Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, trong các nhà máy, xí nghiệp, hoặc cáchoạt động, sinh hoạt của con đường đều dần dần được điều khiển tự động để áp ứngnhu cầu ngày càng phát triển xã h
Trang 1KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỪ
PHAN LÊ THANH TÙNG
Trang 2KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỪ
PHAN LÊ THANH TÙNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
TH.S HOÀNG THỊ THƠM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trước khi thể hiện nội dung báo cáo đề tài tốt nghiệp, em xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến:
- Thầy Trần Tiến Phức – Trưởng khoa Điện – Điện Tử, đã đồng ý cũng như tạođiều kiện tốt nhất cho em thực hiện đề tài em đã đề xuất
- Cô Hoàng Thị Thơm – Giảng viên hướng dẫn đề tài khoa Điện – Điện tử đãchỉ dẫn và có những lời nhận xét chính xác để em sửa chửa, hoàn thiện đề tàicủa em hơn
- Toàn thể các Giảng viên trong khoa Điện – Điện tử trong bốn năm học đãtruyền dạy những kiến thức tốt nhất cho em để em có được những nền tản kiếnthức vững chắc để thực hiện đề tài
Trong thời gian bốn năm học nhờ sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô trongkhoa Điện – Điện tử em đã có được một nền tàn kiến thức vững chắc về ngành điện– điện từ Đồng thời còn được thực tế cách vận hành, bảo trì và sửa chữa một sốdụng cụ, máy móc ở các phòng thí nghiệp và tham quan một số nhà máy, xí nghiệp
Em vô cùng biết ơn đến Trưởng Khoa Điện – Điện tử, các thầy cô trong khoa đãgiúp đỡ tận tình em trong bốn năm học và trong thời gian thực hiện đề tài tốtnghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 3 tháng 6 năm 2014
SVPhan Lê Thanh Tùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH HÌNH VẼ v
DANH SÁCH BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÝ THUYẾT 3
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ RỬA XE Ô TÔ TỰ ĐỘNG [3] 3
1.2 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN KHẢ TRÌNH LOGO! 0BA7 CỦA SIEMENS .3
1.2.1 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA LOGO! 0BA7 [1] 3
1.2.1.1 Giới thiệu chung về LOGO! 0BA7 3
1.2.1.2 Cổng truyền thông Ethernet 5
1.2.2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA LOGO! 0BA7 [1] .6
1.2.2 1 Giới thiệu phần mềm LOGO!Soft Comfort V7.0 .6
1.2.2.2 Phương pháp lập trình .6
1.2.2.3 Tập lệnh lập trình 8
1.2.3 KẾT NỐI LOGO! 0BA7 VỚI MÁY TÍNH VÀ CÁCH DOWNLOAD/UPDALOAD CHƯƠNG TRÌNH 11
1.2.4 LẬP TRÌNH BẰNG CÁC PHÍM CHỨC NĂNG TRÊN MÀN HÌNH HIỂN THỊ LCD [2] 14
1.3 KHẢO SÁT CÁC TÍNH NĂNG MỚI CỦA LOGO! 0BA7 [1] .22
1.3.1 TRUYỀN THÔNG GIỮA LOGO! – LOGO! ( Trao đổi dữ liệu giữa hai LOGO! theo kiểu master – master ) .22
1.3.2 TRUYỀN THÔNG GIỮA LOGO! – LOGO! ( Kết nối LOGO! – LOGO! theo kiểu master – slave, mở rộng tín hiệu vào ra) 31
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 35
2.1 BẢN VẼ THIẾT KẾ KHUNG MÔ HÌNH 35
2.2 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN 35
Trang 52.2 QUY TRÌNH RỬA XE Ô TÔ .36
2.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 38
2.4 CÁC THIẾT BỊ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH .39
2.4.1 Thiết bị LOGO! 0BA7 230REC, LOGO!Power .39
2.4.2 Khối nguồn LOGO! 0BA7 .40
2.4.3 Cầu dao điện .40
2.4.4 Ổ cấm và phít cấm điện, công tắc .41
2.4.5 Xy-lanh khí nén 41
2.4.6 Van điện từ khí nén .42
2.4.7 Relay trung gian.[2] 42
2.4.8 Mạch cảm biến hồng ngoại 43
2.4.8.1 Khái niệm 43
2.4.8.2 Các linh kiện điện tử có trong mạch cảm biến hồng ngoại 43
2.4.8.3 Chức năng đối với mô hình 44
2.4.8.4 Sơ đồ mạch nguyên lý 45
2.4.8.5 Sơ đồ mạch in 45
2.4.9 Mạch relay 12VDC .45
2.4.9.1 Thông số kỹ thuật 45
2.4.9.2 Sơ đồ mạch nguyên lý 46
2.4.9.3 Sơ đồ mạch in 47
2.4.9 Bơm nước .48
2.4.10 Động cơ 24v DC có hộp giảm tốc 49
2.4.11 Động cơ 12v DC giảm tốc .50
2.4.12 Cầu chì 51
2.4.13 Switch D-Link DES 1005A .51
