Ở thị trường nhân sự Việt Nam hiện nay, có rất nhiều các website công ty, các tổ chức thực hiệnviệc môi giới nhân sự cho các DN nên việc tuyển dụng nhân sự phù hợp với các mục tiêu của T
Trang 1DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4
1 Trần Công Mười (nhóm trưởng)
2 Nguyễn Tiên Trang
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của nhóm em Những kết quả và các số liệutrong đề tài được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Dịch vụ và giải trí Hà Nội, không sao chép bất
kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cô giáo và nhà trường về sự cam đoannày
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2014
Trang 3Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc cùng các anh chị ở Công Ty Cổ PhầnDịch vụ và giải trí Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhóm em có thể tiếp cận thực tếcông việc, tìm hiểu về thực trạng tuyển dụng và chế đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty trongsuốt thời gian thực tế, đã giúp nhóm em vận dụng kiến thức tích lũy trong năm học vừa quacùng những hoạt động thực tế tại Công Ty để hoàn thành đề tài này.
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
TRẦN CÔNG MƯỜI
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ THỊ HIỀN
Trang 5MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan
Lời Cảm Ơn
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Mục Lục i
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh vi
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 5
1.1.Tổng quan về Quản trị nhân sự 5
1.1.1.Khái niệm về Quản trị nhân sự 5
1.1.2 Mục tiêu của Quản trị nhân sự 5
1.1.3 Chức năng của bộ phận nhân sự 5
1.1.4 Vai trò của bộ phận Quản trị nhân sự 7
1.1.5 Cơ cấu tổ chức của Bộ phận nhân sự 8
1.2 Nội dung hoạt động tuyển dụng nhân sự 8
1.2.1 Tuyển mộ nhân viên 9
1.2.1.1 Định nghĩa 9
1.2.1.2 Tiến trình tuyển mộ nhân viên 9
1.2.2 Tuyển chọn nhân viên 10
1.2.2.1 Định nghĩa 10
1.2.2.2 Tiến trình tuyển chọn nhân viên 10
1.3 Cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chính trực tiếp cho người lao động 16
Trang 61.3.1 Khái niệm về đãi ngộ tài chính 16
1.3.2 Các hình thức đãi ngộ tài chính trực tiếp 16
1.3.2.1 Đãi ngộ thông qua tiền lương 16
1.3.2.2 Đãi ngộ thông qua tiền thưởng .19
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY 21
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 21
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 21
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 22
2.1.4 Lĩnh vực sản xuất- kinh doanh của công ty 25
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 26
2.2 Thực trạng tuyển dụng tại công ty 27
2.2.1 Tình hình nhân sự hiện nay tại công ty 27
2.2.2 Hoạt động tuyển dụng tại công ty 30
2.2.2.1 Mục đích và yêu cầu hoạt động tuyển dụng 31
2.2.2.2 Tình hình tuyển dụng nhân viên mới 31
2.2.2.2.1 Sơ đồ quy trình tuyển dụng 31
2.2.2.2.2 Nguồn tuyển dụng 36
2.2.2.3 Nhận xét về tình hình hoạt động tuyển dụng tại công ty 37
2.2.2.3.1 Ưu điểm 37
2.2.2.3.2 Nhược điểm 38
2.3 Thực trạng đãi ngộ nhân sự trực tiếp 40
2.3.1 Đãi ngộ thông qua tiền lương 40
2.3.1.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng 40
2.3.1.2 Chế độ trả lương cho nhân viên trong công ty 40
2.3.1.2.1 Nguyên tắc trả lương 40
Trang 72.3.1.2.2 Xây dựng cách tính lương 41
2.3.1.2.3 Lương thử việc và chế độ nâng bậc lương 43
2.3.2 Đãi ngộ thông qua tiền thưởng 45
2.3.2.1 Điều kiện xét thưởng và phụ cấp thâm niên hàng năm 45
2.3.2.2 Qũy, hình thức, chế độ khen thưởng cho người lao động 45
2.3.2.3 Quy Trình khen thưởng 47
2.3.3 Nhận xét chung về chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty 50
2.3.3.1 Ưu điểm 49
2.3.3.2 Nhược điểm 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP 54
3.1 Giải pháp về hoạt động tuyển dụng 54
3.1.1 Giải pháp 1: Đa dạng hóa các hình thức tuyển dụng 3.1.2 Giải pháp 2: Thực hiện tốt công tác phỏng vấn 3.1.3 Giải pháp 3: Xây dựng chính sách ưu tiên trong tuyển dụng đối với nữ giới 3.1.4 Giải pháp 4: Xem xét kỹ vị trí cần tuyển 3.2 Giải pháp về chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp 63
3.2.1 Giải Pháp 1 : Đổi mới hình thức trả lương 3.1.2 Giải pháp 2: Thực hiện tốt công tác phỏng vấn 3.2.3 Giải Pháp 3: Đối chiếu mức lương hiện tại của công ty với các doanh nghiệp khác 3.1.4 Giải pháp 4: Xem xét kỹ vị trí cần tuyển 3.2.5 Giải pháp 5: giải pháp về trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8
CBCNV : Cán bộ Công nhân viên
