1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

74 457 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 1

là một vấn đề nóng bỏng của các thành phố lớn trên thế giới.

Ở Việt Nam, tình trạng quá tải về rác thải tại các khu đô thị, các khu côngnghiệp, bệnh viện đang là một bài toán khó đối với các nhà quản lý Công tác thugom, xử lý còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Chính vì vậy, người dân sống tạicác khu đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn ngày ngày phải đối mặt với tình trạngmôi truờng bị ô nhiễm do rác thải và nguy cơ cho sức khoẻ của mình Không chỉtại các khu đô thị, ngay ở các vùng nông thôn tình trạng ô nhiễm môi truờng dorác thải sinh hoạt cũng đang trở thành mối lo và gây bức xúc cho ngưòi dân.Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm ở khu vực phía Bắc, giáp với thủ đô Hà Nội, nềnkinh tế của tỉnh trong những năm gần đây có những buớc phát triển vượt bậc.Tốc độ đô thị hoá diễn ra khá nhanh, cơ cấu kinh tế có nhiều thay đổi Tình trạng

ô nhiễm môi truờng do rác thải trên đại bàn tỉnh nói chung và thành phố VĩnhYên nói riêng đang ở trong tình trạng đáng báo động Nguồn và lượng rác thảitrên địa bàn tỉnh ngày càng có chiều huớng gia tăng Rác thải sinh hoạt tại cáckhu thành phố, các khu công nghiệp, các bệnh viện, truờng học, khu vực làngnghề, …với nhiều thành phần khác nhau và hầu hết chưa đuợc thu gom, xử lýtheo đúng cách dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường

Bởi vậy việc thiết kế một BCL hợp vệ sinh phù hợp với tình hình khu vực làviệc làm rất cần thiết Để đảm bảo cho đời sống của người dân ban quản lýThành phố Vĩnh Yên đã quy hoạch và xây dựng bãi rác Khai Quang nhằm xử lýmột phần rác thải để tránh tình trạng ô nhiễm môi trường Tuy nhiên với tốc độgia tăng dân số ngày càng tăng cũng như nhu cầu sống của con người ngày càngtăng cao, rác thải lại là vấn đề nhức nhối Dựa vào tình hình thực tế của Thànhphố Vĩnh Yên, hiện tại thành phố chỉ có một bãi chôn lấp rác tạm nên tôi lựachọn đề tài: “Cải tao, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh YênSVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 2

tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm tìm ra các giải pháp để có thể mở rộng diện tích bãi chônlấp, và khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác thu gom vận chuyển củathành phố Vĩnh Yên cũng như cũng như của bãi rác hiện tại

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phuơng pháp thống kê: Thu thập các số liệu sẵn có về bãi chôn lấp của các

cơ quan chủ quản, xử lý và phân tích các số liệu có liên quan đến BCL

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Các văn bản pháp quy của trung ương và địa phương có liên quan tới vấn đềquản lý vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn

+ Các quy định và các văn bản đối với việc xây dựng BCL hợp vệ sinh

+ Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên: Địa hình, địa chất, địa mạo, đất, khí tượng,thủy văn

+ Các dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phốVĩnh Yên giai đoạn từ năm 2012- 2021

- Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu, số liệu đã có của các đề tài, dự án

và một số chương trình đã và đang thực hiện tại Vĩnh Yên

- Phuơng pháp điều tra: Khảo sát hiện trạng CTRSH và các biện pháp xử lýcủa thành phố Vĩnh Yên, khảo sát hiện trạng thực tế khu vực BCL và khu vực

- Tính toán sơ bộ các công trình, mở rộng bãi chôn lấp Khai Quang thànhphố Vĩnh Yên nhằm phục vụ nhu cầu rác thải của thành phố tới năm 2021

- Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng trong thu gom

và vận chuyển rác, quản lý bãi chôn lấp đạt hiệu quả tốt hơn

BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Đề tài được chia làm 4 chương và phần mở đầu, phần kết luận- kiến nghị

Trang 3

Mở đầu

Chương I: Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên

Chương II: Hiện trạng quản lí chất thải rắn(CTR)

Chương III: Nâng cấp, cải tạo bãi chôn lấp

Chương IV: Đề xuất các giải pháp thực hiện

Kết luận- Kiến nghị

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 4

CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

1.1 Khái quát về thành phố Vĩnh Yên

Vĩnh Yên là thành phố của tỉnh Vĩnh Phúc, ở miền Bắc Việt Nam và là tỉnh

lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc Địa giới hành chính thành phố Vĩnh Yên: đông giáp huyệnBình Xuyên; tây và bắc giáp huyện Tam Dương; nam giáp huyện Yên Lạc; đềuthuộc tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hình 1: Bản đồ thành phố Vĩnh Yên

Trang 5

 Vị trí địa lí

Địa giới hành chính thành phố Vĩnh Yên: đông giáp huyện Bình Xuyên;tây và bắc giáp huyện Tam Dương; nam giáp huyện Yên Lạc; đều thuộc tỉnhVĩnh Phúc

Thành phố Vĩnh Yên có 9 đơn vị hành chính bao gồm 7 phường: Tích Sơn,Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, Khai Quang, Đồng Tâm và 2 xã: ĐịnhTrung, Thanh Trù

 Địa hình:

Địa hình đồng bằng và núi sót chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gồmnúi Đinh, núi Trống của thành phố Vĩnh Yên Địa hình đồng bằng chiếm phầnlớn, diện tích đất tự nhiên được chia thành các loại: đồng bằng châu thổ, đồngbằng châu thổ phì nhiêu, đồng bằng trước núi

 Khí hậu:

Nằm trong vùng khí hậu đồng bằng bắc bộ và mang đặc điểm khí hậu của bắc

bộ với những thông số cơ bản như sau:

• Phân biệt mùa: Có 2 mùa phân biệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưatrùng với mùa gió đông nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô(mùa ít mưa) trùng với mùa gió mùa đông bắc, kéo dài từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau

• Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 27,3oC, trung bình tháng thấp nhất17,3oC (tháng 1), trung bình tháng cao nhất 29,2oC (tháng 7)

• Mưa: Là nguồn cung cấp nuớc chủ yếu cho các ao hồ trong vùng, lượngmưa trung bình là 1.603 mm/năm, lượng mưa trung bình tháng lớn nhất294,1mm (tháng 7), luợng mưa trung bình tháng thấp nhất là 20,1mm(tháng 12)

• Gió: Trong khu vực tuơng đối ổn định cả về huớng và tốc độ, hướng gióchính là Đông Nam và Đông Bắc Gió Đông Bắc thuờng xuất hiện từ tháng10- 3 năm sau với tần xuất 12% Gió Đông Bắc thường xuất hiện nhiềunhất vào tháng 4- 9 với tần xuất 20%, hàng năm khu vực còn chịu ảnhhuởng của bão và lốc lớn gây thiệt hại không nhỏ cho thành phố

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 6

 Điều kiện thủy văn, địa chất thủy văn

Nhìn chung khu vực xây dựng BCL có thuỷ văn thuận lợi thoát nước theo địahình là rãnh thóat nước theo các sườn đồi

 Điều kiện địa chất công trình

Đặc điểm cấu tạo địa chất ít phức tạp, các lớp đất đá có nguồn gốc sườn tíchphong hoá, hiện tượng Laterit phát triển, có nơi tạo thành những khối đá ong cócường độ chịu tải cao Khu vực nghiên cứu là khu vực đất đồi điều kiện địa chất