2.5 KẾT QUẢ THỰC HIỆN .52
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ PHẦN MỀM ĐIÊU KHIỂN 54
Trang 63.2 SƠ ĐỒ KẾT NỐI TRUYỀN THÔNG BA LOGO! 0BA7 THEO KIỂU
MASTER – SLAVE, MỞ RỘNG TÍN HIỆU VÀO RA .55
3.3 SƠ ĐỒ KẾT NỐI BA LOGO! VỚI CÁC THIẾT BỊ 56
3.4 BẢNG ĐỊA CHỈ VÀO RA 57
3.5 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN MÔ HÌNH .58
3.6 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN LOGO! 0BA7 VIẾT TRÊN PHẦN MỀM “LOGO!Soft Comfort V7.0” .62
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 65
TẠI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 7DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu tạo phần cứng LOGO! 0BA7 4
Hình 1.2 Đấu nối ngõ vào LOGO! 230RCE 5
Hình 1.3 Cổng truyền thông Ethernet .5
Hình 1.4 Menu chính của màn hình hiển thị trên LOGO! 0BA7 14
Hình 1.5 Hướng dẫn chạy mô phỏng trên phần mềm .31
Hình 2.6 Bản vẽ thiết kế khung mô hình (Thiết kế: Thanh Tùng) 35
Hình 2.7 Sơ đồ khối mô hình 35
Hình 2.8 Xe vào mô hình (Ảnh: Thanh Tùng) 36
Hình 2.9 Ống vòi phun nước rửa xe (Ảnh: Thanh Tùng) 36
Hình 2.10 Chổi chùi bánh xe (Ảnh: Thanh Tùng) 37
Hình 2.11 Chổi chùi hai bên thân xe (Ảnh: Thanh Tùng) 37
Hình 2.12 Chổi chùi mui, nóc và sau xe (Ảnh: Thanh Tùng) 38
Hình 2.13 Truyền thông ba LOGO! 0BA7 (Ảnh: Thanh Tùng) 39
Hình 2.14 LOGO! 0BA7 230REC .39
Hình 2.15 Khối nguồn LOGO!Power 40
Hình 2.16 Cầu dao điện (Ảnh: Thanh Tùng) 40
Hình 2.17 Ổ cắm, phích cắm điện 41
Hình 2.18 Công tắc.(Ảnh: Thanh Tùng) 41
Hình 2.19 Xy-lanh khí nén (Ảnh: Thanh Tùng) 41
Hình 2.20 Van điện từ khí nén (Ảnh: Thanh Tùng) 42
Hình 2.21 Relaytrung gian và đế cắm 42
Hình 2.22 IC LM324 43
Hình 2.23 Led thu phát hồng ngoại 44
Hình 2.24 Sơ đồ mạch in mạch cảm biến .45
Hình 2.25 Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến .45
Hình 2.26 Relay 12VDC .46
Trang 8Hình 2.29 Bơm nước.(Ảnh: Thanh Tùng) 48
Hình 2.30 Động cơ 24VDC giảm tốc .49
Hình 2.31 Động cơ 12VDC giảm tốc 50
Hình 2.32 Cầu chì .51
Hình 2.33 Switch D-Link DES 1005A .51
Hình 2.34 Mặt trước mô hình hệ thống rửa xe ô tô tự động (Ảnh: Thanh Tùng) 52
Hình 2.35 Mặt sau mô hình (Ảnh: Thanh Tùng) 52
Hình 2.36 Bên trong tủ điện.(Ảnh: Thanh Tùng) 53
Hình 2.37 Tủ điện của mô hình.(Ảnh: Thanh Tùng) 53
Hình 3.38 Sơ đồ mạch động lực cho thiết bị dùng nguồn 220VAC .54
Hình 3.39 Sơ đồ mạch động lực cho thiết bị dùng nguồn DC 54
Hình 3.40 Sơ đồ kết nối ba LOGO! với máy tính .55
Hình 3.41 Sơ đồ nối dây LOGO! Master với thiết bị 56
Hình 3.42 Sơ đồ nối dây LOGO! Slave 1 với thiết bị 56
Hình 3.43 Sơ đồ nối dây LOGO! Slave 2 với thiết bị 57
Hình 3.44 Lưu đồ thuật toán (còn nữa) 58
Hình 3.45 Lưu đồ thuật toán (còn nữa) 59
Hình 3.46 Lưu đồ thuật toán (còn nữa) 60
Hình 3.47 Lưu đồ thuật toán 61
Hình 3.49 Chương trình điều khiển (còn nữa) (Ảnh: Thanh Tùng) 62
Hình 3.50 Chương trình điều khiển (còn nữa) (Ảnh: Thanh Tùng) 63
Hình 3.51 Chương trình điều khiển (Ảnh: Thanh Tùng) 64
Trang 9DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Cấu tạo bên ngoài LOGO! 0BA7 .4
Bảng 1.2 Bảng mô tả cùng nhớ địa chỉ dữ liệu Read 27
Bảng 1.3 Bảng mô tả vùng nhớ dữ liệu Write 27
Bảng 1.4 Bảng dữ liệu Bit đọc vùng nhớ V(VB) .30
Bảng 1.5 Bảng địa chỉ IP và subnetmakl của máy tính và LOGO! .32
Bảng 2.6 Chức năng các chân IC LM324 .44
Bảng 3.7 Các thiết bị trong sơ đồ động lực 55
Bảng 3.8 Bảng địa chỉ ra vào của ba LOGO! .57
Trang 10MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, trong các nhà máy, xí nghiệp, hoặc cáchoạt động, sinh hoạt của con đường đều dần dần được điều khiển tự động để áp ứngnhu cầu ngày càng phát triển xã hội, đi lên hiện đại hóa của con người Vì vậy cácthiết bị điều khiển từ động và bán tự động ra đời, chúng đóng vai trò điều phối toàn
