1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh

212 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án Mục tiêu Xác lập đ-ợc cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi tr-ờng n-ớc gắn với các định mức thải, giới hạn thải khu vực một

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

Đại học quốc gia hà nội

tr-ờng đại học khoa học tự nhiên

Trang 3

Mục lục

Trang

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý tài nguyên và

bảo vệ môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề tỉnh bắc

ninh

5

1.1.1 Nghiên cứu, sử dụng định mức xả thải tính toán l-ợng thải và chi phí môi

1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ định h-ớng phát triển bền vững làng

nghề

21

1.2.2 Cơ sở lý thuyết của việc xây dựng bài toán tối -u phục vụ việc sử dụng hợp

lý tài nguyên và bảo vệ môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề

23

Ch-ơng 2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và một số

vấn đề môi tr-ờng chính khu vực một số làng nghề Bắc

Ninh

42

Formatted: French (France)

Trang 4

2.1.3 Đặc điểm thổ nh-ỡng và hiện trạng sử dụng đất 43

2.3 Hiện trạng sản xuất và môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề Bắc Ninh 56

2.3.3 Hiện trạng môi tr-ờng n-ớc l-u vực sông Ngũ Huyện Khê và khu vực làng

nghề nghiên cứu

64

Ch-ơng 3 ứng dụng bài toán tối -u phục vụ việc sử dụng

hợp lý tài nguyên n-ớc và định h-ớng phát triển bền

vững khu vực làng nghề tỉnh bắc ninh và các giải pháp

92

3.1.1 Nguyên lý chung về xây dựng bài toán tối -u gắn với phát triển bền vững 92

3.1.4 Mô hình tính toán giá thành đầu t- và vận hành xử lý n-ớc thải bằng

ph-ơng pháp sinh học

107

3.2 ứng dụng bài toán phục vụ định h-ớng phát triển sản xuất gắn với bảo

vệ tài nguyên và môi tr-ờng n-ớc cho khu vực làng nghề thuộc tỉnh Bắc Ninh

114

3.3 Đề xuất giải pháp hỗ trợ định h-ớng phát triển bền vững 124

Trang 5

Danh mục chữ viết tắt

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (biological oxygen demand)

Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CTC : Trung tâm t- vấn và chuyển giao công nghệ vệ sinh môi tr-ờng

DBIWW : Hệ thống dự báo ô nhiễm công nghiệp

DO : Oxy hòa tan (Dissolved oxygen)

ĐTM : Đánh giá tác động môi tr-ờng

EPA : Hạch toán môi tr-ờng

JICA : Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KHCN&MT : Khoa học Công nghệ và Môi tr-ờng

KHKT : Khoa học kỹ thuật

KPH : Không phát hiện

MPN/100 ml : Đơn vị tính của chi tiêu vi sinh vật coliform

NAEI : Kiểm kê phát thải không khí quốc gia

OCED : Tổ chức phát triển và hợp tác quốc tế

OECD : Trung tâm nghiên cứu phát triển của tổ chức hợp tác quốc tế và phát

Trang 6

SS : ChÊt r¾n l¬ löng (suspended solid)

TCCP : Tiªu chuÈn cho phÐp

TCVN : Tiªu chuÈn ViÖt Nam

TN : Tæng nit¬ (total nitrogen)

TN&MT : Tµi nguyªn vµ m«i tr-êng

UNEP : Ch-¬ng tr×nh m«i tr-êng Liªn hiÖp quèc

VMO : Tæ chøc khÝ t-îng thñy v¨n thÕ giíi

∑ P : Tæng photpho (total phosphorus)

Formatted: English (United States)

Trang 7

Danh mục các bảng trong luận án

g

2 Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình, số giờ nắng, l-ợng m-a, độ ẩm 45

5 Bảng 2.5 Phân bố đất tự nhiên, dân c- theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh 53

8 Bảng 2.8 Số cơ sở và sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế 55

12

Bảng 2.12 Số liệu điều tra sức khỏe ng-ời dân làng nghề tái chế giấy Phong

13 Bảng 2.13 Số liệu điều tra sức khỏe ng-ời dân làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội 63

14 Bảng 2.14.Số liệu điều tra sức khỏe ng-ời dân làng nghề nấu r-ợu Đại Lâm 63

15 Bảng 2.15 Kết quả phân tích chất l-ợng n-ớc sông Ngũ Huyện

16 Bảng 2.16.Kết quả phân tích chất l-ợng n-ớc sông Ngũ Huyện Khê (11/2005) 66

19 Bảng 2.17 Kết quả quan trắc n-ớc thải các làng nghề tháng 7 năm 2006 67

20 Bảng 2.18 Kết quả quan trắc n-ớc thải các làng nghề tháng 11 năm 2006 67

Trang 8

26 Bảng 2.24 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu tại làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội 84

28 Bảng 2.26.Nhu cầu sử dụng nhiên liệu tại làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội 85

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu hóa lý của n-ớc thải làng nghề, n-ớc thải công nghiệp và

thông số đầu t- các trạm xử lý n-ớc thải bằng ph-ơng pháp sinh học (bùn hoạt

tính)

110

34 Bảng 3.3. So sánh các giá trị thực tế và các giá trị tính toán bằng mô hình 112

35 Bảng 3.4 Thông tin về sử dụng nguyên liệu và vật t- trong sản xuất của các loại

Bảng phụ lục 1a Bảng định mức xả thải do CTC nghiên cứu xây dựng

Bảng phụ lục 1b Bảng định mức xả thải của WHO

Bảng phụ lục 1c Bảng định mức xả thải do Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng

nghiên cứu xây dựng

Bảng phụ lục 2a N-ớc thải công nghiệp – giá trị giới hạn các thông số

và nồng độ chất ô nhiễm (TCVN 5945/2005)

Bảng phụ lục 2b Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ

các chất ô nhiễm trong n-ớc mặt (TCVN 5942-1995)

Bảng phụ lục 2c Tiêu chuẩn Việt Nam 5944-1995

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Indent: First line: 0"

Trang 9

Danh mục các hình trong luận án

St

t

Tên và nội dung các hình

Trang

1 Hình 1.1.Mối quan hệ giữa tài nguyên, môi tr-ờng và phát triển làng nghề 27

2 Hình 1.2 Giới hạn nghiên cứu của luận án gắn với tài nguyên, môi tr-ờng và sản phẩm làng nghề 27

10 Hình 2.4 Quy trình sản xuất bìa các tông kèm theo dòng thải 76

11 Hình 2.5 Quy trình sản xuất giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy vàng mã 77

12 Hình 2.6 Quy trình sản xuất làng nghề đúc nhôm Văn Môn và dòng thải 88

13 Hình 3.1 Mô phỏng bài toán tối -u phục vụ định h-ớng phát triển bền vững 94

14 Hình 3.2 Các b-ớc xây dựng cơ sở dữ liệu cho bài toán 96

Formatted: English (United States)

Trang 10

Danh mục các sơ đồ trong luận án

1 Sơ đồ vị trí các làng nghề nghiên cứu trong tỉnh Bắc Ninh 4a

2 Sơ đồ hiện trạng môi tr-ờng năm 2007 khu vực làng nghề nấu r-ợu Đại

3 Sơ đồ hiện trạng môi tr-ờng năm 2007 khu vực làng nghề tái chế giấy Phú

4 Sơ đồ hiện trạng môi tr-ờng năm 2007 khu vực làng nghề tái chế giấy

5 Sơ đồ hiện trạng môi tr-ờng năm 2007 khu vực làng nghề tái chế sắt thép

6 Sơ đồ hiện trạng môi tr-ờng năm 2007 khu vực làng nghề đúc nhôm Văn

7 Sơ đồ ph-ơng án sản xuất gắn với hệ số tính phí môi tr-ờng các làng nghề

8 Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề

nấu r-ợu Đại Lâm, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 126a

9 Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề

tái chế giấy Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 126b

10 Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề

tái chế giấy Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 126c

11 Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề

tái chế sắt thép Đa Hội, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 126d

12 Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề

đúc nhôm Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 126e

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Indent: First line: 0"

Trang 11

mở đầu

1 Tính cấp thiết của luận án

Phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống là một trong những định

h-ớng chiến l-ợc của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Phát

triển và bảo tồn làng nghề hiện là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình “công

nghiệp hóa nông thôn” ở n-ớc ta, đặc biệt đối với các tỉnh có nhiều làng nghề

truyền thống ở đồng bằng Bắc Bộ Bảo tồn và phát triển làng nghề hiện nay là một

chủ tr-ơng "công nghiệp hóa nông thôn" của nhà n-ớc Làng nghề truyền thống ở

Bắc Ninh có lịch sử rất lâu đời, đ-ợc xuất hiện ngay trong thời Lý Sản phẩm làm ra

ngày càng đa dạng phong phú, cung cấp phần lớn hàng tiêu dùng cho nhân dân

trong tỉnh và ngoài tỉnh Trong những năm gần đây, sự phát triển của làng nghề Bắc

Ninh đã đặt ra nhiều vấn đề gay gắt về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và

môi tr-ờng, bảo vệ sức khoẻ của ng-ời dân; ảnh h-ởng đến nhiều hoạt động phát

triển kinh tế xã hội khác trong khu vực Hiện trạng sản xuất ở một số làng nghề thể

hiện nhiều điểm đặc tr-ng nh-: một số làng nghề truyền thống "cha truyền con nối"

rất khó khăn cho việc nghiên cứu, thay thế, cải tiến để đ-a công nghệ mới vào sản

xuất Sự phân bố sản xuất trong làng nghề mang tính phân tán, quy hoạch và tổ chức

sản xuất nhìn chung mang tính tự phát, ch-a đ-ợc quản lý tốt Tất cả những đặc

điểm trên gây ra việc sử dụng lãng phí tài nguyên, góp phần làm tăng khả năng gây

ô nhiễm môi tr-ờng từ chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất Nguyên nhân chủ

quan là do ch-a bảo đảm đ-ợc sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi

tr-ờng, th-ờng chỉ chú trọng đến tăng tr-ởng kinh tế mà ít quan tâm đến việc bảo vệ

môi tr-ờng

Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề tài nguyên và môi tr-ờng trở nên cần thiết

h-ớng phát triển bền vững và quản lý tổng hợp

Gắn với các định h-ớng cụ thể, cách tiếp cận trên cơ sở l-ợng hóaoá thông

qua mô hình toán, giúp những ng-ời lập chính sách có thể xây dựng đ-ợc các kế

hoạch hay quy hoạch trong phát triển bền vững khu vực làng nghề tỉnh Bắc Ninh, tác

Formatted: Font: 13 pt, Swedish (Sweden)

Formatted: Font: Not Italic

Trang 12

giả chọn đề tài: "Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi tr-ờng n-ớc phục

vụ định h-ớng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh"

