1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU và THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍNH DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY cổ PHẦN NHỰA đà NẴNG

61 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 567,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Là phương thức mà người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu nhưng không đòi hỏi người nhập khẩu trả tiền ngay mà người xuất khẩu sẽ mở một tài khoản để ghi nợ cho người n

Trang 1

PHẦN I

LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC

THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

A NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ:

I Khái niệm và vai trò của thanh toán quốc tế (TTQT):

1.Khái niệm và đặc điểm của TTQT

a Khái niệm : TTQT là quá trình thực hiện các khoản thu và các khoản chi

đối ngoại giữa các nước với nhau TTQT phát sinh trên cơ sở các quan hệ trao đổi quốc tế đồng thời nó là nhân tố không thể thiếu được để góp phần hoàn thành các quan hệ trao đổi quốc tế

b Đặc điểm của TTQT

-Phạm vi của thanh toán vượt ra khỏi biên giới cuả một quốc gia

-Chủ thể tham gia có quốc tịch khác nhau

-Đồng tiền sử dụng có thể là đồng tiền của nước người xuất khẩu hay của nước người nhập khẩu hoặc là đồng tiền của một nước thứ ba

-TTQT đòi hỏi chuyên môn cao đồng thời mang tính an toàn cao

-Có sự tham gia của các Ngân hàng

2 Vai trò của TTQT

-TTQT liên quan đến quyền lợi của bên mua, bên bán nên được coi là điều khoản quan trọng trong đàm phán kí kết hợp đồng

-TTQT làm tăng cường quan hệ đối ngoại

-Thông qua ngân hàng, tạo điều kiện thực hiện quản lý có hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách kinh tế đối ngoại đề ra

-Góp phần điều hoà lượng tiền mặt lưu thông, tiết kiệm được chi phí chuyển giao và bảo quản tiền

II Các phương tiện trong TTQT

1 Hối phiếu:

a.Khái niệm : Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do một

người kí phát cho một người khác, yêu cầu người này ngay sau khi nhìn thấy hoặc khi được yêu cầu hoặc đến một ngày cụ thể hoặc đến một thời hạn có thể xác định phải thanh toán một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

b Đặc điểm:

-Tính trừu tượng

-Tính bắt buộc trả tiền

-Tính lưu thông

Trang 2

2 Séc:

a Khái niệm:

Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho

ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản

b Đặc điểm của Séc:

Đặc điểm quan trọng nhất của séc là có tính chất thời hạn Tức séc chỉ có giá trị thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết

III Các điều kiện trong TTQT

1 Điều kiện về tiền tệ và đảm bảo hối đoái:

a Điều kiện về tiền tệ:

Khi kí hợp đồng mua bán ngoại thương, các bên thoả thuận với nhau lấy đồng tiền của quốc gia nào làm đơn vị tính toán, thanh toán Trong TTQT, các bên phải sử dụng một đơn vị tiền tệ nhất định cuả một nước nào đó, các đồng tiền này có thể là đồng tiền của một trong 2 nước hoặc là đồng tiền của một nước thứ 3

b Điều kiện đảm bảo hối đoái:

Do giữa thời điểm kí hợp đồng và thời điểm thanh toán giá trị đồng tiền có thể thay đổi Điều kiện này đưa ra để giúp các bên tìm đến một giải pháp an toàn trong TTQT, bao gồm những cách đảm bảo sau:

- Điều kiện đảm bảo vàng

+ Bảo đảm theo hàm lượng vàng của đồng tiền

+ Bảo đảm theo giá vàng của đồng tiền thanh toán

-Bảo đảm bằng 1 ngoại tệ khác hoặc bằng đồng SDR

-Bảo đảm theo "rổ tiền tệ"

-Bảo đảm theo giá cả hàng hoá

2 Điều kiện về địa điểm thanh toán:

Trong giao dịch quốc tế, việc thanh toán được tiến hành chủ yếu thông qua các ngân hàng Ngân hàng được phép này có thể đóng trụ sở tại nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hay ở một nước thứ ba nào đó

3 Điều kiện về thời hạn thanh toán:

Là thoả thuận về khoảng thời gian theo đó bên có nghĩa vụ thanh toán

phải hoàn thành nghĩa vụ trả tiền của mình cho bên được thanh toán

a Trả trước:

Trả trước là việc bên nhập khẩu trả toàn bộ hay một phần tiền hàng sau khi kí hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn hàng, nhưng trước khi giao hàng Có 2 loại trả trước:

- Trả trước với mục đích thanh toán trước

-Trả trước với mục đích đặt cọc

b Trả ngay:

Trang 3

- Trả ngay là việc người mua thanh toán tiền hàng cho người bán ngay sau khi, thậm chí ngay trước khi hàng hoá nằm dưới quyền định đạt của người mua trực tiếp hay gián tiếp qua chứng từ

c Trả sau:

Là cách qui định việc thanh toán được thực hiện sau khi hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua và thường có qui định thời hạn cụ thể là bao nhiêu ngày

d Trả tiền không có thời hạn:

-Qui định việc trả tiền của người mua theo một điều kiện nào đó

-Thanh toán theo biên bản giao hàng

-Thanh toán phần còn lại sau khi có giám định cuối cùng tại nước người xuất khẩu

e Trả tiền hỗn hợp:

Là hình thức vận dụng tổng hợp cả 4 loại thời hạn thanh toán trình bày trên

4 Các phương tiện TTQT

a Phương thức chuyển tiền (T/T)

a.1 Khái niệm: Là phương thức thanh toán mà người nhập khẩu hoặc là

con nợ làm thủ tục yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền xác định cho người xuất khẩu hoặc là chủ nợ (gọi chung là người hưởng lợi)

a.2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ:

() : Trả ngay, trả sau : Trả trước

cho người hưởng lợi

(3) Ngân hàng sau khi kiểm tra, nếu đồng ý sẽ chuyển tiền cho người hưởng lợi thông qua ngân hàng đại lý, đồng thời gửi thông báo nợ hoặc giấy báo đã chuyển tiền cho người yêu cầu chuyển

(4) Ngân hàng đại lý trực tiếp hoặc thông qua ngân hàng khác để gửi giấy báo Có hay giấy báo nhận tiền cho người hưởng lợi

Trường hợp thanh toán trả trước, thì đây là bước người xuất khẩu tiến hành giao hàng cho người nhập sau khi đã nhận tiền thanh toán trước

a.3 Trường hợp áp dụng

1

2

34

Ngân hàng đại lýNgười hưởng lợi (XK) Người chuyển tiền (NK)

Ngân hàng chuyển tiền2

4

21

3

(3)

(2) (3)(1)

(4)

Trang 4

-Trả tiền hàng nhập khẩu

-Thanh toán trong lĩnh vực thương mại và các chi phí liên quan đến hoạt động XNK

-Chuyển vốn ra bên ngoài để đầu tư và chi tiêu phi thương mại

-Chuyển kiều hối

b Phương thức ghi sổ:( open account)

b.1 Khái niệm: Là phương thức mà người xuất khẩu giao hàng cho người

nhập khẩu nhưng không đòi hỏi người nhập khẩu trả tiền ngay mà người xuất khẩu sẽ mở một tài khoản để ghi nợ cho người nhập khẩu Đến thời hạn qui định, người xuất khẩu thông báo cho nhập khẩu để người nhập khẩu chuyển tiền cho người xuất khẩu

b.2 Trường hợp áp dụng:

- Dùng cho thanh toán nội địa

- Hai bên mua bán phải thực sự tin cậy lẫn nhau

- Dùng cho phương thức mua bán hàng đổi hàng nhiều lần thường xuyên trong một kì nhất định (6 tháng, 1 năm)

- Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài

- Dùng trong thanh toán tiền phi mậu dịch

c Phương thức nhờ thu:

c.1 Khái niệm: Là phương thức thanh toán trong đó người bán hoàn

thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán lập ra

Có 2 loại nhờ thu:

-Nhờ thu trơn: là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng

thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua

thông qua ngân hàng

- Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho

ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng Điều kiện nhận bộ chứng từ: Có 2 điều kiện, mỗi điều kiện hình thành nên một cách nhờ thu

-Nhờ thu chấp nhận đôiø chứng từ (Documents against payment, D/P)-Nhờ thu thanh toán đổi chứng tư (Documents against acceptance, D/A)

c.2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ:

(3)Ngân hàng chuyển giao

Người uỷ nhiệm Người thụ trái

Ngân hàng thu hộ

(1)

Trang 5

(1) Người uỷ nhiệm chuyển chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng chuyển giao.

