1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh

107 471 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH Long Sinh là một trong những công ty kinh doanh khá thành công những mặt hàng phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản với hơn 15 năm gắn bó với nghề, trải qua nhiều cơ hội cũng nh

Trang 1

KHOA KINH TẾ



ĐẶNG THỊ NHƯ PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG

SẢN PHẨM THỨC ĂN THỦY SẢN CỦA

CÔNG TY TNHH LONG SINH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên Ngành: KINH TẾ THƯƠNG MẠI

GVHD: ThS MAI THỊ LINH

Nha Trang, tháng 08 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng 5

1.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng 5

1.1.2 Khái niệm về dây chuyền cung ứng: 6

1.1.3 Quản lý chuỗi cung ứng( Supply chain management - SCM) 6

1.2 Chức năng hoạt động của chuỗi cung ứng: 9

1.2.1 Quá trình thu mua 9

1.2.2 Quá trình sản xuất 10

1.2.3 Phân phối sản phẩm 10

1.3 Vai trò chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh 11

1.4 Cấu trúc của chuỗi cung ứng 12

1.5 Các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng 15

1.6 Quá trình và các luồng vận chuyển: 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG THỨC ĂN THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH 21

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Long Sinh 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Long Sinh 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 25

2.1.4 Năng lực sản xuất kinh doanh 26

2.1.5 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của công ty 30

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 34

2.2 Tình hình sử dụng thức ăn thủy sản ở Việt Nam ngày nay 40

Trang 3

2.3 Phân tích chuỗi cung ứng mặt hàng thức ăn thủy sản tại công ty TNHH

Long Sinh 42

2.3.1 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn thủy sản của Long Sinh 42

2.3.2 Các thành viên và vai trò trong chuỗi cung ứng 44

2.3.3 Chi nhánh ( Trạm trung chuyển ) 54

2.3.4 Đại lý cấp 1 55

2.3.5 Đại lý cấp 2 57

2.3.6 Khách hàng 58

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng 59

2.4.1 Chất lượng sản phẩm 59

2.4.2 Dòng sản phẩm 60

2.4.3 Dòng chảy thanh toán khách hàng và giao dịch 61

2.4.4 Bảo quản lưu kho 62

2.4.5 Vận chuyển 63

2.4.6 Dòng thông tin trong chuỗi 64

2.5 Phân tích chi phí – lợi ích của các thành viên trong chuỗi cung ứng 65

2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của sản phẩm thức ăn thủy sản và đưa ra giải pháp phát triển 74

2.4.1Điểm mạnh, điểm yếu 74

2.4.2 Cơ hội, thách thức 76

2.5 Công tác quản lý của cơ quan ban ngành trong lĩnh vực thủy sản 78

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG THỨC ĂN THỦY SẢN TẠI CÔNG TY TNHH LONG SINH 80

3.1 Biện pháp 1: “Giảm giá bằng cách sử dụng nguyên vật liệu phụ trợ thay thế” 80 3.1.1 Cơ sở thực tiễn : 80

3.1.2Phương thức tiến hành 82

3.1.2 Tính khả thi 90

Trang 4

3.2 Biện pháp 2: Chăm sóc khách hàng đi kèm hình thức“bán hàng cá

nhân” 91

3.2.1 Cơ sở lý luận 91

2.3.2 Phương thức tiến hành 93

2.3.3 Tính khả thi của phương án: 96

3.3 Biện pháp 3: “chia sẻ dữ liệu thông qua chuỗi cung ứng” 98

3.3.1 Cơ sở lý luận 98

3.3.2 Phương thức tiến hành 98

3.3.3 Tính khả thi của phương án 100

3.4 Một số kến nghị đối với công ty: 100

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài:

Kinh tế thế giới không ngừng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng và yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao Thủy sản là mặt hàng được khá nhiều người khắp mọi miền ưu chuộng Được thiên nhiên ưu đãi môi trường thuận lợi để phát triển nguồn lợi này, Việt Nam bên cạnh việc đánh bắt thủy sản còn

có diện tích 15.565 ha (thống kê năm 2012) để nuôi trồng thủy sản Về sản xuất trong vụ nuôi năm 2012, nhu cầu giống tôm sú khoảng 35-40 tỷ con, tôm thẻ trắng 15-20 tỷ con, và hiện có hơn 1529 cơ sở sản xuất giống [9] Theo đó, nhu cầu về lượng thức ăn thủy sản cũng chiếm số cao Tuy nhiên những năm gần đây kinh tế khó khăn, cùng với đó là sự đầu tư mạnh mẽ từ những công ty nước ngoài khiến công ty Việt Nam gặp phải không ít khó khăn Tình hình nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến thất thường, dịch bệnh xảy ra nhiều Mặt khác, giá nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản liên tục tăng, làm cho các công ty đứng trước tình thế phải tăng giá thức ăn nhiều đợt Hiện nay, thức ăn cho thủy sản chiếm đến 80% giá thành cho việc nuôi trồng thủy sản, trong khi đó xuất khẩu thủy sản gặp phải nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế, đôla Mỹ sụt giá, nhiều rào cản thương mại, kỹ thuật do các nước nhập khẩu đặt ra ảnh hưởng rất lớn đến người nuôi trồng Sản phẩm không những đáp ứng tốt về chất lượng mà còn phải an toàn và thân thiện với môi trường Vì vậy có khá nhiều thách thức đặt ra cho những công ty hoạt động liên quan đến thủy sản

Chuỗi cung ứng là khái niệm không còn mới trên thế giới, song lại khá mới ở nước ta vài năm trở lại đây Sự hoạt động riêng lẻ của từng công ty riêng lẻ đã làm cho thị trường không ổn định, chưa phát huy hết ưu điểm và lợi nhuận đáng có và công bằng về lợi ích Thực tế những nước tiên tiến trên thế giới đã và đang áp dụng khá thành công khi tối đa hóa giá trị và giá cả cho các bên liên quan Chuỗi cung ứng không phải là đề tài mới, nó được nhiều thầy cô và sinh viên tìm hiểu và nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi đề tài lại đi theo một góc độ riêng và nghiên cứu về sản phẩm như cá Tra, cá Ba Sa, Nước mắm, Tôm Thẻ, nước Yến….và với đề tài này sẽ đi sâu

Trang 6

tìm hiểu, phân tích chuỗi cung ứng của công ty TNHH Long Sinh về thức ăn thủy sản

Công ty TNHH Long Sinh là một trong những công ty kinh doanh khá thành công những mặt hàng phục vụ ngành nuôi trồng thủy sản với hơn 15 năm gắn bó với nghề, trải qua nhiều cơ hội cũng như thách thức để có được thành công như ngày hôm nay “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng” do vậy việc tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty để cạnh tranh trên thương trường, tạo chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng là một việc hết sức cần thiết Có rất nhiều hướng đi để giải bài toán đang diễn ra như phải cắt giảm chi phí nhờ vào việc quan tâm nhiều đến tiến trình, nguyên vật liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát động chương trình khuyến mãi, quảng bá hình ảnh công ty đến với người tiêu dùng hay cùng với việc gia tăng mức độ phục

vụ khách hàng Và hoàn thiện chuỗi cung ứng cho sản phẩm cũng là một trong những biện pháp mới được công ty quan tâm