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án

Mục tiêu

Xác lập đ-ợc cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ

môi tr-ờng n-ớc (gắn với các định mức thải, giới hạn thải) khu vực một số làng

nghề tỉnh Bắc Ninh phục vụ định h-ớng phát triển bền vững

Nhiệm vụ

Để làm sáng tỏ mục tiêu của luận án, ba nhiệm vụ nghiên cứu đ-ợc đặt ra:

1 Đánh giá đ-ợc hiện trạng sản xuất, sử dụng tài nguyên và mức độ gây ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề nghiên cứu

thải và đánh giá l-ợng thải một số chất gây ô nhiễm nguồn n-ớc làm cơ sở cho việc

định h-ớng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững trong làng nghề

3 ứng dụng thuật toán và sử dụng phần mềm tính toán để giải bài toán gắn với định h-ớng phát triển bền vững làng nghề

4 Thử nghiệm tính toán gắn với kết quả thực hiện của nhiệm vụ 2 cho 3 loại

hình sản xuất của 5 làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh Gắn với mục tiêu này cần phải đ-a ra

đ-ợc định h-ớng: Khi có sự can thiệp về quản lý môi tr-ờng đối với phát triển kinh

tế ở nhiều cấp độ nên -u tiên phát triển ngành nào, ở mức nào mà vẫn gắn với yêu cầu không ngừng tăng GDP, đáp ứng sức chịu tải và đặc biệt doanh thu có tính đến chi phí xử lý môi tr-ờng đạt mức thích hợp nhất

5 Đề xuất các giải pháp điều chỉnh hoạt động so với hiện tại theo h-ớng phát triển bền vững: b-ớc đầu phục vụ định h-ớng phát triển, lập kế hoạch sản xuất/sử dụng hợp lý tài nguyên và quản lý chất thải

3 Phạm vi nghiên cứu

nghề tái chế sắt thép Đa Hội, làng nghề nấu r-ợu Đại Lâm Các làng nghề này hiện gây ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc, đặc biệt có tỷ lệ ng-ời dân mắc bệnh liên quan đến

Trang 13

nguồn n-ớc cao và đều phát sinh nguồn n-ớc thải ảnh h-ởng trực tiếp đến chất

l-ợng n-ớc sông Ngũ Huyện Khê, ảnh h-ởng gián tiếp đến chất l-ợng n-ớc sông

Cầu

- Phạm vi nghiên cứu: Thực tế, một số loại hình ô nhiễm làng nghề đặc

tr-ng nh-: n-ớc thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, và có thể nói n-ớc thải hiện

nay đang là vấn đề cấp thiết nhất cần đ-ợc quan tâm nhiều vì một số nguồn ô nhiễm

vấn đề nổi cộm tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh Do điều kiện luận án chỉ đề cập mô hình

mẫu gắn với lý luận xây dựng và giải bài toán, áp dụng điều kiện cụ thể nên trong

giới hạn chịu tải của môi tr-ờng chỉ đánh giá hiện trạng môi tr-ờng, cơ sở dữ liệu

phát thảixả thải đối với n-ớc thải làng nghề Cơ sở khoa học về sử dụng hợp lý tài

nguyên (chủ yếu là nguyên liệu sản xuất, tài nguyên n-ớc, ) và bảo vệ môi tr-ờng

góp phần phục vụ định h-ớng phát triển bền vững (tài nguyên, môi tr-ờng, các cấp

độ quản lý môi tr-ờng, kế hoạch sản xuất cụ thể cho các làng nghề, ảnh h-ởng các

thông số phát triển tới môi tr-ờng đặc biệt là môi tr-ờng n-ớc dựa vào việc lựa chọn

tính toán thử nghiệm đối với định mức thải của tổng l-ợng thải, TSS, các thông số

trên thế giới về định mức thải và một số đặc tr-ng ô nhiễm n-ớc của làng nghề Việt

Nam

4 Những điểm mới của luận án

1 Cách tiếp cận mới về tính toán l-ợng thải, l-ợng các thông số ô nhiễm, phí

thải đối với n-ớc thải thông qua định mức thải đối với quy mô làng nghề

2 áp dụng có tính khả thi bài toán tối -u (nghiệm của bài toán là mức sản

xuất và mức thải hợp lý) phục vụ định h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề

3 Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi về sử dụng hợp lý tài nguyên và

bảo vệ môi tr-ờng n-ớc phục vụ định h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề

lựa chọn thuộc tỉnh Bắc Ninh

5 Những luận điểm bảo vệ

quản lý thiếu chặt chẽ gây ra việc sử dụng bất hợp lý tài nguyên thiên nhiên tại một

Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Italic

Trang 14

số loại hình làng nghề tỉnh Bắc Ninh, gây ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc nghiêm trọng,

ảnh h-ởng đến sự phát triển bền vững làng nghề và phát triển kinh tế xã hội khu

vực

hình sản xuất phù hợp với khả năng tiếp nhận của môi tr-ờng và sử dụng thuật toán

để xây dựng và giải bài toán tối -u trong tổ chức sản xuất là một giải pháp có hiệu quả cao nhằm đảm bảogóp phần phục vụ phát triển bền vững các làng nghề

6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

ý nghĩa khoa học

trong lập kế hoạch phát triển và tổ chức sản xuất các làng nghề hiện có theo h-ớng phát triển bền vững

- Lần đầu tiên ứng dụng ph-ơng pháp luận về giải bài toán tối -u đối với các làng nghề để giải quyết mối quan hệ giữa sử dụng tài nguyên thiên nhiên và quản lý chất thải, bảo vệ môi tr-ờng theo định h-ớng phát triển bền vững

- Mô hình về sự phát triển gắn với bảo vệ tài nguyên, môi tr-ờng nói trên là những kết quả khoa học, mới nhận đ-ợc từ cách tiếp cận hệ thống và sử dụng những công cụ mô hình toán

ý nghĩa thực tiễn

- Phản ánh hiện trạng tổ chức sản xuất, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tình trạng gây ô nhiễm môi tr-ờng do các làng nghề và những nguy cơ phát triển thiếu bền vững; làm rõ sự khác biệt về mức độ gây ô nhiễm môi tr-ờng giữa các

nhóm làng nghề khác (tái chế kim loại, tái chế giấy, nấu r-ợu)

- Đề xuất một số giải pháp gắn với định h-ớng phát triển bền vững làng nghề

7 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm có phần mở đầu và 3 ch-ơng nội dung:

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi tr-ờng n-ớc

khu vực làng nghề tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

Ch-ơng 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và một số vấn đề môi tr-ờng chính

khu vực một số làng nghề Bắc Ninh

Ch-ơng 3: ứng dụng bài toán tối -u phục vụ việc sử dụng hợp lý tài nguyên và định

h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề tỉnh Bắc Ninh và các giải pháp

Trang 16

Ch-ơng 1

Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề tỉnh bắc ninh

Ch-ơng này trình bày tổng quan các công trình đã nghiên cứu, lý luận về

định mức thải, ứng dụng bài toán tối -u, định h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề tỉnh Bắc Ninh; phân tích các cách tiếp cận trên thế giới làm cơ sở phát triển các luận điểm cho Việt Nam ứng dụng trong luận án

1.1 Lịch sử nghiên cứu các vấn đề liên quan

và chi phí môi tr-ờng

liên quan tới lĩnh vực này Tiêu biểu như A.C.Pigou với ‛Mô hình ô nhiễm tối ưu‛ (1932), R.H.Coase với ‛Bản chất của công ty‛, ‛Vấn đề chi phí xã hội‛ (1937)

vệ môi tr-ờng đ-ợc đ-a ra Nhiều nhà kinh tế học tân cổ điển đ-a ra các ph-ơng pháp mới nghiên cứu kinh tế môi tr-ờng để con ng-ời không những thu đ-ợc lợi nhuận thông qua giá trị kinh tế của hàng hoáhóa thị tr-ờng mà còn cả lợi ích môi tr-ờng và quan tâm đến nhu cầu đối với thế hệ t-ơng lai Tiêu biểu có K.Boulling

(Trái đất, con tàu vũ trụ, 1966), A.V.Kneese và Ayres (Các mô hình cân bằng chung, 1969), R.Dorfman (Kinh tế học môi tr-ờng, 1976) [42] Nhà kinh tế Ronal

Coase đã đ-a ra một ý t-ởng nhằm thông qua thị tr-ờng để điều chỉnh sản xuất đạt mức tối -u mà ch-a cần có sự can thiệp của nhà n-ớc [16,41,45,116,120,122]

Sự tăng lên nhanh chóng về mức độ ô nhiễm và tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế toàn cầu tới chất l-ợng môi tr-ờng sinh thái đặt ra nhu cầu phải gắn kết, bổ sung yếu tố môi tr-ờng trong tính toán hiệu quả kinh tế [30,39,44] Nhiều nhà khoa học, nhiều nghiên cứu trên thế giới tiếp cận vấn đề này: mối quan

hệ mật thiết và tác động qua lại giữa kinh tế và môi tr-ờng, gắn kết chi phí môi

Trang 17

Để tính toán chi phí môi tr-ờng dạng giá trị, các chuyên gia Nhật Bản (1970)

đã sử dụng chủ yếu ph-ơng pháp định giá chi phí để bảo vệ [44] Họ dựa vào số tiền cần phải chi để phòng ngừa ô nhiễm hay phòng ngừa sự xuống cấp của môi tr-ờng Tuy nhiên, do số liệu thu thập đ-ợc còn hạn chế nên có thể sử dụng nhiều ph-ơng pháp để -ớc l-ợng chi phí môi tr-ờng Thực tế, chi phí môi tr-ờng của Nhật Bản năm 1995 thấp hơn những năm tr-ớc, nh-ng điều đó không có nghĩa là mức độ ô nhiễm ở đó đ-ợc cải thiện nếu nh- chúng ta không xem xét một cách thận trọng các

số liệu hiện vật của các tài khoản môi tr-ờng Cũng trong thời điểm những năm

1970, Nauy đã bắt đầu quan tâm tới việc làm sao quản lý tốt quá trình khai thác và

sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên của mình Sở dĩ nh- vậy vì so với các n-ớc khác trong khối Liên minh châu Âu, Na Uy là n-ớc tăng tr-ởng dựa nhiều vào nguồn tài nguyên sẵn có, mà nguồn tài nguyên này nếu không khai thác bền vững sẽ dẫn đến nguy cơ bị cạn kiệt Chính vì vậy, Na Uy đã xây dựng một số tài khoản tài nguyên và môi tr-ờng Các tài khoản môi tr-ờng cung cấp các số liệu về mức thải chất ô nhiễm khí, một số chất ô nhiễm n-ớc Các thông số định mức thải b-ớc đầu

