1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội

83 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông gió và chiếu sáng : Kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo là phơng châm thiết kế cho công trình + Thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hoà trung tâm cung cấp đến các phòng bằng hệ t

Trang 1

4 + Thuyết minh giới thiệu về giải pháp kiến trúc

Giáo viên hớng dẫn : GV Thái Đức Kiên

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Viết Cơng

Lớp: 45K1 -KSXD

1 Giới thiệu về công trình :

- Công trình là Chung c 9 tầng khu đô thị mới Tân Phú

- Địa điểm xây dựng của công trình : Thanh Trì - Hà Nội

- Công năng : Nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho ngời dân trong giai đoạn đôthị hoá

2 Quy mô công trình :

- Công trình gồm 9 tầng

- Diện tích sàn : 30x18.3+22.5x13.5  850 m2

3 Giải pháp kiến trúc mặt bằng :

Trang 2

- Mặt bằng công trình là 1 khối liên tục với kích thớc (52.5mx18.3m)

+ Tầng 1 : Bao gồm Garage để xe, khu dịch vụ thơng mại, kho hàng, vệ sinh côngcộng, phòng kỹ thuật, bảo vệ

+ Nền các tầng 1-9 có cấu tạo bao gồm :

Gạch lát ceramic dày 2 cm

Vữa lót dày 2 cm Bản BTCT dày 12 cm Trát trần dày 1.5 cm

+ Tầng mái đợc làm bằng mái tôn có cấu tạo bao gồm :

Kết cấu mái tôn

Lớp xi măng láng mái dày 2 cm

Bản BTCT dày 12 cm Trát trần dày 1.5 cm

+ Nhợc điểm chính của phơng pháp này là công trình luôn luôn bị kéo dài và không gian hành lang thì đơn điệu

Do cách tổ chức không gian nh vậy nên hành lang là bộ phận giao thông duy nhấtcủa công trình theo phơng ngang của nhà

Trang 3

+ Diện tích cửa đủ lớn đảm bảo cho việc chiếu sáng tự nhiên

+ Cửa phải đảm bảo an toàn về độ bền cơ học, độ bền chịu áp lực gió, độ bền chịuthấm nớc và độ lọt không khí Vật liệu làm gioăng đệm và các chất kết dính giữa phần kính với ô cánh, khung cánh với khuôn cửa phải bảo đảm yêu cầu về đàn hồi,

độ dính kết và bền kín nớc

+ Ngỡng cửa sổ phải đảm bảo thoát nớc Lỗ thoát nớc không nhỏ hơn 5mm2 Cần

có chi tiết gạt nớc ma ở thanh dới khung cánh cửa sổ

+ Khi gia công lắp dựng cửa phải hạn chế thấm đọng nớc giữa các chi tiết lắp ráp.Các góc lắp ráp phải đợc nối ghép chắc chắn và phẳng mặt Hèm đặt kính phải tháolắp đợc dễ dàng

+ Kính sử dụng cho cửa sổ tờng ngoài nhà cao tầng phải là kính an toàn, kính lới

thép, giảm đợc bức xạ mặt trời và đạt yêu cầu trong tiêu chuẩn hiện hành về kính

Khoảng cách giữa các thang bố trí cách nhau thoả mãn khoảng cách bất kì một

điểm nào đến thang cũng nhỏ hơn 30 mét

5 Vấn đề điện, nớc, vật liệu chính của công trình :

- Kết cấu chịu lực chính của công trình vật liệu là bê tông cốt thép toàn khối

- Các tờng ngăn 220 và 110 bằng gạch ống

- Sàn đợc lát bằng gạch Ceramic

- Điện dùng mạng lới điện của thành phố

Hệ thống đờng dây dẫn điện phải đợc thiết kế độc lập với các hệ thống khác vàphải đảm bảo dễ dàng thay thế, sửa chữa khi cần thiết Quy định lắp đặt đờng dâydẫn điện và thiết bị điện đợc lấy theo tiêu chuẩn lắp đặt đờng dây dẫn điện và thiết

Trang 4

+ Phải đảm bảo cấp nớc liên tục cho nhu cầu sử dụng nớc trong nhà ở cao tầng + Trờng hợp không đủ áp lực và lu lợng nớc phải bố trí bể chứa, máy bơm hoặccác thiết bị tăng áp khác.

