Trong quá trình dao chuyển động đi lên thì đồng thời vật liệu cũng chuyển động với vận tốc Vr2 để đi được đoạn đường S.. Quá trình: Khi lưỡi cắt cắt được lát cắt đầu tiên nó sẽ tiếp tục
Trang 1SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
LỜI NÓI ĐẦU Nước ta là nước đang phát triển ngoài công nghiệp thì nông nghiệp trong đó
có chăn nuôi được chú trọng phát triển Vì vậy cơ giới hóa nông nghiệp trong đó có chăn nuôi là mục tiêu của nhà nước ta trong đó có chăn nuôi, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi
Thức ăn trong chăn nuôi phần lớn là sản phẩm của trồng trọt trong đó thức ăn
sử dụng củ, quả chiếm khoảng 30 đến 40 % Các loại củ, quả thường có kích thước lớn Do đó để sử dụng làm thức ăn thì chúng ta phải chế biến như: Thái, mài, nghiền Để chúng có kích thước phù hợp với từng vật nuôi
Chính vì vậy thiết kế máy thái củ, quả có ý nghĩa lớn trong việc cơ giới hóa chăn nuôi, thay thế con người trong việc chế biến thức ăn, bảo đảm chuẩn bị đầy đủ, kịp thời gian, thức ăn cho gia súc Ngoài ra còn bảo đảm chất lượng thức ăn
Nội dung của đồ án môn học gồm 8 chương:
Chương 1 Tổng quan về tình trạng sản xuất và thiết bị cơ giới tại các trang trại chăn nuôi
Chương 2 Chọn phương án thiết kế
Chương 3 Tính toán động lực học thiết bị
Chương 4 Thiết kế các bộ phận của thiết bị
Chương 5 Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết
Chương 6 Hướng dẫn láp ráp và sử dụng
Chương 7 Hạch toán sơ bộ giá thành
Kết luận và đề xuất ý kiến
Do thời gian, sự hiểu biết còn hạn chế nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót rất mong sự góp ý của mọi người
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Ba đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành đồ án này
Nha Trang, Tháng 11-2005
SVTH: Nguyễn Hữu Thanh
Trang 2MỤC LỤC Trang
Lời nói đầu 1
Mục lục 2
Chương 1 Tổng quan về tình trạng sản xuất và thiết bị cơ giới tại các trang trại chăn nuôi 5
Chương 2 Chọn phương án thiết kế 7
2.1 Những yêu cầu cơ bản 7
2.2 Cơ sở chọn phương án thiết kế 7
2.3 Chọn hình thức chuyển động của dao cắt 7
2.4 Phân tích phương án thiết kế 11
2.5 Chọn phương án thiết kế 23
Chương 3 Tính toán động lực học thiết bị .24
3.1 Cơ sở tính toán động lực học thiết bị .24
3.1.1 Chọn năng suất máy .24
3.1.2 Chọn loại, số lượng, cách bố trí dao trên đĩa dao .24
3.1.3 Chọn kích thước, cách bố trí phiễu tiếp liệu .26
3.1.4 Tính chọn đĩa cắt .27
3.1.5 Chọn chiều dầy lát thái .29
3.2 Tính toán động lực học máy 29
3.2.1 Tính số vòng quay của đĩa cắt 29
3.2.2 Tính lực cắt 31
3.2.3 Tính chọn động cơ điện 35
3.2.4 Xác định tỷ số truyền của hệ thống 37
Chương 4 Thiết kế các bộ phận của máy 38
4.1 Thiết kế bộ truyền động đai 38
4.1.1 Chọn loại đai 38
4.1.2 Xác định đường kính bánh đai 38
4.1.3 Xác định sơ bộ khoảng cách trục .39
Trang 3SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
4.1.4 Xác định chiều dài L và khoảng cách trục A 39
4.1.5 Kiểm nghiệm góc ôm trên bánh đai 40
4.1.6 Xác định số đai cần thiết 40
4.1.7 Xác định kích thước bánh đai 41
4.1.8 Xác định lực tác dụng lên trục .41
4.2 Thiết kế trục 42
4.2.1 Chọn vật liệu trục .42
4.2.2 Tính toán sơ bộ trục 42
4.2.3 Tính gần đúng .42
4.2.4 Tính kiểm nghiệm trục .47
4.3 Thiết kế gối đỡ trục 52
4.3.1 Chọn loại ổ 52
4.3.2 Xác định tải của ổ 52
4.3.3 Chọn kích thước ổ lăn 52
4.3.4 Chọn cách bôi trơn ổ 53
4.4 Chọn các bộ phận bộ phận khác 54
Chương 5 Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết 55
