1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa

93 394 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG  SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THANH HUYỀN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ TẠI CÁ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG



SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THANH HUYỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ TẠI CÁC KHU VỰC CẢNG TÀU THUỘC TỈNH

KHÁNH HÒA

ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

GVHD: TS TRẦN QUANG NGỌC

Nha Trang, tháng 6/2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện bài đồ án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của mọi người để hoàn thành kết quả như ngày hôm nay

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Các thầy cô Bộ môn kỹ thuật môi trường và giảng viên trường Đại học Nha Trang trong suốt 4 năm học vừa qua đã cung cấp kiến thức để tôi có thể thực hiện bài đồ án

T.S Trần Quang Ngọc – Bộ môn Hóa, trường Đại học Nha Trang đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập

Trưởng phòng quan trắc – Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi trường Khánh Hòa – chị Quách Thanh Thủy và các anh chị phòng lấy mẫu, phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 15 tháng 6 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Thanh Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

Đặt vấn đề 1

Mục tiêu 2

Nội dung 2

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Khánh Hòa 3

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 3

1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 5

1.2 Tổng quan về vùng biển và cảng biển Khánh Hòa 8

1.2.1 Cảng Nha Trang 9

1.2.2 Cảng Cam Ranh 12

1.2.3 Cảng Hòn Khói 15

1.3 Các hoạt động ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ tại một số khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 17

1.3.1 Việc xây dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình tại cảng 17

1.3.2 Hoạt động của các tàu thuyền 18

1.3.3 Hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa 18

1.3.4 Hoạt động du lịch 19

1.3.5 Hoạt động sinh hoạt của người dân xung quanh 19

1.4 Khái quát về quan trắc môi trường 21

1.4.1 Định nghĩa 21

1.4.2 Mục tiêu 21

Trang 4

1.4.3 Tình hình quan trắc ở Việt Nam và Khánh Hòa 22

1.4.4 Các giai đoạn của một chương trình quan trắc nước biển 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng và cơ sở lý thuyết 31

2.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu 32

2.3.2 Khảo sát thực địa 32

2.3.3 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá 32

2.3.4 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 34

2.3.5 Một số phương pháp phân tích thông số trong phòng thí nghiệm 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52

3.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu – Khánh Hòa 52

3.1.1 Kết quả và đánh giá các thông số hiện trường 52

3.1.2 Kết quả và đánh giá các chỉ tiêu phân tích trong PTN 54

3.2 Đề xuất biện pháp 66

3.2.1 Biện pháp chung 66

3.2.2 Biện pháp riêng đối với các hoạt động 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

KẾT LUẬN 71

KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC i

I Phụ lục 1

II Phụ lục 2

III Phụ lục 3

IV Phụ lục 4

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 AAS (Atomic Absorption Spectrophotometric): Máy Quang Phổ Hấp Thu Nguyên Tử

2 BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường

3 COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học

4 CV (Cheval-Vapeur): Mã lực

5 DO (Dissolved Oxygen): Lượng Oxy hòa tan trong nước

6 DWT (Deadweight Tonnage): Là đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn

7 ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific): Các Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á và Thái Bình Dương

8 GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội

9 GMT (Greenwich Mean Time): Giờ Trung bình tại Greenwich

10 GT (Gross Tonnage): Tổng dung tích

11 ICD (Inland Container Depot): Cảng nội địa

Trang 6

PHỤ LỤC

Bảng phụ lục 1 Giá trị giới hạn của các thông số trong nước biển ven bờ

Bảng phụ lục 2 Phương pháp lấy mẫu nước biển tại hiện trường

Bảng phụ lục 3 Phương pháp đo, phân tích các thông số tại hiện trường

Bảng phụ lục 4 Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm

Bảng phụ lục 5 Kết quả xây dựng đường chuẩn của đồng (Cu)

Bảng phụ lục 6 Kết quả xây dựng đường chuẩn của kẽm (Zn)

Bảng phụ lục 7 Kết quả xây dựng đường chuẩn của chì (Pb)

Bảng phụ lục 8 Kết quả xây dựng đường chuẩn của cadimi (Cd)

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1

Hình 1 1 Du lịch Khánh Hòa 6

Hình 1 2 Bờ biển Khánh Hòa 8

Hình 1 3 Bản đồ khu vực xung quanh cảng Nha Trang 10

Hình 1 4 Cảng Nha Trang đón khách du lịch 11

Hình 1 5 Bản đồ khu vực xung quanh cảng Cam Ranh 13

Hình 1 6 Bản đồ khu vực xung quanh cảng Hòn Khói 15

CHƯƠNG 2 Hình 2 1 Các dụng cụ chứa mẫu 34

Hình 2 2 Các máy đo pH, DO, độ mặn tại hiện trường 35

Hình 2 3 Lấy mẫu phân tích vi sinh 36

Hình 2 4 Đo các thông số ở hiện trường 37

Hình 2 5 Giấy lọc sau khi lọc 40

Hình 2 6 Máy bơm chân không 40

Hình 2 7 Hệ thống chưng cất 41

Hình 2 8 Máy chưng cất nước 2 lần 41

Hình 2 9 Tủ hút khí độc 46

Hình 2 10 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) 48

Hình 2 11 Máy phân tích dầu mỡ 49

Hình 2 12 Máy thu hồi dung môi S – 316 51

CHƯƠNG 3 Hình 3 1 Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Nha Trang 69

Hình 3 2 Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Cam Ranh 70

Trang 8

Biểu đồ 3 1 Biểu đồ thể hiện giá trị pH tại khu vực 3 cảng 54Biểu đồ 3 2 Biểu đồ thể hiện hàm lượng amoni tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 57Biểu đồ 3 3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng asen (As) tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 58Biểu đồ 3 4 Biểu đồ thể hiện hàm lượng cadimi (Cd) tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 59Biểu đồ 3 5 Biểu đồ thể hiện hàm lượng chì (Pb) tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 60Biểu đồ 3 6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng đồng (Cu) tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 61Biểu đồ 3 7 Biểu đồ thể hiện hàm lượng kẽm (Zn) tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 62Biểu đồ 3 8 Biểu đồ thể hiện hàm lượng dầu mỡ tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 63Biểu đồ 3 9 Biểu đồ thể hiện hàm lượng coliforms tại các khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 64

PHỤ LỤC

Hình phụ lục 1 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của đồng (Cu)Hình phụ lục 2 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của kẽm (Zn)Hình phụ lục 3 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của chì (Pb)Hình phụ lục 4 Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của cadimi (Cd)

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Biển có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con người

Với tổng diện tích chiếm 71% diện tích trái đất, biển là nơi bắt nguồn của sự sống, nơi có nhiều điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của loài người, nơi có những nguồn của cải phong phú nuôi sống con người trước kia, hiện nay và nhất là trong tương lai

Nhận ra được sự đa dạng, phong phú của tài nguyên biển, con người đã và đang tiếp tục khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên này cho việc phát triển kinh tế - xã hội Kinh tế biển được chọn là một trong những ngành mũi nhọn cho nên việc xây dựng

và phát triển hệ thống cảng biển quốc gia có vai trò to lớn, góp phần xứng đáng vào thành quả của đất nước

Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều lợi thế biển, đảo Hệ thống cảng biển được hình thành khá sớm và hoạt động rất mạnh mẽ Chính vì lẽ đó

mà nền kinh tế cũng như ngành du lịch của Khánh Hòa cũng được thúc đẩy, tăng cường giúp nâng cao đời sống nhân dân cả tỉnh

Tuy nhiên song hành với sự phát triển cảng biển thì các nhà môi trường phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng biển nhiều hơn tại Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng

