VIỆN CƠNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MƠI TRƯỜNG -------- TRƯƠNG ĐẶNG THÀNH THÁI KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SƠ BỘ CỦA CÁC CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SUỐI
Trang 1VIỆN CƠNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MƠI TRƯỜNG
TRƯƠNG ĐẶNG THÀNH THÁI
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SƠ BỘ CỦA CÁC CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SUỐI DẦU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT MƠI TRƯỜNG
GVHD: PGS.TS NGƠ ĐĂNG NGHĨA
Nha Trang, tháng 07 năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp tại nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Suối Dầu – huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/03/2013 đến ngày 01/06/2013 với sự hướng dẫn tận tình của các anh nhân viên trong tổ vận hành, phòng phân tích, phòng kỹ thuật nghiệp vụ của KCN đã giúp em hiểu rõ hơn
về đặc tính nước thải cũng như quy trình công nghệ xử lý nước thải CBTS được áp dụng tại các công ty, các sự cố thường xảy ra trong quá trình vận hành cũng như giải pháp khắc phục giúp em củng cố thêm những kiến thức đã học ở nhà trường và
có cơ hội áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế công việc Bên cạnh đó em cũng học hỏi thêm được nhiều kỹ năng, thao tác vận hành và khắc phục sự cố một cách linh hoạt từ các anh trong bộ phận kỹ thuật của các công ty CBTS mà em có dịp tham quan và lấy mẫu
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Suối Dầu, các anh chị ở bộ phận kỹ thuật, các phòng ban, cũng như các nhân viên kỹ thuật ở các công ty CBTS trong KCN đã giúp em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này
Trong quá trình làm đồ án, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.TS Ngô Đăng Nghĩa, thầy Nguyễn Đình Trung cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn Công nghệ kỹ thuật môi trường – trường Đại học Nha Trang đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ
án, em không tránh khỏi sai sót Kính mong ban lãnh đạo công ty, các anh nhân viên trong tổ vận hành hệ thống xử lý nước thải cùng toàn thể thầy cô giáo trong Viện bỏ qua, góp ý, hướng dẫn thêm cho em
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC…… ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT …v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản 4
1.1.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản ở nước ta 4
1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.1.1.2 Một số dạng công nghệ chế biến thủy sản điển hình 5
1.1.2 Tổng quan về các công ty CBTS trong Khu công nghiệp Suối Dầu 11
1.2 Tổng quan về nước thải chế biến thủy sản 12
1.2.1 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh 12
1.2.2 Các thông số đặc trưng trong nước thải chế biến thủy sản 13
1.2.3 Ảnh hưởng của nước thải chế biến thủy sản 16
1.2.4 Các phương pháp xử lý 17
1.3 Tổng quan về KCN Suối Dầu 22
1.3.1 Vị trí địa lý 22
1.3.2 Tổng quan về Công ty cổ phần KCN Suối dầu 22
1.4 Tổng quan hệ thống XLNT tập trung ở KCN Suối Dầu 23
1.4.1 Địa điểm xây dựng 23
1.4.2 Đặc trưng nước thải CBTS tại KCN Suối Dầu 23
1.4.3 Quy trình công nghệ xử lý 25
1.5 Tổng quan về hệ thống XLNT sơ bộ của các công ty CBTS 27
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
Trang 42.2.1 Phương pháp quan sát thực địa 30
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 30
2.2.3 Phương pháp đo đạc, thu mẫu và bảo quản mẫu tại hiện trường 30
2.2.3.1 Vị trí, tần suất, thời gian lấy mẫu 30
2.2.3.2 Thiết bị - dụng cụ lấy mẫu và đo đạc hiện trường 32
2.2.3.3 Phương pháp bảo quản mẫu 32
2.2.4 Phương pháp phân tích ở phòng thí nghiệm 33
2.2.4.1 Nhiệt độ 33
2.2.4.2 pH 33
2.2.4.3 Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 33
2.2.4.4 Hàm lượng BOD 34
2.2.4.5 Hàm lượng COD 34
2.2.4.6 Hàm lượng Nitơ tổng số (TN) 36
2.2.4.7 Hàm lượng Photpho tổng (TP) 37
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 38
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Kết quả phân tích 39
3.1.1 Lưu lượng xả thải 39
3.1.2 Nhiệt độ 40
3.1.3 pH 42
3.1.4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 44
3.1.5 Nhu cầu oxy hóa học (COD) và Nhu cầu oxy sinh học (BOD) 47
3.1.5.1 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 47
3.1.5.2 Nhu cầu oxy sinh học (BOD) 49
3.1.6 Tổng Nitơ 52
3.1.7 Tổng Photpho 54
3.1.8 Đánh giá chung 56
3.2 Các sự cố thường gặp tại hệ thống XLNT sơ bộ và giải pháp khắc phục 58
3.3 Đề xuất giải pháp cải tiến công nghệ 63
Trang 53.3.1 Lựa chọn quy trình công nghệ xử lý 63
3.3.1.1 Yêu cầu mức độ xử lý 63
3.3.1.2 Quy trình công nghệ đề xuất 65
3.3.1.3 Thuyết minh quy trình công nghệ đề xuất 66
3.3.1.4 Phân tích ƣu – nhƣợc điểm, cơ sở lựa chọn quy trình công nghệ đề xuất………67
3.3.2 Tính toán thiết kế 69
3.3.2.1 Tính toán bể UASB 70
3.3.2.2 Tính toán hệ Anoxic – Aerotank kết hợp 71
3.3.3 Tính toán chi phí 78
3.3.3.1 Chi phí thiết bị 78
3.3.3.2 Chi phí xây dựng 78