(2) Ngân hàng xử lý và chuyển giao cho người thu hộ

(3) Ngân hàng thu hộ xuất trình chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho người thụ trái theo đúng chỉ thị nhờ thu

(4) Người thụ trái chấp nhận và/ hoặc trả tiền chứng từ

(5) Thanh toán lại hoặc chuyển chứng từ được chấp nhận cho ngân hàng chuyển giao

(6) Quan hệ giữa người uỷ nhiệm và người thụ trái (gửi hàng, cung cấp dịch vụ, )

(7) Thanh toán lại hoặc chuyển chứng từ được chấp nhận cho người uỷ nhiệm

d Phương thức tín dụng chứng từ:

Trong các phương thức TTQT, đây là phương thức được sử dụng phổ biến

và an toàn nhất Nội dung của phương thức này được trình bày trong phần B

B NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TD - CT:

I Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

1 Khái niệm : Theo UCP 500 thì bất cứ một sự thoả thuận nào dù được mô

tả như thế nào, mà theo đó một ngân hàng (ngân hàng mở - the issuing bank) hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng (người yêu cầu - the applicant for credit) hoặc thay mặt chính mình:

+ Phải tiến hành việc trả tiền cho một người thứ ba (người hưởng- beneficiary) hoặc theo lệnh của người này hoặc phải chấp nhận và trả tiền những hối phiếu do người hưởng ký phát, hoặc

+ Uỷ nhiệm cho ngân hàng khác thực hiện việc trả tiền đó, hoặc chấp nhận

và trả tiền những hối phiếu đó, hoặc

+ Uỷ nhiệm cho ngân hàng khác chiết khấu khi các chứng từ quy định được xuất trình cho thấy các điều kiện của tín dụng được thực hiện đúng

2 Trình tự thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

Ngân hàng thông báo L/C

(advising bank)

Ngân hàng phát hành L/C (issuing bank)

Người xuất khẩu

( Beneficiary) Người nhập khẩu(Applicant)(8)

(7) (6) (2) (1) (9) (10) (3)

(5)

(4)

Trang 6

(1) Người nhập khẩu làm đơn và làm thủ tục cần thiết để yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu hưởng lợi.

(2) Ngân hàng mở sau khi kiểm tra đơn, thủ tục Căn cứ vào đơn tiến hành mở L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu thông báo

và chuyển cho người xuất khẩu nội dung L/C

(3) Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo sẽ chuyển cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung L/C đó

(4) Người xuất khẩu sau khi kiểm tra kỹ nội dung của L/C, nếu cần thiết có thể

đề nghị nhà nhập khẩu tiến hành thủ tục tu chỉnh L/C, cho đến khi chấp nhận toàn bộ nội dung của L/C thì tiến hành giao hàng theo L/C đó

(5) Sau khi hoàn thành việc giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C xuất trình lên ngân hàng thông báo

(6) Ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng mở để ngân hàng này kiểm tra chứng từ và thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với người hưởng lợi trong L/C

(7) Ngân hàng mở kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu và trả tiền khi đáo hạn Nếu chứng từ không phù hợp có thể từ chối không thanh toán

(8) Ngân hàng thông báo chuyển tiền hoặc hối phiếu được chấp nhận hoặc thông báo về tình trạng chứng từ cho người hưởng lợi

(9) Ngân hàng mở chuyển giao bộ chứng từ và yêu cầu người nhập khẩu thanh toán hoặc nhận nợ

(10) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàn trả tiền hoặc chấp nhận nợ và được lấy chứng từ hàng hoá để nhận hàng Nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

3 Quyền và nghĩa vụ các bên liên quan:

a Người nhập khẩu:

-Việc mở L/C theo hợp đồng đã kí kết là điều kiện tiên quyết để người xuất khẩu thực hiện hợp đồng Để mở L/C, ngườìi nhập khẩu phải viết đơn xin

mở L/C gửi đến ngân hàng dựa theo hợp đồng bán hàng

-Các ngân hàng khi sử dụng dịch vụ của một hay nhiều ngân hàng khác

để thực hiện chỉ thị của người yêu cầu thì mọi phí tổn và rủi ro do người yêu cầu

b Người xuất khẩu:

-Chỉ giao hàng khi nào được biết ngân hàng đã mở L/C, cam kết trả tiền cho mình

Trang 7

-Phải kiểm tra L/C có đúng với nội dung của hợp đồng mua bán không,

có thể thực hiện được không Nếu L/C sai hoặc có điều kiện gì không rõ ràng, không có lợi cho mình thì có quyền yêu cầu người nhập khẩu sửa đổi hoặc bổ sung L/C Nội dung sửa đôiø hoặc bổ sung L/C phải được ngân hàng mở xác nhận thì mới có hiệu lực thanh toán

-Sau khi giao hàng, người xuất khẩu phải lập đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình cho ngân hàng trong thời hạn hiệu lực của L/C Người xuất khẩu chỉ thu được tiền nếu như ngân hàng kiểm tra thấy các chứng từ

đó phù hợp về hình thức với các điều kiện của L/C

c Các ngân hàng:

c.1 Ngân hàng mở L/C:

- Căn cứ vào đơn yêu cầu mở L/C của người nhập khẩu để mở L/C cho người xuất khẩu và tìm cách thông báo việc mở L/C này cho người xuất khẩu biết

- Sửa đôíi, bổ sung theo yêu cầu của người xin mở đối với L/C đã được mở

- Kiểm tra các chứng từ của người xuất khẩu gửi đến, nếu xét thấy phù hợp với những quy định trong L/C và không mâu thuẫn lẫn nhau thì thanh toán

và đòi tiền lại người nhập khẩu, ngược lại thì từ chối thanh toán Khi kiểm tra chứng từ, ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra bề ngoài của chứng từ xem

có phù hợp với L/C không, chứ không chịu trách nhiệm về việc kiểm tra tính chất pháp lý, tính xác thực của chứng từ

- Ngân hàng được miễn trách trong trường hợp ngân hàng rơi vào đúng các nguyên nhân bất khả kháng như chiến tranh, đình công, động đất,

- Mọi hậu quả sinh ra do lỗi của mình, ngân hàng phải chịu trách nhiệm

- Ngân hàng được hưởng mọi thủ tục phí mở L/C do người nhập khẩu trả bằng % giá trị của L/C

Trang 8

c 2 Ngân hàng thông báo:

-Thông báo L/C cho người xuất khẩu Khi đồng ý thông báo L/C thì phải kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C mà mình thông báo

-Phải chuyển ngay và nguyên vẹn bộ chứng từ, chuyển nguyên văn bức điện chứ không chịu trách nhiệm phải dịch, diễn giải các từ chuyên môn ra tiếng địa phương Nếu thông báo sai những nội dung của bức điện đã nhận được thì ngân hàng phải chịu trách nhiệm

-Ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh do sự chậm trễ và/ hoặc mất chứng từ trên đường đi, miễn là chứng minh rằng đã giữ nguyên vẹn và đúng hạn bộ chứng từ đó qua bưu điện

c.3 Ngân hàng xác nhận:

Là ngân hàng theo yêu cầu của ngân hàng mở đứng ra xác nhận trả tiền cho ngân hàng mở Sở dĩ có sự xác nhận này là do người xuất khẩu chưa tin tưởng vào khả năng trả tiền của ngân hàng mở

c.4 Ngân hàng thanh toán:

Có thể là bản thân ngân hàng mở hoặc là một ngân hàng khác được ngân hàng mở uỷ thác trả tiền Nếu trả tiền tại nước người xuất khẩu thì thường do ngân hàng thông báo đảm nhiệm Trách nhiệm của ngân hàng trả tiền giống như ngân hàng mở khi nhận được bộ chứng từ thanh toán

4 Ưu và nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

a Đối với người xuất khẩu:

a.1 Ưu điểm:

-Việc trả tiền cho người xuất khẩu được bảo đảm chắc chắn hơn Vì ngân hàng mở thư tín dụng đứng ra cam kết trả tiền

-Người xuất khẩu khống chế được quyền sở hữu hàng hoá và cũng khống chế được việc nhận hàng của người nhập khẩu thông qua bộ chứng từ thanh toán

-Người xuất khẩu có thể dùng L/C như là một phương thức tài trợ cho xuất khẩu Người bán sẽ nhận được tiền thanh toán trước khi hàng hoá đến cảng

a.2 Nhược điểm:

-Rủi ro từ phía ngân hàng phát hành L/C không có uy tín thanh toán -Rủi ro không thực hiện đúng những điều kiện mà L/C quy định như:

• Thời gian giao hàng chậm so với quy định của L/C

• Chuyên chở hàng hóa không đúng quy định của L/C

• Giao hàng không đúng cơ cấu yêu cầu

-Rủi ro trong khâu thanh toán: Bộ chứng từ không đúng quy định

Trang 9

b Đối với người nhập khẩu:

b.1 Ưu điểm:

- Nhận được các chứng từ như quy định trong L/C, đồng thời ngân hàng phát hành giúp kiểm tra bộ chứng từ với chuyên môn và trách nhiệm cao nhất