5.1 Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết trục .55
5.1.1 Xác định dạng sản xuất 55
5.1.2 Phân tích chi tiết gia công 55
5.1.3 Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi 55
5.1.4 Chọn tiến trình gia công các bề mặt của phôi 56
5.1.5 Thiết kế các nguyên công công nghệ .60
5.1.6 Xác định lượng dư và kích thước trung gian 74
5.1.7 Xác định chế độ cắt 80
5.1.8 Lập phiếu tổng hợp nguyên công 90
5.2 Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa cắt 97
5.2.1 Xác định dạng sản xuất 97
5.2.2 Phân tích chi tiết gia công 97
Trang 45.2.3 Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi 97
5.2.4 Chọn tiến trình gia công các bề mặt của phôi 98
5.2.5 Thiết kế các nguyên công công nghệ .100
5.2.6 Xác định lượng dư và kích thước trung gian 107
5.2.7 Xác định chế độ cắt 109
5.2.8 Lập phiếu tổng hợp nguyên công 113
Chương 6 Hướng dẫn lắp ráp và sử dụng 117
6.1 Hướng dẫn lắp ráp 117
6.2 Hướng dẫn tháo lắp 117
6.3 Hướng dẫn sử dụng 117
6.4 Một số quy tắc an toàn khi dùng máy 118
Chương 7 Hạch toán sơ bộ giá thành 119
Kết luận và đề xuất ý kiến 120
Tài liệu tham khảo 121
Tài liệu kèm theo 123
Trang 5SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG SẢN XUẤT VÀ THIẾT
BỊ CƠ GIỚI TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI Các trang trại chăn nuôi nước ta hiện nay đang được đưa lên thành ngành chính của nông nghiệp Nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cũng như nhu cầu sức kéo và phân bón phục vụ cho trồng trọt
Năng suất của chăn nuôi trước hết phụ thuộc vào việc cung cấp đứng đắn thức
ăn cho gia súc có nghĩa là phù hợp với nhu cầu chức năng của gia súc với mục tiêu tiêu thụ thức ăn ít nhất nhưng lại cho sản lượng có ích lớn nhất Thức ăn cho gia súc phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tiêu hóa tốt, không chứa những chất độc hại cho quá trình tiêu hóa và sức khỏe làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gia súc gia cầm
Nước ta là một nước nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi rất phát triển Trồng trọt hàng năm cung cấp một sản lượng lớn các sản phẩm nông nghiệp Trong đó sản lượng các loại củ, quả chiến 30 đến 35 % sản lượng nông nghiệp
Các sản phẩm nông nghiệp có đặc điểm là được sản xuất theo mùa vụ, mặt khác chăn nuôi lại được sản xuất quanh năm, thức ăn phục vụ cho chăn nuôi phần lớn là sản phẩm nông nghiệp
Ở nước ta hiện nay các trang trại chăn nuôi với quy mô vừa, nhỏ
Thức ăn cho chăn nuôi thường là thức ăn hỗn hợp trong đó thành phần các loại
củ, quả chiếm khoảng 30 đến 40% thành phần thức ăn
Trang 6Các sản phẩm nông nghiệp ngoài việc dùng làm thức ăn hàng ngày thì còn được chế biến (phơi, sấy ) để dự trữ
Thời gian cho phép để chế biến thức ăn trong một đến hai giờ
Nông nghiệp nói chung, chăn nuôi nói riêng ngày nay đã được cơ giới hóa Qua sự phân tích trên ta thấy sự cần thiết phải có máy móc trong các trang trại chăn nuôi
Máy thái củ, quả chế biến các loại củ, quả như sắn, bí, khoai thành các lát mỏng để dễ chế biến (phơi, sấy ) làm thức ăn hàng ngày và dự trữ cho chăn nuôi
Trang 7SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
CHƯƠNG 2
CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
2.1 Những Yêu Cầu Cơ Bản:
Xuất phát từ những yêu cầu kỹ thuật chế biến củ, quả đối với các loại gia súc
và điều kiện sử dụng máy cần có những yêu cầu cơ bản sau
1 Tính vạn năng
- Để nó có thể thái được nhiều loại củ, quả