ổn định

 Thủy văn

Đầm vạc nằm ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên có dung tích khoảng800.000m3 với mục đích sử dụng nước cho nuôi trồng thuỷ sản Sông Cà Lồ làphụ lưu cấp 1 lớn thứ hai nhập vào song Cầu về phía bờ phải, được sử dụng vàomục đích sinh hoạt Bắt nguồn từ phía Tây Bắc dãy Tam Đảo ở độ cao 1268m,chảy qua vùng đồng bằng chủ yếu, rồi nhập vào sông Cầu ở Lương Phú, cáchcửa sông Cầu khoảng 64km Đặc điểm của lưu vực song Cà Lồ là có độ caotrung bình lưu vực thấp trong lưu vực sông Cầu (87m) Diện tích có độ cao thấphơn 50m chiếm tới 87% tổng diện tích lưư vực Lượng nước của sông Cà Lồkhoảng 660.106m3 ứng với lưu lượng trung bình 21m3/s, lưu lượng mùa kiệt7,58m3/s và moduyn dòng chảy năm là 23,81l/s.km2 Về mùa mưa, nước mưadồn xuống từ các con suối nhỏ ở bờ trái Mực nước lũ có thể lên tói 7 – 8 m, caohơn bề mặt đồng bằng nên thường gây ra ngập úng nghiêm trọng

1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

a) Dân số, y tế, giáo dục

 Dân số:

Trang 7

Thành phố Vĩnh Yên có 5080,21 ha diện tích tự nhiên với dân số 94883người (niên giám thống kê tỉnh vĩnh phúc năm 2009).

tế dự phòng và một số cơ sở y tế nhỏ khác Mạng lưới y tế luôn được củng cố, cơ

sở vật chất trang thiết bị được tăng cường Đội ngũ y tế có năng lực luôn hoạt độnghiệu quả nâng cao năng lực Công tác khám chữa bệnh luôn được ưu tiên đặt lênhàng đầu Công tác tuyên truyền , nâng cao nhận thức về các bệnh có khả năng lâylan cao như cúm H1N1, H5N1, HIV,…luôn được quan tâm hết sức sát sao

Giáo dục ngày càng được Đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo Cảnh quantrường học, trang thiết bị, cơ sở vật chất luôn được trang bị đầy đủ phục vụ việcdậy và học cho học sinh từ cấp mầm non đến cấp đại học Hiện tại thành phố có 1trường Học viện Giao Thông Vận Tải, 5 trường cao đẳng, 10 trường trung cấp, 2trường THPT, 5 trường THCS, 7 trường tiểu học, và 10 trường mầm non (theo số liệuniên giám thống kê của tỉnh vĩnh phúc năm 2009) Đội ngũ giáo viên trẻ, năng động ,đầy nhiệt tình , trách nhiệm với công việc Công tác khuyến học cũng được quan tâmnhằm khuyến khích những học sinh, sinh viên có thành tích tốt trong học tập

b, Các ngành nghề.

 Trồng trọt

Theo báo cáo về tình hình sản xuất của thành phố Vĩnh Yên, tổng diện tíchgieo trồng đạt 715 ha Trong đó diện tích trồng lúa khoảng 360 ha, còn lại là diệntích các cây hoa màu khác như lạc, dưa chuột, bí, ngô, khoai lang, khoai tây Năngsuất lúa đạt 42, 7 tạ/ha, năng suất hoa màu đạt 47,5 triệu/ha trong một năm

 Chăn nuôi

Trong những năm gần đây hoạt động chăn nuôi của thành phố có chiềuhướng giảm do công nghiệp của thành phố ngày càng phát triển Người dân chủSVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 8

yếu là làm công nhân cho các nhà máy, công ty Do vậy mà nông nghiệp cũngkhông phát triển mạnh như những năm trước, chăn nuôi chiếm tỷ lệ nhỏ phần lớn

ở phường Đồng Tâm, xã Thanh Trù

c) Tiềm năng kinh tế

Đất đai ở Vĩnh Yên thích hợp trồng các loại cây như: lúa, ngô, nguyên liệugiấy và chăn nuôi đại gia súc, gia cầm Vĩnh Yên có thế mạnh về ngành côngnghiệp cơ khí lắp ráp, cơ điện, chế biến nông sản, may mặc, dịch vụ thương mại,

du lịch

Trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có các tuyến quốc lộ 2, 2B, 2C, đường sắt

Hà Nội – Lào Cai chạy qua

Hiện nay, thành phố có 1.159 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có trên

30 dự án vốn FDI tập trung chính ở hai khu công nghiệp là Khai Quang và LaiSơn, giải quyết hàng vạn lao động trên địa bàn và các vùng lân cận với thu nhậpbình quân 900.000 đồng/tháng Ngoài ra, còn các cụm phát triển kinh tế nằm rảirác ở các xã, phường: Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự án cóquy mô vừa và nhỏ Bên cạnh đó, hoạt động thương mại đa dạng hóa các hoạtđộng kinh doanh, đầu tư xây dựng cải tạo các chợ trung tâm thị xã, nâng cấp, hệthống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn như: Khu dịch vụ Trại ổi,khu vui chơi giải trí Nam đầm Vạc, khu đô thị chùa Hà Tiên, khu du lịch Bắcđầm Vạc…

1.1.3 Hiện trạng môi trường thành phố Vĩnh Yên

Trong quá trình thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá thànhphố Vĩnh Yên đã đạt được những kết quả phát triển toàn diện trên các lĩnh vựckinh tế, văn hoá, xã hội; bộ mặt đô thị đã có nhiều khởi sắc, đời sống của nhândân không ngừng được cảI thiện….Bên cạnh những mặt tích cực đó, quá trình đôthị hoá đã có những tác động xấu gây ảnh hưởng đến môi trường thành phố Cụthể:

 Nước mặt, nước ngầm đều xuống cấp

Trang 9

Đầm Vạc thuộc phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên có diện tích 6,7 ha lànơi giữ vai trò điều tiết khu vực tiểu khí hậu, có cảnh quan và là điểm du lịch hấpdẫn của thành phố đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng, có thời điểm nước đenngòm, bốc mùi hôi thối nồng nặc, do tôm, cá nuôi trong hồ bị chết nổi lên trênmặt nước Theo kết quả quan trắc của Trung tâm Tài nguyên và bảo vệ môitrường Vĩnh Phúc cho thấy: Môi trường nước mặt ở các khu đô thị, khu - cụmcông nghiệp, làng nghề trên địa bàn đang bị ô nhiễm khá nghiêm trọng với nhiều

chỉ tiêu ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,15 đến 5,9 lần (nguồn báo

tài nguyên và môi trường điện tử- Bộ Tài Nguyên và Môi Trường)

 Môi trường không khí cũng bị ảnh hưởng

Ở thành phố Vĩnh Yên chất thải nói chung không được xử lý đúng quy trình,

thậm chí có cả chất thải nguy hại được đốt bừa bãi do sự thiếu hiểu biết củangười dân như đốt cao su, đốt túi bóng, chai nhựa…gây nên mùi khó chịu, lànguyên nhân gây nên các bệnh về đường hô hấp Nạn ruồi, muỗi phát triển thậtkhủng khiếp, nhiều gia đình đã phải dùng vải màn, lưới để quây xung quanh ngôinhà không cho ruồi muỗi vào nhà, đặc biệt là những gia đình ở gần chợ, hay bãirác của thành phố Ở các khu công nghiệp, các làng nghề (đốt gạch ngói ở xãThanh Trù thành phố Vĩnh Yên) khói than xả thẳng ra bên ngoài môi trường màkhông được xử lý gây mùi và làm ảnh hưởng tới sức khỏe người dân khu vực

 Môi trường đất bị suy thoái

Đất bị biến dạng do san lấp mặt bằng làm khu công nghiệp, làm bãi rác,trong

quá trình xây dựng các vật liệu xây dựng làm rơi vãi ra môi trường, hay các bãirác nổi mọc lên khắp nơi, tình trạng dư thừa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóahọc làm ô nhiễm môi trường đất gây suy thoái đất