Nói về sản phẩm thức ăn thủy sản là sản phẩm khá mạnh của Long Sinh ở thời kì hội nhập Lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng chiếm tỉ lệ cao nên được công

ty rất chú trọng việc nâng cao hơn nữa về chất lượng cũng như số lượng sản phẩm Mặc khác công ty cũng gặp khá nhiều khó khăn cũng như trở ngại để có thể xây dựng và hoàn thiện cho mình một chuỗi cung ứng như mong muốn Vì vậy, quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản tại Long Sinh là một mảng cần được quan tâm đúng mức Qua thời gian thực tập trước tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của công ty TNHH Long Sinh ” Nghiên cứu chuỗi cung ứng

và tìm ra những biện pháp để giải quyết những vấn đề đang tồn tại không chỉ của riêng công ty mà còn có thể áp dụng cho nhiều công ty chế biến thức ăn thủy sản khác trong nước Đây là đề tài không mới mà đã được khá nhiều anh chị cùng thầy

cô đi trước nghiên cứu, tìm hiểu khá sâu Tuy nhiên một lần nữa qua bài viết cùng với những đề tài trước hy vọng sẽ góp một phần nhỏ để các mọi người tìm hiểu và nhận thức rõ vai trò của việc quản trị chuỗi cung ứng trong tương lai

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng tại công

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: quản trị chuỗi cung ứng sản xuất thức ăn thủy sản Các tác nhân trong chuỗi cung ứng như công ty sản xuất, quá trình phân phối và vận chuyển, các đại lý và các hộ nông dân

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Để đảm bảo tính chính xác của tài liệu, đề tài sử dụng những phương pháp sau:

+ Đối với tài liệu thứ cấp: tham khảo qua sách, báo, internet, các báo cáo tài liệu ở phòng ban có liên quan, tài liệu của công ty như bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính

+ Đối với tài liệu sơ cấp: quan sát thực tế tại công ty thực tập, phỏng vấn chuyên gia

Trang 8

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, lấy số liệu thực tế so sánh với năm trước phân tích các mặt đạt được cũng như hạn chế trong chuỗi cung ứng để từ

đó đưa ra những giải pháp cụ thể để hoàn thiện chuỗi cung ứng của công ty TNHH Long Sinh

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, nội dung của đề tài gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng

Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng cho sản phẩm thức ăn thủy sản của công ty TNHH Long Sinh

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hiện áp dụng chuỗi cung ứng cho sản phẩm thức ăn thủy sản của công ty TNHH Long Sinh trong thời gian tới

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng

1.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng

Ngày nay, để cạnh tranh thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các công ty không chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của mình Bởi lẽ thực

tế, có khá nhiều công ty không biết sản phẩm của họ được sử dụng như thế nào trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng cho khách hàng Các công ty nào biết cách xây dựng và tham gia vào chuỗi cung ứng mạnh sẽ có lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường của mình Thuật ngữ‟quản trị chuỗi cung ứng xuất hiện cuối thế kỉ 18 và trở nên phổ biến ở thế kỉ 90, hậu cần và quản lý hoạt động là những khái niệm đi trước dưới đây là một trong số những định nghĩa về chuỗi cung ứng:

Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ

vào thị trường – Fundaments of Logistics Management của Lamper, Stock và

Ellram

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối

nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sản phẩm và thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng – An

Introduction to Supply Chain Management của Ganesham, Ran và Terry

Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián

tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng – Supplychain management: strategy, planing and operation của Chopra Sunil

và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)

Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh

truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện

Trang 10

kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng – Mentzer, De Witt,

Deebler, Min

Về khái niệm có khá nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng, mỗi định nghĩa mang một nét riêng nhưng chung quy lại chúng đều mang một đặc điểm chung nhất định “Chuỗi cung ứng được định nghĩa là tất cả các công ty liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Là mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà phân phối, công ty vận tải và khách hàng của nó, nhằm thực hiện các chức năng:

- Thu mua nguyên vật liệu

- Biến đổi thành các sản phẩm trung gian và cuối cùng

- Phân phối sản phẩm đến tay khách hàng”[7]

Có một sự khác biệt giữa khái niệm quản lý chuỗi cung ứng và khái niệm quản lý hậu cần truyền thống Hậu cần là những hoạt động xảy ra trong ranh giới một công ty nhỏ và chuỗi cung ứng là mạng lưới các công ty cùng làm việc và hợp tác để phân phối sản phẩm đến thị trường Hậu cần truyền thống chỉ tập trung chú ý vào các hoạt động như thu mua, phân phối, bảo trì và quản lý tồn kho Quản lý chuỗi cung ứng không chỉ gồm hậu cần truyền thống mà còn bao gồm các hoạt động như tiếp thị, phát triển sản phẩm mới, tài chính, và dịch vụ khách hàng.[5]

1.1.2 Khái niệm về dây chuyền cung ứng:

Là quá trình từ khi công ty tìm kiếm và mua nguyên vật liệu cần thiết, sản xuất ra sản phẩm và đưa sản phẩm đó đến khách hàng cuối cùng.[3]

1.1.3 Quản lý chuỗi cung ứng( Supply chain management - SCM)

1.1.3.1 Khái niệm quản lý chuỗi cung ứng

Thuật ngữ “Quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và được sử dụng rất phổ biến vào những năm 1990 Thời gian trước đó, hoạt động kinh doanh đã sử dụng các thuật ngữ như là “hậu cần” và “quản lý hoạt động” thay thế Một số định nghĩa về chuỗi cung ứng:

Trang 11

Quản lý chuỗi cung ứng là tích hợp tất cả nhu cầu hậu cần của nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng thành một quá trình liên kết chặt chẽ

Quản lý chuỗi cung ứng là mạng lưới tạo điều kiện dễ dàng cho việc thu mua nguyên vật liệu, chuyển nguyên vật liệu thô thành nguyên vật liệu trung gian và cuối cùng, và cuối cùng là phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Quản lý chuỗi cung ứng là sự quản lý toàn bộ chuỗi giá trị thặng dư Goldratt định nghĩa “tăng số lượng đầu vào và đồng thời giảm cả hàng tồn kho và chi phí kinh doanh” đối với tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng; từ nhà cung ứng và các

cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng; tác động của các thành tố này đến chi phí và vai trò chúng trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng Với ba mục tiêu chính là:

1.1.3.2 Các bước đi cơ bản khi triển khai SCM

Có tất cả 5 bước đi cơ bản khi triển khai SCM như sau:

• Kế hoạch - là bộ phận chiến lược của SCM Như thực tế trong mọi tình

huống đời sống lẫn kinh doanh chúng ta đều cần thiết lập ra một kế hoạch chung, bao quát toàn bộ vấn đề để quản lý các nguồn lực một cách hiệu quả; từ đó đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Đối với SCM, nội dung cốt yếu là xây dựng và hoàn thiện các phương pháp, cách thức giám sát dây chuyền cung ứng với mục tiêu hiệu quả, tiết kiệm và đạt chất lượng cao

Trang 12

• Nguồn cung ứng- phải biết chọn nhà cung ứng đáp ứng tốt nhất chỉ tiêu mà

công ty mong muốn Mỗi công ty sản xuất, chế biến ra những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khác nhau vì vậy đều có tiêu chí riêng để chọn lựa phù hợp Trong bước đi thứ hai này doanh nghiệp cần xây dựng quy trình định giá, giao nhận, thanh toán cũng như tính toán cả chi phí vận tải, chi phí lưu kho, bảo quản…với nhà phân phối Hay tăng cường mối quan hệ hợp tác lâu dài, cũng như giám sát kiểm tra Nhiệm vụ thứ hai là phải tiến hành cùng lúc các quy trình này nhằm mục tiêu quản lý nguồn hàng trước và sau khi hoàn thành thu mua từ các nhà cung ứng

• Sản xuất – là bước đi sau khi đã có nguồn hàng trong tay Công việc cụ thể

là lên lịch trình chi tiết cho hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói, giao nhận hàng ở phân xưởng Sản xuất được coi là bước đi quan trọng nhất trong hệ thống dây chuyền cung ứng Vì vậy công ty cần chú trọng việc giám sát, đánh giá cũng như kiểm tra chặt chẽ hàng hóa lẫn hiệu suất làm việc của công nhân viên

• Giao nhận – công đoạn” hậu cần”: đối với bước đi này, lãnh đạo cần theo

dõi, giám sát từng khía cạnh bên ngoài như các đơn đặt hàng, mạng lưới nhà phân phối ở các tỉnh thành trong nước hay ngoài nước, chọn lựa cả đơn vị đảm nhận khâu trung vận tải và cuối cùng là kiểm tra hóa đơn thanh toán giao nhận

• Hoàn lại – là bước đi cuối cùng của quá trình, chỉ thực hiện nếu những quá

trình trên có vấn đề xảy ra Một công ty muốn đứng vững trong thị trường cần phải xác định phương án trong tương lai sẽ thu nhận tất cả hàng hóa lỗi, khiếm khuyết khi tung ra thị trường hoặc đã đến tay người tiêu dùng cuối cùng.[7]

1.1.3.3 Phần mềm chuỗi cung ứng

Để đáp ứng nhu cầu của các công ty ngày nay về công tác quản lý chuỗi cung ứng người ta dùng phần mềm chuỗi cung ứng – SCM Là phần mềm được xem như một bộ tập hợp các ứng dụng phần mềm phức tạp nhất trên thị trường hiện nay Mỗi một thành phần trong dây chuyền cung ứng bao gồm rất rất nhiều công việc cụ thể Thậm chí có thể một trong số các công việc nhỏ cụ thể đó cũng là một phần mềm quản lý riêng Vì vậy cho đến nay việc tập hợp tất cả các phần mềm đó thành một chương trình hoàn chỉnh là một điều hết sức khó khăn Vì vậy, hiện tại người ta

Trang 13

thường sử dụng hai phần mềm nhỏ để quản lý dây chuyền cung ứng Một là, giúp lên kế hoạch cho dây chuyền cung ứng, một là, giúp theo dõi việc thực hiện các công việc cụ thể đã được vạch ra trước đó

Đối với phần mềm hoạch định dây chuyền cung ứng (Supply chain SCP ) giúp người sử dụng cải thiện lưu lượng và tính hiệu quả của dây chuyền; mặt khác, giảm thiểu tối đa việc kiểm kê hàng tồn kho Tính chính xác của bộ phần mềm này trên thực tế là dựa vào số liệu thu nhận được như đơn đặt hàng từ khách hàng,

planning-dữ liệu thống kê từ các cửa hàng bán lẻ, đại lý, năng lực sản xuất và giao nhận Thực tế, có khá nhiều phần mềm khác nhau phục vụ cho năm bước đi cơ bản đã nói

ở trên nhưng phần mềm cần thiết nhất cho công ty là phần mềm xử lý xác định nhu cầu thị trường, bởi nó phức tạp và dễ sai sót cũng như dễ nhầm lẫn nhất khi ra quyết định sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm là đủ

Đối với phần mềm thực thi dây chuyền cung ứng (Supply chain SCE) có nhiệm vụ tự động hóa các bước tiếp theo của dây chuyền cung ứng Ví dụ như việc lưu chuyển tự động các đơn đặt hàng từ công ty tới nhà cung cấp nguyên vật liệu.[7]

execution-1.2 Chức năng hoạt động của chuỗi cung ứng:

1.2.1 Quá trình thu mua

Là các quá trình liên quan tới việc thu mua nguyên liệu theo kế hoạch để cung cấp cho nhu cầu sản xuất trong công ty hoặc bán hàng

Bộ phận thu mua rất quan trọng bởi là mắc xích liên kết giữa công ty và thị trường cung cấp bên ngoài Một bộ phận thu mua được đánh giá mạnh là khi nó có thể thu mua nguyên vật liệu với giá cả rẻ, đạt chất lượng và đảm bảo cung cấp đầy

đủ cho những quá trình tiếp theo, song song với đó là xây dựng được mối quan hệ

tốt với các nhà cung cấp

Chức năng tìm nguồn cung ứng được phân chia thành 3 quá trình:

• Tìm nguồn cung cấp cho sản xuất tồn kho: nhu cầu sản phẩm chưa biết trước nên mức lưu kho bị dao động là rất lớn, các công ty buộc phải tăng dự trữ để đối phó với những đơn hàng đột xuất Bộ phận thu mua thường có áp lực rất lớn trước

Trang 14

trách nhiệm duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp và xây dựng mạng lưới cung cấp nguồn hàng đầu vào hợp lý

• Tìm nguồn hàng cho việc sản xuất theo đơn đặt hàng: vì nhu cầu sản phẩm cũng như nguyên vật liệu được báo trước nên trong trường hợp này bộ phận thu mua làm việc khá nhẹ nhàng Việc tìm nhà cung cấp và lượng hàng thực hiện theo những tiêu chuẩn, yêu cầu được đặt ra trước của lãnh đạo công ty