- Có thể thái củ, quả với những kích thước thích hợp với nhiều loại gia súc khác nhau
2 Có khả năng cơ khí hóa việc tự đưa củ, quả vào máy thái và đưa sản phẩm
ra khỏi máy thái
3 Năng suất phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo chuẩn bị phần thức ăn cần thiết trong mỗi bữa ăn trong thời gian 1 đến 2 giờ
4 Chất lượng thái cao xác định bằng độ đồng đều của các lát thái, ít tạo thành các mảnh vụn và bị chảy nước
5 Tầm tay đưa tới các bộ phận làm việc của máy thích hợp, vệ sinh máy nhanh chóng
6 Kích thước máy gọn nhẹ
7 Các bộ phận làm việc của máy có khả năng quay nhanh để đơn giản việc truyền chuyển động từ nguồn động lực
2.2 Cơ Sở Chọn Phương Án Thiết Kế
Chọn phương án thiết kế là phần rất quan trọng trong quá trình thiết kế Chọn phương án thiết kế là quá trình tìm hiểu, tính toán kinh tế, phân tích các phương án
để tìm ra phương án tối ưu nhất, thỏa mãn các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật và có hiệu quả cao nhất
2.3 Chọn Hình Thức Chuyển Động Của Dao Cắt
Ngày nay người ta thường phân loại máy thái củ, quả theo hình dáng của các
bộ phận làm việc như: Loại đĩa, loại trống, loại cánh gạt ly tâm
Trang 8Theo cách sắp đặt dao so với củ, quả: Loại thẳng đứng, loại nằm ngang
Tuy vậy bộ phận làm việc (dao cắt ) có hai hình thức chuyển động đó là + Hình thức thứ nhất:
Dao chuyển động tịnh tiến qua lại còn vật liệu cần cắt chuyển động vuông góc với phương chuyển động của dao cắt
Hình 2-1 Với Vr1: Vận tốc của dao cắt (phương, chiều như hình vẽ)
2
Vr : Vận tốc của vật liệu (phương, chiều như hình vẽ)
S: Chiều dầy lát thái
a: Hành trình của dao
Ta thấy khi dao chuyển động từ trên xuống, từ dưới lên thì vật liệu đứng yên Khi dao thực hiện xong một chu trình thì được lát cắt mới Trong quá trình dao chuyển động đi lên thì đồng thời vật liệu cũng chuyển động với vận tốc Vr2 để đi được đoạn đường S Sau khi dao chuyển động đi xuống thì được lát cắt mới
+ Hình thức chuyển động thứ hai:
Dao chuyển động quay tròn cùng trục còn vật liệu cắt thì chuyển động có véc
tơ vận tốc tạo với vận tốc dài của dao cắt 1 góc α
Trang 9SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
Hình 2-2 Với Vr1: Vận tốc của vật liệu
Vr2: Vận tốc dài của điểm trên lưỡi cắt
Quá trình: Khi lưỡi cắt cắt được lát cắt đầu tiên nó sẽ tiếp tục chuyển động
cùng trục khi ấy khoảng trống giữa miệng ra của phễu tiếp liệu và bề mặt đĩa dao có thì vật liệu sẽ chuyển động đi ra khỏi phiễu tiếp liệu Khoảng nhô ra của vật liệu phụ thuộc vào khoảng cách giữa miệng ra của phễu tiếp liệu và bề mặt đĩa dao Dao cắt lại chuyển động đến vị trí cắt và thực hiện cắt lát mới
Số dao được bố trí trên đĩa phụ thuộc vào tốc độ quay của máy, độ dày mỏng của lát cắt vv Thông thường thì người ta bố trí 2 lưỡi cắt trên đĩa dao
Nhận xét: Ta thấy hình thức chuyển động của dao thứ nhất hầu như không
được sử dụng trong thiết kế vì:
- Ngày nay các máy sử dụng trong trang trại chăn nuôi hầu như sử dụng động
cơ điện nên chuyển động của nguồn truyền động là chuyển động quay mà bộ phận làm việc yêu cầu chuyển động tịnh tiến, nên cơ cấu truyền động phức tạp, cồng kềnh, tốn kém
- Trong chu trình cắt của dao có một hành trình chạy không do đó năng suất không cao
Trang 10Do đó tất cả các phương án đưa ra dưới đây hình thức chuyển động của dao là chuyển động quay tròn cùng trục, nên việc phân tích, lựa chọn phương án chủ yếu
là để lựa chọn được phương án tối ưu nhất về kết cấu, khả năng làm việc, và tính đa năng nhất
