Mục đích l Để chuyển bản thiết kế công trình công nghiệp ra thực địa, thông thường người ta xây dựng ô vuông với các chiều dài cạnh là bội số của 50m, như vậy các điểm mốc trắc địa (tọa độ và độ cao) được phân bổ một cách đồng đều trên khu vực xây dựng công trình. l Ngoài mục đích bố trí công trình, lưới ô vuông còn dùng làm cơ sở để đo vẽ hoàn công tỷ lệ lớn 1500 – 1200
Trang 1Đo cao lượng giác phục vụ công trình cao tầng
1 2
3
3.1 3.2 3.3 3.4
4 Đo vẽ hoàn công
2.3
Chuyển các trục bố trí lên khung định vị
Bố trí trục chính trên thực địa Chuyển trục lên tầng
2.2 2.1
Trang 2Đặc điểm
Hướng các trục tọa độ vuông góc giả định phải song song
với trục chính của công trình và các trục giao thông chính
trong khu vực
Đối với mặt bằng xây dựng nhỏ, gốc tọa độ giả định thường
được chọn sao cho toàn bộ khu vực xây dựng nằm trong
góc phần tư thứ nhất Còn đối với khu vực lớn, để tránh lan truyền sai số số liệu gốc thì gốc tọa độ nên chọn ở gần giữa khu vực xây dựng
Mục đích
Để chuyển bản thiết kế công trình công nghiệp ra thực địa, thông thường người ta xây dựng ô vuông với các chiều dài
cạnh là bội số của 50m, như vậy các điểm mốc trắc địa (tọa
độ và độ cao) được phân bổ một cách đồng đều trên khu
vực xây dựng công trình
Ngoài mục đích bố trí công trình, lưới ô vuông còn dùng làm cơ sở để đo vẽ hoàn công tỷ lệ lớn 1/500 1/200–
Trang 3Độ chính xác lưới ô vuông xây dựng
±10cm, còn sai số trung phương điểm yếu nhất là ±5cm
Như vậy độ chính xác lưới ô vuông xây dựng phải đồng thời thỏa mãn cả hai yêu cầu chính xác trên
Về độ cao:
Các điểm của lưới ô vuông xây dựng đồng thời là các điểm
khống chế độ cao phục vụ bố trí và đo vẽ hoàn công công
Trang 4 Để chuyển bản thiết kế lưới ra thực địa, trước tiên ta chuyển một hướng trục (còn gọi là hướng gốc) ra thực địa.
VI.1.1 Thiết kế lưới và chuyển hướng gốc ra thực địa
Trang 5xây dựng: phương pháp trục và
phương pháp hoàn nguyên
VI.1.1 Thiết kế lưới và chuyển hướng gốc ra thực địa
Trang 6a Phương pháp trục:
Phương pháp này các điểm của lưới được chuyển ra thực địa
với độ chính xác đã định như sau: ở giữa khu vực xây dựng ta chuyển hai hướng gốc AB và AC vuông góc với nhau Vì hai góc
được chuyển ra với độ chính xác không cao nên có sai số Đo lại góc này, ta sẽ xác định được độ lệch ∆β=900-βđo Từ đó hiệu chỉnh vị trí điểm B và C theo các số hiệu chỉnh sau:
Đánh dấu trên thực địa vị trí mới của A và B Dọc theo trục AB
và AC ta đặt các khoảng cách bằng chiều dài lưới (bằng thước thép hoặc máy đo dài điện tử)
Sau khi bố trí theo các hướng, tại các điểm cuối F, R, D, E tiến hành dựng các góc vuông và tiếp tục bố trí các điểm trên chu vi lưới Như vậy ta đã bố trí được bốn vòng đa giác khung Tiếp
theo, trên hướng giữa các điểm tương ứng của bốn vòng đa
giác, bố trí và đánh dấu điểm chêm dày bên trong lưới
Khi bố trí lưới có kích thước lớn khó đạt được độ chính xác cao, chỉ nên áp dụng trên khu vực có diện tích không lớn hoặc trong trường hợp độ chính xác của công tác bố trí không cao
VI.1.2 Phương pháp thành lập lưới ô vuông xây dựng