+Phải đặt bể chứa nớc trên mái nhà cao tầng để đảm bảo khối lợng nớc dự trữnhằm điều chỉnh chế độ nớc không điêù hoà và cấp nớc chữa cháy trong thời gian

10 phút Cần có ống phân phối riêng để đảm bảo lợng nớc chữa cháy không bị sửdụng vào mục đích khác

+ Đối với hệ thống thoát nớc sinh hoạt cần tách riêng nớc phân tiểu và nớc tắmrửa, sinh hoạt

+ Do ở đây ta thiết kế sàn có cùng một cao trình nên khi thoát nớc ta dùng ốngnhựa PVC cứng đờng kính 90 khoan vào sàn rồi nối qua hệ thống ống thoát nớcthẳng đứng

+ Thiết kế hệ thống thoát nớc ma trên mái bằng các xê nô xuống hệ thống thoátnớc thẳng đứng

6 Thông gió và chiếu sáng :

Kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo là phơng châm thiết kế cho công trình

+ Thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hoà trung tâm cung cấp đến các phòng bằng hệ thống đờng ống.Thông gió tự nhiên thoả mãn cho tất cả các phòng đều tiếp xúc với không gian tự nhiên

+ Việc chiếu sáng cho công trình bằng cả ánh sáng nhân tạo và ánh sáng tự nhiên,chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn điện trong công trình, còn chiếu sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ bằng kính của công trình

7 Vấn đề phòng chống và cứu hoả :

- Trên tầng mái bể nớc 50 m3 phục vụ cho sinh hoạt và là nguồn nớc dự trữ để cứuhoả cho công trình khi có sự cố

- Trong nhà ở cao tầng nên lắp đặt hệ thống báo cháy Tuỳ thuộc vào mức độ tiệnnghi và yêu cầu sử dụng mà lạ chọn hệ thống báo cháy cho phù hợp

- Hệ thống báo cháy tự động đợc đặt ở trung tâm toà nhà, bao gồm: tủ báo cháytrung tâm, bảng tín hiệu các vùng, đầu báo khói, đầu báo nhiệt và nút báo cháykhẩn cấp Ngoài ra phải có thiết bị báo cháy bằng tín hiệu âm thanh và thiết bị liênlạc với đội phòng cháy chữa cháy Yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt hệ thống báo cháyphải tuân theo tiêu chuẩn hiện hành

- Đầu báo khói, đầu báo nhiệt đợc lắp đặt cho các khu vực công cộng khác vàtrong các phòng điều khiển điện, phòng điều khiển thang máy

Trang 5

- Các thiết bị báo động nh loa truyền thanh, còi báo động và các nút báo độngkhẩn cấp đợc bố trí tại tất cả các khu vực, ở những nơi dễ thấy, dễ thao tác dễtruyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xảy ra hoả hoạn.

- Các hộp vòi chữa cháy đợc đặt ở mỗi tầng tại các sảnh cầu thang và phải đảmbảo cung cấp nớc chữa cháy khi có cháy xảy ra

- Trong nhà ở cao tầng phải lắp hệ thống thông gió, hút khói ở hành lang vàbuồng thang Những bộ phận của hệ thống này phải làm bằng vật liệu không cháy

8 Vấn đề thoát ngời của công trình khi có sự cố :

- Cửa phòng cánh đợc mở ra bên ngoài

- Từ các phòng thoát trực tiếp ra hành lang rồi ra các bộ phận thoát hiểm bằng thang bộ và thang máy mà không phải qua bộ phận trung gian nào khác

- Khoảng cách từ phòng bất kỳ đến thang thoát hiểm đảm bảo < 40 m

- Đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy từ cửa căn hộ đến lối thoátnạn gần nhất trong công trình Khoảng cách từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất không đợc lớn hơn 25m