Trang 11SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
2.4 Phân Tích Phương Án.
2.4.1 Phương án 1
a Cấu tạo Hình 2-3
Trang 121 Puly, đĩa dao
Ngoài ra để đảm bảo an toàn ta sẽ thiết kế cơ cấu che chắn rulo, che chắn bộ truyền động đai
Nhận xét:
+ Ưu điểm:
- Kết cấu của máy đơn giản
- Năng suất lao động cao vì số lượng dao cắt nhiều
- Máy sử dụng thao tác dễ dàng, sửa chữa, tháo lắp, thay thế nhanh
- Cơ cấu truyền động đơn giản, số chi tiết trong bộ truyền động ít
+ Nhược điểm:
- Vì độ dày, mỏng của lát cắt phụ thuộc vào tốc độ quay, vì vậy khi yêu cầu cao về độ đồng đều của các lát cắt thì bộ truyền động phải thật chính xác vì vậy chế tạo sẽ gặp khó khăn nên giá thành thiết bị cao
- Sử dụng động cơ điện nên tính cơ động của thiết bị không cao, phụ thuộc vào mạng điện xoay chiều 220v
- Lát cắt thường bị vỡ vụn nhiều
Trang 13SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
Trang 141 Phễu tiếp liệu
2 Puly, đĩa dao
đà
Vật liệu chuyển động từ phễu tiếp liệu và nhô ra khỏi miệng ra của phễu tiếp liệu Đoạn nhô ra phụ thuộc vào khoảng cách của miệng ra của phễu tiếp liệu và bề mặt của đĩa mang dao
Khi dao cắt chuyển động đến vị trí cắt nó sẽ cắt vật liệu tạo thành lát cắt và lát cắt sẽ theo máng tháo liệu ra ngoài Độ dầy mỏng của lát cắt phụ thuộc vào chiều cao của dao sao với bề mặt đĩa mang dao, và một phần phụ thuộc vào tốc độ quay của đĩa mang dao
* Nhận xét
+ Ưu điểm:
- Kết cấu của máy nhỏ gọn, đơn giản
- Thao tác đơn giản, dễ sử dụng
- Lát cắt đều, không vỡ vụn
- Năng suất lao động cao
- Truyền động đơn giản, số chi tiết tham gia vào bộ truyền động ít
- Giá thành chế tạo thấp
+Nhược điểm:
- Dao gắn trên puly, nên chế tạo puly khó khăn
- Cơ cấu che chắn phức tạp
Trang 15SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
- Quá trình cắt sinh ra nước, đai tiếp xúc với nước thường xuyên nên độ bền của đai không cao
- Phụ thuộc mạng điện xoay chiều nên tính cơ động không cao
Trang 17SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
1 Phễu tiếp liệu
* Nhận xét
+ Ưu điểm:
- Thao tác đơn giản, sử dụng dễ dàng
- Lát cắt đều, không vỡ vụn
- Năng suất lao động cao
- Truyền động đơn giản, số chi tiết tham gia vào truyền động ít
-Chế tạo các chi tiết đơn giản
- Che chắn đơn giản
Trang 19SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
1 Phễu tiếp liệu
Về mặt cấu tạo, cách cấp liệu, tháo liệu, truyền động hoàn toàn như phương án
3 tuy vậy kết cấu của dao có sự thay đổi Thay vì gắn dao lên đĩa dao ta gắn trực tiếp dao lên trục Quá trình cắt, bề dày lát cắt phụ thuộc vào khoảng cách giữa dao
và thành thu liệu
* Nhận xét
+ Ưu điểm:
- Thao tác đơn giản, sử dụng dễ dàng
- Năng suất lao động cao
- Truyền động đơn giản, số chi tiết tham gia truyền động ít
- Chế tạo các chi tiết đơn giản
Trang 21SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
1 Buồng cố định (chứa vật liệu
và có gắn dao 2)
2 Dao
3 Cửa thu liệu (số lượng phụ thuộc vào số dao gắn trên buồng cố định )
4 Các cánh gạt (gắn trên đĩa côn 5 )
