1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG THỦY sản XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC tín DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY cổ PHẦN THỦY sản đà NẴNG

50 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều khoản về thời hạn thanh toán trả ngay của công ty được chiathành các lọai sau: Trường hợp công ty sử dụng hình thức thanh toán L/C thì thời hạn trả ngay làtrả tiền ngay sau kh

Trang 1

I.Tổng quan về công ty Cổ Phần Thủy Sản Đà Nẵng:

1 Khát quát chung về công ty:

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Tên giao dịch: SEAFISH CORP

Địa chỉ: Nại Hưng, Nại Hiên Đông, Sơn Trà, Đà Nẵng

Số điện thoại: 84.511-916 664

Fax: 84 3916 114

Công ty Cổ Phần Thủy Sản Đà Nẵng tiền thân là xí nghiệp quốc doanh khai thác thủy sản Quảng Nam-Đà Nẵng được thành lập từ tháng 12/1977

Năm 1992 thực hiện nghị định 338/HĐBT về việc sắp xếp lại doanh nghiệp,

xí nghiệp đã đổi tên thành công ty khai thác và dịch vụ thủy sản Quảng Nam-Đà Nẵng theo quyết định 2926/QĐUB ngày 17/9/1992 Giai đoạn này công ty hoạt động với chức năng chính là khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá, kinh doanh xuất khẩu thủy sản

Đến năm 1997, cùng với việc thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh

nghiệp của Nhà nước, công ty được chọn làm điển hình cổ phần hóa của thành phố

và đổi tên thành công ty Cổ Phần Khai thác và Dịch Vụ Thủy Sản Đà Nẵng Và đếnngày 17/2/2000 Công ty chính thức lấy tên là Công ty Cổ Phần Thủy Sản Đà Nẵng theo quyết định số 5011/QĐUB của UBND TP Đà Nẵng

Ngay từ khi thành lập xí nghiệp có:

- Tổng số vốn kinh doanh (theo giá cố định 1992) : 870.759.000đ

- Phương tiện khai thác : 25 tàu đánh cá

Trang 2

công ty đã quyết định thành lập 2 xí nghiệp trực thuộc nằm trên hai địa bàn đó là:

Xí nghiệp thủy sản Nại Hưng và Xí nghiệp thủy sản Hòa Cường

Sau 3 năm thực hiện mô hình công ty có 2 xí nghiệp thành viên, do còn tồn tại một

số vấn đề cần giải quyết như: đội ngũ cán bộ quản lý nghiệp vụ tại các xí nghiệp trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế dẫn đến việc tổ chức thực hiện quản lý sản xuất ở một số bộ phận chưa được chặt chẽ, tính thống nhất trong việc thực hiện các nộp qui, qui định của công ty chưa được đề cao và thiếu đồng bộ, việc điều phối nguồn lực chưa hợp lý…Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với việc giải tỏa khuđất tại xí nghiệp Hòa Cường nên công ty đã sát nhập 2 xí nghiệp lại và hiện tại trụ

sở của công ty đặt tại phường Nại Hiên Đông-TP Đà Nẵng

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua 30 năm xây dựng và không ngừng phát triển để theo kịp với tiến trình đổi mới của đất nước Mặc dù công ty đãgặp không ít khó khăn, song dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc cùng với chủ trương, chính sách quản lý đúng đắn của Nhà Nước, Công ty Cổ Phần Thủy Sản ĐàNẵng sẽ tiếp tục đi vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ngày càng khẳng định

vị trí của mình không chỉ trên địa bàn thành phố và phạm vi cả nước mà còn cả trênthị trường thế giới

1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty:

Trang 3

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Trong các bộ phận, phòng ban của công ty, nghiệp vụ thanh toán quốc tế chủ yếu diễn ra tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh Sau đây là một số nhiệm vụ chính của phòng Kế hoạch – Kinh doanh:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH HĐQT

GĐ ĐIỀU HÀNH

PHÓ GĐ KINH

DOANH

PHÓ GĐ SẢN XUẤT

PHÓ GĐ NỘI CHÍNH

PXCB

TS ĐÔNG LẠNH

PX SC

&

ĐÓNG TÀU

TRẠM

KD TS ĐẶC BIỆT

PX SX NƯỚC ĐÁ

Trang 4

- Tham mưu cho giám đốc trong việc hưởng chính sách chế độ, chương trình kế

hoạch công tác Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức điều hành thu mua nguyên liệu, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đồng thời thực hiện các cuộc tiếp xúc với khách hàng trong và ngoài nước Có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc các thành viên trong lĩnh vực được phân công Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tài chính và điều phối quỹ tài chính chung cho toàn công ty một cách hợp lý và hiệu quả Phân tích hoạt động kinh tế thường kỳ nhằm phát hiện điểm yếu để tìm biện pháp khắc phục Lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư trang thiết bị cho công ty cũng như các máy móc thiết bị cho đơn vị sản xuất sử dụng có hiệu quả

- Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của công ty xây dựng các phương án kinh doanh và tài chính

- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước để xúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo nguồn hàng làm hàng xuất khẩu

- Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của công ty

- Thực hiện các nghiệp vụ của hợp đồng ngoại thương trong đó có nghiệp vụ thanh toán quốc tế

1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:

1.3.1 Chức năng:

Khai thác và thu mua thủy sản

Kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa

Chế biến hải sản

1.3.2 Nhiệm vụ:

Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện kinh doanh xuất khẩu hàng hóa

Tự tạo nguồn vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đồng thời quản lý, triển khai tốt

và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất

Quản lý, giải quyết tốt việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động

Trang 5

2 Tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty trong thời gian qua:

2.1 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh:

