1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Để thành công trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư cần biết những thông tin gì

38 601 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Để thành công trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư cần biết những thông tin gì
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 718,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, được hiểu một cách chung nhất, là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán- các hàng hóa và dịch vụ tài chính giữa các chủ thể tham gia

Trang 1

Mục Lục

I Tổng quan 4

II Phân tích cơ bản 6

2.1 Cơ sở lý thuyết 6

2.1.1 Phân tích thị trường vĩ mô 6

2.1.2 Phân tích ngành 7

2.1.2.1 Phân tích chu kì kinh doanh 7

2.1.2.2 Ảnh hưởng của thay đổi trong cấu trúc kinh tế tới các ngành 8

2.1.2.3 Xác định chu kì sống hay chu kì phát triển của ngành 8

2.1.3 Phân tích môi trường cạnh tranh 9

2.2 Phân tích tài chính đơn vị phát hành 9

2.2.1 Căn cứ phân tích 9

2.2.1.1 Bảng tổng kết tài sản 10

2.2.1.2 Báo cáo thu nhập 10

2.2.1.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ 11

2.2.2 Hệ số khả năng thanh toán 12

Hệ số thanh toán ngắn hạn: 12

Hệ số thanh toán nhanh 13

2.2.3 Hệ số khả năng sinh lời 13

Hệ số tổng lợi nhuận 13

Hệ số lợi nhuận ròng 13

Tỷ suất sinh lời( ROA) 13

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) 14

2.2.4 Hệ số cơ cấu tài chính 14

Trang 2

Hệ số nợ 14

Hệ số cơ cấu nguồn vốn 14

2.2.5 Các chỉ số về cổ phiếu 14

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) 14

Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E) 14

Cổ tức trên thu nhập ( D/E) 15

Cổ tức trên thị giá( D/P) 15

Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông 15

2.3 Phân tích công ty và lựa chọn cổ phiếu 15

Phân tích thu nhập và Kết quả kinh doanh: 18

Phân tích nợ và khả năng thanh toán 19

2.4 Nguồn thông tin : 19

III.Phân tích kỹ thuật 20

3.1 Khái niệm 20

3.2 Cơ sở lý thuyết của phân tích kỹ thuật 20

3.3 Vai trò và vị trí của phân tích kỹ thuật trong phân tích đầu tư chứng khoán 23

3 4 Nguồn thông tin: 27

IV Họchuyết kì vọng hợp lý 30

4.1 Thị trường xác định giá cổ phiếu như thế nào ? 30

4.2 Học thuyết kì vọng hợp lý 31

Ứng dụng của học thuyết 33

4.3 Giả thuyết thị trường hiệu quả: kì vọng hợp lý trong thị trường tài chính 34

4.4 Ứng dụng : hướng dẫn thực tế cho đầu tư trên thị trường cổ phiếu 37

4.4.1 Những bản báo cáo được công khai bởi những nhà tư vấn đầu tư 37

Trang 3

4.4.2 Bạn có nên hoài nghi về một gợi ý tốt (hot tips) 37 4.4.3 Giá chứng khoán có thường tăng khi có một thông tin tốt 38 4.4.4 Gợi ý của thị trường hiệu quả cho nhà đầu tư 38

Trang 4

I Tổng quan

Là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, được hiểumột cách chung nhất, là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán- cáchàng hóa và dịch vụ tài chính giữa các chủ thể tham gia

Trên thị trường chứng khoán, khi niềm tin là yếu tố quan trọng nhất thì lẽ tự nhiên

thông tin là của quý Càng có nhiều thông tin về doanh nghiệp, niềm tin của nhà đầu tư vềmột quyết định đầu tư sáng suốt với cổ phiếu của doanh nghiệp càng cao Đặc biệt, khi nhà

đầu tư tin tưởng rằng mình nắm giữ những thông tin không mấy ai có Thêm vào đó, theo lý

thuyết Thị trường hiệu quả, giá của một chứng khoán là kết quả phản ánh mọi thông tin đến

nó Tính quyết định của thông tin tới giá chứng khoán một lần nữa được khẳng định khi cảmột lý thuyết đồ sộ với vô vàn công thức, phương trình và ký hiệu toán học được dựng lênkéo theo cả cộng đồng nghiên cứu đông đảo lao vào tìm kiếm quan hệ giữa thông tin và giáchứng khoán Vậy để thành công trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư cần biết nhữngthông tin gì, tìm kiếm thông tin ở đâu và xử lý thông tin như thế nào?