5 Đĩa côn (có mang các cánh gạt
* Nhận xét
+ Ưu điểm:
- Kết cấu gọn nhẹ, đơn giản
- Thao tác đơn giản, dễ sử dụng
- Năng suất lao động cao
- Không xẩy ra trường hợp vật liệu bị tắc trong phiễu nạp liệu
- Truyền động đơn giản, số chi tiết tham gia vào truyền động ít
Trang 23SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
1 Phễu tiếp liệu
Trang 24b Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ hoạt động truyền chuyển động lên đĩa mang dao cắt nhờ bộ truyền động đai 7,8,11 Vật liệu từ phễu tiếp liệu (có kết cấu hai hình nón cụt lồng nhau ) dưới tác dụng của trọng lực các cục vật liệu rơi xuống bề mặt đĩa mang dao cắt Khi dao cắt tới vị trí cắt thì tiến hành quá trình cắt Các lát cắt được lấy ra qua
bộ phận thu liệu, quá trình cắt xảy ra toàn vòng quay
* Nhận xét
+ Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ
- Thao tác đơn giản, dễ sử dụng
- Năng suất cao
- Vật liệu ít bị tắc trong phễu tiếp liệu
- Truyền động đơn giản, số chi tiết tham gia vào bộ truyền động ít
+ Nhược điểm:
- Quá trình cắt không ổn định, vật liệu sẽ bị trồi lên
- Lát cắt không đều
- Thu sản phẩm sau khi cắt khó khăn
- Phụ thuộc mạng điện xoay chiều nên tính cơ động không cao
2.5 Chọn Phương Án Thiết Kế Qua quá trình phân tích trên, dựa vào thực trạng sản xuất của các trang trại chăn nuôi hiện nay ta thấy phương án số 3 là hợp lý hơn cả, đáp ứng gần như toàn
bộ nhu cầu đặt ra Từ đó ta quyết định chọn phương án 3 làm phương án thiết kế
Trang 25SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ
3.1 Cơ Sở Tính Toán Động Lực Học Thiết Bị
3.1.1 Chọn công suất máy
Các trạng chăn nuôi ở việt nam hiện nay với quy mô vừa, nhỏ Hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm, không theo mùa vụ Các trang trại chăn nuôi sử dụng chủ yếu các sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm củ, quả thường là: Khoai lang, sắn, khoai nước, khoai riềng, bầu, bí, cà rốt
Tuy nhiên các sản phẩm trên được trồng theo mùa vụ, và các trang trại chăn nuôi thì cần các sản phẩm đó quanh năm Do đó các sản phẩm nông nghiệp ngoài việc dùng làm thức ăn hàng ngày thì chúng còn được chế biến (phơi sấy) để làm thức ăn dự trữ
Mặt khác ta phải thiết kế máy có năng suất phù hợp với quy mô chăn nuôi đảm bảo chuẩn bị khẩu phần thức ăn cần thiết cho mỗi bữa ăn trong thời gian 1 đến 2 (h)
Thức ăn cho chăn nuôi thường là thức ăn hỗn hợp trong đó thành phần các loại
củ, quả chiếm khoảng 30 đến 40% thành phần thức ăn
Qua sự phân tích trên ta thấy cần thiết kế máy với công suất 0,5 (tấn/giờ)
3.1.2 Chọn loại, số lượng, cách bố trí dao trên đĩa dao
Trang 26b Chọn số lượng dao
Để tạo được lát cắt đúng bề dầy thì thời gian để vật liệu chuyển động trên mặt phẳng nghiên đi được quãng đường từ vị trí mặt lưỡi cắt đến bề mặt đĩa cắt phải nhỏ hơn thời gian chuyển động của lưỡi cắt đến vị trí cắt
Thời gian vật liệu chuyển động phụ thuộc vào độ nghiêng của phễu tiếp liệu,
hệ số ma sát giữa bề mặt vật liệu và bề mặt phễu tiếp liệu, mật độ vật liệu trong phễu tiếp liệu