3.3.3.3 Tính toán thời gian hoàn vốn 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DO : Nồng độ oxy hòa tan
COD : Nhu cầu oxy hóa học
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
HĐH : Hồ điều hòa
SXSH : Sản xuất sạch hơn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Kết quả phân tích nước thải tại hệ thống XLNT tập trung 04/03/2013 23
Bảng 2 1: Lịch lấy mẫu nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 31
Bảng 2 2: Lịch lấy mẫu phân tích TN-TP 32
Bảng 3 1: Lưu lượng xả thải trung bình hàng tháng tại các doanh nghiệp CBTS 39
Bảng 3 2: Nhiệt độ nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 40
Bảng 3 3: pH của nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 42
Bảng 3 4: TSS của nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 44
Bảng 3 5: COD của nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 47
Bảng 3 6: BOD5 của nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 49
Bảng 3 7: TN của nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 52
Bảng 3 8: TP của nước thải tại các doanh nghiệp CBTS 54
Bảng 3 9: Hiệu quả XLNT tại CP Vịnh Nha Trang và Cty TNHH Fujuira NT 57
Bảng 3 10: Các sự cố & giải pháp khắc phục tại hệ thống XLNT sơ bộ 58
Bảng 3 11: Thông số ô nhiễm Cty TNHH Hải Vương 64
Bảng 3 12: Thông số ô nhiễm đầu ra áp dụng cho tính toán 69
Bảng 3 13: Số liệu kỹ thuật từ kết quả vận hành bể UASB và bể lọc yếm khí 70
Bảng 3 14: Thông số áp dụng để tính toán cụm bể Anoxic – Aerotank 72
Bảng 3 15: Hằng số động học của hệ vi sinh tự dưỡng và dị dưỡng 72
Bảng 3 16: Thông số tính toán tổng hợp để xây dựng 77
Bảng 3 17: Bảng giá thành thiết bị 78
Bảng 3 18: Bảng giá thành xây dựng 78
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1: Sơ đồ quy trình công nghệ CBTS dạng tươi 6
Hình 1 2: Quy trình công nghệ CBTS đông lạnh dạng chín 7
Hình 1 3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đồ hộp cá 8
Hình 1 4: Sơ đồ công nghệ chế biến thủy sản dạng khô 9
Hình 1 5: Sơ đồ công nghệ chế biến bột cá theo phương pháp công nghiệp 10
Hình 1 6: Quy trình sơ đồ công nghệ sản xuất Agar 11
Hình 1 7: Sơ đồ các phương pháp xử lý bùn thải 21
Hình 1 8: Vị trí địa lý KCN Suối Dầu 22
Hình 1 9: Quy trình công nghệ XLNT tập trung tại KCN Suối Dầu 25
Hình 1 10: Quy trình công nghệ XLNT sơ bộ tại các công ty CBTS 28
Hình 2 1: Hộp giấy quỳ 33
Hình 2 2: Tủ sấy và bình hút ẩm 34
Hình 2 3: Cân phân tích và thiết bị gia nhiệt – sinh hàn hồi lưu 35
Hình 2 4: Thuốc thử Potassium Persulfate (TN), Sodium Metabisulfate (TN) 36
Hình 2 5: Bộ phá mẫu HI 839800 và máy đo quang để bàn đa thông số HI 83214 36 Hình 2 6: Thuốc thử Potassium Persulfate (TP) và Dung dịch NaOH 1,54N 37
Hình 3 1: Nhiệt độ nước thải giữa các doanh nghiệp và QCVN 41
Hình 3 2: pH nước thải giữa các doanh nghiệp và QCVN 43
Hình 3 3: TSS nước thải giữa các doanh nghiệp và QCVN 45
Hình 3 4: COD nước thải giữa các doanh nghiệp và QCVN 48
Hình 3 5: BOD5 nước thải giữa các doanh nghiệp và QCVN 50
Hình 3 6: TN nước thải giữa các doanh nghiệp và QCVN 53
Hình 3 7: TP nước thải giữa các doanh nghiệp và QCVN 55
Hình 3 8: Quy trình công nghệ XLNT sơ bộ đề xuất 65
Trang 9MỞ ĐẦU
Trong lộ trình đưa nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì Đảng và Nhà nước ta luôn xem mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa là một trong những mục tiêu được quan tâm hàng đầu Kết quả là hiện nay chúng ta đã và đang phát triển nhiều Khu công nghiệp – Khu chế xuất trên phạm vi cả nước, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân, phát huy tiềm năng kinh tế của từng địa phương, đồng thời tạo ra một lượng lớn nhu cầu việc làm cho thị trường
Bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển công nghiệp nói chung và hệ thống các Khu công nghiệp nói riêng ở Việt Nam đang tạo ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải rắn, nước thải và khí thải công nghiệp gây ra
Ngành công nghiệp CBTS cũng không ngoại lệ, Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, ngành CBTS đem lại lượng lớn GDP cho nước nhà và giải quyết một lượng lớn nhu cầu về lao động.Tuy nhiên ngành CBTS cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường Ảnh hưởng của ngành CBTS đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy
mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…Để đảm bảo phát triển bền vững, cùng với các giải pháp sản xuất sạch hơn, cải tiến công nghệ - thiết bị trong quá trình sản xuất…việc chú trọng đầu tư, lắp đặt, cải tiến hệ thống XLNT là rất cần thiết
Qua khảo sát thực tế, nhận thấy trong địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tại KCN Suối Dầu có rất nhiều công ty CBTS đang hoạt động, hàng ngày thải ra một lượng lớn nước thải Trạm XLNT tập trung của KCN đi vào hoạt động từ năm 1998 đến nay, giai đoạn đầu hoạt động số lượng các công ty trong KCN còn ít, quy mô sản xuất nhỏ, lưu lượng nước thải sinh ra thấp, trạm XLNT còn nới lỏng việc kiểm tra chất
Trang 10lượng nước thải xử lý sơ bộ của các doanh nghiệp (khi các công ty CBTS đi vào hoạt động có cam kết với KCN là nước thải sau giai đoạn xử lý sơ bộ của công ty đạt tiêu chuẩn loại B – theo TCVN 5945-1995)