- Nhận hàng đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm quy định

- Nhận được sự hỗ trợ từ phía các ngân hàng

- Vì có sự bảo đảm về thanh toán, người nhập khẩu có thể thương lượng

để đạt được giá cả tốt hơn và mở rộng được quan hệ khách hàng cũng như quy

mô kinh doanh

• Mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ

- Chịu trách nhiệm đối với ngân hàng về thanh toán gồm cả hoa hồng và phí ngân hàng phát sinh từ L/C

- Dễ dẫn đến vấn đề ứ đọng vốn trong thanh toán

II Thư tín dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

1 Khái niệm và tính chất của thư tín dụng(L/C)

2a Khái niệm : L/C là một văn bản do ngân hàng mở thiết lập theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một thời gian xác định với điều kiện người này phải thực hiện đúng những điều khoản qui định trong L/C đó

3 b Tính chất: L/C là một văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa ngân hàng phát

hành và người hưởng lợi, hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng sau khi

ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Đồng thời L/C cũng tồn tại độc lập với các quan hệ hợp đồng khác mà nó có liên quan Đây là biểu hiện của nguyên tắc độc lập của L/C

2 Hình thức và nội dung của thư tín dụng:

a Hình thức: Là một văn bản dưới dạng chứng thư bằng điện hay ấn phẩm

b Nội dung chủ yếu của một L/C:

Trang 10

(9) Thời hạn trả tiền của L/C.

(10) Chỉ rõ tiền lãi hoặc phí chiết khấu do bên nào chịu

(11) Thời hạn xuất trình chứng từ

(12) Thời hạn giao hàng

(13) Điều khoản về hàng hoá

(14) Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá

(15) Cách giao hàng, cách thanh toán và cách vận tải

(16) Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình cho ngân hàng trả tiền

(17) Quy định về bảo hiểm

3.1 L/C có thể huỷ ngang (Revocable L/C)

3.2 L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)

3.3 L/C không huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)

3.4 L/C không thể huỷ ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable without recourse L/C)

3.5 L/C tuần hoàn (Revoling L/C)

3.6 L/C giáp lưng (Back to back L/C)

3.13 L/C không thể chia nhỏ (Indivisible L/C)

3.14 L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)

3.15 L/C có điều khoản đỏ (Red clause L/C)

III Bộ chứng từ thanh toán và các quy tắc điều chỉnh phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

1 Bộ chứng từ thanh toán:

1.1 Hối phiếu

1.2 Hoá đơn thương mại

1.3 Vận đơn đường biển

1.4 Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

1.5 Vận đơn hàng không

1.6 Phiếu đóng gói

1.7 Giấy chứng nhận xuất xứ

Trang 11

1.8 Giấy chứng nhận bảo hiểm

1.9 Các loại chứng từ khác

2 Các quy tắc điều chỉnh phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

+ Qui tắc chính là: UCP500 (The uniform customs and practice for documentary credit) được công bố đầu tiên năm 1933 Từ đó đến nay UCP đã qua 5 lần sửa đổi vào các năm 1951,1962,1974,1983 và sau cùng là năm 1993 có hiệu lực áp dụng từ 01/01/1994 Qui tắc sửa đổi năm 1993 do Phòng Thương mại quốc tế phát hành số 500 (UCP500) áp dụng cho tất cả tín dụng chứng từ, là bộ phận không thể tách rời của tín dụng

+ Bên cạnh UCP500 còn lưu ý đến một số qui tắc liên quan: URR525 (1/7/96) - Qui tắc thống nhất bồi hoàn liên ngân hàng áp dụng trong tín dụng chứng từ; ISP590 (1/1/98) - Quy tắc điều chỉnh Standby L/C; eUCP(1/1/2002) - phụ trương của UCP500 về xuất trình chứng từ điện tử; ISBP645 (1/1/2003) - Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ Những qui tắc này nhằm bổ sung và giải thích kỹ hơn cho UCP

3.Qui định của Việt Nam về phương thức thanh toán TDCT:

Chính phủ Việt Nam đã qui định quy tắc chính điều chỉnh phương thức thanh toán TDCT vẫn là UCP500 Tuy nhiên hiện nay, Ngân hàng Nhà nước vẫn chưa đưa ra các qui định, thông tư hướng dẫn cụ thể Vì vậy mỗi một hệ thống Ngân hàng thương mại đều có quy định riêng: Như Quyết định số 447/NHNo-QHQT ngày 07/06/01 quy định về Quy trình và Kỹ thuật Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNO&PTNT Việt Nam

Ngoài ra, nếu các nội dung trong hợp đồng không có đề cập, việc thực hiện dựa trên nguyên tắc tập quán phong tục của mỗi nước

Trang 12

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍNH DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY CỔ

Ngày 29/11/1993 nhà máy trở thành doanh nghiệp nhà nước và đổi tên thành công ty Nhựa Đà Nẵng Sản phẩm chủ yếu là bao bì sản xuất từ nhựa PE

và PP, túi shopping xuất khẩu, bao xi măng , ống nước

Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng thực hiện cổ phần hoá và được thành lập theo Quyết định 90/2000/QĐ-TTg ngày 04/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ

Qua 28 năm hoạt động và không ngừng phát triển, từng bước khắc phục khó khăn, mở rộng qui mô sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trên thị trường cùng với sự ưu đãi của Nhà Nước Sản phẩm của công ty ngày một nâng cao, tăng tính cạnh tranh và từng bước thay thế hàng ngoại nhập, tiến đến xuất khẩu sang thị trường các nước

2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.

- Tìm hiểu thị trường để xây dựng và thực hiện kế hoạch Nâng cao hiệu quả,

mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh và có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đầy đủ

- Nghiên cứu, xác định nhu cầu về sản phẩm, đảm bảo tổ chức hoạt động sản xuất có hiệu quả nhất, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu của khách hàng

Trang 13

- Mở rộng liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Cũng

như tiếp thu và đổi mới công nghệ sản xuất

*Quyền hạn:

- Được phép giao dịch và ký kết các hợp đồng kinh tế, liên doanh, hợp tác với

bên ngoài để tạo ra sản phẩm hàng hóa, phù hợp với chủ trương của Đảng và

Nhà nước

- Chủ động xác định nguồn vốn, được vay và mua bán ngoại tệ tại các ngân

hàng, được huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát

triển kinh doanh theo pháp luật hiện hành

- Được quyền tham gia hội chợ, quảng cáo, triển lãm hàng hoá

Tóm lại, với chức năng và quyền hạn trên thì công ty có lợi thế là tự do

độc lập buôn bán trong khuôn khổ luật định Tự do ký kết các hợp đồng kinh tế,

được phép xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên vật liệu Do đó, công ty có

điều kiện sản xuất các mặt hàng mà thị trường đang cần, có cơ hội phát triển

3 Tình hình tổ chức quản lý của công ty nhựa Đà Nẵng.

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

3.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền của các phòng ban :

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan lãnh đạo cao nhất, mỗi năm

họp ít nhất một lần để thông qua các quyết định quan trọng nhất của công ty

Hội đồng quản trị (HĐQT): Do ĐHĐCĐ bầu ra, chịu trách nhiệm xây

dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát

Ban kiểm soát: Cũng là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ

kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động của HĐQT và BGĐ

Tổ Ống nước

Tổ Ghép bao

Tổ CanPhao

Tổ

Cơ Điện

Bộ PhậnKCS

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐCBan Kiểm soát

Phòng H.Chính

N.Sự Phòng Kỹ Thuật

Phòng K.Hoạch K.Doanh Phòng Tài Chính Kế Toán

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

Trang 14

Ban giám đốc (BGĐ): Là cơ quan điều hành, quản lý mọi hoạt động kinh

doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu, định hướng, kế hoạch đã thông qua

Phòng Hành chính - Nhân sự:ï Chức năng giúp đỡ giám đốc quản lý,

bồi dưỡng, đào tạo mở rộng khả năng sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: Chức năng của phòng này là tổng hợp,

cân đối các nhu cầu về vật tư, lao động nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để từ

đó xây dựng kế hoạch hoàn thiện sản xuất

Phòng Kế toán - Tài chínhû: Chức năng của phòng này là phản ánh

chính xác, kịp thời tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh cũng như thực hiện các nghiệp vụ kếï toán định kỳ

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong quá trìình sản xuất

sản phẩm, phụ trách pha chế nguyên nguyên vật liệu và trực tiếp theo dõi sản phẩm

Khối sản xuất của công ty gồm có 6 tổ: Ống nước, Can phao, Màng mỏng, Dệt, May bao và Ghép bao Ngoài ra, còn có 2 tổ phục vụ sản xuất là tổ

Cơ điện và tổ KCS Về nguyên tắc, các tổ này trực thuộc Giám đốc công ty Trong tác nghiệp thực tế hằng ngày, các tổ trên phối hợp làm việc và chịu sự hướng dẫn theo chức năng của các phòng chuyên môn, nhất là phòng Kế hoạch- Kinh doanh và phòng Kỹ thuật

