39 3.1 Khảo sát công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn của Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang .... 47 3.2.3 Đánh giá của người dân Tp Nha Trang về công tác thu g
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Có được những kết quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là thầy cô Viện Công nghệ sinh học và môi trường đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt bốn năm học vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Văn Duy đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang, đặc biệt là chú Khoa, anh Dũng, các anh chị tổ
2, tổ 4 đội môi trường I ,II đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập
Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên con, ủng hộ con về mọi mặt để con có thể hoàn thành chặng đường học tập của mình
Cuối cùng cảm ơn những người bạn đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nha Trang, ngày 28 tháng 6 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Tuyền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn 3
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh 3
1.1.3 Phân loại chất thải rắn 3
1.1.4 Thành phần và tính chất chất thải rắn 4
1.1.5 Tác hại của chất thải rắn 10
1.2 Hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn 11
1.3 Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn 16
1.3.1 Trên thế giới 16
1.3.2 Ở Việt Nam 21
1.4 Tổng quan về công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang 27
1.4.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty 27
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 28
1.4.3 Tổ chức quản lý và sản xuất 28
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 33
1.4.5 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 34
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Đối tượng nghiên cứu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu 36
2.2.2 Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích 36
Trang 32.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTR 37
2.2.4 Khảo sát, điều tra thực tế 38
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Khảo sát công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn của Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang 39
3.1.1 Địa điểm thu gom 39
3.1.2 Thời gian thu gom, vận chuyển chất thải rắn 39
3.1.3 Lực lượng thu gom, vận chuyển 39
3.1.4 Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển rác 39
3.1.5 Lượng chất thải rắn thu gom 40
3.1.6 Phương thức thu gom 40
3.1.7 Quy trình thu gom, vận chuyển cụ thể 42
3.2 Đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn 45
3.2.1 Đánh giá chung 45
3.2.2 Đánh giá về kinh tế-tài chính 47
3.2.3 Đánh giá của người dân Tp Nha Trang về công tác thu gom, vận chuyển rác thải của công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang 50
3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTR 52
3.3.1 Cơ chế quản lý 52
3.3.2 Biện pháp kỹ thuật 53
3.4 Biện pháp cộng đồng 53
3.4 Một số giải pháp khác cho công tác quản lý CTR thành phố Nha Trang 54
3.4.1 Trong công tác lập quy hoạch và quản lý đô thị 54
3.4.2 Xã hội hóa công tác quản lý rác thải 55
34.3 Giáo dục, thông tin tuyên truyền 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC
Trang 4RTSH: Rác thải sinh hoạt
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
TN & MT: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development)
QĐ-UB-QLĐT: Quyết định-Uỷ ban-Quản lý đô thị
UBND: Uỷ ban nhân dân
TC: Trung chuyển
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
NPV: Giá trị hiện tại ròng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn phát sinh 5
Bảng 1.2 Thành phần phân loại chất thải rắn đô thị 5
Bảng 1.3 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn 8
Bảng 1.4 Thu gom chất thải rắn trên toàn thế giới năm 2004( triệu tấn) 17
Bảng 1.5 Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người ở các đô thị năm 2009 21
Bảng 1.6 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị của Đà Nẵng và Huế 23
Bảng 1.7 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 23
Bảng 1.8 Kết quả đạt được 34
Bảng 3.1 Một số địa điểm tập kết rác tại Tp Nha Trang 43
Bảng 3.2 Chuyến thu gom rác thứ nhất bằng xe ép rác 44
Bảng 3.3 Chuyến thu gom rác thứ hai bằng xe ép rác 44
Bảng 3.4 Định mức công cụ và chi phí lao động cho một công nhân thu gom rác thải 48
Bảng 3.5 Định mức chi phí cho phương tiện vận chuyển 49
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp 14
Hình 1.2 trạm trung chuyển lưu trữ 14
Hình 1.3 Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp và thải bỏ 15
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang 32
Hình 2.1 Các bước thực hiện trong phân tích chi phí-lợi ích 37
Hình 3.1 Công nhân trả thùng lại vị trí cũ sau khi đã thu gom 41
Hình 3.2 Công nhân thu gom tại bệnh viện 87 42
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển rác thải 42
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá người dân về thời gian thu gom rác 50
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện thái độ phục vụ của công nhân thu gom rác 51