Thời gian chuyển động giữa hai lưỡi dao kế tiếp đến vị trí cắt phụ thuộc vào tốc độ quay của đĩa cắt, số lượng dao bố trí trên đĩa
Do đó để đảm bảo lát cắt có bề dầy yêu cầu nếu:
- Ta chọn số lượng dao nhiều thì tốc độ đĩa quay phải nhỏ mà bộ truyền động chỉ có một cấp nên kết cấu sẽ cồng kềnh
Qua sự phân tích trên ta chọn số lượng dao là 2 dao
200
12 2,5
Trang 27SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
c Cách bố trí dao Hoạt động của các dao ở máy thái củ, quả được coi như hoạt động của các nêm sắc di chuyển ngập lớp vật liệu thái, có hai phương pháp cắt thái là:
- Cắt thái bổ (chặt): Khi lưỡi nêm thẳng góc với hướng chuyển động
- Cắt thái trượt: Khi lưỡi nêm đặt nằm nghiêng 1 góc so với hướng chuyển động
Phương pháp cắt thái bổ xẩy ra khi đặt lưỡi dao theo hướng bán kính của đĩa Phương pháp cắt thái trượt xẩy ra khi lưỡi dao đặt nghiêng một góc so với bán kính của đĩa dao
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cắt thái có trượt chi phí năng lượng thấp hơn so với cắt thái không trượt Vì vậy ta sẽ bố trí lưỡi cắt không nằm trên đường kính của đĩa dao mà tạo với bán kính của đĩa dao một góc 50
Hình 3-2 Đĩa có khoét các cửa theo hướng bán kính để thoát vật liệu sau khi thái Ở đó lắp các dao bằng bu lông
3.1.3 Chọn kích thước, cách bố trí phiễu tiếp liệu
a Chọn kích thước
Phễu tiếp liệu làm bằng thép gò dầy 2(mm) tạo thành hình nón cụt có kích thước đường kính nhỏ là 80 (mm) đường kính lớn là 300 (mm) và chiều cao là 500 (mm) Đầu vào và đầu ra (họng thái ) của phễu được làm như sau
Đặt nón nằm nghiêng sao cho đường sinh của nó tạo với mặt nằm ngang một góc 30o và các kích thước được tính như hình vẽ
50
Trang 28Hình 3-3 Xét Δ ADF ta có: Tg(DAF) = FD
AF
ÞTg(DAF) = 110
500 Þ !DAF=12,40 nên !FAB = 900- (300 + 12,40)
Þ !FAB = 47,60 BAC! = 900 - 47,60 ÞBAC! = 42,40
BIC! =1800 – 47,60 Þ !BIC =132,40 ÞIBC! =1800 – (132,40 +12,40 ) ÞIBC! = 35,20
* Chiều dài họng thái: AB = AI + IB
(42, 4 )
AC Cos = 80 0
(42, 4 )
Cos =108,3 (mm) Xét Δ BIC: 0
Trang 29SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
Đĩa cắt còn có chức năng của bánh đà
Vật liệu sau khi thái sẽ chui qua lỗ khoét trên đĩa xuống máng thu liệu
* Cách bố trí phễu tiếp liệu trên đĩa cắt
1 Tấm kê dao chiều cao từ 10 đến 12 (mm)
2 Bu lông để cố định dao và tấm kê dao trên đĩa cắt
Trang 30Hình 3-5
3.1.5 Chọn chiều dầy lát cắt
Ứng với mỗi loại vật liệu khác nhau thì việc chế biến sẽ yêu cầu bề dầy các lát khác nhau Chiều dầy các lát thái phụ thuộc vào mùa (khi mùa nắng thì các lát có thể dầy để tăng năng suất, nhưng mùa mưa thì các lát cắt yêu cầu mỏng hơn vì nó nhanh khô và không bị mốc khi phơi
Ngoài ra chiều dày các lát thái còn phụ thuộc vào loại gia súc, gia cầm vv
Vì vậy ta sẽ thiết kế máy có khả năng điều chỉnh được chiều dày lát cắt trong phạm vi 10 đến 12 (mm)
3.2 Tính Toán Động Lực Học Thiết Bị
3.2.1 Tính chọn số vòng quay của đĩa cắt