Để phát hiện kịp thời và đưa ra các biện pháp bảo vệ sớm, thì các nhà môi trường cần phải giám sát, theo dõi thường xuyên dựa vào các cơ sở về quan trắc chất lượng môi trường tại các khu vực cảng tàu

Vì vậy, tôi xin mạnh dạn tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện

pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa”

Trang 10

Mục tiêu

Đề tài nhằm các mục tiêu sau:

 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ tại một số khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa: Cảng Nha Trang, cảng Cam Ranh, cảng Hòn Khói trong 3 tháng: tháng 3, 4, 5 năm 2013

 Từ đó đề xuất một số biện pháp sử dụng và bảo vệ hợp lý chất lượng nước biển ven bờ khu vực này

Nội dung

 Khảo sát hiện trường, tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và các hoạt động gây ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói

 Tiến hành lấy mẫu, phân tích thí nghiệm, xử lý số liệu quan trắc

 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa như cảng Nha Trang, cảng Cam Ranh, cảng Hòn Khói

 Đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu có thể là sẽ là một nguồn tư liệu và là cơ sở để có cái nhìn đúng đắn hơn về chất lượng nước biển ven bờ tại một số khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa, từ đó có hướng sử dụng, khai thác và bảo vệ hợp lý

Trang 12

khai thác tài nguyên phải phù hợp với các dạng hình cảnh quan nhằm bảo đảm tính bền vững và có hiệu quả

 Khí hậu

Khí hậu Khánh Hoà vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà Nhiệt độ trung bình năm 26oC Do có những vùng núi cao trên 1000 m nên có các đặc trưng của khí hậu nhiệt đới vùng núi cao, ôn hoà và mát mẻ quanh năm, không có các hiện tượng thời tiết đặc biệt như gió nóng, sương muối… Ở những tiểu vùng khí hậu này, sương mù thường xuất hiện vào lúc sáng sớm và chiều tối cuối tháng 7 và 8 tăng thêm vẻ huyền ảo của tự nhiên, thuận lợi cho việc phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch núi

và trồng các loại cây có nguồn gốc ôn đới

Lượng mưa trung bình trên dưới 2000 mm/năm, chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 tập trung 70 – 80% lượng mưa cả năm Riêng khu vực Nha Trang mùa mưa chỉ kéo dài trong 2 tháng, còn lại nắng ấm, rất thuận lợi cho mùa du lịch kéo dài Gió với tần suất khác nhau xuất hiện theo mọi hướng, gió tây khô nóng và gió Tu Bông thường xảy ra bất lợi cho cây trồng [7]

 Tài nguyên thiên nhiên

Đất: Đất đai của tỉnh Khánh Hoà bao gồm nhiều loại Trong đó chiếm phần lớn diện tích là đất đỏ vàng với khoảng 84.4% rất thích hợp cho hoa màu và cây công nghiệp Kế đến là đất phù sa, chiếm 7.5% thích hợp cho trồng lúa Đất xám bạc màu chiếm 4.6% Đất cát và cồn cát chiếm 2%, chủ yếu sử dụng cho khu dân cư, trồng cây ăn quả và đồng bằng ven biển Đất mặn và phèn mặn chiếm 1.5%, thích hợp cho làm muối, nuôi trồng thuỷ sản

Rừng: Diện tích rừng hiện có 155.8 nghìn ha, trữ lượng gỗ 18.5 triệu m3 Trong

đó có 64.8% là rừng sản xuất, 34% là rừng phòng hộ và 1.2% là rừng đặc dụng Rừng sản xuất chiếm nhiều song chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo Rừng

Trang 13

phòng hộ chiếm 34%, hầu hết là rừng giàu ở khu vực núi cao, đầu nguồn các huyện Khánh Vĩnh, Vĩnh Sơn và Ninh Hoà Rừng có nhiều gỗ quý: cẩm lai, trắc mun Biển: Bờ biển dài hàng trăm kilomet với những bãi tắm tuyệt đẹp Vùng biển có thể đánh bắt nhiều loài hải sản có giá trị như: sò huyết, tôm hùm, cá thu, cá mực, cá ngừ, san hô…; lâm sản: lim, gụ, mật ong, mây, song, lá buông Các vịnh biển vùng

có tiềm năng du lịch vừa là nơi nuôi trồng thuỷ sản như: vịnh Nha Trang, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh Tổng trữ lượng hải sản thuộc vùng biển Khánh Hoà khoảng

150 nghìn tấn, trong đó chủ yếu là cá nổi (70%), cho phép khai thác hàng năm khoảng 70 nghìn tấn Nước biển có nồng độ muối tương đối cao, thuận lợi cho việc sản xuất muối tập trung và các sản phẩm sau muối, nhất là muối công nghiệp Biển Khánh Hoà còn là nơi cư trú của loài chim yến, hàng năm cho phép khai thác khoảng 2000 kg yến sào Đây là một đặc sản quý hiếm ít tỉnh trong cả nước có, không chỉ đóng góp trực tiếp cho xuất khẩu, mà còn là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp chế biến dược liệu bổ dưỡng cao cấp

Khoáng sản: Có nhiều loại như than bùn, môlíp đen, cao lanh, vàng sa khoáng, nước khoáng, sét chịu lửa, cát, đá vôi, san hô, đá granít…Đặc biệt vùng Cam Ranh

và Nha Trang có nhiều cát trắng dùng nấu thuỷ tinh cao cấp với trữ lượng 34.3 triệu tấn, cát bán đảo Hòn Gốm (Vạn Ninh) trữ lượng khoảng 1 tỷ tấn Ngoài ra, nhiều loại khoáng sản khác cũng có trữ lượng lớn như: inmenhit trữ lượng 26 vạn tấn, đá

granít trữ lượng 2 tỷ tấn, nước khoáng được phân bố rải đều trên địa bàn [14]

1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

Khánh Hoà là một tỉnh đất không rộng, người không đông nhưng được thiên nhiên ưu đãi đặc biệt - khí hậu ôn hoà: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27oC, lượng mưa trung bình hàng năm 1737 mm, cảnh quan xinh đẹp, bờ biển dài trên 385 km, trong đó gần 100 km là bãi cát trắng, có nhiều bán đảo và vịnh lớn, trong đó vịnh Nha Trang được công nhận là thành viên thứ 29 của Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới; Cam Ranh là vịnh có vị trí chiến lược nổi tiếng thế giới; Vân Phong là vịnh

có tiềm năng lớn trong việc phát triển kinh tế du lịch trong tương lai Khánh Hoà có

Trang 14

nhiều đảo ven bờ, có vùng núi cao, đồi trung du, đồng bằng và nhiều sông ngòi Với những lợi thế đó, Khánh Hoà hoàn toàn có đủ điều kiện để phát triển một nền kinh

tế với đủ các thành phần như: Nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại và du lịch [14]

 Về du lịch

TP Nha Trang là trung tâm du

lịch nổi tiếng trong và ngoài nước

với đầy đủ các loại hình du lịch tự

nhiên, sinh thái, văn hoá lịch sử

Trang 15

kéo có công suất 20 triệu m/năm…Tuy còn rất nhỏ nhưng với những hạt nhân này, Khánh Hoà mong muốn sẽ xây dựng một trung tâm sợi - dệt – may của khu vực Nam Trung bộ Các sản phẩm công nghiệp hiện có: Thuốc lá 500 triệu bao/năm, bia

50 triệu lít/năm, hàng thủ công và mỹ nghệ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu tương đương 18 triệu USD/năm, gỗ 20000 m3

