộ lý các khoa hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các CTYT nguy hại và chất thải thông thường từ nơi phát sinh về nơi tập trung chất thải của bệnh viện

2 lần trong ngày

2.4.6.2.Vận chuyển bên trong bệnh viện

- Chất thải sau khi thu gom được vận chuyển bằng xe chuyên dụng tới nơi tập trung chất thải của bệnh viện

- Người chịu trách nhiệm vận chuyển: hộ lý các khoa phòng

2.4.6.3 Lưu trữ trong bệnh viện

Bệnh viện có nhà trữ rác, một phòng lưu trữ rác y tế nguy hại, 01 phòng lưu trữ rác thải thông thường

2.4.7 Hệ thống xử lý và tiêu hủy chất thải ở BVĐK tỉnh Khánh Hòa [15]

2.4.7.1 Xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại:

Từ trước đến nay bệnh viện hợp đồng với bệnh viện Da Liễu xử lý rác thải y

tế nguy hại nhưng hiện tại lò đốt rác của bệnh viện Da Liễu đã quá cũ kĩ và xuống cấp nghiêm trọng do đó lò đốt rác của bệnh viện Da Liễu bị hư hỏng thường xuyên ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chất thải của bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa và gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh

Trong tình hình hiện nay, lò đốt của bệnh viện Da Liễu đã ngừng hoạt động nên bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa phải tạm thời xử lý rác thải y tế bằng

Trang 33

phương pháp hấp ướp áp lực cao, thực hiện bằng chương trình tiệt trùng Autoclave với nhiệt độ 1340C trong thời gian 15 phút

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình xử lý CTYT nguy hại của BVĐK Khánh Hòa

Đây chỉ là biện pháp khắc phục tạm thời của bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa trong việc quản lý chất thải nguy hại hiện nay bệnh viện vẫn chưa có hệ thống

xử lý rác thải triệt để

Theo dõi chương trình hoạt động của máy Máy sẽ tự động kết thúc chương trình tiệt trùng sau khi hút ẩm (làm khô chất thải)

CT được đóng gói bằng vải, niêm phong, gián nhãn, test chỉ thị

CT sau khi được đóng gói, kiểm tra cho vào máy hấp tiệt trùng Autoclave

Thực hiện chương trình

hoạt động của máy hấp tiệt

trùng Thời gian tiệt trùng

được tính ở nhiệt độ 1340C

trong thời gian 15 phút

CT được lấy ra khỏi máy cho vào túi nilon màu xanh (có nhãn hiệu), không quá

¾ túi

CT y tế sau khi đã được xử

lý an toàn tiêu hủy theo đúng quy định (hợp đồng với công ty Môi trường đô thị thành phố)

Trang 34

Các bước xử lý chất thải sắc nhọn: (phương pháp xử lý hủy kim băng nhiệt điện trên 1000 0 C):

Bước 1: Dùng pence kẹp gắp bơm kim tiêm ra khỏi thùng đựng vật sắc nhọn Bước 2: Thực hiện hủy kim bằng cách cắm đầu kim vào lỗ hủy kim của máy hủy kim

Bước 3: Kim tiêm sau thiêu hủy còn lại một số lượng rất nhỏ được trộn với cát đất cho chôn lấp

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

2.4.7.2 Xử lý và tiêu hủy chất thải sinh hoạt

Bệnh viện hợp đồng với công ty Môi trường đô thị Nha Trang vận chuyển và

xử lý rác sinh hoạt theo hợp đồng số 29/2011/HĐ TDR

2.4.7.3.Tái sử dụng và tái chế

Sau khi các hộ lý phân loại các chất thải rắn có thể tái chế được từ các phòng, khoa, giường bệnh nhân thì sẽ được tập trung lại và sau đó sẽ được bán cho công ty thu mua phế liệu