BHXH : Bảo hiểm Xã hội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2010 26Bảng 2.2 Phân loại lao động theo giới tính 28
Bảng 2.4 Phân loại lao động theo hợp đồng 30
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chức năng của phòng nhân sự 6
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quản trị bộ phận nhân sự 7
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tiến trình tuyển mộ nhân viên 9
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tiến trình tuyển chọn nhân viên 13
Sơ đồ 2.1 Quy trình tuyển dụng nhân viên mới 32
Sơ đồ 2.2 Quy trình đánh giá và khen thưởng 48
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật là sự phân cônglao động xã hội ngày càng sâu sắc trên phạm vi toàn thế giới, các nước ngày càng phụ thuộc lẫnnhau và xuất hiện quá trình toàn cầu hóa
Trong bối cảnh đó Việt Nam cũng đang ngày càng phát triển trên con đường hội nhập kinh tếquốc tế Quá trình toàn cầu hóa đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưngcũng đồng nghĩa với không ít các thách thức.Nếu không biết làm mới mình thì không thể tồn tại
Sự tồn tại phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện nhưng chủ yếunhất vẫn phụ thuộc vào con người hay nguồn nhân lực của tổ chức Một tổ chức từ những ngày
sơ khai đều có nguồn nhân lực của mình Để có nguồn nhân lực không có cách nào khác tổ chức
đó phải tiến hành tuyển dụng lao động và quản lý sử dụng nguồn nhân lực đó Vậy tuyển dụngmột vị trí vô cùng quan trọng đối với tổ chức cũng như đối với công tác quản trị nguồn nhân lực Tuy nhiên, tuyển dụng được nhân viên tốt đã khó Giữ được nhân viên đó ở lại làm việc với tổchức còn khó hơn Một nguồn nhân lực có chất lượng cao sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho doanhnghiệp và cũng có thể nói con người là tiền đề cho mọi hoạt động của Tổ chức Để có nguồnnhân lực chất lượng đòi hỏi tổ chức phải có các kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và duy trì và pháttriển nhân viên mang tính dài hạn
Ở thị trường nhân sự Việt Nam hiện nay, có rất nhiều các website công ty, các tổ chức thực hiệnviệc môi giới nhân sự cho các DN nên việc tuyển dụng nhân sự phù hợp với các mục tiêu của Tổchức là không khó Việc “giữ chân“ những nhân viên giỏi, có chất lượng ở lại làm việc cho Tổchức là một vấn đề hết sức nản giải hiện nay do cơ hội việc làm cho những người giỏi về chuyênmôn tương đối nhiều đặc biệt là ở các doanh nghiệp mạnh về vốn Trong nền kinh tế lạm phátdâng cao, kinh tế thế giới đang càng trì trệ và có dấu hiệu thụt lùi, giá cả các mặt hàng đều thayđổi một cách khôn lường, thì đồng lương là một yếu tố sống còn của từng cá thể trong xã hội.Mức thu nhập cao hay thấp có ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống của người lao động Vấn
Trang 11đề đặt ra ở đây là làm sao các DN có thể giữ chân người lao động với mức lương tăng ít hơn sựgia tăng của lạm phát.
Nắm bắt được tâm lý chung của người lao động nên các doanh nghiệp, các tổ chức luôn xoáymạnh vào yếu tố lương bổng để thu hút lao động Ngoài khoản lương cố định, các doanh nghiệpcòn khuyến khích người lao động bằng những khoản tiền thưởng Do đó trong thời điểm hiện tạicông việc nào có thể mang lại cho người lao động mức thu nhập cao, đời sống ổn định thì họ sẽlàm việc với sự phấn đấu, nổ lực, cố gắng và quyết tâm Điều này, sẽ thúc đẩy nâng cao năngsuất lao động và doanh số cho doanh nghiệp
Từ những lý do trên có thể thấy rằng việc cố gắng duy trì các nhân viên có chất lượng ở doanhnghiệp trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn hiện nay mang tính cấp thiết cao và đòi hỏi nhiều chínhsách về lương cũng như đãi ngộ từ DN
Từ những lí do trên nhóm em đã chọn đề tài “Chính sách tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội” để làm đề tài cho bài tập của nhóm.
2 Mục đích nghiên cứu
- Giúp DN có một cái nhìn chi tiết hơn về mặt phát triển và quản lý nhân sự trong tổ chức.
- Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện các chính sách tuyển dụng và chế
độ đãi ngộ góp phần thúc đẩy động lực làm việc và năng suất lao động trong DN.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những khía cạnh lý thuyết về công tác tuyển dụng, đãi ngộ tài chính trực tiếp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính (lương, thưởng), vạch ra những hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện thiện hoạt động tuyển dụng và công tác đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty.