bộ các hoạt động của máy móc thiết bị một cách tự động dễ dàng Các hệ thống máymóc và thiết bị sản xuất thường rất phức tạp, có rất nhiều đại lượng vật lý, cần phảiđiều khiển để hoạt động đồng bộ hoặc theo một trình tự công nghệ nhất định nhằmtạo ra một sản phẩm mong muốn Từng đại lượng vật lý đơn lẻ có thể được điềukhiển bằng một mạch điều khiển có sở dạng tương tự hay gián đoạn Điều khiểnnhiều đại lượng vật lý cùng một lúc ta không thể dùng các mạch điều khiển tương
tự hay gián đoạn mà phải dùng hệ thống điều khiển logic Trước đây, các hệ thốngđiều khiển logic được sử dụng là hệ thống logic các rơ le Nhờ sự phát triển nhanhchóng của kỹ thuật điện tử, các thiết bị điều khiển logic khả trình ra đời thay thế các
hệ thống điều khiển rơ le, trong đó có LOGO!
Càng ngày LOGO! đã trở nên hoàn thiện và đa năng hơn, như LOGO! 0BA7.Các LOGO! ngày nay không những có khả năng thay thế hoàn toàn các thiết bị điềukhiển logic cổ điển, mà còn có khả năng thay thế các thiết bị điều khiển tương tự
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong những năm gần đây, tự động hóa trong quá trình sản xuất đóng vai tròngày càng quan trọng Việc tự động hóa đã góp phần tích cực vào nâng cao năngsuất lao động, tăng chất lượng của hàng hóa
LOGO! là thiết bị tự động và bán tự động LOGO! đóng vai trò là trung tâmđiều khiển, độ tin cậy cao và khả năng lập trình dễ dàng, thích ứng với môi trườngcông nghiệp
Việc liên lạc, truyền thông giữa các thiết bị điều khiển tự động và bán tự động
là hết sức quan trọng Nó góp phần tăng độ tin cậy cho hệ thống, mở rộng quy môđiều khiển
Trang 11Xuất phát từ nhu cầu thực tế cũng như muốn làm quen và tìm hiểu việc điều
khiển hệ thống truyền thông giữa các LOGO! nên em chọn đề tài: “Nghiên cứu, ứng
dụng LOGO 0BA7 điều khiển mô hình hệ thống rửa xe ôtô tự động”.
3 NHIỆM VỤ, PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI.
Nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu về thiết bị LOGO 0BA7 của Siemens
Nghiêm cứu phần mềm lập trình LOGO!Soft Comfort V7.0.và truyền thông LOGO!–LOGO! điều khiển mô hình
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tìm hiểu về thiết bị LOGO! 0BA7 của Siemens, phần mềm lập trình
LOGO!Soft Comfort V7.0 Tổng hợp các kiến thức để ứng dụng truyền thông ba
LOGO! 0BA7
5 ỨNG DỤNG, NHU CẦU THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài này mang tính chất nghiên cứu và ứng dụng, khi đề tài được hoàn thành,
nó có thể trở thành tài liệu để tham khảo Ứng dụng của đề tài có áp dụng vào các
hệ thống điều khiển logic dùng LOGO để giám sát và điều khiển hệ thống, nó cũng
có thể làm mô hình học tập cho các sinh viên
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÝ THUYẾT 1.1 GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ RỬA XE Ô TÔ TỰ ĐỘNG [3]
Ở các nước phát triển thì có thể nói dịch vụ “rửa xe ô tô” là một dịch vụ khôngthể thiếu Tại Việt Nam chúng ta hiện nay hầu hết là sử dụng phương pháp rửa xethủ công là chủ yếu Tuy nhiên trong thời gian tới chúng ta phải tìm ra một phươngpháp hợp lý nhất, tiết kiệm thời gian nhất, trang thiết bị hiện đại với trình độ kỹthuật cao là rất cần thiết
Các phương pháp rửa xe ô tô
Phương pháp thủ công: vốn đầu tư thấp, máy móc, trang thiết bị đơn giản, tốnnhiều thời gian và nhân công lao động, đòi hỏi cần sức lao động của con người.Phương pháp bán thủ công: vốn đầu tư tương đối cao, máy móc, trang thiết bị tươngđối hiện đại thay thế con người làm một phần công việc, tiết kiệm được một phầnthời gian và nhân công lao động nhưng chưa tuyệt đối
Phương pháp tự động: vốn đầu tư cao, máy móc, trang thiết bị hiện đại Làmviệc thay thế hoàn toàn con người Tiết kiệm thời gian và nhân công lao động mộtcách tuyệt đối Tuy vốn đầu tư cao, nhưng với lượng ô tô phát triển nhanh ở ViệtNam thì đây là phương án đầu tư cần thiết
1.2 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN KHẢ TRÌNH LOGO! 0BA7 CỦA SIEMENS.