/năm, rừng trồng 20000 ha, lương thực

200000 tấn/năm, cây ăn quả như: Chuối, dừa, xoài, dứa, thanh long … 60000 tấn/năm

 Công nghiệp nặng

Hiện ở Khánh Hoà có 2 nhà máy lớn đóng tàu mới và sữa chữa tàu biển tại Ninh Hoà và Nha Trang, chuẩn bị xây dựng nhà máy đóng tàu tại Cam Ranh; ngoài ra còn có nhiều cơ sở đóng tàu gỗ để đánh bắt hải sản Đặc biệt Công ty liên doanh tàu biển Hyundai Vinashin có khả năng đóng mới và sữa chữa các loại tàu biển lên tới

400000 tấn, cũng như đóng mới và sửa chữa các dàn khoan – khai thác dầu mỏ lớn

 Vận tải

Hệ thống cảng biển: Ngoài các cảng biển hiện nay như Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói và 1 khu vực để trung chuyển dầu, thì tiềm năng phát triển cảng trung chuyển container là rất lớn Đến nay quy hoạch xây dựng hệ thống cảng trung chuyển quốc tế tại bán đảo Hòn Gốm - Vịnh Vân Phong đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và dự án đang được xúc tiến kêu gọi đầu tư, huy động nhiều nguồn lực Khu vực Cảng trung chuyển container có vị trí gần đường hàng hải quốc tế nhất, là khu vực tránh bão, tốt nhất của tàu thuyền quốc tế, luồng lạch vào ra rộng nhất, kín gió và độ sâu tốt nhất Việt Nam (từ 15 đến 26 m sâu)

 Giao thông

Khánh Hoà có hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, nằm trên các trục giao thông quan trọng của cả nước: có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam nối liền với các tỉnh phía Bắc và phía Nam, Quốc lộ 26 nối với Đắk Lắk và các tỉnh Tây Nguyên

Trang 16

Khánh Hoà có 3 cảng biển cho tàu có trọng tải l0000 - 30000 tấn cập bến, có ga đường sắt chính, có 2 sân bay, đặc biệt sân bay Cam Ranh có thể nâng cấp thành sân bay quốc tế, thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế; mạng điện quốc gia đã và có thể đáp ứng mọi nhu cầu về điện năng cho các nhà đầu tư; hệ thống thông tin liên lạc đạt trình độ kỹ thuật tiên tiến [14]

1.2 Tổng quan về vùng biển và cảng biển Khánh Hòa

Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đường bờ biển đẹp của Việt Nam Đường

bờ biển kéo dài từ xã Đại Lãnh

tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ

dài khoảng 385 km tính theo

mép nước với nhiều cửa lạch,

đầm, vịnh, cùng khoảng 200 đảo

lớn, nhỏ ven bờ Khánh Hòa có

sáu đầm và vịnh lớn, đó là Đại

Lãnh, vịnh Vân Phong, Hòn

Khói, đầm Nha Phu, vịnh Nha

Trang (Cù Huân) và vịnh Cam

Ranh

Khánh Hòa có nhiều vùng

vịnh kín gió, nước sâu lại nằm ở

cực Đông của Việt Nam gần với

tuyến hàng hải quốc tế nên rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển Hiện tại trên địa bàn tỉnh có các cảng biển như: Cam Ranh, Nha Trang, Hòn Khói, Đá Tây, Trường

Sa Trong đó những cảng được xây dựng sớm nhất: cảng Cam Ranh năm 1925, cảng Nha Trang năm 1927 Những năm qua Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh Khánh Hòa đã tập trung nhiều nguồn lực khai thác và phát huy hiệu quả những tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế biển

Hình 1 2 Bờ biển Khánh Hòa

(Nguồn: baokhanhhoa.com [15])

Trang 17

Thực hiện Chương trình phát triển kinh tế biển của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn

2006 – 2010, sau 5 năm thực hiện, so sánh với các chỉ tiêu đề ra chương trình đã thu được những kết quả khả quan: tỷ lệ GDP kinh tế biển chiếm 29% so với GDP toàn tỉnh; hệ thống cảng biển tổng hợp được hình thành và hoàn thiện như: cảng Cam Ranh tiếp nhận tàu có trọng tải 30000 tấn, cảng Nha Trang tiếp nhận được tàu có trọng tải 40000 tấn

Phát huy những kết quả đạt được, những năm tới tỉnh huy động tối đa nội lực khai thác tiềm năng, lợi thế biển đảo trên địa bàn một cách đồng bộ, hiệu quả và bền vững, đưa kinh tế biển và ven biển chiếm tỷ lệ cao trong GDP toàn tỉnh

1.2.1 Cảng Nha Trang

Cảng Nha trang là cảng một biển nằm trong vịnh Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà, là một cảng hàng hóa kết hợp du lịch, đầu mối giao thông quan trọng bằng đường biển của thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hoà nói riêng và khu vực Nam Trung Bộ nói chung

1.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Cảng Nha Trang là một cảng biển được thiên nhiên ưu đãi về nhiều phương diện, lại nằm trong khu vực hấp dẫn gồm tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đắc Lắk và một phần tỉnh Phú Yên và Lâm Đồng Là một khu vực có nhiều tiềm năng và thế mạnh xuất nhập khẩu và dịch vụ, du lịch Đường bộ nối liền từ cảng với Quốc lộ I đã và đang được mở rộng và nâng cấp phục vụ cho chiến lược phát triển xã hội của tỉnh Cảng cách sân bay Nha Trang cũ khoảng 2 km và gần đường hàng hải quốc tế

Cảng Nha Trang nằm ở vĩ độ 12⁰12' Bắc và kinh độ 109⁰13' Đông nằm trong vịnh Nha Trang thuộc phường Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang Bờ biển hướng theo hướng Bắc - Nam, trước mặt có một số đảo che chắn như Hòn Tre, Hòn Miễu, Hòn Tằm nhưng đều cao không quá 300 m, có 2 luồng chính vào ra cảng theo 2 hướng Bắc, Nam, nhờ có đảo che chắn nên cảng Nha Trang ít bị ảnh hưởng của bão [17]

Trang 18

 Múi giờ: GMT + 7h

 Khu vực neo đậu: Khu vực cho tàu chở hàng nguy hiểm ở Đông Bắc đảo Hòn

Một với độ sâu tối đa là 20 m Các tàu chở hàng khác neo đậu cách cầu cảng

 Chế độ thuỷ triều: nhật triều, chênh lệch bình quân 1.4 m

 Năng lực tiếp nhận: Tàu hàng 40000 DWT giảm tải, tàu khách dài 240 m tải

trọng 60870 GT

1.2.1.2 Chức năng

Cảng Nha Trang hiện đƣợc sử dụng là cảng đa chức năng phục vụ du lịch, vận tải

hành khách và chuyển tải hàng hóa các loại Cảng có chiều dài cầu tàu 172 m, rộng

Hình 1 3 Bản đồ khu vực xung quanh cảng Nha Trang

Trang 19

20 m Công suất bình quân hàng năm là 6000 hành khách, công suất bốc dỡ 800000 tấn/năm [17]

Cảng Nha Trang có tên gọi chính thức là công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hạn) một thành viên Cảng Nha Trang - một thương cảng quốc tế với chức năng nhiệm vụ sau:

 Kinh doanh bốc xếp, bảo quản và giao nhận hàng hóa

 Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng, hỗ trợ, lai dắt tàu biển, cứu hộ hàng hải

 Kinh doanh kho bãi, vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy và đường bộ