Hình 3.6 Biểu đồ thẻ hiện mức độ đảm bảo vệ sinh môi trường 51
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của người dân 52
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Đi cùng xu hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, quá trình đô thị hóa cũng đang diễn ra mạnh mẽ cả về tốc độ lẫn quy mô, cuộc sống con người cũng ngày càng được nâng cao hơn Nhưng bên cạnh những mặt tích cực đó, nước ta cũng đang phải đối mặt với một thách thức vô cùng to lớn, đó là tình trạng ô nhiễm môi trường-mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại
Đặc biệt, quá trình đô thị hóa đã dẫn đến tình trạng các vùng đất tự nhiên trước đây biến thành các khu dân cư, công trình xây dựng, làm cho các khoảng trống chứa rác không còn nữa, vấn đề đổ thải rác càng trở nên vô cùng cấp bách, ảnh hưởng tới cuộc sống con người Ngày nay, chất thải rắn không chỉ tăng nhanh
về số lượng, mà còn đa dạng về thành phần Do đó, vấn đề đặt ra là cần có giải pháp phù hợp trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Trong thời gian qua, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn ở nước ta cũng được các địa phương quan tâm thực hiện Nhiều công ty môi trường đã ra đời, tuy còn nhiều khó khăn khi thực hiện nhưng các công ty cũng cố gắng làm tốt, giảm lượng chất thải rắn phát sinh, đem lại một môi trường trong lành Đồng thời giải quyết được việc làm cho người dân
Cũng giống như những địa phương khác, tại Nha Trang công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn được thực hiện tốt bởi công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Nha Trang Công ty này đã góp phần giảm lượng chất thải rắn phát
sinh, làm cho thành phố trở nên xanh-sạch-đẹp Vì vậy, việc chọn lựa đề tài “ Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang” là
có ý nghĩa thực tiễn ở địa phương
Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang
Trang 8 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung vào tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang
Nội dung
- Khảo sát công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty
- Thu thập số liệu để đưa ra được những đánh giá chung về hiệu quả thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển chất thải rắn của công ty
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích (CBA)
- Phương pháp thu thập, liệt kê số liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Khảo sát, điều tra thực tế
Ý nghĩa đề tài
Nâng cao được hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại Công
ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang Qua đó, đề tài góp phần giải quyết được vấn đề thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho thành phố Nha Trang
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế-xã hội của mình bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh
- Từ các khu dân cư
- Từ các trung tâm thương mại
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay
- Từ các hoạt động công nghiệp
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị
- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố
1.1.3 Phân loại chất thải rắn
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách
a Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, chợ,…
b Theo thành phần hoá học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim, cao su,…
c Theo bản chất nguồn tạo thành
- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim lọai, sành
sứ, đất, đá, tre gỗ, rơm rạ,…
- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
Trang 10+ Các phế thải trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro xỉ trong các nhà máy nhiệt điện
+ Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
+ Các phế thải trong quá trình công nghệ
d Theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất
dễ cháy nổ, chất phóng xạ, các chất nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe doạ tới sức khoẻ người, động vật và cây cỏ
- Chất thải không nguy hại: là những chất thải không chứa các chất và hợp chất
có trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
1.1.4 Thành phần và tính chất chất thải rắn
1.1.4.1 Thành phần
Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải
rắn
Thành phần chất thải rắn có thể thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác nhau
Trang 11Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn phát sinh
Nguồn chất thải
Phần trăm trọng lượng
Dao động
Trung bình Nhà ở và khu thương mại, trừ các chất thải đặc biệt và nguy
Chất thải đặc biệt dầu, lốp xe, thiết bị điện… 3-12 5.0
Trang 12Bảng 1.2 Thành phần phân loại chất thải rắn đô thị
Khoảng
giá trị
Trung bình
Khoảng giá trị
Trung bình
Khoảng giá trị
Trung bình Chất thải
15-40 1-4 2-4 2-4
2-6 6-12
128-300 160-480 48-160 64-240
128-1120 320-960
228
81.6 49.6
Trang 13 Phương pháp xác định trọng lượng riêng
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chất thải được lấy ở những bãi rác tập trung, trên xe tải ở từng khu vực, địa phương Sau khi chất thải tiến hành xáo trộn theo phương pháp một phần tư, được tiến hành theo các bước:
+ Cho mẫu chất thải một cách nhẹ nhàng vào thùng chứa đã biết trước dung tích (thích hợp nhất là 100 lít) cho tới khi thùng được làm đầy
+ Nhấc thùng chứa cách mặt đất 30cm và thả xuống, lặp lại điều này 4 lần + Tiếp tục làm đầy thùng
+ Cân và ghi lại trọng lượng của cả thùng và chất thải
+ Lấy kết quả vừa cân được trừ đi trọng lượng thùng chứa
+ Kết quả vừa tìm được chia cho dung tích thùng chứa, ta thu được tỷ trọng theo đơn vị kg/lít
Trọng lượng riêng xác định theo công thức:
BD= [(trọng lượng thùng chứa + chất thải) – trọng lượng thùng chứa] / dung tích thùng chứa
Độ ẩm
Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn
vị trọng lượng chất thải Xác định theo công thức:
a
%
Trang 14Trong đó:
W-độ ẩm của chất thải rắn
a-trọng lượng ban đầu chất thải rắn
b-trọng lượng chất thải rắn sau khi sấy khô ở 1050C
Kích thước và sự phân bố các hạt
Kích thước và sự phân bố kích thước các thành phần chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu hồi vật liệu, nhất là đối với các thiết bị cơ học để tách phân chia các hợp phần trong chất thải rắn: sàng rung, quạt gió,…
Khả năng giữ nước của chất thải rắn
Đây là thông số vật lý cơ bản trong việc xác định lượng nước rò rỉ sinh ra từ bãi chôn lấp Phần nước dư vượt quá khả năng tích ẩm của rác sẽ thoát ra ngoài thành nước rỉ rác Khả năng tích ẩm của rác phụ thuộc vào khả năng ép rác, trạng thái phân huỷ
Cần xác định đối với các thành phần cháy được trong chất thải rắn:
- Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy chất thải rắn trong thời gian 1 giờ
- Thành phần chất bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở 9500C trong
tủ kín)
- Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được sau khi loại bỏ các chất khác)
- Tro (phần còn lại sau khi đốt)
Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro được tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn
Trang 15Thành phần các nguyên tố hóa học và năng lượng của chất thải rắn
Xác định các nguyên tố này để xác định công thức hóa học của thành phần hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp trong làm phân compost
Bảng 1.3 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn
Hợp phần % trọng lượng theo trạng thái khô
60
55
78
60 47.8 49.5 26.3
6.4
5.9 7.2 6.6
38 42.7
2
2.6
0.3 0.3 Không xđ 4.6
2
10 3.4 0.2 0.5
0.4
0.2 0.2 Không xđ 0.15 0.15 Không xđ 0.4
0.3 0.1
5
5
10 2.45
10
10 4.5 1.5
68
( Nguồn: : Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, quản lý chất thải rắn, Hà Nội, 2001)
Chất dinh dưỡng và nguyên tố cần thiết khác
Số liệu về chất dinh dưỡng và các nguyên tố khác có trong chất thải có vai trò quan trọng nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho vi sinh hoạt động cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá trình chuyển hóa sinh học
c Tính chất sinh học
Khả năng phân hủy sinh học
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong
Trang 16chất thải sinh hoạt Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để đánh giá là không chính xác vì một số thành phần hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng khó phân hủy sinh học
Sự tạo thành mùi
Chất thải rắn để lâu chưa được thu gom trong điều kiện khí hậu nóng ẩm sẽ phát sinh mùi do phân hủy kỵ khí Ví dụ khi thời tiết nóng, độ ẩm cao thì chất thải hữu cơ như tôm, cua bọc trong các túi nilon bịt kin để trong thùng đựng rác có thể phân hủy và phát sinh mùi hôi thối ngay trong ngày
Nguyên do là trong điều kiện kỵ khí các sulfate dễ khử thành sunfide, sau đó kết hợp với hidro tạo thành H2S Quá trình có thể biểu diễn theo phương trình sau:
2CH3CHONCOOH + SO42- 2CH3COOH + S2- + H2O + CO2
4H2 + SO42- S2- + 4H2O
S2- + 2H+ H2S Ion sulfide có thể kết hợp với muối kim loại sẵn có, tạo thành sulfide kim loại
S2- + Fe2- FeS Màu đen của chất thải rắn phân hủy ở bãi chôn lấp là do sự tạo thành muối sulfide kim loại.Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ tạo thành những hợp chất có mùi hôi như methyl mercaptan và aminobutyric acid
CH3SCH2CH2CH( NH2)COOH CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COOH Methyl mercaptan có thể bị phân hủy tạo thành methyl alcohol và hydrogel sulfide
CH3SH + H2O CH4OH + H2S
1.1.5 Tác hại của chất thải rắn
a Chất thải rắn làm nhiễm bẩn môi trường xung quanh
Chất thải rắn nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ làm nhiễm bẩn môi trường xung quanh, làm cho tình trạng vệ sinh nhà ở, khu dân cư sút kém, có thể thấy rõ qua 3 yếu tố mùi hôi, bụi và nước bẩn
- Mùi hôi: dưới tác động của vi sinh hoại sinh, các vi sinh vật nhỏ ăn rác hữu
cơ như lá, cỏ cây, thức ăn thừa sẽ bị phân hủy và sinh ra các khí độc, các khí này sẽ bay vào không khí làm ô nhiễm môi trường Trong điều kiện nóng ẩm như nước ta
Trang 17thì quá trình phân hủy sinh học xảy ra nhanh hơn và nguy cơ ô nhiễm môi trường càng lớn
- Bụi: Bụi từ các đống rác (đường phố, khu dân cư, ) khi gặp gió hoặc quét dọn sẽ bay lên làm nhiễm bẩn không khí làm viêm nhiễm đường hô hấp cho công nhân vệ sinh và mọi người khác một cách dễ dàng