- Thang thoát hiểm phải thiết kế tiếp giáp với bên ngoài

Lối thoát nạn đợc coi là an toàn vì đảm bảo các điều kiện sau:

- Đi từ các phòng tầng 1 trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài;

- Đi từ căn hộ ở bất kỳ tầng nào (trừ tầng 1) ra hành lang có lối thoát

9 Một số vấn đề về hệ thống chống sét,hệ thống thông tin liên lạc,hệ thống thông hơi :

- Khi thiết kế nhà ở cao tầng phải đặc biệt chú ý đến các giải pháp chống sét đểtránh khả năng bị sét đánh thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ vàchống điện áp cao của sét lan truyền theo hệ đờng dây cấp điện hạ áp trong công

trình Khuyến khích sử dụng hệ thống chống sét tiên tiến, bảo đảm thẩm mỹ kiến

- Ngoài các yêu cầu về các vấn đề nêu trên ta cũng cần phải chú ý thiết kế hệthống thông hơi, điều hoà không khí theo tiêu chuẩn hiện hành

- Hệ thống thu gom giác thải theo phơng đứng cần phải đợc thiết kế theo tiêuchuẩn hiện hành, với công trình cụ thể của chúng ta thì hệ thống thu gom giác đợc

Trang 6

bố trí nh bản vẽ kiến trúc, tầng 1 là phòng thu gom giác là hợp lý và tuân theo tiêuchuẩn thiết kế nhà cao tầng

10 Sơ bộ giải pháp kết cấu của công trình :

- Công trình cao 9 tầng , chiều cao mỗi tầng 3.4 m, công trình kéo dài do đó giảipháp kết cấu khung của công trình là một phơng án tơng đối khả thi

- Kết cấu móng của công trình : do vị trí công trình nằm xen kẽ các công trìnhkhác do đó phơng án móng sơ bộ là cọc ép hoặc cọc nhồi

Phần II : kết cấu

( 45% )

Nhiệm vụ kết cấu :

1 + Thiết kế sàn toàn khối tầng điển hình

2 + Thiết kế khung trục 7

3 + Thiết kế cầu thang bộ

4 + Thiết kế dầm dọc trục B

Trang 7

5 + Thiết kế móng

Giáo viên hớng dẫn : GV Thái Đức Kiên

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Viết Cơng

Lớp: 45K1-KSXD

I Giải pháp kết cấu :

1 Sơ đồ kết cấu :

Với nhà cao tầng chúng ta có rất nhiều giải pháp kết cấu nh hệ khung, hệ tờng,

hệ lõi, hệ hộp, và sự kết hợp giữa các loại đó gọi là hệ hỗn hợp nh :

Cứ nh vậy ta có rất nhiều các giải pháp kết cấu cho công trình của chúng ta Nhng

điều quan trọng nhất là phải tìm đợc giải pháp kết cấu kinh tế và hiệu quả nhất

Và theo phân tích với nhà trên dới 10 tầng thì thích hợp với giải pháp kết cấu nhàkhung, khung đợc tạo bởi các dầm và các cột liên kết với nhau qua các nút khung

có u việt là giảm khối lợng tải trọng đứng là rất lớn đồng thời khả năng chịu tải

đứng lớn và tiết kiệm nhng nó có nhợc điểm là khả năng chịu tải trọng ngang không đợc lớn và việc cấu tạo các nút là tơng đối phức tạp đối với nhà có chiều caohay số tầng lớn Do đó để tận dụng hệ khung có khả năng về giảm tải đứng khi số tầng lên cao là rất lớn và khắc phục khả năng chịu tải ngang ngời ta thờng kết hợp với các hệ chịu lực khác nh lõi, vách, hay hộp có khả năng chịu tải ngang lớn do

có độ cứng tơng đối lớn

Tuy nhiên trong trờng hợp này lõi cứng thang máy liên kết với hệ khung qua sàn

và dầm dọc nhà sơ đồ kết cấu của khu nhà là sơ đồ hệ khung-giằng, do tỷ số l/b>2

và hệ kết cấu nh mặt bằng kết cấu nh vậy : Ta thấy công trình này chịu tải trọngngang khá lớn và là tải trọng nguy hiểm chủ yếu, mặt khác độ cứng theo phơngdọc nhà là lớn hơn rất nhiều so với độ cứng theo phơng ngang do đó ta có thể lựachọn phơng án tính khung phẳng cho công trình, vì vậy ta quyết định lựa chọn ph-