1.2.1 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA LOGO! 0BA7 [1].
1.2.1.1 Giới thiệu chung về LOGO! 0BA7.
LOGO! 0BA7 là dòng sản phẩm mới nhất của LOGO! hiện nay, được cải tiếnthêm các chức năng đặc biệt cho các ứng dụng đòi hỏi linh động, đơn giản và dễkiểm soát mà vẫn dựa trên nền tảng dòng sản phẩm LOGO! 0BA6
Chức năng đặc biệt như: Kết nối với máy tính lập trình qua cổng Ethernet,truyền thông LOGO!- LOGO! theo kiểu master-master, truyền thông LOGO!-LOGO! theo kiểu master-slave ( mở rộng tín hiệu vào ra ), truyền thông LOGO!-HMI, truyền thông LOGO!-PLC S7-1200, tạo và quản lý các khối hàm tự địnhnghĩa
Trang 13Hình 1.1 Cấu tạo phần cứng LOGO! 0BA7 Bảng 1.1 Cấu tạo bên ngoài LOGO! 0BA7.
Trang 14Ngõ vào chia 2 nhóm (I1…I4 và I5…I8), các ngõ vào trong một nhóm phải
cùng pha và hai nhóm có thể cấp cùng hoặc khác pha (hình 4).
Hình 1.2 Đấu nối ngõ vào LOGO! 230RCE.
1.2.1.2 Cổng truyền thông Ethernet.
Chỉ tích hợp ở dòng 0BA7, nằm ở mặt bên dưới của LOGO!
1 Chân PE nối đất
2 Cáp Ethernet kếtnối với LOGO!
3 LEDs báo trạngthái kết nối Ethernet
Hình 1.3 Cổng truyền thông Ethernet.
Ngõ vào chia 2 nhóm (I1…I4 và I5…I8), các ngõ vào trong một nhóm phải
cùng pha và hai nhóm có thể cấp cùng hoặc khác pha (hình 4).
Hình 1.2 Đấu nối ngõ vào LOGO! 230RCE.
1.2.1.2 Cổng truyền thông Ethernet.
Chỉ tích hợp ở dòng 0BA7, nằm ở mặt bên dưới của LOGO!
1 Chân PE nối đất
2 Cáp Ethernet kếtnối với LOGO!
3 LEDs báo trạngthái kết nối Ethernet
Hình 1.3 Cổng truyền thông Ethernet.
Ngõ vào chia 2 nhóm (I1…I4 và I5…I8), các ngõ vào trong một nhóm phải
cùng pha và hai nhóm có thể cấp cùng hoặc khác pha (hình 4).
Hình 1.2 Đấu nối ngõ vào LOGO! 230RCE.
1.2.1.2 Cổng truyền thông Ethernet.
Chỉ tích hợp ở dòng 0BA7, nằm ở mặt bên dưới của LOGO!
1 Chân PE nối đất
2 Cáp Ethernet kếtnối với LOGO!
3 LEDs báo trạngthái kết nối Ethernet
Hình 1.3 Cổng truyền thông Ethernet.
Trang 15Chức năng cổng Ethernet:
- Kết nối LOGO! với máy tính lập trình
- Truyền thông LOGO! với màn hình HMI
- Truyền thông LOGO! với PLC S7-1200
- Truyền thông LOGO! với LOGO!
Để kết nối LOGO! với máy tính ta có thể:
- Kết nối trực tiếp.
- Kết nối thông qua Hub/Switch mạng Ethernet.
1.2.2 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA LOGO! 0BA7 [1].
1.2.2 1 Giới thiệu phần mềm LOGO!Soft Comfort V7.0.
Phần mềm LOGO!Soft Comfort V7.0 cung cấp môi trường thân thiện cho người
dùng nhằm phát triển, chỉnh sửa, mô phỏng và giám sát mạng logic được yêu cầu để
điều khiển các ứng dụng LOGO!Soft Comfort V7.0 cung cấp hai ngôn ngữ lập trình
LAD và FBD để thuận tiện và có hiệu quả trong việc phát triển chương trình điềukhiển đối với ứng dụng và còn cung cấp các công cụ để tạo ra và cấu hình các thiết
bị HMI trong đề án của người dùng Đây là chương trình thế hệ, mô phỏng và tàiliệu dự án được thực hiện bằng cách sử dụng chức năng kéo và thả, cho phép dễdàng hoạt động tối đa
LOGO!Soft Comfort V7 là phiên bản mới nhất hiện nay tương thích với tất cảdòng sản phẩm LOGO!, chạy trên hệ điều hành Windows Vista, Windows 98,Windows NT4.0, Windows Me, Windows 2000, Windows XP, Linux and macOSX
1.2.2.2 Phương pháp lập trình.
LOGO!0BA7 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh lập trình.
