Chứng từ sử dụng Các loại hoá đơn liên quan đến bán hàng bao gồm - Hoá đơn giá trị gia tăng loại 3 liên khổ lớn mẫu số 01-GTKT-3LL - Hoá đơn giá trị gia tăng loại 2 liên khổ nhỏ mãu số
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
- o0o -
LÊ THỊ THU HUYỀN
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỦY
SẢN VÂN NHƯ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: TS PHẠM XUÂN THỦY
Nha Trang, tháng 11 năm 2006
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Nha Trang và thời gian thực tập tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như, em đã học hỏi được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm bổ ích cho bản thân, giúp em có được nền tảng vững chắc và tự tin bước vào công việc thực tế sau này
Nhân đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong trường Đại học Nha Trang đặc biệt là các thầy cô trong khoa kinh tế, những người đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu không những trong sách vở mà còn trong thực tế cuộc sống Em cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Xuân Thủy là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Đồng thời, em xin cảm ơn ban Giám đốc công ty TNHH Thủy sản Vân Như đã nhận em vào thực tập tại công ty, tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập này
Em rất biết ơn những lời chỉ bảo sâu sắc, sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán đã cung cấp thông tin và kinh nghiệm cho em trong quá trình thực tập tại công ty
Cũng nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đồ án này,
Cuối cùng, em gửi lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt đến toàn thể quý thầy cô trong trường Đại học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như cũng như những người thân yêu bạn bè
Nha Trang, ngày 02 tháng 11 năm 2006
LÊ THỊ THU HUYỀN
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Bìa phụ i
Quyết định thực tập ii
Nhận xét của cơ sở thực tập iii
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn iv
Lời cảm ơn v
Mục lục vi
Danh mục chữ viết tắt ix
Danh mục bảng biểu x
Danh mục sơ đồ xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 3
1.1.3 Chứng từ sử dụng 4
1.1.4 Tài khoản sử dụng 4
1.1.5 Phương thức bán hàng và nguyên tắc hạch toán doanh thu 5
1.1.5.1 Phương thức bán hàng 5
1.1.5.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu 5
1.1.5.3 Sơ đồ hạch toán 6
1.1.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9
1.1.6.1 Chiết khấu thương mại 9
1.1.6.2 Hàng bán bị trả lại 10
1.1.6.3 Giảm giá hàng bán 10
1.1.6.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 11
1.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 11
1.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 11
1.2.1.1 Khái niệm 11
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 11
1.2.1.4 Sơ đồ hạch toán 12
1.2.2 Kế toán chi phí quản lý DN 12
1.2.2.1 Nội dung 12
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 12
1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán 13
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 41.2.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 13
1.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
1.2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 14
1.2.4 Kế toán các hoạt động khác 17
1.2.4.1 Thu nhập khác 17
1.2.4.2 Kế toán chi phí khác 18
1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.2.5.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 20
1.2.5.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 22
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN VÂN NHƯ 28
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như 28 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 29
2.1.3 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như 30
2.1.3.1 Cơ cấu quản lý .30
2.1.3.2 Cơ cấu sản xuất 31
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 32
2.1.4.1 Tình hình về vốn 2.1.4.2 Tình hình về tài sản 34
2.1.4.3 Tình hình về lao động 37
2.1.4.4 Tình hình về máy móc thiết bị 38
2.1.5 Tình hình thị trường tiêu thụ 41
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 41
2.1.7 Tình hình tài chính của công ty 44
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty NNHH Thủy sản Vân Như 46
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 46
2.2.1.1 Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 46
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 49
2.2.2.1 Đặc điểm nguyên liệu, sản phẩm 49
2.2.2.2 Trình độ nhân viên kế toán và phương tiện kế toán 50
2.2.3.3 Đặc điểm của của thị trường tiêu thụ 51
Trang 52.2.3 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng 51
2.2.3.1 Kế toán tiêu thụ trong nước 51
2.2.3.2 Trường hợp xuất hàng nhận gia công 53
2.2.3.3 Trường hợp xuất khẩu 54
2.2.4 Thực trạng công tác giá vốn hàng bán 59
2.2.5 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng .61
2.2.6 Thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 65
2.2.7 Thực trạng kế toán hoạt động tài chính 70
2.2.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 70