Trước hết ta cần làm rõ hệ thống thông tin là gì? Hệ thống thông tin của thị trườngchứng khoán là hệ thống các chỉ tiêu, tư liệu liên quan đến chứng khoán và thị trường chứngkhoán, là những chỉ tiêu phản ánh bức tranh của thị trường chứng khoán và tình hình kinh tế,chính trị tại những thời điểm khác nhau của từng quốc gia, từng ngành, theo phạm vi baoquát của mỗi loại thông tin

Hệ thống thông tin của thị trường chứng khoán rất đa dạng và phong phú Thị trườngchứng khoán hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp, nhưng phải đảm bào nguyên tắc côngbằng, công khai, mọi nhà đầu tư đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp nhận thông tin.Không ai được phép có đặc quyền trong tiếp nhận thông tin, hoặc sử dụng các thông tin nội

bộ, thông tin chưa được phép công bố để đầu tư chứng khoán nhằm trục lợi Có thể nói, thịtrường chứng khoán là thị trường của thông tin, ai có thông tin chính xác và có khả năngphân tích tốt thì sẽ đầu tư có hiệu quả, ngược lại, nhà đầu tư thiếu thông tin, hoặc thông tinsai lệch sẽ phải chịu tổn thất khi ra các quyết định đầu tư

Thị trường chúng khoán là nơi cung cấp cả thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếpcho nhà đầu tư Thông tin trực tiếp bao gồm thông tin về doanh nghiệp phát hành niêm yết

Trang 5

như thông qua giá cả chứng khoán, bản cáo bạch, thông tin công khai định kỳ: báo cáo tàichính định kỳ, thường niên của doanh nghiệp Những thông tin này cho biết tình hình hoạtđộng đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó thị trường chứng khoán còncung cấp thông tin về sở giao dịch chứng khoán, trung tâm lưu kí chứng khoán Những sởgiao dịch hay những trung tâm có uy tín, đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư thì sẽ có nhiều doanhnghiệp niêm yết cũng như nhà đầu tư tham gia thị trường Bên cạnh những thông tin trực tiếptrong thị trường chứng khoán thì vẫn có những thông tin gián tiếp tác động tới quyết định củanhà đầu tư, như giá dầu thô, giá vàng, tỷ giá với đồng USD

Có thể nói trong thị trường chứng khoán, thông tin tác động nhiều nhất đến quyết địnhcủa nhà đầu tư Những nhà đầu tư mới tham gia thị trường chứng khoán nên tìm hiểu cácthông tin trên thị trường Tuy nhiên thông tin trên thị trường chứng khoán thường bất cânxứng Điểm bất cân xứng đầu tiên là giữa các nhà đầu tư Các nhà đầu tư chuyên nghiệp nhưcác ngân hàng hay các công ty chứng khoán thì việc tìm kiếm nắm bắt các luồng thông tin sẽnhanh chóng và thuận lợi hơn nhiều so với các nhà đầu tư cá nhân Việc bất cân xứng trongthu thập thông tin dẫn đến sự bất bình đẳng giữa các nhà đầu tư Thêm nữa là sự bất cân xứnggiữa các nhà đầu tư với các tổ chức môi giới chứng khoán Các tổ chức môi giới chứng khoánthường có quy mô lớn, đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn hơn so với các nhà đầu

tư, đặc biệt là nhà đầu tư đơn lẻ nên việc nắm bắt thông tin dễ dàng hơn Hơn nữa, họ có thểlợi dụng các mối quan hệ để biết được các thông tin nội bộ về tổ chức phát hành có thể ảnhhưởng đến giá chứng khoán trong khi các thông tin này chưa được công bố ra công chúng.Việc rò rỉ thông tin nội gián này sẽ gây thiệt hại cho đông đảo nhà đầu tư cá nhân không cómối quan hệ