Chương trình bao gồm một dãy các tập lệnh LOGO!0BA7 thực hiện chương trình
bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở lập trình cuối trong một vòng quét(scan)
Trang 16thái đầu ra Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo LOGO!0BA7 thực thi các
nhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông Chu trình thực hiện chương trình làchu trình lặp
Cách lập trình cho LOGO!0BA7 dựa trên hai phương pháp cơ bản Phương
pháp hình thang (Ladder, viết tắt là LAD) và phương pháp lập trình kiểu đồ họa (Statement list, viết tắt là FBD).
Nếu có một chương trình viết dưới dạng LAD, thiết bị lập trình sẽ tự dộng tạo ramột chương trình theo dạng FBD tương ứng
Phương pháp hình thang (LAD): ở dạng soạn thảo này chương trình được hiển thị
gần giống như sơ đồ nối dây một mạch trang bị điện dùng các relay và contactor.Trong chương trình LAD, các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:tiếp điểm thường đóng-thường mở, khối hàm logic, Mạng LAD: Là đường nối cácphần tử thành một mạch hoàn thiện, đi từ đường nguồn bên trái sang đường nguồnbên phải Đường nguồn bên trái là dây pha, đường nguồn bên phải là dây trung hòa
và cũng là đường trở về nguồn cung cấp Dòng điện chạy từ trái qua tiếp điểm đếnđóng các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn
Ví dụ:
Phương pháp lập trình đồ họa (FBD): ở dạng soạn thảo này hiển thị chương ở
dạng đồ họa tương tự như sơ đồ các cổng logic FBD không sử dụng khái niệmđường nguồn cung cấp từ trái sang phải, thay vào đó mức logic ‘1’ Không có cáctiếp điểm và cuộn dây như ở dạng LAD, nhưng nó có các cổng logic và hộp chứcnăng Các cổng logic như: AND, OR, XOR….sẽ tương ứng với các tiếp điểm logicnối tiếp hay song song…
Trang 17Cổng AND: ngõ ra của cổng AND bằng 1 khi tấc cả các ngõ vào của cổng ANDbằng 1.
Giản đồ thời gianCổng AND lấy xung cạnh lên: ngõ ra bằng 1 trong 1 chu kỳmáy tạo thời điểm đầu tiên mà cả 4 ngõ vào điều bằng 1.NAND: ngõ ra của cổng
Trang 18Cổng NAND lấy cạnh xung xuống: ngõ ra bằng 1 trong một chu kỳ máy tạithời điểm đầu tiên mà một trong các ngõ vào bằng 0.
Giản đồ thời gianCổng OR: ngõ ra bằng 1 nếu có ít nhất một ngõ vào bằng 1.Cổng NOR: ngõ ra cổng NOR bằng 1 nếu tất cả ngõ vào cùng bằng 0
Cổng XOR: ngõ ra cổng XOR bằng 1 khi mức logic của 2 ngõ vào khác nhau.Cổng NOT: ngõ ra phủ định với ngõ vào
Các hàm nâng cao:
Cáchàmnângcao củaLOGO!
On - delay
Bộ phát xungkhông đồngbộ
ngẫu nhiên
On _off - delay
dùng cho đèncầu thang
chức năng
Trang 19Relay xung cótrì hoãn
trong tuầnRelay thời gian
lấy cạnh xunglên
Ngày trongnăm
Bộ phát xung phụ
analog ngõ vào
Bộ khuếch đạianalog
Bộ phát xung phụthuộc khác biệtanalog
Bộ chọn giá trịanalog cho ngõra
Bộ so sánh tín hiệu
Trang 20Bộ giám sát tín hiệu
Ký hiệu LOGO Mô tả
Mộtsốhàmkhác
Ký hiệu LOGO Mô tả
Bộ tạo thông báo
1.2.3 KẾT NỐI LOGO! 0BA7 VỚI MÁY TÍNH VÀ CÁCH
DOWNLOAD/UPDALOAD CHƯƠNG TRÌNH.
Kết nối LOGO! với máy tính cá nhân [2]:
Ta có thể kết nối trực tiếp LOGO! Với máy tính cá nhân hoặc thông quaHub/Switch mạng Etherner bằng cáp mạng RJ45 Cổng Ethernet của LOGO! sẽnhận dạng loại cáp là cáp chéo hay cáp thẳng và tự động chuyển mạch để sử dụngđược với cả hai loại cáp
Trong trường hợp cổng Ethernet của máy tính đã được sử dụng cho ứng dụng khác,thì có thể sử dụng bộ chuyển đổi USB/Ethernet để kết nối
Đặt đia chỉ IP cho các thiết bị:
Để kết nối thành công, địa chỉ IP của máy tính và của LOGO! phải được càyđặt sao cho các thiết bị này ở trên cùng lớp mạng Địa chỉ IP của LOGO! phải đượccày đặt mặc định khi xuất xưởng và có thể thay đổi khi sử dụng Trên màn hình củaLOGO!, vào Menu chính và chọn Network→ IP address để đọc và thay đổi IP (vídụ: địa chỉ IP của LOGO!: 192.168.0.3, subnet mask: 255.255.255.0)
Trang 21Tiếp theo cày đặt IP cho máy tính (ví dụ: IP: 192.168.0.7, subnet mask:255.255.255.0 trên Win7.