2.2.7.2 Thực trạng kế toán chi phí tài chính 71
2.2.8 Kế toán các hoạt động khác 74
2.2.9 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh 75
2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thủy sản Vân Như 77
2.3.1 Những mặt đạt được 77
2.3.2 Những mặt còn tồn tại 78
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN VÂN NHƯ 79
3.1 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 79
Biện pháp 1: Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán 79
Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu 80
Biện pháp 3: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán 81
3.2 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 81
Biện pháp 1: Giảm chi phí nguyên liệu 82
Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác thu mua nguyên vật liệu 82
Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác tiêu thụ 82
KẾT LUẬN 86
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 67 CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 CKTM : Chiết khấu thương mại
14 ĐTDH : Đầu tư dài hạ
15 XDCBD : Xây dựng cơ bản dở dang
16 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
17 SXKD : Sản xuất kinh doanh
18 XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh
19 SCT : Sổ chi tiết
20 PXKTP : Phiếu xuất kho thành phẩm
21 NKC : Nhật ký chung
22 GTGT : Giá trị gia tăng
23 TTTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt
24 TXK : Thuế xuất khẩu
25 NSNN : Ngân sách nhà nước
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.Bảng 1: Biến động và kết cấu về nguồn vốn của công ty năm 2003-2005 33
2.Bảng 2: Biến động và kết cấu tài sản của công ty năm 2003-2005 36
3.Bảng 3: Tình hình lao động của công ty năm 2004-2005 38
4.Bảng 4: Danh mục một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty 39
5.Bảng 5: Tình hình tiêu thụ ở công ty năm 2004-2005 41
6.Bảng 6: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2003-2005 43
7.Bảng 7: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty năm 2003-2005 45
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức thông thường 6
2 Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp 7
3 Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán hàng ở đơn vị thuộc đối tượng chịu TTTĐB hoặc TXK 7
4 Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức đổi hàng ….8
5 Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức thông qua các đại lý ký gửi 8
6 Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán theo phương thức sử dụng hàng hoá, thành phẩm để biếu tặng hay trả góp 9
7 Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 11
8 Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 12
9 Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN 13
10 Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 14
11 Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 16
12 Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 18
13 Sơ đồ 13: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 19
14 Sơ đồ 14: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 22
15 Sơ đồ 15: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 24
16 Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 27
17 Sơ đồ 17: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thuỷ Sản Vân Như 30
18 Sơ đồ 18: Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 32
19 Sơ đồ 19: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 42
20 Sơ đồ 20: Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán của công ty 48
21 Sơ đồ 21: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu nội địa 52
22 Sơ đồ 22: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu xuất khẩu 54
23 Sơ đồ 22: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu 55
Trang 924 Sơ đồ 23: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 69
25 Sơ đồ 24: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 60
26 Sơ đồ 25: Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí bán hàng 62
27 Sơ đồ 26: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 63
28 Sơ đồ 27: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ chi phí QLDN 65
29 Sơ đồ 28: Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN 66
30 Sơ đồ 29: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu tài chính 70
31 Sơ đồ 30: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ chi phí tài chính 72
32 Sơ đồ 31: Sơ đồ hạch toán tổng hợp hoạt động tài chính 73
33 Sơ đồ 32: Sơ đồ hạch toán tổng hợp hoạt động khác 74
34 Sơ đồ 31: Sơ đồ hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 76
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới của cơ cấu kinh tế, cơ chế kế toán của các doanh nghiệp ở nước ta không ngừng hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp Qua đó ta thấy kế toán là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt trọng nền kinh
tế mở như hiện nay kế toán càng trở nên cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính giúp nhà quản lý quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và điều hành doanh nghiệp
