1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk

102 379 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 14,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, với mục ñích chọn ra những giống ngô lai có nhiều ñặc tính ưu việt, thích nghi với ñiều kiện sinh thái của ñịa phương, nhằm làm phong phú thê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐÀO ĐÌNH PHƯỢNG

SO SÁNH MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI TRIỂN VỌNG

VỤ HÈ THU VÀ THU ĐÔNG TẠI ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÂM THỊ BÍCH LỆ

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả

Đào Đình Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Sau Đại học; Khoa Nông - Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên ñã truyền ñạt những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học tập tại Trường

- Lãnh ñạo các cơ quan: Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Trạm Khuyến nông các huyện: Lăk và huyện Buôn Đôn; Ủy ban nhân dân các xã: Yang Tao (huyện Lăk) và xã Tân Hòa (huyện Buôn Đôn); Trung tâm nghiên cứu ñất, phân bón và môi trường Tây Nguyên; Trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

- Tiến sỹ Lâm Thị Bích Lệ - giảng viên Trường Đại học Tây Nguyên - người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

- Các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân… ñã nhiệt tình giúp

ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tác giả

Đào Đình Phượng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

1.4 Tình hình sản xuất ngô ở Tây Nguyên và Đắk Lắk 15

Trang 5

1.5 Những thành tựu nghiên cứu, phát triển ngô trên thế giới và VN 17

1.6.2.3 Công tác khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai mới 29

Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 33

2.5.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô 36 2.5.2 Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây 36 2.5.3 Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô 37

2.5.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô 38

Trang 6

2.5.7.2 Khả năng chống chịu sâu bệnh 38 2.5.8 Một số chỉ tiêu hóa tính ñất tại khu vực thí nghiệm 39

3.1.1 Vài nét về ñiều kiện tự nhiên huyện Lăk 41 3.1.2 Vài nét về ñiều kiện tự nhiên huyện Buôn Đôn 44 3.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ngô 47 3.2.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn 47 3.2.2 Chiều cao và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây 53 3.2.3 Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô 57

3.2.4 Chiều cao cây cuối cùng (khi thu hoạch) và ñộ cao ñóng bắp 63 3.2.5 Một số chỉ tiêu về bắp và hạt của các giống ngô trong 2 vụ 67 3.3 Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô 70 3.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô 71 3.5 Năng suất của các giống ngô tại 2 ñiểm nghiên cứu 74

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GS TSKH: Giáo sư, Tiến sỹ khoa học

PTNT: Phát triển nông thôn

TGST: Thời gian sinh trưởng

NSLT: Năng suất lý thuyết

NSTT: Năng suất thực thu

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô thế giới (1999-2006) 8 Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô một số nước trên thế giới (2003-2005) 9 Bảng 1.3: Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007 10 Bảng 1.4: Tình hình sản xuất ngô một số nước Đông Nam Á (1995-2005) 12 Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1996-2006) 14 Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô Đắk Lắk (2000-2005) 16 Bảng 1.7: Một số giống ngô lai sử dụng phổ biến ở Đắk Lắk 17 Bảng 1.8: Tình hình gieo trồng ngô lai ở nước ta (giai ñoạn 1991-2006) 20 Bảng 3.1: Một số yếu tố khí hậu huyện Lăk năm 2008 42 Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về ñất tại huyện Lăk 43 Bảng 3.3: Một số yếu tố khí hậu huyện Buôn Đôn năm 2008 45 Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về ñất tại huyện Buôn Đôn 46 Bảng 3.5: Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của các giống 48 Bảng 3.6: Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây vụ hè thu 54 Bảng 3.7: Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng cao cây vụ thu ñông 56 Bảng 3.8:Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô vụ hè thu 58 Bảng 3.9: Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô vụ thu ñông 61 Bảng 3.10: Chiều cao cây cuối cùng và ñộ cao ñóng bắp các giống 64 Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu về bắp của các giống ngô 67 Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu về hạt của các giống ngô 69 Bảng 3.13: Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô vụ hè thu 70 Bảng 3.14: Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô vụ thu ñông 70 Bảng 3.15: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô vụ hè thu 71 Bảng 3.16: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô vụ thu ñông 73 Bảng 3.17: Năng suất của các giống ngô tại 2 ñiểm nghiên cứu 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu ñồ 3.1: Tăng trưởng chiều cao cây sau 8 tuần vụ hè thu 53 Biểu ñồ 3.2: Tăng trưởng chiều cao cây sau 8 tuần vụ thu ñông 57 Biểu ñồ 3.3: Tốc ñộ ra lá sau 8 tuần của các giống ngô vụ hè thu 60 Biểu ñồ 3.4: Tốc ñộ ra lá sau 8 tuần của các gi ống ngô vụ thu ñông 63 Biểu ñồ 3.5: Chiều cao cây cuối cùng của các giống ngô vụ hè thu 65 Biểu ñồ 3.6: Chiều cao cây cuối cùng của các giống ngô vụ thu ñông 65 Biểu ñồ 3.7: Năng suất thực thu của các giống ngô vụ hè thu 76 Biểu ñồ 3.8: Năng suất thực thu của các giống ngô vụ thu ñông 76

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn ñề

Ngô (Zea mays L) là một trong những cây ngũ cốc chính có nguồn gốc

ở vùng nhiệt ñới và là cây lương thực quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp Trải qua khoảng 7.000 năm phát triển và qua quá trình chọn lọc tự nhiên, nhân tạo, cây ngô ñã có sự di truyền rất rộng rãi và khả năng thích nghi của nó có lẽ không cây trồng nào có thể sánh kịp (Ngô Hữu Tình và CS, 1997) [23] Hiện nay, tất cả các nước trồng ngô nói chung ñều ăn ngô ở những mức

ñộ khác nhau Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho con người Các nước ở Trung Mỹ, Nam Á và châu Phi sử dụng ngô làm lương thực chính (Trần Văn Minh, 2004) [15]

Ngô không chỉ là cây cung cấp lương thực cho con người, thức ăn cho chăn nuôi mà còn là một trong những nguyên liệu cho nền công nghiệp chế biến (khoảng 70% chất tinh trong thức ăn chăn nuôi tổng hợp là từ ngô) Ngô còn là nguyên liệu phục vụ cho các ngành khác như công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, y học… Trong những năm gần ñây, cây ngô là nguồn thu ngoại tệ lớn thông qua xuất nhập khẩu của một số nước Trên thế giới, hàng năm lượng ngô xuất nhập khẩu khoảng 70 triệu tấn (Trần Văn Minh, 2004) [15] Theo dự báo sản xuất và mậu dịch ngô trên thế giới năm 2004 - 2005, xuất khẩu ngô ñạt 75,62 triệu tấn Cây ngô ñược coi là cây ngũ cốc báo hiệu sự

no ấm của loài người vì nuôi sống ñược 1/3 dân số trên thế giới (Kuperman, 1977) [52]

Hiện nay năng suất, diện tích và sản lượng ngô trên thế giới không ngừng tăng lên Theo Trung tâm Nghiên cứu quốc tế cải lương giống ngô và lúa mỳ CIMMYT, tăng trưởng bình quân hàng năm sản xuất ngô trên thế giới về diện tích là 0,7%, về năng suất là 2,4% và về sản lượng là 3,1% (CIMMYT, 2000) [44]

Trang 11

Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2006 diện tích ngơ trên tồn thế giới đạt hơn 150 triệu ha, năng suất đạt 4,8 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng 696 triệu tấn Tỷ lệ tăng trưởng là 14% về diện tích, 21% về sản lượng và khoảng 28%

về năng suất (FAOSTAT, 2006) [67] Theo dự đốn của Viện Nghiên cứu chương trình lương thực thế giới (IFPRI, 2002) [51], nhu cầu ngơ trên tồn thế giới năm 2020 sẽ vượt 50% so với sản lượng ngơ năm 1995, tức là sẽ tăng từ

558 triệu tấn năm 1995 lên tới 837 triệu tấn vào năm 2020 Đây thật sự là thách thức lớn đối với nền sản xuất ngơ, đặc biệt là các nước đang phát triển, nơi cĩ

tỷ lệ nơng dân nghèo khá cao

Ở Việt Nam, cây ngơ được đưa vào gieo trồng từ cuối thế kỷ XVII và được coi là cây lương thực đứng thứ hai sau cây lúa Thời gian đầu, do cơng tác giốngchưa được chú trọng nên hầu hết diện tích trồng ngơ chủ yếu là các giống địa phương cho năng suất thấp, khoảng 1,47 - 1,56 tấn/ha/vụ Từ sau năm 1992, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đời sống kinh tế của con người đã được cải thiện, nhu cầu xã hội ngày càng tăng, do đĩ vai trị dùng ngơ làm lương thực giảm dần Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng sản phẩm ngơ làm thức ăn cho chăn nuơi và ngành cơng nghiệp chế biến thì ngày càng cao

Trong những năm gần đây, nhờ sử dụng những giống ngơ lai mới nên diện tích, năng suất và sản lượng ngơ của Việt Nam đã tăng lên nhanh chĩng

và đạt đỉnh cao vào năm 2005 Theo Nguyễn Sinh Cúc [3], năm 2005 diện tích ngơcả nước đạt 1.039 nghìn ha, năng suất đạt 35,5 tạ/ha và sản lượng đạt 3,69 triệu tấn, từ đĩ đã làm thay đổi tỷ trọng ngơ trong cơ cấu sản lượng lương thực từ 5,7% năm 2000 lên đến 9% năm 2005