Như vậy, khi tham gia thị trường chứng khoán, việc tìm hiểu nắm bắt thông tin đốivới các nhà đầu tư là vô cùng quan trọng Ở đề tài “Để thành công trên thị trường chứngkhoán, nhà đầu tư cần biết những thông tin gì?” này, chúng tôi sẽ đề cập đến cách tiếp cậncác nguồn thông tin từ thị trường chứng khoán và 3 phương pháp xử lý thông tin hiệu quả, đólà: Phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật và học thuyết kỳ vọng hợp lý

Trang 6

II Phân tích cơ bản

2.1 Cơ sở lý thuyết

Phân tích cơ bản còn được gọi là phân tích tài chính Phương pháp này xem xét tình hình cácmặt hoạt động và tác động của môi trường kinh tế đến hoạt động và hiệu quả của doanhnghiệp Từ đó phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thu nhập củacông ty, cổ tức của cổ đông Trên cơ sở này ước định giá cổ phiếu của công ty Luận điểmchủ yếu của phương pháp phân tích cơ bản cho rằng giá trị của doanh nghiệp là yếu tố cơ bảnquyết định giá cổ phiếu của công ty Giá trị được đánh giá không chỉ nhìn nhận vào tình hìnhhiện tại của doanh nghiệp mà còn giá trị ở tương lại của doanh nghiệp Giá của cổ phiếu trênthị trường sẽ giao động dựa trên giá trị của doanh nghiệp Như vậy phân tích cơ bản chútrọng vào việc phân tích đánh giá tình hình kinh doanh , tình hình tài chính của doanh nghiệp

ở hiện tại và tương lai để xác định giá của cổ phiếu

2.1.1 Phân tích thị trường vĩ mô

Phân tích các biến số vĩ mô

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Bất cứ một quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền

kinh tế tăng trưởng cùng với sự ổn định của đồng tiền và công ăn việc làm cho dân cư màGDP là một trong những tín hiệu cụ thể của những nỗ lực của chính phủ Vì thế việc nghiêncứu khuynh hướng tăng trưởng của GDP giúp chính phủ có thể thay đổi chính sách để đạtdược mục tiêu đã đề ra Ví dụ khi có thong tin GDP của nước đó tăng lên thì đó là tin tốt chođồng tiền nước đó, nó còn là tín hiệu tốt để cho các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư của mình

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): Là một trong những chỉ số kinh tế quan trọng của một quốc

gia Vì vậy sự gia tăng nhanh hoặc giảm nhanh của lạm phát là một dấu hiệu cho thấy có khảnăng thay đổi trong chính sách tiền tệ của chính phủ Sự thay đổi chính sách của chính phủ sẽ

có những tác động nhất định đến các nhà đầu tư trên thị trường tài chính

- Sản lượng công nghiệp ( Industrial Production): Vì giá trị của nghành công nghiệp

chiếm tỉ trọng lớn trong GDP nên một sự thay đổi nhỏ của chỉ số này cũng có thể gây ra một

sự thay đổi lớn về tốc độ tăng trưởng GDP và vì thế sẽ ảnh hưởng thị trường tiền tệ, thịtrường vốn của mỗi quốc gia

Trang 7

- Số lượng hàng hóa bán lẻ ( Retail sales): Bằng việc theo dõi số lượng hàng hóa bán lẻ

trong một thời gian nhất định chính phủ có thể đánh giá được một cách gần chính xác sự tăngtrưởng của việc tiêu dùng cá nhân của dân cư, mà việc của xã hội đóng góp lớn vào giá trịcủa GDP Ví dụ số lượng hang hóa bán lẻ tăng mạnh tức là dân cư gia tăng tiêu dùng là biểuhiện tốt cho sự tăng trưởng kinh tế Vì thế nó có những tác động tích cự đến thị trường chứngkhoán