Tạo kết nối LOGO! với máy tính cá nhân trong phần mềm LOGO!SoftComfort V7 Mở phần mềm LOGO!Soft Comfort, chọn Tools → Options→Interface→ Ethernet Dùng nút “Add” để tạo kết nối mới Nhập vào địa chỉ IP vàsubnet mask của LOGO! kết nối
Trang 22Kiểm tra kết nối:
Để kiểm tra LOGO! đã được nhận biết bởi máy tính hay chưa, nhấn nút “Detect”.Nếu LOGO! đã được máy tính nhận biết, sẽ có chữ “Yes” xuất hiện cột “ Status”
Download/Upload chương trình.
Để download chương trình vào LOGO! ta chọn Tools→ Transfer→ PC→LOGO!
→ chọn OK hoặc ta có thể nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ
+ Để upload chương trình từ LOGO! xuống máy tính ta chọn Tools→ Transfer→LOGO!→PC → chọn OK hoặc ta có thể nhấp vào biểu tượng trên thanh côngcụ
Trang 231.2.4 LẬP TRÌNH BẰNG CÁC PHÍM CHỨC NĂNG TRÊN MÀN HÌNH HIỂN THỊ LCD [2].
Bốn quy tắc bắt đầu với LOGO!:
- Nếu LOGO! không có gắn thẻ nhớ chứa chương trình, LOGO! sẽ hiển thị:
- Nếu có chương trình chứa trong thẻ nhớ, nó sẽ tự động sao chép vào LOGO!,nếu LOGO! đã có chương trình thì nó sẽ tự động chép đè lên chương trình cũ
- Nếu có chương trình chứa trong LOGO! hay thẻ nhớ, thì LOGO! sẽ nhậntrạng thái trước khi mất nguồn
- Nếu chức năng Retentivity được kích hoạt thì chương trình không bị mất đikhi mất nguồn và hoạt động trở lại khi có nguồn
Menu chính của màn hình hiển thị trên LOGO! 0BA7.
Hình 1.4 Menu chính của màn hình hiển thị trên LOGO! 0BA7.
Lập trình cho LOGO! 0BA7.
- Khi kết nối LOGO! với nguồn sẽ xuất hiện thông báo trên màn hình, nhấnphím “ESC” để trở lại Menu chính
Trang 24- Dùng phím “▼” và “▲” để di chuyển vị trí con trỏ “ > ” lên và xuống, nhấn phím
“OK” để chọn
- Menu Program (1) được chọn, sẽ xuất hiện menu (2):
- Chọn “Edit ” sẽ xuất hiên Menu Edit (3):
Edit Prg: viết chương trình hoặc chỉnh sửa chương trình đã có.Đối với chương trình cày đặt mật khẩu thì ta phải xác nhận mậtkhẩu
- Chọn “Edit Prg” sẽ xuất hiện thiết lập ngõ ra của LOGO!:
Di chuyển con trỏ “_” về vi trí bên trái bằng các phím “▲,▼,
◄, và ►” và nhấn “OK”
- Lúc này con trỏ xuất hiện là dấu nhấp nháy vuông
Trang 25- Dùng phím “▼” để di chuyển con trỏ cho tới các danh sách các hàmGF(Basic function), SF(Special function) , BN(các hàm đã sử dung trong mạch) vàxác nhận “OK”.
Khối hàm đầu tiên (AND) trong danh sách các hàm GF hình
- Nhấn “▲“ hoặc ”▼” đến khi xuất hiện hàm cần chọn như hình
- Nhấn xác nhận “OK”, chương trình sẽ tự động đặt số thứ tự cho mỗi khốihàm:
- Để kết nối ngõ vào cho khối hàm, ta chọn “OK” màn hình sẽ hiển thị như
Trang 26+ Thanh ghi dịch: S1.1…S4.8.
+ Mức logic: hi= ‘1’ và lo= ‘0’
+ Ngõ vào không sử dụng: ‘x’
+ Hoặc danh sách các khối hàm GF, SF, BN
- Đối với những hàm cần nhập thông số “Parameter”, ta di chuyển con trỏ vềngõ “Par”→ nhấn “OK” rồi nhập các thông số cần thiết Ví dụ như hình:
* Chú ý: “ + ”: Các thông số cho phép truy cập đọc/ghi (Mặc định ở chế độ này)
“ – ”: Các thông số được thiết lập bảo vệ, ngăn chặn chỉnh sửa
“ / ”: không chọn chức năng Retentivity
“ R ”: chọn chức năng Retentivity
Để trở về màn hình Menu, ta nhấn phím “ESC”
Đặt tên cho chương trình.
- Tên của chương trình bao gồm tối đa 16 ký tự bao gồm chữ hoa và chữthường, số và ký tự đặc biệt Để đặt tên, ta vào menu “Program ”→ “Edit ”→ chọn
“Edit Name” như hình:
- Dùng các phím “▲“ hoặc ”▼” để chọn các ký tự từ bảng , nhấn “►” nếumuốn di chuyển đến ký tự kế tiếp
Trang 27- Nhấn “OK” hoàn thành việc đặt tên.
Thiết lập mật khẩu bảo vệ chương trình điều khiển.