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này, nhóm em đã dựa vào những phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn giấy.
- Tham khảo các sách, báo, tài liệu.
- Thu thập các báo cáo, số liệu, văn bản của công ty.
- Sự hỗ trợ của các bộ phận trong công ty, đặc biệt là phòng HC – NS.
- Sự giúp đỡ tận tình của Giảng viên hướng dẫn TS Lê Thị Hiền.
Phương pháp tổng hợp phân tích
- Hệ thống hóa những số liệu và thông tin thu thập được.
- Tiến hành phân tích và đánh giá theo từng nội dung.
- Nêu lên những nhận xét, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng và chế độ lương, thưởng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và Giải trí Hà Nội.
- Ngoài ra còn có các phương pháp quan sát thực tế, phương pháp phỏng vấn
và phương pháp nghiên cứu tài liệu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tàichính trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và giải trí Hà Nôi
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại Công ty Cổ phầnDịch vụ và giải trí Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2008-2012
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Sau khi bài nghiên cứu hoàn tất trước tiên sẽ giúp cho bản thân nhóm em hiểu rõ hơn về tình hình tuyển dụng và chế độ lương thưởng tại công ty cổ
Trang 13phần dịch vụ và giải trí Hà Nội trong hoàn cảnh hiện nay Bên cạnh nhóm cũng hy vọng thông qua bài nghiên cứu này, cụ thể là những đề xuất mà nhóm em đã nêu ra sẽ giúp ít nhiều giúp công ty hoàn thiện hơn trong chính sách tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty.
7 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương sau:
Chương 1 “Cơ sở lý luận về Quản trị nhân sự” Nội dung của chương này bao gồm: định nghĩa
và mục tiêu của Quản trị TNNS, chức năng, vai trò và cơ cấu tổ chức của bộ phận Nhân sự; cácnội dung về hoạt động tuyển dụng nhân sự; và cuối cùng là cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chínhtrực tiếp
Chương 2 “Thực trạng tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty Cổ phần Dịch
vụ Giải trí Hà Nội” Chương này nêu tổng quan về công ty nói chung; về lịch sử hình thành vàphát triển của công ty; cơ cấu tổ chức của công ty; các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và tình hìnhhoạt động của công ty trong một số năm
Đồng thời nêu lên thực trạng tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty.Chương này sẽ đi tìm hiểu về Tình hình Tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tại công ty; những tháchthức về tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp; từ đó đưa ra một số giải pháp
Chương 3 “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chínhtrực tiếp tại Công ty” Trong chương này vận dụng những lý thuyết đã trình bày ở Chương 1 vànhững nhận định về công ty ở Chương 2 để đề xuất những giải pháp cụ thể, nhằm hoàn thiện hơnnữa chất lượng hoạt động tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
1.1 Tổng quan về Quản trị nhân sự
1.1.1 Khái niệm về quản trị nhân sự
Quản Trị Nhân Sự (QTNS) là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển
mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân sự thôngqua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức 1
1.1.2 Mục tiêu của Quản trị nhân sự
Theo học thuyết Doanh nghiệp và Quản Trị Nhân Sự tân tiến, thì mục tiêu của việc QTNS lànhằm phục vụ các nhóm được hưởng lợi ích sau đây: khách hàng, nhân viên, cổ đông và môitrường ( xã hội và sinh thái )
Ngoài ra, để đạt được mục tiêu trên thì QTNS phải đáp ứng 3 yêu cầu sau đây:
Quản trị nhân sự cần được hướng theo tầm nhìn chiến lược
Nên coi nhân viên là tài nguyên ( thay vì chỉ là một nhân tố phí tổn )
Chức năng nhân sự phải được coi là nhiệm vụ quản trị hàng đầu ( thay vì chỉ là một chứcnăng cố vấn chuyên môn )
Mỗi cá nhân đều có mục tiêu riêng của mình Tuy nhiên trong phạm vi cơ quan tổ chức, mục tiêunày được đo lường bằng sự thỏa mãn với công việc Điều này được thể hiện ở việc đương sự cógắn bó với tổ chức và tích cực với công việc hay không
1.1.3 Chức năng của bộ phận nhân sự
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Bộ phận Nhân sự bao gồm tám chức năng cơ bản theo sơ đồdưới đây, và có tính chất bao quát trong toàn doanh nghiệp
1 Nguyễn Hữu Thân, Quản Trị Nhân Sự, ( TP.HCM: NXB Thống Kê, 2006), tr 17
Trang 15Sơ đồ 1.1 Chức năng của phòng Nhân sự.