ơng án khung phẳng để tính toán công trình này và sơ đồ khung phẳng đợc thể hiện

Trang 8

- Việc xác định tiết diện của cột ta phải thông qua việc dồn tải một cách sơ bộ rồi

chọn tiét diện cột theo công thức : F =

n

R

N k

Trong đó : - R n là cờng độ chịu nén tính toán của bê tông

- k : là hệ số chạy từ 1.21.5,

- F : là diện tích của cột,

- N là lực dọc tính toán sơ bộ mà cột đó phải chịu,

N=S.q.n S: Diện tích chịu tải của 1 cột ở 1 tầng q: Tải trọng sơ bộ 1 (T/m2)

1200

506.25 )

5 1 2 1 (   0,5062(m2)=5062 (cm2)

Trang 9

Trong đó : - l 0) là chiều dài tính toán với khung toàn khối lấy l 0) = 0.7xh t ,

5 4 7

=5.25 24 ( Thoả mãn )

- Các cột trong 1 mặt bằng ta chọn kích thớc giống nhau.Kích thơc cột cứ 3tầng

ta giảm tiết diện 1 lần

chiều dày sàn lớn lên và ta chọn h b = 14 cm, để ta có thể xây trực tiếp tờng của

Tải trọngt.chuẩn( Kg/m2)

Hệ

số

v-ợt tải(n)

Tảitrọngt.toán(Kg/m2)

Tổng(Kg/m2)

Trang 10

4 Dầm D2-1,2,3 (600x300) 2500 487.5 1.1 536.25

D2-4,5 (500x250) 2500 312.5 1.1 343.75D2-6 (300x250) 2500 187.5 1.1 206.25

Công trình sử dụng hệ thống khung bê tông cốt thép sàn sờn đổ toàn

khốicác mép sàn đợc đổ liền khối với dầm khung hoặc dầm giằng Nh vậy có thể coi sàn ngàm vào các dầm Để tiện cho việc tính toán ta đặt tên các ô sàn

nh sau:

Trang 11

7500 5

b c

1420 8

d

7500 7500

vữa trát)( Kg/m2)

T.T tậptrung( Kg)

Phân bố

đều( Kg/m2)

Hoạt tải hành lang: q tt =3) h60) ( Kg/m 2 )

Hoạt tải ban công: q tt =240) ( Kg/m 2 )

Trang 12

Vậy tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn :

- tính theo sơ đồ đàn hồi: áp dụng cho những ô sàn nh mái,sàn vệ sinh,sàn cầuthang hay lan can la những ô sàn không cho phép nứt

Vậy ta sẽ tính theo sơ đồ đàn hồi vơi các ô bản nh: S1,S3,S4

Còn với các ô bản con lại ta sẽ tính theo sơ đồ khớp dẻo

Trang 13

Với p = (gtt+qtt)l1 l2 = 951.84.87.5 = 34264.8 (KG)Các hệ số Ki1, Ki2 tra bảng theo sơ đồ thứ i

- Mô men lớn nhất ở nhịp :

+Theo phơng cạnh ngắn l1: Mi1 = m11p’+ mi1p’’

+Theo phơng cạnh dài l2: Mi2 = m12p’+ mi2p’’

m11, m12 - Tra bảng theo sơ đồ 1 (bản kê 4 cạnh)

mi1, mi2 - Tra bảng theo sơ đồ i (sơ đồ 9-bảng 1-19, bản ngàm 4 cạnh trang 34

Sách: sổ tay thực hành kết cấu cấu công trình)

p’=(

2

tt tt

q

g  )xl1xl2 =(

2

240 8

Trang 14

ho = 14 - 2 = 12 cm.