Trang 7thiết kế So sánh tọa độ thực tế với tọa độ thiết kế ta sẽ xác
định được các yếu tố hoàn nguyên về góc và chiều dài Từ đó
ta hoàn nguyên điểm về vị trí thiết kế Sau đó ta thay thế các mốc tạm thời bằng các mốc bê tông chắc chắn
Trước khi đưa lưới vào sử dụng ta cần đo kiểm tra độ chính
xác của công tác hoàn nguyên
Việc hoàn nguyên các điểm có thể không phải làm ngay trên cả mạng lưới, do đó khu vực nào xây dựng trước ta có sẽ hoàn nguyên trước, các phần khác sẽ hoàn nguyên sau Cần lưu ý vì các điểm của lưới gần đúng được lưu giữ trên thực địa bằng các mốc tạm thời nên dễ bị hư hại, mất mát
VI.1.2 Phương pháp thành lập lưới ô vuông xây dựng
Trang 8 Để xác định tọa độ điểm lưới gần đúng theo phương pháp
hoàn nguyên ta lập các bậc lưới khống chế để xác định tọa
độ chính xác các điểm của lưới tạm thời Số bậc lưới được
xác định chủ yếu theo diện tích khu vực xây dựng, nếu khu vực lớn cần lập ba bậc lưới
Dọc theo chu vi lưới, đặt các đường chuyền cấp 1 có chiều
dài cạnh bằng chiều dài cạnh lưới ô vuông, do số lượng cạnh
đường chuyền lớn nên sai số trung phương phương vị các
cạnh tích lũy nhanh dẫn đến dịch vị ngang sẽ lớn Vì vậy, các
đường chuền cấp 1 cần dựa vào các điểm tam giác, đa giác hoặc GPS hạng IV
Bên trong lưới chêm dày theo các phương pháp: đa giác, tam giác nhỏ, giao hội góc, cạnh hoặc tứ giác không đường chéo
IV.1.3 Xác định tọa độ của lưới ô vuông
Trang 9 Lưới khống chế độ cao trên khu vực xây dựng công trình với mục đích đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, đảm bảo cho quy hoạch độ cao và bố trí công trình.
Mạng lưới ô vuông đồng thời cũng là lưới khống chế độ cao để
bố trí và đo vẽ hoàn công công trình
Lưới khống chế độ cao thường được thành lập dưới dạng lưới
độ cao hạng III, IV Trên khu vực xây dựng lớn cần lập thêm các vòng thủy chuẩn hạng II
Để bảo đảm độ chính xác khống chế độ cao, các đường thủy chuẩn hạng III thường được đặt dọc theo chu vi lưới, hoặc
thành các vòng khép kín theo trong khu vực nhỏ, sau đó chêm dày bằng thủy chuẩn hạng IV
Có thể tiến hành đo thủy chuẩn các đỉnh ô vuông của lưới
theo cách đặt máy thủy chuẩn lần lượt ở tâm của các ô vuông
và trong một trạm máy đo ngắm tới 4 đỉnh của lưới ô vuông
Đo cao thủy chuẩn lưới ô vuông phải được đo nối với hai điểm
độ cao nhà nước để kiểm tra kết quả đo
IV.1.4 Xác định độ cao các điểm lưới ô vuông
Trang 10IV.1.4 Xác định độ cao các điểm lưới ô vuông
- Chiều dài lớn nhất của tuyến
+ Khu vực chưa xây dựng
- Sai số khép giới hạn của
tuyến (mm) (L tính bằng km)
4010
255
155
0,20,8
10
4
0,2ữ0,50,5 ữ 220
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới khống chế độ cao
ở khu vực thành phố và khu công nghiệp
Trang 12Mọi công việc trắc địa thực hiện để cố định được các trục
cơ bản, các trục dọc, các trục ngang của công trình ở ngoài
thực địa gọi là định vị công trình
Định vị công trình thường được tiến hành theo hai giai
đoạn:
Giai đoạn 1: bố trí trục cơ bản của nhà
Giai đoạn 2: bố trí các trục dọc và ngang của nhà
Thực chất của bố trí các trục của nhà là bố trí các điểm
giao