- Hàng tồn kho ( Inventories) : Tỉ lệ hang tồn kho là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển

của nền kinh tế Nếu tỉ lệ hang tồn kho cao tức là xu hướng tiêu dùng của toàn xã hội giảmxuống sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của nền kinh tế Vì thế, nó ảnh hưởng đến giáchứng khoán trên thị trường

- Chỉ số chứng khoán ( Stock index) : Đây được coi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá

của cổ phiếu trên thị trường Nếu chỉ số chứng khoán tăng mạnh biểu hiện có sự gia tăng đầu

tư mạnh mẽ vào TTCK tức là người dân tin tưởng vào sự phát triển của nền kinh tế trongtương lại gần làm cho giá của cổ phiếu có xu hướng tăng…

Ngoài các chỉ số trên trên thị trường còn có rất nhiều biến số vĩ mô khác mà bất kì nhà đầu tưnào cũng quan tâm như: lãi suất, chỉ số thất nghiệp, tỉ giá hối đoái, chu kì kinh doanh……Ngoài ra, môi trường luật pháp và môi trường chính trị cũng ảnh hưởng trực tiếp tơi việc raquyết định đầu tư nói chung và đầu tư trên thị trường tài chính nói riêng của các nhà đầu tư.Môi trường chính trị, pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện có một môi trường đầu tư tốt Nó lànhân tố quan trọng đảm bảo việc thự hiện đầu tư có hiệu quả Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra

ổn định về kinh tế xã hội và giảm bớt rủi ro cho các nhà đầu tư… Sự bảo hộ của chính phủ sẽlàm cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều ưu thế hơn Ngoài ra, yếu tố này sẽ làm thayđổi rủi ro đối với mỗi ngành

2.1.2 Phân tích ngành

2.1.2.1 Phân tích chu kì kinh doanh

Khuynh hướng của nền kinh tế có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngành Phân tíchchu kì kinh doanh có thể cho các nhà đầu tư các thong tin quan trọng trong dự đoán phát triểnhay suy thoái của nền kinh tế hay của từng ngành.Các ngành kinh tế khác nhau sẽ có sự vậnđộng khác nhau theo chu kì kinh tế: nhóm có xu hướng vận động phù hợp với chu kì kinh tế

và nhóm có xu hướng vận động ngược chiều với chu kì kinh tế

Trang 8

Nhóm ngành có sự vận động phù hợp với chu kì kinh tế như: ngành tài chính ngân hang,ngành xây dựng, kinh doanh bất động sản… Các ngành này có doanh thu tăng hoặc giảmcùng với chu kì kinh tế Nó sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư trong giai đoạn đầu của giai đoạn phụchồi Vì lợi ích thu về càng lớn khi doanh thu bán hang càng tăng.

Nhóm ngành có xu hướng vận động ngược với chu kì kinh tế, kinh tế càng tăng trưởng,doanh thu và lợi nhuận của các ngành này càng giảm và ngược lại Tiêu biểu cho nhómngành này là những ngành về thực phẩm, đồ uống , dược phẩm, và ngành sản xuất đồ xuấtkhẩu Khi kinh tế suy thoái, mặc dù tiêu dùng toàn xã hội giảm sút nhưng mọi người vẫn phảitiêu dùng hang hóa thiết yếu Hơn nữa, khi nền kinh tế nội địa yếu kém làm cho giá trị đồngnội tệ giảm giá thì những ngành sản xuất hang xuất khẩu có lợi bởi vì hang hóa của họ sẽ rẻtương đối trên thị trường quốc tế