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 10

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG QUẢN LÍ CHẤT

THẢI RẮN (CTR)

2.1 Tổng quan về CTR

2.1.1 Khái niệm CTR

* Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con

người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạtđộng sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong

đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất và sinh hoạtcủa con người

* Theo quan niệm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị)

được định nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ trong khu vực

đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chấtthải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như mộtthứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ

Trong khái niệm chất thải rắn theo quan niệm mới ngưới ta đặc biệt chú ýđến chất thải sinh hoạt:

* Khái niệm chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt

động của người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trườnghọc, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần baogồm kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thựcphẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, tre, gỗ, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm, xácđộng vật

2.1.2 Nguồn phát sinh CTR

Chất thải rắn tại thành phố Vĩnh Yên được phát sinh từ nhiều nguồn khácnhau Có thể mô tả vắn tắt các nguồn chính phát sinh chất thải tại Vĩnh Yên trênhình 2:

Trang 11

Hình 2: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn thành phố Vĩnh Yên

Các chất thải rắn được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

Theo thành phần hóa học và vật lý: phân thành rác vô cơ, rác hữu cơ, cháyđược, không cháy được, kim loại, phi kim loại, cao su, chất dẻo…

Theo mức độ nguy hại, phân chất thải rắn thành các loại sau:

- Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trongnhững đặc tính: phóng xạ, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc cácđặc tính nguy hại khác

- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không có chứa các chất và cáchợp chất có một trong các đặc tính gây hại trực tiếp hoặc tương tác với chất khácgây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại sau:

- Chất thải rắn công nghiệp là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Chất thải xây dựng là phế thải như đất đá, gạch, ngói, bê tông vỡ do các hoạtđộng phá vỡ, xây dựng công trình…thải ra

- Chất thải nông nghiệp là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt độngnông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các loại sản phẩm thừa

từ chế biến sữa, từ các lò giết mổ…

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải

Trang 12

- Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động của conngười, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, cáctrung tâm dịch vụ, thương mại

Trong các loại chất thải ở thành phố thì chất thải rắn sinh hoạt (hay gọi là rácthải sinh hoạt) chiếm khối lượng lớn và gây mất mỹ quan trên diện rộng Theophương diện khoa học, có thể phân biệt rác thải sinh hoạt thành các loại sau:+ Chất thải thực phẩm

2.1.3 Thành phần và tính chất của CTR

2.1.3.1 Thành phần

Thành phần của chất thải rắn đô thị thường được chia ra:

- Các chất cháy được gồm: Giấy; rác thực phẩm (kể cả thịt nhưng không tínhphần xương, vỏ sò); hàng dệt; gỗ, cỏ, rơm, rạ; chất dẻo; da và cao su

- Các chất không cháy được gồm: Kim loại đen (sắt và hợp kim); kim loại màu;thủy tinh; đá và sành sứ (không bao gồm xương và vỏ sò)

- Các chất hỗn hợp: các chất hỗn hợp có kích thước lớn hơn 5mm; các chất cókích thước nhỏ hơn 5mm

Trong số các thành phần rác tại thành phố thì rác hữu cơ chiếm lượng lớn nhất.Theo kết quả điều tra của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc thành phầnrác thải sinh hoạt của thành phố Vĩnh Yên được thống kê theo bảng 2.1:

Trang 13

Bảng 2.1: Thành phần rác thải sinh hoạt của thành phố Vĩnh Yên

3 Bao nilông, chai nhựa các loại, giả da 4

6 Các chất có thể đốt cháy( cành cây, vải vụ ) 3,11

Từ số liệu ở bảng 2.1 ta thể hiện bằng biểu đồ (xem Hình 2.1)

Hình 3: Biểu đồ thành phần rác sinh hoạt thành phố Vĩnh Yên.

Từ bảng trên ta thấy thành phần hữu cơ trong rác thải là rất cao còn giấy,thuỷ tinh, kim loại, bao nilông, chai nhựa và các chất độc hại chiếm tỷ lệ thấp.Một lượng lớn các thành phần này được thu gom bởi những công nhân quétđường và người thu nhặt phế liệu còn lại được chôn lấp tại bãi rác Khai Quang.Với thành phần hữu cơ cao lại có độ ẩm tương đối lớn khoảng 60-65 % là điềukiện để vi sinh vật hoạt động nếu không được thu gom, xử lý kịp thời và triệt đểthì sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

2.1.3.2 Tính chất

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 14

 Tính chất vật lý của chất thải rắn

a) Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của chất thải rắn là trọng lượng của một đơn vị vật chấttính trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Bởi vì chất thải rắn có thể ở những trạngthái như: xốp, chứa trong các thùng container, không nén, nén, nên khi báo cáogiá trị khối lượng riêng phải chú thích trạng thái của các mẫu rác một cách rõràng Dữ liệu khối lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khốilượng và thể tích rác cần phải quản lý

Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vị trí địa lý,mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải Do đó cần phải thận trọng khi chọngiá trị thiết kế Khối lượng riêng của một chất thải đô thị biến đổi từ 180- 400kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3

d) Khả năng giữ nước thực tế

Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn là toàn bộ lượng nước mà nó cóthể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực Khả nănggiữ nước của chất thải rắn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác địnhlượng nứớc rò rỉ từ bãi rác Nước đi vào mẫu chất thải rắn vượt quá khả năng giữnước sẽ thóat ra tạo thành nước rò rỉ Khả năng giữ nứớc thực tế thay đổi phụthuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng giữ nước của

Trang 15

hỗn hợp chất thải rắn (không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao độngtrong khoảng 50-60%.

 Tính chất hóa học của chất thải rắn.

Các thông tin về thành phần hóa học của các vật chất cấu tạo nên chất thảirắn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các phương pháp; lựa chọn phươngthức xử lý và tái sinh chất thải Ví dụ như, khả năng đốt cháy vật liệu rác tùy thuộcvào thành phần hóa học của chất thải rắn Nếu chất thải rắn được sử dụng làm nhiênliệu cho quá trình đốt thì 4 tiêu chí phân tích hóa học quan trọng nhất là:

a) Phân tích sơ bộ

- Phân tích sơ bộ đối với các thành phần có thể cháy được trong chất thảirắn bao gồm các thí nghiệm sau:

 Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 1050c trong 1h)

 Chất dễ cháy bay hơi (khối lượng mất đi thêm vào khi đem mẫu chất thảirắn đã sấy ở 1050c trong 1h đốt cháy ở 9500c trong lò nung kín)

 Carbon cố định (phần vật liệu còn lại sau khi loại bỏ các chất dễ bay hơi)

 Tro (khối lượng còn lại sau khi đã đốt cháy của lò hở)

b) Điểm nóng chảy của tro

Điểm nóng chảy của tro được định nghĩa là nhiệt độ đốt cháy chất thải đểtro dễ hình thành 1 khối chất răn (gọi là clinker) do sự nấu chảy và kết tụ Nhiệt

độ nóng chảy để tạo thành clinker từ chất thải rắn trong khoảng 2000-2200 độ F(1100-12000C)

c) Phân tích cuối cùng các thành phần tạo nên chất thải rắn

Phân tích cuối cùng các thành phần chất thải chủ yếu, xác định phần tẳmcủa các nguyên tố C, H, O, N, S, và tro Trong suốt quá trình đốt chất thải rắn sẽphát sinh các hợp chất clo hóa nên phân tích cuối cùng thường bao gồm phân tíchxác định các halogen Kết quả phân tích cuối cùng được sử dụng để mô tả cácthành phần hóa học của chất hữu cơ trong chất thải rắn Kết quả phân tích cònđóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tỷ số C/N của chất thải có thíchhợp cho quá trình chuyên hóa sinh học hay không

d) Nhiệt trị của các thành phần chất thải rắn

Nhiệt trị của các thành phần hữu cơ trong thành phần chất thải rắn đô thị cóthể được xác định bằng 1 trong các cách sau:

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 16

 Sử dụng nồi hay lò chưng cất qui mô lớn

 Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm

 Bằng cách tính tóan nếu thành phần của các nguyên tố hóa học được xácđịnh

 Tính chất sinh học của chất thải rắn

Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, cao su, da)của hầu hết chất thải rắn có thể được phân loại về phương diện sinh học như sau:Các phân tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, aminoaxit và nhiềuaxit hữu cơ

 Bán cellulose các sản phẩm ngưng tụ của 2 đường 5 và 6 cacbon

 Cellulose sản phẩm ngưng tụ của đường glucose 6 cacbon

 Dầu, mỡ, sáp: là những ester của alcohols và axit béo mạch dài

 Lignin: một plymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl (-OCH3)

 Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

 Protein: Chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino axit

Tính chất quan trọng nhất trong thành phần hữu cơ của phần chất thải rắn

đô thị là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thànhkhí, các chất vô cơ và các chất trơ khác Sự tạo mùi và phát sinh ruồi cũng liênquan đến tính dễ phân hủy của các vật liệu hữu cơ trong chất thải rắn đô thịchẳng hạn như rác thực phẩm

- QCVN 25: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải BCL

- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09: 2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 05: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

2.2 Hiện trạng thu gom chất thải rắn tại Vĩnh Yên

Trang 17

2.2.1 Tình hình thu gom rác, phân loại rác

Để vận chuyển rác tại nhà, rác đường phố, rác nơi công cộng, hiện thànhphố Vĩnh Yên đang sử dụng các loại xe: Xe tải, xe đẩy tay, xe quýet hút rác, xe

ép rác, xe đẩy tay, xe cẩu rác

Bảng 2.2: Số lượng xe vận chuyển rác thải của thành phố Vĩnh Yên

(Nguồn: Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên)

Hiện tại rác ở thành phố Vĩnh Yên do công ty MT&DVĐT Vĩnh Yên đảmnhận thu gom

Bảng 2.3: Đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải ở Vĩnh Yên

TT Đơn vị hành

chính

Số tổ thôn(đội

tự quản)

Đơn vị thu gom và vận chuyển rác thải

1 P Ngô Quyền 13 Công ty MT&DVĐT thu gom , vận

chuyển tới BCL Khai Quang

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 18

3 P Liên Bảo 18 45 tổ tự quản thu

gom thu gom ở cáckhu phố nhỏ vềđiểm tập kết quyđịnh tại các phường

C.ty MT&DVĐTthu gom và vậnchuyển ở các đườngphố chính và cácđiểm tập kết rác của

của 2 xã thu gomtập trung về điểmtập kết

C.ty MT&DVĐTVĩnh yên thu gomvận chuyển từ điểmtập kết về BCL

(Nguồn: Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Yên)

Tuy nhiên lượng rác công ty MT&DVĐT Vĩnh Yên thu gom được mớichỉ đạt khoảng 70% lượng rác của toàn thành phố, lượng rác còn lại vẫn vứt bừabãi ra môi trường chưa được thu gom

- Thời gian thu gom rác:

Công nhân thu gom rác 2 ca/ngày

+ Ca sáng: 5h – 7h

+ Ca chiều: 16h30 – 19h30

Công tác thu gom tương đối tốt vì các phường, xã đều bầu ra các đội tựquản thu gom rác từ các hộ gia đình bằng xe đẩy tay, sau đó đưa lên xe côngnông của phường, xã đưa đến điểm tập kết đã quy định Song do ý thức củangười dân và do địa hình đường xá, do phương tiện và thiết bị thu gom còn hạnchế như thiếu xe đẩy tay, ngõ nhỏ xe lớn không vào được gây khó khăn cho khâuvận chuyển dẫn tới chi phí vận chuyển sẽ cao nên mức phí thu cho mỗi gia đìnhtăng, nhiều gia đình phản đối dẫn tới hiệu quả thu gom rác chưa đạt hiệu quả cao

Trang 19

Hình 4: Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt thành

phố Vĩnh Yên Thuyết minh:

- Rác đường phố như: giấy, chai, lọ, vỏ trái cây, được nhân viên vệ sinh môitrường quét hàng ngày vào các ca làm việc, đưa vào thùng thu gom sau đó đượcvận chuyển bằng xe nâng thùng đưa đến BCL Khai Quang của thành phố

- Rác sinh hoạt ở các khu vực dân cư xa đường quố lộ như xã Thanh Trù, ĐịnhTrung được người dân để vào túi nilon hay thùng chứa rác gia đình Sau đó rácđược nhân viên vệ sinh môi trường của xã thu gom bằng xe thô sơ như xe bò, xecông nông phục phụ cho việc thu gom rác của xã đưa đến điểm tập trung, tiếp đóđưa lên xe nâng thùng của công ty MT& DVĐT Vĩnh Yên đem đến BCL KhaiQuang để xử lý

- Rác sinh hoạt ở các khu dân cư gần đường lớn: Rác này được các hộ gia đình

bỏ vào túi nilon hay thùng chứa rác của gia đình đem đổ vào các thùng rác ởđường lớn, sau đó đến giờ quy định nhân viên của công ty MT&DVĐT sẽ đưarác ở các thùng tập trung về một điểm , cuối cùng sau đó đưa lên xe nâng thùngđưa đến BCL Khai Quang của thành phố

- Rác thải ở các khu vực công cộng như công viên, khu vui chơi và rác thải tạicác cơ quan, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp của thành phố được nhânSVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Rác sinh hoạt ở các khu

vực dân cư xa đường

Rác đường phố

Các cơ quan công sở

trường học, bệnh viện,

khu công nghiệp

Rác sinh hoạt ở các khu

vực dân cư gần đường

Xe thô sơ của các tổ tự quản

Điểm tập trung

Xe nâng thùng

Bãi rác Khai Quang (chôn lấp)

Trang 20

viên môi trường quýet dọn hàng ngày,hót vào thùng chứa rác đưa thẳng lên xenâng thùng do lượng rác ở bệnh viện hàng ngày lớn và đem đi chôn lấp ở bãi rácKhai Quang với rác thải sinh hoạt, còn rác thải nguy hại được thu gom riêng đem