• Tìm nguồn hàng cho dạng thiết kế theo đơn đặt hàng: trường hợp này yêu cầu về nguồn nguyên liệu đầu vào khá phong phú và các nhà cung ứng phải có năng lực thực thụ Giá trị sản phẩm được thể hiện qua ý tưởng, sản phẩm được thiết kế mẫu và cách thức tạo ra sản phẩm đó Bộ phận thu mua cần xây dựng mối quan hệ rộng với nhiều nhà cung cấp để tìm được nhà cung cấp sản phẩm tốt nhất cho công

ty mình Qua công việc hợp tác trên, công ty và nhà cung cấp có thể rút ngắn khoảng cách đồng thời thêm vào mối quan hệ hợp tác lâu dài trong tương lai

Bao gồm việc phân phối sản phẩm, vận chuyển, lưu trữ, quản lý thành phẩm

và bảo đảm chất lượng hàng hóa thông qua hệ thống kho bãi và các tổ chức hậu cần

Có 2 vấn đề cần quan tâm là tổ chức quản lý mạng lưới phân phối và vận chuyển hàng hoá đến với người tiêu dùng

Trang 15

1.3 Vai trò chuỗi cung ứng đối với hoạt động kinh doanh

Đối với các công ty SCM có vai trò rất lớn, bởi nó giải quyết cả khâu đầu ra lẫn đầu vào của công ty một cách hiệu quả nhất Nhờ có thể chủ động các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hay tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu thời gian lãng phí, từ

đó tăng khả năng cạnh tranh cho chính công ty Một điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng hệ thống SCM hứa hẹn trong một ngày không xa sẽ từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ

SCM sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất - những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các công ty, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Khu vực xưởng, mhà máy sản xuất trong công ty phải là một môi trường năng động, trong đó tất cả yếu tố được đồng thời chuyển hoá liên tục và thông tin được cập nhật, phổ biến tới tất cả các cấp quản lý công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác

Bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch SCM tạo điều kiện cho việc tối

ưu hoá sản xuất đúng lúc, mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu tư và sắp xếp hoạt động sản xuất

Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng Có thể nói, SCM là nền tảng của một chương trình cải tiến và quản lý chất lượng

Một bằng chứng thiết thực là nhờ quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả, những tập đoàn tầm cỡ thế giới như Dell và Wal-Mart đạt được từ 4% - 6% lợi nhuận cao hơn so với đối thủ, một lợi thế cạnh tranh không nhỏ Rõ ràng yếu tố cơ bản để các công ty cạnh tranh thành công ngày nay là sở hữu được một chuỗi cung ứng trội

Trang 16

hơn hẳn các đối thủ Nói một cách khác quản trị chuỗi cung ứng đã trở thành một bộ

phận chiến lược của công ty

1.4 Cấu trúc của chuỗi cung ứng

Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà

cung cấp và khách hàng của công ty đó Đây là tập hợp những đối tượng tham gia

cơ bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản Một công ty sản xuất sẽ nằm trong

“mô hình đơn giản”, khi họ chỉ mua nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau đó tự

làm ra sản phẩm của mình rồi bán hàng trực tiếp cho người sử dụng Ở đây, chỉ phải

xử lý việc mua nguyên vật liệu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại

một địa điểm duy nhất

Sơ đồ 1.1: Chuỗi cung ứng đơn giản

Nguồn: (

http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/bao-cao-thuc-tap-chuoi-cung-ung-tom-nguyen-lieu-cong-ty-cp-thuy-san-so-.657337.html) Với hình thức chuỗi cung ứng mở rộng có ba loại đối tượng tham gia truyền

thống:

• Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối

cùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng

• Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng –

nguồn tạo lợi nhuận duy nhất ch ở vị trí kết thúc của chuỗi cung ứng

• Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty

khác trong chuỗi cung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài

chính, tiếp thị và công nghệ thông tin

Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện

những chức năng khác nhau Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà

bán sỉ, nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức

Trang 17

 Nhà sản xuất

Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Nhà sản xuất bao gồm những công ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuất nguyên vật liệu như khai thác khí, gỗ, các chất hóa học

và cũng bao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản Các nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ các công ty khác

 Nhà phân phối

Nhà phân phối (được xem là nhà bán sỉ) là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng của nó Nhà phân phối thường bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác như đại lý cấp 1, 2 hay cửa hàng với số lượng lớn hơn, giá cả rẻ hơn so với khách hàng mua lẻ Nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và khuyến mãi sản phẩm Ngoài ra có một vài chức năng khác mà nhà phân phối phải buộc thực hiện là quản lý hàng tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng

Nhà phân phối cũng có thể là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thực hiện chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm

Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối đều là người trực tiếp nắm bắt liên tục sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất

 Nhà bán lẻ

Nhà bán lẻ sẽ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng thường nhỏ hơn nhà phân phối Sẽ có nhiều cửa hàng bán lẻ rãi rác trong tỉnh thành nên khách hàng có thể dễ dàng tìm mua sản phẩm hơn Nhà bán lẻ trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi tiết Do mục đích chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán lẻ thường quảng cáo

và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm

Trang 18

 Khách hàng

Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng khác hoặc là người sử dụng sản phẩm cuối cùng để tiêu dùng

 Nhà cung cấp dịch vụ

Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng chuyên biệt ở một hoạt động trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với đối tượng khác khi làm điều này

Thường trong chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất cũng là cung cấp dịch vụ vận tải, dịch vụ nhà kho, cung cấp hệ thống thông tin Đây là các công

ty xe tải và công ty kho hàng và thường được gọi là là nhà cung cấp hậu cần

Trong mô hình phức tạp, công ty sẽ mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp, từ các nhà phân phối và từ các nhà máy khác Ngoài việc tự sản xuất ra sản phẩm, công ty còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trình sản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng Hệ thống SCM xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sản phẩm và đưa sản phẩm đến các nhà máy khác để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện Công ty sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác như các nhà bán lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất khác Hoạt động này bao quát nhiều địa điểm với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối được bổ sung từ các nhà máy sản xuất

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng

Nguồn: (

http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/bao-cao-thuc-tap-chuoi-cung-ung-tom-nguyen-lieu-cong-ty-cp-thuy-san-so-.657337.html)

1.5 Các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng

Sơ đồ 1.3: Thành phần chuỗi cung ứng

(Nguồn: Lý thuyết chupply chain )

Trang 20

Để đơn giản chuỗi cung ứng là khi giả sử chỉ có một sản phẩm dịch chuyển qua một loạt các tổ chức, và mỗi tổ chức tạo thêm một phần giá trị cho sản phẩm Lấy một tổ chức nào đó trong chuỗi làm qui chiếu, nếu xét đến các hoạt động trước

nó - dịch chuyển nguyên vật liệu đến - được gọi là “ngược dòng”; những tổ chức phía sau công ty dịch chuyển vật liệu ra ngoài - được gọi là “xuôi dòng”

Dây chuyền cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung ứng:

Sơ đồ 1.4: Tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng

Nguồn: (

www.perfect.com.vn/scm-la-gi-supply-chain-management-quan-ly-day-chuyen-cung-ung)