Chất thải tái chế được bệnh viện hợp đồng với cơ sở thu mua phế liệu Cúc – Luận

2.5 Dự báo về phát sinh chất thải rắn của bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa với đội ngũ cán bộ, y bác sỹ có năng lực chuyên môn cao phục vụ cho cán bộ và nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các tỉnh lân cân Hoạt động với số giường hiện tại là 928 giường, lượng chất thải y tế nguy hại phát thải hằng ngày là 400 (kg/ngày đêm) Với quy hoạch phát triển mạng lưới bệnh viện giai đoạn 2010 – 2020 đã được phê duyệt theo quyết định số 30/2008/QĐ bệnh viện sẽ phát triển lên 1000 giường bệnh, tương ứng với lượng rác thải y tế là khoảng 550kg - 600(kg/ngày đêm)

(Nguồn: Khoa KSNK bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2013)

Mặc dù lượng CTRYT của bệnh viện ngày càng tăng, nhưng bệnh viện đang gặp khó khăn về kinh phí , chi phí trang bị các phương tiện quản lý chất thải rắn y

tế Bệnh viện chưa có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế triệt để và đang tạm thời sử

Trang 35

dụng phương pháp hấp ướt áp lực cao Autoclave, sau đó hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Nha Trang vận chuyển và đốt tại bãi rác thành phố

Để bệnh viện giải quyết được khó khăn trong việc xử lý chất thải rắn y tế thì cần sự quan tâm hơn nữa của các sở ban ngành có trách nhiệm, cung cấp thêm kinh phí, trang bị cho bệnh viện hệ thống xử lý chất thải rắn và vị trí lắp đặt xử lý đúng quy định nhằm giúp cho bệnh viện chủ động đối với công tác quản lý, xử lý chất thải rắn y tế

Từ những thực trạng quản lý và xử lý chất thải y tế của bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa cùng với dự báo phát sinh CTRYT trong những năm tới và điều kiện kinh phí của bệnh viện thì việc lựa chọn một công nghệ xử lý chất thải rắn y tế vừa tiết kiệm chi phí xử lý vừa xử lý triệt để lượng CTR phát sinh hằng ngày để đảm bảo vệ sinh môi trường và bảo vệ sức khỏe con người là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách Do đó việc đầu tư để bệnh viện ĐKTKH có thể xây dựng một lò đốt rác thải y tế là một việc hết sức cần thiết hiện nay

Chương sau sẽ trình bày rõ hơn về công nghệ đốt như: quy trình vận hành của các loại lò đốt cũng như những điều kiện thuận lợi, khó khăn và khả năng xử lý chất thải rắn y tế của công nghệ này

Trang 36

CHƯƠNG 3 LỰU CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA

3.1 Tổng quan các phương pháp xử lý

Xử lý chất thải là một quá trình được tiến hành từ khi chất thải bắt đầu phát sinh tới việc xử lý rác thải bệnh viện ở giai đoạn cuối Hiện nay trên thế giới phổ biến 3 phương pháp xử lý là chôn lấp, khử trùng, và đốt Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau

3.1.1 Chôn lấp

Là phương pháp dễ làm ít tốn kém Nhưng phương pháp lại tồn tại những nhược điểm như: diện tích đất sử dụng nhiều, rác sau khi chôn lấp thường bị những người nhặt rác bới lên để lấy những vật dụng có thể tái sử dụng, chuột và côn trùng

có thể tha rác và các tác nhân nguy hại ra môi trường Ngoài ra nước mưa thấm vào

hố rác có thể làm ảnh hưởng tới nguồn nước những vùng xung quanh Bởi vậy chôn lấp không phải là giải pháp nhằm giải quyết tận gốc chất thải y tế nguy hại

3.1.2 Khử trùng

Phương pháp này nhiều nhược điểm như một số chất khử trùng chỉ có tính đặc hiệu với một số dạng vi sinh vật Ngoài ra chất khử trùng còn có tính chất độc hại đối với môi trường và người sử dụng Các chất tẩy uế thường dùng hiện nay là: andehyte, các hợp chất Clorua, các muối amoni, hợp chất phenol Các chất này gây hại cho người thông qua da, màng nhầy và khả năng ăn mòn vật liệu xây dựng Hơn nữa chi phí vận hành tốn tới 100 – 200(USD/tấn rác y tế) Chính vì vậy phương pháp này ít được sử dụng ở Việt Nam