Theo định hướng đến năm 2010, cả nước sẽ đưa diện tích trồng ngơ lên 1,2 triệu ha, sản lượng ngơ cả nước đạt 5 - 6 triệu tấn, trong đĩ tỷ lệ giống ngơ lai từ 70 - 75% lên 85 - 90% (Viện Nghiên cứu ngơ, 2005) [40]

Trang 12

Mặc dù vậy, sản lượng ngô của nước ta hiện nay vẫn chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu Theo GS TSKH Trần Hồng Uy, mỗi năm cả nước cần khoảng 4,5 triệu tấn ngô, trong khi thực tế mới sản xuất ñược khoảng 3,7 triệu tấn Do ñó, hàng năm chúng ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng ngô lớn ñể làm thức ăn cho chăn nuôi [41]

Đắk Lắk là một tỉnh miền núi thuộc Cao nguyên Nam - Trung bộ có ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñất ñai màu mỡ, rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô Chính vì vậy, từ lâu cây ngô ñã là cây trồng quen thuộc với người dân tộc bản xứ, trong ñó chủ yếu là các giống ngô ñịa phương có phẩm chất tốt, nhưng năng suất không cao Cho ñến năm 1995, cây ngô lai mới ñược ñưa vào trồng thử nghiệm tại Đắk Lắk và trở thành một trong những loại cây trồng chính của ngành sản xuất nông nghiệp ñịa phương Những năm gần ñây, do có sự chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñể phù hợp với ñiều kiện khí hậu thời tiết của từng ñịa phương trong tỉnh, nhiều diện tích cây công nghiệp lâu năm kém hiệu quả ñã ñược thay thế bằng cây lương thực ngắn ngày, trong ñó cây ngô chiếm tỷ lệ ngày càng cao Hiện nay, diện tích trồng ngô của toàn tỉnh mỗi năm khoảng 120.000 ha, với năng suất bình quân

là 50 tạ/ha, sản lượng khoảng 600.000 tấn/năm, là một trong những tỉnh có diện tích trồng ngô lớn nhất cả nước

Sản phẩm ngô hàng năm ñã mang lại thu nhập khá cao cho người nông dân Đặc biệt là ñối với các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, cây ngô lai ñược xem như một trong những cây trồng chính và là cây xóa ñói, giảm nghèo của nhiều vùng ñồng bào dân tộc khó khăn

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều giống ngô lai ñược các nhà sản xuất và cung ứng ñưa vào phục vụ nhu cầu canh tác của nông dân Tuy nhiên,

ñể chọn ra những giống ngô lai phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho từng vùng sản xuất vẫn ñang là vấn ñề có tính cấp thiết hiện nay

Trang 13

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, với mục ñích chọn ra những giống ngô lai có nhiều ñặc tính ưu việt, thích nghi với ñiều kiện sinh thái của ñịa phương, nhằm làm phong phú thêm bộ giống, góp phần tăng năng suất và sản lượng ngô trong tỉnh, giúp cho nông dân, nhất là các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên ñịa bàn tỉnh, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp ñể cải thiện ñời sống là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết

Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “So sánh một

số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu ñông tại Đắk Lắk”

2 Mục ñích của ñề tài

Xác ñịnh một số giống ngô lai triển vọng có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, có tính chống chịu tốt và cho năng suất cao, thích nghi với ñiều kiện sinh thái của ñịa phương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của một số giống ngô lai trong vụ hè thu và thu ñông tại khu vực nghiên cứu

Kết quả ñề tài sẽ góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cây ngô lai gieo trồng tại ñịa phương, bổ sung những tư liệu khoa học về cây ngô lai, phục vụ cho các ñề tài nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng trong thực tế sản xuất

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả ñề tài sẽ xác ñịnh ñược những giống ngô lai có triển vọng và thích hợp tại ñịa phương ñể ñưa vào cơ cấu cây trồng hàng năm, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân trên ñịa bàn huyện Lăk và Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk

Trang 14

4 Phạm vi nghiên cứu

Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu: Đề tài ñược thực hiện trong 2 vụ (hè thu và thu ñông) năm 2008 tại xã Yang Tao, huyện Lăk và xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk

Do thời gian có hạn, nên ñề tài chỉ ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của 7 giống ngô lai (DK414, CP3Q, 30Y87, LNS222, G49, C919, LVN10), trong ñó LVN10 là giống ñối chứng

5 Cấu trúc luận văn

Luận văn ñược trình bày trong 78 trang không kể tài liệu tham khảo và phụ lục, trong ñó có 17 bảng biểu và 08 ñồ thị

Trong quá trình thực hiện, tác giả ñã tham khảo 67 tài liệu, trong ñó có

41 tài liệu tiếng Việt, 24 tài liệu tiếng Anh và 02 tài liệu từ Internet

Toàn bộ luận văn gồm có 05 phần Trong ñó gồm:

Mở ñầu: 05 trang

Chương I: Tổng quan tài liệu: 28 trang

Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 08 trang

Chương III: Kết quả và thảo luận: 36 trang

Kết luận và kiến nghị: 01 trang

Trang 15

Chương I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu về cây ngô

1.1.1 Đặc ñiểm thực vật học

- Rễ ngô: trong quá trình sinh trưởng phát triển, cây ngô có 3 loại rễ, ñó

là rễ mầm, rễ ñốt và rễ chân kiềng

- Thân ngô: cây ngô có nhiều lóng trên thân, từ khi mọc ñến khi cây có 6

- 7 lá thân phát triển chậm, từ 8 - 9 lá ñến nhú cờ, nở hoa cây phát triển nhanh

và ñến khi phơi màu, thụ phấn thì thân ngừng phát triển

- Lá ngô: gồm có lá mầm, lá thân, lá ngọn và lá bẹ Giai ñoạn từ 1 - 3 lá: trung bình 2 ngày ra 1 lá, từ lá 4 - 8: trung bình 4 ngày ra 1 lá, từ 9 lá ñến nhú cờ: trung bình 2 - 3 ngày ra 1 lá

- Hoa ngô: gồm hoa ñực (bông cờ) và hoa cái Bông cờ có nhiều nhánh, mỗi nhánh có nhiều hoa xếp thành từng chùm, mỗi chùm có 2 hoa, mỗi hoa

có 3 nhị ñực, mỗi nhị ñực có 1 bao phấn chứa từ 4.000 - 5.000 hạt phấn Hoa cái sinh ra từ nách lá trên thân ngô, mỗi hoa cái có 1 râu

- Hạt ngô: ñược hình thành gồm các giai ñoạn: từ thụ phấn ñến chín sữa

là 10 - 15 ngày, từ chín sữa ñến chín sáp là 15 - 20 ngày và từ chín sáp ñến chín hoàn toàn là 10 - 15 ngày

1.1.2 Yêu cầu sinh thái

- Đất trồng ngô: có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, tuy nhiên thích hợp nhất là ñất nhẹ, ñộ phì cao, dễ thoát nước

- Chế ñộ nhiệt: thích hợp từ 20 - 280C

- Chế ñộ nước: ẩm ñộ thích hợp khoảng 70%

- Chế ñộ không khí: yêu cầu thoáng khí

- Chế ñộ ánh sáng: trung bình cần 12 giờ chiếu sáng/ngày

Trang 16

- Chế ñộ dinh dưỡng: tùy thuộc vào lượng dinh dưỡng trong ñất mà cây hút, liên quan ñến năng suất của cây Ví dụ với năng suất là 9,5 tấn hạt/ha thì cây ngô cần phải lấy ñi từ ñất 191 kg N, 89 kg P2O5 và 235 kg K2O Cây ngô hút ñạm và lân mạnh nhất vào giai ñoạn 6 - 12 lá và trước khi trỗ cờ, sau ñó giảm dần ở các giai ñoạn sau Đối với phân kali, cây ngô hút mạnh ngay từ giai ñoạn ñầu sinh trưởng, khi cây trỗ cờ hút ñược khoảng 70% lượng kali cây cần Ngoài ra, cây ngô còn cần và hút một số nguyên tố trung, vi lượng như:

Zn, Bo, Mg, Mo

- Mật ñộ trồng ngô: tùy nhóm giống chín sớm, chín trung bình hay chín muộn mà mật ñộ trồng khác nhau, thông thường khoảng cách trồng ngô biến ñộng từ 70 cm x 25 cm ñến 70 cm x 30 cm

1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Trên thế giới, ngô là một trong những loại cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế, ñứng vị trí thứ ba về diện tích, thứ hai về sản lượng và thứ nhất về năng suất

Cây ngô có nền di truyền rộng, ñược trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau Sản phẩm ngô ñược sử dụng làm lương thực cho con người, thức ăn cho gia súc và làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp (Maize, 2004) [54] Ngô là cây lương thực nuôi sống 1/3 dân số thế giới Tất cả các nước trồng ngô nói chung ñều ăn ngô ở mức ñộ khác nhau Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho con người (Trần Văn Minh, 2004) [15] Ngoài các chất cơ bản như: tinh bột, Protein và Lipit, hạt ngô còn chứa nhiều axit amin không thay thế như Triptophan, Lyzine và Methionin Do ñó,

ở các nước Trung Mỹ, Nam Á và châu Phi sử dụng ngô làm lương thực chính cho con người như: Đông Nam Á sử dụng 85% sản lượng, Tây Trung Phi 80%, Bắc Phi 42%, Tây Á 27%, Nam Á 75%, Đông Âu và Liên Xô cũ 4% (Ngô Hữu Tình và CS, 1997) [23]