(Nguồn : School of Business Studies, Introduction to Business ( Australia : Darling DownsInstitute of Advanced Education, 1987 ), p.51
Các chức năng nhiệm vụ nêu trên đây là các chức năng chủ yếu của bộ phận / phòng nhân sự phổbiến trên thế giới Một số cơ quan tổ chức thêm chức năng nghiên cứu QTNS vào sơ đồ này.Nghĩa là :
Đặt đúng người vào đúng việc
Giúp đỡ nhân viên mới làm quen với công việc và tổ chức của xí nghiệp
Đào tạo nhân viên
Nâng cao trình độ thực hiện công việc của nhân viên
Phối hợp hoạt động và phát triển các mối quan hệ tốt trong công việc
Giải thích các chính sách và thủ tục của công ty cho nhân viên
Kiểm tra việc trả lương cho nhân viên
Phát triển khả năng tiềm tàng của các nhân viên
Bảo vệ sức khỏe cho nhân viên
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quản trị bộ phận Nhân sự 2
2 Nguyễn Hữu Thân, Sách Đã Dẫn, tr.24
TRƯỞNG BỘ PHẬN HAY PHÒNG NHÂN SỰ
Tuyển dụng
Quản trị tiền lương
Đào tạo
và phát triển
Hội nhập vào môi trường làm việc
Quan
hệ lao động
Dịch
vụ
và phúc lợi
Y tế
và
an tòan
Họach
định tài
nguyên
nhân sự
Trang 161.1.4 Vai trò của bộ phận Quản trị nhân sự
QTNS nói chung chỉ đóng các vai trò làm : chính sách, cố vấn, cung cấp dịch vụ và kiểm tra
Chính sách
Bộ phận Nhân sự giữ vai trò chủ yếu trong việc đề ra các chính sách liên quan đến QTNS trongtoàn cơ quan, và bảo đảm rằng các chính sách đó được thi hành trong toàn cơ quan Các chínhsách này phải có khả năng giải quyết các vấn đề khó khăn và giúp cơ quan thực hiện được cácmục tiêu của tổ chức
Trang 17và theo khả năng chuyên môn của mình, họ có thể đảm nhận giải quyết các vấn đề khó khăn đóqua các chương trình cụ thể và thích ứng với tính cách cố vấn.
Vai trò cung cấp các dịch vụ như tuyển dụng, đào tạo và phúc lợi cho các bộ phận khác cũng lànhiệm vụ của bộ phận nhân sự Chẳng hạn như bộ phận nhân sự giúp đỡ các bộ phận khác trongviệc tuyển mộ, trắc nghiệm và tuyển chọn nhân viên
Kiểm tra
Bộ phận nhân sự cũng đảm nhận các chức năng kiểm tra bằng cách giám sát các bộ phận khác cóđảm bảo thực hiện các chính sách, các chương trình thuộc về nhân sự đã đề ra hay không Bộphận này còn kiểm tra mức độ, đo lường đánh giá phân tích các đơn khiếu nại, tai nạn lao động,
lý do vắng mặt, các biện pháp kỷ luật, các hạn kỳ chấm dứt hợp đồng và phải được viết thànhcác bản tường trình và không những gửi cho bộ phận liên hệ, mà còn gửi cho cấp quản trị caocấp
1.1.5 Cơ cấu tổ chức của bộ phận nhân sự
Trong quản trị không có cơ cấu tổ chức nào là tốt nhất và hoàn chỉnh nhất Cơ cấu tốt là cơ cấunăng động – nghĩa là tùy theo tình huống mà thiết kế cơ cấu Bộ phận nhân sự cũng vậy Cơ cấu
tổ chức của bộ phận nhân sự phải tùy theo quy mô của công ty
1.2 Nội dung hoạt động tuyển dụng nhân sự
Hoạt động tuyển dụng nhân sự có thể được xem là bước đi đầu tiên và rất quan trọng trongQTNS Mục đích của hoạt động này là phải tuyển được đúng người, đúng việc, đúng tổ chức,bao gồm 02 phần là : tuyển mộ và tuyển chọn
1.2.1 Tuyển mộ nhân viên
1.2.1.1 Định nghĩa
1.2.1.2 Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiềunguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm 3
1.2.1.3 Tiến trình tuyển mộ nhân viên
3 Nguyễn Hữu Thân, Sách Đã Dẫn, tr 154.
Trang 18Tuyển mộ nhân viên là cả một quá trình phức tạp mà trước đó nhà quản trị phải “phân tách côngviệc” 4, và “hoạch định TNNS”5 một cách cụ thể.
Khi hoạch định TNNS, nhà quản trị thấy rằng cần phải thêm nhân lực Trước tiên nhà quản trị cóthể tìm các giải pháp khác xem có đáp ứng nhu cầu về nhân sự hay không Nếu các giải phápkhác không đáp ứng được nhu cầu, thì lúc đó tiến trình tuyển mộ mới bắt đầu hoạt động
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tiến trình tuyển mộ nhân viên:
Hình 1.3: Sơ đồ Tiến trình tuyển mộ nhân viên
(Nguồn : R.Wayne Mondy and Robert M.Noe, Op Cit p.175 Nguyễn Hữu Thân, Quản trị Nhân
Sự, NXB Thống Kê, TPHCM, 2004.)