Như vậy, có thể nhận thấy những ngành hấp dẫn với nhà đầu tư qua các giai đoạn của chu kìkinh tế Thông thường các nhà đầu tư sẽ quan tâm đến môi trường kinh tế hiện tại và quá khứ

để họ dự đoán sự thay đổi trong tương lai gần cảu các yếu tố kinh tế quan trọng

2.1.2.2 Ảnh hưởng của thay đổi trong cấu trúc kinh tế tới các ngành

Sự thay đổi các yếu tố cấu trúc kinh tế như nhân khẩu, công nghệ, chính trị, chính sách… sẽlàm ảnh hưởng đến toàn bộ dòng tiền và rủi ro tiềm năng của các ngành Tuy nhiên,mức độảnh hưởng là khác nhau

Yếu tố nhân khẩu bao gồm sự thay đổi về tổng số dân, cấu trúc phân bổ dân số về độ tuổi, địa

lý, dân tộc, văn hóa… Cấu trúc dân số vàphong cách sống ảnh hưởng nhiều đến thói quentiêu dùng của dân cư Ví dụ ở Việt Nam với tâm lý sinh ngoại đã thúc đẩy nhập khẩu hanghóa ngoại Ngoài ra, dân số trẻ ở các nước đang phát triển sẽ cung cấp một lượng lớn laođộng với chi phí rẻ

Xu thế công nghệ ảnh hưởng mạnh tới các ngành Chu kì sống của sản phẩm ngày càng giảm

Do đó chi phí nghiên cứu công nghệ mới quảng cáo… chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trongcác doanh nghiệp Tuy nhiên yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới các ngành với các mức độ khácnhau

2.1.2.3 Xác định chu kì sống hay chu kì phát triển của ngành

Mỗi ngành đểu phải trải qua các giai đoạn : hình thành, phát triển, chín muồi, ổn định, lụi tàn.ứng với mỗi gai đoạn khác nhau , doanh thu và tỉ suất lợi nhuận cận biên của ngành là khác

Trang 9

nhau Các nhà phân tích phải dự báo được tốc độ tăng trưởng, độ dài tăng trưởng của từnggiai đoạn, từ đó dự báo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận biên và mức độ tăng trưởng mỗi ngành.Giai đoạn hình thành: đây là giai đoạn khởi nghiệp cho một sản phẩm mới Ở giai đoạn nàysản phẩm chưa phổ biến trên thị trường, doanh số bán thấp Để phát triển được thị trườngdoanh nghiệp cần đầu tư một khoản chi phí lớn cho quảng cáo , khuếch trương sản phẩm, chiphí quản lý Do đó giai đoạn này lợi nhuận biên rất thấp, có thể không có lợi nhuận Giaiđoạn này gắn liền với hoạt động đầu tư mạo hiểm

Giai đoạn phát triển: là giai đoạn sản phẩm đã được thị trường chấp nhận, có sự tăng trưởng

về doanh số và lợi nhuận Do giai đoạn này doanh nghiệp cạnh tranh chưa nhiều, sản phẩmvẫn mang tính độc quyền Để tận dụng lợi thế này các doanh nghiệp mở rộng quy mô, hệthống phân phối, quảng cáo…

Giai đoạn chín muồi: sự phát triển giai đoạn 2 làm cho thỏa mãn phần lớn nhu cầu nhưng thịtrường chưa bão hòa Giai đoạn này các doanh nghiệp trong ngành vẫn có mức tăng trưởngcao

Giai đoạn chin muồi và ổn định: Đây là giai đoạn dài nhất Trong giai đoạn này các doanhnghiệp thường cải thiện quản lý , nâng cao năng suất, thay đổi mô hình tổ chức thay vì đầu tư

mở rộng Giai đoạn này giá cổ phiếu biến động tạo điều kiện cho nhà đầu tư kinh doanhchênh lệch giá

Giai đoạn lụi tàn: Đây là giai đoạn có mức tăng trưởng thấp do sự chuyển dịch đầu tư chohình thành sản phẩm thay thế Nó làm giá chứng khoán sụt giảm