Cốt thép đợc tính cho một dải bản rộng 1m theo phơng tính toán

Diện tích cốt thép cần thiết Fa tại các tiết diện đợc tính toán theo công thức:

M: mô men uốn tại tiết diện tính đợc ở phần trên

Ra: cờng độ chịu kéo của cốt thép

ho: chiều cao làm việc của tiết diện

 : hệ số,  =

2

A 2 - 1

Với A là hệ số đợc tính: A = 2

o b n R

M

Trong đó:

Rn: cờng độ chịu nén của bê tông

b: chiều rộng tiết diện, b = 100 cm

- Thép chịu mô men âm ở gối :

+ Theo phơng cạnh ngắn l1, MI = -1572.7 KGm

Ta có:

A = 0 , 07 0 , 399

12 100 155

100 7 1572

100 7

o

h b

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 4 100

100 4 654

1 1

100 4

Trang 15

o o

o

h b

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 4 100

100 3 1538

1 1

100 1538.3

o

h b

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 4 100

100 678

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 4 100

- Sơ đồ tính toán của sàn là dầm hai đầu ngàm

- Khoảng cách giữa 2 mép dầm và đây cũng là nhịp tính toán của ô bản sàn

l o = l n - b d = 2.1- 0.3 = 1.8 (m)

Trang 16

1800 q=847.5

M

a =

12 994 0 2800

M

a =

12 997 0 2800

71 4 100

Trang 17

) 44 , 1 1 , 2 3 ( 44 ,

(2x1 + 1,65 + 1,65)x2,1 x M1 + (2x0,42 +1,12+1,12)x1,44xM1

Cốt thép đợc tính cho một dải bản rộng 1m theo phơng tính toán

Diện tích cốt thép cần thiết Fa tại các tiết diện đợc tính toán theo công thức:

Trang 18

Fa =

0 a

M: mô men uốn tại tiết diện tính đợc ở phần trên

Ra: cờng độ chịu kéo của cốt thép

ho: chiều cao làm việc của tiết diện

: hệ số,  =

2

A 2 - 1

Rn: cờng độ chịu nén của bê tông

b: chiều rộng tiết diện, b = 100 cm

-Thép chịu mô men âm ở gối :

+Theo phơng cạnh ngắn l1, MI = MI’ = - 64.68 KGm

Ta có:

A = 0 , 003 0 , 399

12 100 155

100 68 64

1 1

100 68 , 64

o

h b

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 4 100

100 9 43

1 1

100 9 43

o

h b

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 4 100

Trang 19

A = 0 , 00175 0 , 399

12 100 155

100 2 39

1 1

100 2

o

h b

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 , 4 100

100 46 , 16

1 1

100 46 , 16

o

h b

Fa

1 , 0 μ 393 , 0 100 12 100

71 4 100

Trang 20

*Với ô bản S3 ta tính theo sơ đồ đàn hồi:kích thớc ô bản là:

Trang 21

III Tính kết cấu khung chịu lực :

III.1 Tính tải trọng cho khung K2 :

1 Sơ đồ dồn tải đứng cho các tầng:

- Do tính toán khung điển hình theo sơ đồ khung phẳng nên ta phải phân các tải trọng trên sàn thuộc phạm vi chịu lực của khung cần tính do đó chúng ta phải dồn tải cho khung Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ,từ dầm phụ truyền vào dầm chính,từ dầm chính truyền vào cột

- Khung điển hình ma chúng ta cần tính là khung trục 2 ( xem trên mặt gằng kết cấu )

Trang 23

: (650x250) d5

: (650x250) d5 : (650x250) d5

: (650x250) d5 : (650x250) d5

: (650x250) d5

: (650x250)

: (650x250) d5

Mặt bằng kết cấu liên kết với khung K2

2 Tĩnh tải các tầng điển hình dồn vào khung K2:

Khi dồn tĩnh tải ta chú ý tải trọng bản thân dầm của khung ta đã khai báo trong khi chạy nội lực bằng phần mềm Sap2000,vì vậy ta không tính đến

Trang 24

Sơ đồ tính toán tĩnh tải truyền vào khung

Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp tĩnh tải.