của các trục đó Toàn bộ các trục dọc và ngang của nhà đều
được cố định lên giá định vị bằng đóng đinh và vạch sơn có
ghi
kèm cả số hiệu trục ở bên cạnh Ngoài ra phải tận dụng mọi
trường hợp có thể để đánh dấu các trục lên tường của các
công
trình tồn tại gần đó
Trang 13VI.2.1 Lập bản vẽ bố trí trục chính
Các điểm trục chính của công trình được bố trí bằng phư
ơng pháp tọa độ vuông góc hoặc tọa độ cực vì vậy trên bản vẽ thể hiện lưới ô vuông xây dựng và các điểm trục chính của công trình
Ghi tọa độ của các điểm trục chính trên bản vẽ và
khoảng cách đến các cạnh của lưới
Ngoài ra kích thước của công trình cũng được thể hiện
để khi cần thiết có thể kiểm tra
Trang 14IV.2.2 Bố trí trục chính trên thực địa
Việc đầu tiên cần bố trí và cố định các điểm trục chính trên thực địa
Bố trí theo phương pháp tọa độ vuông góc, dựa vào tọa độ thiết kế của các điểm trục chính và tọa độ các điểm lưới ô vuông
để tính ra các số gia tọa độ tương ứng
Trang 15IV.2.3 Chuyển các trục chính lên khung định vị
Khung định vị là khung bằng sắt hay gỗ bao quanh công trình
và cách công trình một khoảng cách bảo đảm cho công tác bố trí
và không bị hư hỏng trong quá
trình đào đắp, thi công móng công trình
Trang 16VI.2.4 Chuyển trục lên tầng
Tùy thuộc vào độ chính xác yêu cầu, và đặc điểm của từng dạng công việc lắp đặt mà có thể sử dụng các phương
pháp và dụng cụ khác nhau:
Trang 17Để tránh sai số tích lũy, chuyển trục lên các tầng đều được chuyển từ dấu trục ở tầng 1.
Giả sử muốn chuyển trục A từ tầng 1 lên tầng thứ i nào đó, trên hướng trục đi qua A (tại điểm dóng A1) ta đặt máy.
Sau khi định tâm cân máy, để máy ở vị trí thuận kính ngắm A, cố định bàn độ
ngang, ngóc ống kính ngắm sàn tầng thứ i, đánh dấu điểm A , đảo kính, ngắm lại điểm ’ A,lai ngóc ống kính ngắm sàn tầng thứ i, đánh dấu điểm A ”
Điểm giữa của A và A là dấu trục ” ”
A được chuyển lên tầng thứ i A
A1
A2
A’ A”
VI.2.4 Chuyển trục lên tầng
a phương pháp dây dọi b phương pháp mặt phẳng chuẩn trực
Trang 18Khi chuyển trục A, đặt máy tại A1, định
hướng về A2, ta chuyển được điểm A
lên tầng, chuyển máy tới phía đối diện,
Điểm A được xác định bằng máy kinh vĩ Điểm A được xác định bằng ’ máy kinh vĩ kết hợp với dọi.
Tương tự như vậy với trục 1-1 Giao điểm của A-A và 1-1 là điểm cần chuyển lên tầng.
A’ 1’
VI.2.4 Chuyển trục lên tầng
Trang 19Tấm Paletka
độ chính xác: 1mm/100m
Khi xây dựng các tòa nhà, các công trình cao, để chuyển tọa độ mặt bằng từ tầng lắp ráp này lên tầng lắp ráp trên, hoặc kiểm tra các kết cấu theo phương thẳng
đứng, ta dùng máy chiếu đứng (máy chiếu thiên đỉnh).
Dựa vào lưới ô vuông trên tấm lưới chiếu ta xác định
được vị trí của đường thẳng đứng được chiếu lên.
VI.2.4 Chuyển trục lên tầng
phương pháp đường thẳng đứng quang học
Trang 21a
a
Còn độ lệch dọc của các cột được kiểm
tra bằng cách đặt máy kinh vĩ trên hướng
trục ngang của mỗi cột và chiếu bằng
hai vị trí của ống kính từ dấu trục ở
phía trên xuống phía dưới
Độ sai lệch giữa hình chiếu
của dấu trục phía trên so với
dấu trục tại móng không được
vượt quá 1/1000 chiều cao cột.