Những năm gần đây, trong địa bàn KCN, nhiều công ty mới đi vào hoạt động, các công ty đang hoạt động cũng mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa các loại hình sản xuất, lưu lượng nước thải tăng vọt, tải lượng các chất ô nhiễm cũng tăng theo; hệ thống XLNT tập trung thường xuyên hoạt động trong tình trạng quá tải Mặc dầu đã áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao công suất xử lý, tuy vậy chất lượng nước thải đầu ra thường xuyên không đạt yêu cầu xả thải
Nhận định việc bắt buộc các công ty CBTS phải nghiêm túc thực hiện cam kết XLNT sơ bộ khi mới thành lập là công việc tiên quyết để giảm tải cho hệ thống XLNT tập trung, góp phần đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra của KCN đạt tiêu chuẩn xả thải vào môi trường Nên em thực hiện đề tài:
“Khảo sát, đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sơ bộ của các công ty chế biến
thủy sản tại Khu công nghiệp Suối Dầu và đề xuất các giải pháp cải tiến công nghệ"
Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá hiện trạng xử lý sơ bộ nước thải CBTS từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý, đáp ứng yêu cầu xả thải của KCN, góp phần giảm tải cho
hệ thống XLNT tập trung
Nội dung nghiên cứu:
- Thu mẫu, phân tích các chỉ tiêu về nước thải (pH, nhiệt độ, COD, BOD, TSS, tổng Nitơ, tổng Photpho…) của các công ty chế biến thủy sản tại Khu công nghiệp Suối Dầu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc đánh giá, xử phạt các công ty cố tình vi phạm (nước thải chưa qua giai đoạn xử lý sơ bộ hoặc đã qua giai đoạn xử lý
Trang 11sơ bộ chưa đạt yêu cầu xả thải vẫn cố tình xả thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp)
- Đề xuất các giải pháp cải tiến công nghệ cho các đơn vị chưa đạt yêu cầu xả thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp
Trang 121 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản
1.1.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản ở nước ta
1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển[8]
CBTS là khâu cuối cùng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ Những sản phẩm thủy sản chế biến không những phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa mà còn được xuất khẩu, đem về ngoại tệ cho đất nước Những bước thăng trầm của ngành này luôn gắn liền với nhịp sống chung của nền kinh tế đất nước, nhất là công cuộc đổi mới toàn diện đất nước Quá trình phát triển của ngành chế biến thủy sản có thể được hình dung qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1975 - 1980
Nằm trong tình trạng trì trệ chung của kinh tế đất nước, ngành thủy sản cũng lâm vào tình trạng sa sút kéo dài Sản lượng khai thác, xuất khẩu, phương tiện khai thác thủy sản bằng cơ giới giảm Trang bị bảo quản nguyên vật liệu rất thô sơ, lạc hậu Công nghệ chế biến lạc hậu nên có sự thất thoát lớn trong quá trình chế biến và bảo quản
- Giai đoạn 1981 - 1994
Cuối năm 1979, Nhà nước cho phép Bộ Thủy sản thay đổi cơ cấu quản lý ngành Trong 15 năm liên tục, ngành thủy sản luôn hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao với tốc độ tăng trưởng bình quân 5 - 7%/năm
về sản lượng khai thác; 12 - 13% về giá trị kim ngạch xuất khẩu Năm 1990 giá trị sản lượng đạt 1.020.000 tấn và thu về 205 triệu USD hàng hóa xuất khẩu Năm
1994 đạt sản lượng 1.211.000 tấn và 458 triệu USD kim ngạch xuất khẩu
- Giai đoạn 1994 đến năm 2000
Ngành chế biến thủy sản cũng nhận được sự chú trọng đặc biệt của các cấp, các ngành và các địa phương Nhiều chương trình, dự án táo bạo như đánh bắt xa bờ
đã được hình thành Xuất khẩu tăng mạnh, từ 550 triệu USD (năm 1995) lên 1,478
tỷ USD (năm 2000) Tuy nhiên, với giai đoạn 1996-2000, theo đánh giá của các
Trang 13chuyên gia, mức tăng trưởng thực sự theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ mới là bước đầu
- Giai đoạn từ năm 2001 đến nay
Chương trình chế biến và xuất khẩu thủy sản đến năm 2005 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và bắt đầu thực hiện từ năm 1998 là một chương trình tạo bước ngoặt trong thế kỷ XXI cho ngành CBTS nước ta Có thể nói, chế biến xuất khẩu thủy sản là động lực cho tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu trong khai thác và nuôi trồng thủy sản
Chiến lược biển đến năm 2020 đã đặt ra mục tiêu Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn Ngành CBTS cũng
sẽ phát huy đầy đủ vị trí, vai trò của mình, tạo động lực thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển
1.1.1.2 Một số dạng công nghệ chế biến thủy sản điển hình[9]
Dựa vào tính chất đặc thù của sản phẩm, quá trình chế biến và công nghệ sử dụng có thể chia công nghệ chế biến thủy sản thành một số công nghệ chế biến điển hình như:
a Chế biến thủy sản đông lạnh
Theo quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm từ CBTS đông lạnh được chia làm 2 nhóm: đông lạnh dạng tươi và đông lạnh dạng chín