đ-ợc sử dụng tính toán ô nhiễm giúp cho các nhà hoạch định chính sách nhìn lại tình hình quản lý chất l-ợng môi tr-ờng thời gian qua, đồng thời ban hành các công

cụ chính sách khuyến khích nhằm tác động tới các doanh nghiệp theo h-ớng phát

Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPPC) đ-ợc thành lập năm 1988 bởi

Tổ chức Khí t-ợng thuỷ văn thế giới (WMO) và Ch-ơng trình Môi tr-ờng Liên Hiệp Quốc (UNEP) Mục đích của IPPC là đánh giá các thông tin kỹ thuật, kinh tế, xã hội liên quan đến biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu và ph-ơng án

thống kê l-ợng khí nhà kính ở mỗi quốc gia Kết hợp cùng với Tổ chức phát triển và Hợp tác kinh tế (OECD) và Cơ quan năng l-ợng quốc tế (IEA), IPPC đã xây dựng hệ

số phát thảixả thải của các loại nhiên liệu cho các ngành kinh tế Ph-ơng pháp tính

thảixả thải của IPPC b-ớc đầu đã đ-ợc các chuyên gia hàng đầu trên thế giới về

Trang 18

năng l-ợng xem xét, đánh giá thông qua các hội thảo, hội nghị định kỳ [44] Cũng

trong những năm 80 cũng có một số ấn phẩm liên quan nh- Fisher (Kinh tế tài

nguyên môi tr-ờng, 1981), J.Dixon và M Hufichmidt (Các kỹ thuật đánh giá về môi tr-ờng, 1986), D.W.Pearce (Kinh tế môi tr-ờng, 1986) Các tác phẩm này tập trung

phân tích những ảnh h-ởng của phát triển kinh tế đối với môi tr-ờng, lý thuyết tối -u tài nguyên thiên nhiên, phân tích các nguyên nhân kinh tế dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi tr-ờng

Hội nghị của Liên hiệp quốc về môi tr-ờng và phát triển tổ chức tại Rio De Janeiro, 1992); Liên hiệp quốc (1993) lần đầu tiên có dự thảo h-ớng dẫn việc gắn kết giữa tính toán chi phí môi tr-ờng trong tính toán hiệu quả kinh tế, gọi tắt là

SEEA (System of integrated Envioronmental and Economic Accounting) [25,26,44]

Năm 1993, Tổ chức y tế thế giới đã ấn hành tài liệu với tên gọi Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution – A guide to Rapid Source Inventory Techniques and their Use in Formulating Environmental Control Strategies, tiếng Việt là ‛ Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất – Tài liệu h-ớng dẫn kỹ thuật đánh giá nhanh nguồn ô nhiễm và sử dụng chúng trong kiểm soát ô

là định mức phát thảixả thải) đã đ-ợc xây dựng và công bố nhằm hỗ trợ công tác

các chất gây ô nhiễm n-ớc thải (BOD, TSS và kim loại nặng), các chất gây ô nhiễm

chọn lọc của ph-ơng pháp mô hình Mục đích chính là nhằm nâng cao độ chính xác của số liệu dự đoán đồng thời trong khi duy trì sự đơn giản trong sử dụng Ph-ơng pháp đánh giá nhanh ở đây đã sử dụng các kết quả của một khối l-ợng lớn các nghiên cứu khoa học đăng tải trên các sách, tài liệu, bài báo thu thập đ-ợc từ khắp

l-ỡng tr-ớc khi đ-a vào mô hình [44]

Năm 1994, một nhóm chuyên gia của Ngân hàng Thế giới (WB) đã xây dựng

Hệ thống dự báo ô nhiễm công nghiệp (Industrial Pollution System – IPPS) với mục

Trang 19

đích nhằm -ớc tính l-ợng thải của các ngành công nghiệp Sản phẩm của nhóm nghiên cứu đ-a ra là các hệ số phát thảixả thải IPPS theo sản l-ợng công nghiệp

(tính theo USD tại thời điểm 1987) hoặc theo số l-ợng nhân công [139,140,156] IPPS đ-ợc xây dựng dựa trên số liệu về môi tr-ờng (không khí, n-ớc và chất thải

rắn) của 200.000 nhà máy, xí nghiệp ở Hoa Kỳ và đ-ợc cung cấp bởi Cục bảo vệ

môi tr-ờng Hoa Kỳ (EPA) Mô hình này cho thấy thực tế mức độ hoạt động và cơ cấu trong ngành công nghiệp ảnh h-ởng đến l-ợng ô nhiễm IPPS hoạt động thông qua việc -ớc tính mức độ ô nhiễm của từng cơ sở sản xuất (thông th-ờng đ-ợc xác

định dựa trên l-ợng ô nhiễm của một đơn vị sản phẩm tạo ra hoặc của một lao

động) Kết quả từ hệ thống IPPS đã và đang đ-ợc sử dụng ở nhiều n-ớc thiếu thông tin về ô nhiễm công nghiệp Tình trạng thiếu thông tin là một trở ngại cho sự phát triển chiến dịch kiểm soát ô nhiễm và -u tiên các hoạt động phát triển sản xuất Mô hình IPPS đ-ợc áp dụng ở các n-ớc phát triển nh- Mỹ, Canada, Đức, EU [15,44,139]

DBIWW (Database of Industrial Wastewater) Hệ thống này đã đ-ợc áp dụng thử

nghiệm ở Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc [15,140]

Năm 1995, lần đầu tiên quan điểm của Mỹ về hạch toán môi tr-ờng (EPA,

1995) với tác phẩm nổi tiếng (An introduction to environmental accounting as a

business management tool: Key concepts and terms) Ngoài SEEA, các n-ớc thuộc

Liên minh Châu Âu còn sử dụng ”Bảng ma trận hạch toán quốc gia có gắn với tài

khoản môi trường” – viết tắt NAMEA (National Accounting Matrix including Environmental Accounts) để gắn kết hạch toán môi tr-ờng với hạch toán kinh tế

NAMEA do Hà Lan xây dựng vào đầu những năm 1990, dựa trên cơ sở mở rộng bảng ma trận hạch toán xã hội (SAM) Trên khung khổ của bảng ma trận SAM,

NAMEA bổ sung thêm hai tài khoản liên quan tới môi tr-ờng là ”tài khoản về tài

nguyên” và ”tài khoản về môi trường” Tài khoản về tài nguyên mô tả diễn biến về

l-u l-ợng chất ô nhiễm và l-u l-ợng nguồn tài nguyên Trong khi đó, tài khoản môi tr-ờng bao gồm thông tin về các tác động môi tr-ờng ở phạm vi trong n-ớc (nh- hiện t-ợng ôxít hóaoá, rác thải, sự thay đổi về nguồn tài nguyên, ) cũng nh- quy

Trang 20

mô toàn cầu (sự nóng lên của trái đất, sự hủyuỷ hoại tầng ôzôn) [44,153,157,158,159] Hà Lan, Na uy, Mỹ, đặc biệt Nhật bản là những n-ớc đi đầu trong việc nghiên cứu và áp dụng hạch toán môi tr-ờng ở giai đoạn này, các n-ớc nh- Philipin, Nhật Bản, Hà Lan, Indonexia, Hàn Quốc, đã chủ động nghiên cứu các ph-ơng thức cho việc tính toán chi phí môi tr-ờng dựa vào các định mức thải,

định giá tài nguyên Riêng Mỹ luôn quan tâm thu thập và l-u trữ các thông tin mới nh-ng không đầu t- nhiều cho vấn đề tính toán các định mức thải Có thể nói các n-ớc đang phát triển th-ờng gặp nhiều v-ớng mắc nhất là về nguồn số liệu thống kê

về môi tr-ờng và tài nguyên ch-a đ-ợc cập nhật và công bố th-ờng xuyên, năng lực thực hiện và cách thức tính toán giá trị và giá cả của nguồn tài nguyên cũng nh- của

khí nhà kính quốc gia (Revised 1996 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventory) nhằm h-ớng dẫn các quốc gia tính toán, thống kê l-ợng thải khí nhà kính

của mình Ph-ơng pháp tính toán này là công cụ hữu hiệu để hỗ trợ cho việc thu phí khí thải của các cơ sở công nghiệp Cho dù có một số hạn chế, nh- không có hệ số

phát thảixả thải bụi, song IPPC đ-ợc sử dụng rộng rãi ở các n-ớc trên thế giới nh-

Mỹ, Brazil, Đồng thời ở Anh, để tính toán, thống kê l-ợng thải các chất gây ô

không khí quốc gia (National Atmospheric Emissions Inventory (NAEI), với sự hỗ trợ của Bộ Môi tr-ờng, thực phẩm và nông thôn (DEFRA), Quốc hội xứ Wales và

Bộ Môi tr-ờng, Bắc Ai –len Trang web này thông báo các kết quả khối l-ợng các chất gây ô nhiễm không khí ở v-ơng quốc Anh tính toán theo ngành [24,25]

Một số công trình khác tiêu biểu trong thời kỳ này nh- T.Tietenberg (Kinh tế

tài nguyên và môi tr-ờng, 1992), F.Field (Kinh tế môi tr-ờng,1994), Lê Thị H-ờng (Kinh tế môi tr-ờng, 1996), Ngô Quang T-ờng (Thiết kế ph-ơng pháp phân phối tối -u tài nguyên khi lập kế hoạch h óaoá tiến độ xây dựng áp dụng cho điều kiện Việt Nam, 1996) Những tác phẩm này phân tích những điều kiện sử dụng tối -u thiên

nhiên trong cơ chế thị tr-ờng, quy mô hoạt động kinh tế thích hợp - đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất trong giới hạn của các hệ sinh thái [136,141,154]

Trang 21

Gắn với tính toán l-ợng thải, hiện nay có khá nhiều nghiên cứu của n-ớc

ngoài đã tiến hành và thử nghiệm thực tế nh-: Nauy (1997) tính toán ô nhiễm khí

thải, n-ớc thải thông qua số liệu thu thập và đo đạc thực tế về mức thải chất ô nhiễm

thực tế, Mỹ (1997) tính toán l-ợng thải các chất ô nhiễm thông qua phiếu điều tra,

phỏng vấn trực tiếp cơ sở sản xuất, doanh nghiệp [45]

Hiện nay, hệ thống dự báo ô nhiễm công nghiệp đã đ-ợc sử dụng để -ớc tính

sự đóng góp của các ngành công nghiệp khác nhau trong tình trạng ô nhiễm chung ở

các n-ớc Brazil, Trung Quốc, Latvia, Mexico và Thái Lan [15,97,115,124]

Hiện nay, nhiều n-ớc đều quan tâm đến việc tính toán các chi phí môi tr-ờng

áp dụng tính toán các chi phí môi tr-ờng và định giá tài nguyên Ví dụ, Inđônêxia,

Nauy là những n-ớc giàu tài nguyên dầu khí nên rất quan tâm đến lồng ghép nguồn

tới việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng phong phú của mình Những n-ớc

có tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng t-ơng đối nghiêm trọng nh- ở Nhật Bản, Hàn