Trang 17

Thành phần dinh dưỡng của ngô cao hơn gạo và lúa mỳ Trong 100 gram hạt ngô vàng có chứa 9,6 gram ñạm, trong khi hạt gạo chỉ ñạt 8 gram, hàm lượng chất béo trong ngô là 5,2 gram (cao gấp 2 lần trong gạo trắng), ñặc biệt

là hàm lượng Vitamin C trong ngô ñạt 7,7 gram trong khi ở gạo trắng không

có hàm lượng Vitamin C (Cao Đắc Điểm, 1998) [6] Ngoài việc sử dụng làm lương thực cho người, ngô còn là thức ăn giàu năng lượng, là thành phần quan trọng trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc và gia cầm Hầu như 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô (Trần Văn Minh, 2004) [15]

Theo thống kê, ở các nước phát triển khoảng 70 - 90% sản lượng ngô ñược dùng ñể sản xuất thức ăn gia súc và hơn 50% tổng số thức ăn gia súc là các dạng khác nhau từ ngô (FAO and CIMMYT, 1997) [49] Trong những năm gần ñây, ngô là một trong những cây lương thực mang lại hiệu quả kinh

tế cao cho một số nước như Trung Quốc, Thái Lan Bên cạnh việc cây ngô cung cấp chất tinh là hạt ngô thì thân, lá ngô còn dùng làm thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa (Ngô Hữu Tình, 1997) [22]

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (1999-2006)

Năm Diện tích

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 18

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 75 nước trồng ngô, bao gồm cả các nước phát triển và ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 100.000 ha Trong số

25 nước sản xuất ngô hàng ñầu thế giới, có 8 nước phát triển, 17 nước ñang phát triển (9 nước châu Phi, 5 nước châu Á và 3 nước châu Mỹ La Tinh) Khoảng 2/3 diện tích ngô tập trung ở các nước ñang phát triển và 1/3 diện tích

ở các nước phát triển, tuy nhiên 2/3 sản lượng ngô lại tập trung ở các nước phát triển Những nước sản xuất ngô hàng ñầu thế giới là Mỹ, Trung Quốc, Brazil, Mexico (Bảng 1.2)

Có thể nói, thành tựu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sản lượng ngô ngày càng cao là việc lai tạo và sử dụng giống ngô lai trên thế giới Ngô lai ñã chứng minh là một trong những thành tựu tạo giống cây trồng lớn nhất của loài người, ñồng thời ñóng góp vào việc giải quyết nạn ñói ở các nước ñang phát triển vùng châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh (Nguyễn Thế Hùng, 1995) [10]

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2003-2005)

Mexico 7,8 8,0 8,0 2,5 2,8 2,6 19,7 22,0 19,5 40

Ấn Độ 7,4 7,0 7,4 2,0 2,0 2,0 14,7 14,1 15,1 30

Indonesia 3,4 3,4 3,5 3,2 3,3 3,4 10,9 11,2 6,9 -

(Nguồn: FAO, 2006)

Trang 19

Qua bảng 1.2 cho thấy: Mỹ và Trung Quốc là hai nước phát triển có tỷ lệ

sử dụng ngô lai lên tới 90 - 100%, trong khi ñó ở các nước ñang phát triển như Brazil, Mexico và Ấn Độ tỷ lệ sử dụng ngô lai chỉ ñạt 30 - 40% Vì thế cho nên, mặc dù diện tích trồng ngô ở Mỹ và Trung Quốc chỉ gấp 2 lần so với diện tích trồng ngô ở các nước ñang phát triển, song về sản lượng lại lớn hơn rất nhiều lần

Bảng 1.3: Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007

(ĐVT: triệu tấn)

bình 2005/2006 2006/2007 2007/2008

Á và 3 nước từ châu Mỹ La Tinh)

Khoảng 2/3 số hạt giống ngô ñược bán trên toàn cầu là giống ngô lai và chỉ có 20% là hạt giống do nông dân giữ lại Trên thực tế, ngô lai là loại hạt giống chiếm ưu thế ở nhiều nước ñang phát triển, những nước này ñều có hệ thống phân phối hạt giống ñể cung ứng giống ngô cho nông dân Ví dụ 84%

Trang 20

trong số 105 triệu nông dân trồng ngô của Trung Quốc mua hạt giống ngô lai

và 81% trong tổng số hạt giống ngô ñược sử dụng ở Đông và Nam Phi là giống ngô lai [40]

Theo thống kê của FAO, diện tích ngô của thế giới (1993) là 134.125.000 ha tăng lên 142.331.000 ha (2003), tốc ñộ tăng là 0,3%/năm, trong ñó các nước Đông Nam Á từ 38.465.000 ha (1993) tăng lên 480.580.000 ha (2003) Về sản lượng ngô thế giới, từ 476.711,6 nghìn tấn (1993) tăng lên 637.444,48 nghìn tấn (2003) và tốc ñộ tăng bình quân hàng năm là 2,1% [40], [50] Những quốc gia Đông Nam Á có tốc ñộ tăng sản lượng cao nhất là Lào, Campuchia, Myanmar và Việt Nam với tốc ñộ tăng hàng năm trên 10% (Việt Nam là 11,1%) Năng suất ngô thế giới tăng từ 3,62 tấn/ha (1993) lên 4,47 tấn/ha (2003) và tốc ñộ tăng bình quân hàng năm là 1,7%, trong ñó năng suất ngô của Việt Nam tăng hàng năm khoảng 5,3% Sản lượng ngô trên thế giới trung bình hàng năm ñạt từ 696,2 - 723,3 triệu tấn (2005 - 2007), trong ñó nước Mỹ sản xuất ñược 40,62% tổng sản lượng ngô và 59,38% do các nước khác sản xuất Nhu cầu tiêu thụ nội ñịa ngô trên thế giới rất lớn, trung bình hàng năm từ 702,5 - 768,8 triệu tấn, trong ñó nước Mỹ tiêu thụ 33,52% tổng sản lượng ngô và các nước khác tiêu thụ khoảng 66,48% Xuất khẩu ngô trên thế giới hàng năm ñạt từ 82,6 - 86,7 triệu tấn, trong ñó nước Mỹ xuất khẩu 64,41% tổng sản lượng ngô và các nước khác chiếm 35,59%

Do có những ưu ñiểm nổi bật so với các loại cây trồng khác nên ngô ñược trồng ở hầu hết các nước trên thế giới Trong ñó, Mỹ là nước có diện tích trồng ngô lớn nhất thế giới, nhờ năng suất cao nên tổng sản lượng luôn ñứng ñầu

Các sản phẩm chế biến ñược tạo ra từ nhiều loại như ngô trắng, ngô vàng

và những loại ñặc biệt như ngô ñá và ngô nếp có hiệu quả khá cao Ở Mỹ hiện

Trang 21

mới tập trung vào ngô thường ưu thế lai, còn ngô nếp ưu thế lai mới ñược trồng khoảng 700.000 acres, chủ yếu cho nhu cầu tinh bột dạng amylopectin (thay thế cho sản phẩm này ở sắn), xuất khẩu, làm thuốc, nước hoa… Giá ngô nếp ở Mỹ khoảng 10 - 25 USD/giạ (36 lít) [40], [50]

Tuy nhiên, năng suất và sản lượng ngô nếp thực sự vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của nó Diện tích trồng ngô trắng và ngô nếp trên thế giới là 32 triệu ha, trong ñó châu Á là 6,9 triệu ha, năng suất trung bình mới chỉ ñạt 1,7 tấn/ha Tỷ lệ diện tích trồng giống ngô ưu thế lai, trong ñó có ngô nếp ở một

số nước trên thế giới như: Mỹ là 100%, Đông Phi 24%, còn lại là ở các quốc gia khác [40], [50]

Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành khoa học, sinh học, di truyền học các nhà khoa học trong nông nghiệp ñã áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào việc lai tạo ñể tạo ra những giống ngô lai có khả năng cho năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt, chống chịu và thích nghi tốt với nhiều vùng sinh thái khác nhau như: LVN 10 (Việt Nam), Cargill 919 (Mỹ), CP-DK 999 (Thái Lan), Bioseed 9698 (Ấn Độ)

Bảng 1.4: Tình hình sản xuất ngô của một số nước Đông Nam Á (1995-2005)

Trang 22

Qua bảng 1.4 cho thấy: Indonesia và Philippin là hai nước có sản lượng ngô lớn nhất, tuy nhiên năng suất ngô cao nhất lại thuộc về Thái Lan và Việt Nam, trong ñó Việt Nam có tốc ñộ tăng trưởng về diện tích nhanh nhất

Sở dĩ có ñược sự tăng trưởng ñó là do các nước Đông Nam Á ñã tích cực ñưa các giống ngô lai vào sản xuất Nếu như năm 1996 tỷ lệ sử dụng giống ngô lai ở Thái Lan và Việt Nam mới chỉ khoảng 30% thì hiện nay tỷ lệ này ñã ñạt tới 60% ở Thái Lan và 85% ở Việt Nam Trong tương lai, có thể ngô sẽ là cây trồng chiếm vị trí số một trong nền kinh tế nông nghiệp thế giới

1.3 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ngô là cây trồng có từ khá lâu Theo nhà Bác học Lê Quý Đôn, cây ngô ñược ñưa vào Việt Nam vào nửa cuối thế kỷ thứ XVII Nhờ những ñặc ñiểm quý, cây ngô sớm ñược người Việt chấp nhận và mở rộng sản xuất, ñược coi là một trong những cây lương thực chính, ñặc biệt ñối với vùng ñất cao không có ñiều kiện tưới nước Trước Cách mạng tháng 8/1945, diện tích trồng ngô rất ít và năng suất cũng rất thấp, chỉ ñạt 11,8 tạ/ha (Ngô Hữu Tình, 1997) [22] Sau khi ñất nước thống nhất, diện tích trồng ngô của cả nước tăng lên rất nhanh và ngô ñã trở thành một trong những cây lương thực quan trọng của nước ta