Tạo mật khẩu :
- Mật khẩu bao gồm tối đa 10 ký tự bao gồm chữ hoa và chữ thường Để đặt
mật khẩu cho chương trình, ta vào menu “Program ”→ chọn “Password” như hình
và xác nhận “OK”:
- Dùng các phím “▲“ hoặc ”▼” để chọn các ký tự từ bảng , nhấn “►” nếu
muốn di chuyển đến ký tự kế tiếp hình.
- Nhấn “OK” nếu hoàn thành việc đặt tên và “ESC” nếu hủy bỏ mật khẩu
Thay đổi mật khẩu:
- Ta vào menu “Program ”→ chọn “Password” →nhấn “OK”→xác nhận mật
khẩu cũ sẽ xuất hiện hiển thị như hình :
Trang 28Vô hiệu hóa mật khẩu:
- Ta vào menu “Program ”→ chọn “Password” →nhấn “OK”→xác nhận mật
khẩu cũ sẽ xuất hiện hiển thị như hình :
- Để trống phần nhập mật khẩu mới và nhấn “OK” hoàn thành việc vô hiệu mậtkhẩu
* Chú ý: Nếu bạn nhập sai mật khẩu trong phần xác nhận mật khẩu thì LOGO! sẽ
trở về menu Program, quá trình trên lặp lại đến khi bạn nhập đúng mật khẩu
Bật chế độ RUN cho LOGO!.
- Nhấn “ESC” để trở về menu chính, dùng các phím “▲“ hoặc ”▼” để chọn
Start như hình :
- Nhấn “OK” thì LOGO! sẽ bắt đầu hoat động và màn hình hiển thị thời gian
(Nếu thời gian đã được thiết lập) như hình:
- Dùng các phím “◄“ hoặc ” ►” di chuyển màn hình hiển thị để xem trạngthái của các ngõ :
- Ngõ vào: I1….I24
Trang 29- Cờ nhớ: M1…M27.
- Hệ thống phím chức năngtrên LOGO!
* Chú ý: Trạng thái các ngõ mức logic ‘1’ khi được tô đen và mức ‘0’ khi không
được tô đen Ví dụ như hình :
Ngõ ra I1 và I5 ở mức logic ’1’
Trang 30- Vào menu “Program ”→ “Edit ”→ chọn “Edit Prg” → “OK”→ di chuyển
con trỏ tới khối B2 như hình:
- Nhấn “OK” và bây giờ dùng các phím “▲“ hoặc ”▼” để chọn danh sách cáckhối BN→ “OK”
- Tiếp tục dùng các phím “▲“ hoặc ”▼” để chọn khối B1 từ danh sách cáckhối hàm BN→ “OK”
Xóa chương trình có mật khẩu.
- Vào menu “Program ”→ “Clear Prg” như hình:
- Nhấn “OK”, màn hình sẽ hiển thông báo xóa chương trình (Chọn “Yes”→
“OK”) như hình:
- Sau đó nhập mật khẩu rồi nhấn “OK”
Trang 311.3 KHẢO SÁT CÁC TÍNH NĂNG MỚI CỦA LOGO! 0BA7 [1].
1.3.1 TRUYỀN THÔNG GIỮA LOGO! – LOGO! ( Trao đổi dữ liệu giữa hai LOGO! theo kiểu master – master ).
Chuẩn bị thiết bị :
- Ở truyền thông này, cả hai LOGO! đều ở dạng master Một master đóng vaitrò là server, master còn lại là client
- Ta chọn chế độ hoạt động là “Normal”: (Tools→Transfer→Configure
Normal/slave mode) tren phần mềm LOGO!Soft Comfort V7 và đặt địa chỉ IP cho
cả hai LOGO! Trong ví dụ này, LOGO! đóng vai trò server có IP là 172.16.202.14
và subnet mask là 255.255.255.0, LOGO! đóng vai trò client có IP là 172.16.202.2
và subnet mask là 255.255.255.0
( Để đặt các địa chỉ IP và subnet mask này: vào “Network→IP address” trên màn
hình của LOGO! )
* Chú ý: Địa chỉ IP và subnet mask của máy tính và của các LOGO! phải được đặt
sao cho các thiết bị ở cùng chung một lớp mạng Trong ví dụ này, máy tính có IP là172.16.202.20 và subnet mask là 255.255.255.0 )
Viết chương trình cho LOGO! đóng vai trò server :
- Mở chương trình LOGO! Soft Comfort V7, tạo chương trình điều khiển mới
Vào “Tools → Ethernet connections ” để tạo một kết nối LOGO! – LOGO!.
Trước tiên, nhập địa chỉ IP và subnet mask của LOGO! server
Trang 32- Sau đó tạo kết nối mới bằng cách nhấn chuột phải vào “Ethernet
Connections ” và chọn “Add connection”.