Do sàn S4

truyền vào 8712.432(kg) 20617.157

Trang 25

(kg)

7500 1

1420

2 7500

GE

Do sµn S3

truyÒn vµo 6980.5(kg)

17366(kg)

Trang 26

7500 1

b

s1

s1 s1

3 Tĩnh tải tầng mái dồn vào khung K2:

Với kết mái là kết cấu mái tôn, mái tôn đợc gác lên các tờng dọc 220 ở hai bên dọc theo trục các trục 1 và 4 cao 800 và 2 tờng dọc 220 chạy dọc theo 2 trục A và

D cao 800, và các tờng ngang 220 chúng nằm trên các dầm ngang

Ta có sơ đồ truyền tĩnh tải mái vào khung trục K2 là:

Trang 27

g g

Trang 28

+2500x0.12x0.35x7.5

Trang 29

7500 1

a

2 7500

21066.8

85 (kg) b

s1

s1 s1

3

7500 1 a

2 7500

+2500x0.12x0.35x7.5

=8992.5(kg)

4 Hoạt tải các tầng điển hình dồn vào khung K2:

Ta có 2 trờng hợp hoạt tải chất lệch tầng lệch nhịp

* Trờng hợp 1:

Sơ đồ truyền tải:

Trang 31

c d

c

Sơ đồ tính toán hoạt tải1 chất lệch tầng lệch nhịp

Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp hoạt tải1.

b

s1

s1 s1

Trang 32

4800 6000 7500

1875 3750 1875

Pp

Trang 34

4800 6000 7500

p

1230 1230

pp

p

M

Sơ đồ tính toán hoạt tải2 chất lệch tầng lệch nhịp

Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp hoạt tải2.

1420

2 7500

1420

2 7500

Trang 35

* Sơ đồ hoạt tải mái đặt lệch tầng lệch nhịp:

Với diện chịu tải tơng tự nh trên và hoạt tải mái là pm=75 (kg/m2)

Khi tính toán ảnh hởng của tải trọng gió thì dựa trên các giả thiết sau:

1, Gió tác động đồng thời lên hai mặt đón của nhà

2, Các khung lõi làm việc đồng thời

3, Sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó

Trang 36

4, Bỏ qua sự chống trợt của lõi

5, Độ cứng theo phơng dọc nhà là rất lớn

6, Bỏ qua tác động xoắn của công trình

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W ở độ cao Z xác định theo công thức: W = n.W0.k.c

ở đây W0 : giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng, công trình thuộc Hà Nội (thuộc khu vực IIB) nên có giá trị:

W0 = 95 (KG/m2)

k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao(theo bảng)

c: hệ số khí động phía đón gió:

+ c1 = 0.8, c2=0.9 đối với mặt đón gió

+ c = -0.6 đối với mặt hút gió

đóngió

Hệ

số

đóngió

Bềrộng

đóngió

Hệ

số

đóngió

Bềrộnghútgió

Hệ

số hútgió

Tảitrọngmặt

đón gió

Tảitrọngmặthút gió

Trang 37

b, Phân phối tải trọng gió:

Ta xác định độ cứng của lõi thang máy và khung

* Độ cứng của lõi thang máy :

- Độ cứng của vách đợc tính theo Sức Bền Vật Liệu với tiết diện :

x

y21002100

- Tính mô men quán tính theo phơng x Jx :

Xác định trọng tâm tiết diện trọng tâm tiết diện theo phơng y:

y A

Trang 38

    = 0.00182 m4

 Jx = 0.45807 + 0.62719 +0.00182 = 6.52 m4

Lõi là bê tông cốt thép lên môđun đàn hồi E=2.4x109 (kg/m2)

Độ cứng của lõi theo phơng x là: EI=6.52x2.4x109=15.648x109 (kgm2)