Sản xuất ngô ở Việt Nam những năm qua ñã ñạt ñược nhiều kết quả rất khả quan Diện tích, năng suất và sản lượng ñều tăng nhanh (bảng 1.5), tỷ lệ diện tích

sử dụng các giống mới có năng suất cao và chất lượng tốt ngày càng tăng Tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm về diện tích là 7,5%, về năng suất là 6,7% và về sản lượng là 24,5%, cao hơn nhiều so với giai ñoạn 10 năm trước ñó (1975 - 1985) So với năm 1985, sản xuất ngô năm 2004 tăng trưởng 2,5 lần diện tích, 2,3 lần năng suất và 5,9 lần sản lượng (Ngô Hữu Tình, 2005) Nguyên nhân chính là do thay ñổi giống ngô lai và cải tiến kỹ thuật canh tác Nhóm giống có diện tích gieo trồng trên 10.000 ha là: LVN10, CP888, CP999, C919, G49,

Trang 23

B9681 Nhóm có diện tích 5.000 - 10.000 ha là: LVN4, B9797, P60, nếp Nù,

Tẻ ñịa phương Nhóm có diện tích 1.000 - 5.000 ha là: HQ2000, Nù xanh, VN4, NK46, LVN17, Nếp vàng, LVN2, LS6, MX4, NK4300, B9999 Như vậy diện tích trồng ngô nhóm có chất lượng cao nói chung và ngô nếp nói riêng ở nước ta vẫn còn hạn chế

Hiện nay, cả nước ñã hình thành 8 vùng sản xuất ngô Trong ñó, 5 vùng

có diện tích lớn nhất cả nước là Tây Nguyên (chiếm 21,8%), Đông Bắc (21,09%), Tây Bắc (15,35%), Bắc Trung Bộ (14,36%) và Đông Nam Bộ (12,11%) Tổng diện tích 5 vùng này chiếm 84,71% diện tích cả nước, còn lại

là ñồng bằng sông Hồng (7,69%), Duyên Hải Nam Trung Bộ (4,14%) và ñồng bằng sông Cửu Long (3,47%)

Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1996-2006) Năm Diện tích (1.000 ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1.000 tấn)

(Nguồn: Niên giám Thống kê, 2006)

Hiện nay, diện tích trồng ngô của Việt Nam ñạt khoảng trên 1 triệu ha, với năng suất bình quân 37 tạ/ha và tổng sản lượng ñạt 3,8 triệu tấn (năm

Trang 24

2006) Sản xuất ngô ở Việt Nam theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là phấn ñấu ñến năm 2010, sản lượng ngô ñạt 6 - 7 triệu tấn/năm (Trần Hồng Uy và CS, 2001) [37] Để ñạt ñược mục tiêu, chúng ta cần phải vượt qua một số trở ngại khách quan như diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp, khí hậu khắc nghiệt và tình hình sâu bệnh hại ñối với cây ngô ngày càng trở nên trầm trọng

1.4 Tình hình sản xuất ngô ở Tây Nguyên và Đắk Lắk

Cho ñến nay, sự phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nguyên vẫn dựa vào nông nghiệp là chính Đất ñai Tây Nguyên khá rộng và phì nhiêu, thích hợp với nhiều loại cây trồng, trong ñó chủ lực vẫn là cà phê, cao su, hồ tiêu Bên cạnh ñó, ngô cũng là loại cây ngắn ngày tỏ ra rất phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, thời tiết vùng Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng có hai mùa mưa và khô rõ rệt Nhìn chung các yếu tố khí hậu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ phù hợp với sinh trưởng phát triển của cây ngô Tổng lượng mưa khá cao (từ 1.500 mm - 1.800 mm), tuy nhiên mưa phân bố không ñều trong năm, chủ yếu là vào 6 tháng mùa mưa, các tháng còn lại lượng mưa không ñáng kể, do vậy thời vụ trồng ngô nhờ nước trời chỉ bố trí ñược 2 vụ là hè thu và thu ñông

Những năm gần ñây, tình hình thời tiết, khí hậu biến ñổi theo hướng bất thuận cho việc gieo trồng ngô Mưa ñến trễ và không ñều vào ñầu mùa làm thời vụ trồng ngô thường bị chậm lại Hạn hán giữa vụ hoặc mưa chấm dứt sớm vào tháng 10 cũng làm ảnh hưởng ñến sản lượng của ngô Có thể nói, thiếu nước tạm thời trong mùa vụ do thời tiết là một trong các nguyên nhân quan trọng hạn chế năng suất các loại cây trồng ngắn ngày ở Tây Nguyên, nhất là cây ngô lai

Trang 25

Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Đắk Lắk

2005 có ñến hơn 95% là giống ngô lai (Tôn Nữ Tuấn Nam, 2008) [16]

Hiện nay tại Đắk Lắk ñã sử dụng khoảng hơn 10 giống ngô lai gồm: LVN10, CP888, CP989, DK171, DK414, Bioseed, NK46, NK54, G49, A88, C1919, C5252, HQ2000 Các giống ngô này có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 - 115 ngày Một số giống ngắn ngày như G49, DK171, NK46 có năng suất khá cao nên có ưu thế hơn trong việc bố trí thời vụ gieo trồng Nếu trước ñây giống ngô vàng Tây Nguyên (Western yellow) dài ngày chỉ bố trí trong vụ 1 thì giờ ñây, với các giống ngắn ngày có thể bố trí ñược cả 2 vụ/năm và ñều cho năng suất cao Nhiều hộ nông dân ở Đắk Lắk ñã trồng ngô

2 vụ liên tiếp, vụ sau gieo gối vụ trước và ñã ñạt tổng năng suất cả 2 vụ là trên

10 tấn ngô hạt/ha [16]

Trang 26

Bảng 1.7: Một số giống ngô lai ñược sử dụng phổ biến ở Đắk Lắk Giống lai Nguồn gốc

Thời gian sinh trưởng

(ngày)

Tiềm năng năng suất

(tấn/ha)

Đề xuất phân bón

(Nguồn: Tạp chí Cổng thông tin thương hiệu vùng miền, Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn, 2008)

1.5 Những thành tựu trong nghiên cứu và phát triển ngô trên thế giới và Việt Nam

Tình hình sản xuất cây lương thực thế giới vào cuối thế kỷ XX có một sự kiện rất quan trọng, ñó là sự nhảy vọt của cây ngô - một trong ba cây ngũ cốc chính của loài người (lúa mỳ, lúa nước và ngô) Nhờ sự phát hiện và sử dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghiên cứu, ứng dụng hiện tượng ưu thế lai của công tác chọn tạo giống ngô, ñã cải thiện ñáng kể khả năng chống chịu của ngô như: chịu hạn, chống ñổ, sâu bệnh hại và ñặc biệt là có thể trồng ngô ở mật ñộ cao

Trung Quốc là một trong những nước ñi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng hiện tượng ưu thế lai vào sản xuất ngô Thành công của chương trình ngô lai ñược ñánh dấu bởi sự ra ñời của các giống ngô lai kép ñầu tiên vào năm 1962 Những giống ngô này ñã thể hiện ưu thế lai vượt trội

về năng suất, khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận cũng như ñộ ñồng ñều về quần thể Tiếp theo ñó là sự ra ñời của các giống ngô lai quy ước từ lai ñơn, lai ba cho ñến các giống ngô lai không quy ước

Trang 27

Thành tựu nổi bật nhất của Trung Quốc trong cuộc cách mạng về giốngchính là sự rút ngắn ñường ñi của các giống ngô lai ñơn và chỉ trong ba thập niên, các giống này ñã ñược thay thế tới ba lần Nếu như năm 1975 các giống ngô lai ñơn chiếm trên 72,2% tổng diện tích ngô lai toàn Trung Quốc thì ngày nay, tỷ lệ này ñã ñược nâng lên ñến 93,4%

Hiện nay, việc sử dụng các giống ngô lai trong sản xuất của các nước có nền nông nghiệp phát triển chiếm tỷ lệ 100%, còn các nước ñang phát triển chiếm khoảng 38%

Cùng với sự phát triển của chăn nuôi ñại công nghiệp, việc chọn tạo ra những giống ngô có hàm lượng dinh dưỡng cao cũng ñang là một yêu cầu hết sức cần thiết Mỹ và Trung Quốc là những quốc gia ñầu tiên nghiên cứu và chọn tạo thành công những giống ngô lai ñơn giàu protein, ñồng thời ñã có nhiều nguồn vật liệu phong phú ñể phát triển giống ngô lai giàu dinh dưỡng Sau thành công của Mỹ và Trung Quốc, rất nhiều nước trên thế giới như Brazil, Mexico, Việt Nam, ñã bắt ñầu nghiên cứu, phát triển các giống ngô lai có hàm lượng dinh dưỡng cao (QPM) và bước ñầu ñã chọn tạo ñược một

số giống QPM như: CML142, CML150, CML186 của Mexico và giống HQ2000 của Việt Nam

Như vậy trong những năm tới, hướng chọn tạo ngô lai trên thế giới sẽ tập trung nghiên cứu, phát triển chủ yếu là các giống ngô lai QPM ñể phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp Mặt khác, với hiện tượng nóng lên toàn cầu, người ta

sẽ quan tâm nghiên cứu các giống ngô lai chịu hạn cho những vùng khó khăn

Trang 28

chiến tranh kéo dài, nên những nghiên cứu về cây ngô cũng bắt ñầu muộn hơn

so với các nước trong khu vực, ñến năm 1973, Việt Nam mới có những ñịnh hướng phát triển ngô (Trần Hồng Uy, 2001) [37]