Nhận xét:

Ưu điểm: Với cơ cấu tổ chức như trên thì giám đốc không quản lý các tổ sản xuất mà do phó giám đốc và phòng kế hoạch vật tư quản lý Điều này khiến cho giám đốc chỉ xem xét các hợp đồng mua bán và có nhiệm vụ ký kết hợp đồng, các phòng ban chỉ tham mưu cho giám đốc trong phạm vi chuyên môn của mình Mô hình này có mức độ tập trung quyền lực cao, giúp giải quyết các vấn đề nhanh chóng, không bị chồng chéo gây cản trở

Nhược điểm: Tuy nhiên, với mức độ tập trung quyền lực như vậy, giám đốc phải đảm nhận nhiều việc

II TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHỰA ĐÀ NẴNG:

1.Nguồn vốn:

Vốn điều lệ của công ty khi thành lập là:15.965,2 triệu đồng Số vốn này được chia thành số cổ phần tương ứng với mệnh giá là 10.000 đồng Tháng 11/2201, công ty công ty được phép phát hành cổ phiếu ra công chúng và chính thức niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Cơ cấu chủ sở hữu của công ty gồm: Nhà nước, người đang làm việc tại công ty và các cổ đông bên ngoài So với lúc mới cổ phần hóa, hiện nay vốn nhà nước đã giảm từ 45,79% xuống còn 31,5% và số cổ đông tăng từ 293 lên 426

Bảng tổng kết tài sản của công ty cp nhựa Đà Nẵng:

Trang 15

21.291.940.555 3.451.675.063 9.547.353.514 7.818.411.578 474.550.400 5.738.148.954 149.049.648

74.684.000

23.372.769.088 1.688.481.763 11.239.871.002 10.340.469.042 53.947.281 7.698.125.926 7.660.783.926

18.697.574.502 18.771.487.202 (73.912.700)

7.843.105.596 6.963.445.596 879.660.000

19.112.299.913 19.109.395.208 2.904.705

12.997.949.784 11.417.649.784 1.560.800.000 19.500.000 18.072.945.230 18.055.535.517 17.409.713

là 5,7%/năm, thấp hơn nhiều so tỷ suất lợi nhuận Quan hệ giữa công ty với các ngân hàng hiện nay khá tốt, là thuận lợi lớn để công ty xem xét các dự án phát triển trong tương lai

Về cơ cấu tài sản, mặt dù sản xuất công nghiệp nhưng cho đến ngày 1/1/04, TSCĐ và Đầu tư dài hạn chỉ chiếm 24,8%, chênh lệch không đáng kể so với năm 2001 và 2002 Phản ánh tình hình tài sản cố định tại công ty đã già cỗi, khấu hao gần hết (79,6%) Giá trị còn lại thấp là thuận lợi về mặt chi phí và giá thành sản phẩm trong hiện tại, nhưng nếu không kịp thời đầu tư, đổi mới thì đây

là một nguy cơ không tránh khỏi trong tương lai không xa

Trong cơ cấu TSLĐ&Đầu tư ngắn hạn, 2 khoản chiếm tỷ trọng cao nhất

là các khoản phải thu và hàng tồn kho Năm 2002, cả 2 đều có mức giảm đáng

kể so với năm 2001, song sang năm 2003 lại bắt đầu tăng khá cao 32,3% (hàng tồn kho) và 17,8% (các khoản phải thu) Do vậy, công tác quản lý TSLĐ&Đầu

tư ngắn hạn tại công ty cần quản lý chặt chẽ hơn

Một số chỉ tiêu về khả năng tài chính của công ty:

Trang 16

Chỉ tiíu 2001 2002 2003

1.Hệ số khả năng thanh toân hiện thời (lần)

2.Hệ số khả năng thanh toân nhanh (lần)

3.Hệ số nợ (%)

4.Hệ số tự tăi trợ vốn (%)

2,9730,0933,666,4

3,4570,5029,170,9

2, 3950,1541,858,2(Nguồn: Công ty CP Nhựa Đà Nẵng)Từ bảng tổng hợp trên ta thấy, hệ số nợ qua các năm luôn nhỏ hơn 1, đây là điều kiện thuận lợi để thuyết phục các tổ chức tín dụng hay các ngân hàng trong hoạt động cho vay vì mức độ an toàn cao Bên cạnh, hệ số tự tài trợ vốn của công ty luôn cao hơn hệ số nợ Phản ánh được tình hình tài chính của công ty còn khá mạnh, đảm bảo khả năng trang trải các khoản tổn thất phát sinh Vì vậy công ty cần có sự nghiên cứu hợp lý các hệ số này nhằm tận dụng được nguồn vốn vay một cách hợp lý nhất

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời tại công ty qua các năm luôn

ở mức cao, luôn trên 2 lần Đảm bảo khả năng thanh toán tốt, là địa chỉ khá tin cậy cho các chủ hàng Tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán nhanh (tiền mặt) còn thấp Tuy năm 2002 có tăng lên đáng kể 0,5 lần, nhưng sang năm 2003 lại tụt xuống còn 0,15 lần Đây là vấn đề công ty cần xem xét kỹ, tránh tình trạng chậm trễ cũng như ứ đọng vốn trong thanh toán Tóm lại tình hình tài chính của công ty còn khá mạnh Công

ty cần tiếp tục duy trì, đồng thời xây dựng kế hoạch sử dụng các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài một cách hợp lý và khoa học hơn

2 Tình hình sử dụng lao động:

Trong những năm gần đđy, tình hình nhđn sự tại công ty cổ phần nhựa

Đă nẵng tương đối ổn định, số lượng tăng giảm nhẹ Cơ cấu lao động nam - nữ khâ cđn đối Phần lớn có trình độ đại học thuộc hệ tăi chức, đặc biệt lă cử nhđn kinh tế Với cơ cấu như vậy, khả năng về nguồn lực lao động trình độ cao tại công ty chưa nhiều vă mạnh Aính hưởng không nhỏ đến tốc độ phât triển chung

Trang 17

Cơ cấu lao động tại công ty:

S L(ng) TT(%) S L(ng) TT(%) SL(ng) TT(%) Tổng số lao động

100 9,4 1,5 87,5 12,5 51,6 48,4

300 25 3 260 40 160 140

100 8,3 1 86,7 13,3 53,3 46,7

320 30 5 275 45 170 150

100 9,4 1,5 85,9 14,1 13,1 46,9

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, hầu hết đã làm việc lâu năm, tự đào tạo và tích lũy kinh nghiệm Trình độ văn hóa không đồng đều, khoảng 75% lao động đã tốt nghiệp trung học phổ thông và bổ túc văn hóa Nhìn chung, khả năng làm việc hiện thời khá tốt bên cạnh những hạn chế nhất định về tác phong, kỷ luật, tính tự giác và tinh thần sáng tạo

3.Cơ cấu Vật chất- Kỹ thuật của công ty:

Vị trí mặt bằng nhă xưởng:

Công ty CP Nhựa Đă Nẵng có vị trí thuận lợi trong hoạt động sản xuất vă kinh doanh Câch ga Đă Nẵng: 3km; Câch sđn bay quốc tí ú Đă Nẵng: 3km; Câch cảng biển Đă nẵng:12km; Câch quốc lộ 1A: 3km.Với vị trí năy, lă thuận lợi lớn cho công ty trong quan hệ mua bân, giao nhận hăng hóa bằng nhiều phương tiện: đường thủy, đường bộ, đường sắt vă đường không

Việc bố trí câc công trình xđy dựng cơ bản của công ty hiện nay lă dựa trín thiết kế những năm 1980, do đó tồn tại nhiều bất hợp lý Phần nhă xưởng sản xuất chỉ chiếm 4.363 m2 (25,1%), diện tích kho cũng thấp, chỉ chiếm 1.277m2 (7,3%) Trong khi đó đường nội bộ vă diện tích đất chưa xđy dựng chiếm diện tích khâ lớn 8.521m2 (48,97%) Với cơ cấu năy, đòi hỏi công ty cần nghiín cứu cải tạo lại sao cho vừa đảm bảo được yíu cầu phât triển sản xuất vừa tiết kiệm được diện tích mặt bằng

Trang 18

*Mây móc thiết bị phục vụ sản xuất:

Tình hình sử dụng trang thiết bị vă mây móc tại công ty CP Nhựa Đă nẵng:

(câi)

CSuất thiết kế

CSuất thực tế

Nước sản xuất

Năm sdụng

HS sdụng

Mây thổi ống nước nhỏ

Mây thổi ống nước lớn

Mây thổi HDPE

Mây thổi can phao

05 01 01 01 01 02 01 06 01 19 01 01 03 06 01

80kg/h 25kg/h 6000m/h 4000m/h 1500bao/h 66kg/h 300kg/h 50túi/ph 120kg/h 15kg/h 550kg/h 66kg/h 660kg/h 50kg/h 30kg/g