 Kinh doanh dịch vụ logistics, kinh doanh kho ngoại quan, kho ICD

 Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, môi giới hàng hải

 Dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải biển và cảng biển

 Quản lý, khai thác, cho thuê cầu cảng, kho bãi chứa hàng, thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận tải thuỷ, bộ và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác

 Cung ứng tàu biển và các loại dịch vụ hàng hải khác

Hình 1 4 Cảng Nha Trang đón khách du lịch

(Nguồn: www.baokhanhhoa.com.vn)

Trang 20

 Cung ứng các dịch vụ phục vụ chủ tàu và khách du lịch qua cảng

 Kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

1.2.1.3 Tiềm năng phát triển

Cảng Nha Trang nằm trong vịnh Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa, là đầu mối giao thông quan trọng bằng đường biển của tỉnh Khánh Hòa nói riêng và khu vực Nam Trung Bộ nói chung

Với điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển cảng biển, gần Quốc lộ 1A

và trục hàng hải quốc tế Cảng Nha Trang đã và đang đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ sẽ trở thành một trong những cảng biển hiện đại, với sản lượng hàng hoá thông qua năm sau cao hơn năm trước phục vụ cho sự phát triển của thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà và khu vực Nam Trung Bộ

1.2.2 Cảng Cam Ranh

1.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên

Cảng Cam Ranh (tên cũ cảng Ba Ngòi) là cảng thương mại quốc tế nằm trong vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa, nơi hội tụ những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển dịch vụ cảng biển như mực nước sâu, kín gió, diện tích lớn, nằm gần đường hàng hải quốc tế và sân bay Cam Ranh, cách quốc lộ 1A 1.5 km và tuyến đường sắt Bắc – Nam 3 km nên từ lâu cảng Cam Ranh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao thương hàng hóa giữa các tỉnh trong khu vực với các vùng miền trên cả nước và thế giới

Cảng biển thuộc vịnh Cam Ranh, đã được đánh giá là một trong ba cảng biển có

vị trí thuận lợi và điều kiện tự nhiên tốt nhất thế giới, nằm ở cực Nam tỉnh Khánh Hòa Vịnh Cam Ranh có diện tích 185 km2, bề ngang của vịnh khoảng từ 6 – 8 km,

bề dài ăn sâu vào đất liền từ 12 đến 13 km Độ sâu vịnh từ 18 – 20 m Vịnh có 2 cửa

ra vào là Cửa Lớn và Cửa Nhỏ phía bên ngoài 2 cửa ra vào vịnh do núi tạo thành còn có một hòn đảo gọi là đảo Bình Ba (đảo chắn sóng)

Gặp khi sóng to gió lớn, bão tố, thì vịnh Cam Ranh là nơi trú ngụ tốt và an toàn nhất cho tàu thuyền Cửa biển Ba Ngòi (Cam Ranh) là một cửa biển thiên nhiên ổn

Trang 21

định nhất Hai bên cửa biển có núi đứng ngoài, ở giữa lại có dãy núi cao che chở cho vịnh ở trong Vịnh Cam Ranh có hai cửa, trong núi lại chia làm ba vùng sâu và lặng gió có thể chứa được 1000 tàu đậu

Qua các giai đoạn đầu tư, đến năm 2007 cảng Cam Ranh đã có cầu cảng dài 182

m với tổng chiều dài bến khai thác là 308 m, độ sâu trước bến -11.6 m, có khả năng tiếp nhận các loại tàu có trọng tải đến 30000 tấn Các trang thiết bị phục vụ sản xuất

và hệ thống kho bãi mới đưa năng lực xếp dỡ hàng tại cảng lên 1500000 tấn/năm [18]

1.2.2.2 Hoạt động của cảng

Qua 20 năm xây dựng và phát triển (từ 1992 - 2011), cảng Cam Ranh đã trở thành một trong những cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối giao thông đường biển quan trọng của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị được đầu tư khá hoàn chỉnh

Sau thời gian hoạt động, Cảng Cam Ranh nhanh chóng thực hiện chuyển đổi thành công ty TNHH Một thành viên Cảng Cam Ranh Việc chuyển đổi thành công

ty TNHH là bước khởi đầu của quá trình đổi mới toàn diện đối với hoạt động của

Hình 1 5 Bản đồ khu vực xung quanh cảng Cam Ranh

Trang 22

cảng Mô hình mới tạo cơ sở và điều kiện thuận lợi để cảng phát huy tối đa quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực…

Cảng Cam Ranh vừa đóng vai trò là cảng xuất nhập hàng hóa, cũng vừa tiếp nhận tàu chở khách du lịch

Theo đó, cảng Cam Ranh tiếp tục được đầu tư 18000 m2 nhà kho và 30000 m2bãi chứa nhằm đáp ứng tốt nhu cầu lưu giữ hàng hóa của khách hàng Quy trình công nghệ xếp dỡ liên tục được cải tiến, đưa năng suất xếp dỡ hàng rời đạt từ 4000 -

6000 tấn/ngày, hàng bao từ 2000 - 2500 tấn/ngày, đảm bảo giải phóng tàu nhanh Mọi công đoạn bốc dỡ từ tàu lên xe hoặc nhập kho, lưu bãi và ngược lại được thực hiện theo quy trình khép kín Bên cạnh đó, cảng cũng rất coi trọng việc bảo vệ môi trường: Đầu tư, cải tiến công nghệ mới chống hàng rơi vãi; những nhà máy chế biến dăm gỗ được di dời xa khu ven biển; những dự án mới (bến phao hàng lỏng) được thẩm tra kỹ về công tác phòng cháy, chữa cháy; có kế hoạch ứng cứu kịp thời sự cố tràn dầu…

1.2.2.3 Tiềm năng phát triển

Để đưa cảng Cam Ranh lên một tầm cao mới, phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng và hội nhập thành công với thế giới, cảng đã và đang tiếp tục được đầu tư xây mới 1 cầu cảng tổng hợp và container có chiều dài 230 m, chiều rộng 30 m cho tàu

có trọng tải 50000 DWT và 1 bến phao hàng lỏng cho tàu 5000DWT phục vụ xếp

dỡ được tất cả các loại hàng hóa, đáp ứng đầy đủ và chất lượng các dịch vụ hậu cần cảng biển cho khách hàng; lắp đặt 2 cẩu xoay cố định trên cầu cảng có sức nâng 40 tấn, 1 cẩu di động có sức nâng từ 60 - 100 tấn; xây dựng 2 nhà kho có diện tích

6000 m2, tôn tạo 60000 m2 bãi chứa hàng để đáp ứng nhu cầu lưu chứa hàng hóa tại cảng Cảng cũng tiếp tục đầu tư cải tiến quy trình công nghệ làm hàng để tăng năng suất xếp dỡ, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt rách vỡ hàng hóa

Theo lộ trình đến năm 2020, cảng Cam Ranh sẽ chuyển đổi cầu cảng tổng hợp và container hiện hữu thành cầu cảng container chuyên dụng, xây dựng thêm 1 cầu

Trang 23

cảng mới cho hàng tổng hợp; đầu tƣ hoàn chỉnh hệ thống bãi chứa container, khu vực sửa chữa container và các trang thiết bị, công nghệ xếp dỡ hàng hóa

Có thể nói, với sự đầu tƣ đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực… một cơ hội lớn đang mở ra đối với cảng Cam Ranh, đƣa cảng phát triển lên một tầm cao mới, sớm trở thành trung tâm dịch vụ cảng biển quan trọng của khu vực

Cảng hoạt động 24/24h, 7 ngày/ tuần

Cầu bến và khả năng tiếp nhận tàu:

Hình 1 6 Bản đồ khu vực xung quanh cảng Hòn Khói

Trang 24

 Cầu cảng: Chiều dài 120 m (gồm 2 đoạn: 70 m và 50 m)

Khác với 2 cảng trên thì cảng Hòn Khói chỉ sử dụng để tiếp nhận hàng hóa, không sử dụng với mục đích du lịch

Dịch vụ là mảng hoạt động mới của công ty được phát triển trong những năm gần đây, chủ yếu là các dịch vụ xếp dỡ hàng hóa qua cảng, lưu kho bãi, vận chuyển hàng hóa tại cảng Hòn Khói Trước đây cảng Hòn Khói chủ yếu cung cấp dịch vụ xếp dỡ muối cho chính công ty khi công ty xuất khẩu hàng ra nước ngoài Cùng với

sự phát triển của kinh tế đất nước, cảng Hòn Khói dần được chuyên môn hóa thành đơn vị kinh doanh, không chỉ phục vụ nhu cầu của chính công ty mà còn phục vụ các khách hàng bên ngoài

Cảng biển Hòn Khói ở thị xã Ninh Hòa tuy được hình thành khá lâu nhưng do cảng biển này có mức nước không sâu nên chỉ tiếp có thể tiếp nhận được tàu có tải trọng đến 1000 tấn cập cảng Tuy nhiên, do thực hiện khá linh hoạt việc tiếp nhận tàu và bốc xếp hàng qua cảng nên từ đầu năm 2012 đến nay, cảng Hòn Khói đã tiếp nhận 70 lượt tàu cập cảng với số lượng hàng bốc xếp đạt 87500 tấn; nâng tổng mức doanh thu trên trên 3.7 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ này năm trước Để tiếp nhận các tàu vận tải biển có tải trọng lớn cập cảng an toàn, cảng Hòn Khói tiếp tục đầu tư, nâng cấp các hạng mục như cải tạo cầu cảng, nạo vét luồng lạch để đón tàu

có trọng tải lớn hơn…[19]

Trang 25

1.2.3.3 Tiềm năng phát triển

Hiện tại sản lượng hàng qua cảng Hòn khói khoảng 200000 tấn/năm Dự kiến sau khi được cảng Hòn Khói được đầu tư sửa chữa lớn cầu cảng hiện tại 120 m, mở rộng thêm 100 m cầu cảng và nạo vét luồng vào cảng, khả năng tiếp nhận tàu cập cảng làm hàng là 2000 tấn; sản lượng hàng qua cảng kể từ năm 2011 đạt công suất là: 500000 tấn/năm

1.3 Các hoạt động ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ tại một

số khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa

Cảng biển đang đem lại nguồn lợi lớn cho kinh tế cho toàn tỉnh Hàng năm tàu thuyền đến các cảng Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói tăng cả về số lượng và kích

cỡ, theo đó hàng hóa thông qua hệ thống cảng gia tăng đáng kể Sự tăng trưởng trên

ẩn chứa nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các bến cảng Chính ô nhiễm môi trường đã tác động xấu cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội

1.3.1 Việc xây dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình tại cảng

Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đến từ các hoạt động xây dựng cảng biển hay cầu cảng, kho bãi mới:

 Đó là việc phải xâm lấn mặt đất, mặt biển làm mặt bằng cho hạ tầng cảng biển, làm đê chắn sóng, nạo vét luồng hàng hải

 Đồng thời thường xuyên phải duy trì bảo dưỡng, làm mới giao thông đường

bộ

 Một trong những tác nhân gây ô nhiễm nguy hại cảng và vùng cảng nữa là phế liệu xây dựng và sửa chữa cảng được thải xuống biển, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước

Các hoạt động có thể dẫn đến phá vỡ quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường biển ngày càng nghiêm trọng như tăng độ đục, thay đổi dòng chảy và chế độ thủy lý hóa sinh, mất một phần diện tích rừng ngập mặn, cỏ biển hay bãi triều, mất đi nhiều loài sinh vật địa phương và suy giảm đa dạng sinh học, gây ô nhiễm bãi tắm biển lân cận

Trang 26

Ngoài ra: Các hoạt động xây dựng cảng, nạo vét duy tu luồng lạch, xây đập chắn sóng gây những xáo trộn rất lớn đối với lớp trầm tích đáy, ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước và sự đa dạng sinh học biển

1.3.2 Hoạt động của các tàu thuyền

Khu vực cảng là khu vực để các tàu neo đậu để xuất nhập khẩu hàng hóa, đưa đón khách du lịch và khu vực này cũng là nơi để các tàu sửa chữa, bảo trì

Chính vì thế, nên có thể dẫn tới nguy cơ ô nhiễm môi trường nước tại các khu vực cảng từ một số hoạt động như:

Nước thải và chất thải sau khi cọ rửa sàn tàu thuyền hoặc hầm hàng gây ô nhiễm môi trường

Việc cung cấp dầu mỡ, nhiên liệu, sửa chữa cho tàu và vứt bừa bãi các loại chất thải dính dầu mỡ… là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm dầu tại các vùng nước cảng biển

Tràn dầu ở khu vực cảng là một hiện tượng thường xuyên đe dọa môi trường cảng

Mặt khác lượng dầu cặn từ các tàu sau một hành trình thường có từ 5 -10 m3, mỗi năm các cảng tàu ở Khánh Hòa có tới hàng nghìn lượt tàu cặp bến vì thế đã thải xuống biển hàng nghìn m3

dầu cặn

1.3.3 Hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa

Mỗi khi giao nhận hàng các tàu bốc xếp xong đã thải xuống biển tất cả những tạp chất phế thải của hàng hóa, phế thải sinh hoạt của công nhân, nhân viên, cùng với biết bao dịch vụ khác, ấy là chưa kể hàng trăm tấn thép và nguyên liệu phế thải được nhập từ nước ngoài qua cảng vào nội địa tiếp tay phá hoại môi trường cảng Vận chuyển hàng có khả năng gây ô nhiễm, chất nổ, chất độc, vào khu vực cảng tàu Đặc biệt, đổ thải hoặc rò rỉ các hóa chất ra biển cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài cho môi trường biển và khó có thể khắc phục được hậu quả

Trang 27

1.3.4 Hoạt động du lịch

Đóng vai trò là cảng hàng hóa và cảng chở khách du lịch nên vùng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng Nha Trang và Cam Ranh cũng có nguy cơ ảnh hưởng

do nước thải và chất thải từ hoạt động du lịch như:

Việc xả rác, chất thải, nước thải sinh hoạt xuống biển từ các khách du lịch ở trên tàu và tại khu vực cảng

Hoạt động kinh doanh ăn uống, mua bán hàng rong… cũng góp phần tăng khả năng ô nhiễm môi trước nước ven bờ

1.3.5 Hoạt động sinh hoạt của người dân xung quanh

Xung quanh các khu vực cảng, đều có dân cư sinh sống, nên chất thải và nước thải sinh hoạt cũng đóng góp đáng kể gây ô nhiễm môi trường:

Bán hàng rong, chèo kéo khách, kinh doanh hàng ăn uống ở khu vực bãi xe, chợ

cá, cầu cảng, vỉa hè, lòng đường

Đặt lồng bè nuôi thủy sản, đánh bắt thủy sản

Chế biến, phơi nguyên liệu, thủy sản trên cầu cảng

 Tính cấp thiết của đề tài:

Qua việc nghiên cứu đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội cho thấy chất lượng nước biển ven bờ tại khu vực các cảng này có ảnh hưởng rất lớn, nếu nguồn nước này bị ô nhiễm sẽ gây ra những thiệt hại đáng kể