- Nước bẩn: Nước từ các đống rác không chỉ làm nhiễm bẩn đất tại chỗ mà còn bị nước mưa cuốn đi làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt và nước ngầm ở khu vực
xa hơn
b Chất thải rắn là nguồn chứa mầm bệnh
Chất thải rắn là nguồn chứa nhiều mầm bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là bệnh đường ruột Các vi khuẩn này có thể sống nhiều ngày trong đất, nước và có nguy cơ gây ra bệnh dịch
c Chất thải rắn là nơi hoạt động của các vi sinh vật trung gian (như ruồi, chuột, gián)
Chất thải rắn, đặc biệt là những chất thải rắn có thành phần hữu cơ cao là nguồn cung cấp thức ăn và có vai trò quyết định trong vấn đề sinh sản của ruồi Từ những đống rác dơ bẩn, lưu trữ do không được thu gom, vận chuyển kịp thời, ruồi nhặng đậu vào và đẻ trứng Sau đó chúng lại đậu vào những thức ăn của người để làm nhiệm vụ là trung gian vận chuyển mầm bệnh vào cơ thể người
d Chất thải rắn chiếm dụng không gian và làm mất mỹ quan đô thị
Chất thải rắn không chỉ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe con người mà còn chiếm dụng đất đai, không gian sống của con người Nếu không có biện pháp quản lý đúng đắn, chất thải rắn càng nhiều thì chiếm diện tích đất đai càng lớn, càng gây mất mỹ quan đô thị
1.2 Hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn
1.2.1 Hệ thống thu gom
Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ nhà dân, các công sở hay từ các điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp hay chôn lấp Hệ thống thu gom phân thành:
Trang 181.2.1.1 Hệ thống thu gom chất thải rắn chưa phân loại tại nguồn
Áp dụng cho các khu dân cư biệt lập thấp tầng bao gồm:
+ Thu gom ở lề đường: Người chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các thùng đã đầy rác ở lề đường vào ngày thu gom và chịu trách nhiệm mang các thùng đã được đổ
bỏ trở về vị trí đặt chung để tiếp tục chứa chất thải
+ Thu gom lối đi ngõ hẻm: Tại các khu vực này thùng rác được đặt ở đầu các lối đi, ngõ hẻm, sau đó công nhân sẽ đến thu gom
+ Thu gom kiểu mang đi-trả về: Các thùng chứa rác sẽ được mang đi và trả về cho các chủ sở hữu sau khi rác được đổ bỏ
+ Thu gom kiểu mang đi: Cơ bản giống với kiểu mang đi-trả về nhưng khác ở chỗ chủ nhà chịu trách nhiệm mang thùng rác trở về vị trí cũ
Áp dụng cho các khu dân cư cao tầng
Đối với khu vực này thì thùng rác có kích thước lớn được sử dụng Tùy thuộc vào kích thước và kiểu thùng mà áp dụng các biện pháp cơ giới (xe có trang
bị thiết bị nâng đỡ thùng), hoặc kéo các thùng chứa đến nơi khác
Áp dụng cho các khu thương mại-công nghiệp
Để tránh tình trạng kẹt xe vào thời điểm ban ngày, CTR được thu gom vào ban đêm hoặc vào lúc sáng sớm Khi áp dụng phương pháp thu gom thủ công thì chất thải rắn được đặt vào các thùng bằng plastic hoặc các loại thùng giấy và được đặt dọc theo đường phố để thu gom Việc thu gom chất thải thông thường được thực hiện bởi 1 nhóm có 3 người, trong một vài trường hợp có thể đến 4 người: gồm 1 tài xế từ 2 đến 3 người mang rác từ các thùng chứa trên lề đường nơi thu gom đổ vào xe thu gom rác
1.2.1.2 Hệ thống thu gom chất thải rắn phân loại tại nguồn
Các loại vật liệu đã được phân chia tại nguồn cần phải được thu gom để sử dụng cho mục đích tái chế Phương pháp cơ bản hiện tại đang được sử dụng để thu gom các loại vật liệu này là thu gom dọc theo lề đường
Trang 191.2.1.3 Hệ thống container di động
Các container chứa chất thải rắn và được vận chuyển đến nơi đổ bỏ, mang
về vị trí thu gom ban đầu hoặc vị trí thu gom mới
Hệ thống này thích hợp cho nguồn phát sinh chất thải khối lượng lớn (trung tâm thương mại, nhà máy…) bởi vì hệ thống này sử dụng các container có kích thước lớn Việc sử dụng container kích thước lớn giảm thời gian vận chuyển, hạn chế việc chứa chất thải thời gian đi và hạn chế các điều kiện vệ sinh khi sử dụng container kích thước nhỏ, thích hợp với hầu hết các loại chất thải rắn Theo lý thuyết, hệ thống này chỉ cần một tài xế lấy container đầy tải đặt lên xe,
xe mang container này từ nơi thu gom đến đổ bỏ, dỡ tải và mang container rỗng trở về vị trí ban đầu hay vị trí thu gom mới Trong thực tế, để đảm bảo an toàn khi chất tải và dỡ tải thường sắp xếp 2 công nhân cho mỗi xe thu gom: 1 tài xế có nhiệm vụ lấy xe và 1 người phụ có trách nhiệm tháo lắp các dây buộc container Khi vận chuyển chất thải độc hại bắt buộc phải có 2 công nhân cho hệ thống này
1.2.1.4 Hệ thống container cố định
Trong hệ thống này, container cố định được sử dụng để chứa chất thải rắn vẫn giữ ở vị trí thu gom khi lấy tải, chúng chỉ được di chuyển một khoảng cách ngắn từ nguồn phát sinh đến vị trí thu gom để dỡ tải
Hầu hết các xe thu gom sử dụng trong hệ thống này thường được trang
bị thiết bị ép chất thải để làm giảm thể tích, tăng khối lượng chất thải vận chuyển Nhân công trong hệ thống thu gom phụ thuộc vào việc lấy tải cơ khí hay lấy tải thủ công Đối với hệ thống container cố định lấy tải cơ khí, số lượng nhân công giống như hệ thống container di động l-2 người Trong trường hợp này, tài xế lái xe có thể giúp đỡ người công cách lấy tải trong việc di chuyển các container đầy tải đến xe thu gom và trả container về vị trí ban đầu Ở những nơi