Bảng 1.1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

(ĐVT: 1000 USD)

Cá đông lạnh 1492.75 39.43 2057.12 41.16 2159.976 41.157Tôm đông lạnh 1768.07 46.7 2318.01 46.38 2433.911 46.377Mực đông lạnh 525.05 13.87 623.10 12.46 654.255 12.466

Nguồn: Phòng kế toán tài vụCông ty Cổ Phần Thủy sản Đà Nẵng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất khẩu

thủy sản Qua bảng trên ta có thể đánh giá được mặt hàng xuất khẩu chính của công

ty là mặt hàng cá đông lạnh, tôm đông lạnh, mực đông lạnh Ngoài ra công ty cũng

có xuất khẩu mặt hàng cá ướp đá nhưng đây là mặt hàng công ty thực hiện hoạt

Năm Mặt hàng

Trang 6

động ủy thác xuất khẩu Những năm trước cá đông lạnh là mặt hàng xuất khẩu

chính của công ty chiểm tỷ trọng rất lớn gần 95% còn lại là xuất khẩu tôm đông

lạnh và mực đông lạnh Nhưng sang năm 2008 tình hình xuất khẩu mặt hàng thủy sản của công ty có sự thay đổi Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh tăng lênrất nhiều chiếm tỷ trọng 46,7% và 46,38% năm 2009, cá đông lạnh chiếm 39,43% năm 2008 & 41,16% năm 2009, mực đông lạnh chiếm 13,87% năm 2008&12,26% năm 2009 Đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này không có thay đổi nhiều so với năm 2009 cụ thể: Cá đông lạnh chiếm 41.157%, Tôm đông lạnh chiếm 46.377%, mực đông lạnh chiếm 12.466% Tuy có sự thay đổi về tỷ trọng

như cá đông lạnh vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty

2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty:

Bảng 1.2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu

Nguồn: Phòng kế toán-Tài vụQua bảng trên ta thấy thị trường xuất khẩu truyền thống của công ty là Hồng Kông chiếm 49.84%, Đài Loan 20.78%, Mỹ 17.30%, Nhật Bản 7.94%,giá trị kim ngạch nhập khẩu của các thị trường này tương đối ổn định Trong năm 2009 tình hình

xuất khẩu của công ty cũng không có sự biến động lớn về thị trường, vẫn là những thị trường quen thuộc, truyền thống như những năm trước Bên cạnh đó, khách

hàng của công ty còn có thêm Thổ Nhĩ Kỳ Đây là khách hàng tương đối mới do đócông ty nên tạo ấn tượng tốt để có thể dễ dàng hơn trong công việc kinh doanh tại

Trang 7

thị trường này Đến năm 2010 tỷ trọng các thị trường này vẫn tương đối ổn định và

không có sự biến động nhiều so với năm 2009 cụ thể: Đài Loan 20.775%, Mỹ

17.299%, Hàn Quốc 1.708%, Hồng Kông 49.838%, Nhật Bản 7.940%, Thổ Nhĩ Kỳ

2.441%

2.3 Khách hàng và đối thủ cạnh tranh:

2.3.1 Khách hàng:

Khách hàng tiêu dùng: bao gồm các cá nhân và hộ gia đình tiêu dùng những mặt

hàng thủy sản của công ty Các sản phẩm của công ty phục vụ cho nhóm khách

hàng này bao gồm: tôm đông lạnh, mực đông lạnh, cá ngừ đại dương…Nhóm

khách hàng này mua sản phẩm của công ty thông qua các siêu thị hoặc đại lý của

công ty, tuy nhiên, nhóm khách hàng này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng khách

hàng của công ty cả về doanh thu và sản lượng tiêu thụ

Khách hàng tổ chức: đây là nhóm khách hàng chủ yếu của công ty Nhóm khách

hàng này có mối làm ăn lâu năm và chiếm tỷ trọng lớn, phân bổ trong phạm vi cả

nước, họ có yêu cầu cao về chất lượng Do vậy đối với nhóm khách hàng này công

ty rất chú trọng và luôn tìm cách làm hài lòng họ

Khách hàng quốc tế: đây là những tổ chức thu mua của nước ngoài mà công ty

bán cho khách hàng thông qua hoạt động xuất khẩu trực tiếp, những khách hàng

chủ yếu của công ty hiện nay là Mỹ, Đức, Nhật…và cho đến nay công ty vẫn giữ

mối quan hệ mua bán tốt đẹp với họ Ngoải ra công ty còn xuất sang các nước khác

trên thế giới như: Ý, Bỉ, Bồ Đào Nha và các nước trong khu vực Đông Nam Á

thủy sản

khu vực

- Đối thủ mạnh nhất của công ty

- Đội ngũ nhân viên được tuyển chọn đúng đào tạo, đúng khả năng

Tôm đông lạnhMực đông lạnh

Cá đông lạnh

Trang 8

- Sản phẩm an toàn hợp vệ sinh thực phẩm và có chất lượng cao.

- Mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước

- Có tiềm lực về vốn, công nghệ tiên tiến

- Mở dịch vụ bán hàng tại các siêu thị, đại lý

- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu là hàng thủy sản

- Đội ngũ cán bộ quản lý có tay nghề cao

- Hệ thống phân phối ngày càng được mở rộng

- Công nghệ sản xuất tiên tiến

Tôm đông lạnhMực nang

Cá thu nguyên con

- Là một đơn vị chuyên cung cấp hàng Thủy sản

- Sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng

- Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng trong nước và trênthế giới

- Có tiềm lực về vốn, công nghệ tiên tiến, hiện đại

- Mẫu mã, bao bì, kiểu dáng hấp dẫn

Tôm đông lạnhMực đông lạnh

Cá đông lạnh các loại

Ngoài những đối thủ cạnh tranh trên công ty còn phải đối phó rất nhiều công

ty khác như: Công ty xuất khẩu Thủy Sản Thọ Quang, một số công ty TNHH, các

công ty tư nhân Bên cạnh đó các công ty xuất khẩu thủy sản nước ngoài có mùa

vụ thu hoạch nguồn lợi thuỷ sản trùng với mùa thu hoạch sản phẩm ở nước ta đã

gây khó khăn trong việc giá cả, khối lượng, chất lượng giữa các nước không kém

phần gay gắt Cộng với bề dày kinh nghiệm, uy tín trong hoạt động xuất khẩu cũng

gây trở ngại trong việc xuất khẩu thủy sản của công ty

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây:

Bảng 1 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm

(ĐVT: đồng)

Năm

1.DT bán hàng và cung 120.567.448.925 178.346.825.329 187.264.166.594

Trang 9

2008, năm 2010 tăng 1.817.984.620 đồng về tương đối tăng 5% so với năm 2009 Cho thấy công tác đầu tư, giám sát các công trình của công ty hoạt động có hiệu quả mang lại doanh thu lớn Doanh thu và lợi nhuận trong những năm gần đây tăngrất nhanh cho thấy công ty đang làm ăn rất có lãi và hoạt động có hiệu quả.

2.5 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty:

2.5.1 Thuận lợi:

Nằm ở vị trí thuận lợi, nơi giao nhau giữa các đầu mối giao thông, rất thuận tiện trong việc thiết lập các mối quan hệ làm ăn mua bán, giao nhận hàng hóa

Môi trường chính trị pháp luật ổn định Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại

giao với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ, là điều kiện tốt giúp phát triển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tìm kiếm đối tác, mở rộng liên doanh, liên kết vớicác nước

Máy móc, thiết bị được trang bị đầy đủ, hiện đại giúp công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo nhu cầu của khách hàng

Trang 10

Nền kinh tế đất nước ngày một khởi sắc, sức mua của thị trường cũng nâng lên, cùng với những ưu đãi của Chính Phủ trong giai đoạn cổ phần hóa là điều kiện thuận lợi giúp công ty ngày một nâng cao doanh số cũng như thị phần trên thị trường.

Nhân viên của công ty được trang bị nghiệp vụ tốt

Mạng lưới thu mua nguyên liệu rộng khắp cả nước

2.5.2 Khó khăn:

Nguyên liệu thủy sản có tính mùa vụ, không ổn định, thêm vào đó nguồn lợi thủy sản ngày càng thu hẹp nên sản lượng đánh bắt thấp không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng

Đầu tư đánh bắt còn hạn chế

Kinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao ở Việt Nam làm cho tỷ giá hối đoái giữa USD/VNĐ biến động mạnh ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm của công ty, doanh thu không ổn định

Nguồn vốn của công ty chủ yếu là vay từ ngân hàng Vì vậy khi lãi xuất ngân hàng đang tăng cao như hiện nay sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Tình hình chính trị tại các nước Châu Phi rơi vào tình trạng khủng hoảng không

ổn định ảnh hưởng mạnh đến giá xăng dầu trên thế giới trong đó có Việt Nam Giá xăng tăng kéo theo sự tăng giá của các mặt hàng và dịch vụ mà công ty sử dụng làm giảm doanh thu của công ty

II Thực trạng công tác thanh toán hàng thủy sản xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ:

Trang 11

1.Văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu:

1.1 UCP-DC là gì?

UCP-DC (Uniform Customs Practice - Documentary Credit): dịch sang tiếngViệt Nam là Quy tắc thống nhất về thực hành tín dụng chứng từ - dùng cho thanhtoán bằng L/C (Letter of Credit) UCP do phòng Thương mại quốc tế ICC(International Commerce Chamber) phát hành ICC được thành lập vào năm 1919

có trụ sở tại Pa-ri (Pháp) Với mục tiêu ban đầu là thúc đầy thương mại quốc tế vàothời điểm mà chủ nghĩa quốc gia và chủ nghĩa bảo hộ đe dọa nghiêm trọng hệthống thương mại thế giới Trên tinh thần đó, UCP được ban hành lần đầu tiên vàonăm 1933 (UCP số 82) nhằm thống nhất những quan niệm trong thực hành Thư tíndụng (L/C) giảm thiểu sự xung đột pháp luật giữa các giới thương nhân các quốcgia với nhau và giữa họ với ngân hàng trong vấn đề thanh toán liên quan đến L/C.Đến nay đã có trên 180 nước trên thế giới và khu vực áp dụng UCP cho thấy sựthành công của quy tắc này UCP là quy tắc của một tổ chức quốc tế phi chính phủ(ICC), chứ không phải là luật pháp quốc tế hay luật pháp quốc gia

1.2 Vai trò, tầm quan trọng của UCP-DC đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu :

UCP là cẩm nang giúp doanh nghiệp NK mở L/C chính xác, kiểm tra chứng từthanh toán của người XK để nhập được hàng theo nguyện vọng nhập hàng củamình Giúp doanh nghiệp XK lập chứng từ thanh toán đúng với yêu cầu của L/C đểđược ngân hàng thanh toán tiền hàng

UCP còn là tài liệu giúp cho các doanh nghiệp giám sát các dịch vụ ngân hàngđối với mình

UCP còn là căn cứ để doanh nghiệp kiện, khiếu nại về thanh toán làm ảnhhưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp mình

1.3 UCP 600 - Bản quy tắc thực hành thống nhất mới về tín dụng chứng từ:

Sau 03 năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006 Uỷ ban Ngânhàng của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã thông qua Bản Quy tắc thực hành

Trang 12

thống nhất về tín dụng chứng từ mới (UCP 600) thay thế cho Bản Quy tắc thựchành thống nhất về tín dụng chứng từ cũ (UCP 500) UCP 600 này sẽ có hiệu lực từngày 01 tháng 7 năm 2007.