Ứng với số vòng quay n, máy cắt vật liệu với chiều dầy 12 (mm) trong 1 (h) đạt 0,5 tấn Nhưng với số vòng quay như vậy mà yêu cầu cắt với bề dày 10 (mm) thì không thể đạt được năng suất thiết kế
Vì vậy khi tính số vòng quay của đĩa cắt để đạt năng suất 0,5 (t/h) ta sẽ tính theo bề dày là 10 (mm)
Trang 31SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
Khi cắt các vật liệu có kích thước lớn như bí, sắn thì chỉ có một củ rơi xuống họng thái, nhưng khi thái vật liệu có kích thước nhỏ như khoai, cà rốt thì có nhiều
củ, quả rơi xuống họng thái
Như vậy số lát cắt được hiểu là số lần dao đi qua họng thái
Khối lượng trung bình của lát cắt khoảng 25 (g) = 0,025 (kg) Mặt khác ta chọn năng suất của máy là 0,5 (t/h) tương ứng với số lát cắt sau một giờ là
Để đơn giản hóa quá trình tính toán ta coi quá trình chuyển động của vật liệu trong phễu tiếp liệu như là cục vật liệu chuyển động trên mặt phẳng nghiêng góc
a=300 (giá trị góc nghiêng của phễu )
Trang 32Hình 3-6 Gọi S1S2 là đoạn đường mà cục vật liệu di chuyển để đạt được bề dày 12(mm) của lát thái
Þ S1S2 = 12 0
os(30 )
C = 0,0139 (mm) Gọi t1 là thời gian để cục vật liệu đi đoạn S1S2 từ hình vẽ ta có phương trình:
F = P2 – Fms ÛF = P.Sin(300) – f.P.Cos(300)
Ûm.a = m.g.Sin(300) – f.m.g.Cos(300)
Ûa = g.(Sin(300) – f.Cos(300)) Tích phân 2 lần phương trình trên ta có:
S = 1
2.g 2 1
Þt1 = 0,0865 (s) Với f: Hệ số ma sát giữa vật liệu và thành tiếp liệu f = 0,15
Thời gian cần thiết t2 quay một nửa vòng quay là (vì đĩa lắp 2 dao)
Kết hợp hai giá trị ntt ³ 166,667 (v/p)
ntđ £ 346,821 (v/p)
Ta chọn n = 200 (vòng/phút)
Trang 33SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
3.2.2 Tính lực cắt
Ứng với mỗi loại vật liệu khác nhau thì lực để cắt chúng sẽ khác nhau
Bây giờ ta sẽ tính lực cắt đối với khoai tây
Quá trình tạo thành lát thái của củ, quả như sau
Lúc đầu dao có góc mài α = 200 ngập vào vật thái, dưới tác dụng của lực Pr
nén lát một đoạn a Khi lực Prđạt đến một giá trị nào đó sẽ cắt đứt được lát thái có chiều dài L lớn hơn đoạn nén a Quá trình như thế lặp đi lặp lại
Hình 3-7
Viện sĩ VƠIATRƠKIM.VP Đã đưa ra công thức tính lực cắt như sau:
Pkhoai tây = P0 + K.b.h + ε.b.h.V2 (N) Theo [ 2 trang 111 công thức 4.30] Trong đó :
P: Lực cản tổng cộng
P0: Lực cản cố định
K: Hệ số tính trên 1 đơn vị diện tích mặt cắt ngang của lớp thái
b và h: Chiều rộng và chiều đầy của lớp thái theo mặt cắt ngang
ε: Hệ số
V: Vận tốc cắt thái (m/s)
Trong quá trình cắt thái củ, quả
P0: Phản ánh sức cản của lưỡi dao
K.b.h: Phản ánh sức cản của lớp thái và cũng là lực ma sát ở mép trước và sau của dao
Trang 34ε.b.h.V2: Phản ánh sự ảnh hưởng của vận tốc tới lực cắt
P0 =B.b.tm.δ (N) B: Hệ số phụ thuộc độ bền cơ học của vật thái: Với khoai tây B = 65 Theo [2 trang12] b: Chiều dài làm việc của lưỡi dao: b = 135,23 (mm) = 13,523 (cm)
t: Chiều dầy của lưỡi dao: t = 0,003 (cm) Theo [2 trang12]
m: Số lũy thừa: Với khoai tây m = 0,55 Theo [2 trang12]
δ: Tỷ số đoạn nén a với độ dài L của phần tử thái
δ = a
L =
3
) 0,5.cos( ).cos( )
2 (0,34 0, 26 0,5 ).(cos ( ))