Trang 14Đối với công nghệ CBTS đông lạnh, nhu cầu sử dụng nguyên liệu thường dao động từ 1,4 – 3 tấn/tấn sản phẩm đối với các loại: cá, tôm, mực, bạch tuộc Lượng nước tiêu thụ từ 30 – 80 m3/tấn sản phẩm với chế độ dùng nước gần như liên tục trong suốt quá trình chế biến sản phẩm
Bảo quản nguyên liệu
(t0= 0 ÷ 50C)
Hình 1 1: Sơ đồ quy trình công nghệ CBTS dạng tươi
Tiếp nhận nguyên liệu (kiểm tra chất
lượng, rửa sơ bộ, bảo quản nguyên liệu)
Xử lý, rửa sạch nguyên liệu
Tách khuôn, bao gói
(vào túi PE, đóng hộp cacton)
Nguyên liệu
(tôm, cá, mực…)
Hóa chất khử trùng
(Clorin, Javen) Nước sạch
Trang 15b Chế biến thủy sản đóng hộp
Đặc điểm của công nghệ chế biến đồ hộp thủy sản là yêu cầu rất khắt khe về nguyên liệu: phải đảm bảo độ nguyên vẹn, thuộc loại tươi, kích thước tương đối đồng đều, không được gầy và nhỏ
Hình 1 2: Quy trình công nghệ CBTS đông lạnh dạng chín
Tiếp nhận nguyên liệu (kiểm tra chất
lượng, loại bỏ tạp chất, rửa sơ bộ)
Xử lý, rửa sạch nguyên liệu
(chặt, cắt, mổ, bóc, tách, đánh vảy…)
Phân loại,rửa sạch
(phân hạng, phân cỡ, cân đo…)
Luộc hoặc nhúng theo mẻ
Tách khuôn, bao gói
(Vào túi PE, đóng hộp cacton)
Bảo quản sản phẩm
(t0≤ -200
C, Block, IQF)
Trang 16c Chế biến thủy sản khô và chế biến bột cá
Nguyên liệu là các loại cá, tôm, ruốc, mực…không chứa nhiều mỡ và không đòi hỏi quá cao về độ tươi Quá trình phơi khô được thực hiện ngoài trời và trường hợp có mưa hoặc không có nắng thì có thể dùng quạt gió, bếp than, lò sấy để làm khô sản phẩm
Hình 1 3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đồ hộp cá
Nguyên liệu dạng tươi sống
Nguyên liệu dạng bán thành phẩm đông lạnh
Phân loại – Rã đông, Rửa – Xử
Nước sạch
Trang 17Hình 1 4: Sơ đồ công nghệ chế biến thủy sản dạng khô
Nguyên liệu
(cá, tôm, mực )
Xử lý nguyên liệu, rửa, loại tạp chất
Luộc nguyên liệu, làm nguội
Phơi khô hoặc sấy khô Ngâm, tẩm gia vị các loại
Phân hạng, bao gói, bảo quản
Nước sạch
Nước sạch
Trang 18d Chế biến agar
Đây là dạng công nghệ có tính đặc thù, khác biệt so với các dạng công nghệ CBTS khác Quá trình sản xuất sử dụng nhiều loại hóa chất để xử lý nguyên liệu trong điều kiện nhiệt độ cao với mục đích tách agar (sunfat polysacarit) ra khỏi rong câu
Hình 1 5: Sơ đồ công nghệ chế biến bột cá theo phương pháp công nghiệp
Rửa nguyên liệu, loại bỏ tạp chất
Trang 191.1.2 Tổng quan về các công ty CBTS trong Khu công nghiệp Suối Dầu
Tại thời điểm khảo sát, có 12 công ty CBTS đang hoạt động trong KCN với nhiều loại hình, mặt hàng chế biến đa dạng Thông tin cụ thể về từng công ty được trình bày ở Phụ lục 3
Nguyên liệu
(rong câu)
Hóa chất các loại
Nước sạch
Rửa nguyên liệu, loại bỏ tạp chất
Xử lý kiềm (NaOH), rửa đến trung tính
Tẩy trắng (NaOCl), rửa sạch
Xử lý axit (CH3COOH), rửa đến trung tính
Nấu chiết, lọc trong
Để nguội đông Cắt sợi, cắt miếng
Ép và cấp đông
để tách nước
Rã đông, vắt ráo
Sấy khô, nghiền bột
Bao gói, bảo quản
Trang 201.2 Tổng quan về nước thải chế biến thủy sản
1.2.1 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh
Nước thải là một trong những vấn đề môi trường lớn nhất trong công nghiệp CBTS bao gồm:
- Nước thải trong quá trình sản xuất
- Nước thải vệ sinh công nghiệp và nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt
a Nước thải sinh hoạt
Gồm nước thải từ nhà vệ sinh công cộng, nước rửa tay công nhân, nhà ăn…Nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ (lơ lửng và hòa tan), dầu mỡ, vi trùng…Tỷ trọng chiếm từ 10 ÷15% tổng lượng nước thải của các cơ sở Tuy nước thải sinh hoạt có mức ô nhiễm không cao nhưng vẫn cần được xử lý để đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận
b Nước thải vệ sinh công nghiệp
Đây là lượng nước thải sau khi sử dụng cho vệ sinh nhà xưởng, các trang thiết bị, dụng cụ chế biến, bảo quản, vệ sinh kho lạnh, thiết bị cấp đông…Thành phần của lượng nước thải này bên cạnh việc chứa các chất hữu cơ giàu đạm, lipit…của nguyên liệu thủy sản còn chứa các thành phần của các hóa chất tẩy rửa, khử trùng đã được sử dụng trong quá trình vệ sinh Lượng nước thải này trong thực
tế thường được thải cùng với nước thải sản xuất
c Nước thải trong quá trình sản xuất
Loại nước thải này chiếm tỷ trọng lớn nhất và có mức độ ô nhiễm cao nhất trong các loại nước thải của loại hình sản xuất này (80 ÷90%) Nước thải sản xuất bao gồm:
Trang 21- Nước thải trong quá trình sản xuất: rửa nguyên liệu, rửa bán thành phẩm…Nước thải này chứa máu, nhớt, thịt vụn, tạp chất có hàm lượng chất hữu cơ cao giàu đạm, lipit, nitơ, photpho, khoáng chất…
- Nước thải từ khu vực rửa sàn tiếp nhận nguyên liệu, khu vực sản xuất và vệ sinh công nghiệp như rửa dụng cụ, thiết bị sản xuất chứa nhiều chất hữu cơ giàu đạm của nguyên liệu thủy sản và các hóa chất tẩy rửa được sử dụng
- Nước làm mát thiết bị, nước kỹ thuật, tách khuôn…chứa dầu mỡ bôi trơn Ngoài ra, nước thải sản xuất còn được pha Clorine (Canxi hypoclorat – Ca(OCl2)) để khử trùng và bảo quản sản phẩm
1.2.2 Các thông số đặc trưng trong nước thải chế biến thủy sản
Mùi:
Sở dĩ nước thải có mùi là do các hợp chất hóa học có mùi như amoniac (NH3), Dihydrosunfua (H2S), Mecaptan (CH2SH), Clo, Phenol, các axit béo chưa no
Trang 22dễ bay hơi và các sản phẩm khác trong quá trình phân hủy chất hữu cơ từ nước thải
Đa số các mùi này đều khó chịu và độc hại đối với con người và động vật
có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bình thường Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết và bản chất nước thải Nhiệt độ tăng có thể do quá trình truyền nhiệt bên ngoài
và cũng có thể do quá trình sinh nhiệt của vi sinh vật và một số phản ứng hóa học Trong nước thải công nghiệp, nhiệt độ đóng vai trò quan trọng do nó ảnh hưởng lớn đến quá trình sống, hoạt động của quần thể vi sinh vật có trong nước thải, điều này
có ý nghĩa lớn trong quá trình xử lý nước thải
Độ màu:
Màu là một chỉ số đánh giá sự hiện diện của các chất tạo màu trong nước (màu thực tế) và sự có mặt của chất màu lơ lửng trong nước (màu biểu kiến) Màu không chỉ làm giảm giá trị cảm quan của nước, nó còn cho biết mức độ ô nhiễm, thậm chỉ còn cho biết mức độ độc hại của nước Độ màu càng lớn độ ô nhiễm càng cao
Trang 23vật và thực vật), ảnh hưởng đến các quá trình vật lý xảy ra trong môi trường nước (quá trình chuyển màu, quá trình chuyển trạng thái rắn-lỏng-khí của vật chất, quá trình hòa tan- kết lắng của vật chất), ảnh hưởng rất mạnh đến các phản ứng hóa học xảy ra trong môi trường nước
Oxy hòa tan (DO)
Oxy hòa tan là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí Lượng oxy hòa tan trong nước thải ban đầu dẫn vào trạm xử lý thường bằng không hoặc rất nhỏ Trong khi đó, trong các công trình xử lý sinh học hiếu khí thì lượng oxy hòa tan cần thiết không nhỏ hơn 2 mg/l
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Nhu cầu oxy hóa học (viết tắt là NOH hay COD- Chemical Oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải, kể cả các chất hữu cơ không bị phân hủy sinh học, và được xác định bằng phương pháp bicromat trong môi trường axit sunfuric có thêm chất xúc tác- sunfat bạc Đơn vị đo của NOH (COD) là mgO2/L hay đơn giản là mg/l
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hóa (viết tắt là NOS hay BOD) là một trong những thông
số cơ bản đặc trưng cho mức độ ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa sinh hóa (các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học) BOD được xác định bằng lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ dạng hòa tan, dạng keo và một phần dạng lơ lửng với sự tham gia của các vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí, được tính bằng mgO2/L hay đơn giản mg/L
Hàm lượng Nitơ:
Nitơ là nguyên tố chủ yếu cần thiết cho các sinh vật và thực vật phát triển và chúng được biết tới như là những chất dinh dưỡng hoặc kích thích sinh học Nitơ tồn tại chủ yếu ở những dạng sau: nitơ hữu cơ (N-HC), nitơ amoniac (N-NH3), nitơ nitrit (N-NO2), nitơ nitrat ( N-HO3) và N2 tự do Vì nitơ là nguyên tố chính xây
Trang 24dựng tế bào tổng hợp protein nên số liệu về chỉ tiêu nitơ sẽ rất cần thiết để xác định khả năng có thể xử lý một loại nước thải nào đó bằng quá trình sinh học Trong trường hợp không đủ nitơ, có thể bổ sung thêm để chất thải đó trở nên có khả năng
xử lý bằng phương pháp sinh học
Hàm lượng Photpho:
Ngày nay người ta quan tâm nhiều hơn đến việc kiểm soát hàm lượng các hợp chất photpho trong nước thải Vì nguyên tố này là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phát triển “bùng nổ” của tảo ở một số nguồn nước mặt Photpho trong nước thải tồn tại ở các dạng orthophotphat ( PO43-, HPO42-,
H2PO4-, H3PO4) hay polyphotphat [Na3(PO3)6] và photphat hữu cơ
Kim loại nặng và các chất độc hại:
Kim loại nặng trong nước thải có ảnh hưởng đánh kể đến các quá trình xử lý, nhất là xử lý sinh học Các kim loại nặng độc hại gồm: niken, đồng, chì, coban, crom, thủy ngân, cadmi Ngoài ra, còn có một số nguyên tố độc hại khác không phải kim loại nặng như: xianua, stibi (Sb), bo,…
Chỉ tiêu vi sinh vât:
Chất lượng về mặt vi sinh của nước thải thường được biểu thị bằng nồng độ của vi khuẩn chỉ thị - đó là những vi khuẩn không gây bệnh và về nguyên tắc đó là nhóm trực khuẩn (coliform) Thông số đó được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số coli
1.2.3 Ảnh hưởng của nước thải chế biến thủy sản
Nước thải ngành này chứa phần lớn các chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất béo Trong hai thành phần này, chất béo khó bị phân hủy bởi vi sinh vật
Các chất hữu cơ chứa trong nước thải CBTS chủ yếu là dễ bị phân hủy Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo,… khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa
Trang 25có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu,… Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước)
và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…
Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước
Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ Nồng độ làm chết tôm, cá
từ 1,2 – 3 mg/l.Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1 mg/l
Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh
lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính…
1.2.4 Các phương pháp xử lý
Nước thải thường chứa rất nhiều tạp chất có bản chất khác nhau Vì vậy, mục đích của xử lý nước thải là khử các tạp chất đó sao cho nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng ở mức chấp nhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra Các chỉ tiêu chất lượng đó thường phụ thuộc vào mục đích và cách thức sử dụng: nước được tái
Trang 26sử dụng hay thải thẳng vào các nguồn tiếp nhận nước Để đạt được mục đích trên, trong công nghệ XLNT đã xử dụng nhiều quá trình khác nhau
a Phương pháp xử lý cơ học[2]
Phương pháp xử lý cơ học được sử dụng để tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao gồm:
- Song chắn rác, lưới lọc dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc
ở dạng sợi như giấy, rau, cỏ, rác… được gọi chung là rác Rác thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân hủy cặn Trong những năm gần đây
sử dụng rất phổ biến song chắn rác liên hợp vừa chắn giữ vừa nghiền rác đối với những trạm xử lý công suất nhỏ và vừa
- Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng
lớn (như xỉ than, cát…), chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong,
xử lý sinh hóa nước thải và xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các công trình thiết bị công nghệ trên trạm xử lý Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sân phơi và sau đó thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng
- Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng
riêng của nước thải Chất lơ lửng nặng sẽ từ từ lắng xuống đáy, các chất lơ lửng nhẹ sẽ nổi lên bề mặt Cặn lắng và bọt nổi nhờ các thiết bị cơ học thu gom và vận chuyển lên công trình xử lý cặn
- Bể vớt dầu mỡ thường áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầumỡ (nước thải
công nghiệp) Đối với nước thải sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thường thực hiện ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi
- Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho
nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp
Trang 27Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60% các tạp chất không hòa tan và 20% COD.Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30 ÷ 35% theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng
sơ bộ hoặc đông tụ sinh học
b Phương pháp xử lý hóa học[2]
Thực chất của phương pháp xử lý hóa học là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học và tạo cặn lắng hoặc tạo dạng chất hòa tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường
- Phương pháp trung hòa dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit
vô cơ hòa kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 ÷ 8,5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm; bổ sung thêm tác nhân hóa học; lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa, hấp thụ khí chứa axit bằng nước thải chứa kiềm…
- Phương pháp keo tụ (đông tụ keo) dùng để làm trong và khử màu nước thải
bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn) và các chất trợ keo tự để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thải thành những bông cặn có kích thước lớn hơn
- Phương pháp ozon là phương pháo xử lý nước thải có chứa các chất hữu cơ
dạng hòa tan và dạng keo bằng ozon Ozon dễ dàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ
- Phương pháp điện hóa học cũng thuộc loại phương pháp hóa học Thực chất
là phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hóa điện hóa trên cực anot hoặc dùng để phục hồi các chất quý (đồng, chì, sắt…) Thông thường hai nhiệm vụ phân hủy chất độc hại và thu hồi được giải quyết đồng thời
c Phương pháp hóa – lý [2]
Những phương pháp xử lý hóa lý đều dựa trên cơ sở ứng dụng các quá trình: hấp phụ, tuyển nổi, trao đổi ion, tách màng, chưng bay hơi, trích ly, cô đặc, khử hoạt tính phóng xạ, khử khí, khử mùi, khử muối,…
Trang 28- Hấp phụ dùng để tách các chất hữu cơ và khí hòa tan khỏi nước thải bằng
cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác giữa các bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học)
- Trích ly dùng để tách các chất bẩn hòa tan ra khỏi nước thải bằng cách bổ
sung một chất dung môi không hòa tan vào nước, nhưng độ hòa tan của chất bẩn trong dung môi cao hơn trong nước
- Chưng bay hơi là chưng nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng bay hơi
lên theo hơi nước Khi ngưng tụ, hơi nước và chất rắn dễ bay hơi sẽ hình thành các lớp riêng biệt và do đó dễ dàng phân tách các chất bẩn ra
- Tuyển nổi là phương pháp để loại bỏ những tạp chất ra khỏi nước bằng cách
tạo cho chúng khả năng dễ nổi lên mặt nước khi chúng bám theo các bọt khí
- Tách bằng màng là phương pháp tách các chất tan ra khỏi các hạt keo bằng
cách dùng các màng bán thấm Đó là các màng xốp đặc biệt không cho các hạt keo đi qua
Các quá trình xử lý sinh học được chia làm 5 nhóm chính:
- Quá trình hiếu khí: bể Aerotank, bể Unitank, bể SBR, bể lọc sinh học nhỏ giọt, đĩa sinh học…