VI.2.4 Chuyển trục lên tầng
Trang 22Công tác trắc địa trong giai đoạn xây lắp công trình là:
Xác định vị trí trục công trình trên từng tầng dựa vào hệ thống cọc định vị đã xác định trên mặt đất
Định vị và kiểm tra quá trình thi công và hoàn công từng cột,
dầm, và các kết cấu chịu lực khác
Xác định vị trí tường chịu lực, cầu thang, vách ngăn, …
Xác định độ cao các kết cấu chính công trình, độ cao từng sàn
Độ chính xác trong thi công xây lắp các cấu kiện chính: trục, cột, dầm chịu lực, cầu thang máy, Thường lấy bằng 10-20%
độ lệch cho phép đối với các dạng công trình tương ứng.
phép đối với các dạng công trình tương ứng.
Trang 23TT CÊu kiÖn ss.cho phÐp
1 Khoảng cách giữa hai bộ phận công trình kề liền nhau, như chiều cao
2 Kích thước mỗi bộ phận công trình, như chiều cao tường, chiều rộng dầm,
3 Theo phương thẳng đứng mặt ngoài của kết cấu, như độ thẳng đứng của cột,
đoạn tường trên trên một tầng nhà <± 0,5cm/md
4 Theo phương nằm ngang mặt ngoài của kết cấu, như độ nằm ngang của sàn,
của dầm,…với dộ dày cấu kiện: * b < 15cm
Trang 24E
Cơ sở hình học để bố trí công trình là các trục của công trình:
Trang 25Khi bố trí chi tiết hố móng, ta dựng một khung định vị xung quanh hố móng, sau đó đưa các trục dọc và trục ngang của
móng lên khung định vị Trên khung định vị, ta tiếp tục đánh
dấu các cạnh mép, đường viền của móng, Sau đó nối chúng …với nhau bằng những sợi thép nhỏ, dùng dây dọi để chuyển các
điểm đó xuống mặt đất và cố định bằng các cọc gỗ
VI.3.1 Công tác trắc địa khi xây móng và tầng hầm
Trang 26Nếu không có khung định vị, từ các điểm dóng ta đặt máy (Ví dụ: máy đặt tại Ea, ngắm về Eb) xác định các điểm gần trục chính theo hai hướng dọc và ngang, cố định bằng các cọc gỗ, nối chúng bằng các sợi thép nhỏ, ta sẽ được vị trí của các điểm trục chính.
VI.3.1 Công tác trắc địa khi xây móng và tầng hầm
Trang 27Chuyền độ cao xuống hố móng
Để chuyền độ cao xuống hố móng, ta sử
dụng hai máy thủy bình và treo 01 thước thép
số đọc trên thước:c2
số đọc trên thước:c1
số đọc trên mia:b
Máy 1
Máy 2
VI.3.1 Công tác trắc địa khi xây móng và tầng hầm
Trang 28 Trước khi dựng cột cần kiểm tra lại các
dấu tim cột đã đánh dấu trên móng Đo
và đánh dấu tim cột tại chân và đầu cột
(đánh dấu cả 2 phía của cột)
Khi dựng cột thấp hơn 5m thường dùng
dọi để kiểm tra độ thẳng đứng
Đối với các cột cao hơn 5m thì phải
dùng máy kinh vĩ Khi đo phải dùng hai
máy kinh vĩ đặt ở hai hướng vuông góc
để kiểm tra độ thẳng đứng
Độ cao các cột khi lắp đặt thường được
thực hiện nhờ các dấu sơn đã vạch trư
ớc trên thân cột Khi đo dùng máy thủy
ố
VI.3.2 Công tác trắc địa khi lắp cột, dầm, giàn
Dựng cột phải: đúng vị trí đúng cao độ thẳng đứng.
Trang 2990 0
Kiểm tra độ thẳng đứng của cột được thực hiện
bằng máy kinh vĩ đo ở hai
vị trí vuông góc để kiểmtra ở hai mặt cột
Đối với cột BTCT sau khi chỉnh
xong phải đổ bê tông vào khe giữa
cột và móng
Đối với cột thép, khi vặn bulông
phải kiểm tra độ cao và độ thẳng
đứng của cột
VI.3.2 Công tác trắc địa khi lắp cột, dầm, giàn
Trang 30pháp đo cao lượng giác.