• Sản xuất:

Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và tồn trữ sản phẩm

Cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này là phân xưởng, nhà kho Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với hai vấn đề cơ bản là phải cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất.[7]

Trang 21

• Vận chuyển:

Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây, việc lựa chọn phương thức vận chuyển biểu thị sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc Có 6 phương thức vận chuyển cơ bản trên thế giới với những ưu điểm và ngược điểm riêng:

- Đường biển: giá thành rẻ nhưng thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận, thời gian

- Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình nhưng bị giới hạn về địa điểm giao nhận

- Đường bộ: nhanh, thuận tiện nhưng cũng dễ mất mát

- Đường hàng không: nhanh, giá thành cao

- Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển (chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)

- Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng hóa là chất lỏng, chất khí )

Cần thiết kế lộ trình và mạng lưới phân phối sản phẩm đến thị trường với các địa điểm khác nhau và phương thức vận tải khác nhau trong chuỗi cung ứng để đạt hiệu quả tốt nhất trong khâu vận chuyển.[7]

• Tồn kho:

Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm tồn trữ trong suốt chuỗi cung ứng Việc tồn trữ hàng tồn kho trực tiếp tạo ra một chi phí đáng kể mà để đạt hiệu quả cao thì phí tồn kho phải thấp nhất có thể đư Vì vậy chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của công ty được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty ở mức cao và lợi nhuận có thể đạt mức tối đa Có 3 mức tồn kho: tồn kho theo chu kì, tồn kho theo mùa, tồn kho an toàn

Trang 22

1.6 Quá trình và các luồng vận chuyển:

Các quá trình trong một chuỗi cung cấp đƣợc chia ra thành một loạt các quá trình, mỗi quá trình thực hiện tại giao diện giữa hai giai đoạn liên tiếp của một chuỗi cung cấp

Trang 23

Sơ đồ 1.5: Quá trình và các luồng vận chuyển hàng hóa

Lưu kho phụ liệu đóng gói

Sản xuất

Lịch trình sản xuất Lưu kho sản phẩm dở dang Đóng gói thành phẩm hoàn thiện

Phân phối

Vận chuyển từ nơi sản xuất đến kho Quản lý tồn kho thành phẩm

Lưu kho thành phẩm Giao hàng tới khách hàng cuối

Trang 24

Sơ đồ 1.6: Các luồng di chuyển thông tin

(Nguồn: (

www.ictroi.com/ /tong-quan-ve-scm-supply-chain-management-quan-ly-day-chuyen-chuoi-cung-ung) )

Một chuỗi cung ứng không nhất thiết phải có đầy đủ các quá trình và luồng vận chuyển hàng hóa Trong công ty, chuỗi cung ứng là tất cả các quá trình liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu mong muốn của khách hàng: sản xuất sản phẩm, marketing, vận chuyển, phân phối, tài chính, dịch vụ khách hàng Quá trình các luồng sản phẩm, dịch vụ từ nhà cung cấp đến công ty sản xuất đến nhà phân phối, nhưng bên cạnh đó cũng bao gồm luồng thông tin, tài chính và sản phẩm theo 2 hướng thận và nghịch

Luồng

Dự báo

Xử lý đơn đặt hàng Vận chuyển thành phẩm từ kho tới khách hàng Quản lý tồn kho thành phẩm

Lưu kho tại trung tâm phân phối Vận chuyển từ nơi sản xuất đến kho Đóng gói

Lập lịch trình sản xuất Lưu kho tại nơi sản xuất Quản lý chất lượng nguyên vật liệu Lưu kho nguyên vật liệu

Vận chuyển nguyên vật liệu Quản lý lưu kho nguyên vật liệu Đơn đặt hàng

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG THỨC ĂN THỦY SẢN CỦA DOANH NGHIỆP TNHH

LONG SINH

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Long Sinh

Với các thông tin cụ thể như sau:

Tên công ty: CÔNG TY TNHH LONG SINH

Địa chỉ văn phòng: 37 Hoàng Văn Thụ - Nha Trang – Khánh Hòa

Địa chỉ nhà máy: Lô B5 – KCN Suối Dầu – Cam Lâm – Khánh Hòa

Với 2 chi nhánh: chi nhánh Long An và chi nhánh ở Đà Nẵng

Điện thoại: 058 3828537, 3743555 – 6, 3743888/999

Fax: 058 3743557

Email: lsc@longsinh.con.vn , lsc@dng.vnn.vn

Website: www.longsinh.com.vn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Long Sinh

Trong lĩnh vực thủy sản, Khánh Hòa được xác định là một trong những trung tâm lớn của cả nước Khánh Hòa có vị trí địa lý và môi trường tự nhiên thuận lợi cho việc nghiên cứu, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Khánh Hòa cũng là nơi tập trung nguồn nhân lực với các Viện, Trường như: Viện Hải dương học, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản, Trường Đại Học Nha Trang…có những nghiên cứu và đào tạo đội ngũ nhân chuyên sâu trong lĩnh vực khai thác, tiềm năng thế mạnh của tỉnh Khánh Hòa trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội nơi đây

Tận dụng được lợi thế cũng như tiềm năng cho một sự phát triển trong tương lai của ngành nuôi trồng chế biến và đánh bắt thủy sản, công ty TNHH Long Sinh

đã thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh các sản phẩm phục vụ nuôi trồng thủy sản để phục vụ nhu cầu của số đông khách hàng trong địa bàn tỉnh, các tỉnh dọc bờ biển nước ta nói chung và xuất khẩu sang một số nước có nhu cầu nói riêng

Trang 26

• 1997: Công ty TNHH Long Sinh được thành lập vào bởi tổng giám đốc là ông Vương Vĩnh Hiệp Lúc mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn nên số lượng của công ty không quá 10 nhân viên và vốn điều lệ chỉ với ba trăm triệu đồng Vào những năm mới hoạt động, dựa vào nhu cầu thị trường lúc bấy giờ ngành nghề kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu thủy sản đông lạnh sang thị trường lớn như Trung Quốc, Đài Loan…

• 1999: Với định hướng phát triển kinh doanh sang lĩnh vực mới, Ban lãnh đạo (BLĐ) đã nghiên cứu thị trường, nắm bắt được nhu cầu thực tiễn trong giai đoạn đất nước đang mở rộng sang lĩnh vực Nuôi trồng thủy sản BLĐ đã quyết định

mở rộng thêm ngành nghề sang lĩnh vực Thức ăn tôm thịt, Thuốc thú y thủy sản, Phân bón sinh học,…những ngành nghề tồn tại cho đến ngày hôm nay.Từ đó, đội ngũ kinh doanh thị trường bắt đầu phát triển mạnh như hiện tại.Cũng vào năm này Long Sinh đã thành lập thêm chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