đi xử lý

2.2.1.2 Phân lọai rác

Ở Vĩnh Yên hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn mà được thugom lẫn lộn từ các hộ gia đình, các cơ quan, bệnh viện trường học,…Trong đóbao gồm cả rác thải sinh hoạt của người dân, rác thải chăn nuôi, rác thải nôngnghiệp, rác thải du lịch như rau, quả, thức ăn thừa, xác động thực vậtchết, không được phân loại, thu gom, xử lý đúng cách mà người dân chỉ thugom gọn vào thùng, thậm chí vứt rác ra ngay trên đường phố, trường học, bệnhviện, khu vui chơi Sau đó nhân viên môi trường phải thu gom, quýet dọn lại haytới tận nơi thu gom bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập kết rác và được đưa lên

xe tải chuyên chở rác đem tới bãi rác tạm hay bãi chôn lấp của thành phố

Thực tế đa phần các hộ không có ý thức phân loại rác, nếu có chỉ là các loạirác có thể tận dụng lại được hay có thể bán cho người thu mua phế liệu để tái chế.Theo kết quả điều tra của Trung tâm Tài Nguyên và Bảo Vệ Môi Trường ởthành phố Vĩnh Yên số hộ gia đình thực hiện việc phân loại rác chiếm 40,5%,còn lại 59,5% số hộ gia đình là không thực hiện việc phân lọai rác và số người cóhiểu biết về tác dụng cũng như cung cấp kiến thức về việc phân loại còn rất thấp.Tuy nhiên theo kết quả điều tra tỷ lệ các hộ gia đình thực hiện phân loại rácchiếm tới 40,5% nhưng việc phân loại rác của họ thực sự chưa triệt để và có ýnghĩa, các loại rác khi thải bỏ vẫn được để chung trong một túi nilon mà khôngđược bỏ riêng từng loại rác trong các túi đựng khác nhau, chỉ một số loại rác cóthể tận dụng lại được hay một số đồ có thể bán được như chai nhựa, sắt loại, thìđược để riêng Còn lại tất cả những loại rác khác thì được để lẫn lộn và đem thải

bỏ Vì vậy công tác thu gom, xử lý và tái chế rác gặp rất nhiều khó khăn và tốnkém cụ thể:

+ Ý thức của người dân về vấn đề rác thải ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏecòn rất hạn hẹp

+ Chưa biết cách phân loại rác đúng cách

Trang 21

+ Thu gom chưa đạt hiệu quả cao do phương tiện vận chuyển còn thô sơ,lạc hậu.+ Kinh phí cho việc thu gom còn thấp: Kinh phí hoạt động lấy từ kinh phí thucủa các hộ (2000- 5000đ/hộ) để cho trả lương , mức lương chi trả cho các thànhviên tổ tự quản VSMT rất thấp (200.000- 300.000đ/ng/th), nên không khuyếnkhích được sự tham gia của đông đảo cộng đồng dân cư vào các hoạt động xã hộihóa thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

+ Sự thiếu hụt về các phương tiện vận chuyển: Hệ thống dịch vụ vệ sinh chưađược thiết kế phù hợp với nhu cầu và lối sinh hoạt của người dân, các phươngtiện vận chuyển hiện có không đồng bộ, nhiều phương tiện quá cũ gây khó khăncho việc thu gom, vận chuyển

Phân loại rác tại nguồn là một việc làm hết sức có ý nghĩa trong việc xử lý,tái chế rác thải, góp phần đáng kể trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường dorác thải Bởi vậy trách nhiệm của các ban quản lý môi trường, các công ty môitrường hay các kỹ sư môi trường là phải:

+ Am hiểu về môi trường cũng như những ảnh hưởng của rác thải tới môi trường.+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để họ thực sự hiểu được tầmquan trọng của việc bảo vệ môi trường

+ Hướng dẫn phân loại rác đúng cách

+ Tìm ra các giải pháp, biện pháp nhằm làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường+ Có các chính sách khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường

2.2.2 Rác thải và vệ sinh môi trường

Ngày nay rác thải sinh hoạt có thành phần và tính chất không ổn định vàthường thay đổi theo xu hướng thành phần ngày càng phức tạp và mức độ độchại ngày càng tăng Vì vậy rác thải không được xử lý hay xử lý không triệt để làmột trong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng đến

mỹ quan đô thị và sức khỏe cộng đồng

Vĩnh Yên là một thành phố trẻ có tốc độ phát triển công nghiệp, dịch vụ khánhanh nhưng việc ứng phó với tình trạng rác thải, nước thải công nghiệp còn rấtchậm đã gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường của thành phố

cụ thể:

 Ảnh hưởng tới mỹ quan đô thị

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 22

Rác thải vứt bừa bãi trên đường phố, vỉa hè, các khu du lịch như ở khu dulịch Đầm Vạc: Do dân sống ven hồ ngâm tre, gỗ, vứt rác thải, đổ nước thải, xácgia súc gia cầm chết xuống đầm là nước hồ chuyển thành màu đen Hay ở cácchợ lớn của thành phố như chợ Tổng, chợ Thành Phố rác vứt khắp nơi nào làhoa, nào là rau, vỏ hoa quả,…gây mùi và mất mỹ quan đường phố.

 Ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân

Rác thải vứt bừa bãi ra môi trường làm ruồi, muỗi, bọ xuất hiện nhiềuchúng bay khắp nơi đậu vào thức ăn gây nên các bệnh về tiêu hóa như tiêu chảy,sốt xuất huyết,

 Gây ô nhiếm môi trường đất, nước, không khí

Rác thải vứt bừa bãi cụ thể là rác thải xây dựng như vôi, xi măng, vữa,trong quá trình xây dựng rơi vãi xuống đất không được thu gom xử lý sẽ làmthóai hóa đất Hay rác vứt bừa bãi xuống các ao, hồ gây mùi khiến cho không khí

và nguồn nước bị ô nhiễm các sinh vật sống trong ao bị chết càng làm mùi nồngnặc hơn dẫn tới không khí bị ô nhiễm nặng

Nguyên nhân gây ra những ảnh hưởng đó là do:

+ Ý thức của người dân về giữ gìn vệ sinh chung còn chưa cao, cho nên rác thải

không đổ vào thùng hay nơi quy định mà thường vứt bừa bãi ra môi trường xungquanh, xuống ao, hồ, cống rãnh hay đổ ngay trên đường phố không chỉ gây nên

sự chậm trễ cho quá trình thu gom của công nhân vệ sinh môi trường mà còn ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân đô thị Tình trạng đổ rác bừa bãi vẫn còn

ở nhiều tuyến phố: Chất thải xây dựng vẫn đổ trên các khu đất trống, ven đường,

…Rác thường xuyên ứ đọng tại các khu vực nội thành nhất là vào các ngày lễ tếtkhi lượng rác thải tăng lên rất nhiều; Ở một số khu vực công cộng như chợ, rácthải được thu gom thành đống nhưng chưa được chuyển đi ngay, nên vừa gâymất vệ sinh vừa gây mất mỹ quan thành phố

+ BCL thiết kế không đạt đúng tiêu chuẩn cho phép, rác đưa đến khôngđược phân loại mà chất thành đống rồi san ủi chứ không theo ô chôn lấp, khiếncho công việc thu gom, vận chuyển, và xử lý rác BCL gặp nhiều khó khăn gâynên hiện tượng rác quá tải và mọc lên những bãi rác nổi ven đường mà khôngđược sự đồng ý của nhà nước

Trang 23

+ Kinh phí đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường thấp

+ Nguồn nhân lực tham gia bảo vệ môi trường còn thiếu kinh nghiệm, trình độchuyên môn thấp không đáp ứng được nhu cầu bảo vệ môi trường

+ Cán bộ quản lý các xã, phường trên địa bàn thành phố không có trình độchuyên môn

+ Chưa xử lý triệt để các hành vi vi phạm gây ảnh hưởng tới môi trường

Hình 5: Những tác hại chính do rác thải sinh hoạt gây ra

Thuyế minh sơ đồ:

Rác thải sinh hoạt gây ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên:

- Rác sinh ra không được đổ bỏ đúng nơi quy định mà vứt bừa bãi sẽ làm ảnhhưởng tới môi trường đất, nước, không khí Ô nhiễm đất là do rác thải bị thải bỏ

tự nhiên

Ô nhiễm đất

Ô nhiễm nước

Ô nhiễm không khí

Tạo nếp sống kém văn minh

Mất vẻ đẹp đô thị

Môi trường dịch bệnh

Con người chịu ảnh hưởng

Môi trường KT-XH

Ách giao thông

Ảnh hưởng đến hoạt đông KT

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Ngành: Kỹ thuật môi trường

trực tiếp ra môi trường đặc biệt là rác thải xây dựng và công nghiệp Ô nhiễmnước là do rác khi gặp trời mưa sẽ chảy xuống các ao, hồ, hay ngấm trực tiếp vàođất rồi thấm xuống đất Ô nhiễm không khí là do sự phát sinh mùi từ các đốngrác, các bãi rác không đổ đúng nơi quy định gặp mưa, nắng sẽ bốc hơi gây mùiphát tán vào không khí