60kg/h 25kg/h 5000m/h 3000m/h 1500bao/h 50kg/h 250kg/h 40túi/ph 100kg/h 10kg/h 400kg/h 50kg/h 500kg/h 40kg/h 20kg/g

Đăi Loan Đăi Loan Đăi Loan Đức Đăi Loan Đăi Loan Đức Đăi Loan Việt Nam Việt Nam Hăn Quốc Đăi Loan Đăi Loan Đăi Loan Việt Nam

1977 1990 1990 1994 1994 1992 1995 1992 1992 1992 1993 1992 1993 1993 1977

0,75 1 0,83 0,75 0,77 0,76 0,83 0,80 0,83 0,67 0,73 0,83 0,83 0,80 0,67

(Nguồn: Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng)Việc sử dụng máy móc thiết bị hiện nay tại công ty phụ thuộc lớn vào các đơn hàng Một số máy không được sử dụng hoặc sử dụng không hết công suất Còn ngược lại thì sử dụng tối đa, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm

Đặc điểm chung của hệ thống máy móc thiết bị là hầu hết được nhập từ nước ngoài: Đài Loan, Hàn Quốc, thuộc loại bán tự động, trình độ công nghệ trung bình và được đầu tư nâng cấp từ những năm 1996-1999 nên chất lượng còn khá tốt Tuy nhiên so với nhiều doanh nghiệp cùng ngành, đặc biệt là ở TP Hồ Chí Minh thì trình độ công nghệ máy móc thiết bị tại công ty có phần lạc hậu, thua kém như: tính đồng bộ không cao, khuôn mẫu chưa nhiều, Tỷ lệ phế phẩm và mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất còn cao Aính hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh cả về chất lượng và mẫu mã Vì vậy, công ty cần chú trọng hơn nữa trong công tác đầu tư đổi mới thiết bị, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường

III TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐĂ NẴNG:

1.Tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu:

a Mặt hăng nhập khẩu của công ty:

Công ty CP Nhựa Đă nẵng lă đơn vị sản xuất hăng công nghiệp vă gia dụng Nguyín vật liệu lă yếu tố đầu văo thường xuyín vă cần thiết trong suốt quâ trình sản xuất Phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoăi Bín cạnh công ty còn nhập khẩu một số mây móc thiết bị phục vụ cho quâ trình sản xuất

Cơ cấu mặt hăng nhập khẩu của công ty CP Nhựa Đă Nẵng:

Trang 19

Kngạch (USD)

744.434

39,2 20,6

40,2

437.965,0 443.864,0 453.440,0 50.940,0

458.851,6 71.659,0

22,8 23,2 23,7 2,7

23,9 3,7

426.215 336.324 390.780

30.280 633.563 220.698

20,9 16,5 19,2

1,5 31,1 10,8

Tổng kim ngạch NK 1.850.684 100 1.916.719,6 100 2.037.860 100

(Nguồn: Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng )Từ bảng số liệu trên cho thấy, 3 mặt hàng: Hạt nhựa PP, hạt nhựa PE và giấy KRAFT chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch nhập khẩu trong suốt 3 năm liền 2001-2003 Riêng mặt hàng hạt nhựa PP từ kim ngạch 725.690USD (39,2%) năm 2001 đã giảm liên tục xuống còn 426.215USD (20,9%) vào năm 2003 Nguyên nhân là do kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bao dệt PP đã giảm và dừng lại năm

2003, tuy nhiên nhu cầu trong nước về sản phẩm từ hạt nhựa PP và PE vẫn còn cao Bắt đầu từ năm 2002 trở đi, công ty còn nhập thêm nhiều mặt hàng mới như: Hạt nhựa ABS-PS, SAN51, bột và hạt nhựa màu, đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng cao và đa dạng Đặc biệt, mặt hàng hạt nhựa ABS-PS chiếm tỷ trọng tương đối cao, trung bình khoảng trên 20% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mỗi năm

Ngoài ra, năm 2002-2003 công ty còn nhập thêm một số thiết bị phục vụ sản xuất, chiếm tỷ trọng tương đối cao năm 2003 là 10,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu Điều này khẳng định rằng, công ty đã quan tâm hơn trong công tác đầu

tư, đổi mới thiết bị

b.Thị trường hăng nhập khẩu của công ty:

Bảng cơ cấu thị trường hăng nhập khẩu của công thị trường:

40,217,213,720,33,90,51,62,60,00,0

527.751,0373.595,0243.615,60,0129.760,0180.120,0308,619,00,067.000,086.259,0

27,519,512,70,06,89,416,10,03,5405

505.394,0395.135,0582.825,050.748,00,070.545,0137.520,00,0292.005,03.698,0

24,819,428,62,50,03,56,70,014,30,2

(Nguồn: Công ty CP Nhựa Đà Nẵng )

Trang 20

Từ thống kê trên cho thấy 3 thị trường luôn chiếm thị phần lớn là:Singapore, Hàn Quốc, Nhật Đây là những thị trường cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất như hạt nhựa PP, hạt nhựa PE, Đối với thị trường Singapore từ vị trí chiếm tỷ trọng cao nhất 40,2% năm 2001 đã giảm mạnh qua các năm còn 24,8% năm 2003 Nguyên nhân chính, là do tình hình xuất khẩu mặt hàng bao dệt PP bị dừng lại, mà Singapore là thị trường chính cung cấp nguyên liệu này Trong khi đó thị trường Nhật Bản từ vị trí chiếm tỷ trọng13,7% năm 2001 nhưng sang năm 2003 đã tăng lên 28,6% Đây là thị trường cung cấp sản phẩm giấy KRAFT rẻ hơn nhiều so với các thị trường khác.

Các thị trường khác: Úc, Malaisia, Thái Lan, là những thị trường cung cấp nguyên liệu với số lượng thấp nhưng tương đối ổn định qua các năm Đài Loan, Ấn Độ là 2 thị trường chính cung cấp máy móc thiết bị, đặc biệt là thị trường Đài Loan Vì hầu hết các máy móc thiết bị của công ty nhập khẩu từ thị trường này là chính, kim ngạch từ thị trường này năm 2003 đạt 292.005USD, chiếm 14,3% tổng kim ngạch

2 Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu:

Do đòi hỏi của thị trường ngăy căng khắc khe, cũng như khả năng cạnh tranh ngăy căng cao Với tình hình mây móc hiện nay của công ty, khó có thể đâp ứng được nhu cầu năy, thím văo đó chi phí vận chuyển thường cao vì sản phẩm nhựa thường cồng kềnh, chiếm thể tích lớn Chính vì thế, trong văi năm về đđy tình hình xuất khẩu của công ty có phần ngưng lại Năm 2001 chỉ xuất sang thị trường EU hai mặt hăng lă: Bao dệt PP vă túi PE với tổng kim ngạch 21.263USD Sang năm 2002, với chương trình nước sạch của UNICEF, công ty

đê xuất khẩu mặt hăng ống lọc với tổng kim ngạch lă 5.145USD

Với tình hình trín, công ty cần có biện phâp khẩn trương, kịp thời chấn chỉnh lại tình hình sản xuất, tiếp cận công nghệ mới, đa dang hóa câc mặt hăng Cần xđy dựng văi mặt hăng chủ lực, đồng thời không nín tập trung văo thị trường năo Phải xđy dựng câc phương ân kinh doanh hợp lý, cũng như có sự điều chỉnh kịp thời trước sự biến động ngăy căng nhanh của thị trường

3.Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động KDXNK hiện nay của công ty:

a Khó khăn:

- Cơ cấu mặt hăng chưa thật sự phong phú vă đa dạng, khả năng cạnh tranh còn thấp Hơn nữa thị trường tiíu thụ đầu ra của sản phẩm còn hẹp

- Phần lớn nguyín liệu lă ngoại nhập, hệ thống mây móc đa phần đê cũ

vă lạc hậu, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cũng như giâ thănh sản phẩm, đồng thời trình độ đội ngũ công nhđn chưa cao, khó khăn trong việc tiếp cận cũng như ứng dụng công nghệ mới

Trang 21

- Chưa thật sự hướng ra thị trường để nắm bắt thông tin Nín công ty còn lúng túng trong việc hạch định chiến lược sản xuất vă xđy dựng câc chính sâch marketing.