Năm 1975, khi ñất nước mới thống nhất, nhiều khó khăn còn chồng chất nên cây ngô chưa ñược chú trọng phát triển Diện tích cả nước thời kỳ ñó chỉ ñạt 267.000 ha, năng suất bình quân ñạt 1,05 tấn/ha và tổng sản lượng là 280.600 tấn Vật liệu ngô khởi ñầu lúc ñó cũng còn rất nghèo nàn và không phù hợp, cơ sở vật chất chưa ñáp ứng ñược một số khâu quan trọng trong sản xuất ngô Tuy nhiên, ñến năm 1990, diện tích trồng ngô cả nước ñã tăng lên 432.000 ha, với tổng sản lượng ñạt 671.000 tấn, cao gấp 3 lần so với năm

1975 Năm 1995, sản lượng ngô ñã ñạt 1.184,2 nghìn tấn trên diện tích 556,8 nghìn ha và ñến năm 2000, mặc dù diện tích trồng ngô so với năm 1995 tăng không ñáng kể, song sản lượng lại tăng gấp 2 lần, ñạt 2005,9 nghìn tấn (Tổng cục Thống kê, 2006) [30]

Ngày nay, ñược sự quan tâm ñặc biệt của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp nói chung và cây ngô nói riêng, diện tích trồng ngô cả nước ñã ñạt 1.031,6 nghìn ha, năng suất bình quân ñạt 37 tạ/ha, sản lượng ñạt 3.819,2 nghìn tấn [30]

Trong những năm gần ñây, nhu cầu lương thực và thực phẩm ngày càng tăng cao, cùng với sự phát triển của chăn nuôi ñại công nghiệp, ñòi hỏi một khối lượng lớn ngô dùng cho chế biến thức ăn gia súc Do ñó, diện tích trồng ngô ñược mở rộng và sản lượng ngô không ngừng tăng lên

Để ñạt ñược năng suất và sản lượng ngô ñáp ứng nhu cầu thực tế thì không thể không nói ñến vai trò của ngô lai Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống

và các giống ngô thụ phấn tự do, các giống ngô lai ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và phổ biến trong sản xuất Năm 1991, diện tích ngô lai mới chỉ có

Trang 29

500 ha (Trần Hồng Uy, 2000) [36], ñến năm 2005 diện tích ngô lai ñã tăng lên 840.000 ha (Viện Nghiên cứu ngô, 2005) [40]

Quá trình phát triển ngô lai có thể chia làm các giai ñoạn như sau:

- Giai ñoạn 1980 - 1992: giai ñoạn này phần lớn sử dụng các giống ngô thụ phấn tự do, diện tích ngô lai vẫn chỉ ở mức thấp

- Giai ñoạn 1993 ñến nay: ñây là giai ñoạn ứng dụng thành công trong việc ñưa ngô lai vào sản xuất ñại trà, cho nên diện tích, năng suất và sản lượng ngô không ngừng tăng lên

Bảng 1.8: Tình hình gieo trồng ngô lai ở nước ta

(giai ñoạn 1991 - 2006) Năm Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Năm Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Niên giám Thống kê, 2006)

Qua bảng 1.8 cho thấy, tiến ñộ sử dụng giống ngô lai ở nước ta liên tục tăng nhanh Năm 1990 cả nước mới trồng thử nghiệm 5 ha ngô lai, ñến năm

1994 diện tích ngô lai ñã tăng lên 100.000 ha, chiếm 20% tổng diện tích ngô

cả nước Sau ñó, diện tích trồng ngô lai không ngừng tăng lên trong những năm tiếp theo và ñến năm 2006 diện tích ngô lai ñã ñạt ñược 876.350 ha, chiếm 85% tổng diện tích trồng ngô cả nước

Trang 30

Việc chọn tạo các giống ngô lai có thời gian sinh trưởng khác nhau ñể có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm Đặc biệt, với việc ñưa cây ngô ñông vào

hệ thống nông nghiệp ñã chuyển hướng canh tác từ 1 - 2 vụ/năm lên 2 - 3 vụ/năm trong công thức luân canh mới: lúa xuân - lúa mùa - ngô ñông và ngô xuân - lúa mùa - ngô ñông

Với khả năng thích nghi rộng, ngô lai ñã ñược trồng trên hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp nước ta Việt Nam có 8 vùng nông nghiệp chính thì cả 8 vùng ñều trồng ñược ngô lai, tập trung chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây Nguyên Trong ñó, ñồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều lợi thế nhất với diện tích ngô lai năm 2004 chiếm 96,2% tổng diện tích ngô toàn vùng, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang,… với tỷ lệ 95 - 100%

Qua ñiều tra, ñánh giá về tình hình kinh tế xã hội và ñiều kiện tự nhiên thì rất nhiều vùng sinh thái của nước ta có khả năng mở rộng diện tích ngô lai như: vùng Tây Bắc 70 - 80%, vùng Đông Bắc 60%, vùng Bắc Trung bộ 70% Kế hoạch trong thời gian tới là tỷ lệ sử dụng giống ngô lai trên toàn quốc sẽ ñạt 90% diện tích, còn lại 10% diện tích sẽ trồng các giống ngô thụ phấn tự do ở những vùng ñặc biệt khó khăn

Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cây ngô ñược bắt ñầu vào những năm

1950, nhưng mãi ñến cuối những năm 1980 và sang ñầu những năm 1990, với

sự ra ñời của 14 giống ngô thụ phấn tự do thì công tác nghiên cứu ngô mới bắt ñầu ñược quan tâm ñặc biệt (Phạm Hà Thái, 2006) [24]

Thành công nhất trong công tác này phải kể ñến những thành tựu của Viện Nghiên cứu ngô Quốc gia Từ khi thành lập ñến nay, kết hợp với một số ñơn vị nghiên cứu khác như: Viện Cây lương thực - thực phẩm, Trường Đại học Nông nghiệp I,… Viện Nghiên cứu ngô Quốc gia ñã thu thập, bảo tồn các nguồn giống và quần thể ngô ñịa phương, các giống ngô nhập nội, nghiên cứu

Trang 31

và phục hồi các giống ngô ñang ñược sử dụng tại các ñịa phương, các giống ngô thụ phấn tự do, chọn tạo các giống ngô lai chất lượng cao như LVN10, LVN20, LVN24,… và một số tổ hợp ngô lai có triển vọng như DP5, LVN45, HQ2004,… ñang ñược thử nghiệm ñể ñưa vào sản xuất ñại trà

Các giống ngô lai do Việt Nam chọn tạo hiện nay hoàn toàn ñáp ứng ñược nhu cầu của người sản xuất trong nước, bên cạnh ñó còn có khả năng xuất khẩu

ra một số nước khác trong khu vực [39]

Các giống ngô lai do Việt Nam chọn tạo hiện nay hoàn toàn ñáp ứng ñược nhu cầu của người sản xuất trong nước, bên cạnh ñó còn có khả năng xuất khẩu ra một số nước khác trong khu vực [39] Nhiều giống không chỉ cạnh tranh ñược với các giống ngô của các Công ty nước ngoài mà còn vươn

ra thị trường thế giới như: Lào, Campuchia, Bangladesh, Trung Quốc… (Viện Nghiên cứu ngô, 2005) [40]

Trong 10 giống ngô có diện tích trồng lớn nhất cả nước, phần lớn ñều là các giống lai ñơn (LVN10, LVN4, G49, CP989) và các giống lai kép (P11, B968) do các Công ty Việt Nam nghiên cứu và sản xuất (575 giống cây trồng nông nghiệp mới, 2005) [41] Cùng với sự phát triển không ngừng của chăn nuôi ñại công nghiệp, sự ra ñời của các giống ngô có hàm lượng dinh dưỡng cao (các giống QPM) là rất cần thiết Năm 2000, Viện Nghiên cứu ngô Quốc gia ñã cho ra ñời giống ngô lai quy ước HQ2000 với tiềm năng năng suất từ 8

- 10 tấn/ha, có hàm lượng Triptophan và Lyzine cao hơn 2 lần so với các giống ngô thường (Trần Hồng Uy và CS, 2001) [38] Hiện nay, ñã có thêm giống ngô QPM mới như HQ2004 ñang ñược nghiên cứu và trồng thử nghiệm, bước ñầu ñã có một số thành công ñáng kể

Trong những năm gần ñây, hiện tượng nóng lên và thay ñổi khí hậu toàn cầu ñã dẫn ñến tình trạng hạn hán thường xuyên Do ñó, nhu cầu sử dụng các giống ngô lai có khả năng chịu hạn nhưng vẫn cho năng suất cao ñang là một

Trang 32

thách thức ñối với các nhà chọn tạo giống ngô Thành công của sự ra ñời các giống ngô chịu hạn như LVN25, LCH9 ñã mở ñầu cho những nghiên cứu chọn tạo giống ngô chịu hạn sau này

1.6 Ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngô

1.6.1 Ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống mạnh hơn, sinh trưởng nhanh hơn, tăng năng suất, chất lượng hơn và khả năng chống chịu cao hơn so với bố mẹ của chúng Hiện tượng ưu thế lai tăng sức sống ở con lai ñã ñược Koelreuter miêu tả lần ñầu tiên vào năm 1976, khi ông tiến hành lai các cây trồng thuộc chi Nicotiana, Dianthus, Verbascum, Mirabilis và Datura với nhau (Stuber, 1994) [61]