• 2002: Xây dựng chi nhánh ở Đà Nẵng

• Công ty đã tăng vốn điều lệ và mở rộng đầu tư Nhà máy tại Khu Công Nghiệp (KCN) Suối Dầu – Diên Khánh – Khánh Hòa (nay thuộc Cam Lâm – Khánh Hòa), việc làm này đã thu hút và giải quyết cho một số lượng lao động không có công ăn việc làm của các khu vực lân cận trong địa bàn Tỉnh 2006: công ty tiếp tục

bổ sung tăng nguồn vốn điều lệ và tăng thêm ngành nghề kinh doanh mới đó là sản xuất nguyên liệu dùng làm thức ăn cho ngành chăn nuôi: Bột cá, bột mực,…Mặt hàng này tập trung chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia,

• 2009: Cùng bối cảnh chung của đất nước trong nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng, Long Sinh đối mặt với khá nhiều thách thức tưởng chừng như không thể vượt qua, BLĐ đã nhanh chóng áp dụng một giải pháp“ tái cấu trúc công ty” để đưa Long Sinh vượt qua thời kỳ biến động đó Và kết quả tương đối khả quan khi tháng 9-2009 công ty đã đầu tư mở rộng, xây dựng nhà máy mới và đưa vào hoạt động chính thức

Trang 27

• 2011: công ty TNHH Long Sinh đã đạt mốc doanh thu kỉ lục vào cùng kỳ năm 2011 trong tất cả các ngành nghề kinh doanh 15 năm một chặng đường, công

ty đã không ngừng phát triển với phương châm hoạt động: “Sinh lợi lâu bền” Sau

15 năm phấn đấu không ngừng nghỉ, tỷ lệ lao động tăng gấp 12,5 lần và tăng vốn điều lệ gấp 100 lần so với những ngày đầu mới thành lập Việc thực hiện các chế

độ, chính sách, nghĩa vụ đối với pháp luật nhà nước ban hành được hoàn thành đầy

đủ Theo đó,số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước tăng gấp 2,5 lần Thu nhập của người lao động cũng tăng gấp 3,5 lần Cùng với năm tháng, công ty ý thức rất rõ vai trò của khách hàng mang đến cho mình nên tích cực nêu cao tinh thần hết mình phục vụ lợi ích cũng như sự thỏa mãn tối đa ngày càng cao cả về chất lẫn lượng của

bị hiện đại đưa vào dây chuyền sản xuất đảm bảo hơn về mặt chất lượng, thân thiện với môi trường cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất để nhân viên công tác tốt và làm việc hết mình

Trang 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng:

Chức năng: Công ty TNHH Long Sinh được lập từ nguồn vốn tự có và hoạt động bao gồm những chức năng sau: sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuốc thú y thủy sản, phân bón lá sinh học, các loại bột thực phẩm và thứ ăn thủy sản

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Công ty TNHH Long Sinh có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí, chấp hành chế độ quản lý kinh doanh hiện hành, các quy định về kinh tế đối ngoại Tự bảo toàn vốn và kinh doanh có hiệu quả nhằm phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước, phối hợp tốt với người sử dụng lao động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân, đóng góp cho ngân sách và phát triển quy

mô công ty

- Tuân thủ chế độ báo cáo tài chính, thống kê, kế toán hiện hành phản ánh trung thực các hoạt động của công ty Tuân thủ các quy định của nhà nước về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong và ngoài nghiệp cũng như nghĩa vụ về thuế

- Thực hiện chăm lo đời sống lao động làm việc cho công nhân viên, bồi dưỡng thêm trình độ văn hóa lẫn nghiệp vụ cho họ

Trang 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng hành chính)

 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:

Với cơ cấu quản lý theo ban tổng giám đốc, dưới hội đồng thành viên bao gồm một tổng giám đốc và hai phó tổng giám đốc Là những nhà quản lý cao nhất tại công ty có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động tại công ty Ngoài ra còn có ban

cố vấn gồm những chuyên gia nước ngoài có trách nhiệm chính là cố vấn cho ban tổng giám đốc những lĩnh vực chuyên môn Công ty có tất cả 3 bộ phận chính:

Trang 30

Bộ phận quản trị hành chính:

Do tổng giám đốc phụ trách gồm các phòng ban chức năng; phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòng quản lý kinh doanh, phòng kĩ thuật, phòng xuất nhập khẩu, phòng thu mua Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm thực hiện tốt công việc được giao góp phần thực hiện tốt mục tiêu của công ty đề ra

Bộ phận kinh doanh:

Do phó tổng giám đốc kiêm giám đốc kinh doanh phụ trách quản lý các chi nhánh tại Long An và Đà Nẵng và các bộ phận kinh doanh thuốc thú y thủy sản, phân bón lá sinh học, thứa ăn thủy sản Mỗi bộ phận kinh doanh có trách nhiệm quản lý kinh doanh cả ba miền đất nước

ổn định nên số vốn tích lũy tái đầu tư cao cũng được xếp vào lợi thế của công ty Song song với đó, cũng như những công ty khác Long Sinh tổ chức vay ngân hàng

để sản xuất kinh doanh mục đích tăng vốn quay vòng và trả lãi định kì theo quy định

2.1.4.2 Nhân tố về máy móc thiết bị công nghệ

Hoạt động đã 15 năm nhưng chủ yếu hệ thống máy móc của công ty vẫn còn chủ yếu dựa vào thủ công là chính Bởi đặc điểm sản phẩm của công ty chủ yếu là nhập khẩu và qua những chế biến, pha trộn đơn giản rồi đóng gói ra thành phẩm nên việc đầu tư mạnh vào thiết bị máy móc là không cần thiết Hầu hết những trang thiết

Trang 31

bị của công ty khá đơn giản và dễ sử dụng, đều chủ yếu nhập mua từ nước ngoài nên tốn một chi phí khá cao Để thay đổi và mua mới không thể diễn ra trong thời gian ngắn Hằng năm công ty đều tiến hành nâng cấp, sữa chữa bảo dưỡng và trong tương lai không xa, công ty sẽ tân trang lại máy móc công nghệ để đáp ứng tốt nhất năng lực sản xuất

Bảng 2.1: Hệ thống các loại máy móc tại công ty

Vì công ty thuộc loại công ty nhỏ nên lao động hiện tại chỉ tầm 120 người Tuy nhiên công ty vẫn có đủ những phòng ban chịu trách nhiệm cụ thể Ngoại trừ

bộ phận sản xuất, thì bộ phận nhân viên nghiệp vụ thị trường chiếm số đông, nếu không kể đến nhân viên lao động phổ thông thì hầu hết đều có bằng cấp đại học