Quốc lại quan tâm nhiều đến việc xem xét chất l-ợng môi tr-ờng

Trong khi đó, vấn đề hạch toán môi tr-ờng và gắn kết hạch toán môi tr-ờng

trong hạch toán kinh tế là chủ đề rất mới ở Việt Nam Năm 1995, Trung tâm Nghiên

cứu phát triển của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) thực hiện nghiên

cứu phân tích mối quan hệ giữa tăng tr-ởng, th-ơng mại và môi tr-ờng ở Việt Nam

với việc sử dụng mô hình thực nghiệm cấp quốc gia; nghiên cứu của nhóm tác giả

thuộc tr-ờng Đại học Quốc gia Hà Nội, tr-ờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và

Tổng cục thống kê đã thử nghiệm bảng cân đối liên ngành loại cạnh tranh cho vùng

bảng cân đối liên ngành để đánh giá t-ơng quan định l-ợng giữa tăng tr-ởng và ô

nhiễm tại vùng đồng bằng sông Cửu Long của nhóm tác giả Nguyễn Trần D-ơng,

Bùi Trinh (2003) ; xem xét việc hạch toán môi tr-ờng trong tài khoản quốc gia

[37,118,149,152] Tuy nhiên, tính thực tiễn của các nghiên cứu này còn cần phải

bàn luận do độ tin cậy ch-a cao Hầu hết các nghiên cứu đều phải dựa vào một số

Formatted: Line spacing: At least 22.6 pt

Trang 22

giả định và phải sử dụng số liệu của n-ớc ngoài Sở dĩ nh- vậy, vì n-ớc ta, hạch toán môi tr-ờng ch-a đ-ợc thực thi trong khi nhiều n-ớc trên thế giới đã áp dụng từ nhiều năm nay Mặt khác, nguồn cơ sở dữ liệu về lĩnh vực môi tr-ờng và tài nguyên môi tr-ờng ở n-ớc ta hiện còn rất hạn chế [22,27,151]

Từ năm 2003, để tạo công cụ thực hiện Nghị định 67CP về việc thu phí bảo

vệ môi tr-ờng đối với n-ớc thải, tổ chức NEDO Nhật Bản đã hỗ trợ Trung tâm CTC xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu n-ớc thải có tên gọi tắt là DATABASE NEDO-CTC Hệ thống cơ sở dữ liệu n-ớc thải bao gồm thông tin về n-ớc thải của các cơ sở sản xuất có tính toán đến từng công đoạn sản xuất bên trong xí nghiệp kết hợp với những tài liệu nghiên cứu đ-ợc l-u trữ trong máy tính nhằm đáp ứng nhu cầu ng-ời

sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu n-ớc thải đ-ợc xây dựng dựa trên những thông số

đo n-ớc thải, tài liệu nghiên cứu có liên quan, thông tin cơ bản về các nhà máy và cơ

sở sản xuất nh- tên, địa chỉ, loại hình sản xuất Ng-ời vận hành có thể nhập, chỉnh sửa, điều khiển dữ liệu [15,140]

Với mục tiêu ban hành Thông t- kỹ thuật h-ớng dẫn thực hiện Nghị định

Bộ Tài nguyên và môi tr-ờng triển khai dự án: ”Điều tra, nghiên cứu, xây dựng định

mức phát thảixả thải của các chất gây ô nhiễm n-ớc thải phục vụ việc tính phí bảo

vệ môi trường” Mục tiêu của dự án là xây dựng Bộ định mức phát thảixả thải của các chất gây ô nhiễm n-ớc thải công nghiệp cho các loại hình sản phẩm của các ngành kinh tế Để triển khai thực hiện, dự án sử dụng các ph-ơng pháp điều tra, khảo sát, quan trắc, phân tích n-ớc thải, thu thập số liệu thông tin, kế thừa kết quả của những dự án liên quan, sử dụng các chuyên gia phân tích, tổng hợp, dự báo và tổ chức hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia, tham vấn cộng đồng Dự án đã tiến hành nghiên cứu t-ơng đối kỹ về hệ số phát thảixả thải của các n-ớc trên thế giới, tình hình thực tế và đề xuất con số hợp lý ở Việt Nam Từ định mức thải, dự án cũng tiến hành tính toán khối l-ợng các chất ô nhiễm trong n-ớc thải công nghiệp Tuy nhiên, tại thời điểm này, các kết quả triển khai của dự án vẫn dừng ở mức độ nghiên cứu vẫn ch-a có văn bản chính thức h-ớng dẫn về vấn đề này [104]

Trang 23

Trong tài liệu ”Làng nghề Việt Nam và môi trường” xuất bản năm 2005 cũng

b-ớc đầu đã sử dụng định mức thải để tính toán l-ợng ô nhiễm cho một số ngành

sản xuất trong làng nghề nh-ng vẫn còn những hạn chế nhất định về phạm vi và đặc

thù ngành [21]

Trong ch-ơng trình nghiên cứu năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng,

làng nghề hoặc của một khu vực { ] dựa trên việc tính toán hệ số ô nhiễm (tính

theo sản phẩm đầu ra) [21] Các lĩnh vực sản xuất đ-ợc thể hiện ngắn gọn trong

IPPS, ph-ơng pháp này đang đ-ợc sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm nguy hiểm

và xây dựng dữ liệu cho Việt Nam IPPS là một mô hình kết hợp thông tin từ những

hoạt động công nghiệp (bao gồm thông tin về sản phẩm và nhân công) với những dữ

hoạt động công nghiệp [15]

Nhận thấy những -u điểm của IPPS, Bộ Tài nguyên Môi tr-ờng đã áp dụng

ph-ơng pháp này để nhận dạng ô nhiễm và xác định mức độ gây ô nhiễm dựa trên

những đặc tr-ng và xu h-ớng phát triển của các ngành công nghiệp Tình trạng thiếu

thông tin là một trở ngại cho sự phát triển chiến dịch kiểm soát ô nhiễm và -u tiên

các hoạt động phát triển sản xuất Các lĩnh vực sản xuất đ-ợc mô tả ngắn gọn trong

IPPS, ph-ơng pháp này đang đ-ợc sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm nguy hại và

xây dựng dữ liệu cho Việt Nam Trong phạm vi cấp tỉnh và thấp hơn, IPPS cần đ-ợc

tiếp tục nghiên cứu để phù hợp với từng khu vực [104]

Cũng trong nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng năm 2007, việc lựa

chọn các loại chất ô nhiễm cần tính toán tải l-ợng và xác định các hệ số ô nhiễm

lựa chọn là l-u l-ợng n-ớc thải Q, BOD, COD, SS, chất độc hại đặc tr-ng Để có thể

đánh giá độ tin cậy của các công cụ dự báo, đã nghiên cứu kỹ cơ sở lý thuyết của

phần mềm này Các biến số lựa chọn và các thông số sử dụng trong mô hình của

phần mềm đ-ợc dựa trên một số l-ợng lớn dữ liệu của các n-ớc trong đó có Việt

Formatted: Line spacing: At least 22 pt

Trang 24

Nam với sự t-ơng hợp cao là cơ sở tốt cho các kết quả dự báo Trong điều kiện

thông th-ờng, khó áp dụng trực tiếp mô hình này cho các làng nghề Việt Nam (hoặc

cho một ngành bất kỳ) vì chỉ có rất ít bộ số liệu đầu vào có đ-ợc một cách đầy đủ và

hệ thống Việc tính toán tải l-ợng các chất ô nhiễm ở đây dựa vào việc lựa chọn năm

cơ sở (chọn năm 2000) Việc hiệu chỉnh các hệ số ô nhiễm trong giai đoạn 2000 đến

2010 đ-ợc thực hiện dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn tài liệu trong đó có cả các

nghiên cứu về công nghiệp nông thôn của Trung Quốc [ ] và của mô hình Polestar

[125] Hiện nay, ở Trung Quốc ng-ời ta tính toán ô nhiễm n-ớc thải quy ra COD

ở Việt Nam, Luật Bảo vệ môi tr-ờng đã đ-ợc Quốc hội thông qua ngày

29/11/2005 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006 Với nội dung gồm

nguyên tắc ”người gây ô nhiễm phải trả tiền”, với một số điều quy định về phí và

thuế môi tr-ờng đặc biệt Điều 113 đã quy định rõ về nguyên tắc xác định phí bảo vệ

môi tr-ờng [19,65] Muốn tính số phí phải nộp của một cơ sở công nghiệp, cần thiết

phải xác định khối l-ợng của 06 chất gây ô nhiễm mà cơ sở đã thải ra Việc xây

đích xác định khối l-ợng các chất gây ô nhiễm trong n-ớc thải công nghiệp, vì vậy,

là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu và quy định của Luật bảo vệ môi tr-ờng Theo quy

định này, mức phí đ-ợc quy định dựa trên khối l-ợng chất gây ô nhiễm thải ra môi

tr-ờng, trong tr-ờng hợp đối với n-ớc thải chính là khối l-ợng của 6 chất quy định

thiết Tuy nhiên cho đến nay mới chỉ có thông t- liên tịch số

106/2007/TTLT/BTC-BTNMT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông t- liên tịch

125/2003/TTLT/BTC-BTNMT về h-ớng dẫn thực hiện Nghị định số

67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi tr-ờng đối với n-ớc thải Theo

quy định tại Nghị định 67, các cơ sở công nghiệp sẽ phải tự kê khai tải l-ợng và các

thông số ô nhiễm n-ớc thải của mình Các Sở TN&MT sẽ thẩm định tờ khai nộp phí

Formatted: Space Before: 6 pt

Trang 25

của các doanh nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp và doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí đủ và đúng hạn Nguyên nhân lớn nhất của việc thu phí n-ớc thải công nghiệp còn bị v-ớng mắc là ch-a có số liệu quan trắc n-ớc thải cho tất cả các cơ sở công nghiệp trên địa bàn để Sở TN&MT có thể thẩm định tờ khai nộp phí [70,104]

Đến thời điểm này, vai trò quan trọng trong việc thu phí vẫn là Thông t- h-ớng dẫn xác định khối l-ợng các chất gây ô nhiễm n-ớc thải công nghiệp, sắp tới sẽ đ-ợc Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng ban hành

Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng đã từ lâu đề xuất Nghị định 67, Nghị định 04 (Nghị định 67 bổ sung) xác định phải xây dựng định mức thải để thu phí n-ớc thải nh-ng còn thiếu nhiều ngành và về mảng làng nghề Hiện nay, các nhà quản lý thiếu các điều kiện điều tra và ch-a đi sâu vào thực tế sản xuất công nghiệp ở làng nghề

và mới dừng ở mức chung: ngành, nhóm nghề, ch-a có công nghiệp và nghề địa ph-ơng mà đặc thù là làng nghề Số liệu để áp dụng cho Bản định mức đầu tiên sắp tới ban hành sẽ đ-ợc lấy từ các tài liệu n-ớc ngoài có kiểm chứng thực tế đối với một số sản phẩm ở Việt Nam [15,105] Sau đó, trong các phiên bản tiếp theo, đối với mỗi sản phẩm ch-a có số liệu, sẽ tiến hành lấy mẫu và phân tích n-ớc thải trực tiếp tại các cơ sở công nghiệp và xác định định mức để bổ sung, cập nhật Việc quan trắc trực tiếp này sẽ đ-ợc thực hiện theo ngành trong thời gian từ nay đến năm 2010 Hàng năm, sau khi bổ sung và cập nhật qua số liệu đo thực tế, Bộ TN&MT sẽ công

bố bản định mức mới để các Sở TN&MT có thể áp dụng [104]

đối với một số làng nghề ở Việt Nam đ-ợc nhiều đề tài quan tâm Phần t- liệu về xác định l-ợng thải cho phép ở điều kiện làng nghề nông thôn, Trần Đức Hải đã có

liệu xây dựng bài toán quy hoạch tối -u sản xuất công nghiệp làng nghề trên cơ sở

sử dụng hợp lý tài nguyên, nguyên liệu sản xuất và bảo vệ môi tr-ờng cho làng nghề còn hạn chế Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu sơ bộ về vấn đề này nh-: luận văn cử nhân ngành môi tr-ờng, các đề tài đã đ-ợc bảo vệ nh-ng cơ bản ch-a xây dựng xong cơ sở khoa học đặc biệt là mô hình, các ph-ơng pháp giải

Trang 26

Tuy nhiên, Nhà n-ớc mới có quy định tĩnh về chất l-ợng n-ớc sông, đất mà ch-a xây dựng đ-ợc bài toán là mức cho phép về tổng l-ợng, ví dụ tổng kg/ngày, tấn/tháng, tấn/năm đ-ợc thải các chất ô nhiễm vào một l-u vực cụ thể

Hiện nay, ch-a có các phần mềm cho phép ứng dụng cụ thể cho rộng rãi các loại ngành sản xuất, giới hạn bởi cơ sở dữ liệu ch-a có, đặc biệt là cho các khu vực làng nghề

1.1.2 Hệ thống thông tin dữ liệu phục vụ định h-ớng phát triển bền vững làng nghề của tỉnh Bắc Ninh

Về hiện trạng làng nghề: Phần hiện trạng sản xuất và các vấn đề ô nhiễm

môi tr-ờng đã đ-ợc tiến hành khá kỹ trong đề tài nghiên cứu khoa học do Viện KH&CNMT, Tr-ờng Đại học Bách khoa thực hiện 12/2000 [33] Phần I của đề tài tập trung vào các thông tin khảo sát đánh giá tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng một số làng nghề thuộc các tỉnh Hà Tây, Bắc Ninh, H-ng Yên Trong phần này, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành thu thập các số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất và môi tr-ờng của làng nghề; khảo sát, đo đạc, phân tích các đặc tr-ng môi tr-ờng nhằm

đánh giá hiện trạng môi tr-ờng của một số làng nghề điển hình tại 3 tỉnh nghiên cứu trong đó có tỉnh Bắc Ninh Phần II đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện và quản lý môi tr-ờng

Các dữ liệu về hiện trạng sản xuất và môi tr-ờng các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh tiếp tục đ-ợc hoàn thiện và bổ sung trong những năm tiếp theo trong một số tài liệu: ch-ơng trình bảo vệ môi tr-ờng và phòng chống thiên tai đã phối hợp với Viện KHCN&MT, Tr-ờng Đại học Bách khoa triển khai đề tài KC08.09 năm 2003 về nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi tr-ờng ở các làng nghề Việt Nam, dự án môi tr-ờng Việt Nam – Canada đã phối hợp với Tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên có một nghiên cứu về quy hoạch môi tr-ờng thị xã Bắc Ninh và vùng phụ cận phục vụ kiểm soát ô

Trang 27

08.09, nhóm tác giả đã b-ớc đầu đề cập đến việc cần thiết xây dựng ch-ơng trình phần mềm hệ thống quản lý dữ liệu môi tr-ờng cho làng nghề Tuy nhiên, mục tiêu của đề tài mang tính tổng quát cơ sở dữ liệu cho các làng nghề nên phần này chỉ mang tính định h-ớng, ch-a có giải pháp cụ thể

Về ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc đ-ợc coi là đối t-ợng nghiên cứu quan trọng

nhất vì là nơi tiếp nhận hầu hết các tác nhân ô nhiễm môi tr-ờng (JICA, 1999) Vấn

đề quy hoạch và sử dụng hợp lý tài nguyên n-ớc, các lợi ích kinh tế gắn với tài nguyên n-ớc, quản lý l-u vực sông đ-ợc nhiều quốc gia đặc biệt quan tâm xem xét [111,126,143,145,147] ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc ở Bắc Ninh cũng đ-ợc nhiều cơ quan quản lý, nhiều nhà nghiên cứu quan tâm ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc làng nghề Bắc Ninh gắn với quy hoạch n-ớc sạch và vệ sinh môi tr-ờng nông thôn của tỉnh

đến năm 2020 đ-ợc nghiên cứu sơ bộ trong báo cáo hiện trạng môi tr-ờng hàng năm của Sở TNMT tỉnh Bắc Ninh và lần đầu tiên đ-ợc triển khai một cách hệ thống năm

2000, trong đề tài Viện KH&CNMT, tr-ờng Đại học Bách khoa thực hiện 12/2000 Tiếp đến, một số nghiên cứu khác bổ sung cho cơ sở dữ liệu n-ớc thải là dự án môi tr-ờng Việt Nam – Canada phối hợp với Tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên thực hiện năm 2003, đề án quy hoạch môi tr-ờng của Sở TNMT tỉnh Bắc Ninh thực hiện năm 2005 và một số ch-ơng trình cụ thể của tỉnh Bắc Ninh thực hiện [9,38,78,85,146] Môi tr-ờng n-ớc còn đ-ợc đề cập với những ảnh h-ởng của ô nhiễm công nghiệp, sản xuất làng nghề đối với hệ thống sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu [34,101] Trong giai đoạn 2005-2008, vấn đề ô nhiễm n-ớc trong khu vực các làng nghề Bắc Ninh đ-ợc nhiều cơ quan có chức năng quan tâm và trở thành vấn đề cấp thiết cần đ-ợc xem xét giải quyết sớm gắn với quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên n-ớc gắn với chiến l-ợc quốc gia về tài nguyên n-ớc đến năm 2020 [23]

Đặc biệt, trong những năm gần đây, ch-ơng trình bảo vệ môi tr-ờng n-ớc l-u vực sông Cầu đ-ợc coi là một trong 36 ch-ơng trình trọng điểm của nhà n-ớc đang đ-ợc triển khai Vấn đề ô nhiễm n-ớc trong các làng nghề của Bắc Ninh tác động trực tiếp

đến chất l-ợng n-ớc sông Ngũ Huyện Khê và tác động gián tiếp đến chất l-ợng n-ớc sông Cầu Những loại hình làng nghề điển hình về ô nhiễm n-ớc là làng nghề tái chế giấy, chế biến l-ơng thực thực phẩm (nấu r-ợu, bún, ), dệt nhuộm Một số

Trang 28

làng nghề khác nh-: tái chế nhôm, tái chế sắt thép, sản xuất vôi, gạch, gốm cũng tác

động đến môi tr-ờng n-ớc nh-ng ít hơn Gắn với những tác động và l-u vực sông chịu ảnh h-ởng, luận án đã lựa chọn 5 làng nghề điển hình trong sản xuất của tỉnh Bắc Ninh và nằm dọc tuyến sông Ngũ Huyện Khê để phục vụ nghiên cứu: hai làng nghề tái chế giấy Phú Lâm và Phong Khê, làng nghề nấu r-ợu Đại Lâm, làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội, làng nghề đúc nhôm Văn Môn

Về giải pháp giảm thiểu ô nhiễm làng nghề, đề cập các chính sách và biện

pháp giải quyết vấn đề môi tr-ờng là việc làm quan trọng cho khu vực các làng nghề Bắc Ninh Đó là chủ đề triển khai trong phần II của đề tài do Viện KH&CNMT,

Tr-ờng Đại học Bách khoa thực hiện tháng 12/2000: “Khảo sát đánh giá tình trạng

ô nhiễm môi tr-ờng một số làng nghề thuộc các tỉnh Hà Tây, Bắc Ninh, H-ng Yên

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện và quản lý môi trường” Phần

này đề cập đến giải pháp cải thiện và quản lý môi tr-ờng làng nghề của 3 tỉnh Hà Tây, Bắc Ninh và H-ng Yên Tiếp đến năm 2005, phần này đ-ợc triển khai sâu hơn trong phần II của đề tài KC 08.09 Phần này đề cập đến các biện pháp giải quyết vấn

đề môi tr-ờng ở các làng nghề Việt Nam Trong đó chia ra các biện pháp cụ thể cho các loại hình làng nghề khác nhau: vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thực phẩm, tái chế kim loại, tái chế giấy, dệt nhuộm, tái chế nhựa, thủ công mỹ nghệ Các giải pháp này hoàn toàn có thể lựa chọn để áp dụng cho các làng nghề tỉnh Bắc Ninh vì tính đặc thù của các loại hình làng nghề là t-ơng đối giống nhau

Về vấn đề quy hoạch, nhiều ch-ơng trình của các tr-ờng, viện nghiên cứu,

một số ch-ơng trình cụ thể của tỉnh đã đề cập nhiều đến quy hoạch cụm công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở các nghiên cứu hiện trạng và một số đánh giá

quy hoạch các ngành cụ thể của tỉnh Bắc Ninh cũng đ-ợc tỉnh quan tâm xem xét trong những năm gần đây [81,82,86,87,88,89] Một số nghiên cứu tới vấn đề quy hoạch phát triển công nghiệp, làng nghề gắn với định h-ớng phát triển của tỉnh đến năm 2020 [83,84,98] Năm 2003, dự án môi tr-ờng Việt Nam – Canada đã phối hợp với Tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên có một nghiên cứu về quy hoạch môi tr-ờng thị xã Bắc Ninh và vùng phụ cận phục vụ kiểm soát ô nhiễm công nghiệp Có thể

Trang 29

nói, đây là dự án đầu tiên đề cập sâu về vấn đề quy hoạch cho Bắc Ninh, trong đó có một phần quy hoạch cho các làng nghề

Đ-ợc sự quan tâm của UBND tỉnh, 12/2003, Bắc Ninh cũng có đ-ợc một nghiên cứu về quy hoạch phát triển công nghiệp của cả tỉnh đến năm 2010 Tuy nhiên, tài liệu này ra đời vào thời điểm Bắc Ninh đang b-ớc đầu có định h-ớng phát triển nên nhiều điểm còn bất cập so với thực tế