Năm 1871, Chales Darwin, người ñầu tiên quan sát hiện tượng ưu thế lai của cây ngô từ một thí nghiệm trong nhà kính, ñã nhận thấy những cây giao phối phát triển cao hơn những cây tự phối 20% Đến năm 1876, Darwin ñã công bố những kết quả thu ñược trong tác phẩm “Những tác ñộng của giao phối và tự phối trong thế giới thực vật” Sau ñó, ông ñã lai rất nhiều loài, giống cây trồng với nhau và khẳng ñịnh rằng “Tự phối thường làm giảm sức sống, còn giao phối thì khôi phục lại nó” (Ngô Hữu Tình và CS, 1997) [23]

Năm 1877, William James Beal lần ñầu tiên ñã tiến hành lai có kiểm soát giữa các giống ngô với mục ñích duy nhất là tăng năng suất bởi ưu thế lai Ông cũng ñã nhận thấy sự khác biệt về năng suất giống lai với các giống bố

mẹ và cho biết, năng suất con lai thường vượt hơn năng suất của bố mẹ chúng khoảng 25%

Sự phát triển, sử dụng ưu thế lai khá phức tạp và phải trải qua các giai ñoạn như: lựa chọn vật liệu cho dòng tự phối, phát triển dòng tự phối, thử khả năng tự phối, nghiên cứu nhân dòng tự phối và sản xuất hạt lai… Ưu thế lai không phải là một kết quả bất biến khi lai giữa hai dòng tự phối, bởi vì các

Trang 33

dòng tự phối có thể giống nhau về mặt di truyền, giá trị dòng tự phối ñược ñánh giá trên cơ sở mức ñộ ưu thế lai nhận ñược khi tổ hợp với một dòng khác (Slavko Borojecvic, 1990) [60].

Ưu thế lai thể hiện ở tổ hợp lai trên các tính trạng có thể chia thành các dạng biểu hiện chính như sau:

- Ưu thế lai về hình thái: biểu hiện qua sức mạnh phát triển trong thời gian sinh trưởng như tầm vóc của cây Theo tài liệu của Võ Văn Thắng [26], con lai F1 của ngô có ñộ lớn hạt tăng hơn bố mẹ 11,1%, ñường kính thân tăng 48%, chiều cao cây tăng 30 - 50%,… Bên cạnh ñó, diện tích lá, chiều dài bông cờ, số nhánh trên bông cờ ở các tổ hợp lai thường lớn hơn bố mẹ

- Ưu thế lai về năng suất: ñược biểu hiện thông qua các yếu tố cấu thành năng suất như khối lượng hạt, số hạt/bắp,… Ưu thế lai về năng suất ở các giống lai ñơn giữa dòng có thể ñạt 193 - 263% so với năng suất bình thường của bố mẹ (Trần Hồng Uy, 1985) [35]

- Ưu thế lai về tính thích ứng: biểu hiện qua khả năng chống chịu với ñiều kiện môi trường bất thuận như sâu bệnh, khả năng chịu hạn,…

- Ưu thế lai về tính chín sớm: thể hiện thông qua con lai chín sớm hơn bố

mẹ do sự biến ñổi quá trình sinh lý, sinh hóa và trao ñổi trong cơ thể

Ưu thế lai ñóng vai trò to lớn trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Công tác chọn tạo giống ngô lai ñược H.Shull bắt ñầu thực hiện vào năm 1909 Ưu thế lai thể hiện qua con lai F1 và biểu hiện này phụ thuộc vào các dạng bố mẹ, vì vậy cần có những giải pháp cụ thể cho từng giai ñoạn

Năm 1917, khi Jones ñưa ra phương pháp sản xuất hạt lai kép nhằm hạ giá thành sản phẩm và ngay trong năm thử nghiệm ñầu tiên (1920), phương pháp này ñã nhanh chóng ñược chấp nhận Mặt khác, trong các loại giống cây trồng của con người, các giống ngô lai ñơn ñầu tiên ñược thử nghiệm năm

Trang 34

1960 ñã chinh phục loài người bởi năng suất cao và ñộ ñồng ñều, mặc dù giá thành hạt giống rất cao Theo CIMMYT (2000) [44],bình quân chung ngô lai trên thế giới chiếm khoảng 65%

Việt Nam là quốc gia có ñịnh hướng phát triển ngô lai tương ñối sớm và ñạt ñược những thành công ñáng kể Năm 1990, diện tích ngô lai chỉ khoảng

5 ha, nhưng ñến năm 2006 ñã tăng lên 876.350 ha (Tổng cục Thống kê, 2006) [30] Bên cạnh sự phát triển về diện tích, ngô lai còn thể hiện về ưu thế lai ở hầu hết các tính trạng của tổ hợp, trong ñó tính trạng năng suất là rõ rệt nhất, ban ñầu năng suất chỉ ñạt 0,1% (năm 1990) sau tăng lên 40% (năm 1996) và 73% (năm 2002) (Tổng cục Thống kê, 2003) [27] và Việt Nam ñã trở thành quốc gia có tốc ñộ phát triển nhanh nhất trong lịch sử ngô lai thế giới

1.6.2 Tình hình sử dụng các giống ngô

Hiện nay trên thế giới, giống là yếu tố giữ vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất ngô nói riêng Chính nhờ những thành tựu trong công tác chọn tạo giống mà năng suất và sản lượng ngô thế giới tăng lên liên tục trong những thập niên gần ñây Dựa vào cơ sở di truyền

và quá trình chọn tạo giống, các giống ngô ñược chia ra làm 2 nhóm chính, ñó

là nhóm ngô thụ phấn tự do và nhóm ngô lai (FAO/UNDP/08/004/1988) [50] Sau khi Việt Nam thiết lập quan hệ với Trung tâm nghiên cứu quốc tế cải lương giống ngô và lúa mỳ CIMMYT, ñịnh hướng phát triển giống ngô trong chương trình chọn tạo giống của Việt Nam ñã mang lại những tiến bộ ñáng kể

và ñạt ñược rất nhiều thành công Chương trình ngô của CIMMYT ñã xây dựng, cải thiện và phát triển khối lượng lớn nguồn nguyên liệu, vốn gen, các quần thể và các giống thí nghiệm Những nguyên liệu ñó ñang ñược trồng trên diện tích 6 triệu ha dưới dạng các giống ngô thụ phấn tự do hoặc các kiểu giống lai

Trang 35

1.6.2.1 Giống ngô thụ phấn tự do

Giống ngô thụ phấn tự do (Open Pollinated Variety) là một danh từ chung ñể chỉ các loại giống mà trong quá trình sản xuất hạt, con người không can thiệp vào quá trình thụ phấn mà chúng thụ phấn tự do - thụ phấn mở (Ngô Hữu Tình, 1997) [22] Đây là một khái niệm tương ñối nhằm phân biệt với loài giống lai Giống ngô thụ phấn tự do ñược chia làm các loại như sau:

- Giống ñịa phương (Local variety) là những giống ngô ñã tồn tại trong một thời gian dài tại ñịa phương, có những ñặc trưng, ñặc tính khác biệt với các giống khác và di truyền ñược cho các thế hệ sau Giống ñịa phương có tính thích nghi cao thông qua khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của ñịa phương, giống tuy có chất lượng sản phẩm cao nhưng năng suất thấp (Ngô Hữu Tình, 1997) [22] Với các ñặc ñiểm trên, giống ñịa phương cũng ñược sử dụng làm vật liệu ñể lai với nguồn nhập nội, nhằm tạo ra các giống lai có năng suất cao mà vẫn giữ ñược ñặc tính tốt (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [9] Chính vì vậy, các dòng ngô ñịa phương là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công tác tạo giống ngô dựa trên cơ sở ưu thế lai (Tomov N., 1990) [62]

- Giống tổng hợp (Synthentic variety) là thế hệ ñầu tiên của giống lai nhiều dòng bằng thụ phấn tự do Giống tổng hợp ñầu tiên ñược sử dụng vào sản xuất thuộc về Hayes và Garber vào năm 1919 Sản xuất hạt giống ngô cải tiến bằng cách tái hợp nhiều dòng tự phối có ưu ñiểm cao hơn so với lai ñơn, lai kép vì người nông dân có thể giữ giống từ 2 - 3 vụ Giống tổng hợp ngoài việc sử dụng trực tiếp trong sản xuất còn ñược coi là nguồn vật liệu tốt ñể rút ra dòng

và tạo giống ngô lai (Ngô Hữu Tình, 1997) [22]

- Giống thụ phấn tự do cải tiến (Improved variety) gồm các giống tổng hợp và hỗn hợp, có một số ñặc ñiểm chính như: hiệu ứng gen cộng ñược khai thác trong chọn tạo, có nền di truyền rộng, tiềm năng năng suất khá, ñộ ñồng ñều cao, dễ sản xuất, ñược sử dụng từ 2 - 3 ñời (Mai Xuân Triệu, 1998) [32]

Trang 36

- Giống hỗn hợp (Composite variety) là thế hệ tiến triển của tổ hợp các nguồn vật liệu ưu tú có nền di truyền khác nhau (Ngô Hữu Tình, 1997) [22] Nguồn vật liệu này bao gồm: các giống thụ phấn tự do, giống tổng hợp, giống lai kép… Giống hỗn hợp khác giống tổng hợp ở chỗ có nền di truyền rộng và nhà chọn giống không thể kiểm soát ñược khả năng kết hợp của các vật liệu tạo giống (Mai Xuân Triệu, 1998) [32] Nhóm giống này ñược coi là giống quá ñộ trước khi sử dụng các giống lai mới có năng suất cao (Nguyễn Thế Hùng, 1995) [10]