Trang 32

Bảng 2.2: Bảng phân bổ lao động công ty TNHH Long Sinh

Trang 33

Theo như phân bổ ở 2 bảng trên thì bộ phận trực tiếp sản xuất không nhiều chỉ có 58 người, số lượng lao động trực tiếp thì có nhiều hơn nhưng xét lại thì vẫn còn ít, nhiều bộ phận còn thiếu như bộ phận Maketing chỉ có 8 người Trong thời gian gần đến công ty đang tuyển dụng thêm để bố trí công việc có khoa học Đối với thành phần quản lý, công ty có 14 người trong đó chủ yếu là đại học và sau đại học; đây có thể được coi là lợi thế của công ty bởi đây là bộ phận có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty, tập hợp nhiều trình độ và kinh nghiệm Nói chung so với tình hình kinh doanh hiện nay của công ty thì cơ cấu phân bổ lao động như vậy

là khá hợp lý

 Quy chế tiền lương: Được tính theo chức vụ, phụ thuộc vào lương cơ bản,

lương trách nhiệm cũng như bậc và thâm niên làm việc Với mức tăng thu nhập bình quân 15-20% năm

Hình thức tính lương tuân thủ đúng những quy định của pháp luật, công ty cũng tiến hành đóng các khoản bảo hiểm và những khoản trích theo lương khác Sau mỗi năm, người quản lý sẽ trực tiếp đánh giá từng người để xét điểm thi đua và xếp lương theo như quy định của công ty Hệ thống tiền lương được quy định cụ thể, rõ ràng, một phần nào đó giúp cán bộ công nhân viên đảm bảo đời sống hàng ngày để họ thực sự an tâm làm việc có tinh thần trách nhiệm hơn với công ty

 Công tác bồi dưỡng khuyến khích nhân viên: Thực hiện nguyên tắc phân

phối lao động, gắn thu nhập với hiệu quả công việc các tiêu chuẩn tính lương như:

- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chất lượng công việc

- Tinh thần trách nhiêm với công việc cũng như bảo vệ tài sản

- Ý thức chấp hành nội quy kỷ luật

- Tính năng nổ khi tham gia phong trào, hoạt động cuả công ty…

 Ngoài khoản lương cố định công nhân viên còn được nhận thêm khoản trợ cấp khác kèm theo một bữa ăn tại công ty Chế độ khuyến khích thăng chức, khen thưởng cũng làm cho công nhân viên thêm hào hứng để đóng góp cho công ty thêm vững mạnh

Trang 34

2.1.5 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của công ty

2.1.5.1 Đặc điểm sản phẩm :

Sản phẩm được chia thành ba mặt hàng chính là:

• Thức ăn thủy sản: Được coi là một sản phẩm nổi bật của công ty sau mười

lăm năm hoạt động Với nhiều kinh nghiệm tích lũy được cũng như sự cải tạo chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu môi trường và con giống sản phẩm đã dần khẳng định thương hiệu trên thị trường Nói về sản phẩm thức ăn thủy sản, công ty TNHH Long Sinh tổ chức sản xuất theo hai giai đoạn lớn dựa vào quy trình nuôi

 Giai đoạn đầu khi chỉ là ấu trùng mới nở:

Công ty có cung cấp ra thị trường dòng “thức ăn giống thủy sản” Dòng thức

ăn bao gồm nhóm thức ăn tổng hợp và chế phẩm

Nhóm thức ăn tổng hợp: Gồm những sản phẩm như Flake, P.Monodon, Long

Carol, Sea Prince… chức năng chính là chứa thành phần dinh dưỡng cân đối giúp tăng cường quá trình sinh trưởng tỷ lệ sống của ấu trùng, kích thích ấu trùng bắt mồi, hạn chế tình trạng phân đàn và ăn lẫn nhau; tiêu hóa hấp thụ tốt thức ăn nhờ đó chuyển giai đoạn nhanh và đồng loạt; duy trì môi trường ổn định làm giàu nước, xúc tiến ấu trùng tăng trưởng nhanh phát triển đều; bảo vệ môi trường nước, cải thiện quá trình lột xá của ấu trùng, tạo sắc tố thân tôm khi xuất bể và chất lượng con giống tăng giá thành khi bán…

Nhóm chế phẩm: Gồm đặc trị bệnh đường ruột, bổ sung vitamins và đặc trị

nấm Gồm các sản phẩm như AZ-202, Shrimp Fun, Shrimp Flavour, Larva Power…công dụng của nhóm này là đặc trị đường ruột, bổ sung men tiêu hóa vào thức ăn cho ấu trùng tôm cua và cá giống, nâng cao sức đề kháng Bổ sung vitamin, tránh hiện tượng sốc khi môi trường thay đổi, tăng khả năng hấp thụ thức ăn Chuyên trị các loại nấm, cung cấp các loại chất chiết xuất giúp ấu trùng khỏe mạnh,

tỷ lệ sống cao

 Giai đoạn 2: Quy trình nuôi thương phẩm ở giai đoạn sau:

Làm sạch ao nuôi  xử lý nước  thả tôm giống  chăm sóc  thu hoạch

Trang 35

Ở giai đoạn này khi giống thủy sản được đưa ra ngoài môi trường để nuôi, công ty chỉ sản xuất mảng “thức ăn bổ sung” Mảng này gồm có thức ăn trộn vào nhóm thức ăn chính và nhóm phân xử lý cải tạo ao nuôi trồng Dòng sản phẩm bao gồm các nhóm men vi sinh, nhóm bổ sung Vitamin và chất phụ gia dinh dưỡng, nhóm hóa chất và nhóm khoáng chất với công dụng chính

- Nhóm hóa chất: Với 4 sản phẩm:BKC-80, AV-70, Iodorin, Cholorine diệt

khuẩn và tiêu độc, cắt bỏ các loại tảo độc trong ao nuôi, trị các bệnh về mang ở tôm như đen mang, vàng mang; mòn đuôi, đứt râu do vi khuẩn sát trùng ao nuôi

- Nhóm men vi sinh: Gồm 3 sản phẩm Unizime, Microzyne, Compozyme có

tác dụng tiêu diệt mầm bệnh, bổ sung men tiêu hóa giúp tôm cá hấp thụ triệt để chất dinh dưỡng, vi sinh vật có lợi trong đường ruột tôm cá, phân bã mùn, duy trì màu nước; bổ sung vi sinh vật có lợi

- Nhóm sản phẩm bổ sung dinh dưỡng: Gồm 11 sản phẩm: bao gồm

W.Power, Shrimp Force, Long Amino, KD-301….làm giàu thành phần dinh dưỡng

và sinh vật phù du trong nước, khống chế vi khuẩn tăng cường sức đề kháng, nâng cao khả năng miễn dịch giúp tôm tăng trưởng nhanh, phát triển đồng đều, hấp thụ khí độc, tạo màu nước ổn định, hạn chế các bệnh về gan…

- Nhóm khoáng chất: Gồm 5 sản phẩm: Zeolite dạng hạt, Zeolite LS, Shell

Element…tính năng hấp thụ mạnh khí độc, cải thiện chất nước ổn định pH, tăng hàm lượng ôxy trong nước, bổ sung các loại khoáng, vitamin, nguyên tố vi lượng cần thiết cho tôm, diệt cá tạp, kích thích tôm lột xác