có vị trí đặt container chứa chất thải xa vị trí thu gom như các khu thương mại, khu dân cư trong nhiều hẻm nhỏ… số lượng công nhân sẽ l-3 người, trong đó có 2 người lấy tải Đối với hệ thống container cố định lấy tải thủ công số lượng nhân công thay đổi từ 1 đến 3 người Thông thường sẽ gồm 2 người khi sử dụng vào thu gom kiểu lề đường và kiểu lối đi-ngõ hẻm Ngoài ra, khi cần thiết đội lấy tải sẽ
Trang 20tăng hơn 3 người
1.2.1 Hệ thống vận chuyển
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
Quá trình này sử dụng nhiều phương tiện khác nhau: trong các ngõ hẻm sử dụng xe cải tiến để chuyên chở chất thải rắn, các đường phố lớn sử dụng các xe ép rác, xe tải lớn Đối với các nước tiên tiến thì có xe chuyên dụng vừa quét, vừa thu gom ép, vừa vận chuyển
Hầu hết các nơi tiếp nhận cuối chất thải rắn thường được đặt cách xa thành phố hoặc các tuyến giao thông chính Nếu vận chuyển trực tiếp thì sẽ tốn một khoảng chi phí khá cao, vì vậy, trong quá trình vận chuyển chất thải rắn được đưa qua trạm trung chuyển Tại trạm này, chất thải rắn sẽ được chuyển từ xe thu gom nhỏ sang xe có kích thước lớn hơn và vận chuyển tới nơi tiếp nhận Trạm trung chuyển có 3 loại:
+ Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp
Tại trạm này chất thải từ xe thu gom được chuyển lên xe vận chuyển hoặc chuyển sang thiết bị ép chất thải vào xe vận chuyển hoặc ép thành từng kiện để chuyển đến bãi chôn lấp
Hình 1.1 Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp
+ Trạm trung chuyển lưu trữ
Tại trạm này chất thải được đổ trực tiếp vào hố chứa, từ hố này chất thải sẽ được chuyển lên xe vận chuyển bằng nhiều thiết bị phụ trợ khác.Sự khác biệt với trạm trung chuyển chất tải trực tiếp là trạm lưu trữ được thiết kế để có thể chứa
Trang 21chất thải tới 1-3 ngày
Hình 1.2 Trạm trung chuyển lưu trữ
+ Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp và thải bỏ
Tất cả những người chuyên chở chất thải rắn đến trạm trung chuyển đều phải qua khâu kiểm tra ở trạm cân Những xe thu gom lớn sẽ được cân sau đó được
đổ trực tiếp lên xe vận chuyển và trở lại trạm cân, cân xe và tính lệ phí thải bỏ
Đối với cư dân cũng như người vận chuyển một lượng đáng kể rác vườn
và chất thải cồng kềnh, không phải là nhóm dịch vụ, cũng đều được kiểm tra tại trạm cân nhưng không phải cân Người sử dụng trạm trung chuyển phải trả phí tại trạm cân Nhân viên ở đây sẽ kiểm tra xem có chứa những vật liệu thu hồi không, nếu có nhân viên sẽ hướng dẫn lái xe đổ chất thải ở khu vực tái sinh vật liệu Sau khi đã thải bỏ vật liệu tái sinh, lái xe sẽ tiếp tục thải bỏ lượng chất thải còn lại đúng nơi quy định
Hình 1.3 Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp và thải bỏ
Trang 221.3 Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn
1.3.1 Trên thế giới
Phát sinh chất thải rắn
Nhìn chung, lượng RTSH ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó Tỷ
lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Tỷ
lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới: Băng Cốc (Thái Lan): 1,6kg/người/ngày, Singapo 2kg/người/ngày, Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày, NewYork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày
Tỷ lệ CTRSH trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al.2002); chiếm 78%
ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở nước ta
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinh hoạt trong toàn bộ dòng CTR đô thị
+ Ở Anh : Số liệu thống kê tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm
Liên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ước tính 46,6 triệu tấn chất thải sinh học và chất thải dạng tương tự phát sinh ở Anh, trong đó 60% chôn lấp, 34% được tái chế và 6% được thiêu đốt Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo dự
án khảo sát được thực hiện từ tháng 10/2006-3/2008, chất thải thực phẩm từ hộ gia đình nhiều hơn tới hàng tấn so với chất thải bao bì chiếm 19% chất thải đô thị Hàng năm hộ gia đình ở Anh phát sinh 6,7 triệu tấn chất thải thực phẩm, ở England
là 5,5 triệu tấn, trong đó 4,1 triệu tấn là thực phẩm có thể sử dụng được Trung bình mỗi hộ gia đình thải ra 276 kg chất thải thực phẩm/năm hay 5,3 kg/tuần, trong đó
3,2 kg vẫn có thể sử dụng được
+ Nhật Bản : Theo số liệu thống kê của Bộ TN & MT Nhật Bản, hàng năm
nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinh hoạt của các
Trang 23gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón
+ Ở Nga: Mỗi người bình quân thải ra môi trường 300 kg/người/năm rác thải
Tương đương một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triệu tấn rác, riêng thủ đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm
+ Singapore: Mỗi ngày thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore được