- Nguồn nhđn lực dồi dăo, rẻ, người lao động cần cù, chịu khó, ham học hỏi,

- Nền kinh tế đất nước ngăy một khởi sắc, sức mua của thị trường cũng nđng lín, cùng với những ưu đêi của Chính Phủ trong giai đoạn cổ phần hóa lă điều kiện thuận lợi giúp công ty ngăy một nđng cao doanh số cũng như thị phần trín thị trường

4.Kết qủa hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty:

BẢNG BÂO CÂO KẾT QUẢ HĐ KINH DOANH XNK CỦA CÔNG TY:

1.106.606.1191.526.007.7873.226.348.699(648.266.724)

51.988.1402.630.070.1152.630.070.115

59.640.281.201122.012.09459.518.269.1071.921.864,61.916.719,65.14553.744.071.5185.774.197.589

1.544.844.8981.585.844.8982.643.864.087(329.243.547)

43.865.9442.358.486.4842.358.486.484

68.150.665.77731.407.79968.112.257.9782.037.8602.037.860

63.834.552.8574.284.705.121142.715.419538.427.2441.680.943.9051.530.536.855677.012.536

27.210.5813.637.60023.572.981700.585.517

700.585.517(Nguồn: Công ty CP Nhựa Đà Nẵng)

Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả Doanh thu ngày một tăng lên, bên cạnh giá nguyên liệu đầu vào tăng, kéo theo

Trang 22

giá vốn hàng bán ngày càng nâng lên Cụ thể, lơi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2001 là 4,72%, năm 2002 còn 3,95% nhưng sang năm 2003 chỉ còn 1,03% Với tình hình này, công ty cần nhanh chóng xây dựng phương án cắt giảm chi phí đầu vào, tìm kiếm các nguồn hàng có chi phí thấp hơn, tận dụng các nguồn hàng sẵn có trong nước, thực hành tiết kiệm trong sản xuất Đồng thời, công ty cần tăng cường đầu tư đổi mới lại hệ thống máy móc thiết bị, từng bước nâng cao mẫu mã, chất lượng sản phẩm Đảm bảo khả năng đứng vững trong cơ chế cạnh tranh của thị trường.

B THỰC TRẠNG CÔNG TÂC THANH TOÂN TẠI CÔNG TY:

I Công tâc tổ chức thanh toân:

Trong công tâc thanh toân tại công ty cổ phần Nhựa Đă Nẵng chủ yếu có liín quan đến 2 bộ phận: Phòng Kế hoạch- Kinh doanh vă phòng Tăi chính- Kế toân

Trước tiín công việc đăm phân ký kết hợp đồng nhập khẩu, lập phương ân sản xuất cũng như bân nguyín liệu lại do Ban giâm đốc vă trưởng phòng KH-

KD đảm nhận Việc chuẩn bị vốn cũng như câc thủ tục cần thiết xin vay vốn ngđn hăng do phòng TC- KT đảm trâch

Phần lớn thanh toân theo phương thức tín dụng chứng từ, nín sau khi kí hợp đồng, phòng KH-KD tiến hănh câc thủ tục cần thiết để mở L/C tại ngđn hăng với mức kí quỹ thường lă 0%

Sau khi ngđn hăng mở kiểm tra bộ chứng từ thanh toân từ nhă xuất khẩu gởi đến, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hănh trả tiền cho người xuất khẩu (At sight L/C) hoặc chấp nhận hối phiếu vă trả tiền khi đâo hạn Nếu chứng từ không phù hợp có thể từ chối không thanh toân Số tiền dùng để thanh toân trích từ tăi khoản ngoại tệ của công ty Nếu giâ trị hợp đồng vượt quâ giâ trị tăi khoản của công ty thì ngđn hăng sẽ cho công ty vay ngoại tệ để thanh toân đổi lấy bộ chứng

từ Phòng KH-KD sau khi nhận bộ chứng từ cùng với câc thủ tục khâc liín quan đến việc nhận hăng để tiến hănh nhận nguyín vật liệu Sau khi tiền hăng thu về, phòng TC-KT tiến hănh hoăn trả vốn vă lêi vay ngđn hăng vă câc chi phí khâc

Tóm lại công tâc thanh toân tiền hăng nhập khẩu tại công ty khâ hoăn chỉnh, tuy nhiín chưa có sự phđn chia rõ răng về trâch nhiệm giữa câc phòng ban

vă mức độ liín kết giữa câc phòng chưa cao lắm

II Câc điều kiện trong thanh toân quốc tế tại công ty:

1 Điều kiện về tiền tệ vă hối đoâi:

Tại công ty cổ phần nhựa Đă Nẵng, đồng tiền dùng để tính toân giâ trị của tất cả câc hợp đồng nhập khẩu lă đồng USD Vì USD lă một ngoại tệ mạnh, có giâ trị tương đối ổn định vă được sử dụng phổ biến trong thanh toân quốc tế

Trang 23

Bảng kim ngạch nhập khẩu theo đồng tiền thanh toân tại công ty :

2 Điều kiện về địa điểm thanh toân:

Công ty cổ phần nhựa Đă Nẵng thường quy định địa điểm thanh toân tại Việt Nam, cụ thể lă tại ngđn hăng ngoại thương Việt Nam chi nhânh tại Đă Nẵng (Vietcombank) vă một hợp đồng thanh toân tại ngđn hăng Hăng Hải do đối tâc chỉ định

Bảng kim ngạch nhập khẩu theo từng địa điểm thanh toân tại công ty

4,495,6

309.8801.606.839,6

16,283,8

108.9071.928.953

5,394,7

Tổng 1.850.684 100 1.914.719,6 100 2.037.860 100

(Nguồn: Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng )Từ bảng số liệu trên cho thấy KNNK của công ty được thanh toán qua Vietcombank chiếm tỷ trọng khá cao Đây là ngân hàng có uy tín rất cao không nhưng trong nước mà cả nước ngoài Ngân hàng có đội ngũ nhân viên chuyên sâu nghiệp vụ và dày dạn kinh nghiệm, từ đó xúc tiến công việc nhanh và chính xác hơn Ngoài ra công ty còn có tài khoản ngoại tệ tại Vietcombank, cung cấp tài chính cho công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh Tóm lại việc thanh toán qua Vietcombank tạo điều kiện thận lợi cho công ty hơn

Chỉ riêng năm 2002, tỷ trọng thanh toán qua Vietcombank là 83,8% so với tổng kim ngạch nhập khẩu, các năm còn lại kim ngạch luôn trên 94% Trong khi đó việc thanh toán qua Ngân hàng Hàng Hải chiếm tỷ trọng thấp, trong 2 năm 2001, 2003 tỷ trọng dưới 5,3%, chỉ riêng năm 2002 tỷ trọng 16,2% do có nhu cầu nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa ABS-PS,

Trang 24

SAN51, tăng, các mặt hàng này được nhập khẩu chủ yếu từ Thái Lan, Malaisia Việc thanh toán tại Ngân hàng Hàng Hải hoàn toàn do khách hàng yêu cầu.

Tóm lại, việc lựa chọn địa điểm thanh toán tại công ty tương đối hoàn chỉnh Mặc dù thanh toán qua Vietcombank đem lại nhiều thuận lợi cho công ty nhưng phí dịch vụ tại Ngân hàng này lại cao hơn so với các Ngân hàng khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hơn nữa, hiện nay có nhiều Ngân hàng hoạt động có uy tín trong lĩnh vực thanh toán quốc tế như Eximbank, NHNN &PTNT, Mỗi Ngân hàng có một thế mạnh riêng,

vì vậy công ty cần nghiên cứu, xem xét thị trường nào, mặt hàng nào để lựa chọn Ngân hàng thích hợp Tránh phụ thuộc nhiều cũng như phòng tránh rủi ro nếu chỉ thanh toán tại Vietcombank

3.Điều kiện về thời hạn thanh toân:

Điều kiện về thời hạn thanh toân lă quy định việc thanh toân xảy ra trước, ngay hoặc sau ngăy mă 2 bín mua bân thoả thuận

Thời hạn thanh toân sử dụng trong thanh toân hăng nhập khẩu từ trước đến nay tại công ty lă trả ngay (At sight) Mặc dù phần lớn khâch hăng của công ty chủ yếu ở khu vực chđu  nhưng khoản thời gian từ khi công ty mở L/C cho đến ngăy Ngđn hăng thanh toân bộ chứng từ lă 20-25 ngăy Vì sau khi nhă xuất khẩu nhận được thông bâo mở L/C từ ngđn hăng thông bâo, họ cần có thời gian để tiến hănh lập bộ chứng từ, xuất trình chứng từ đến ngđn hăng mở vă thời gian cần thiết để ngđn hăng kiểm tra chứng từ rồi thanh toân nếu bộ chứng từ hợp lệ Với thời gian thanh toân trín, thực tế công ty vẫn nhanh hơn so với câc công ty khâc từ 20-30 ngăy

Tuy nhiín việc sử dụng thời hạn thanh toân trả ngay lă không hiíu quả vì công ty phải thanh toân tiền hăng trước khi nhận hăng, một mặt bị chiếm dụng vốn, mặt khâc phải đối mặt với nguy cơ chứng từ giả, hăng thiếu, hăng kĩm chất lượng, Trín thực tế mặc dù thời hạn thanh toân lă trả ngay nhưng khi bộ chứng

từ gửi về quâ sớm so với dự định, công ty luôn tìm câch trì hoên việc thanh toân cho đến khi chắc chắn hăng cập cảng Nhưng đđy không phải lă câch tối ưu, không thể sử dụng lđu dăi

4 Tình hình sử dụng câc phương thức thanh toân:

Hai phương thức được sử dụng trong thanh toân tiền hăng nhập khẩu tại công ty

từ trước đến nay lă phương thức L/C vă phương thức chuyển tiền bằng điện

Bảng KNNK theo từng phương thức thanh toân:

3,796,3

92.9941.944.866

4,695,4

Trang 25

Qua bảng số liệu trên cho thấy, phương thức thanh toán được sử dụng chủ yếu tại công ty qua các năm là phương thức L/C, với tỷ trọng luôn chiếm trên 95% tổng KNNK KNNK ngày càng tăng một phần do nhu cầu sản xuất tăng mặt khác do giá nguyên liệu ngày càng tăng cao.