3.1.3 Đốt

Ưu điểm của phương pháp này là có thể xử lý được nhiều loại rác, đặc biệt là chất thải lâm sàng Phương pháp này làm giảm thiểu tối đa số lượng và khối lượng rác thải, đồng thời tiêu diệt được hoàn toàn các mầm bệnh trong rác Phương pháp này đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao, chi phí vận hành, bảo dưỡng tương đối tốn kém

Trang 37

Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu tới mức nhỏ nhất lượng chất thải cần phải có các biện pháp xử lý cuối cùng Nếu sử dụng công nghệ đốt tiên tiến thì việc xử lý bằng phương pháp này có ý nghĩa bảo vệ môi trường cao Phương pháp này dùng để xử lý CTR y tế nguy hại, là loại chất thải có nguy cơ lây nhiễm, truyền bệnh cao mà khi xử lý bằng phương pháp khác sẽ không giải quyết được triệt để

3.2 Lựa chọn phương pháp xử lý CTR y tế

Qua phần trình bày tổng quan các phương pháp xử lý CTRYT như trên, việc lựa chọn phương pháp xử lý CTRYT cho BVĐK tỉnh Khánh Hòa cần phải dựa vào nhiều yếu tố như: so sánh các ưu điểm của từng phương pháp, đối chiếu điều kiện

cụ thể của nước ta hiện nay và đặc biệt là của BVĐK tỉnh Khánh Hòa Phương pháp khử trùng thường không đạt hiệu quả xử lý cao, nên phương pháp này loại ra, không quan tâm đến BVĐK tỉnh Khánh Hòa nằm ở trung tâm TP Nha Trang, xung quanh

là dân cư đông đúc, diện tích đất của bệnh viện chủ yếu là để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, do vậy phương pháp chôn lấp là không phù hợp với bệnh viện Phương pháp đốt là có ưu thế nhất, phù hợp nhất với điều kiện thực tế của bệnh viện này CTRYT tại bệnh viện được phân loại ngay từ các phòng bệnh, các khoa Lò đốt CTRYT chỉ được dùng để xử lý các CTYT có thành phần nguy hại, còn các chất thải khác được xử lý bằng các biện pháp phù hợp khác nhằm giảm chi phí vận hành lò Do vậy, quá trình quản lý chất thải trước khi đốt tại bệnh viện giữ vai trò đặc biệt quan trọng, cần phải được thực hiện cẩn thận và nghiêm túc công tác này

Bởi vậy ta sẽ chọn phương pháp đốt để xử lý chất thải y tế vì phương pháp này

có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp khác

Từ những phân tích, lựa chọn về phương pháp xử rác thải y tế đã trình bày ở trên, luận văn đưa ra sơ đồ xử lý CTRYT cho BV Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, từ khâu phân loại thu gom đến công đoạn xử lý cuối cùng Được thể hiện ở Hình 3.1

Trang 38

Hình 3.1: Sơ đồ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại

Tập trung - phân loại

Trang 39

3.3 Quá trình đốt CTRYT

Quá trình đốt CTR bệnh viện bằng phương pháp đốt gồm 2 giai đoạn chính:

- Đốt chất thải: Ở giai đoạn này chất thải được đốt cháy tạo thành tro và khói

lò Một phần tro nằm dưới dạng xỉ sẽ được tháo ra ở đáy lò, một phần dưới dạng bụi sẽ được cuốn theo khói lò

- Xử lý khí lò: Khói sinh ra trong lò đốt ở nhiệt độ cao 11000C chứa bụi, những khí ô nhiễm như SO2, NOx, CO2, CO trước khi thải vào khí quyển, khói cần được xử lý để hạ nhiệt độ, loại bớt bụi và khí độc Đảm bảo những yêu cầu tối thiểu của khói khi thải vào môi trường

- Chất khí là những sản phẩm của quá trình đốt và khí hóa chất thải như CO, H2, một số hydrocacbon, một số hợp chất hữu cơ ở thể khí, những khí độc tính cao như Dioxin, Furan