UCP 600 là bản sửa đổi lần thứ sáu của ICC Điểm mới của UCP 600 lần này

là quy định cụ thể và chi tiết nghĩa vụ, trách nhiệm của các ngân hàng tham giathanh toán và trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; quy định chi tiếtcác mức phí áp dụng chung trên toàn thế giới đối với từng loại giao dịch, giúp hoạtđộng xuất nhập khẩu thuận tiện hơn; thời gian kiểm tra chứng từ chỉ mất 5 ngàylàm việc thay vì 7 ngày như trước

2 Các điều khoản trong thanh toán quốc tế tại công ty:

2.1 Điều khoản về tiền tệ và hối đoái:

Trong mối quan hệ với khách hàng nước ngoài, Công ty hầu hết sử dụngđồng USD làm đồng tiền thanh toán Sở dĩ như vậy là do:

Đồng USD là ngoại tệ mạnh, tương đối ổn định trên thị trường tiền tệ thế giới,

có thể chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác Vì vậy, việc sử dụng đồngUSD đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc thanh toán với khách hàng nước ngoài

và hạn chế được rủi ro về sự biến động tỷ giá tránh thiệt hại cho công ty

USD là đồng tiền mạnh được hầu hết các nước trên thế giới sử dụng làm đồngtiền trao đổi mua bán quốc tế nên công ty cũng dễ dàng thỏa thuận với kháchhàng để sử dụng đồng tiền này trong thanh toán

Tỷ giá hối đoái của USD/VNĐ luôn ổn định hơn so với các tỷ giá của các ngoại

tệ khác

2.2 Điều khoản về địa điểm thanh toán:

Địa điểm thanh toán công ty thường lựa chọn ở trong nước, thông qua ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hải Châu Đây là ngân hàng

mà công ty có mối quan hệ từ trước đến nay phục vụ cho công ty trong công tác

Trang 13

thanh toán các mặt hàng xuất khẩu Việc lựa thanh toán ở trong nước còn có ýnghĩa giá trị L/C sẽ hết hiệu lực tại các địa điểm thanh toán trong nước, điều này sẽtạo điều kiện cho công ty trong việc lập và xuất trình bộ chứng từ, giúp cho công tykhông tốn nhiều chi phí chuyển bộ chứng từ để được thanh toán nếu phải thanhtoán ở một nước khác Mặt khác, thanh toán trong nước sẽ giúp cho công ty dễdàng xuất trình chứng từ được nhanh chóng đúng thời hạn, đồng thời bộ chứng từ

sẽ không bị thất lạc khi chuyển đi để công ty có thể tránh được những rủi ro vềthanh toán

2.3 Điều khoản về thời hạn thanh toán:

Đây là điều khoản thanh toán chủ yếu của công ty cho hầu hết khách hàngcủa công ty vì điều khoản này tránh cho công ty những rủi ro trong thanh toán như:Khách hàng không trả tiền, kéo dài thời hạn thanh toán làm cho nguồn vốn củacông ty bị ứ đọng, thời gian luân chuyển vốn ngắn

Trong điều khoản về thời hạn thanh toán trả ngay của công ty được chiathành các lọai sau:

Trường hợp công ty sử dụng hình thức thanh toán L/C thì thời hạn trả ngay làtrả tiền ngay sau khi công ty xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng chiết khấu đểđược chiết khấu bộ chứng từ

Hình thức trả tiền trả trước (30%-50%giá trị hợp đồng) phần còn lại sẽ được trảngay khi giao hàng và bộ chứng từ

2.4 Điều khoản về phương thức thanh toán.

Công ty luôn quan tâm đến việc lựa chọn và sử dụng các phương thức thanhtoán như thế nào cho phù hợp với từng thị trường

Hiện nay công ty đang sử dụng 2phương thức thanh toán chủ yếu đó là:phương thức chuyển tiền trả trước, thanh toán bằng thư tín dụng

2.4.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance):

Ngay khi kí hợp đồng xuất khẩu công ty yêu cầu khách hàng ứng trước 50% giá trị hợp đồng Ngay khi giao hàng và fax bộ chứng từ cho khách hàng công

Trang 14

30%-ty sẽ được thanh toán ngay giá trị còn lại Phương thức này chiếm tỷ trọng rất nhỏ

áp dụng cho những hợp đồng có giá trị không lớn

* Những thuận lợi và khó khăn đối với công ty khi sử dụng phương thức này:

- Thuận lợi:

+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng thu được tiền hàng

+ Nhanh chóng xuất được hàng và hàng hoá ít bị ứ đọng

2.4.2 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit):

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng phát hành một bức thư gọi là L/C cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong L/C

Sau khi nhận được L/C gốc do ngân hàng thông báo chuyển đến công ty sẽ tiến hành kiểm tra cẩn thận dựa trên hợp đồng ngoại thương đã ký và tập quán thương mại Incoterm 2010

Khi L/C đã phù hợp và đến hạn giao hàng công ty sẽ tiến hành giao hàng cho người vận tải theo hợp đồng đã ký

Công ty tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán và chuyển đến ngân hàng Xuất Nhập KhẩuViệt Nam để được thanh toán

Bộ chứng từ gồm có: Hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ…

Các hình thức thông báo tu chỉnh L/C đều được công ty thực hiện bằng điện tín

Trang 15

Lệ phí ngân hàng bên nào bên đó chịu.