- Quá trình thiếu khí: bể Anoxic…
- Quá trình kỵ khí: bể UASB, quá trình tiếp xúc kỵ khí, quá trình lọc kỵ khí
Trang 29- Thiếu khí và kỵ khí kết hợp
- Quá trình hồ sinh học: hồ hiếu khí, hồ thiếu khí tùy tiện và hồ kỵ khí
e Xử lý bùn cặn[4]
Khi xử lý nước thải sẽ tạo ra nhiều bùn cặn, chúng cần được giảm khối lượng
để giảm sự nhiễm bẩn môi trường Số lượng, thành phần, tính chất hóa lý của cặn bùn phụ thuộc vào loại nước thải ban đầu và phương pháp xử lý Các loại bùn cặn được chia thành ba nhóm: bùn cặn vô cơ, bùn cặn hữu cơ, bùn cặn hỗn hợp chứa các chất vô cơ và hữu cơ Bùn cặn được đặt trưng bởi hàm lượng chất khô tính theo g/l hoặc %, hàm lượng chất hữu cơ/chất tro tính theo % khối lượng chất khô, thành phần nguyên tố, độ nhớt, thành phần kích thước hạt…
Sơ đồ các phương pháp xử lý bùn:
Hình 1 7: Sơ đồ các phương pháp xử lý bùn thải
Chôn lấp tro
Nén đặc bằng lắng Tách nước Đốt
Chôn lấp
Tách nước
Tách nước
Sấy khô Khử trùng
Tiêu hủy ( ổn
Làm phân bón
Bùn
Sấy khô
Sử dụng làm chất điều hòa
Làm phân bón
Trang 301.3 Tổng quan về KCN Suối Dầu[10]
1.3.1 Vị trí địa lý
Hình 1 8: Vị trí địa lý KCN Suối Dầu
Nằm trên quốc lộ 1A thuộc huyện Cam Lâm phía nam tỉnh Khánh Hòa, phía bắc là huyện Diên Khánh, phía nam là thành phố Cam Ranh, phía tây là huyện Khánh Vĩnh và Khánh Sơn, cách cảng biển quốc tế Ba Ngòi – Cam Ranh 35 km, cách sân bay Cam Ranh 25 km, cách cảng trung chuyển container Quốc tế Vịnh Vân Phong 60 km
1.3.2 Tổng quan về Công ty cổ phần KCN Suối dầu
Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ liên quan xây dựng
Địa chỉ: KCN Suối Dầu - Xã Suối Tân - Huyện Cam Lâm -
Tỉnh Khánh Hòa Điện thoại: 058.3743249 / 3743126
KCN Suối Dầu
Quốc lộ 1A TP.Nha Trang
TP.Cam Ranh
Trang 31Email: sudazi@dng.vnn.vn
Website: http://www.sudazi.com.vn
Người đại diện: Ông Phạm Đức Dũng
1.4 Tổng quan hệ thống XLNT tập trung ở KCN Suối Dầu
1.4.1 Địa điểm xây dựng
Trung tâm XLNT tập trung của KCN được xây dựng trên đường số 2, với hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh gồm: phòng thí nghiệm, phòng điều khiển, kho hóa chất, nhà ăn…
Đây là lô đất có vị trí trũng, cách rời các doanh nghiệp tránh ảnh hưởng tới quá trình sản xuất; ngoài ra vị trí thấp nước thải sẽ tự chảy từ các nhà máy trong KCN vào hệ thống XLNT tập trung
1.4.2 Đặc trưng nước thải CBTS tại KCN Suối Dầu
Thành phần và tính chất của nước thải là nhân tố quan trọng trong công tác thiết kế cũng như vận hành hệ thống XLNT đạt hiệu quả
Bảng 1 1: Kết quả phân tích nước thải tại hệ thống XLNT tập trung 04/03/2013
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ TÍNH Nước thải
trước xử lý
Nước thải sau xử lý
Trang 32(Nguồn: Viện CNSH & Môi Trường – trường Đại Học Nha Trang, 04/03/2013)
Từ số liệu ở Bảng 1.1 và Phụ lục 7 nhận thấy, nước thải đầu vào hệ thống XLNT tập trung chứa các chất hữu cơ ở nồng độ rất cao được đặc trung bởi thông
số COD, nồng độ các chất hữu cơ có sự thay đổi lớn giữa các ngày Bên cạnh đó trong nước thải đầu vào còn chứa một lượng dầu mỡ và các kim loại : Pb, As, Cd, Hg… có khả năng gây độc hại cho hệ thống xử lý sinh học
Nguyên nhân chỉ tiêu COD luôn ở hàm lượng rất cao là do các công ty hoạt động trong KCN chưa tập trung vào hệ thống xử lý nước thải sơ bộ, có rất nhiều trường hợp xả lén nước thải chưa qua xử lý và bùn thải vào hệ thống XLNT của KCN
Trang 33
1.4.3 Quy trình công nghệ xử lý
Chú thích:
Nước thải Bùn thải
Hình 1 9: Quy trình công nghệ XLNT tập trung tại KCN Suối Dầu
Hồ sinh học
Nước thải
Bùn hồi lưu
Bùn sau lắng
Cấp khí
Cấp khí
Nguồn tiếp nhận Hóa chất
Trang 34 Thuyết minh công nghệ xử lý
2 Bể điều hòa ( 2 đơn nguyên)
Sau khi qua SCR nước thải sẽ được dẫn tới bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình xử lý phía sau, tránh hiện tượng quá tải Bể điều hòa được lắp đặt hệ thống sục khí để khuấy trộn và làm giảm một phần BOD
3 Bể lắng cát
Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm lên bể lắng cát, các chất thải vô cơ có trọng lượng riêng lớn (cát, sạn nhỏ…) sẽ lắng xuống; các hạt cát này nếu không được xử lý có thể gây hư hỏng máy bơm, tắc nghẽn ống dẫn bùn của bể lắng; ra khỏi bể lắng cát nước thải đi vào bể lắng cấp I
5 Bể Aerotank ( 2 đơn nguyên)
Ra khỏi bể lắng cấp I, nước thải chảy vào bể aerotank (có sục khí) theo chiều
từ dưới đi lên, nước được dẫn chảy vòng qua các vách ngăn, tại đây các VSV sử dụng các chất hữu cơ có trong nước để phát triển góp phần làm giảm lượng lớn
Trang 35COD, BOD có trong nước thải, nhưng chúng cũng tạo ra một lượng lớn bùn thải, định kỳ lượng bùn thải này được thải bớt và đem đi xử lý
6 Bể lắng cấp II (2 đơn nguyên)
Nước thải tràn qua thành bể aerotank, đi vào bể lắng cấp II, có tác dụng lắng các cặn bùn được hình thành ở bể aerotank, bùn lắng một phần được hồi lưu về bể aerotank để tăng hàm lượng VSV cần thiết Bể lắng cấp II có bố trí máy cào bùn tự động, loại bỏ bùn dư theo định kỳ
7 Bể tiếp xúc- khử trùng