2.1.3 Phân tích môi trường cạnh tranh

- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

- Áp lực từ phía các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường

Trang 10

Bảng tổng kết tài sản là bức tranh toàn cảnh phản ánh tổng tài sản và nguồn hình thành tài sản của một đơn vị tại một thời điểm Bảng tổng kết tài sản có thể lập vào hàng quý, 6 tháng và cuối năm

Cổ phần chuyển nhượng được 52000 Lai tiền vay phải trả 27000

Trừ đi khấu hao tích lũy 220000 3 Vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản cố định hữu hình 754000 Cổ phần ưu đãi 50000

2.2.1.2 Báo cáo thu nhập

Báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh kếtquả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong một thời kì( quý, 6 tháng, năm)

Thu nhập trước lãi và thuế (EBIT)

- Chi trả lãi vay

Thu nhập trước thuế

- Thuế thu nhập

Thu nhập sau thuế

2.2.1.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ

Trang 11

Bản lưu chuyển tiền tệ cũng là một báo cáo tài chính cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lý các tài sản, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sản sản xuất và các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp Nó cho phép cả các nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư trả lời được những vấn đề quan trọng liên quan đến tiền như:

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Các khoản dự phòng

- (lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư

- (lãi)/lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái

chưa thực hiện

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước thay đổi vốn lưu động

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 155.978 11.412

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền để chi mua sắm, xây dựng TSCĐ

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở

hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp

Trang 12

đã phát hành

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

chính

Lưu chuyển thuần trong kì

Tiền và tương đương tiền đầu kì

Ảnh hưởng của thay đổi tỉ giá hối đoái

Tiền và tương đương tiền cuối kì 219.124.625 91.336.364

2.2.2 Hệ số khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn:

HSTT ngắn hạn = Tổng tài sản lưu động/Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết tỷ lệ các khoản

nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn các khoản nợ đó

Hệ số này thường được dùng so sánh với hệ số trung bình của ngành Tuy nhiên mỗi ngành

có một hệ số trung bình khác nhau

Hệ số thanh toán nhanh

HSTTN=( Tổng tài sản lưu động-Hàng tồn kho)/Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này nói nên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việ thanh toán nợ ngắn hạn vìcông ty dễ dàng chuyển từ tải sản lưu động khác về tiền mặt Hệ số này cũng được so sánhvới hệ số trung bình của ngành, thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá

an toàn khi HSTTN > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà khôngcần đến các nguồn thu hay doanh số bán

2.2.3 Hệ số khả năng sinh lời

Hệ số tổng lợi nhuận

HSTLN=(Doanh số - Trị giá hàng đã bán theo giá mua)/Doanh số bán

Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào( vật tư, lao động) trongmột quy trình sản xuất của doanh nghiệp.Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có caoquá hay không là đem so sánh hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành, hệ số tổnglợi nhuận của công ty nào cao hơn thì hoạt động hiệu quả hơn và ngược lại

Hệ số lợi nhuận ròng

HSLNR= Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

Trang 13

Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng củ công ty so với doanh thu của nó Hệ

số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty Trên thực tế mứclợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nàohoạt động hiệu quả hơn thì hệ số này cao hơn

Tỷ suất sinh lời( ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu

tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROAcòn đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng cósức hấp dẫn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời từ chính nguồn tài sản của công ty

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thìkhả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn vì hệ sốnày cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty hơn là nữa mức doanh lợi vốnchủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của công ty

2.2.4 Hệ số cơ cấu tài chính

Hệ số nợ

HS nợ = Nợ phải trả/Tổng tài sản

Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bởi các khoản nợ là baonhiêu Hệ số này thấp có thể thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, còn hệ số này cao thể hiệngánh nặng nợ lớn Vậy một hệ số nợ hợp lý sẽ phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng trả nợ củacông ty