Đặc biệt, tháng 8/2005, nhận thấy nhu cầu có định h-ớng rõ trong vấn đề quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi tr-ờng tỉnh Bắc Ninh đã phối hợp với đơn vị triển khai

là Bộ quốc phòng để triển khai đề án có quy mô lớn nhất từ tr-ớc đến nay: “Quy

hoạch môi tr-ờng tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2006-2020, kế hoạch bảo vệ môi tr-ờng giai đoạn 2006-2010” Đây là một tài liệu t-ơng đối đầy đủ về quy hoạch bảo vệ

môi tr-ờng thời kỳ 2006-2020, kế hoạch bảo vệ môi tr-ờng giai đoạn 2006-2010

công nghiệp, môi tr-ờng nông thôn, các làng nghề và cụm làng nghề tập trung Tuy nhiên, phần quy hoạch các làng nghề vẫn dừng lại ở các giải pháp công nghệ và quy hoạch theo mục tiêu chung chung mà ch-a thiết lập đ-ợc cơ sở cho việc dự báo khoa học l-ợng thải và định mức thải cho các loại hình sản xuất của làng nghề [64] Vấn đề quy hoạch ở đây chủ yếu gắn với công tác bảo vệ môi tr-ờng, định h-ớng phát triển kinh tế xã hội nói chung mà ch-a gắn kết thực sự với việc sử dụng hợp lý tài nguyên và nguồn nguyên nhiên liệu của tỉnh, gắn với định h-ớng chiến l-ợc phát triển bền vững của Việt Nam nói chung và của tỉnh nói riêng [34]

Tóm lại, nói về tỉnh Bắc Ninh có rất nhiều cơ quan tiến hành điều tra và nghiên cứu Gần đây nhất, Sở Tài nguyên và Môi tr-ờng có phối hợp với Bộ T- lệnh

vệ môi tr-ờng Có một số công trình quy hoạch môi tr-ờng cho Bắc Ninh, công trình sông Cầu Trong quy hoạch, yếu điểm là ch-a chỉ rõ mặt định l-ợng sản xuất công

lý tài nguyên, nguyên nhiên liệu của tỉnh Các nghiên cứu về quy hoạch còn nặng về

định tính, còn ch-a đi sâu vào phần định l-ợng, hoàn toàn thiếu ở khối các làng nghề

Trang 30

1.1.3 ứng dụng bài toán tối -u

bộ công nghệ hiện đại đồng thời thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và liên tục suốt 20 năm của các ngành tối -u phi tuyến, tối -u rời rạc (tổ hợp), và gần đây nữa là tối -u toàn cục Nếu giữa những năm 60 các bài toán phi tuyến khoảng m-ời biến còn

đ-ợc coi là cỡ quá lớn, rất khó giải, thì nay nhiều bài toán, hàng trăm, hàng nghìn biến có thể đ-ợc xử lý dễ dàng Cách đây ba mươi năm bài toán ‛người du lịch‛ còn

v-ợt quá khả năng tính toán thực tế lúc bấy giờ Thế mà đến giữa những năm 80 đã trở thành bài toán th-ờng ngày trong công nghệ sản xuất vi mạch, với số điểm phải

đi qua lên tới mấy vạn hay mấy chục vạn, thậm chí cả triệu Còn nhiều bài toán tối -u khác đ-ợc ứng dụng rất thiết thực trong công nghiệp sản xuất vi mạch, rôbốt, viễn thông và nhiều ngành công nghiệp quan trọng khác

Lý thuyết tối -u là một ngành toán học đang phát triển mạnh và ngày càng có nhiều ứng dụng quan trọng trong mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ và quản lý hiện đại Cuộc cách mạng công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi ch-a

cũng nêu lên nhiều vấn đề mới, quan trọng về khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản

Hơn hai thập kỷ qua, ngành khoa học về các ph-ơng pháp tối -u đã có những b-ớc tiến lớn Thông qua các phần mềm ứng dụng, quy hoạch tuyến tính đã trở thành công cụ cơ bản của các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản lý, thiết

kế kỹ thuật, cung cấp dịch vụ nhất là từ khu máy vi tính đ-ợc phổ biến rộng rãi và

có tính năng ngày càng mạnh Nhờ các thành tựu đột phá của Khachian (1978) và Karmarkar (1983), ngày nay ng-ời ta đã có những ph-ơng pháp điểm trong, hữu hiệu hơn ‛phương pháp đơn hình‛ cổ điển, để giải những bài toán cực lớn trong khoa học, kỹ thuật và quân sự hiện đại (chẳng hạn một bài toán 150.000 biến với 12.000 ràng buôc giải bằng ph-ơng pháp Karmarkar chỉ mất một giờ trong khi một bài toán

Trang 31

t-ơng tự với 36.000 biến và 10.000 ràng buộc giải theo ph-ơng pháp đơn hình mất 4 giờ)

Hiện nay, trên thế giới ng-ời ta đã xây dựng và giải nhiều bài toán tối -u ứng dụng trong thực tế, trong đó có lĩnh vực bảo vệ môi tr-ờng Vấn đề có tính chất tác nghiệp, lặp đi lặp lại th-ờng xuyên trong hoạt động của cùng một tổ chức hay đơn

vị Từ khi công nghệ vi tính ra đời và phát triển mạnh, cách xử lý đối với các vấn đề này là xây dựng phần mềm ứng dụng để giải nó theo những thông số đầu vào thay

đổi tuỳ tình hình Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển, nhiều công ty phần mềm ở các n-ớc đã ra đời không chỉ sản xuất phần mềm ngày càng hiệu quả về các công cụ tổng quát nh- quy hoạch tuyến tính, phi tuyến, tổ hợp, mà cả những phần mềm ứng dụng từng loại vấn đề th-ờng gặp trong quản lý xí nghiệp và những môđun phần mềm làm sẵn để có thể vận dụng vào từng loại vấn đề đó khiến cho việc áp dụng ngày càng dễ dàng và có hiệu quả Điều đó mở ra triển vọng rộng lớn

đ-a các ph-ơng pháp vận trù và tối -u, nói rộng ra là các ph-ơng pháp khoa học, vào mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng có nhiều công cụ lập trình hữu hiệu đ-ợc ứng dụng cho việc giải các bài toán

một khu vực hay l-u vực sông nh-: Fortran, Pascal, Visual Basic, Quick Basic, C, C++, C#, [66,106] Trong luận án tác giả lựa chọn ngôn ngữ lập trình C# cho việc giải bài toán tối -u

Việt Nam là một trong số các n-ớc nghèo nh-ng đã ứng dụng vận trù học

(chủ yếu là các ph-ơng pháp tối -u) sớm nhất Những năm 60 đã có thời ngành

khoa học này đ-ợc phổ biến khá rộng rãi ở miền Bắc Sau những năm 70, các

lý kinh tế vĩ mô Những nghiên cứu về hệ thống và tối -u thời kỳ đó đã có đóng góp tích cực vào việc xây dựng một cách nhìn thực tế và một tiếp cận khoa học đối với các vấn đề kinh tế xã hội nhằm đ-a đất n-ớc v-ợt qua các khó khăn, ra khỏi cuộc khủng hoảng

Nh- chúng ta đều biết, bài toán tối -u đặt ra trong bất cứ hoạt động nào mà ở

đó việc thực hiện mục tiêu phải tuân thủ những điều kiện ràng buộc nhất định, cho

Trang 32

nên cần tìm ra ph-ơng án hoạt động sao cho thực hiện đ-ợc mục tiêu với hiệu quả

cao nhất với các tiêu tốn khác là hợp lý Những tình huống nh- thế rất phổ biến

trong các hoạt động kinh tế, kỹ thuật, tổ chức, quản lý

ở Việt Nam, nhiều lĩnh vực rõ ràng rất lãng phí, hiệu quả hoạt động thấp,

khiến nền kinh tế vận hành khá xa trạng thái tối -u Các thành tựu kinh tế của n-ớc

ta m-ời năm qua tuy rất đáng khích lệ nh-ng thật ra ch-a dựa vào những nhân tố

không tự nhiên và có xu h-ớng cạn kiệt dần Sự phát triển kinh tế ngày càng tăng

trong khi chúng ta ch-a quan tâm tới vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ

môi tr-ờng, gắn với định h-ớng phát triển bền vững Nếu chúng ta không nhận thức

đ-ợc điều đó để nhanh chóng cải tiến quản lý, phát huy nội lực bằng cách khai thác

tối -u các tiềm năng, đặc biệt là tiềm năng trí tuệ mà đặc điểm là càng khai thác

càng phát triển, thì sự tụt hậu khó tránh khỏi Việc vận dụng các quan điểm và

ph-ơng pháp khoa học, bao gồm cả t- duy logic, hiệu quả tối -u trong quản lý kinh

tế, là việc có quan hệ trực tiếp và quyết định đến sự phồn vinh của đất n-ớc

Tóm lại, có thể nhận thấy tại khu vực làng nghề Bắc Ninh cần thiết phải có

một công trình nghiên cứu tổng hợp, đi sâu hơn về mặt sử dụng hợp lý tài nguyên,

bảo vệ môi tr-ờng gắn với định h-ớng phát triển bền vững trong đó đặc biệt chú

trọng tới môi tr-ờng n-ớc Tiếp cận này sẽ làm cơ sở khoa học cho phép nhìn nhận

một cách tổng hợp, đầy đủ và chính xác hơn về định mức thải, vấn đề sử dụng hợp lý

tài nguyên, nguyên nhiên liệu, doanh thu có tính đến chi phí môi tr-ờng, bài toán tối

-u và hệ quả môi tr-ờng của h-ớng phát triển bền vững ở khu vực làng nghề tỉnh

Bắc Ninh

1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ định h-ớng phát

triển bền vững làng nghề

a) Khái niệm về định mức phát thảixả thải

Định mức phát thảixả thải (còn gọi là hệ số phát thảixả thải –

emission/efluence factor ) là tải trọng hoặc khối l-ợng chất thải phát sinh khi sản

xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc tiêu thụ một đơn vị nguyên/nhiên liệu [104]

Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0.5" Formatted: Font: Not Bold

Trang 33

Đối với một số ngành nhất định, định mức phát thảixả thải cũng có thể xác

định theo đầu ng-ời/nhân công (ph-ơng pháp dân số t-ơng đ-ơng), hoặc diện tích

của doanh nghiệp, song loại định mức này không phổ biến

các yếu tố sau:

- Nguyên/nhiên liệu sử dụng

- Loại hình và trình độ công nghệ sử dụng

- Thiết bị xử lý chất thải

vị sản phẩm

b) Sự cần thiết và lợi ích của định mức n-ớc thải

Trong quản lý môi tr-ờng cũng nh- trong phát triển, công tác quy hoạch là

hoạt động quan trọng và có thể giảm đáng kể các tác động xấu do các hoạt động của

con ng-ời tạo ra đối với môi tr-ờng Những khó khăn của quy trình quy hoạch và

lập kế hoạch trong các ch-ơng trình quản lý môi tr-ờng, đặc biệt ở các n-ớc đang

một trong những công cụ cho phép có thể -ớc tính đ-ợc l-ợng thải của các chất gây

ô nhiễm trong một cơ sở, một vùng, hay cả quốc gia, từ đó phục vụ đắc lực cho việc

lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi tr-ờng, xây dựng định h-ớng phát triển của các

ngành kinh tế

án sản xuất, từ đó đánh giá các giải pháp đ-a ra trong báo cáo ĐTM của chủ dự án

Định mức phát thảixả thải cho phép -ớc tính l-ợng thải của các chất gây ô nhiễm

thành phần môi tr-ờng, trên phạm vi một nhà máy, một khu công nghiệp, một khu

vực làng nghề, một vùng, một l-u vực sông, để từ đó giúp các nhà quản lý, các nhà

hoạch định chính sách có những quyết định đúng đắn liên quan đến đầu t- và bảo vệ

môi tr-ờng

dựng, cập nhật và ứng dụng rộng rãi ở nhiều n-ớc trên thế giới nh- Anh, Mỹ, Nhật

Formatted: Font: Not Bold

Trang 34

Bản, Hàn Quốc Định mức phát thảixả thải đ-ợc nhiều tổ chức lớn trên thế giới

nghiên cứu, xây dựng để sử dụng cho các mục đích khác nhau nh- Tổ chức y tế thế

giới (WTO), Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), Ngân hàng thế giới

(WB)

nghiệp, các cơ quan quản lý có thể tính ngay đ-ợc phí n-ớc thải Phối hợp giữa tính

toán chi phí n-ớc thải, doanh thu, cũng có thể tính đ-ợc doanh thu có tính chi phí

môi tr-ờng

c) Các ph-ơng pháp xây dựng và sử dụng định mức phát thảixả thải

là xác định tải l-ợng của nguồn thải Sau đó, định mức sẽ đ-ợc tính bằng cách lấy

tải l-ợng chia cho đơn vị tính của nguồn thải (sản phẩm, nguyên liệu, sản l-ợng,

nhân công, ) Trên cơ sở đó, có thể chia các ph-ơng pháp xây dựng định mức phát

thảixả thải thành 04 ph-ơng pháp: Ph-ơng pháp dựa trên số liệu quan trắc trực tiếp,

ph-ơng pháp sử dụng mô hình nguồn ô nhiễm, ph-ơng pháp sử dụng quy trình đánh

giá nhanh, ph-ơng pháp kết hợp

Do mỗi ph-ơng pháp đều có những -u điểm và nh-ợc điểm riêng, trên thực tế

ng-ời ta th-ờng sử dụng kết hợp trong việc đánh giá tải l-ợng nguồn thải Ví dụ,

ph-ơng pháp đánh giá nhanh có thể kết hợp với quan trắc trực tiếp hay đánh giá qua

mô hình sẽ mang lại kết quả tốt hơn

Đối với n-ớc thải, ph-ơng pháp đánh giá nhanh có thể xác định các nguồn ô

nhiễm chính trong khu vực nghiên cứu Từ đó có thể sử dụng ph-ơng pháp quan trắc

để có thể xác định chính xác số liệu của các thông số gây ô nhiễm

Đối với khí thải, ng-ời ta th-ờng kết hợp ph-ơng pháp đánh giá nhanh và tính

toán theo mô hình bởi vì quan trắc khí thải th-ờng rất khó khăn trong khi các mô

hình toán th-ờng đ-a lại kết quả t-ơng đối chính xác

1.2.2 Cơ sở lý thuyết của việc xây dựng bài toán tối -u phục vụ việc sử

dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0.5"

Trang 35

a) Ph-ơng pháp nghiên cứu dự báo ô nhiễm công nghiệp

Trong thực tế, môi tr-ờng sống của chúng ta rất đa dạng và phức tạp Các

thành phần này của môi tr-ờng có mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau tạo

nên các chuỗi thức ăn, các chu trình chuyển hóa năng l-ợng, các hệ sinh thái vì

vậy việc dự báo diễn biến môi tr-ờng chỉ mang tính chất t-ơng đối Theo các tài liệu

nghiên cứu tr-ớc đây:

- Đối với nguồn thải từ công nghiệp đã có: Dự báo nguồn thải dựa trên việc

tiến hành khảo sát kiểm kê nguồn thải hiện có, sau đó nhân với hệ số phát triển, mở

rộng công suất sản l-ợng sản xuất, cho rằng tăng l-ợng thải chất ô nhiễm tỷ lệ thuận

với tăng công suất sản xuất

- Đối với các dự án sẽ đ-ợc xây dựng mới: nếu ngành nghề và công suất nhà

máy đã đ-ợc xác định thì xác định l-ợng thải chất ô nhiễm bằng cách áp dụng hệ số

ô nhiễm

Dự báo các nguồn thải ô nhiễm đổ vào l-u vực, sông ngòi hay ao hồ là b-ớc

đầu để dự báo diễn biến môi tr-ờng không khí, n-ớc, đất theo thời gian và không

gian bằng các mô hình toán

Tuy nhiên, hệ số ô nhiễm đ-ợc áp dụng sẽ không đánh giá đúng l-ợng thải

của các cơ sở sản xuất mặc dù sản l-ợng đầu ra sẽ là đơn vị đo lý t-ởng Bởi vì, từng

ngành và từng lĩnh vực sản xuất th-ờng sử dụng những đơn vị khác nhau để báo cáo

l-ợng sản phẩm, điều này không cho phép so sánh mức độ gây ô nhiễm giữa các

ngành nghề Có thể quan trọng hơn, những kinh nghiệm quốc tế đã chỉ ra một cách

rõ ràng l-ợng ô nhiễm sinh ra trên một đơn vị sản phẩm thay đổi một cách mạnh mẽ

phụ thuộc vào việc sử dụng công nghệ Nhìn chung, những công nghệ hiện đại tạo ra

ô nhiễm ít hơn các công nghệ cổ Mặt khác, việc sử dụng “định mức ô nhiễm trên

một đơn vị sản phẩm” ở các n-ớc phát triển cho các n-ớc đang phát triển sẽ dẫn tới

việc đánh giá thấp l-ợng xả thải ô nhiễm

Thực tế, sản l-ợng và l-ợng nhân công trong các cơ sở sản xuất là những

th-ớc đo phổ biến Quan trọng hơn, ô nhiễm trên một lao động đ-ợc chứng minh có

mối quan hệ t-ơng đối với việc sử dụng công nghệ trong các ngành và các lĩnh vực

sản xuất Bởi vì thực tế, mỗi ngành sản xuất khi phát triển công nghệ, có xu h-ớng

Formatted: Font: Not Bold

Trang 36

giảm bớt lao động và tăng nguồn vốn Vì vậy, số l-ợng công nhân và l-ợng thải gây

ô nhiễm giảm xuống cùng với sự cải tiến công nghệ L-ợng ô nhiễm trên một lao

động chứng minh một mối quan hệ t-ơng đối giữa các ngành kinh tế, n-ớc phát triển

và đang phát triển Do đó, hệ số ô nhiễm ở các n-ớc phát triển đ-ợc đo bởi l-ợng ô

đang phát triển Đây là một giả thiết trọng tâm hỗ trợ cho việc sử dụng mô hình hệ

thống thông tin dữ liệu (IPPS) ở Việt Nam Hệ thống dự báo ô nhiễm công nghiệp

đ-ợc sử dụng để phân hạng nguồn gây ô nhiễm dựa trên l-ợng thải các chất gây ô

nhiễm cho không khí, n-ớc, đất Ph-ơng pháp này cho phép xem xét những tác động

của hoạt động sản xuất tới môi tr-ờng ở phạm vi xã, tỉnh và quốc gia

Hoạt động sản xuất trong các làng nghề đang gây ra những vấn đề môi

tr-ờng cấp bách Trong đó, ô nhiễm n-ớc cùng các hậu quả của nó đang đặt ra

những thách thức cho các nhà quản lý môi tr-ờng Chúng ta có thể vận dụng các cơ

sở dữ liệu, định mức thải để tính toán đ-ợc tải l-ợng các chất ô nhiễm

b) Cơ sở xây dựng bài toán tối -u cho phát triển bền vững làng nghề

Từ tr-ớc đến nay, tài nguyên và phát triển biểu hiện mối t-ơng quan: chi phí

tài nguyên và vật t- cho một đơn vị sản phẩm, ảnh h-ởng đơn vị của tài nguyên

đ-ợc khai thác trên một đơn vị sản phẩm Hiện nay, Việt Nam rất thiếu cơ sở dữ liệu

liên quan đến môi tr-ờng, thiếu mô hình toán ràng buộc các yếu tố, các mô hình thể

hiện trạng thái t-ơng lai đạt đến Ngay từ bây giờ, chúng ta cần xây dựng cơ sở dữ

liệu phản ánh mối quan hệ kinh tế và môi tr-ờng cũng nh- là khai thác tài nguyên

và môi tr-ờng Cơ sở dữ liệu càng rộng càng phản ánh toàn diện mối quan hệ này

Không phải là khai thác tài nguyên ảnh h-ởng đến một đơn vị của c-ờng độ phát

triển kinh tế Thực chất, phát triển kinh tế là c-ờng độ trong mối liên quan với công

suất khai thác, sử dụng tài nguyên và mức độ môi tr-ờng Để đánh giá cơ sở dữ liệu

cần đánh giá mối quan hệ giữa c-ờng độ và công suất hay mức độ phát triển đến ô

nhiễm môi tr-ờng

tạo điều kiện cho các nhà hoạch định chính sách xem xét và ra quyết định Để biết

đ-ợc mức sản xuất nào là tối -u, chúng ta cần phải sử dụng cơ sở dữ liệu để xây

Formatted: Font: Not Bold

Trang 37

dựng bài toán với đầy đủ các thông số liên quan đến sự phát triển, trong đó có tính

đến các chi phí môi tr-ờng Với bài toán đ-ợc xây dựng, chúng ta phải tìm cách giải