phân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro Mỗi ngày chừng 1.500 tấn tro rác cùng với 500 tấn rác không thể đốt được sẽ lên sà lan trực chỉ Semakau Landfill Như vậy khối lượng từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rác Singapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000 tấn Trong khi đó, ở Việt Nam đặc biệt là TP.HCM thải ra khoảng 8.000 tấn rác (bằng 1/2 Singapore) nhưng phải tìm chỗ chôn lấp cho ngần ấy số rác (gấp bốn lần Singapore).Chưa hết, nhiệt năng sinh ra trong khi đốt rác được dùng để chạy máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore
Tình hình thu gom
Ước tính hằng năm lượng chất thải thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ, nông nghiệp) Năm 2004, tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các đô thị mới nổi và các nước phát triển
Bảng 1.4 Thu gom chất thải rắn trên toàn thế giới năm 2004 (triệu tấn)
Các nước thuộc tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620
Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước biển Ban Tích) 65
(Nguồn2/2008: Wamer No108,)
Trang 24Hiện nay trên thế giới chất thải rắn được phân loại tại nguồn trước khi tiến hành công tác thu gom vận chuyển Thường được áp dụng các phương thức thu gom sau:
Thu gom ở lề đường, lối đi
Thu gom tại các điểm công cộng (hay thu gom tập trung)
Thu gom thường xuyên
Thu gom theo một thời điểm trong ngày
Thu gom theo các loại rác đặc biệt
Trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn có sự tham gia của chính phủ, các doanh nghiệp tư nhân:
Chính phủ là tác nhân chính
Quản lý chất thải rắn nói chung và thu gom chất thải rắn nói riêng đều nằm trong số dịch vụ công cộng Do những đặc tính như tốn kém về chi phí đầu tư ban đầu, thời gian thu hồi vốn lâu nên thường được khu vực nhà nước đầu tư hơn so với khu vực tư nhân Trên thực tế, việc thu gom chất thải rắn ở nhiều nước hiện nay vẫn
do nhà nước cung cấp dưới dạng đầu tư vào xây dựng hệ thống thu gom, phương tiện vận chuyển và trả lương cho đội ngũ công nhân thu gom Tuy nhiên khi lượng chất thải rắn tăng thì việc tham gia của các tác nhân khác là một điều tất yếu
Sự tham gia của khu vực tư nhân
Tư nhân hóa thu gom chất thải rắn nhìn chung liên quan tới việc chính phủ
ký hợp đồng dịch vụ thu gom với một hoặc nhiều doanh nghiệp tư nhân và những doanh nghiệp này nhận được sự độc quyền thu gom dưới sự quản lý của chính phủ Khi những thỏa thuận này được quản lý tốt và không có tham nhũng thì có thể đem lại một dịch vụ thu gom tiết kiệm chi phí hơn so với việc chính phủ tự thực hiện dịch vụ này Ngược lại, trong một số trường hợp những nổ lực tư nhân hóa đã tạo ra
sự rút lui của chính quyền Lúc này không còn sự quản lý của chính phủ, các doanh nghiệp thu gom chất thải rắn phải làm việc trực tiếp với những người sản sinh ra chất thải rắn và ký hợp đồng với họ Điều này tạo ra sự dư thừa các hệ thống thu gom, tức là các phương tiện thu gom cùng đến một số khu vực gần kề nhau Phí thu
Trang 25gom có xu hướng tăng cao, một số doanh nghiệp nhỏ có thể thất bại hoặc trở thành mục tiêu để các doanh nghiệp khác mua lại Từ đó sẽ tạo nên sự độc quyền trong thu gom chất thải rắn, vì vậy, tư nhân hóa thu gom chất thải rắn cần có sự hỗ trợ, quản lý của chính phủ
Kinh nghiệm một số nước
Singapore
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Rác thải sẽ được phân loại tại nguồn, được đựng trong các túi nilon Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu, khi trúng thầu các công ty sẽ tiến hành việc thu gom trong vòng 7 năm Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp:
Theo qui định, các nhà thầu tư nhân phải sử dụng xe và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các qui định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn để hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp
Qui định các xí nghiệp công nghiệp và thương mại chỉ được thuê mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép
Phí cho dịch vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai
để người dân có thể theo dõi Khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6-15 đô
la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15 đôla đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla đối với các hộ được thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư) Đối với các nguồn thải không phải là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70 hoặc 175-
235 đô la Singapore mỗi tháng
Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảm bảo phát hiện và xử
lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 26 Nhật Bản
Rác được phân thành hai loại: rác cháy được và không cháy được để riêng
trong những túi có màu khác nhau Hàng ngày, khoảng 9 giờ sáng họ đem các túi
đựng rác đó ra đặt cạnh cổng Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến từng nhà
đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi
thì ngay hôm sau sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác
cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem
đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố
Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy
được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy
được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như
vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường
Ấn Độ
Tại đây chất thải rắn được tiến hành phân loại tại nguồn Chất thải tái chế ở