• Phân bón lá: sản phẩm kích thích phát triển rễ, sản phẩm chống rụng

bông,kích thích cây ra hoa, đậu trái, sản phẩm chuyên dùng cho lúa và hoa màu, sản phẩm dưỡng trái, dưỡng lá, dưỡng củ, sản phẩm chuyên dùng cho cây xoài, cây điều, sản phẩm hạ phèn

- Phân bón gốc

- Phân bón diệt ốc bưu vàng

• Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi: bột cá ngừ 56% và bột cá ngừ

53%, bột xương thịt, bột mực, bột sò

Trang 36

Sản phẩm công ty nhằm phục vụ cho ngành nông lâm thủy sản, đáp ứng nhu cầu của bà con về thức ăn, chữa bệnh, bổ sung thêm thành phần dinh dưỡng, cải tạo môi trường tốt cho hoạt động sống và phát triển của các loại thủy sản và cây trồng với đặc điểm sản phẩm đa dạng, cụ thể như trên Người dân có thể tùy vào mục đích sử dụng mà lựa chọn sản phẩm phù hợp và thật sự yên tâm cũng như tin tưởng vào chất lượng sản phẩm vì đã trải qua một giai đoạn nghiên cứu, chế biến và kiểm ngiệm chặt chẽ Mặt khác công ty cũng được xã hội công nhận về sản phẩm và giá cả tương đối phù hợp nên lựa chọn công ty để trao gửi niềm tin là hoàn toàn đúng đắn

2.1.5.2 Quy trình sản xuất

Khi bộ phận kinh doanh nghiên cứu thị trường, cũng như sau khi có những đơn đặt hàng từ bên ngoài thì bộ phận này sẽ truyền tải yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng về việc sản xuất ra những sản phẩm đó nhằm thỏa mãn những đặc tính nào Bộ phận sản xuất sẽ chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, đề ra quy trình sản xuất chính, đồng thời từng bước kiểm tra tiến trình thực hiện kế hoạch và nhanh chóng giải quyết những sự cố phát sinh trong quá trình sản xuất về sau này

Phó tổng giám đốc kiêm quản đốc triển khai kế hoạch kiểm tra và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc quá trình sản xuất để hoàn thiện theo đúng tiến độ Cuối cùng, phân xưởng sản xuất là nơi tiến hành thực hiện kế hoạch cấp trên giao xuống, sản xuất theo yêu cầu dưới sự quản lý của quản đốc và bộ phận KCS-Hóa nghiệm

Trang 37

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất

(Nguồn: Phòng sản xuất) Phó tổng giám đốc sản xuất là người chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm vì thế là người quản lý chính của khâu này bên cạnh bộ phận KCS – hóa nghiệm Ngoài khâu kiểm tra tại công ty, với những đơn đặt hàng có yêu cầu thì cũng thường xuyên gửi các mẫu sản phẩm đến trung tâm đo lường chất lượng là Vinacontrol để khảo sát cũng như kiểm tra về độ sạch, độ an toàn của sản phẩm

Phó tổng giám đốc sản xuất là người đứng đầu, trực tiếp quản lý 4 bộ phận là phòng sản xuất, phòng môi trường, bộ phận kho và KCS – hóa nghiệm Các chức danh chính được mô tả ở sơ đồ Trưởng phòng, phó phòng, ca trưởng, tổ trưởng ở phòng sản xuất sẽ quản lý tiến trình sản xuất ở 4 mặt hàng sản xuất Thuốc thú y thủy sản, thức ăn gống thủy sản, phân bón lá sinh học và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Trưởng phòng, ca phó, tổ trưởng của phòng môi trường sẽ đảm nhiệm 3 bộ phận là điện nước, cơ khí và lò hơi

Trang 38

2.1.5.3 Các thành tích mà công ty đã đạt được

- Báo Sài Gòn tiếp thị chứng nhận sản phẩm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn

- Thành tích xây dựng trong công tác hội và phong trào công ty trẻ 2010

- Thương hiệu nổi tiếng quốc gia 2010

- Thuốc thú y thủy sản nằm trong top 100 sản phẩm vàng thời kỳ hội nhập

- Giải thưởng về sự phát triển cộng đồng 2011

- Giải thưởng phát triển cộng đồng ASEAN 2011

- Top 50 sản phẩm vàng thời kỳ hội nhập năm 2012

Mới đây nhất toàn thể giám đốc và nhân viên công ty đã vui mừng đón nhận thêm giải thưởng vinh danh như Nhà cung cấp chất lượng, ISO, OHSAS Đây là niềm tự hào lớn của tất cả mọi người và là mục tiêu để phấn đấu trong tương lai

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.6.1 Phân tích đánh giá kết quả kinh doanh

Qua nhiều năm hoạt động và phát triển, công ty đã có nhiều bước chuyển mình, có thời gian tình hình hoạt động khá khả quan, song cũng có những lúc lợi nhuận là không đáng kể

Trang 39

Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm

Trang 40

16 Chi phí thuế thu nhập

17 Lợi nhuận sau thuế 878.120.894 5.934.533.946 376.082.243 5.056.413.052 575,82 (5.558.451.703) (93,66)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Ngày đăng: 20/03/2015, 07:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Thành phần chuỗi cung ứng - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 1.3 Thành phần chuỗi cung ứng (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 1.2 Chuỗi cung ứng mở rộng (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 1.4 Tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Quá trình và các luồng vận chuyển hàng hóa - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 1.5 Quá trình và các luồng vận chuyển hàng hóa (Trang 23)
Sơ đồ 1.6: Các luồng di chuyển thông tin - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 1.6 Các luồng di chuyển thông tin (Trang 24)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 29)
Bảng 2.1: Hệ thống các loại máy móc tại công ty - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Bảng 2.1 Hệ thống các loại máy móc tại công ty (Trang 31)
Bảng 2.2: Bảng phân bổ lao động công ty TNHH Long Sinh - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Bảng 2.2 Bảng phân bổ lao động công ty TNHH Long Sinh (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất (Trang 37)
Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (Trang 39)
Bảng 2.5: Số liệu đánh giá hiệu quả kinh doanh - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Bảng 2.5 Số liệu đánh giá hiệu quả kinh doanh (Trang 43)
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (Trang 44)
Sơ đồ 2.3: Dòng vận chuyển của chuỗi cung ứng - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 2.3 Dòng vận chuyển của chuỗi cung ứng (Trang 47)
Sơ đồ 2.4: Mô hình chuỗi cung ứng của công ty - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 2.4 Mô hình chuỗi cung ứng của công ty (Trang 48)
Sơ đồ 2.5: Quy trình thu mua nguyên liệu tại công ty TNHH Long Sinh - Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thức ăn thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh
Sơ đồ 2.5 Quy trình thu mua nguyên liệu tại công ty TNHH Long Sinh (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w