Rác thải sinh hoạt gây ảnh hưởng tới môi trường kinh tế- xã hội:

- Rác thải gây mất vẻ đẹp đô thị như làm bẩn đường phố, khu vui chơi, địa điểm

du lịch Không những vậy còn làm ảnh hưởng tới giao thông, các đống rác vứttrên đường gặp trời mưa làm đường trơn, hay vỏ trái cây,chai lọ vứt bừa bãi khitham gia giao thông dễ bị ngã gây tai nạn làm tắc nghẽn giao thông

- Tạo nếp sống kém văn minh đó là ý thức của người dân, sự không am hiểu vềrác thải và môi trường Không những thế rác thải còn ảnh hưởng tới các hoạtđộng kinh tế mất các dự án đầu tư, hay mất các mối làm ăn,…

Tất cả những ảnh hưởng này con người đều phải gánh chịu, đó là nguyênnhân gây nên các bệnh tật ở con người như đau mắt, viêm hô hấp, gây ung thư dotrong quá trình ăn uống, sinh hoạt hàng ngày

2.2.3 Vấn đề tồn tại trong công tác quản lý và thu gom rác

Với thực trạng thu gom rác của thành phố Vĩnh Yên như hiện nay, môi

trường thành phố còn nhiều những tồn tại, cụ thể:

+ Ý thức của người dân về giữ gìn vệ sinh chung còn chưa cao

+ Sự thiếu hụt về các phương tiện vận chuyển, thu gom

+ Kinh phí cho công tác thu gom còn thấp

+ BCL thiết kế chưa đạt tiêu chuẩn

+ Tỷ lệ người dân biết cách phân loại rác còn rất thấp

+ Thu gom còn gặp nhiều khó khăn

+ Xử lý chưa triệt để rác thải nguy hại chưa có cách xử lý

Trang 25

Trước những tồn tại trên thành phố Vĩnh Yên cần đưa ra hướng để giảiquyết những tồn tại trên một cách tốt nhất đem lại môi trường xanh sạch chothành phố như:

+ Cần huy động nguồn kinh phí đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường của xã,thực hiện tuyên truyền, mở các lớp đào tạo cán bộ môi trường nhằm nâng caokiến thức chuyên môn, kỹ thuật cho cán bộ phụ trách, đội ngũ công nhân làmcông tác vệ sinh môi trường của thành phố

+ Cần hỗ trợ, khuyến khích người dân xây dựng các công trình xử lý rác thải,nước thải như làm phân compost, sử dụng chế phẩm Biomic, xây bể tự hoại, bểbiogas,…

+ Cần đưa ra những chính sách thưởng phạt về môi trường Kiên quyết xử phạtvới những hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường

+ Cần đầu tư kinh phí mua thêm một số phương tiện vận chuyển và tăng mứclương cho nhân viên vệ sinh môi trường

+ Hướng dẫn, khuyến khích người dân phân loại rác tại nguồn

+ Thiết kế lại bãi rác mới đạt tiêu chuẩn

CHƯƠNG III: NÂNG CẤP CẢI TẠO BÃI CHÔN LẤP (BCL) KHAI QUANG THÀNH PHỐ VĨNH YÊN- TỈNH VĨNH PHÚC

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 26

3.1 Cơ sở của việc thiết kế BCL hợp vệ sinh

3.1.1 Khái niệm BCL hợp vệ sinh

* Khái niệm chôn lấp hợp vệ sinh: Là một phương pháp kiểm soát sự phân

huỷ của chất thải rắn khi dùng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắntrong bãi sẽ bị tan vỡ nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sảnphẩn cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chấtamon và môt số khí khác như CO2, CH4

Như vậy, chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêuhuỷ sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trườngtrong quá trình phân huỷ chất thải khi chôn lấp

* Khái niệm bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là khu vực được quy

hoạch, thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đôthị, các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chôn lấp chấtthải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước, trạm xử lý khíthải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc

Tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loại chất thải đem chôn lấp và đặc điểm địahình từng khu vực, có thể lựa chọn các mô hình BCL sau: bãi chôn lấp khô, bãichôn lấp ướt, bãi chôn lấp hỗn hợp khô-ướt, bãi chôn lấp nổi, bãi chôn lấp chìm,bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi và bãi chôn lấp ở các khe núi

Trang 27

Hình 6: Các loại bãi chôn lấp

Dựa vào đặc tính chất thải và đặc điểm địa hình của thành phố Vĩnh Yên là địahình đồng bằng và núi sót, lựa chọn BCL là bãi nổi chìm kết hợp

3.1.2 Những căn cứ pháp lí và cơ sở để xây dựng BCL

- Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6696 : 2000 Chất thải Rắn bãi chônlấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung và bảo vệ môi trường

- Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261: 2001 Bãi Chôn lấpchất thải rắn- tiêu chuẩn thiết kế

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 28

- Căn cứ QCVN 05: 2009 : Chất lượng không khí- Tiêu chuẩn chất lượngkhông khí xung quanh.

- Căn cứ TCXDVN 7957: 2008: Thóat nước- Mạng lưới bên ngoài côngtrình- Tiêu chuẩn thiết kê

- Căn cứ NĐ 59/2007 NĐ- CP về quản lý chất thải rắn

- Căn cứ thông tư số 16/2009/TT- BTNMT ngày 07/10/2009 thông tư quyđịnh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Căn cứ 177 NĐ- CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ Nghị Định về xử lý

vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

3.2 Hiện trạng BCL chất thải rắn tại thành phố Vĩnh Yên

3.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên xung quanh BCL

Hình 7: Bản đồ phường Khai quang thành phố Vĩnh Yên

Trang 29

BCL Khai Quang Nằm tại lô CN 14 KCN Khai Quang thuộc địa giới hànhchính phưòng Khai Quang Thành Phố Vĩnh Yên Phía đông: Giáp đất gò đồi, PhíaBắc: Giáp đất gò đồi, Phía Nam: Giáp đất gò đồi, Phía Tây: Giáp đưòng quyhoạch 15m.

3.2.2 Hiện trạng BCL Khai Quang

BCL được xây dựng vào năm 2009 và đi vào hoạt động ngày 01/1/2010.Với tổng diện tích là 5,34 ha, số công nhân làm việc ở BCL là 5 người bao gồm cảbảo vệ

Đây chỉ là BCL tạm thời mà thành phố vĩnh Yên đưa ra để xử lý rác chothành phố Qua khảo sát thực tế BCL không BCL không đạt tiêu chuẩn thiết kế củamột BCL hợp vệ sinh Tại đây, rác được đổ gọn vào một khu và bên dưới có lótbạt để tránh nước thải thẩm thấu xuống lòng đất, rác cũng được phun thuốc khửmùi và tiêu diệt côn trùng, phía trên cùng của rác được phủ đất kín BCL đangtrong quá trình hoạt động chôn lấp chủ yếu là rác thải sinh hoạt

BCL không có nhà điều hành, khu xử lý nước rác, hệ thống thu gom nướcmưa, hệ thống thu khí Nước rỉ rác và nước mưa không có hệ thống thu gom riêng

mà tất cả đều chảy xuống rãnh theo sườn đồi sau đó xả ra hệ thống thóat nước củathành phố theo hệ thống đường cống thóat nước chung