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào thì mục tiêu đầu tiên là tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu này các doanh nghiệp phải có sự kết hợp khéo léo giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra Sản phẩm tiêu thụ không những đáp ứng được nhu cầu thị trường mà còn bù đắp chi phí và có lãi Như vậy, công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh sẽ giúp cho nhà quản lý nắm bắt được toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị, từ đó đề
ra phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản
về hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để cũng cố bổ sung những kiến thức đã học, từ đó phân tích những thực trạng đang tồn tại trong công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty NNHH Thuỷ sản Vân Như: Như tổ chức chứng từ sổ sách và quá trình hạch toán các phần hành kế toán, các TK 632, 641, 642,
511, 515, 635, 711, 811, 911
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi toàn công ty với số liệu của các năm 2003, 2004, 2005 và tháng 6 năm 2006
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tìm hiểu thực tế tại công ty quan sát và theo dõi trực tiếp cách tính toán và hạch toán của công ty, tham khảo các sổ sách và chứng
từ Ngoài ra còn vận dụng một số phương pháp đã học như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh và một số phương pháp kế toán khác
5 Nội dung nghiên cứu của luận văn
Được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường Đại Học Thuỷ Sản và cơ sở thực tập
em đã thực hiện đề tài: “Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như ”
Nội dung đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty NNHH Thuỷ Sản Vân Như
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thuỷ Sản Vân Như
6 Những đóng góp của đồ án
Vận dụng những cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh để phân tích tình hình này tại công ty từ đó chỉ ra những mặt tích cực cũng như những mặt còn tồn tại và những nguyên nhân làm cho lợi nhuận của công ty chưa tối ưu, qua đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Đề tài này sớm được hoàn thành cũng chính nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Phạm Xuân Thuỷ, cùng quý thầy cô trong khoa kinh tế và ban lãnh đạo công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như cùng các anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi để
em hoàn thành đồ án này
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ THU HUYỀN
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ 1.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu bao gồm
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào + Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc được thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán
+ Tiền lãi, tiền bản quỳên, cổ tức, lợi nhuận được chia
1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoăc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ich kinh tế từ giao dịch cung cấp dich vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức và lợi nhuận được chia
của doanh nghiệp: Được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
Trang 13- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.1.3 Chứng từ sử dụng
Các loại hoá đơn liên quan đến bán hàng bao gồm
- Hoá đơn giá trị gia tăng loại 3 liên khổ lớn (mẫu số 01-GTKT-3LL)
- Hoá đơn giá trị gia tăng loại 2 liên khổ nhỏ (mãu số 01-GTKT-2LN)
- Hoá đơn giá trị gia tăng loại 3 liên khổ lớn (mẫu số 02-GTTT-3LL)
- Hoá đơn giá trị gia tăng loại 2 liên khổ nhỏ (mãu số 02-GTTT-2LN)
- Hoá đơn kim phiếu suất kho
- Hoá đơn cước vận chuyển
- Hoá đơn dịch vụ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Đối với doanh nghiệp có loại hoạt động xuất khẩu thì có thêm chứng từ sau
- Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT trực tiếp
- Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh Bên có:
- Doanh thu bán hàng hoá thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ
- Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu Tài khoản 511 có bốn tài khoản cấp hai
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 14TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp
1.1.5 Phương thức bán hàng và nguyên tắc hạch toán doanh thu
Gửi hàng là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà bên bán có trách nhiệm phải giao hàng đến tận nơi cho người mua theo hợp đồng đã kí kết, kể cả trường hợp gửi hàng nhờ bán hộ Trong trường hợp này, sản phẩm gửi đi bán chưa được coi là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó mới coi là đã tiêu thụ
1.1.5.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
Đối với sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chiụ thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá vật tư, hàng hoá nhận gia công
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi doanh thu theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi
Trang 15tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật … người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận: hoặc người mua mua hàng với số lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu này phải được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại, hoặc tài khoản 532- Giảm giá hàng bán, hoặc tài khoản 521- Chiết khấu thương mại
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có tài khoản 131-“Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã
giao, đã thu trước tiền hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu
Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có ghi nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114 – “Doanh thu trợ cấp trợ giá”
1.1.5.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1: Hạch toán bán hàng theo phương thức thông thường
TK 531, 532
Kết chuyển các khoản giảm DT
TK 911 Kết chuyển doanh thu thuần
TK 111,112
TK 131
Chưa thu tiền (cả thuế)
Doanh thu chưa thuế
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 16
Sơ đồ 2: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ 3: Hạch toán bán hàng ở đơn vị thuộc đối tượng
chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK
TK 911
TK 911 Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
TK 131
Thu tiền người mua kỳ sau
Định kỳ kết chuyển DT thực hiện trong kỳ
Trang 17Sơ đồ 4: Hạch toán bán hàng theo phương thức đổi hàng
Sơ đồ 5: Hạch toán bán hàng theo phương thức thông qua các đại lý ký gửi
TK 531, 532
Kết chuyển các khoản giảm trừ vào
DT trong kỳ
TK 911
Kết chuyển DT thuần trong kỳ
TK 511
DT của hàng đi đổi (giá bán chưa thuế) Tổng giá thanh
toán của hàng đem đổi(cả thuế)
TK 313
TK 33311
TK 1331
Thuế VAT phải nộp
Nhận về (cả thuế)
Thuế VAT được khấu trừ của hàng nhận về
Thuế VAT đầu ra p.nộp của hàng ký gửi đã bán
DT hàng ký gửi đã tiêu thụ
Số tiền đã thu hoặc phải thu
Hoa hồng phải thanh toán cho đại lý
(Tổng giá th.toán)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 18Sơ đồ 6: Hàng hoá, thành phẩm để biếu tặng hay trả lương
1.1.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.1.6.1 Chiết khấu thương mại
v Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng với số lượng lớn
hàng tương đương)
Hàng dùng trả thưởng biếu tặng bù đắp bằng quỹ KT-PL (tổng giá thanh toán của hàng tương đương)
DT hàng biếu tặng, khen thưởng
(giá không thuế)
DT tương ứng với giá bán không thuế VAT của hàng dùng để tiếp thị, quảng cáo, chào hàng, biếu tặng tính vào chi phí
DT tương ứng với giá vốn (giá thành công xưởng) của sản phẩm xuất dùng phục vụ trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lý DN hay
xuất tiếp tục chế biến
VAT đ.ra p.nộp
Trang 19Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
1.1.6.2 Hàng bán bị trả lại:
v Khái niệm: Doanh thu của số hàng bán bị trả lại do lỗi thuộc về doanh
nghiệp như: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng sai quy cách …
v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 531– Hàng bán bị trả lại
- Bên Nợ: Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ về sản phẩm hàng hoá đã bán
- Bên có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
v Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản 531chỉ phản ánh trị giá của lô hàng bị trả lại (tính theo đơn giá của hoá đơn) Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản này giá trị của số hàng bị trả lại nhận đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại này mà doanh nghiệp phải chịu thì được hạch toán vào chi phí bán hàng
- Cuối kỳ tổng giá trị hàng bán bị trả lại kết chuyển vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
1.1.6.3 Giảm giá hàng bán :
v Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng
hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Khoản giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng ngoài hoá đơn (sau khi có hoá đơn bán hàng)
v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán Bên Nợ: Trong kỳ phát sinh các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần trong kỳ
- Tài khoản này không có số dư
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 201.1.6.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 7: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
1.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.2.1 Kế toán chi phí bán hàng:
1.2.1.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí cho quá trình tiêu thụ hàng
hoá, thành phẩm, dịch vụ Bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu đóng gói, bao bì, bảo hành, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền như chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chào hàng …
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng :
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ như bao gói, phân loại, chọn lọc vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng…
Bên Nợ : + Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có :
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng + Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK xác định kết quả kinh doanh
911 hoặc tài khoản chi phí chờ kết chuyển 1422
TK 3331
Tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại, tổng CKTM giảm giá hàng bán có cả thuế GTGT
Giá không có thuế GTGT