Đối với khu vực cảng Nha Trang

Cảng Nha Trang có vị trí địa lý nhạy cảm Nó nằm trong vịnh Nha Trang – là một trong những hình mẫu tự nhiên hiếm có trên thế giới với hệ sinh vật biển đa dạng, phong phú đã được Quỹ Ðộng vật hoang dã thế giới đánh giá là khu vực đa dạng sinh học biển bậc nhất ở Việt Nam

Theo thống kê trên thế giới có khoảng 2000 loài san hô và sinh vật biển thì ở Hòn Mun (Nha Trang) đã có tới 1500 loài

Trang 28

Hệ sinh thái động, thực vật biển ở đây vô cùng phong phú với đủ loại san hô như san hô đỏ, san hô sừng nai… [22]

Chính vì thế, nếu chất lượng nước ven bờ của cảng Nha Trang bị ô nhiễm thì sẽ ảnh hưởng to lớn tới hệ sinh thái đa dạng và phong phú này như:

 Nhu cầu oxy hóa cao sẽ làm giảm nồng độ DO của nước, gây hại cho sinh vật trong nước và hệ sinh thái nói chung, làm thay đổi chuỗi thức ăn của sinh vật

 Hàm lượng TSS cao sẽ góp phần làm tăng độ đục, giảm sự xuyên thấu của ánh sáng, làm hạn chế sự quang hợp của sinh vật, gây ra một số bệnh nguy hại đặc biệt là bệnh tẩy trắng ở san hô

 Dầu mỡ nổi trên mặt nước gây mất mỹ quan và cản trở quá trình hô hấp, quang hợp của các loài thủy sinh

 Hàm lượng kim loại nặng cao sẽ được các loài sinh vật hấp thụ, gây hại cho sinh vật và đặc biệt là cho con người

Mặt khác, cảng Nha Trang còn là nơi tiếp đón khách du lịch và là khu vực gần các điểm tham quan nổi tiếng nhất Khánh Hòa như: khu giải trí Vinpearl, lầu Bảo Đại, Viện Hải Dương học…Việc xả các chất thải vào biển còn có thể gây ngứa và một số bệnh ngoài da, làm thay đổi cảnh quan bờ biển làm giảm sức thu hút du khách

Đối với khu vực cảng Cam Ranh

Tương tự như cảng Nha Trang, cảng Cam Ranh cũng nằm ở vị trí địa lý quan trọng Nó thuộc vịnh Cam Ranh – một trong ba vịnh tốt nhất thế giới và cũng là nơi

có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú Ngoài ra gần xung quanh khu vực cảng, hoạt động nuôi trồng thủy sản của người dân có thể bị tác động nếu như các chất thải từ khu vực cảng tàu đưa ra

Đối với khu vực cảng Hòn Khói

Việc hoạt động của cảng không những ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh mà nó còn làm giảm chất lượng nước làm muối tại các khu diêm dân sống xung quanh – giảm thu nhập, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người tiêu thụ

Trang 29

 Chính vì những tiêu cực mà ô nhiễm nước tại các khu vực cảng có thể đem lại nên việc kiểm tra, giám sát để có biện pháp phòng ngừa và bảo vệ hợp lý

1.4 Khái quát về quan trắc môi trường

1.4.1 Định nghĩa

Định nghĩa 1:

“Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu

tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường”

(Theo Mục 17, Điều 3, Luật BVMT 2005 [2])

Định nghĩa 2:

“Quan trắc môi trường chỉ một quy trình lặp đi lặp lại các hoạt động quan sát và

đo lường một hay nhiều thông số chất lượng môi trường, để có thể quan sát được những thay đổi diễn ra trong một thời gian”

(Theo ESCAP, 1994 [8])

Định nghĩa 3:

“Quan trắc môi trường việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường với trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững”

(Theo Cục Môi trường, 2002)

1.4.2 Mục tiêu

Quan trắc môi trường bao gồm các mục tiêu sau đây:

 Mô tả hiện trạng môi trường

 Xác định xu hướng thay đổi chất lượng môi trường

 Đánh giá tác động môi trường do hoạt động của con người

Trang 30

 Đánh giá sự phù hợp của chất lượng môi trường đối với các mục đích sử dụng (Ví dụ: chọn địa điểm xây dựng nhà máy…)

 Đánh giá hiệu quả của các chương trình dự án phát triển

 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường

 Thu thập dữ liệu phục vụ việc ra quyết định, các chính sách về phát triển, quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

 Thu thập dữ liệu phục vụ cho mô hình hóa, dự báo các tai biến môi trường

 Thu thập dữ liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT

 Mục tiêu của quan trắc quyết định đối tượng, nội dung, phương pháp quan trắc [10]

1.4.3 Tình hình quan trắc ở Việt Nam và Khánh Hòa

1.4.3.1 Ở Việt Nam

Quan trắc môi trường là hoạt động then chốt, không thể thiếu trong công tác quản

lý và bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 đã quy định rõ nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong đó có việc tổ chức, xây dựng, quản lý

hệ thống quan trắc môi trường ở phạm vi quốc gia Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005 đã dành hẳn một chương (chương X) quy định về quan trắc và thông tin môi trường Sau Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg năm 2007, hoạt động quan trắc môi trường ngày càng có vai trò quan trọng và được đẩy mạnh Theo đó, trong tương lai một mạng lưới quan trắc môi trường tiên tiến hiện đại sẽ được hoàn thiện

và có đóng góp tích cực hơn nữa cho công cuộc bảo vệ môi trường [13]

Hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam gồm 3 mạng lưới:

 Mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã xây dựng và đưa vào hoạt động mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia

Trang 31

Tuy nhiên, cho đến năm 2012, mạng lưới quan trắc môi trường nước vẫn còn hạn chế Cả nước hiện chỉ có 4 trạm quan trắc và phân tích môi trường nước mặt lục địa,

3 trạm quan trắc phóng xạ trong nước với tổng số 287 điểm quan trắc tại 18 tỉnh, thành phố, tần suất 4 - 6 lần trong năm Có 5 trạm quan trắc và phân tích môi trường nước biển với 132 điểm quan trắc và tần suất 4 lần trong năm [20]

 Mạng lưới quan trắc môi trường địa phương

Thực hiện Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định

tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước và Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP, phần lớn các địa phương đã thành lập đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quan trắc môi trường, theo dõi và giám sát chất lượng môi trường không khí và nước trên địa bàn của địa phương mình Tính đến giữa năm 2010, đã có trên 40 địa phương trong cả nước thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường với các tên gọi khác nhau, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Môi trường

 Mạng lưới quan trắc môi trường thuộc các Bộ, ngành khác

Ngoài mạng lưới quan trắc môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương trên cả nước, tại các Bộ ngành khác, bên cạnh việc tham gia mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhiều Bộ ngành, cũng tiến hành quan trắc một số thành phần môi trường để đánh giá các tác động đến môi trường do hoạt động của ngành, lĩnh vực mình quản lý theo quy định tại Điều 94 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Đến nay, nhiều Bộ ngành như: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng,

Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn than và khoáng sản Việt

Trang 32

Nam… đã có hoạt động quan trắc môi trường và cũng đã thu được những dữ liệu cơ bản phục vụ yêu cầu quản lý môi trường của Bộ, ngành mình

1.4.3.2 Ở Khánh Hòa

 Giới thiệu

Khánh Hòa là một trong những tỉnh ở khu vực Nam Trung Bộ có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tương đối cao nhưng song song với sự tích cực đó thì vấn đề ô nhiễm môi trường cũng tăng lên đáng ngại