Độ cứng của lõi theo phơng y là: EI=5.136x2.4x109=12.32x109 (kgm2)

Nhận thấy công trình này có mặt bằng đối xứng,thang máy nằm ở giữa nhà mặt

cùng chịu tải nh nhau

Dùng Sap2000 nhập vào sơ đồ khung và cho tải trọng P=1000kg nh hình vẽ

p=1000 kg

Chạy Sap2000 ta đợc chuyển vị  ở vị trí cao nhất của khung

+Với khung 1,2,3,6,7,8 ta có chuyển vị là:

3

Pxl

=

0016 3

7 32

x

x

=7.3x109 (kg.m2) +Với khung 4,5 ta có chuyển vị là:

=0.0016(m)

Độ cứng của khung là:

EI=

 3

3

0028 0 3

7 32

10 3 7

Whút

toàn nhà(KG/m)

Wđẩy

khungK2 (KG/

Whút

khungK2

Chiều cao chịu

Tải tập trung về nút

Tải tập trung về nút

Trang 39

III.2 Tính nội lực cho kết cấu khung :

- Đợc tính toán bằng phần mềm Sap2000 version 9.03(với sơ đồ và các trờng

hợp tải đợc in trong phần phụ lục)

- Kết quả nội lực bao gồm: Tĩnh tải,hoạt tải1,hoạt tải2,gió trái,gió phải (xem

mục lục I và phụ lục II)

III.3 Tổ hợp nội lực cho các kết cấu khung :

Việc tổ hợp nội lực tiến hành theo tiêu chuẩn: TCVN-2737-1995 bao gồm các

loại tổ hợp sau

- Tổ hợp cơ bản1: 1tĩnh tải+Max(1hoạt tải)

- Tổ hợp cơ bản2: 1tĩnh tải+0.9x(2hoạt tải)

Trang 40

đáng kể và để tiện cho thi công ta tính cốt thép đối xứng cho cột

Bêtông mác 350 có Rn = 155 kG/cm2

Rk = 11 kG/cm2

Ngày đăng: 20/03/2015, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kích thớc các ô bản - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Bảng k ích thớc các ô bản (Trang 11)
Sơ đồ truyền tải sàn vào khung K2 - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ truy ền tải sàn vào khung K2 (Trang 22)
Sơ đồ tính toán tĩnh tải truyền vào khung Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp tĩnh tải. - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ t ính toán tĩnh tải truyền vào khung Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp tĩnh tải (Trang 24)
Sơ đồ tĩnh tải tầng mái. - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ t ĩnh tải tầng mái (Trang 27)
Sơ đồ truyền tải: - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ truy ền tải: (Trang 29)
Sơ đồ truyền hoạt tải 1 lên khung - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ truy ền hoạt tải 1 lên khung (Trang 30)
Sơ đồ tính toán hoạt tải1 chất lệch tầng lệch nhịp Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp hoạt tải1. - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ t ính toán hoạt tải1 chất lệch tầng lệch nhịp Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp hoạt tải1 (Trang 31)
Sơ đồ truyền tải hoạt tải 2 - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ truy ền tải hoạt tải 2 (Trang 33)
Sơ đồ tính toán hoạt tải2 chất lệch tầng lệch nhịp Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp hoạt tải2. - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ t ính toán hoạt tải2 chất lệch tầng lệch nhịp Bảng tính toán dồn tải cho trờng hợp hoạt tải2 (Trang 34)
Sơ đồ khung2 - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ khung2 (Trang 40)
1) Sơ đồ kết cấu cầu thang: - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
1 Sơ đồ kết cấu cầu thang: (Trang 49)
Sơ đồ tĩnh tải - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ t ĩnh tải (Trang 62)
Sơ đồ hoạt tải - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Sơ đồ ho ạt tải (Trang 63)
Bảng hoạt tải truyền vào dầm dọc - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Bảng ho ạt tải truyền vào dầm dọc (Trang 63)
Bảng tính thép - Đồ án tốt nghiệp chung cư Tân Phú Hà Nội
Bảng t ính thép (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w