3.3.1.1.Lý thuyết quá trình cháy của chất rắn

Chất thải rắn từ khi nạp vào lò tới khi cháy được có thể trải qua các giai đoạn:

a) Sấy

Là quá trình nâng nhiệt độ chất thải từ nhiệt độ ban đầu tới khoảng 2000C, trong khoảng nhệt độ này ẩm vật lý trong chất thải được thoát ra, sau đó là ẩm hóa học Tốc độ sấy phụ thuộc vào kích thước, bề mặt tiếp xúc, độ xốp vật rắn, và nhiệt

độ buồng đốt

Thực tế CTR là hỗn hợp nhiều chất có thành phần và kích thước không đồng đều Đây là một vấn đề cần chú ý để tổ chức quá trình đốt được hiệu quả cao

b) Nhiệt phân

Từ khoảng nhiệt độ 2000C tới nhiệt độ bắt đầu cháy, xảy ra những quá trình

Trang 40

phân hủy chất rắn bằng nhiệt Những chất hữu cơ có thể bị nhiệt phân thành những hợp chất phân tử lượng nhỏ hơn ở thể lỏng như axit, axeton, metanol, một số hydrocacbon ở thể lỏng Một số chất khí cũng được sinh ra trong quá trình nhiệt phân như CH4, H2, CO, CO2

Thành phần của sản phẩm nhiệt phân phụ thuộc vào bản chất của chất thải, nhiệt độ và tốc độ nâng nhiệt độ

c) Quá trình cháy

Là phản ứng hóa học giữa không khí và oxy, CTR và thành phần cháy được, sinh ra lượng nhiệt lớn và tạo ra ánh sáng Tốc độ cháy phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất cháy có trong nhiên liệu và CTR

Ở một nhiệt độ nhất định, tốc độ cháy phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ chất cháy

có trong hỗn hợp nhiên liệu, CTR và không khí Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình cháy lớn hơn nhiều ảnh hưởng của nồng độ Khi nhiên liệu và CTR được sấy đến nhiệt độ bắt lửa thì quá trình cháy xảy ra Sau khi bắt lửa, quá trình cháy xảy ra mãnh liệt, nồng độ chất cháy trong nhiên liệu và chất thải giảm dần, nhiệt độ buồng đốt tăng cao Trong quá trình cháy nhiên liệu và CTR, một vấn đề quan trọng là cháy chất bốc, tức là cháy các chất khí cháy như hydro, cacbon oxy và giai đoạn cháy tạo cốc

d) Quá trình tạo xỉ

Sau khi cháy hết các chất cháy thì những chất rắn không cháy được sẽ tạo thành tro xỉ Sự tạo thành tro xỉ phụ thuộc vào nhiệt độ buồng đốt Mỗi loại CTR không cháy có nhiệt độ nóng chảy khác nhau Các chất không cháy được và không bị nóng chảy tạo thành tro, còn xỉ là tro bị nóng chảy tạo thành Thường người ta chọn nhiệt độ thải xỉ là 8500C

3.3.1.2 Động học của quá trình đốt chất thải

a) Các bước xảy ra trong quá trình đốt chất thải rắn

- Khuếch tán đối lưu oxy nhận được từ nhân tới bề mặt lớp biên chảy dòng bao quanh hạt rắn