- Chọn “Server Connections: Responds to…”, nhập TSAP ở “ Remote
Properties (Client)” (là số TSAp của kết nối tương ứng được tạo ra trên chương
trình của LOGO! làm client Số này có thể nhập sau, khi đã viết chương trình choLOGO! làm client)
- Sau đó viết chương trình Trong ví dụ này, tín hiệu analog từ cổng AI1 và tínhiệu tần số từ cổng I3 sẽ được truyền đến LOGO! client Một tín hiệu tần số kháccũng được đọc, tín hiệu này từ LOGO! client truyền đến
- Cày đặt thông số cho Analog network input (hàm NAI1 trong hình trên):Nhấp Double click vào hàm, chọn VM, địa chỉ là VW 5 Địa chỉ VW 5 này cho biết
Trang 33hàm này sẽ lấy giá trị từ ô nhớ VW 5 của LOGO! server Khi viết chương trình choLOGO! client, sẽ phải khai báo việc LOGO! client sẽ ghi dữ liệu vào ô nhớ VW 5này.
- Bây giờ ta sẽ khai báo những giá trị nào sẽ được LOGO! server truyền qua
LOGO! client Vào : “Tools→Parameter VM Mapping ”, chọn giá trị cần truyền
qua LOGO! client , ô nhớ lưu trữ dữ liệu này trân LOGO! server cũng được hiển thị
như hình Hai giá trị truyền đi có kiểu dữ liệu là Word (1 Word bằng 2 Bytes): địa
chỉ VW 0 và VW 2, ghi nhớ các ô nhớ này vì chương trình ở LOGO! client cũngphải có các hàm đọc các ô nhớ này
Trang 34Viết chương trình cho LOGO! đóng vai trò client :
- Tạo chương trình điều khiển mới trong phần mềm Vào “Tools → Ethernet
connections ” để tạo một kết nối LOGO! – LOGO! Đầu tiên, nhập địa chỉ IP và
subnet mask của LOGO! client
- Nhấn chuột phải vào “Ethernet Connections ” và chọn “Add connection”
để tạo kết nối mới
- Chọn “Client Connections: Requests data…”, nhập TSAP của kết nối tương ứng đã có khi viết chương trình trên LOGO! server vào “Remote
Properties(Server)”, nhập địa chỉ IP của LOGO! sever vào.
Trang 35- Trong bảng “Data transfer (Read: Local……” khai báo bao nhiêu dữ liệu(bao nhiêu bytes) sẽ được truyền (Write) hoặc nhận (Read) với LOGO! server,
địa chỉ của các dữ liệu này trên cả hai LOGO! cũng cần được khai báo
Trong ví dụ này, 4 bytes dữ liệu sẽ được đọc (tương đương với 2 words: VW 0 và
VW 2 trên server), 2 bytes dữ liệu ( 1 word: VW 5) sẽ truyền đến sever
- Viết chương trình dưới đây Chương trình sẽ nhận: giá trị analog và giá trị tần
số từ server và gửi lại giá trị tần số từ cổng I3 đến server
- Cài đặt thông số cho hai hàm NAI1 và NAI2, hai hàm này đọc giá trị ô nhớ
chứa các dữ liệu này trên LOGO! client ( địa chỉ “Address (local)” đã khai báo trong bảng “Data transfer (Read: Local……” ở trên).
Trang 36- Khai báo dữ liệu truyền đi cho VW5: vào “Tools→Parameter VM Mapping ”
như hình :
Dữ liệu truyền :
- Khi đọc (Read) và truyền (Write) dữ liệu, bạn có thể khai báo địa chỉ dữ liệu bất
kỳ nơi nào trên LOGO! truyền và nhận dữ liệu ( trong mục Address (Local) vàAddress (Remote))
- Các bảng dưới đây mô tả vùng nhớ, địa chỉ vùng nhớ của LOGO! trong trườnghợp kết nối master-master:
Khi đọc dữ liệu (Read):
Bảng 1.2 Bảng mô tả cùng nhớ địa chỉ dữ liệu Read.
LOGO! client: Address (Local) LOGO! server: Address (Remote)
Kiểu dữ liệu Vùng dữ liệu Kiểu dữ liệu Vùng dữ liệu
VB
DB DBBMBIBQB
0 đến 0xFFFFDB[0 đến 0xFFFF] DBB[0đến 0xFFFFFF]
0 đến 0xFFFF
0 đến 0xFFFF
0 đến 0xFFFFKhi truyền dữ liệu (Write):
Bảng 1.3 Bảng mô tả vùng nhớ dữ liệu Write.
LOGO! client: Address (Local) LOGO! server: Address (Remote)
Kiểu dữ liệu Vùng dữ liệu Kiểu dữ liệu Vùng dữ liệu
VB
MB 0 đến 8500 đến 3 VBDB DBB 0 đến 0xFFFFDB[0 đến 0xFFFF] DBB[0
Trang 37QB 0 đến 1 MB
IBQB
DB DBB : Data block byte – Byte khối dữ liệu
MB : Flag byte – Byte cờ nhớ
IB : Input byte – Byte dữ liệu tín hiệu vào digital
QB : Output byte - Byte dữ liệu tín hiệu ra digital
Đọc/Gửi dữ liệu dạng bit (Vùng nhớ M), tín hiệu vào/ra số (Vùng nhớ I, Q) :
- Với dữ liệu này chỉ cần khai báo ở bảng “Data transfer (Read: Local……” khi tạo kết nối mới ở LOGO! client Không cần khai báo ở “Parameter VM
Mapping ” trên cả hai LOGO! server và client.