Vì vậy, quan trắc môi trường hoạt động không hiệu quả sẽ rất khó dự báo chính xác xu thế và diễn biến chất lượng môi trường trong quá trình phát triển kinh tế để điều chỉnh công tác quản lý, phát triển kinh tế xã hội ở địa phương một cách bền vững

Nhận thức được ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng của công tác quan trắc chất lượng môi trường, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ký Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 thành lập Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa (TTQTTN & MT), trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa được thành lập nhằm cung cấp những số liệu điều tra, quan trắc chi tiết về tài nguyên và môi trường; đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý, các biện pháp, giải pháp xử lý phục hồi môi trường Từ đó, dự báo xu thế diễn biến các thành phần tài nguyên và môi trường ở Khánh Hòa [21]

 Hoạt động quan trắc môi trường

Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến 2020 đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt tại Quyết định số 378/QĐUBND ngày 18/2/2009 Theo qui hoạch đã được phê duyệt, hàng năm, Trung tâm xây dựng chương trình quan trắc thông qua các đề án nhiệm

vụ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt để thực hiện Cụ thể:

Trang 33

 Không khí: 23 trạm (01 trạm nền, 22 trạm tác động); tần suất quan trắc: 4 lần/ năm (tháng 2, 5, 8, 11); thông số quan trắc: độ ồn; bụi lơ lửng, NO2,

SO2, CO, HC

Ví dụ: Trạm khu vực Bãi Dài (Cam Ranh), trạm Cam Lâm…

 Nước: 16 trạm; tần suất quan trắc: 01 lần/tháng; thông số quan trắc: pH, DO, TSS, BOD5, độ màu, độ mặn, nitrat, nitrit, clorua, phosphat, COD, Fe, Mn,

Zn, As, Cu, HC, dầu mỡ, coliform, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật… tuỳ theo tính chất trạm (trạm nền, trạm tác động, trạm cửa sông…)

Ví dụ: Trạm Thanh Minh, Đồng Trăng, Cống Diên Toàn, Cầu Sắt, Bình Tân…

 Nước biển ven bờ: 16 trạm; tần suất quan trắc: 01 lần/tháng tại 8 trạm từ những năm 1996; 02 tháng/lần tại các trạm mới được bổ sung vào mạng lưới quan trắc trong thời gian gần đây; thông số quan trắc gồm: pH, DO, nhiệt độ,

độ mặn, TSS, BOD5, COD, NH3-N, Zn, As, Cu, Pb, Cd, dầu mỡ, coliform; trầm tích đáy (Fe, Mn, Zn, Cu, Pb, Cd, Cr, HC, coliform); trầm tích bãi triều (HC)

Ví dụ: Trạm Bãi Dài, Quảng trường 2/4, Đại Lãnh, gần khu vực nhà máy đường Cam Ranh…

 Nước ngầm: 10 trạm; tần suất quan trắc: 02 lần/năm; thông số quan trắc: nhiệt độ, độ dẫn điện, pH, độ cứng, chất rắn tổng số, nitrat , nitrit, clorua, sunfat, phophat, Fe, Mn, florua, amoni, As, Cd, Cr6+, Hg, Cu, Pb, Zn, CN-,

coliform, E.coli

Công tác đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc: Bước đầu triển khai từ năm 2009 đến nay trong lấy mẫu hiện trường và trong phòng thí nghiệm.Việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc

và phân tích được thực hiện đối với môi trường không khí xung quanh, nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ

Trang 34

Các thông số thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong phòng thí nghiệm gồm: QA/QC của PO43-, NO3¬, NH4+, Cu, Fe, Zn, dầu mỡ trong nước mặt, nước biển ven bờ Thực hiện mẫu QC: Mẫu trắng dụng cụ chứa mẫu, mẫu trắng thiết bị lấy mẫu, mẫu lặp, mẫu thêm, mẫu trắng vận chuyển Số lượng mẫu QC trong mỗi đợt quan trắc: 50 [21]

1.4.4 Các giai đoạn của một chương trình quan trắc nước biển

Các giai đoạn trong một chương trình quan trắc nước biển thực hiện theo thông

tư số: 31 /2011/TT-BTNMT: “Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường

nước biển” [4]

 Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu, yêu cầu của chương trình quan trắc nước biển

Quan trắc nước biển có thể nhằm một số mục tiêu như:

 Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước biển

 Xác định được xu thế diễn biến chất lượng nước biển theo không gian và thời gian

 Kịp thời phát hiện và cảnh báo các trường hợp ô nhiễm nước biển, các sự

 Địa điểm và vị trí quan trắc

Việc xác định vị trí quan trắc phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi vị trí quan trắc và dựa vào các yêu cầu sau:

 Điểm quan trắc phải là nơi có điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ các chất

ô nhiễm của khu vực cần quan trắc

Trang 35

 Số lượng điểm quan trắc phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và tốc độ tăng trưởng của quốc gia, khu vực, địa phương nhưng phải bảo đảm đại diện của cả vùng biển hoặc đặc trưng cho một vùng sinh thái có giá trị

 Các điểm quan trắc môi trường nước biển, quan trắc trầm tích đáy và sinh vật biển phải bố trí kết hợp cùng với nhau

 Đối với nước biển xa bờ, điểm quan trắc là nơi chịu ảnh hưởng từ các hoạt động kinh tế và quốc phòng như: thăm dò khai thác dầu khí, khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, đánh bắt thuỷ sản… Các điểm quan trắc thường được thiết kế theo các mặt cắt với nhiều điểm đo

 Xác định các thông số quan trắc (chú ý: Các thông số đo tại chỗ và thông số lấy về phòng thí nghiệm)

Ví dụ: Đối với môi trường nước biển

Căn cứ vào mục tiêu của chương trình quan trắc, loại nguồn nước, mục đích sử dụng, nguồn ô nhiễm hay nguồn tiếp nhận mà quan trắc các thông số sau:

Thông số khí tượng hải văn, bao gồm:

 Gió: tốc độ gió, hướng gió

 Sóng: kiểu hoặc dạng sóng, hướng, độ cao

 Dòng chảy tầng mặt: hướng và vận tốc

 Độ trong suốt, màu nước

 Nhiệt độ không khí, độ ẩm, áp suất khí quyển

 Trạng thái mặt biển

Thông số đo, phân tích tại hiện trường: nhiệt độ (to), độ muối, độ trong suốt, độ đục, tổng chất rắn hoà tan (TDS), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ pH, hàm lượng oxi hoà tan (DO), độ dẫn điện (EC)

Thông số khác: Nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), photphat (PO43-), florua (F-), sunfua (S2-), đioxit silic (SiO2), amoni (NH4+), nitrit

Trang 36

(NO2-), nitrat (NO3-), tổng N (T-N), tổng P (T-P), dầu mỡ, sắt (Fe), đồng (Cu), chì (Pb), kẽm (Zn), cacdimi (Cd), mangan (Mn), thuỷ ngân (Hg), asen (As), xianua (CN-), phenol, tổng coliform, fecal coliform…

 Xác định tần suất đo/ lấy mẫu

Tần suất quan trắc

 Nền nước biển: Tối thiểu 02 lần/năm

 Môi trường nước biển ven bờ: Tối thiểu 01 lần/quý

 Môi trường nước biển xa bờ: Tối thiểu 02 lần/1 năm

 Giai đoạn 3: Lấy mẫu và đo hiện trường

 Chuẩn bị

Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:

- Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu

- Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết

- Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, phân tích trước khi ra hiện trường

- Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu

- Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định

- Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu

- Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động

- Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc

- Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày

- Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác

 Lấy mẫu và đo hiện trường

Phương pháp lấy mẫu nước biển

Trang 37

Việc đo đạc, lấy mẫu nước biển phải tuân theo một trong các phương pháp quy định dưới đây:

 TCVN 5998: 1995

 ISO 5667-9: 1992

 ISO 5667- 1

Đo, phân tích các thông số môi trường nước biển tại hiện trường

Các phương pháp đo, phân tích các thông số quan trắc môi trường nước biển tại hiện trường được quy định tại Bảng 1.1:

Bảng 1 1 Phương pháp đo, phân tích một số thông số tại hiện trường

(Nguồn: Thông tư số: 31 /2011/TT-BTNMT)

Việc thực hiện QA/QC được tuân theo thông tư số 21 năm 2012: Quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường [5]

Trang 38

 Bảo quản mẫu

Mẫu nước biển sau khi lấy được bảo quản và lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3: 2008 (tương đương tiêu chuẩn chất lượng ISO 5667-3: 2003) [6]

 Vận chuyển mẫu

 Giai đoạn 4: Phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm

 Các phương pháp phân tích

Bảng 1 2 Phương pháp phân tích một số thông số trong phòng thí nghiệm

1 COD theo KMnO4  APHA 5220

(Nguồn: Thông tư số: 31 /2011/TT-BTNMT)

 Giai đoạn 5: Phân tích, xử lý số liệu

 Giai đoạn 6: Trình bày kết quả, lập báo cáo

 Dạng thông tin “đầu ra”: biểu – bảng, đồ thị, nhận xét…

 Giai đoạn 7: Sử dụng thông tin, báo cáo kết quả

Trang 39

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Báo cáo luận văn tìm hiểu về chất lượng vùng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tỉnh Khánh Hòa, được tập trung nghiên cứu tại các cảng biển bao gồm các

cảng như: Nha Trang, Cam Ranh, cảng Hòn Khói

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình làm đề tài như sau:

 Thu thập các tài liệu, số liệu nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội tại tỉnh Khánh Hòa và các cảng tàu thuộc địa phận trong tỉnh thông qua sách báo, Internet

 Tiến hành quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tại 3 khu vực cảng: Cam Ranh, Nha Trang, Hòn Khói bao gồm các giai đoạn:

 Khảo sát thực tế

 Tiến hành lấy mẫu, đo các thông số hiện trường

 Bảo quản mẫu

Trang 40

 Sau khi quan trắc, thu được các số liệu cần thiết để đánh giá hiện trạng chất lượng nước các khu vực này

 Qua việc khảo sát, nghiên cứu và đánh giá, có thể đề xuất các biện pháp sử dụng và bảo vệ hợp lý chất lượng nước biển ven bờ tại khu vực cảng tàu

2.3.1 Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu

Nghiên cứu, thu thập, xử lý thông tin, phân tích đánh giá các tài liệu liên quan đến vùng nước ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa

2.3.2 Khảo sát thực địa

Qua các chuyến đi thực tế tại 3 cảng biển Nha Trang, Cam Ranh, Ba Ngòi để tìm hiểu được khu vực nghiên cứu: vị trí, cảnh quan, các hoạt động diễn ra tại các khu vực…đồng thời cũng thu thập, lấy ý kiến của người dân xung quanh khu vực này, những người hoạt động và làm việc tại các cảng như: các thợ sửa chữa tàu thuyền, bảo vệ…

Qua đó, biết được tình hình gây ô nhiễm từ các hoạt động và ghi nhận những ý kiến đóng góp về biện pháp bảo vệ nguồn nước biển ven bờ

2.3.3 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá

Các thông số quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng là:

2.3.3.1 Thông số đo hiện trường

Ngày đăng: 20/03/2015, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Bộ Tài Nguyên Môi trường, QCVN 10: 2008/BTNMT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ
[4] Bộ Tài Nguyên Môi trường, Thông tư số: 31 /2011/TT-BTNMT: “Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển
[5] Bộ Tài Nguyên Môi trường, Thông tư số 21 năm 2012: “Quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
[1] Nguyễn Tác An, Hoàng Trung Du (2009), Hóa học biển, năng suất sinh học và các vấn đề môi trường trong vùng biển Việt Nam, NXB Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ Khác
[2] Bộ Tài Nguyên Môi trường, Luật Bảo vệ môi trường, 2005 Khác
[6] Bộ Tài Nguyên Môi trường, TCVN 5998: 1995, ISO 5667 - 9: 1992, ISO 5667 – 1, TCVN 6663-3:2008, TCVN 6193:1996 … Khác
[7] Đài khí tƣợng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ (2004), Đặc điểm khí hậu và thủy văn tỉnh Khánh Hòa, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa Khác
[8] ESCAP, Hướng dẫn các phương pháp luận quan trắc nước, không khí, chất thải nguy hiểm và hóa chất độc, Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á, Thái Bình Dương, 1994 Khác
[9] PGS.TS. Phạm Thượng Hàn, Đo và kiểm tra môi trường, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
[10] Ths. Nguyễn Đắc Kiên, Bài giảng Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường, trường Đại học Nha Trang Khác
[11] TS. Đồng Kim Loan, PGS.TS Trần Hồng Côn, GS.TS Phạm Ngọc Hồ (2007), Quan trắc, lấy mẫu và phân tích môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội Khác
[12] ALPHA, Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 1992 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Du lịch Khánh Hòa  (Nguồn: dulich.chudu24.com)[16] - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 1. 1 Du lịch Khánh Hòa (Nguồn: dulich.chudu24.com)[16] (Trang 14)
Hình 1. 3. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Nha Trang - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 1. 3. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Nha Trang (Trang 18)
Hình 1. 4. Cảng Nha Trang đón khách du lịch  (Nguồn: www.baokhanhhoa.com.vn) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 1. 4. Cảng Nha Trang đón khách du lịch (Nguồn: www.baokhanhhoa.com.vn) (Trang 19)
Hình 1. 5. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Cam Ranh - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 1. 5. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Cam Ranh (Trang 21)
Hình 1. 6. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Hòn Khói - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 1. 6. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Hòn Khói (Trang 23)
Hình 2. 6. Máy bơm chân không - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 2. 6. Máy bơm chân không (Trang 48)
Hình 2. 7. Hệ thống chưng cất - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 2. 7. Hệ thống chưng cất (Trang 49)
Hình 2. 8. Máy chưng cất nước 2 lần - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 2. 8. Máy chưng cất nước 2 lần (Trang 49)
Hình 2. 12. Máy thu hồi dung môi S – 316 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 2. 12. Máy thu hồi dung môi S – 316 (Trang 59)
Hình 3. 1. Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Nha Trang - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 3. 1. Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Nha Trang (Trang 77)
Hình 3. 2. Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Cam Ranh - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình 3. 2. Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Cam Ranh (Trang 78)
Bảng phụ lục 5. Kết quả xây dựng đường chuẩn của đồng (Cu) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Bảng ph ụ lục 5. Kết quả xây dựng đường chuẩn của đồng (Cu) (Trang 91)
Bảng phụ lục 6. Kết quả xây dựng đường chuẩn của kẽm (Zn) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Bảng ph ụ lục 6. Kết quả xây dựng đường chuẩn của kẽm (Zn) (Trang 92)
Hình phụ lục 3. Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của chì - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Hình ph ụ lục 3. Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của chì (Trang 93)
Bảng phụ lục 8. Kết quả xây dựng đường chuẩn của Cadimi (Cd) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh Khánh Hòa
Bảng ph ụ lục 8. Kết quả xây dựng đường chuẩn của Cadimi (Cd) (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w