* Ưu điểm, nhược điểm của phương thức này:

+ Luôn có sự hiện diện của các ngân hàng đại diện của hai bên đối tác, cùng với những yêu cầu khắt khe về bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữa các bên trong hợp đồng ngoại thương

- Nhược điểm:

+ Phức tạp, tốn kém, mất nhiều thời gian và lệ phí nhất trong mọi phương thức

thanh toán quốc tế

3 Công tác tổ chức thực hiện nghiệp vụ thanh toán hàng thủy sản xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại công ty:

3.1 Tình hình sử dụng thư tín dụng:

Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có nhiều loại L/C khácnhau Việc lựa chọn loại L/C nào phù hợp với từng khách hàng, thị trường và để cóhiệu quả nhất đối với công ty là rất quan trọng Vì tùy theo mỗi loại L/C mà nó sẽảnh hưởng đến khách hàng của công ty, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn nhanhhay chậm và ít tốn kém chi phí nhất

Với khách hàng công ty chủ yếu sử dụng L/C không hủy ngang trả ngay vàkhông có xác nhận.Là L/C mà Ngân hàng khi mở thư tín dụng phải chịu tráchnhiệm trả tiền cho người xuất khẩu trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng Hìnhthức này là một cam kết vững chắc của Ngân hàng phát hành, mà không thể sửa đổihay huỷ đi nếu không có sự đồng ý của người xuất khẩu ngay cả khi có lệnh củangười nhập khẩu Đây là loại L/C được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế

Trang 16

Cách nhận biết L/C không hủy ngang trả ngay: thể hiện trong L/C ở mục:

40A: FORM OF DOCUMENTARY CREDIT:IRREVOCABLE

42C: DRAFT AT: AT SIGHT

* Những thuận lợi và khó khăn đối với công ty khi sử dụng loại L/C này:

- Thuận lợi: Khi lô hàng chưa đến tay khách hàng nhưng bộ chứng từ đã được

thanh toán Tạo sự luân chuyển vốn nhanh

- Khó khăn: Công ty sợ rủi ro nên chưa linh hoạt sử dụng thêm các loại thư tín

dụng khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Mà đa phầncông ty chỉ sử dụng loại L/C này trong hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu từ đótạo tâm lý không tốt cho khách hàng và có thể mất đi những cơ hội làm ăn tốt đemlại được nhiều lợi nhuận cho công ty

3.2 Qui trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại công ty 3.2.1 Sơ đồ nghiệp vụ:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

3.2.2 Các bước tiến hành nghiệp vụ:

(1) Khách hàng căn cứ vào hợp đồng làm đơn xin mở L/C

Ngân hàng

Thông báo

Ngân hàng phát hành

Trang 17

(2) Ngân hàng phát hành căn cứ vào đơn xin mở L/C của khách hàng để phát hànhmột L/C thông qua Ngân hàng nước ngoài thông báo cho công ty về việc mở L/C.(3) Ngân hàng thông báo cho công ty toàn bộ nội dung L/C.

(4) Công ty sau khi kiểm tra L/C, nếu thấy phù hợp tiến hành giao hàng cho kháchhàng trong thời gian qui định và lập bộ chứng từ thanh toán Nếu không phù hợp thìyêu cầu tu chỉnh nội dung sau đó mới tiến hành giao hàng

(5) Công ty xuất trình bộ chứng từ tại ngân hàng Thông báo

(6) Ngân hàng Thông báo chuyển bộ chứng từ sang ngân hàng phát hành và xinthanh toán

(7) Nếu kiểm tra thấy bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng phát hành sẽ tiến hành thanhtoán lại cho ngân hàng Thông báo

(8) Ngân hàng Thông báo tiến hành thanh toán cho công ty

(9) Ngân hàng phát hành thông báo cho khách hàng của công ty và yêu cầu thanhtoán

(10) Khách hàng sẽ thanh toán với ngân hàng mở

3.3 Tình hình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại công ty:

3.3.1 Khả năng lựa chọn ngân hàng thông báo:

Công ty sẽ thoả thuận với khách hàng về việc lựa chọn ngân hàng thông báotrong hợp đồng, đến khi phát hành L/C khách hàng sẽ quy định ngân hàng thôngbáo như theo hợp đồng đã thoả thuận

Hiện nay công ty thường chọn ngân hàng Thông báo làm ngân hàng thôngbáo Vì do ngân hàng này được thành lập rất sớm đặc biệt là trong lĩnh vực thanhtoán quốc tế nên nghiệp vụ rất vững chắc và đảm bảo, bên cạnh đó đây là một ngânhàng của Việt Nam rất có uy tín và có mối quan hệ với nhiều ngân hàng trên thếgiới

3.3.2 Yêu cầu mở L/C:

Trang 18

Là một bước quan trọng trong thanh toán mặt hàng thủy sản xuất khẩu tạicông ty.