Hệ số cơ cấu nguồn vốn

HSCC nguồn vốn = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trê tổng nguồn vốn của công ty Để xácđịnh mức đọ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty phụ thuộcvào chính sách, hoạt động của từng công ty và từng ngành

2.2.5 Các chỉ số về cổ phiếu

Cổ tức: là số tiền hang năm nhận được trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi cổ phiếu

mà cổ đông nắm giữ

Trang 14

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

EPS = (Lợi nhuận ròng-Cổ tức ưu đãi)/Số lượng cổ phiếu phổ thông

EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần mà họ đang nắm giữ hangnăm là bao nhiêu Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhậptrên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn

Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E)

P/E = Giá thị trường/ thu nhập của mỗi cổ phiếu

Hệ số đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường( Market price-P) và thu nhập của mỗi cổphiếu( Earning Per Share- EPS) P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổphiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được một đồngthu nhập Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là nhà đâu tư dự kiến công ty đạt tốc độ tăng trưởngcao trong tương lai

Cổ tức trên thu nhập ( D/E)

Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thong

GT sổ sách = Tổng ts - tổng nợ - CP ưu đãi)/Số CP phổ thong

Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của cổ phiếu phổ thong theo số liệu trên sổ sách.Nhà đầu tư thường so sánh hệ số này với gia thì trường của cổ phiếu

2.3 Phân tích công ty và lựa chọn cổ phiếu

Sau khi nhà đầu tư thực hiện xong qúa trình phân tích cơ bản, các nhà đầu tư phải trả lời đượccâu hỏi: Có công ty nào trong ngành nào hoạt động tốt nhất? Giá cổ phiếu đang ở mức nào?Hay nói cách khác, công ty được lựa chọn là những công ty có giá trị cổ phiếu lớn hơn giá trịthị trường hoặc lợi nhuận kì vọng của cổ phiếu lớn hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận yêu cầu

Trang 15

* Một số ví dụ thực tế khi phân tích cơ bản

Chỉ tiêu

tuyệt đối

Hiệu quả sinh lời

Tăng trưởng

doanh thu

khoản phải thu

vòng 1,50 2,10 2,90

Trang 16

dụng tài sản

lần 3,03 2,69 2,96

cổ phiếu dự

Trang 17

(Nguồn: Công ty cổ phần Chứng khoán ECC)

Phân tích thu nhập và Kết quả kinh doanh:

-Doanh thu thuần tăng mạnh từ mức 14% (2006) lên mức 34% (năm 2007) và 39% (2008).Nếu việc mở rộng nhà máy cũng như các chiến lược marketing chiếm lĩnh thị trường đượctiếp tục duy tr đúng hạn và hiệu quả , Everpia hoàn toàn có thể duy tr mức tăng trưởngdoanh thu ~25%-30%/năm cho các năm 2009-2012

-Từ mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế -10% trong năm 2006, Everpia đ đạt mức tăngtrưởng lợi nhuận sau thuế ở mức rất cao là 62% (2007) và 146% (2008) Mức tăng trưởng củaEverpia cho thấy doanh nghiệp đ có 2 năm tăng trưởng vượt bậc và nhóm sản phẩm củaEverpia có thể xếp vào thị trường tăng trưởng

-ROE của Everpia duy tr ở mức cao và ổn định 25-30% năm Trong năm 2008, ROE tăngtrưởng vượt bậc 45% EPS đạt xấp xỉ 6.194 đồng (tính trên số lượng cổ phiếu lưu hành ngày31/12/2008)

Trang 18

Phân tích nợ và khả năng thanh toán

- Các khoản nợ của Everpia chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn không đáng kể Vay nợ ngắnhạn tới cuối năm~ 3 tỷ đồng Nợ tài chính ~ 2% tổng TS so với các doanh nghiệp cùng ngành

có xu hướng duy tr nợ tài chính cao~30% tổng TS

-Với việc giảm nợ ngân hàng, khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nợ vay được đưatrở lại mức tốt trong năm 2008 Mặt khác, chúng tôi nhận thấy doanh nghiệp có phần quáthận trọng và với một mức lãi suất thấp như hiện nay, nếu doanh nghiệp chấp nhận rủi ro vàvay vốn ngân hàng thì hiệu quả sinh lời sẽ được cải thiện hơn nữa