1.6.2.2 Giống ngô lai (Hybrid Maize)

Ngô lai là kết quả của việc ứng dụng ưu thế lai trong công tác tạo giống ngô và là thành tựu khoa học nông nghiệp nổi bật của thế kỷ XX (Ngô Hữu Tình, 1997) [22] Trong sản xuất giống ngô lai hiện nay, có thể tạo ra giống ngô lai quy ước (trên cơ sở các dòng tự phối) và giống ngô lai không quy ước (có ít nhất một bố mẹ không phải là dòng tự phối thuần)

- Giống ngô lai quy ước (Conventional hybrid) là giống ngô ñược lai giữa các dòng thuần với nhau Việc tạo ra các giống ngô lai quy ước ñược coi

là thành tựu lớn nhất của khoa học nông nghiệp thế giới mấy chục năm qua (Giáo trình Cây lương thực, 1996) Đây là phương thức sử dụng có hiệu quả của hiện tượng ưu thế lai, lợi dụng hiệu ứng trội và siêu trội khi lai giữa các dòng tự phối ñời cao với nhau Dựa vào số dòng thuần tham gia tạo giống,

giống ngô lai quy ước ñược phân thành: Lai ñơn, là phép lai dựa trên cơ sở hai dòng bố mẹ tự phối; lai ba, là lai giữa một lai ñơn và một dòng tự phối; lai

kép, là lai giữa hai lai ñơn với nhau Lai ñơn thường ñược phát triển nhiều

trên thế giới vì nó cho năng suất cao và ñồng ñều, nhưng khó nhân dòng và sản xuất hạt lai (David L Beck, CIMMYT, 2002) [45]

Các giống ngô lai quy ước cho năng suất từ 8 - 14 tấn/ha, có ñộ ñồng ñều cao, cây sinh trưởng mạnh, phẩm chất hạt ñáp ứng yêu cầu thị trường Tuy

Trang 37

nhiên, giống ngô lai quy ước thường yêu cầu thâm canh cao mới phát huy hết

ưu thế lai và cho năng suất cao

- Giống ngô lai không quy ước (Unconventional hybrid) là giống lai ñược tạo ra trong ñó ít nhất một thành phần bố mẹ không phải là dòng thuần Các giống ngô lai không quy ước thường gặp là:

+ Giống x giống: khả năng lai giữa các giống thường cho năng suất cao hơn từ 15 - 18% so với giống thụ phấn tự do có cùng thời gian sinh trưởng + Dòng x giống hoặc giống x dòng (lai ñỉnh): các tổ hợp lai ñỉnh có khả năng cho năng suất cao hơn 25 - 30% so với giống thụ phấn tự do có cùng thời gian sinh trưởng

+ Lai ñơn x giống (lai ñỉnh kép): tổ hợp lai ñỉnh kép cho năng suất cao hơn 20 - 30% so với giống thụ phấn tự do có cùng thời gian sinh trưởng

Ưu ñiểm của giống lai không quy ước là có nền di truyền rộng, khả năng chống chịu tốt, có ñặc ñiểm nông sinh học và năng suất cao hơn các giống thụ phấn tự do, giá hạt giống thấp Ở mức ñộ thâm canh vừa phải, các giống ngô loại này cho năng suất khá cao nhưng tiềm năng năng suất không cao bằng giống lai quy ước

Các nghiên cứu phát triển giống ngô của Việt Nam trong những thập niên gần ñây ñã ñạt ñược một số kết quả khả quan mà nòng cốt là Viện Nghiên cứu ngô Viện ñã chủ ñộng trong việc chọn tạo dòng thuần, giống lai, giống thụ phấn tự do, kịp thời ñưa vào sản xuất những giống ngô tốt, khả năng thích ứng rộng, phù hợp cơ cấu luân canh cho từng vùng, tạo tiền ñề cho việc phát triển kinh tế

- Giống ngô lai quy ước gồm:

+ Nhóm giống chín sớm như: LVN1, LVN5, LVN20, LVN25, G49, G45, T1, LVN24, LVN9, LVN99,… có tiềm năng năng suất từ 5 - 7 tấn/ha

Trang 38

+ Nhóm giống chín trung bình như: LVN4, LVN17, LVN12, P11, P60, T3, T9, LVN22, VN8960,… có tiềm năng năng suất từ 5 - 8 tấn/ha

+ Nhóm giống chín muộn: LVN10, CP-DK888, HQ2000, LVN98, T6,…

có tiềm năng năng suất từ 5 - 9 tấn/ha

- Giống ngô lai không quy ước gồm: LS.3, LS.4, LS.5, LS.6, LS.7, LS.8,… có tiềm năng năng suất từ 3 - 7 tấn/ha

Thành công mang lại hiệu quả cao trong chương trình phát triển ngô lai ở Việt Nam là chúng ta ñã xây dựng ñược một quy trình sản xuất, chế biến hạt giống ngô lai khá hoàn chỉnh Với quy trình này, chúng ta ñã hoàn toàn chủ ñộng ñược việc sản xuất và cung ứng hạt giống ngô lai, ñồng thời giành lại thị trường mà những năm trước ñây các Công ty nước ngoài ñã chiếm giữ

1.6.2.3 Công tác khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai mới

Giống cây trồng là một nhân tố quyết ñịnh năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp (575 giống cây trồng nông nghiệp mới, 2005) [41] Giống tốt và hạt giống ñạt tiêu chuẩn chất lượng có thể làm tăng năng suất từ 10 - 30% và có thể còn hơn Với tính chất quan trọng của giống ñối với sản xuất nên các giống mới sau khi chọn tạo, cần phải thông qua công tác khảo sát, ñánh giá nhằm xác ñịnh khả năng thích ứng của giống trước khi ñưa vào sản xuất ñại trà

Mục ñích của công tác so sánh và khảo nghiệm giống là nhằm phân tích, ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, tính thích nghi với các ñiều kiện sinh thái khác nhau và khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống Công tác này cũng góp phần bổ sung, hoàn thiện quy trình trồng trọt ñối với các giống trước khi ñưa ra sản xuất rộng rãi

Trong những năm gần ñây, Việt Nam ñã có những thành tựu ñáng kể về ngô lai So với các giống ngô của các Công ty nước ngoài thì năng suất, chất lượng các giống ngô lai của chúng ta không thua kém, trong khi giá thành hạt

Trang 39

giống lại thấp hơn rất nhiều Vì thế, ñể ngày càng ñáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu ngô giống cũng như ngô thương phẩm thì công tác chọn tạo, khảo nghiệm, ñánh giá giống là rất quan trọng và cần ñược tiến hành thường xuyên, nhằm mục ñích chọn tạo ra những giống ngô phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau

Theo tài liệu của Võ Văn Thắng (2005) [26], Bùi Phúc Khánh và cộng

sự (1993) ñã tiến hành khảo nghiệm các giống ngô trong vụ ñông tại Vĩnh Phúc và ñưa ra kết luận: Nên ñưa các giống ngô lai vào sản xuất ñại trà, như giống P11 vừa có năng suất ổn ñịnh, trung ngày, vừa có phạm vi thích ứng rộng Tiến hành thử nghiệm sản xuất với các giống LVN6, LVN11, LVN12, VN1 cho thấy, ñể ngô ñông có năng suất cao thì nhóm chín muộn nên trồng trước 15/9 và nhóm trung bình nên trồng trước 20/9

Theo kết quả khảo nghiệm vụ xuân tại Gia Lâm (Hà Nội) của Phùng Quốc Tuấn và Nguyễn Thế Hùng (1995) [10]: Các giống ngô LVN10, LVN18, LVN20, DK888 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình, năng suất cao, thích hợp cho luân canh vụ xuân ñồng bằng Bắc bộ Năm 2003, tại các tỉnh phía Bắc ñã tiến hành khảo nghiệm 54 giống ngô

và ñưa ra kết luận: Các giống LVN35, DK5253, DK414, DK171, NMH2002, CPA888 ñã qua khảo nghiệm 2 - 5 vụ, thuộc nhóm chín trung bình, có triển vọng năng suất cao Các giống có triển vọng sau một vụ khảo nghiệm ñược ñánh giá là sinh trưởng phát triển khá, có hình dạng ñẹp và cho năng suất khá cao là: SX2010, SC16161, SC1617, SC65, SC1614, NK66, 30D55

Tại khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên, ñã tiến hành khảo nghiệm 59 giống ngô và kết luận một số giống như: A8864, NK46, T.9, T.5, DK171, 30P95, 30A65, SC7114 thuộc nhóm chín trung ngày có triển vọng, năng suất cao và khả năng chống chịu khá (Kết quả khảo nghiệm và kiểm nghiệm giống cây trồng 2003-2004)

Trang 40

Theo Phạm Thị Tài (2004) tại các tỉnh phía Bắc đã tiến hành khảo nghiệm 58 giống ngơ lai mới, trong đĩ các giống khảo nghiệm 3 vụ cĩ triển vọng là SX2010, SC16161, SC1614, NT6650 với năng suất ổn định từ 5 - 7 tấn/ha và khả năng chống chịu ở mức khá Cịn các giống qua khảo nghiệm 1