VI.3.2 Công tác trắc địa khi lắp cột, dầm, giàn
a
Trang 31NỘI DUNG SAI SỐ CHO PHẫP
Nhà 1 tầng Nhà nhiều tầng
CỘT Bấ TễNG CỐT THEP
Độ lệch tim chõn cột so với đường trục
Độ nghiờng cột (với chiều cao cột là H)
H < 4,5m
4,5m < H < 15m
H> 15m
Chờnh lệch hiệu độ cao mỗi tầng
Chờnh lệch độ cao mặt trờn vai cột
± 5 mm
± 10 mm
± 15 mm 0,001H và <36mm
CỘT THEP
Độ lệch tim cột so với trục bố trớ
Chờnh lệch độ cao đỉnh cột và vai cột
Độ nghiờng cột (với chiều cao cột là H)
<(H/750) và <10mm Sai số cho phép khi d ng c t ự ộ
VI.3.2 Công tác trắc địa khi lắp cột, dầm, giàn
Trang 33 Khi xây lắp nhà cao tầng, ở mỗi tầng phải chuyển độ cao và trục từ tầng 1 lên các tầng trên.
Trục cơ bản được bố trí với độ chính xác 1:6000 1:8000.–
Khoảng cách giữa các trục được đo với với sai số 3-5mm
Độ cao đo với độ chính xác tương đương hạng IV
Đối với công trình dưới 10 tầng, dùng máy kinh vĩ để chuyển trục lên tầng, dùng máy thủy bình kết hợp thước thép để
chuyển độ cao lên tầng
Đối với công trình cao trên 10 tầng, chuyển trục lên tầng bằng máy chiếu đứng, chuyển độ cao lên tầng bằng phương pháp đo cao lượng giác với độ chính xác cao
Đối với nhà cao tầng, có mặt bằng phức tạp, cần xây dựng
trên sàn đang thi công lưới mặt bằng để kiểm tra độ chính xác
bố trí các điểm chi tiết Tọa độ lưới mặt bằng trên tầng phải đư
ợc bình sai
VI.3.3 Khi xây dựng công trình cao và dạng tháp
Trang 34cọc định vị ra ngoài khu vực thi công Các cọc định vị được xác định theo hai hướng vuông góc với nhau
Trong quá trình thi công, tâm O được chuyển lên các cao độ thi công nhờ máy kinh vĩ hoặc máy chiếu đứng
VI.3.3 Khi xây dựng công trình cao và dạng tháp
Trang 35S
Đối với công trình dạngtháp đối xứng, kích thướccông trình ở mỗi độ caokhác nhau, vì vậy cầnphải xác định kích thướccông trình tại các độ caothi công tương ứng
Trang 36S
Độ chính xác bố trí bánkính R phụ thuộc độ chínhxác bố trí góc bằng β (mβ)
và độ chính xác đokhoảngcách S (mS)
Sai số bố trí bán kính Rtính theo công thức:
2 2 2
2
2
cos
m R
β
Giá trị góc β được xác định từ công thức: β = arctg(R/S)Trong đó: R: bán kính công trình tại độ cao thi công
S: khoảng cách từ điểm đặt máy tới tâm công trình VI.3.3 Khi xây dựng công trình cao và dạng tháp
Trang 37a Đo chiều cao công trình
Khi cần xác định chiều cao
công trình, ta có thể dùng máy
kinh vĩ độ chính xác cao hoặc
máy toàn đạc điện tử, đặt cách
Trang 38b Đo chiều cao công trình ở xa
Khi đo độ cao công trình như phần
Đặt máy tại hai điểm M1 và M2, đo
khoảng cách giữa hai điểm đặt máy
H H
) sin(
sin
2 1
1 2
β β
β +
= b S
) sin(
sin
2 1
2 1
β β
β +
= b S
Trong đó:
VI.3.4 Đo cao lượng giác phục vụ công trình cao tầng
Trang 39c Đo chiều cao công trình ở xa
Đặt máy tại điểm 1 và 2 Tại mỗi
điểm đo góc nghiêng γ Đo khoảng
cách ngang giữa hai máy ∆ S Ngoài
ra ta phải xác định độ cao điểm đặt
máy H1 và H2 Khi đó, độ cao công
trình như.
Độ cao điểm B được xác định như
sau:
HB = H1 + i1 + S1.tg γ1 = H2 + i2 + S2.tg γ2
Từ công thức trên sau khi biến đổi, ta
tính được khoảng cách từ hai máy
1 2
1 2
1 2
.)
()
(
γγ
γ
tg tg
tg S i
i H
H S
+
∆+
−+
−
=
2 1
2 1
2 1
2 1
.)
()
(
γγ
γ
tg tg
tg S i
i H
H S
+
∆+
−+