- ROIC (suất sinh lợi trên vốn đầu tư) có sự tăng trưởng vượt bậc cho năm 2008 (52,8%) sovới năm 2007 (26,6%) và năm 2006 (19,2%) Trong năm 2008 nhiều khó khăn, các doanhnghiệp lao đao vì khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước thì những con số trên cho thấysức đề kháng mạnh mẽ của Everpia T 2006 2007 2008 CHỈ TIÊU ĐVT 2006

2008

2.3 Nguồn thông tin :

Để có báo cáo tài chính của một tổ chức phát hành, cách thông dụng nhất là vào trang webcủa chính công ty đó, tìm thông tin về cổ đông

Ví dụ

- Công ty cổ phần nhựa Bình Minh: → thông tin cổ đông → Báo cáo tài chính

- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco: → quan hệ cổ đông → Báo cáo tài chính

Trang 19

III.Phân tích kỹ thuật

3.1 Khái niệm

Phân tích kỹ thuật là quá trình nghiên cứu xu hướng lên xuông của thị trường chứng khoán vàkhuynh hướng lên xuống của giá của một loại chứng khoán nhất định để xem xét thời điểmthích hợp cho việc mua bán chứng khoán

3.2 Cơ sở lý thuyết của phân tích kỹ thuật

3.2.1 Lý thuyết Dow

Lý thuyết Dow là cơ sở đầu tiên cho mọi nghiên cứu kĩ thuật trên thị trường Mặc dù nóthường bị coi là trễ so với thị trường và bị những người chống đối dựa vào đó để chỉ tríchnhưng nó vẫn được đông đảo những người có quan tâm đến và tôn trọng Rất nhiều người, dù

ít hay nhiều có sử dụng lý thuyết này cho việc đề ra cho riêng mình một quan điểm đầu tưđều không nhận ra một điều là bản chất của Lý thuyết Dow là hoàn toàn mang tính kĩ thuật.Khi nghiên cứu lý thuyết của Dow chúng ta chú ý đến chỉ số trung bình của thị trường Trongchỉ số trung bình của thị trường đã đề cập đến vấn đề đó là giá chứng khoán của tất cả cáccông ty đều lên và xuống Tuy nhiên với mỗi cổ phiếu thì việc lên hay xuống là khác nhau và

ở mỗi thời điểm khác nhau Vì vậy, cùng với việc nghiên cứu Charles Dow đã đưa ra kháiniệm về chỉ số giá bình quân nhằm phản ánh xu thế của một số cổ phiếu đại diện Và điểmtrọng tâm của lý thuyết Dow là đề cập tới quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định và chỉ

ra sự biến động giá chứng khoán có ba xu thế cơ bản

 Xu thế cấp 1:

Xu hướng biến động chính( kéo dài từ 1 năm đến nhiều năm) Xu hướng tăng giá được gọi làthị trường con bò tót, khối lượng giao dịch tăng lên khi giá tăng và giá giảm( cứ sau mỗi đợttăng giá bao giờ cũng có đợt đảo chiều ngắn hạn trước khi có một giai đoạn tăng giá tiếptheo) Xu hướng giảm giá được gọi là thị trường con gấu, khối lượng giao dịch bị ngưng trệkhi giá hồi phục

Ngày đăng: 02/04/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết tài sản là bức tranh toàn cảnh phản ánh tổng tài sản và nguồn hình thành tài sản  của một đơn vị tại một thời điểm - Để thành công trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư cần biết những thông tin gì
Bảng t ổng kết tài sản là bức tranh toàn cảnh phản ánh tổng tài sản và nguồn hình thành tài sản của một đơn vị tại một thời điểm (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w