- 2 vụ cĩ triển vọng là DB5, LVN45, CN4, NHM 117, với năng suất đạt từ

6 - 7 tấn/ha

Vụ xuân 2005, Trung tâm Khảo nghiệm giống cây trồng Quốc gia đã tiến hành khảo nghiệm cơ bản 34 giống ngơ lai tại khu vực phía Bắc và chọn ra được một số giống cĩ triển vọng là LVN184, LVN145, HK4, VX2546 (nhĩm chín sớm) và SC164, DP5 (nhĩm chín trung bình)…

Vụ đơng xuân 2004 - 2005, tại khu vực duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên đã tiến hành khảo nghiệm 50 giống ngơ mới, trong đĩ cĩ 38 giống ngơ lai trong và ngồi nước Kết quả cho thấy, 4 giống ngơ gồm SC164, SX2010, HQ2004, NT6650 đã được khảo nghiệm 3 - 4 vụ cho năng suất từ 7,5 - 8,5 tấn/ha, hiện đang tiếp tục khảo nghiệm thêm 1 - 2 vụ để cĩ thể nhanh chĩng đưa vào sản xuất đại trà

Trong tập đồn giống ngơ lai được tiến hành khảo nghiệm trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, đã hình thành nhiều giống ngơ tốt cĩ năng suất, chất lượng cao, phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất như: LVN4, LVN23, LVN24, LVN10, LVN9, LVN99, VN98, LVN25, LVN20, T.9, B9999, CPDK888, HQ2000,…

Theo Nguyễn Hồng Hạnh [8], trong giai đoạn 2001 - 2005, Bộ Nơng nghiệp và PTNT đã cơng nhận chính thức 25 giống ngơ lai như: LVN24, LNS222, VN25-99, HQ2000, VN8960, B9698, CP989, NK54, DK414, C191

và cơng nhận tạm thời 10 giống là: LVN98, LCH9, LVN45, LVN145, V2002, B9797, T.9, T.7, NMH2ơ2, CP3Q Các giống này đều cĩ tiềm năng năng suất cao, khả năng thích ứng rộng và chống chịu sâu bệnh, ngoại cảnh khá tốt

Ngày đăng: 19/03/2015, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Sinh Cúc (2006), “Tổng quan nông nghiệp 2006”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan nông nghiệp 2006”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Năm: 2006
4. Phạm Tiến Dũng (2003), Xử lý số liệu trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong Windows, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý số liệu trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong Windows
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Trương Đích (2002), Kỹ thuật trồng ngô năng suất cao, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng ngô năng suất cao
Tác giả: Trương Đích
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
7. FAO (1995), Ngô - nguồn dinh dưỡng của loài người, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô - nguồn dinh dưỡng của loài người
Tác giả: FAO
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
8. Nguyễn Hồng Hạnh (2006), Xỏc ủịnh khả năng kết hợp của một số dũng ngô thuần tự phối bằng phương pháp lai luân giao, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh khả năng kết hợp của một số dũng ngô thuần tự phối bằng phương pháp lai luân giao
Tác giả: Nguyễn Hồng Hạnh
Năm: 2006
9. Nguyễn Văn Hiển (2000), Giáo trình chọn giống cây trồng, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn giống cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
10. Nguyễn Thế Hùng (1995), Nghiên cứu chọn tạo các dòng fullsib trong chương trình chọn giống ngô lai ở Việt Nam, Luận án Phó Tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo các dòng fullsib trong chương trình chọn giống ngô lai ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Năm: 1995
11. Nguyễn Thế Hùng (2002), Ngô lai và kỹ thuật thâm canh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô lai và kỹ thuật thâm canh
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Nguyễn Thế Hùng (2003), Bài giảng chọn giống cây lương thực chuyên ngành chọn giống cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chọn giống cây lương thực chuyên ngành chọn giống cây trồng
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
13. Nguyễn Thế Hựng (2004), Kết quả chọn tạo dũng thuần ngụ lai giai ủoạn 1996-2003, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo dũng thuần ngụ lai giai ủoạn 1996-2003
Tác giả: Nguyễn Thế Hựng
Năm: 2004
14. Đinh Thế Lộc và CS (1997), Giáo trình cây lương thực, tập 2, Đại học Nông nghiệp I, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Tác giả: Đinh Thế Lộc và CS
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
15. Trần Văn Minh (2004), Cây ngô nghiên cứu và sản xuất, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô nghiên cứu và sản xuất
Tác giả: Trần Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
16. Tôn Nữ Tuấn Nam (2008), “Quản lý dinh dưỡng chuyên vùng cho cây ngô lai tại Đắk Lắk”, Tạp chí Cổng thông tin thương hiệu vùng miền, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dinh dưỡng chuyên vùng cho cây ngô lai tại Đắk Lắk”
Tác giả: Tôn Nữ Tuấn Nam
Năm: 2008
17. Nguyễn Tiên Phong, Trương Đích, Phạm Đồng Quảng (1997), “Kết quả khảo nghiệm các giống ngô năm 1996-1997”, Tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm các giống ngô năm 1996-1997”
Tác giả: Nguyễn Tiên Phong, Trương Đích, Phạm Đồng Quảng
Năm: 1997
18. Nguyễn Văn Quý (1999), Bài giảng cây ngô, Khoa Nông - Lâm nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cây ngô
Tác giả: Nguyễn Văn Quý
Năm: 1999
19. Tạ Văn Sơn (1999), Kỹ thuật sử dụng phân bón thâm canh ngô, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sử dụng phân bón thâm canh ngô
Tác giả: Tạ Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
20. Nguyễn Hữu Tề, Đinh Thế Lộc, Bùi Thế Hùng, Nguyễn Thế Hùng (1997), Cây lương thực, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lương thực
Tác giả: Nguyễn Hữu Tề, Đinh Thế Lộc, Bùi Thế Hùng, Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
21. Ngô Hữu Tình và CS (1993), Một số nhận xét về hai phương pháp tạo dũng thuần ở ngụ, Kết quả nghiờn cứu khoa học giai ủoạn 1991-1992, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về hai phương pháp tạo dũng thuần ở ngụ
Tác giả: Ngô Hữu Tình và CS
Năm: 1993
22. Ngô Hữu Tình (1997), Cây ngô (Giáo trình Cao học Nông nghiệp), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô
Tác giả: Ngô Hữu Tình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
23. Ngô Hữu Tình, Trần Hồng Uy, Võ Đình long, Bùi Mạnh Cường, Lê Quý Kha, Nguyễn Thế Hựng (1997), Cõy ngụ - nguồn gốc, ủa dạng di truyền và quá trình phát triển, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy ngụ - nguồn gốc, ủa dạng di truyền và quá trình phát triển
Tác giả: Ngô Hữu Tình, Trần Hồng Uy, Võ Đình long, Bùi Mạnh Cường, Lê Quý Kha, Nguyễn Thế Hựng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (1999-2006)  Năm  Diện tích - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (1999-2006) Năm Diện tích (Trang 17)
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2003-2005)  Quốc - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới (2003-2005) Quốc (Trang 18)
Bảng 1.3: Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007 - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 1.3 Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007 (Trang 19)
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1996-2006)  Năm  Diện tích (1.000 ha)  Năng suất (tạ/ha)  Sản lượng (1.000 tấn) - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 1.5 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1996-2006) Năm Diện tích (1.000 ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (1.000 tấn) (Trang 23)
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Đắk Lắk   giai ủoạn 2000 - 2005 - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 1.6 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Đắk Lắk giai ủoạn 2000 - 2005 (Trang 25)
Bảng 1.7:  Một số giống ngụ lai ủược sử dụng phổ biến ở Đắk Lắk  Giống lai  Nguồn gốc - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 1.7 Một số giống ngụ lai ủược sử dụng phổ biến ở Đắk Lắk Giống lai Nguồn gốc (Trang 26)
Bảng 3.1: Một số yếu tố khí hậu huyện Lăk năm 2008  Yếu tố - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.1 Một số yếu tố khí hậu huyện Lăk năm 2008 Yếu tố (Trang 51)
Bảng 3.2:  Một số chỉ tiờu về ủất tại huyện Lăk - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.2 Một số chỉ tiờu về ủất tại huyện Lăk (Trang 52)
Bảng 3.4:  Một số chỉ tiờu về ủất tại huyện Buụn Đụn - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.4 Một số chỉ tiờu về ủất tại huyện Buụn Đụn (Trang 55)
Bảng 3.5: Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ngụ qua cỏc giai ủoạn - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.5 Thời gian sinh trưởng của cỏc giống ngụ qua cỏc giai ủoạn (Trang 57)
Bảng 3.6: Chiều cao và tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy vụ hố thu - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.6 Chiều cao và tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy vụ hố thu (Trang 63)
Bảng 3.7: Chiều cao và tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy vụ thu ủụng - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.7 Chiều cao và tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cõy vụ thu ủụng (Trang 65)
Bảng 3.8: Số lỏ và tốc ủộ ra lỏ của cỏc giống ngụ vụ hố thu - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.8 Số lỏ và tốc ủộ ra lỏ của cỏc giống ngụ vụ hố thu (Trang 67)
Bảng 3.9: Số lỏ và tốc ủộ ra lỏ của cỏc giống ngụ vụ thu ủụng - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.9 Số lỏ và tốc ủộ ra lỏ của cỏc giống ngụ vụ thu ủụng (Trang 70)
Bảng 3.10: Chiều cao cõy cuối cựng và ủộ cao ủúng bắp của cỏc giống  Vụ          Chỉ tiêu - Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk
Bảng 3.10 Chiều cao cõy cuối cựng và ủộ cao ủúng bắp của cỏc giống Vụ Chỉ tiêu (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w