Thông thường tiến trình tuyển mộ bắt đầu khi một nhà quản trị nào đó nộp phiếu yêu cầu vềnhân sự cho phòng nhân sự Phiếu này mô tả rõ các chi tiết khác nhau, bao gồm chức danh côngviệc, tên bộ phận cần tuyển, ngày cần thêm nhân viên và các chi tiết khác Nhận được thông tinnày, Giám đốc / Trưởng phòng nhân sự sẽ đối chiếu với “bản mô tả công việc”6 để xác định cầnphải tuyển ứng viên có trình độ nào và nguồn tuyển mộ nào thì thích hợp Tùy theo chính sách
Cá nhân được tuyển mộ
Các phương
pháp nội bộ
Nguồn bên ngoài
Các phương pháp bên ngoài Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Trang 19của công ty, mà tiến trình tuyển mộ được áp dụng theo hướng nội bộ hay bên ngoài Bởi vì việctuyển người khá tốn kém cho nên công ty phải cân nhắc kỹ xem đã sử dụng hết nhân lực có sẵnchưa.
Khi nguồn nội bộ cũng không giải quyết đủ nhu cầu thì hãng tuyển người từ nguồn bên ngoài
Để tuyển mộ người từ các nguồn này, công ty có thể dùng các phương pháp sau đây: quảng cáo,
cử chuyên viên tuyển mộ đến các trường, đến các cơ quan tuyển dụng, tuyển sinh viên thực tập,nhờ nhân viên giới thiệu, ứng viên tự nộp đơn và các phương pháp khác
1.2.2 Tuyển chọn nhân viên
1.2.2.1 Định nghĩa
Tuyển chọn là tiến trình chọn lựa các ứng viên phù hợp nhất với một vị trí nào đó 7
1.2.2.2 Tiến trình tuyển chọn nhân viên
Tuyển chọn nhân viên là hoạt động quan trọng trong quản trị Việc tuyển chọn người có khảnăng và bố trí họ vào chức vụ hoặc công việc thích hợp với họ là tiền đề cơ bản của “thuật dùngngười” Kế hoạch này kết hợp với chính sách tiền lương, động viên và thăng thưởng sẽ làm chonăng suất lao động cao, giá thành hạ, tinh thần công nhân được nâng cao và là động lực để pháttriển công ty
Sơ đồ tiến trình tuyển chọn nhân viên: ( xem hình 1.4)
Quá trình tuyển chọn nhân viên được chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị:
Là giai đoạn rất cần thiết được chuẩn bị trong tiến trình tuyển mộ bao gồm phiếu yêu cầu nhân
sự của bộ phận nào đó Nhà quản trị đối chiếu yêu cầu với bảng mô tả công việc và bảng mô tảtiêu chuẩn chi tiết công việc để xem nên tuyển mộ từ nguồn nào và bằng phương pháp gì Sau đó
bộ phận nhân sự bắt đầu tiến hành giai đoạn chính thức
Giai đoạn chính thức:
Gồm các bước sau:
Bước 1: Xem xét hồ sơ xin việc
7 Nguyễn Hữu Thân, Sách Đã Dẫn, tr 234.
Trang 20Đây là bước đầu tiên trong tiến trình tuyển chọn, để đánh giá xem các ứng viên có đáp ứng theoyêu cầu của tổ chức hay không, bằng việc xem xét hồ sơ xin việc do chính ứng viên tự thiết kếhoặc mẫu đơn do công ty soạn thảo.