Ngược lại, phương thức T/T chiếm tỷ trọng thấp được công ty sử dụng trong thanh toán tiền hàng nhập khẩu với những khách hàng thân quen lâu năm như: Ấn Độ, Singapore, cho những hợp đồng có giá trị tương đối nhỏ Cụ thể được sử dụng trong thanh toán để nhập khẩu các phụ gia, các thiết bị phục vụ sản xuất Riêng năm 2001, phương thức này không sử dụng vì công ty không có nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng này Sang năm 2002, 2003 phương thức này được sử dụng khá đều đặn với tỷ trọng luôn dưới 5% Điều này chứng tỏ công ty luôn giữ được mối quan hệ tốt với các khách hàng Singapore (bột và hạt nhựa màu) và Ấn Độ (thiết bị)

Trình tự tiến hành phương thức chuyển tiền bằng điện, phần lớn áp dụng phương thức chuyển tiền trả ngay Sau khi kí kết hợp đồng nhập khẩu, đếïn ngày giờ qui định, công ty sẽ nhận được hàng cùng với những chứng từ về hàng hoá Tiếp đến công ty làm thủ tục chuyển tiền, đề nghị ngân hàng trích từ tài khoản ngoại tệ của mình hoặc cho vay ngoại tệ để chuyển tiền đến người xuất khẩu Đồng thời nhận được thông báo nợ hoặc giấy báo chuyển tiền, số tiền được chuyển căn cứ vào hoá đơn thương mại hoặc kết quả của việc nhận hàng về số lượng, chất lượng để quy ra số tiền phải chuyển.Đây là phương thức có lợi cho công ty nên công ty cần chuyển tiền đúng hạn để tạo uy tín, đảm bảo việc sử dụng phương thức này cho những lô hàng tiếp theo

Nội dung của phương thức thanh toán bằng L/C tại công ty được trình bày ở phần sau

III Phđn tích công tâc thanh toân hăng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ:

1 Loại thư tín dụng sử dụng:

Phương thức TDCT được sử dụng chủ yếu trong thanh toân tiền hăng nhập khẩu tại công ty Trong phương thức năy, loại L/C chính được sử dụng lă L/C không huỷ ngang Lă L/C mă Ngđn hăng khi mở thư tín dụng phải chịu trâch nhiệm trả tiền cho người xuất khẩu trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng Hình thức năy lă một cam kết vững chắc của Ngđn hăng phât hănh, mă không thể sửa đổi hay huỷ đi nếu không có sự đồng ý của bín bân ngay cả khi có lệnh của bín mua Đđy lă loại L/C được sử dụng rộng rêi trong thanh toân quốc tế Tuy nhiín

lă loại L/C không có lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu như công ty cổ phần nhựa

Đă Nẵng vì không thể linh hoạt điều chỉnh khi chưa được sự đồng ý của nhă xuất khẩu, nín tùy từng trường hợp cụ thể, nếu xĩt thấy cần thiết phải nhập lô hăng đó

Trang 26

hoặc nguồn hàng có khả năng khan hiếm trongthời gian đến, thì mới sử dụng L/C này Còn trong trường hợp thị trường có ưu thế thuộc về người nhập khẩu thì công ty cần thương lượng lại để lựa chọn loại L/C khác cho lợi hơn.

2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ thanh toán bằng L/C tại công ty:

a.Sơ đồ nghiệp vụ

b Các bước tiến hành:

(1) Sau khi hợp đồng ký kết, công ty làm đơn và các thủ tục cần thiết để mở L/C tại ngân hàng mở Nội dung của L/C căn cứ vào hợp đồng đã được 2 bên thoả thuận Sau khi mở L/C ngân hàng mở thông báo và chuyển nội dụng L/C cho ngân hàng đại lí ở nước xuất khẩu

(2) Sau khi nhận được L/C,Ngân hàng sẽ thông báo và chuyển cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung L/C

(3) Nhà xuất khẩu sau khi kiểm tra nội dung L/C, nếu cần thiết có thể đề nghị nhà nhập khẩu tiến hành thủ tục tu chỉnh L/C cho đến khi chấp nhận toàn bộ nội dung của L/C, thì tiến hành giao hàng và gửi bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C cho ngân hàng thông báo

(4) Ngân hàng mở nhận bộ chứng từ để kiểm tra và thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với người hưởng lợi trong L/C

(5) Ngân hàng mở kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu và trả tiền khi đáo hạn Nếu chứng từ không phù hợp có thể từ chối thanh toán

(6) Ngân hàng chuyển giao bộ chứng từ cho công ty để nhận hàng đồng thời yêu cầu công ty thanh toán hoặc nhận nợ

Ngân hàng thông báo chuyển cho nhà xuất khẩu

Nhà xuất khẩu giao hàng và gửi BCT

Thanh toán

Nếu bộ chứng từ không hợp lệ yêu cầu nhà xuất

khẩu điều chỉnh hay có thoả thuận khác

Công ty nhận BCTừ và nhận hàng

(5)(6) (4)

Trang 27

3 Công tác kiểm tra bộ chứng từ thanh toán tại Công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng:

Để tránh những trường hợp tranh chấp xảy ra giữa công ty với ngân hàng cũng như đảm bảo quá trình nhận hàng được diễn ra nhanh chóng Sau khi ngân hàng nhận được bộ chứng từ thanh toán, công ty thường yêu cầu ngân hàng gửi ngay bản copy bộ chứng từ thanh toán để cả 2 cùng phối hợp nhau trong việc kiểm tra tìm kiếm sai sót

Cách thức kiểm tra bộ chứng từ được thực hiện như sau: Kiểm tra hối phiếu, hoá đơn, vận tải đơn, chứng từ bảo hiểm, phiếu đóng gói và các chứng từ khác như: giấy chứng nhận kiểm nghiệm, hoá đơn bưu điện gửi chứng từ, giấy chứng nhận chất lượng và số lượng, giấy chứng nhận xuất xứ và các điện, fax thông báo giao hàng

Các chứng từ được kiểm tra phải đảm bảo các thông tin: Tên và địa chỉ các bên liên quan trên các chứng từ phải phù hợp nhau, số lượng chứng từ, số L/C và ngày mở L/C phải chính xác, một số chứng từ yêu cầu có ký hậu như hối phiếu, chứng từ bảo hiểm,

Từ trước đến nay hoạt động kiểm tra chứng từ tại công ty được thực hiện khá tốt Nếu các sai sót được phát hiện là 1 trong những điều khoản quan trọng thì công ty thông qua ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu điều chỉnh, còn nếu đó là những sai sót nhỏ thì công ty có thể chấp nhận, đảm bảo quá trình nhận hàng được thực hiện nhanh, phục vụ kịp thời cho sản xuất

4 Những thuận lợi và tồn tại khi sử dụng phương thức thanh toán TD-CT:

a Những thuận lợi:

- Đây là phương thức thanh toán mà công ty có thể dùng để kí kết hợp

đồng với bất kì khách hàng nào, thuận tiện trong việc tìm kiếm nguyên liệu đầu vào

- Hệ thống ngân hàng phát triển ngày càng mạnh mẽ, cụ thể là VCB, uy tín cũng như có mối quan hệ rộng rãi, dịch vụ thanh toán quốc tế ngày càng hoàn thiện Đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao trong thanh toán quốc tế

- Là một khách hàng truyền thống có uy tín của VCB Do vậy trong thời gian qua, chi nhánh đã áp dụng nhiều ưu đãi cho công ty như: dành một hạn mức thích hợp tín dụng thích hợp (bằng VND,USD) với lãi suất ưu đãi, áp dụng mức

ký quỹ 0%, tư vấn trong việc lựa chọn các điều kiện thanh toán, cũng như trong công tác kiểm tra bộ chứng từ thanh toán

- Đội ngũ nhân viên công ty dày dạn kinh nghiệm trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế

b Những tồn tại:

4 - Việc chỉ sử dụng duy nhất một loại đồng tiền (USD) trong thanh toán dễ gặp nhiều rủi ro nếu đồng USD mất giá, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay Trong khi công ty vẫn chưa có các quy định về điều kiện đảm bảo hối đoái

Trang 28

- Việc chỉ quan hệ với một ngân hàng trong thanh toán dễ gặp nhiều khó khăn, hơn nữa phí dịch vụ cao Bên cạnh uy tín về nghiệp vụ thanh toán quốc tế của các ngân hàng nước ta vẫn còn tạo tâm lý chưa yên tâm đối với các đối tác nước ngoài Điều này là một trở lực rất lớn đối với công ty trong đàm phán ký kết hợp đồng.