Hiện tại BCL đã đổ đầy hơn một nửa Theo ông Nguyễn Văn Thực- Giámđốc Công ty Môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên dự tính xây dựng BCL nàyhoạt động trong 5 năm, nhưng với tình hình như hiện nay bãi rác chỉ có thể chônlấp đến cuối năm 2011 Ban quản lý bãi chôn lấp đang có kế hoạch mở rộng bãilên thêm 5ha vào năm 2012

Nguyên nhân mà bãi rác chỉ hoạt động được trong thời gian ngắn như vậy

là do việc quản lý BCL còn lỏng lẻo, rác vào BCL chỉ đổ gọn thành đống rồi san ủiqua chứ không đầm nén theo quy chuẩn nào BCL không chia thành các ô chôn lấp

mà chỉ đổ đầy từng vùng rồi lại đổ sang vùng khác

3.2.3 Hiện trạng môi trường BCL

Môi trường xung quanh BCL đã bị ảnh hưởng do những tác động từ BCLgây nên làm suy giảm chất lượng môi trường khu vực BCL

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 30

Để phân tích ảnh hưởng của BCL tới môi trường công ty MT$ DVĐTVĩnh Yên đã tiến hành lấy mẫu và phân tích mẫu (ngày 10/6/2010) nước mặt tại

ao nhà ông Nguyễn Đình Tuyển, mẫu nước ngầm tại giếng nhà ông Nguyễn VănHương Đây là hai gia đình ở gần BCL cách BCL khoảng cách gần nhất 1000mđều thuộc thôn Mậu Thông, phường Khai Quang thành phố Vĩnh Yên Và lấymẫu không khí tại 4 địa điểm xung quanh BCL: Khu vực ra vào cổng BCL, khuvực nhà ông Nguyễn Đình Tuyển, khu vực chôn lấp rác, Khu vực cuối bãi rác

Đồ án đã kế thừa mẫu phân tích và nhận thấy sự ảnh hưởng của bãi rác tới môitrường như sau:

 Ảnh hưởng tới môi trường nước mặt

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt

phân tích

Đơn vị

Giá trị giới hạn QCVN 08: 2008 B1

Trang 31

Qua kết quả phân tích cho thấy 2 chỉ tiêu TSS vượt 1,2 lần giới hạn chophép và NH4+ vượt 1,33 lần giới hạn cho phép gây ảnh hưởng tới môi trườngnước mặt.

 Ảnh hưởng tới môi trường nước ngầm

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm

TT Tên chỉ tiêu

Phương pháp phân tích Đơn vị

Kết quả

Giá trị giới hạn QCVN 09:2008

(Nguồn: Công ty môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên)

Qua kết quả phân tích trên cho thấy 2 chỉ tiêu PH vượt 1,78- 1,15 lần giớihạn cho phép và NH4 vượt 4 lần giới hạn cho phép gây ảnh hưởng lớn đến chấtlượng nước ngầm, không đảm bảo làm nguồn nước ăn uống gây ảnh hưởng tớisức khỏe con người

 Ảnh hưởng tới môi trường không khí

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

TT Tên Phương pháp Đơn vị Kết quả Giá trị giới

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 32

chỉ tiêu phân tích hạn QCVN

05:2009 KK1 KK2 KK3 KK4

-3 Vận tốc gió Đo nhanh m/s 1,7 1,9 1,9 2,1

6 Bụi lơ lửng Trọng lượng mg/m 3 0,24 0,22 0,26 0,26 0,3

7 CH 4 52TCN-89 mg/m 3 0,025 0,017 0,02 0,013

-8 NH 3 52TCN-89 mg/m 3 0,125 0,43 0,039 0,57 0,2

9 H 2 S 52TCN-89 mg/m 3 KPH KPH 0,021 KPH 0,042

(Nguồn: Công ty môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên)

Qua kết quả phân tích trên cho thấy chất lượng môi trường không khí xungquanh BCL khá tốt, tuy nhiên ở một số khu vực nồng độ NH3 còn vượt quá giớihạn cho phép gây phát sinh mùi

3.2.4 Sự cần thiết phải nâng cấp BCL

Do những tồn tại của BCL đã nêu trên cho nên việc nâng cấp BCL là mộtviệc làm hết sức cần thiết nhằm đảm bảo:

- Mở rộng quy mô, diện tích bãi chôn lấp kéo dài thời gian hoạt động của bãi

- Thiết kế lại bãi rác theo đúng tiêu chuẩn: Phải có ô chôn lấp, khu phụ trợ,

hệ thống thu gom và xử lý nước rác với nước mưa riêng biệt, hành rào cây xanhxung quanh bãi

- Có biện pháp phân loại rác tại BCL: Rác trước khi vào bãi phải được phânloại đổ đúng nơi quy định cho từng loại rác

- Quản lý và vận hành bãi một cách có hiệu quả: Rác vào phải được qua cânđiện tử, đầm nén, san ủi để tiết kiệm diện tích và kéo dài tuổi thọ các ô chôn lấp,phải phun hóa chất diệt côn trùng và giảm mùi

3.2.5 Những vấn đề tồn tại của BCL

Trang 33

BCL Khai Quang đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý rác thải củathành phố Vĩnh Yên bên cạnh đó việc hoạt động của BCL vẫn còn tồn tại một sốvấn đề như:

1 Thiết kế không đảm bảo vệ sinh:

+ Khoảng cách tới khu dân cư gần nhất là 2km không đảm bảo tiêu chuẩn củabãi chôn lấp hợp vệ sinh ( theo tiêu chuẩn là 3km) gây ảnh hưởng tới môi trường

và sức khỏe của người dân xung quanh BCL

+ Không chia thành các ô chôn lấp mà đổ rác theo từng đống

+ Không có hệ thống thu nước mưa và nước rác riêng biệt nên làm tăng lượngnước rỉ rác Lượng nước này không qua xử lý mà chỉ theo các rãnh ra khỏi BCL

xả thẳng ra môi trường

2 Số năm chôn lấp của bãi ngắn:

+ Với cách chôn lấp không đúng cách, rác vào bãi ko được đầm nén tốt nên dẫntới tình trạng bãi rác bị quá tải làm giảm tuổi thọ của bãi rác xuống Theo dự tínhkhi xây dựng bãi rác hoạt động tới năm 2015 nhưng với tình trạng như hiện naythì bãi rác chỉ hoạt động được tới cuối năm 2011

3 Không có khu phụ trợ cần thiết cho hoạt động của BCL :

+ Thiếu nhà điều hành, nhà nghỉ cho nhân viên, trạm phân tích, nhà để xe…Theoquan sát thực tế khi đến BCL Khai Quang , tại đây chỉ có một lều tạm dành chonhân viên bảo vệ

4 Quản lý và vận hành bãi chưa đúng cách:

+ Rác được đưa đến BCL không được phân loại trước khi đem chôn

+ Rác đổ gọn thành từng đống đầy sau đó chỉ được đầm nén bằng xe chân cừu 3tấn – là lý do chính dẫn tới giảm thời gian hoạt động của bãi rác

5 Thiếu phương tiện hoạt động cần thiết cho bãi:

+ Thiếu Xe lu, Xe chân cừu lớn, máy súc, máy ủi

3.2.4 Sự cần thiết phải nâng cấp BCL

Do những tồn tại của BCL đã nêu trên cho nên việc nâng cấp BCL là mộtviệc làm hết sức cần thiết nhằm đảm bảo:

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 34

- Mở rộng quy mô, diện tích bãi chôn lấp kéo dài thời gian hoạt động của bãi đếnhết năm 2021.