- Khuếch tán oxy qua chiều dày lớp biên chảy dòng bằng khuếch tán phân tử

- Khuếch tán bằng mao dẫn

Ngày đăng: 20/03/2015, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Kim Cơ (1985), Tính toán kỹ thuật nhiệt lò Công nghiệp Tập I, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán kỹ thuật nhiệt lò Công nghiệp Tập I
Tác giả: Hoàng Kim Cơ
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1985
2. Hoàng Kim Cơ (1998), Ô nhiễm không khí và xử lý khói bụi, NSX Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khói bụi
Tác giả: Hoàng Kim Cơ
Năm: 1998
3. Trần Ngọc Chấn (2001), Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải Tập 3, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải Tập 3
Tác giả: Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
4. Trần Hùng Dũng & CTV, Quá trình và thiết bị cơ học Quyển 2, NXB Đại học Quốc Gia, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình và thiết bị cơ học Quyển 2
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
5. Nguyễn Duy Động (2000), Thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải Tập 3, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải Tập 3
Tác giả: Nguyễn Duy Động
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2000
6. Trần Hiếu Nhuệ & CTV (2005), Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia, Lào và Việt Nam lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia, Lào và Việt Nam lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ & CTV
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
7. Nguyễn Đức Khiển (2011), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2011
8. Hồ Lệ Viên(1978), Thiết kế và tính toán các thiết bị hóa chất, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và tính toán các thiết bị hóa chất
Tác giả: Hồ Lệ Viên
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1978
9. Trần Xoa & CTV (1999), Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất TậpI, II, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất TậpI, II
Tác giả: Trần Xoa & CTV
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
10. Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (2013), “ Chỉ tiêu kế hoạch khám chữa bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiêu kế hoạch khám chữa bệnh
Tác giả: Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2013
11. Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (2012), “Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý I năm 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý I năm 2012
Tác giả: Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2012
12. Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (2012), “Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý II năm 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý II năm 2012
Tác giả: Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2012
13. Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (2012), “Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý III năm 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý III năm 2012
Tác giả: Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2012
14. Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (2012), “Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý IV năm 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm định kỳ Quý IV năm 2012
Tác giả: Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2012
16. Bộ TN&MT (2011), “Báo cáo môi trường quốc gia”, Chương 5 chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia
Tác giả: Bộ TN&MT
Năm: 2011
17. Bộ y tế (1999), “Quy chế quản lý chất thải y tế”, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1999
18. Bộ y tế (2007), “Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2007
20. Các TCVN và thông tin và các vấn đề rác thải y tế trên website http://www.soytekhanhhoa.gov.vn/index.php?option=com_content&task=blogcategory&id=19&Itemid=55 Link
15. Khoa KSNK Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (2013), ”Báo cáo tình hình phát sinh xử lý CTYT” Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải bệnh viện  1.1.4. Tính chất chất thải y tế - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Hình 1.1. Nguồn phát sinh chất thải bệnh viện 1.1.4. Tính chất chất thải y tế (Trang 16)
Bảng 1.5: Thành phần hóa lý của rác y tế [1] - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 1.5 Thành phần hóa lý của rác y tế [1] (Trang 18)
Bảng 2.6: Thành phần rác thải y tế nguy hại của bệnh viện - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.6 Thành phần rác thải y tế nguy hại của bệnh viện (Trang 29)
Sơ đồ minh họa quản lý chất thải trong bệnh viện - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Sơ đồ minh họa quản lý chất thải trong bệnh viện (Trang 30)
Sơ đồ thu gom vận chuyển rác thải y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Sơ đồ thu gom vận chuyển rác thải y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa (Trang 31)
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình xử lý CTYT nguy hại của BVĐK Khánh Hòa - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình xử lý CTYT nguy hại của BVĐK Khánh Hòa (Trang 33)
Hình 3.1: Sơ đồ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Hình 3.1 Sơ đồ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại (Trang 38)
Hình 3.3: Lò đốt tầng sôi. - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Hình 3.3 Lò đốt tầng sôi (Trang 47)
Hình 3.4: lò đốt đứng 2 cấp  3.4.4. So sánh và lựa chọn công nghệ đốt - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Hình 3.4 lò đốt đứng 2 cấp 3.4.4. So sánh và lựa chọn công nghệ đốt (Trang 48)
Bảng 4.1: Hệ số tiêu hao không khí [1] - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 4.1 Hệ số tiêu hao không khí [1] (Trang 51)
Bảng 4.3: Lƣợng không khí cần thiết để đốt 100 kg dầu DO.[1] - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 4.3 Lƣợng không khí cần thiết để đốt 100 kg dầu DO.[1] (Trang 52)
Bảng 5.3: Nồng độ chất ô nhiễm trước khi xử lý - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 5.3 Nồng độ chất ô nhiễm trước khi xử lý (Trang 84)
Bảng 5.10: Các thông số chính của thiết bị xử lý khí - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 5.10 Các thông số chính của thiết bị xử lý khí (Trang 116)
Bảng 5.13: Các thông số của bích - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 5.13 Các thông số của bích (Trang 119)
Bảng 5.14: Các thông số của chân đỡ - Tính toán, thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Bảng 5.14 Các thông số của chân đỡ (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w