TK511,512
Thuế GTGT tương ứng với hàng bán bị trả lại
Kết chuyển CKTM,DT hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán trừ vào DT
Trang 21- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 641 được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì + Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng + Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ + Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành + Tài khoản 6416: Chi phí dịch vụ thuê ngoài + Tài khoản 6417: Chi phí khác bằng tiền
1.2.1.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí bán hàng
1.2.2 Kế toán chi phí quản lý DN 1.2.2.1 Nội dung: Chi phí quản lý DN là các chi phí có liên quan đến toàn bộ
hoạt động quản lý chung của DN bao gồm: Chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác
Các khoảng làm giảm chi phí
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định, kết quả kinh doanh
TK 1421,335
TK 1422
Doanh nghiệp
có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ cuối kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả khi có tiêu thụ sản phẩm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 22Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 + TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý + TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý + TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí + TK 6426 – Chi phí dự phòng + TK 6427 – Chi phí dịch vụ thuê ngoài + TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền
1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí QLDN
1.2.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 1.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
v Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN
Các khoản làm giảm chi phí
Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN
để xác định kết quả kinh doanh
TK 1421,335
TK 1422
Doanh nghiệp
có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ cuối kỳ
Kết chuyển chi phí quản
lý doanh nghiệp để xác định kết quả khi có tiêu thụ sản phẩm
Trang 23v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản
TK 911– Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
v Sơ đồ hoạch toán
Sơ đồ 10: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.2 Kế toán chi phí tài chính
v Nội dung: Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng
Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng Lãi hoạt động đầu tư chứng khoán
Chênh lệch giữa giá bán với giá gốc khi chiết khấu
Lãi do bán ngoại tệ Lãi tiền gửi
Thu từ hoạt động góp vốn liên doanh
Hoàn nhập dự phòng hoạt động tài chính
Thu từ việc kinh doanh bất động sản
Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 24chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán …, khoản lập và hoàn nhập
dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Bên Nợ :
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh do bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác đinh là tiêu thụ
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 25v Sơ đồ tài khoản
Sơ đồ 11: Hạch toán chi phí tài chính
Lỗ do đầu tư chứng khoán
Lỗ do liên doanh (trừ vào vốn góp)
Chi phí góp vốn liên doanh
Lỗ bán ngoại tệ
Chiếc khấu thanh toán khâu bán
Lãi tiền vay Chênh lệch tỷ giá
TK 911
TK 129,229
Chênh lệch lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Chênh lệch hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 261.2.4 Kế toán các hoạt động khác 1.2.4.1 Thu nhập khác
Là những khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của DN
v Nội dung: Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tạo cho doanh nghiệp
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ xót hay quên ghi sổ
kế toán, năm nay với phát hiện ra…
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 27
TK 711
TK 911 Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 28Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ xót khi ghi sổ kế toán
Sơ đồ 13: Hạch toán chi phí khác
1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
v Nội dung Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
nhượng bán TSCĐ
Chi tiền phạt do DN vi phạm hợp đồng
Chi tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Xử lý thiệt hại nếu đã mua bảo hiểm
Truy thu thuế
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
Trang 29- Tài khoản 821–“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.2.5.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
v Tài khoản sử dụng Bên Nợ:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên nợ Tài khoản
911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số
dư cuối kỳ
v Phương pháp hạch toán
- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp thuế thu nhập vào NSNN, ghi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 30Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112,…
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nợ TK 334 –Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Trường hợp phát hiên sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót
Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp tiền ghi
Nợ TK334 –Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111,112,…
Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại
Trang 31Nợ TK 334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
v Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 14: Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.2.5.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
v Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp
v Tài khoản sử dụng Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm)
- Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
TK 333(3334) TK 821(8211) TK 911
Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ (Doanh nghiệp xác định)
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số
phải nộp
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 32- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí phuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên có TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhận trong năm);
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” không có số dư cuối kỳ
v Phương pháp hạch toán
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm)
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (Là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm), ghi
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được hoàn nhập trong năm
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 33- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
v Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 15: Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
v Nội dung: Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh
Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
TK 243
TK 911
Kết chuyển số phát sinh Có nhỏ hơn phát sinh Nợ TK 8212
TK 243
TK 911
Chênh lệch giữa số tài sản thuếTN hoãn lại phát sinh nhỏ hơn tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm
Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh
Nợ TK 8212
Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
Chênh lệch giữa số tài sản thuế
TN hoãn lại phát sinh lớn hơn tài sản thuế TN hoãn lại được
hoàn nhập trong năm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 34doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giũa doanh thu thuần
và giá trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
v Tài khoản sử dụng Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi Bên có :
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
v Phương pháp hạch toán
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phí liên quan đến hoạt động bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán bất động sản đầu tư
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác
Trang 35Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí
khác
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 811 – Chi phí khác
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8512 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì số chênh lệch, ghi
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại + Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kết chuyển số chênh lệch
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tính và kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh trong
kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
- Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 36hàng bán
Kết chuyển chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 421
Kết chuyển lỗ
TK 521,531,532
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu tài chính
Kết chuyển lãi
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN
VÂN NHƯ 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như
Công ty TNHH Thuỷ Sản Vân Như được thành lập theo luật doanh nghiệp do quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/06/1999 Công ty được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Khánh Hoà cấp gíấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702000073 với các đặc trưng sau
♣ Tên công ty: Công ty TNNH Thuỷ sản Vân Như
♣ Tên giao dịch đối ngoại: VN Sea Foods Co LTD
♣ Trụ sở giao dịch sản xuất kinh doanh chính :
♣ 28B Phước Long –Bình Tân – Nha Trang
♣ Điện thoại (058) 886 070 – 885 923
♣ Fax : 058 886 207
♣ Mã số thuế: 4200423786 do cục thuế tỉnh Khánh Hoà cấp Trước đây trụ sở sản xuất kinh doanh chính đặt tại 183 đường 2/4 Vĩnh Phước – Nha Trang với mặt bằng khoảng 1000 m2 Do cơ sở sản xuất kinh doanh chật hẹp lại được xây dựng từ trước nên không đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, không đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng, buộc công ty phải thuê ngoài gia công một số mặt hàng với chi phí khá cao khiến công ty không chủ động được trong khâu dự trữ, sản xuất, cũng như tiêu thụ
Vì vậy khoảng tháng 10 năm 2002, sau khi ký được hợp đồng thuê đất với công
ty cổ phần Thuỷ Sản Nha Trang đồng thời được sự cho phép của UBND tỉnh Khánh Hoà công ty đã chuyển cơ sở sản xuất kinh doanh đến địa điểm mới tại 28B Phước Long –Bình Tân – Nha Trang