Trong hợp đồng có qui định thời hạn mở L/C là sau khi ký kết hợp đồng vàtrước khi giao hàng, nên về phía công ty là phía xuất khẩu thì tuỳ vào lượng hàngsẵn có của mình mà tiến hành giục khách hàng mở L/C nhanh hay chậm

Một số trường hợp, khách hàng thường chậm trễ trong việc mở L/C để tiếtkiệm chi phí vốn hay sau khi hợp đồng được ký kết họ nhận thấy thị trường củamình không đủ khả năng tiêu thụ hay giá cả của lô hàng vừa ký kết giảm Do vậy,công ty phải tìm cách đôn đốc việc mở L/C của khách hàng đúng hạn và đây là cơ

sở công ty thực hiện nghĩa vụ giao hàng của mình Hiện nay phương tiện giục mởL/C được công ty thường hay sử dụng là fax, điện thoại, mail, telex…

3.3.3 Tiếp nhận và kiểm tra thư tín dụng:

Công ty tiếp nhận chủ yếu là trực tiếp từ ngân hàng Thông báo Ngân hàngnày sẽ điện thoại báo cho công ty, sau đó sẽ fax nội dung L/C cho công ty

Kiểm tra L/C khi nhận được từ ngân hàng thông báo là khâu quan trọng đốivới công ty trong việc thực hiện thanh toán bằng L/C Vì nếu không phát hiện đượcnhững thiếu sót hoặc sai lệch so với hợp đồng mà công ty vẫn chấp nhận và giaohàng theo hợp đồng thì ngân hàng thông báo sẽ từ chối thanh toán do không thựchiện đúng những qui định trong L/C, ngược lại nếu thực hiện theo yêu cầu thư tíndụng thì hợp đồng bị vi phạm

Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm tra L/C

hoạch-và kiểm tra L/C

Giao hàng

Tu chỉnh L/C

Trang 19

- Kiểm tra nội dung của L/C

(1) Loại L/C (Form of documentary credit): Thường là Irrevocable

(2) Số hiệu và ngày phát hành L/C:

+ Số hiệu L/C (L/C No/ Documentary credit Number): số hiệu này do ngân hàng

mở thể hiện trên bề mặt L/C, tác dụng của số hiệu này là để ghi vào các chứng từ

có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán, để tham chiếu khi thực hiện một nghiệp

vụ nào đó

+ Ngày phát hành L/C (Date of issue/ Date of opening): Đây là ngày phát sinh sự

cam kết trả tiền cho công ty của ngân hàng mở L/C Cho phép công ty xác định thờihạn hiệu lực của L/C Đồng thời, đây cũng là căn cứ để công ty kiểm tra kháchhàng thực hiện việc mở L/C có đúng hạn đã qui định trong hợp đồng ngoại thươnghay không

(3) Ngày và nơi hết hiệu lực (Date and place of expiry):

Ngày hết hạn hiệu lực thường bằng hoặc lớn hơn 21 ngày làm, bao gồm những thờigian sau:Thời hạn lập bộ chứng từ thanh toán, thời hạn kiểm tra và tu chỉnh L/C(nếu có), thời hạn giao hàng của công ty, thời hạn kiểm tra chứng từ của các ngânhàng, thời hạn lưu giữ và chuyển các chứng từ giữa các bên có liên quan

Địa điểm hết hiệu lực: Thường tại nước Việt Nam Mà cụ thể là ngân hàng Thôngbáo

Khi kiểm tra L/C nếu thấy ngày và địa điểm hết kiệu lực của L/C không phù hợp,công ty sẽ không thể thực hiện được thì cần phải tu chỉnh ngay

(4) Thời hạn trả tiền:

Nếu trả tiền ngay (L/C at sight) thì công ty sẽ ký phát hối phiếu trả ngay:“Availableagainst presentation of your draft at sight on Bank of Thông báo” (Thanh toán khixuất trình hối phiếu trả ngay cho ngân hàng Thông báo) Thời hạn trả tiền phải nằmtrong thời hạn hiệu lực của L/C

Trang 20

(5) Tên và địa chỉ của các bên có liên quan đến L/C: (Name and address relevant parties L/C).

+ Người mở L/C (Applicant): có trùng với qui định trong hợp đồng hay không + Ngân hàng mở L/C (Issuing bank): cần kiểm tra thực trạng của ngân hàng này + Ngân hàng thông báo (Advising bank):có đúng như qui định như hợp đồng

không

+ Người thụ hưởng (Beneficiary): Nếu hợp đồng qui định công ty là người thụ

hưởng thì công ty cần kiểm tra xem tên và địa chỉ của công ty có chính xác không,nếu không thì quyền lợi của công ty sẽ không được đảm bảo trong L/C cần ghi:

Beneficiary: SEAFISH CORP

Nai Hung, Nai Hien Dong Ward, SonTra District, DaNang City

(6) Loại tiền, tổng số tiền của L/C

+ Loại tiền (Currency code): công ty kiểm tra số tiền bằng số và bằng chữ có thống

nhất với nhau hay không, được ghi đúng như loại tiền được thể hiện trên hợp đồngkhông

+ Tổng số tiền của L/C (Amount): Cũng được ghi đúng như hợp đồng đã qui định.

Cách tốt nhất là có giới hạn về số tiền mà công ty có thể đạt được

(7) Mô tả hàng hoá (Description of goods and/ or services):Công ty thường

kiểm tra phần này xem có đúng với hợp đồng không, thể hiện ngắn gọn những chitiết có liên quan đến hàng hoá như tên hàng, số lượng, đơn giá, qui cách đóng gói

và ký mã hiệu… những chi tiết này phải thống nhất với các chứng từ khác

(8) Những qui định về giao hàng: Công ty xem xét có thống nhất với hợp

đồng không

+ Thời hạn giao hàng (date of shipment, time of delivery, shipment delivery): Mặt

hàng thuỷ sản là mặt hàng mang tính thời vụ cao, việc dự trữ lại rất khó khăn và tốnkém Vì vậy, để thực hiên tốt việc giao hàng kịp thời, đúng số lượng, công ty cần

dự đoán tổng thời gian cho việc thu mua, chế biến, giao hàng lên tàu…để có thểhoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình trong thời hạn cho phép Hiện nay, công