Nước thải được dẫn qua bể khử trùng (châm hóa chất khử trùng clo) trước khi ra hồ sinh học Mục đích của quá trình khử trùng là nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả vàonguồn tiếp nhận không còn vi trùng, virut gây và truyền bệnh
Hiện tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CBTS tại KCN Suối Dầu
áp dụng quy trình xử lý nước thải dựa trên nền tảng quá trình A/O: phối hợp xử lý yếm khí (anaerobic) và hiếu khí (oxic)
Trang 36Chú thích:
Nước thải Bùn thải
Song chắn rác
Nước thải sản xuất
Cấp khí
Bùn hồi lưu
Bùn thải
Hình 1 10: Quy trình công nghệ XLNT sơ bộ tại các công ty CBTS
Trang 37b Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nước thải từ các phân xưởng sản xuất theo mương dẫn của công ty qua song chắn rác thô, nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn như: giấy, gỗ, nilông, lá cây… ra khỏi nước thải để đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình xử lý tiếp theo Sau đó nước tự chảy vào bể điều hòa
Tại bể điều hòa, lưu lượng và nồng độ nước thải ra sẽ được điều hòa ổn định Trong bể, hệ thống máy khuấy sẽ trộn đều nhằm ổn định nồng độ các hợp chất trong nước thải, giá trị pH sẽ được điều chỉnh đến thông số tối ưu để quá trình xử lý sinh học hoạt động tốt
Nước thải được bơm từ bể điều hòa vào bể UASB Tại bể UASB, các vi sinh vật ở dạng kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô
cơ ở dạng đơn giản và khí ga
Ra khỏi UASB, nước thải chảy vào bể aerotank (có sục khí) theo chiều từ dưới đi lên, tại đây các VSV sử dụng các chất hữu cơ có trong nước để phát triển góp phần làm giảm lượng lớn COD, BOD có trong nước thải, nhưng chúng cũng tạo
ra một lượng lớn bùn thải, định kì lượng bùn thải này được thải bớt và đem đi xử lý
Sau đó nước thải tự chảy vào bể lắng Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng Một phần được tuần hoàn lại bể Aerotank để tăng cường vi sinh cho bể, một phần được đưa thu gom thải bỏ theo định kì
Cuối quy trình nước thải được hòa vào mạng lưới thu gom – xử lý nước thải tập trung của KCN
Trang 382 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quy trình xử lý nước thải CBTS, các thông số nước thải CBTS: pH, nhiệt độ, COD, BOD5, TSS, TN, TP
- Phạm vi nghiên cứu: các công ty CBTS tại KCN Suối Dầu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp quan sát thực địa
- Quan sát màu sắc của nước trong các bể xử lý, đặc biệt là các bể xử lý sinh học Quan sát nồng độ bùn trong bể xử lý sinh học, mùi của nước thải
- Quan sát độ đục của nước trong bể lắng Quan sát các thiết bị vận hành, đo lường và điều khiển
- Quan sát cách các kỹ sư vận hành xử lý, khắc phục các sự cố thường gặp
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu
- Sổ sách ghi chép tại phòng thí nghiệm trong trạm XLNT: quy trình sử dụng các thiết bị phân tích, kết quả quan trắc, phân tích mẫu, dữ liệu theo dõi vận hành hệ thống tại trạm XLNT
- Tham khảo sách về xử lý nước thải tại thư viện trường Đại học Nha Trang, giáo trình XLNT đã được học
- Kế thừa kiến thức từ các bài luận văn trước
2.2.3 Phương pháp đo đạc, thu mẫu và bảo quản mẫu tại hiện trường
2.2.3.1 Vị trí, tần suất, thời gian lấy mẫu
a Vị trí lấy mẫu:
- Mẫu nước thải đầu vào được lấy ngay trước song chắn rác
- Mẫu nước thải đầu ra được lấy sau bể lắng cấp II, riêng đối với công ty CP Thông Thuận Cam Ranh mẫu nước thải đầu ra được lấy tại hố ga đấu nối trực tiếp với mạng lưới thu gom nước thải tập trung của KCN
Trang 39b Tần suất và thời gian lấy mẫu
Đối với các chỉ tiêu pH, nhiệt độ, COD, BOD5mẫu được lấy trong khoảng thời gian từ 9h-10h sáng, ngày lấy mẫu được chọn ngẫu nhiên với tần suất 1 lần trong quá trình nghiên cứu
Bảng 2 1: Lịch lấy mẫu nước thải tại các doanh nghiệp CBTS
01 Cty TNHH Phillips Seafood VN 18/03/2013
02 Cty CP Vịnh Nha Trang 20/03/2013
03 Cty TNHH Thủy sản Hải Long NT 25/03/2013
04 Cty TNHH Gallant Ocean VN 27/03/2013
05 Cty CP Thông Thuận Cam Ranh 01/04/2013
06 Cty CP Thủy sản Bạc Liêu 03/04/2013
07 Cty TNHH Hải Vương 08/04/2013
08 Cty TNHH Tín Thịnh 10/04/2013
09 Cty TNHH Thịnh Hưng 15/04/2013
10 Cty TNHH Hải sản Bền Vững 17/04/2013
11 Cty TNHH Fujuira NT 22/04/2013
12 Cty TNHH Long Shin 24/04/2013
Đối với chỉ tiêu TN và TP do chi phí phân tích tương đối cao, thời gian lấy mẫu và phân tích được chọn trùng với ngày lấy mẫu của trạm XLNT tập trung
Trang 40Bảng 2 2: Lịch lấy mẫu phân tích TN-TP
STT Ngày lấy mẫu Tên công ty
1 15/4/2013 Cty CP Thông Thuận Cam Ranh
Cty CP Thủy sản Bạc Liêu
2 16/4/2013 Cty TNHH Long Shin
Cty TNHH Phillips Seafood VN
3 17/4/2013 Cty TNHH Gallant Ocean VN
Cty TNHH Thủy sản Hải Long NT Cty CP Vịnh Nha Trang
Cty TNHH Hải Vương
4 18/4/2013 Cty TNHH Hải sản Bền Vững
Cty TNHH Thịnh Hưng Cty TNHH Fujuira NT Cty TNHH Tín Thịnh
2.2.3.2 Thiết bị - dụng cụ lấy mẫu và đo đạc hiện trường
- Thiết bị đo pH
- Nhiệt kế thủy ngân
- Bình chứa mẫu: chai nhựa, chai thủy tinh
- Thùng lưu mẫu
- Găng tay, khẩu trang
- Sổ ghi chép
2.2.3.3 Phương pháp bảo quản mẫu
Mẫu được phân tích trong vòng 4 giờ kể từ lúc mẫu được lấy nên chỉ bỏ trong thùng lưu mẫu