- Việc áp dụng thời hạn thanh toán chưa linh hoạt, chủ yếu sử dụng thời hạn thanh toán trả ngay Nguyên nhân gây nên tình trạng chiếm dụng vốn cũng như các rủi ro về chứng từ, hàng hoá

5 - L/C không huỷ ngang được sử dụng gây bất lợi cho công ty Với L/C này, trong thời hạn hiệu lực của nó các ngân hàng không có quyền huỷ bỏ hay sửa đổi nội dung nếu không có sự đồng ý của bên bán nay cả khi có lệnh của bên mua Do đó việc sử dụng L/C này trong thanh toán công ty sẽ có phần bị thụ động, kém linh hoạt

6 - Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế các bên luôn mong muốn đạt được lợi nhuận một cách tốt đa Trước tình hình giá nguyên liệu nhựa tăng cao, các biện phấp công ty đưa ra hiện nay chưa thật sự hiện quả trong việc ràng buộc nhà xuất khẩu cung cấp hàng đúng như quy định L/C

7 Vì vậy việc tìm kiếm các biện pháp để loại trừ dần các hạn chế còn tồn tại, đảm bảo độ an toàn cũng như nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán là nhiệm vụ quan trọng mà công ty cần tiến hành ngay để duy trì và nâng cao cơ hội kinh doanh trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt

Trang 29

PHẦN III

CÁC BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

I BIỆN PHÁP 1 : ĐA DẠNG HOÁ CÁC LOẠI THƯ TÍN DỤNG:

1.Cơ sở của biện pháp

1.Cơ sở của biện pháp

Thư tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ, không có L/C nhà xuất khẩu sẽ không giao hàng và như vậy phương thức này sẽ không được hình thành Có nhiều loại thư tín dụng, mỗi loại có tính chất

và nội dung khác nhau đồng thời quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan cũng khác nhau Chính vì vậy, tuỳ từng thương vụ từng khách hàng mà lựa chọn loại thư tín dụng phù hợp là điều hết sức cần thiết Trong nghiệp vụ thanh toán tiền hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng, loại thư tín dụng được sử dụng chủ yếu là L/C không huỷ ngang (irrevocable L/C) Đây là loại L/C mà trong thời hạn hiệu lực của nó các ngân hàng không có quyền huỷ bỏ hay sửa đổi nội dung nếu không có sự đồng ý của bên bán (bên hưởng lợi) ngay cả khi có lệnh của bên mua (bên mở L/C) Việc áp dụng L/C này, quyền lợi của bên bán được đảm bảo chắc chắn hơn trong thanh toán còn đối với bên mua thì có phần kém linh hoạt

Phần lớn khách hàng của Công ty là thân quen, có mối quan hệ làm ăn lâu dài Hơn nữa, Công ty luôn tạo được uy tín đối với khách hàng, cụ thể trong việc thanh toán Là một nhà nhập khẩu, công ty đứng trước nhiều cơ hội lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng các điều kiện thanh toán có lợi cho mình nhất, vì nguyên liệu nhựa không phải là mặt hàng khan hiếm, đồng thời bất kỳ đối tác nào cũng mong muốn bán được nhiều hàng

Trong những năm gần đây, giá cả nguyên liệu nhựa luôn biến động do giá dầu thô trên thị trường thế giới luôn dao động cũng như trước tình hình thế giới ngày càng bất ổn định, khủng hoảng kinh tế cũng như các đe doạ về chính trị ngày càng có chiều hướng gia tăng Hội nhập kinh tế quốc tế vừa mở ra cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việc lựa chọn các điều kiện thanh toán quốc tế, cụ thể là lựa chọn loại thư tín dụng có lợi và an toàn là mục tiêu ưu tiên hàng đầu đối với các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung, Công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng nói riêng

2 Các loại thư tín dụng nên được sử dụng :

a) L/ C trả chậm : (Deferred payment L/ C).

Trang 30

a1 Lợi ích của việc sử dụng L/C trả chậm:

Về mặt hiệu quả kinh tế, 1 thư tín dụng trả chậm (không có hối phiếu) cũng tương đương như 1 L/ C chấp nhận (có hối phiếu trả chậm) Mục đích của hai phương thức thanh toán trả chậm này là cho phép nhà nhập khẩu có thời gian thực hiện thanh toán Nếu nhà nhập khẩu bán được hàng trước khi khoản thanh toán đến hạn, nhà nhập khẩu có thể dùng số tiền hàng thu về để thanh toán Bằng cách này nhà nhập khẩu không cần Ngân hàng tài trợ cho giao dịch Tuy nhiên về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ tín dụng trả chậm có hoặc không có hối phiếu đôi khi có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế và sự lựa chọn đúng cũng giúp hạn chế được rủi ro cho nhà nhập khẩu, cho Ngân hàng phát hành thư tín dụng trả chậm trong trường hợp bị lừa đảo

L/C trả chậm là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có kỳ hạn do ngân hàng thực hiện để phục vụ cho việc nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Về thời hạn thanh toán, thuật ngữ “thư tín dụng trả chậm” hoặc “L/C trả chậm” xem như đã diễn đạt đầy đủ ý nghĩa Tuy nhiên về kỹ thuật, chúng ta cần phân biệt hai loại thư tín dụng được sử dụng để phục vụ cho phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có kỳ hạn Đó là thư tín dụng chấp nhận (acceptance credit) và thư tín dụng trả chậm (deferred payment credit) Cả hai loại tín dụng chứng từ trả chậm này đều cho phép nhà nhập khẩu trả chậm thông thường từ 60 đến 180 ngày

Với một thư tín dụng chấp nhận, việc thanh toán được thực hiện dưới hình thức hối phiếu có kỳ hạn ký phát cho ngân hàng phát hành hay ngân hàng đại lý được chỉ định (thường là ngân hàng xác nhận) Hối phiếu là một lệnh chi vô điều kiện, là bằng chứng của nghĩa vụ thanh toán trừu tượng Do vậy, nghĩa vụ đó hoàn toàn tách rời với giao dịch (tín dụng chứng từ , hợp đồng mua bán, ) Một khi hoàn thành các yêu cầu của thư tín dụng, người thụ hưởng yêu cầu ngân hàng phát hành chấp nhận hối phiếu cho mình Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đã được chấp nhận cho ngân hàng mình để thanh toán khi đáo hạn hay để chiết khấu

Với một thư tín dụng trả chậm không có hối phiếu, người thụ hưởng không được thanh toán ngay khi xuất trình chứng từ mà sẽ được thanh toán vào một ngày cụ thể trong tương lai, đã được qui định trong thư tín dụng Khi xuất trình chứng từ yêu cầu, người thụ hưởng nhận được lời cam kết của ngân hàng được uỷ nhiệm về việc sẽ thực hiện thanh toán khi đáo hạn Do không có hối phiếu nên người thụ hưởng không thể chiết khấu để nhận tiền ngay Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, cam kết thanh toán của ngân hàng có thể được dùng như một tài sản thế chấp, cầm cố cho khoản ứng trước tiền hàng

Tóm lại việc vận dụng đúng kỹ thuật mở thư tín dụng hàng trả chậm có thể giúp công ty tận dụng được những cơ hội tài chính cũng như giúp hạn chế một phần rủi ro Với vai trò là một nhà nhập khẩu trả chậm, trừ phi nhà xuất khẩu

Ngày đăng: 19/03/2015, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu thị trường hàng nhập khẩu của công thị trường: - TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU và THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG XUẤT  KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍNH DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY  cổ PHẦN NHỰA đà NẴNG
Bảng c ơ cấu thị trường hàng nhập khẩu của công thị trường: (Trang 19)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ  HĐ KINH DOANH XNK CỦA CÔNG TY: - TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU và THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG XUẤT  KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍNH DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY  cổ PHẦN NHỰA đà NẴNG
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐ KINH DOANH XNK CỦA CÔNG TY: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w