Trang 21

ty sử dụng ngày giao hàng chậm nhất Mặc dù thỏa thuận như vậy, nhưng công tycăn cứ vào hoàn cảnh thực tế mình xem có thể giao hàng được không, từ đó yêucầu tu chỉnh L/C phù hợp với khả năng của mình

+ Giao hàng từng phần (Partial shipment)

Nếu cho phép thì trong L/C ghi chữ Allowed, nếu giao hàng toàn bộ thì ghi Notallowed hoặc Prohibited

+ Chuyển tải (Transhipment): Nếu có chuyển tải thì ghi Allowed, nếu không cho

thì ghi Not allowed hay Prohibited

(9) Bộ chứng từ thanh toán (Document required ): Đây là nội dung quan

trọng nhất của L/C, khi kiểm tra L/C công ty cần phải chú ý: các loại chứng từ yêucầu, số lượng mỗi loại chứng từ và yêu cầu cụ thể đối với mỗi loại chứng từ để coimình có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đó không, nếu không thì cần tuchỉnh ngay L/C Khi công ty đã chấp nhận L/C rồi thì phải lập và xuất trình đầy đủcác chứng từ, nếu chỉ thiếu một chứng từ công ty cũng sẽ không được thanh toán.Mặt hàng xuất khẩu của công ty là mặt hàng thuỷ sản nên bộ chứng từ thường baogồm các chứng từ như hoá đơn thương mại, vận đơn, hối phiếu, phiếu đóng gói,giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận phẩm chất Ngoài ra khách hàng thườngyêu cầu giấy chứng nhận vệ sinh, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

(10) Các điều khoản thêm vào (Additional Conditions): Công ty cần kiểm tra

xem có phù hợp với hợp đồng và mình có khả năng thực hiện được hay không Nếukhông thi yêu cầu tu chỉnh L/C

- Sau khi kiểm tra L/C, nếu điều khoản trong L/C không phù hợp với hợp đồng haibên kí thì công ty tiến hành tu chỉnh và Fax thư sang cho người mua yêu cầu tuchỉnh L/C Sau khi chấp nhận L/C công ty tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từthanh toán Khi lập bộ chứng từ thanh toán công ty có bản L/C gốc, bản tu chỉnhnếu có và một số chứng từ để trống theo yêu cầu Căn cứ để lập bộ chứng từ là dựavào L/C

Trang 22

- Công ty sẽ xuất trình bộ chứng từ tại ngân hàng để được thanh toán Ngân hàng sẽkiểm tra và thông báo cho công ty về tình trạng bộ chứng từ Nếu thấy bộ chứng từ

có sai sót, ngân hàng sẽ yêu cầu công ty điều chỉnh hoặc thương lượng với kháchhàng Hiện nay, công ty xuất trình chứng từ theo hai dạng:

+ Có thể xuất trình chứng từ tại ngân hàng theo yêu cầu của L/C

+ Có thể xuất trình tại bất kì ngân hàng nào khi L/C cho phép xuất trình tạibất cứ ngân hàng nào

Các ngân hàng mà công ty xuất trình chứng từ là ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn chi nhánh Hải Châu, ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam

- Sau khi ngân hàng kiểm tra, nếu thấy bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng sẽ thanhtoán cho công ty

3.3.4 Tu chỉnh thư tín dụng:

Khi công ty tiến hành kiểm tra L/C nếu thấy có những điều khoản không phùhợp thì công ty tiến hành tu chỉnh L/C Công ty thường tu chỉnh những điều khoảnsau trong L/C: Tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, thời hạn giao hàng, thời gian xuấttrình bộ chứng từ

Tuy nhiên ở công ty tỷ lệ L/C phải tu chỉnh là rất thấp chỉ chiếm 5% trongtổng số L/C mà công ty đã nhận được (nhưng thường là nước nhập khẩu tu chỉnh)

Hiện nay công ty có hai cách tu chỉnh L/C:

* Thông qua ngân hàng:

Phí tu chỉnh: 10USD/ 1lần tu chỉnh

* Sửa đổi trực tiếp thông qua bên nhập khẩu bằng fax, telex, mail, điện thoại Công

ty thường hay sử dụng cách này vì không phải tốn chi phí tu chỉnh

Thông thường công ty thường sử dụng cách thứ hai

3.3.5 Lập bộ chứng từ:

Lập bộ chứng từ thanh toán đóng một vai trò quan trọng trong thanh toán

Là cơ sở để ngân hàng thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu Căn cứ để lập bộ

Trang 23

chứng từ là dựa vào các yêu cầu của L/C ở mục 46A (Documentary Required) baogồm các chứng từ sau:

3.3.5.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): là một chứng từ quan trọng và

cơ bản nhất của bộ chứng từ thanh toán Hóa đơn thương mại do người xuất khẩulập và xuất trình cho người nhập khẩu khi đã gửi hàng Đó là yêu cầu của ngườixuất khẩu đòi tiền người nhập khẩu phải trả tiền theo tổng số tiền hàng đã được ghitrên hóa đơn

Những hóa đơn này được lập trên những nội dung đã in sẵn nên thời gianlập hóa đơn thương mại rất ngắn Hóa đơn thương mại được lập tại công ty, số bảnhóa đơn tùy thuộc vào yêu cầu của L/C

Hóa đơn thương mại bao gồm các nội dung:

+ Tiêu đề: COMMERCIAL INVOICE

+ Số hiệu / ngày lập hóa đơn (No/Date): số hiệu hóa đơn được công ty lập theo hợp

đồng của từng mặt hàng riêng để lưu trữ và tìm kiếm dễ dàng Ngày lập hóa đơn cóthể trùng hoặc sau ngày giao hàng trong thời hạn hiệu lực của L/C và không đượctrùng với ngày hết hiệu lực L/C

+ Tên người bán (Seller): ghi đúng tên và địa chỉ theo hợp đồng đã kí và L/C.