- Thiết kế lại bãi rác theo đúng TCXDVN 261: 2001- BCL hợp vệ sinh: Phải có

ô chôn lấp, khu phụ trợ, hệ thống thu gom và xử lý nước rác với nước mưa riêngbiệt, biển báo

- Có biện pháp phân loại rác tại BCL: Rác trước khi vào bãi phải được phân loại

đổ đúng nơi quy định cho từng loại rác, đổ theo từng ô, đầy ô này thì chuyểnsang ô tiếp theo

3.3 Nâng cấp BCL Khai Quang

Dựa vào đặc tính của chất thải và điều kiện tự nhiên của khu vực lựa chọngiải pháp cho thành phố Vĩnh Yên xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh là bãi chônlấp khô, kiểu bãi kết hợp nổi- chìm

Theo TCXDVN 261:2001 quy định về quy mô bãi chôn lấp Bãi chôn lấpxây dựng cho thành phố Vĩnh Yên có quy mô vừa, nhằm kéo dài thời gian hoạtđộng của bãi rác tới năm đầu 2021

Các vấn đề bãi chôn lấp mới cần phải làm là:

 Mở rộng diện tích bãi chôn lấp

 Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp

 Tính toán, thiết kế lại các ô chôn lấp

 Hệ thống thu gom nuớc rác

 Hệ thống thóat nước mưa

 Các công trình phụ trợ

3.3.1 Vị trí BCL

Bãi chôn lấp mới được xây dựng lại với hình thức mở rộng bãi chôn lấp

cũ với diện tích BCL cũ là 5,34ha thành BCL mới mở rộng thêm diện tích 10 ha

BCL có thể mở rộng được là do: Xung quanh BCL là đồi núi, chỉ cóhướng tây có thể mở rộng được do khoảng cách từ BCL cũ tới đường quy hoạch15m và khu dân cư là 2km, điều này không thỏa mãn với tiêu chuẩn 261 nhưng

có thể khắc phục được Qua khảo sát thực tế dân số vùng này thưa thớt nên cóthể di dời dân Trong khu vực xây dựng mở rộng thêm BCL, không có công

Trang 35

trình văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, là vùng đất chủ yếu trồng câylâm nghiệp không có giá trị kinh tế cao nên việc mở rộng rất thuận lợi.

3.3.2 Dự báo tải lượng CTR

3.3.2.1 Dân số và sự gia tăng dân số

Dân số tại các vùng đô thị đang ngày một tăng lên điều này cũng đồngnghĩa với việc chất thải rắn khu vực đô thị phát sinh với khối lượng lớn và thànhphần phức tạp hơn

Dựa vào phương trình biểu diễn tốc độ gia tăng dân số sau ta có thể dự đoánđược dân số:

N = No(1 + r)n

Trong đó:

+ N- dân số của năm cần tính (người)

+ No- là dân số của năm được tính làm gốc (người)

+ r- là tỷ lệ gia tăng dân số (%)

+ n- là hiệu số số năm cần tính và năm được lấy làm gốc

Vì công thức trên có liên quan đến dân số của năm được tính làm gốc nên tachọn năm 2009 làm gốc là 94883 người

Áp dụng công thức trên ta được kết quả ở bảng 3 4

Bảng 3.4 : Dự đoán dân số của thành phố Vĩnh Yên đến năm 2021

Năm Tỷ lệ tăng dân số (%) Dân số

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu Lớp: 49MT

Trang 36

+ MSH- Lượng rác sinh hoạt phát sinh trong một ngày (tấn/ngày)

+ Mthu- Tổng lượng rác thu gom và xử lý

Theo ước tính của trung tâm Tài Nguyên và Bảo Vệ Môi Trường Vĩnh Phúc

tỷ lệ thu gom rác hiện tại chỉ đạt 70%, tới năm 2015 tỷ lệ thu gom sẽ tăng dựkiến là 90%

Kết quả tính tóan lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phốđược thể hiện qua bảng 3.5

Bảng 3.5: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Vĩnh Yên

tới năm 2021

Năm P R M SH Tỷ lệ thu gom M thuSH

Trang 37

(Người) (Kg/ người/ngày) (Tấn/ngày) (%) (Tấn/ ngày)

b, Dự báo khối lượng chất thải rắn bệnh viện

Chất thải rắn bệnh viện là lượng rác sinh hoạt do trong quá trình khámchữa bệnh con người thải ra chiếm khoảng từ 5%- 10% rác thải sinh hoạt, lượngrác nguy hại sẽ được đem đi xử lý riêng

Lượng chất thải rắn y tế được tính theo tỷ lệ lượng chất thải sinh hoạt theocông thức:

MYT= a.MSH

Trong đó:

+ MYT- Là lượng chất thải rắn y tế phát sinh (tấn/ngày)

+ a- Tỷ lệ chất thải rắn y tế phát sinh Lấy a= 10%

+ MSH-Là lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn/ng)

Kết qủa dự báo lượng chất thải rắn y tế phát sinh được thể hiện ở bảng 3.6

Bảng 3.6: Dự báo khối lượng chất thải rắn bệnh viện bệnh viện cho thành phố

Vĩnh Yên tới năm 2021

Năm Dân số (người) M SH (tấn/ngày) Tỷ lệ phát

sinh(%)

CTR y tế thu gom (tấn/ngày)

Ngày đăng: 19/03/2015, 17:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Giáo trình Xử lý nước thải đô thị - PGS. TS Trần Đức Hạ- NXBKHKT 8. http://giaiphapmoitruong.com Link
1. Bài giảng Quản lý chất thải rắn của PGS.TS TRẦN THỊ HƯỜNG giảng viên đại học kiến trúc Hà Nội Khác
2. Bài giảng Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại của TS VŨ HOÀNG HOA giảng viên Đại học Thủy Lợi Khác
3. Bài giảng thiết kế kiểm soát chất thải rắn của TH.S PHẠM THỊ NGỌC LAN giảng viên Đại học Thủy Lợi Khác
4. Báo cáo tổng hợp chất thải rắn của công ty môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên Khác
5. Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn – PGS. TS Nguyễn Xuân Nguyên, KS Trần Quang Huy – NXB KHKT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ thành phố Vĩnh Yên - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 1 Bản đồ thành phố Vĩnh Yên (Trang 4)
Hình 2: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn thành phố Vĩnh Yên - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 2 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn thành phố Vĩnh Yên (Trang 11)
Hình 3: Biểu đồ thành phần rác sinh hoạt thành phố Vĩnh Yên. - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 3 Biểu đồ thành phần rác sinh hoạt thành phố Vĩnh Yên (Trang 13)
Bảng 2.3: Đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải ở Vĩnh Yên - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.3 Đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải ở Vĩnh Yên (Trang 17)
Hình 4: Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt thành phố Vĩnh Yên - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 4 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt thành phố Vĩnh Yên (Trang 19)
Hình 5: Những tác hại chính do rác thải sinh hoạt gây ra - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 5 Những tác hại chính do rác thải sinh hoạt gây ra (Trang 23)
Hình 6: Các loại bãi chôn lấp - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 6 Các loại bãi chôn lấp (Trang 27)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt (Trang 30)
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 31)
Bảng 3.5: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.5 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 (Trang 36)
Bảng 3.6: Dự báo khối lượng chất thải rắn bệnh viện bệnh viện cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6 Dự báo khối lượng chất thải rắn bệnh viện bệnh viện cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 (Trang 37)
Bảng 3.7 : Dự báo khối lượng chất rắn thải đường phố và chợ phát sinh cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7 Dự báo khối lượng chất rắn thải đường phố và chợ phát sinh cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 (Trang 38)
Bảng 3.8 : Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 - Cải tạo, nâng cấp BCL rác thải Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.8 Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng cho thành phố Vĩnh Yên tới năm 2021 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w