2
h
y a y
a y a
+
2
20 8,5 (0,34 0, 26.0, 349 0,5.1, 3).cos ( )
+
-+
Với K4 = 1. 1. 2
2 K KVới khoai tây: K1 = 45 (N/cm2)
K2 = 86 (N/cm2) Theo [ 2 – trang 112 bảng 4.11]
Þ K = 1 45.86
2 = 31,3 (N/cm2)
Trang 35SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
2
+
Þ Pkhoai tây = 20,525 + 68,55 + 38,46 Þ Pkhoai tây = 127,535 (N)
Ta thấy các loại củ, quả thì chỉ sắn là cần lực cắt thái lớn nhất Vì vậy lực cắt
sẽ tính theo lực cắt của sắn
Ta có quan hệ sau: P = Psắn = K.Pkhoai tây Với K được xác định bằng thí nghiệm sau:
Dùng dao cắt để cắt hai thể tích bằng nhau là khoai tây và sắn lực cắt được tạo
ra bằng cách dùng vật thử có khối lượng m đặt ở độ cao h cho rơi xuống Giá trị m
sẽ tăng tứ nhỏ đến lớn cho đến khi cắt đứt hoàn toàn thể tích vật liệu
Qua thí nghiệm ta xác định: K = 1,1
Þ P = Psắn = K.Pkhoai tây =1,1.127,535 Þ P = 140,289 (N)
Trang 363.2.3 Tính chọn động cơ điện
Hình 3-8: Sơ đồ động của thiết bị
Công suất yêu cầu của động cơ điện được xác định như sau:
Nycđc = ycm
t
N
h
Với Nycđc Công suất yêu cầu của động cơ
Nycm Công suất yêu cầu máy
t
h Hiệu suất truyền động
Ta có:
Nycm = N1 + N2 +N3
N1: Công suất tiêu thụ để thái củ, quả
N2: Công suất tiêu thụ để khắc phục lực ma sát của củ, quả vào các bộ phận chuyển động của máy (đĩa cắt )
N3: Công suất tiêu thụ để hất, văng lát thái ra ngoài
Đĩa cắt
Dao cắt Trục 2
Động cơ
Trục 1 Puly gắn trên động cơ
Puly
Trang 37SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
N1 =
' 0 3
10
Từ sơ đồ truyền động của máy ta có công thức xác định hiệu suất của hệ thống:
0
Trang 38Tốc độ: 900 (v/ph) Chiều cao tâm trục: 90 (mm) Trọng lượng: 21 (kg)
Trục động cơ: N1 = Nđc = 0,32 (KW) Trục gắn đĩa cắt: N2 = h1 2- .N1 = 0, 95.0,32 0, 304 = (KW)
1 2
h- : Hiệu suất truyền động giữa trục 1 và 2: h1 2- = 0,95
Mô men xoắn truyền lên các trục:
Trang 39SVTH: Nguyễn Hữu Thanh Lớp 43CT
CHƯƠNG 4
THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CỦA MÁY
4.1 Thiết Kế Bộ Truyền Động Đai
4.1.1 Chọn loại đai
Theo [1 trang 44 bảng] ta chọn đai có tiết diện hình thang
Để chọn loại đai ta dựa vào giá trị mô men xoắn trên trục dẫn
Theo chương 3 mô men xoắn trên trục dẫn là 3395,556 (N.mm) = 3,396 (N.m)
Ta chọn đai hình thang tiết diện O
Các thông số:
Hình 4-1
4.1.2 Xác định đường kính bánh đai
Chọn đường kính bánh đai nhỏ D1 theo bảng tiêu chuẩn [1 trang 44 bảng 18]
D1 = 100 (mm) Kiển nghệm vận tốc dài theo điều kiện:
1 1
. (25 30)6.10
D n
V =p £ ¸
(m/s) Với: D1 Đường kính bánh dẫn: D1 =100 (mm)
n1: Số vòng quay bánh dẫn: n1 = 900 (v/ph)
3,141.100.900 4, 712 (25 30)6.10
Trang 40D2 = i.D1.(1-x) Với i: Tỷ số truyền: i = 4,5
100 (1 0, 02) (1 0, 02) .900
450
D n D
-Þ '
2 196
n = (v/p) Vậy số % sai khác '
4.1.3 Xác định sơ bộ khoảng cách trục
Khoảng cách trục Asb được chọn theo điều kiện:
0,55.(D +D ) + £h A sb £ 2.(D +D ) 0,55.(100 450) 6 A sb 2.(100 450)
308,5 A sb 1100
Ta chọn Asb = 420 (mm)
4.1.4 Xác định chiều dài L và khoảng cách trục A
Tính chiều dài sơ bộ:
1776,855
sb sb
L L