Bước 2: Trắc nghiệm
Ứng viên phải qua một số trắc nghiệm tùy theo từng loại công việc Trắc nghiệm có nhiều lợiđiểm, tuy nhiên cũng có những hạn chế của nó Có rất nhiều loại và phương pháp trắc nghiệmkhác nhau Nhờ phương pháp trắc nghiệm mà các tổ chức tiết kiệm được chi phí lao động Mức
độ hiệu quả của phương pháp này tùy thuộc vào chương trình được hoạch định và chuyên viênphụ trách
Bước 3: Phỏng vấn sơ bộ
Đây là giai đoạn sơ khởi do bộ phận nhân sự chọn lọc để loại bỏ các ứng viên không đủ yêu cầu.Trong cuộc phỏng vấn này, phỏng vấn viên chỉ chú trọng đến cá tính và nhân cách của ứng viên,nếu có hỏi về chuyên môn thì phỏng vấn viên chỉ hỏi một cách tổng quát
Bước 4: Phỏng vấn sâu
Đích thân trưởng bộ phận chuyên môn cần tuyển người sẽ phỏng vấn sâu Đây là dịp để cấp quảntrị trực tiếp của ứng viên gặp ứng viên Qua đó nhà quản trị sẽ tìm hiểu xem ứng viên có phù hợpvới vị trí đang tuyển hay không
Bước 5: Sưu tra lý lịch
Nhà quản trị nên kiểm tra lại tất cả những điều mà ứng viên trình bày có đúng sự thật hay không.Ngoài ra, nhà quản trị cần tìm hiểu thêm một đôi nét về ứng viên qua đệ tam nhân – nghĩa là mộtngười nào đó nói về ứng viên
Bước 6: Khám sức khỏe và quyết định tuyển dụng
Đối với người Mỹ, sau khi được quyết định tuyển dụng ứng viên mới đi khám sức khỏe Nhưngđối với người Pháp, ứng viên phải khám sức khỏe xong mới quyết định tuyển dụng Tiến trìnhcủa người Pháp xem ra hợp lý hơn vì một ứng viên dù hội đủ những điều kiện về trình độ học
Trang 21vấn, kinh nghiệm…nhưng lại không đủ sức khỏe, hay sức khỏe không phù hợp với công việc, thìtiến trình tuyển dụng trở thành công dã tràng.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tiến trình tuyển chọn nhân viên
.(Nguồn : Nguyễn Hữu Thân, Quản trị Nhân Sự, NXB Thống Kê, TPHCM, 2004.)
Môi trường bên ngoàiMôi trường bên trong Xét hồ sơ xin việc
BỎ )
Trang 221.3 Cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chính trực tiếp cho người lao động
1.3.1 Khái niệm về đãi ngộ tài chính trực tiếp
Đãi ngộ tài chính trực tiếp là các chi phí mà mỗi doanh nghiệp phải trả cho người lao động nhưlương, thưởng Người lao động nhận được mức lương cao hay thấp là tùy thuộc vào năng lực làmviệc của họ, phụ thuộc vào những lợi ích mà họ có thể đem lại cho doanh nghiệp Với mỗi chức
vụ, mỗi vị trí làm việc, người lao động có thể sẽ nhận được mức lương bổng khác nhau Điều nàythể hiện tầm quan trọng của họ đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.3.2 Các hình thức đãi ngộ tài chính trực tiếp
1.3.2.1 Đãi ngộ tài chính thông qua tiền lương
1.3.2.1.1 Khái niệm cơ bản về tiền lương
( Khái niệm
“Tiền lương là khoản tiền hay hiện vật mà người sử dụng sức lao động, trả cho người lao độnglàm thuê trên cơ sở thỏa thuận hai bên và trên nguyên tắc tuân thủ về luật pháp của Quốc gia.” 8
Bản chất của tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được xem là giá cả sức lao động, phụ thuộc vào 2 yếutố:
- Giá trị của sức lao động thể hiện ở tình trạng sức khỏe, trình độ chuyên môn nghiệp vụ…
- Phụ thuộc vào quan hệ cung cầu của sức lao động trên thị trường
Vai trò của tiền lương:
Tiền lương là đòn bẩy kích thích người lao động phát huy những sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,khuyến khích người lao động nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề, từ đó sẽ mang lại hiệu quảthiết thực cho doanh nghiệp
1.3.2.1.2 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về tiền lương
Các yêu cầu cơ bản về tiền lương
8 Trần Đình Vinh, Chính Sách Tiền Lương – Tiền Thưởng ( TP.HCM: NXB Thống Kê, 2001)
Trang 23- Phải tuân thủ những quy định của Luật lao động về tiền lương.