dạng khô được để riêng Chất thải dạng ướt được đổ thẳng vào thùng xe có 4-6
khoang nhằm tránh tiếp xúc rác hai lần Chất thải có khả năng phân hủy sinh học sẽ
được ủ làm phân compost và chỉ đem đi chôn lấp với lương nhỏ chất thải không có
khả năng phân hủy
California (Mỹ)
Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác nhau Kế
tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom
3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu có những phát sinh khác
nhau như: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các
tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác được tính
dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể
lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị
cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác
Trang 271.3.2 Ở Việt Nam
Phát sinh chất thải rắn
Tổng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị tăng trung bình từ 10-16% mỗi năm Chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thị tăng theo mức sống Năm 2007, chỉ số này khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo Bộ Xây Dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày Kết quả điều tra tổng thể năm 2006-2007 cho thấy lượng chất thải rắn phát sinh chủ yếu ở Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh chiếm khoảng 45,24% tổng lượng chất thải rắn ở các đô thị khác, tương ứng 8000 tấn/ngày
Bảng 1.5 Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người ở các đô thị năm 2009
người)
Cấp
đô thị
Đô thị Chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người
Trang 28Quy
Đô thị loại
4
Tuần Giao (Điện Biên)
Trang 29là việc thu gom chưa có địa điểm trung chuyển rác, theo đánh giá hiện nay thì chỉ có các điểm tập kết rác nhưng chưa đảm bảo vệ sinh môi trường
Công tác thu gom chất thải rắn đô thị những năm gần đây đã được quan tâm hơn Các Urenco ở các địa phương đã trang bị thêm phương tiện và nhân lực cho khâu thu gom tuy nhiên chỉ tập trung Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh Tỷ lệ thu gom ở các đơn vị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng 80-82% năm 2008 và đạt khoảng 83-85% năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng khoảng 15-17% chất thải rắn đô thị
bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, ao hồ…
Bảng 1.6 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị của Đà Nẵng và Huế
(Nguồn: Báo cáo môi trường Quốc gia, chương 2, trang 31, 2011)
Theo báo cáo của các Sở tài nguyên môi trường năm 2009 (bảng 1.6), một số
đô thị đặc biệt, đô thị loại 1, có tỷ lệ thu gom đạt mức cao hơn như Hà Nội đạt khoảng 90-95% ở 4 quận nội thành cũ, thành phố Hồ Chí Minh đạt 90-97%, các đô thị loại 2 cũng có cải thiện đáng kể, đạt trên 80% Đô thị loại 4, 5 cải thiện không nhiều do nguồn lực còn hạn chế, mặt khác ý thức người dân chưa cao
Bảng 1.7 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của một số đô thị năm 2009
Cấp đô thị Đô thị Tỷ lệ thu gom
Tỷ lệ thu gom (%)
Đô thị loại
đặc biệt
Hà Nội
90-95 (bốn quận nội thành) 83,2 (10 quận) Đô thị
Trang 30Sông Công- Thái Nguyên >80 Buôn Ma
(Nguồn: Báo cáo môi trường Quốc gia, chương 2, trang 32, 2011)
Kinh nghiệm thu gom chất thải rắn ở một số địa phương
NghệAn
Trung bình mỗi ngày trên địa bàn Quỳnh Lưu thải ra môi trường khoảng 100 tấn rác thải Do thói quen và ý thức của người dân nên rác thải tùy tiện đổ ra đường, nơi công cộng, các sông ngòi, kênh rạch, ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan, môi trường sống và sức khỏe của cộng đồng dân cư, nhất là các xã ven biển Từ thực trạng trên, Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu đã xây dựng Đề án thu gom chất thải
Trang 31rắn, xử lý chất thải sinh hoạt tại gia đình và xây dựng xã điểm về công tác thu gom, phân loại, xử lý rác thải đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Các hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp và mọi người dân trên địa bàn các xã, thị trấn, đặc biệt là các hội viên phụ nữ trong huyện tham gia thu gom, xử lý rác thải tại gia đình
Bên cạnh đó, trên địa bàn huyện có 3 Công ty gồm: Công ty TNHH Thái Bình Nguyên, Công ty Môi trường đô thị Hoàng Mai và Công ty Môi trường Thành Bộ
tự bỏ vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc thu gom rác thải Riêng Công ty TNHH Thái Bình Nguyên đầu tư hơn 1,1 tỷ đồng mua một xe ôtô chuyên dụng, 60 xe thu gom vận chuyển rác Hiện nay, vào các ngày thứ hai, thứ tư, thứ sáu hàng tuần, các hộ dân đưa rác ra tập kết ở đầu các ngõ, tổ thu gom rác của các Công
ty vận chuyển về bãi xử lý rác của huyện
Đà Nẵng
Trước đây, Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng thu gom rác thải bằng cách đặt thùng rác trên đường phố, khu dân cư để người dân bỏ rác Khi rác đầy thùng sẽ có người đến thu gom, chở đi xử lý Việc đặt thùng rác kềnh càng trên đường phố, lâu ngày không được rửa bốc mùi hôi thối, gây khó chịu cho nhiều người Nhiều nơi rác đầy thùng, tràn ra đường làm mất mỹ quan đô thị