+ Người nhận hàng (Consignee):ghi theo thông tin ở mục consignee ở trên vận đơn

đường biển Thường đựợc ghi theo tên và địa chỉ của người mua

+ Tên người mua (Buyer): ghi đúng tên khách hàng mua hàng của công ty theo hợp

đồng đã kí và L/C

+ Ngày giao hàng (Date of Delivery): trùng với ngày xếp hàng lên tàu, trùng hoặc

trước ngày giao hàng qui định trong L/C

+ Phương tiện vận chuyển (Mean of Transport): ghi đúng theo mục vessel trên

L/C

+ Nơi xếp hàng/nơi dỡ hàng (Place of departure/place of destination): ghi đúng

theo qui định của hợp đồng đã kí và L/C

Trang 24

+ Số hợp đồng và số thư tín dụng (Contract No and L/C No): ghi theo hợp đồng hai

bên đã kí và L/C ( nếu L/C yêu cầu)

+ Mô tả hàng hóa (Description of goods): ghi chính xác nội dung của dòng

description of goods trong L/C đã mở Ở các mục khác như: đơn giá (unit price),trịgiá (amount),… ghi chính xác theo qui định trong L/C Số tiền đựợc ghi bằng chữ

và bằng số phải thống nhất với nhau

Hóa đơn thương mại thường do phòng Kế hoạch-Kinh doanh đảm nhận

* Những sai sót thường mắc phải khi lập hóa đơn thương mại là:

- Tên và địa chỉ của các bên có liên quan được ghi trên hoá đơn thương mại khác với L/C và các chứng từ khác

- Số bản hoá đơn phát hành không đủ theo yêu cầu của L/C

- Số lượng, đơn giá, mô tả hàng hoá, tổng trị giá, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá trên hoá đơn không chính xác với nội dung của L/C

-Số L/C và ngày mở L/C không chính xác

- Các dữ kiện về vận tải hàng hoá không phù hợp với B/L

- Không có chữ ký theo quy định của L/C

3.3.5.2Phiếu đóng gói ( Packing List): là một chứng từ hàng hóa trong đó thống kê

tất cả các loại hàng hóa và mô tả chi tiết về hàng hóa thủy sản xuất khẩu đã được

ký trong hợp đồng ngoại thương

Packing list được lập khi đóng hàng vào container dựa theo mẫu có sẵn tại công ty,các nội dung tương tự như hóa đơn thương mại nên thông tin lấy chủ yếu lấy từ đó.Bên cạnh đó nó phải được lập theo yêu cầu của L/C và không mâu thuẫn với cácchứng từ khác

Yêu cầu thể hiện thông tin trên phiếu đóng gói này khá đơn giản Do vậy cán bộchuyên trách trong công ty đã thực hiện khá tốt nghiệp vụ này

Thông thường công ty lập phiếu đóng gói thành 3 bản Nội dung hối phiếu gồm:

Những thông tin cụ thể về phiếu đóng gói mà công ty thường hay điền vào như sau:

+ Tiêu đề: PACKING LIST.

Trang 25

+ Tên, địa chỉ người xuất khẩu, người gởi hàng (Shipper/Exporter) Khi công ty là

người gởi hàng thì phần này được thể hiện như sau:

SEAPRODUCTS CORPORATION

Nai Hung, Nai Hien Dong Ward, SonTra District, DaNang City

Số điện thoại: 84.511-615204/615904

+ Tên của phiếu đóng gói: Thường là “Packing list”.

Số phiếu đóng gói được ghi theo số thứ tự của invoice

Chẳng hạn như :Packing list No : 71/2005

+ Số hoá đơn (Invoice No) Chẳng hạn như:Invoice No: 71/IV/2005

+ Tên, địa chỉ người nhận hàng (Consignee)

+ Tên, địa chỉ người được thông báo (Notify party).

+ Tên phương tiện vận chuyển (M/V).

+ Port of loading (Cảng bốc hàng), Port of discharge (Cảng dỡ hàng).

+ Date of loading (Ngày bốc hàng).

+ B/L No (Số hiệu B/L).

+ Description of goods (Mô tả hàng hoá).

+ Quantity (Số lượng).

+ Gross Weight (Trọng lượng cả bì).

+ HS No( Mã HS của hàng hóa).

*Những sai sót thường mắc phải khi lập phiếu đóng gói:

- Tên, địa chỉ và các thông tin khác về người gửi hàng, người nhận hàng, người được thông báo không phù hợp theo quy định của L/C

- Các thay đổi bổ sung trên vận đơn không có xác nhận của người lập( chữ ký và con dấu)

-Vận đơn thiếu tính chính xác thực do người lập vận đơn không nêu rõ tư cách pháp lý đối với trách nhiệm chuyên chở lô hàng này

- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác

- Các điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá không theo đúng quy định của L/

Ngày đăng: 19/03/2015, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu - THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG THỦY sản XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC tín DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY cổ PHẦN THỦY sản đà NẴNG
Bảng 1.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (Trang 5)
Bảng 1.2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu - THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG THỦY sản XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC tín DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY cổ PHẦN THỦY sản đà NẴNG
Bảng 1.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu (Trang 6)
Bảng 1. 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm - THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG THỦY sản XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC tín DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY cổ PHẦN THỦY sản đà NẴNG
Bảng 1. 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm (Trang 8)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán theo phương  thức tín dụng chứng từ - THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TOÁN HÀNG THỦY sản XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC tín DỤNG CHỨNG từ tại CÔNG TY cổ PHẦN THỦY sản đà NẴNG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (Trang 16)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w