- Phải đảm bảo được đời sống tối thiểu của người lao động
- Đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt độngkinh doanh cho đơn vị
- Đảm bảo được tính cụ thể, rõ ràng và công khai
Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức tiền lương
Bao gồm 5 nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau
- Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lươngbình quân trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch
- Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế
- Phải đảm bảo được nguyên tắc là trả lương theo công việc
- Kết hợp tối đa các dạng lợi ích
1.3.2.1.3 Nguồn hình thành, sử dụng quỹ lương
Nguồn hình thành quỹ lương
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc đề xuấtphương pháp hình thành quỹ lương sao cho phù hợp với đơn vị mình, như quỹ lương tính theođơn giá và kết quả sản xuất kinh doanh, quỹ lương bổ sung hoặc trả thêm giờ
Sử dụng quỹ lương:
Để đảm bảo việc chi lương không vượt so với nguồn quỹ lương được hưởng, các doanh nghiệpthường có kế hoạch phân bổ việc sử dụng quỹ lương như sau:
- Trích lập quỹ tiền lương dự phòng
- Trích lập quỹ khen thưởng
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao
- Quỹ tiền lương chi trả trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
1.3.2.1.4 Các hình thức trả lương
Trang 24Trong thực tiễn sản xuất kinh doanh, hiện đang tồn tại các hình thức trả lương sau:
Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, cụthể như sau:
- Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;
- Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với
12 tháng và chia cho 52 tuần;
- Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho
số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp, cơ quanlựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày;
- Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho sốgiờ tiêu chuẩn quy định tại Điều 68 của Bộ luật Lao động
Ngoài ra, khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, thì việc trả lương được quyđịnh như sau:
Nếu trả lương theo thời gian, thì người lao động được trả lương làm thêm giờ khi làmthêm ngoài giờ tiêu chuẩn
Nếu trả lương theo sản phẩm, lương khoán, thì người lao động được trả lương làm thêmgiờ khi người sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm…
Người lao động làm thêm giờ, được trả lương làm thêm giờ theo đơn giá tiền lương hoặctiền lương thực trả của công việc đang làm tương ứng với hình thức trả lương quy định
1.3.2.2 Đãi ngộ thông qua tiền thưởng
Trang 251.3.2.2.1 Khái niệm
“Là khoản tiền bổ sung thêm vào tiền lương, để quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo laođộng, nhằm đãi ngộ thỏa đáng người lao động khi họ đạt được những thành tích cao, hiệu quả laođộng tốt trong sản xuất hay công tác” 9
1.3.2.2.2 Nguyên tắc thưởng
Tổ chức tiền thưởng cần phải :
Xem trọng chỉ tiêu số lượng và chất lượng
Phù hợp tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu sản xuất cụ thể trong mỗi thời kỳ
Kết hợp các dạng lợi ích
Tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi
Đảm bảo mối quan hệ về mức tiền thưởng giữa cá nhân trong một đơn vị
1.3.2.2.3 Hình thức thưởng
- Đối với doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức
độ hoàn thành công việc của người lao động, doanh nghiệp trích lập quỹ khen thưởng từ lợinhuận sau thuế để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp Mức trích lập quỹ khenthưởng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinhdoanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao độngthưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước laođộng tập thể mà hai bên đã thỏa thuận
- Các doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế thưởng để thực hiện đối với người laođộng sau khi tham khảo ý kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Quy chế thưởng phải đượccông bố công khai trong doanh nghiệp
Tóm lại, Chương 1 không phải là chương quan trọng nhất của đề tài Nhưng đó lại là nền tảng đểtiến hành phân tích và đánh giá các chương sau thông qua các lý thuyết về QTNS, về mục tiêu,vai trò, cơ cấu tổ chức của bộ phận Nhân sự Trước khi đi vào nhận định và đề xuất những giải
9 Trần Đình Vinh, Sách Đã Dẫn, tr 93
Trang 26pháp đối với công ty, nhóm em sẽ tìm hiểu thông tin về công ty Những thông tin này được trìnhbày trong chương 2.
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP TẠI
CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Dịch vụ và Giải trí Hà Nội (HASECO)
Tên tiếng Anh: HANOI ENTERTAIMENT SERVICER CORPORATION
Tên giao dịch: HASECO
Giấy chứng nhận: 4102007763 - do Sở VHTT&DL Hà Nội cấp ngày 04/11/1998.Địa chỉ: 614 Lạc Long Quân – Tây Hồ - Hà Nội
Số tài khoản : 540A.05206 tại Ngân Hàng VietComBank Hà Nội
Trang 27Người đại diện : Bà Trần Thị Bạch Yến Chức vụ: Tổng Giám đốc
Trang 282.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Vào những năm 90 của thế kỷ trước, Hà Nội chưa có một khu vui chơi giải trí hiện đại nào xứngtầm với vị thế của Thủ đô; trong khi đó nhu cầu vui chơi của người dân Thủ đô và các tỉnh thànhphía Bắc là rất lớn Trước thực tế này, các nhà đầu tư đã nảy ra ý tưởng phải xây dựng một tổhợp vui chơi giải trí hiện đại tại Hồ Tây để đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí chính đáng củangười dân
Ngày 04/11/1998, UBND TP Hà Nội đã có quyết định số 3800/GP – UB thành lập Công ty Cổphần Dịch vụ và Giải trí Hà Nội, tên quốc tế là HASECO Đây là đơn vị thực hiện việc xây dựng
tổ hợp vui chơi giải trí Hồ Tây Dự án này gồm 3 hạng mục xây dựng chính đó là: công viênNước, công viên Mặt Trời và khu Trung tâm dịch vụ đa năng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Để thực hiện các mục tiêu chiến lược và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển, công ty tổ chức
bộ máy quản lý như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng HCNS- Công ty CP Dịch vụ và Giải trí Hà Nội)
2.1.4 Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh của công ty
Trang 29- Công viên Nước
- Công viên Mặt Trời Mới
- Khu trung tâm dịch vụ đa năng
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 ĐVT: Tỷ đồng
Đến năm 2009 tình hình kinh doanh của công ty tương đối không thuận lợi, doanh số chỉ đạtđược 10 tỷ đồng cao hơn so với năm 2008 là 2.1 tỷ đồng và tăng 26.58 % so với năm 2008,doanh số không cao kéo theo lợi nhuận cũng sụt giảm, lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 chỉđạt được 1.09 tỷ đồng, tăng 27.18% so với năm 2008 Lý giải cho sự sụt giảm doanh số và lợi
Trang 30nhuận là do năm 2009 nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng tương đối mạnh mẽ từ cuộc khủnghoảng của nền kinh tế Thế Giới và tình hình lạm phát đang ngày càng tăng cao Tuy doanh số vàlợi nhuận không có tốc độ tăng nhiều như 2008 nhưng kết quả trên có được là nhờ sự nổ lực vàphấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên đồng thời nhờ sự lãnh đạo tài tình và khéo léo củaBan Giám Đốc.