Khắc phục tình trạng này, năm 2012, Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng triển khai Đề án "Thu gom, vận chuyển rác thải theo giờ” Theo đó, hằng ngày từ 17 giờ, công nhân của công ty chở thùng rác đặt vào vị trí cố định trên đường phố để người dân bỏ rác vào thùng Đến 21 giờ đêm, công nhân lại đến thu gom, chở về bãi rác
xử lý và rửa sạch thùng trước khi đặt lại ngày hôm sau
Thành phố Hồ Chí Minh
+ Quét dọn, thu gom rác thải sinh hoạt
Về công tác quét, thu gom ban đầu: do 22 Công ty, Xí nghiệp Dịch vụ công ích Quận, huyện thực hiện Các đơn vị có tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh đô thị trên từng địa bàn khác nhau và chỉ được phép hoạt động quét, thu gom, vận chuyển rác hàng ngày từ 18 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau
Trang 32Ngoài ra, đối với khâu thu gom ban đầu rác sinh hoạt còn có sự tham gia của lực lượng thu gom rác dân lập, thu gom rác từ các hộ dân trong các hẻm đưa đến các điểm tập trung rác (điểm hẹn, trạm trung chuyển) Lực lượng làm dịch vụ thu gom rác dân lập này hoạt động theo quy chế 5424/1998/QĐ-UB-QLĐT ban hành ngày 15/10/1998 với khối lượng rác thực hiện chiếm 60% tổng khối lượng rác thu gom ban đầu toàn thành phố
Về công tác thu gom, vận chuyển bằng cơ giới: do cả Quận, huyện, Hợp tác xã Công nông và Công ty Môi trường đô thị thực hiện quản lý theo cơ chế khoán
Rác sinh hoạt sau khi được quét gom từ các tuyến đường, hộ dân, cơ quan, xí nghiệp, … được thu gom, lưu chứa trong các thùng 660 lít có nắp đậy kín và vận chuyển đến các điểm hẹn, trạm trung chuyển bằng các loại hình công nghệ như: xe
ba gác đẩy tay, xa ba gác máy, xe lam, xe ép 2-4 tấn, từ đây rác sẽ được vận chuyển đến đổ tại các công trường xử lý rác của thành phố bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dùng do Công ty Môi trường Đô thị thực hiện như: xe ép các loại 5-10 tấn, xe container ép kín, xe đầu kéo, …
+ Thu gom xà bần xây dựng
Hiện nay công tác thu gom, vận chuyển xà bần do Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị và các quận, huyện thực hiện Xà bần trên địa bàn quận, huyện nào do Công ty dịch vụ công ích quận, huyện đó đảm trách thực hiện và chịu trách nhiệm vệ sinh môi trường đối với UBND quận, huyện đó Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị chịu trách nhiệm dọn quang xà bần, rác cặn trên toàn địa bàn thành phố
Rác xà bần được các xe tải ben 2-4 tấn thu gom từ các tuyến đường (do các xe
ba gác dân lập đổ bừa tại các tuyến đường) đổ về các trạm trung chuyển, tại đây xà bần được đóng trong các container kín, sau đó được vận chuyển đến công trường xử
lý Đông Thạnh-Hóc Môn Có 3 trạm trung chuyển:
Trạm TC xà bần: 42-44 Võ Thị Sáu, Quận 1, Công suất chứa: 200 tấn/ngày
Trạm TC xà bần: 150 Lê Đại Hành, Quận 11, Công suất chứa: 600 tấn/ngày
Trạm TC xà bần: 75 Bà Hom, Quận 6, Công suất chứa: 200 tấn/ngày
Trang 331.4 Tổng quan về công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang 1.4.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty
Căn cứ vào quyết định số 1695/QĐUBND ngày 29/ 6/ 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt phương án chuyển đổi và chuyển Công ty môi trường đô thị Nha Trang thành Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Nha Trang
Công ty là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân theo luật định,
tự chủ về tài chính, có tài khoản riêng, có con dấu riêng, có quyền quản lý sử dụng một cách độc lập vốn, tài sản đất đai được nhà nước giao, cho thuê và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh
trường đô thị Nha Trang
Tên viết tắt bằng tiếng việt: Công ty môi trường đô thị Nha Trang Tên viết tắt bằng tiếng anh: URENCO NHA TRANG
Trụ sở chính: 22 Hùng Vương, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế được công ty đăng ký lần đầu ngày 22/09/2010 do phòng Đăng ký kinh doanh sớ kế hoạch đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp
Trang 34Quản lý sửa chữa điện chiếu sáng công cộng theo sự phân cấp đã được xác định
Quản lý nghĩa trang, tổ chức các dịch vụ mai táng, hỏa táng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thân nhân người quá cố
Xây dựng các công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác
1.4.3 Tổ chức quản lý và sản xuất
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được trình bày trong hình 1.4
Chức năng nhiệm vụ các bộ phận công ty
a) Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty
Là người lãnh đạo, điều hành và quyết định tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty, là người đại diện theo pháp luật của công ty, chủ tài khoản, quyết định phân chia lợi nhuận Có quyền quyết định mức thưởng phạt cho người lao động Quyết định xác nhập, giải thể các phòng, đội thuộc công ty, bổ nhiệm, cách chức trưởng phó phòng, các cấp tương đương
b) Phó giám đốc
Là người giúp việc cho Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc, được Giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số công việc quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
c) Các phòng ban chuyên môn
Phòng tổ chức hành chính
+ Tham mưu cho Gíam đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ công ty Nghiên cứu và tổ chức lao động