để tìm đ-ợc nghiệm đúng, đó chính là mức sản xuất và mức thải hợp lý

Đây là bài toán đa mục tiêu, để đạt đ-ợc hiệu quả phát triển bền vững cần phải có một sự nỗ lực lớn không chỉ của một ban, một ngành mà phải là tất cả các ban, phải liên ngành, điều chỉnh từ khâu quản lý, kỹ thuật, công nghệ, cho đến sản xuất, tiêu thụ, phân phối sản phẩm Để đạt đ-ợc điều này, các địa ph-ơng cần phải

kinh tế - xã hội Đây đ-ợc xem nh- là một tiêu chí nh-ng cũng có thể đ-ợc xem là một nguyên tắc quan trọng để h-ớng tới phát triển tối -u Nguyên tắc này đòi hỏi phải nghiên cứu toàn diện và đồng bộ về các vấn đề tài nguyên - môi tr-ờng và kinh

tế - xã hội, đòi hỏi đồng thời định h-ớng bảo vệ môi tr-ờng với định h-ớng phát

hội ở đâu thì ở đó môi tr-ờng đ-ợc bền vững

Làng nghề có nguồn gốc và hình thức cơ bản của công nghiệp nông thôn, do

đó việc phát triển làng nghề sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp nông thôn Vấn đề môi tr-ờng làng nghề nằm trong tổng thể các vấn đề kinh tế - xã hội - môi tr-ờng ở nông thôn n-ớc ta hiện nay Tuy nhiên, để có thể đánh giá và nhận xét

đ-ợc một cách đầy đủ các khía cạnh của vấn đề làng nghề thì cần phải xem xét chúng trong tổng thể các mối quan hệ của nền kinh tế, các mối quan hệ xã hội cũng

nghề) lẫn quan hệ ngang ( và vùng lãnh thổ), đồng thời cũng cần xem xét ở khía cạnh kinh tế (phát triển lực lượng sản xuất, nhu cầu và các khía cạnh thị trường …) lẫn cả tác động khía cạnh xã hội (việc làm, thu nhập, mức sống dân c-…) và tác

động đến khía cạnh môi tr-ờng Khi xem xét các vấn đề làng nghề cần xem xét trong mối quan hệ chỉnh thể Tài nguyên, môi tr-ờng và làng nghề là những chỉnh thể có mối quan hệ mật thiết với nhau trong một tổng thể

Trang 38

§Çu t- ChÝnh s¸ch X· héi

Kh«ng khÝ N-íc

§Êt

§DSH

TruyÒn thèng

Tæ chøc x· héi TiÒm n¨ng kh¸c ChÝnh s¸ch

- Nguyªn nhiªn liÖu s¶n xuÊt

N-íc (l-u vùc s«ng) Søc khoÎ con ng-êi

Lµng nghÒ vµ s¶n phÈm

G©y « nhiÔm trùc tiÕp

H×nh 1.2 Giíi h¹n nghiªn cøu cña luËn ¸n g¾n víi tµi nguyªn, m«i tr-êng vµ s¶n phÈm lµng nghÒ

Formatted: French (France) Formatted: French (France)

Trang 39

Theo các hình minh họaoạ trên, cơ sở khoa học về tài nguyên ở nghiên cứu này

chính là những tài nguyên (n-ớc, nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

của làng nghề) Cơ sở khoa học về môi tr-ờng tập trung xem xét những ảnh h-ởng

tới môi tr-ờng n-ớc Trong phạm vi của luận án, tác giả nghiên cứu và làm rõ mối

quan hệ giữa tài nguyên và môi tr-ờng ở những phạm vi nhất định, giải quyết mối

quan hệ giữa làng nghề với đầu vào là nhiên liệu sản xuất, nhân công và đầu ra chủ

yếu liên quan đến n-ớc thải và giá trị của sản phẩm có gắn với chi phí môi tr-ờng,

Trong các phần phân tích hiện trạng, giải bài toán tìm nghiệm tối -u và đề xuất các

giải pháp cụ thể, luận án sẽ đề cập thêm những mối quan hệ còn lại để hoàn chỉnh

trong việc định h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề nghiên cứu

1.2.3 Phát triển bền vững làng nghề

* Những tồn tại về chính sách liên quan đến làng nghề

Năm 1994, 2005 mặc dù luật bảo vệ môi tr-ờng đã đ-ợc nhà n-ớc ban hành

và sửa đổi, tiếp sau đó là một loạt các văn bản pháp quy, chính sách hỗ trợ, củng cố

và h-ớng dẫn thi hành luật [54]

Trong thời gian qua, nhận định đ-ợc vai trò quan trọng của làng nghề, ngành

nghề nông thôn trong thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội ở nông thôn, chuyển dịch

tại chỗ, nâng cao chất l-ợng cuộc sống và thu nhập của ng-ời dân, Đảng và nhà

n-ớc đã tập trung chỉ đạo và ban hành rất nhiều chính sách để phát triển ngành nghề

nông thôn nh- Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 21/11/2000 của Thủ t-ớng

Chính phủ về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, Nghị định số

66/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/07/2006 về chính sách phát triển ngành

nghề nông thôn,

Ngoài ra, tại Nghị định số 73/1995/NĐ-CP ngày 01/11/1995, Chính phủ đã

giao Bộ NN&PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà n-ớc lĩnh vực ngành nghề

nông thôn (sau là Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức

năng, nhiệm vụ của Bộ NN&PTNT) Trên cơ sở đó, Bộ NNN&PTNT đã xây dựng,

ban hành nhiều chính sách mà cụ thể là thông t- số 116/2006/TT-BNN ngày

18/12/2006 h-ớng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 66/2006/NĐ-CP,

Formatted: Font: Italic, English (United

States)

Formatted: Indent: First line: 0.32"

Trang 40

chỉ thị số 28/2007/CT-BNN ngày 18/4/2007 về việc đẩy mạnh thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và phòng chống ô nhiễm môi tr-ờng làng nghề cũng nh- đã có nhiều văn bản chỉ đạo nhằm thúc đẩy phát triển làng nghề [11,41,46,48,55]

Điều này có nghĩa là các chính sách, quy định vĩ mô hiện hành của Nhà n-ớc thì hoặc là không, hoặc là chỉ gián tiếp liên quan tới môi tr-ờng làng nghề Bên cạnh

sự thiếu hụt về chính sách quản lý vĩ mô chuyên biệt về bảo vệ môi tr-ờng làng nghề

là sự thiếu hụt các quy định cụ thể về bảo vệ môi tr-ờng làng nghề trong các chính sách quản lý hiện hành đối với ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn

tr-ờng làng nghề thì hệ thống pháp luật này còn biểu hiện một số bất cập, cần giải quyết, có thể liệt kê một số điểm sau:

- Trong luật bảo vệ môi tr-ờng ch-a có điều luật nào cụ thể hóaoá vai trò, trách nhiệm của cá nhân, tập thể trong công tác bảo vệ môi tr-ờng làng nghề Đối với loại hình làng nghề, chúng ta phải xét tới một số vấn đề cụ thể hơn, sâu hơn và mang tính xã hội nhiều hơn

- Trong một số tr-ờng hợp, đặc biệt đối với các làng nghề, luật bảo vệ môi tr-ờng ch-a có tính mềm dẻo nên ch-a phát huy tính chủ động sáng tạo trong sản xuất cũng nh- trong việc cải thiện môi tr-ờng

- Các quy định, văn bản, chính sách còn chồng chéo nhau, không phân biệt đ-ợc cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân liên quan đến vấn đề làng nghề và giữa các đơn vị này ch-a có sự thống nhất khi giải quyết vấn đề môi tr-ờng làng nghề

- Còn thiếu các văn bản d-ới luật h-ớng dẫn chi tiết việc thực thi luật môi tr-ờng vào làng nghề, gây lúng túng cho đơn vị, cá nhân thi hành luật Chính vấn đề này gây nên nhiều hiện t-ợng tiêu cực, không chấp hành pháp luật của một số bộ phận ng-ời dân trong làng nghề cũng nh- cán bộ quản lý

- Sự kết hợp giữa các bộ phận quản lý môi tr-ờng và các đơn vị, các cá nhân khác không linh hoạt và kịp thời Ví dụ, khi xảy ra sự cố môi tr-ờng cơ quan quản lý môi

Ngày đăng: 20/03/2015, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa tài nguyên, môi tr-ờng và phát triển làng nghề - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa tài nguyên, môi tr-ờng và phát triển làng nghề (Trang 38)
Bảng 2.2. Nhiệt độ không khí trung bình, số giờ nắng, l-ợng m-a, độ ẩm - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.2. Nhiệt độ không khí trung bình, số giờ nắng, l-ợng m-a, độ ẩm (Trang 57)
Bảng 2.4 . Đặc điểm kinh tế xã hội các tỉnh trong l-u vực sông Cầu [76] - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.4 Đặc điểm kinh tế xã hội các tỉnh trong l-u vực sông Cầu [76] (Trang 61)
Bảng 2.6. Diện tích đất các loại phân theo thị xã, huyện - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.6. Diện tích đất các loại phân theo thị xã, huyện (Trang 66)
Bảng 2.17. Kết quả quan trắc n-ớc thải các làng nghề tháng 7 năm 2006  Làng nghề       BOD (mg/l)      COD (mg/l)       TSS (mg/l) - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.17. Kết quả quan trắc n-ớc thải các làng nghề tháng 7 năm 2006 Làng nghề BOD (mg/l) COD (mg/l) TSS (mg/l) (Trang 79)
Hình 2.3. Quy trình sản phẩm giấy dó kèm theo dòng thải - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.3. Quy trình sản phẩm giấy dó kèm theo dòng thải (Trang 87)
Hình 2.5. Quy trình sản xuất giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy vàng mã - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.5. Quy trình sản xuất giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy vàng mã (Trang 89)
Bảng 2.22. Kết quả phân tích chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc làng nghề tái chế giấy Phú Lâm - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.22. Kết quả phân tích chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc làng nghề tái chế giấy Phú Lâm (Trang 93)
Bảng 2.28. Một số đặc tr-ng về hiện trạng sản xuất của làng nghề đúc nhôm - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 2.28. Một số đặc tr-ng về hiện trạng sản xuất của làng nghề đúc nhôm (Trang 100)
Hình 3.2. Các b-ớc xây dựng cơ sở dữ liệu cho bài toán - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Hình 3.2. Các b-ớc xây dựng cơ sở dữ liệu cho bài toán (Trang 108)
Bảng 3.3. So sánh các giá trị thực tế và các giá trị tính toán bằng mô hình - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3. So sánh các giá trị thực tế và các giá trị tính toán bằng mô hình (Trang 125)
Bảng 3.8. Doanh thu và l-ợng n-ớc thải thực tế gắn với chi phí bảo vệ môi tr-ờng - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.8. Doanh thu và l-ợng n-ớc thải thực tế gắn với chi phí bảo vệ môi tr-ờng (Trang 137)
Bảng phụ lục 2a .  N-ớc thải công nghiệp – giá trị giới hạn các thông số và - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng ph ụ lục 2a . N-ớc thải công nghiệp – giá trị giới hạn các thông số và (Trang 199)
Bảng phụ lục 2b. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng ph ụ lục 2b. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các (Trang 200)
Bảng phụ lục 2c. Giá trị cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô - Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
Bảng ph ụ lục 2c. Giá trị cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô (Trang 201)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w