Đến năm 2010 tình hình kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định và tìm kiếm đượcthêm nhiếu khách hàng mới với những dự án lớn nên doanh thu đạt 16 tỷ đồng cao hơn so vớinăm 2009 là 6 tỷ đồng và tăng 60 % so với tổng doanh số của năm 2009 doanh thu tăng làm cholợi nhuận đạt 3.1 tỷ đồng và tăng 60.78 % so với năm 2009
Trong thời gian thực tế tại công ty, được tiếp xúc với thực tế và tìm hiểu thêm những thông tintrên website của công ty, dựa trên những hiểu biết của mình về công ty đã trình bày ở chương 1;trong chương 2 này, nhóm em sẽ đi vào nhận định hiện trạng hoạt động tuyển dụng và chế độ đãingộ tài chính trực tiếp tại công ty Cụ thể là, hiện trạng này gồm có: tình hình tuyển dụng và tìnhhình đãi ngộ tài chính trực tiếp tại công ty; những nhận xét rút ra từ hai hoạt động này; đồng thờinêu lên những thách thức về hoạt động tuyển dụng và chế độ đãi ngộ tài chính của công ty.2.2 Thực trạng tuyển dụng tại công ty
2.2.1 Tình hình nhân sự hiện nay của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh của mình phát triển và thành công thìngoài yếu tố vốn ra, nhân sự được xem là một nguồn lực không thể thiếu Tùy theo tính chất vàquy mô của mỗi công ty mà nguồn lực này được phân bổ nhiều hay ít
Trang 31(1450 người)
(Nguồn: Phòng HC – NS Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội)Qua bảng 2.2 cho thấy, lao động nữ chiếm đến ¾ tổng số lao động trong công ty ( chiếm 75%)
Vì công ty có chức năng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và giải trí nên việc lao động nữ chiếm
tỷ trọng cao là điều dễ hiểu Lao động nam chiếm 25% còn lại được phân bố chủ yếu vào cácphòng kế toán, hành chính, bảo vệ…cho phù hợp với yêu cầu sức khỏe và đặc điểm riêng của họ
40 chiếm tỷ trọng 20% trong tổng số lao động toàn công ty vì đa phần lực lượng này bao gồmnhững người đã có thâm niên kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và thực hiện các công việcchủ yếu về hoạch định, tư vấn chuyên môn, tham mưu cho Ban giám đốc vv…
Ngoài ra, với lực lượng lao động lớn tuổi, có thâm niên lâu năm trong lĩnh vực công tác thườngnắm giữ các vị trí quản lý, lãnh đạo, chính họ sẽ là những người ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tồnvong hay phát triển của công ty thông qua các quyết định mang tính chiến lược của Sự kết hợpcủa hai thế hệ đã có nhiều năm kinh nghiệm là việc sẽ giúp công ty duy trì, đào tạo và phát triểnđược lớp trẻ có năng lực kế thừa trong tương lai
Trang 32có thể thấy công ty rất nổ lực trong việc tạo sự an tâm làm việc cho nhân viên Chứng tỏ, công ty
đã thực hiện tốt những chính sách của mình trong vấn đề tuyển dụng và duy trì nhân sự, Chế độlương bổng - đãi ngộ đối với người lao động cũng rất được công ty quan tâm; giúp công ty giảmđược chi phí tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới hàng năm; tạo sự đoàn kết, gắn bó lâu dài giữacông ty và người lao động
2.2.2 Hoạt động tuyển dụng tại công ty
2.2.2.1 Mục đích và yêu cầu của hoạt động tuyển dụng
( Mục đích
- Nhằm bổ sung cho công ty một lực lượng nhân viên có khả năng làm việc tốt, tinh thần làmviệc và hợp tác cao với chi phí tuyển dụng hợp lý, nhằm tạo hiệu quả trong hoạt động kinh doanhcủa công ty
- Từng bước trẻ hóa lực lượng lao động, nâng cao tay nghề và trình độ học vấn cho người laođộng
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của công ty một cách có hiệu quả, tạo sức cạnh tranhcho công ty
( Yêu cầu