Cơ sở sản xuất chính mới có tổng diện tích 4544 m2 được đầu tư xây dựng mới toàn bộ hệ thống nhà xưởng, nhà ăn, phòng làm việc, hệ thống kho lạnh, tủ cấp đông, trạm điện, hệ thống nước … hoàn toàn phù hợp cho việc sản xuất, chế biến mặt hàng XK
Tuy chỉ qua 5 năm xây dựng và hoạt động khoảng thời gian không dài đối với công ty song các mặt hàng mà công ty sản xuất ra bước đầu đã đứng vững trên thị trường trong và ngoài nước Bình quân hàng năm công ty sản xuất và tiêu thụ được 12.002 nghìn tấn sản phẩm các loại, trong đó hơn 70% xuất khẩu sang thị trường các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 38Bên cạnh các mặt hàng truyền thống công ty đã tích cực sáng tạo để ngày càng
đa dạng hoá các sản phẩm của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước Một số mặt hàng của công ty chiếm tỷ trọng lớn là: Cá bò da, Cá thu File, Tôm PTO, Ghẹ mảnh, Mực tẩm gia vị, Cá cơm khô
Hiện nay ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh chính ở Nha Trang công ty còn có văn phòng đại diện đặt tại TP Hồ Chí Minh lo thủ tục xuất khẩu và thu mua NVL tại các tỉnh phía Nam
Như vậy với các điều kiện thuận lợi hiện có, công ty TNHH Thuỷ Sản Vân Như đang đi dần vào thế ổn định và không ngừng phát triển, ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho hơn
300 lao động, đóng góp cho ngân sách địa phương hàng chục triệu đồng, góp phần nâng cao vị trí cạnh tranh cho mặt hàng thuỷ sản của tỉnh nhà nói riêng và ngành khai thác, chế biến thủy sản nước ta nói chung với các nước trong khu vực và trên trường quốc tế
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
v Chức năng của công ty: Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, thuộc
ngành sản xuất chế biến thuỷ sản Vì vậy chức năng của công ty là chuyên sản xuất
kinh doanh các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh
v Nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp
- Thực hiện đúng quy chế và tuyển dụng, sử dụng lao động và an toàn lao động
- Thực hiện tốt công tác kế toán theo quy định của nhà nước
- Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường
- Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, cải tiến máy móc thiết
bị, nâng cao năng xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm của công ty theo quy định, pháp lệnh của các cơ quan nhà nước
Trang 392.1.3 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như 2.1.3.1 Cơ cấu quản lý
Sơ đồ 17: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và một phó giám đốc có nhiệm vụ điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trên phương diện vĩ mô, đồng thời tổ chức thu thập, xử lý thông tin để xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm
- Giám đốc: Là người đại diện cho công ty trước pháp luật và các cơ quan nhà nước, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, tham gia ký kết các hợp đồng kinh
tế và làm công tác ngoại giao cho đơn vị
- Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc trong việc điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc trong thời gian giám đốc đi vắng khi được sự uỷ quyền của giám đốc
- Phòng kế toán + Hạch toán theo yêu cầu của giám đốc và theo đúng quy định của pháp luật + Lập báo cáo tài chính hàng năm
+ Cung cấp thông tin cho ban giám đốc, hội đồng thành viên, các cơ quan nhà nước khi có yêu cấu
+ Lưu trữ, bảo mật thồng tin, hồ sơ, sổ sách cho đơn vị + Phòng tổ chức
+ Quản lý và tuyển dụng lao động + Tiếp nhận hồ sơ góp ý của người lao động để kiến nghị lên cấp trên + Phối hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị các thủ tục cần thiết để ký kết hợp đồng kinh tế
BAN GIÁM ĐỐC
BAN ĐIỀU HÀNH CÁC PHÂN
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Trang 40+ Phòng kinh doanh + Quản lý quá trình nhập xuất vật tư, thành phẩm, v các tài sản khác của đơn vị + Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho khi cần thiết, và hoá đơn bán hàng khi cần thiết
+ Tham mưu cùng ban giám đốc trong việc quản lý tài sản và nguồn vốn của công
ty sao cho đạt hiệu quả cao nhất
- Văn phòng đại diện : + Tiếp nhận và kiểm tra hàng của công ty từ Nha Trang chuyển vào để làm thủ tục xuất khẩu, trong trường hợp hàng không xuất khẩu được ngay thì bộ phận này phải thuê kho lạnh để bảo quản hàng hoá
+ Tổ chức thu mua NVL ở các tỉnh phía Nam
- Ban điều hành phân xưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc và phòng kinh doanh để điều hành các tổ sản xuất tạo ra các sản phẩm đạt yêu cầu cho đơn vị
2.1.3.2 Cơ cấu sản xuất
Sơ đồ 18: Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
v Bộ phận sản xuất chính: Gồm mười tổ sản xuất, chế biến hàng đông lạnh
có nhiệm vụ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
v Bộ phận sản xuất phục vụ:
BAN GIÁM ĐỐC
BAN ĐIỀU HÀNH PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT CHÍNH
SẢN XUẤT PHỤC VỤ
SẢN XUẤT PHỤ
CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT HÀNG ĐÔNG LẠNH
CÁC
TỔ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN HÀNG KHÔ
KHO VẬT TƯ THỐNG TỔ
KÊ
BỘ PHẬN KCS
TỔ VẬN HÀNH MÁY
TỔ SƠ CHẾ VÀ BAO TRANG