Trạng thái isomer trạng thái đồng phân khác với đa số hạt nhân kích thích có thể ở trạng thái siêu bền trong một khoảng thời gian dài, sau đó phân rã về trạng thái cơ bản bằng cách phát
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN
NGH IÊN CỨU MỘT s ố PHẢN ỨNG QUANG HẠT NHÂN (y,n), (y,xn), (y,p+n)
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT s ố PHẢN ỨNG QUANG HẠT NHÂN (y,n), (y,xn), (y,p+n)
MÃ SỐ: QG.04.02
CHỦ TRÌ ĐÊ TÀI:
TS NGUYỄN TRUNG TÍNHCÁC CÁN BỘ THAM GIA ĐỂ TÀI:
PGS.TS NGUYỄN TRIỆU TÚ PGS.TS TRUỒNG BIÊN PGS.TS NGUYỄN VÃN Đ ỗ
TS TRUƠNG THỊ ÂN THS NGUYỄN THẾ NGHĨA THS PHẠM ĐÚC KHUÊ HVCH ĐOÀN THANH SƠN HVCH LÊ XUÂN CHUNG
KS TRẦN THANH TÂN
CN NGUYỄN THỊ CHANH
CN ĐỖ ĐÚC CHÍ
HÀ NỘI - 2005
Trang 31 Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Việt
hạt nhàn, từ đó nghiên cứu cơ ché của phản ứng hạt nhản Trén co sở
các sô liệu vê tiế t d iện các p h ả n ứng, t ỉ s ố iso m er, đư a ra k h ả n ă n g ứng d ụ n g tr o n g p h à n tích n gu yên tô.
Trang 4KHOA QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
TS Nguyễn Thế Bình
Ju VW
TS Nguyễn Trung Tính
C ơ QUAN CHÚ TRÌ ĐỀ TÀI
Trang 5Pro/.Dr Nguyên Trieu Tu
P ro/.D r T ruông Bien
Pro/.Dr Nguyên Van Đo
Dr Truông Thi An
M.5 Nguyên The Nghia
M s Pham Đuc Khue
G radu ate Student: Đ oan Thanh son
G raduate Student: Le Xuan C hung B.A Tran Thanh Tan
B A N guyên Thi Chanh
B.A Đo Đuc Chi
Aim and content of research
S tu dyin g p h o to n u clea r reaction, such as isom eric reaction cross section ratio, reaction cross section by using accelercitor a n d reactor
Results:
- The data o f isom eric ratio o f som e reactions with gcimmci
brem sstrh alu n g with energy end p o in t o f 65 M eV
- Khảo sát khả nàng phàn tích ỉigiién tố bằng chùm bức xạ hãm 65MeV từ máy gia tốc
2 Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Anh
Trang 6Tổng q u a n - 2
Chương 1 Cơ sở của việc xác định tỷ sô isomer và tiết diện của phản ứng quang hạt n h â n - 3
1.1 Cơ sở của việc xác định tỷ sô isomer của phản ứng hạt n h â n -3
1.1.1 Khái niệm về trạng thái isom er -3
1.1.2 Định nghĩa tỷ số isom er -3
1.1.3 Mẫu thống kê của Huizenga - Vandenborch với việc xác định tỷ số iso m er -5
1.1.4 Xác định tỷ số isomer bằng phương phấp kích h o ạ t - 10
1.2 Tính toán tiết diện của một số phản ứng quang hạt nhân báng phương pháp evaluation - 12
Chương 2 Thực n g h iệ m - 14
2.1 Chuẩn hiệu suất ghi của đetector - 14
2.2 Hệ chiếu m ẫ u - 17
2.3 Chuẩn bị mẫu c h iế u - 18
2.4 Xác định tỷ số isomer của phản ứng 46Ti(y,pn)Sc44 và |l)7A u ( y , n ) A u l% b ằ n g thực n g h i ệ m - 2 0 2.5 Xác định tiết diện phản ứng quang hạt nhân với hạt nhân bia Al27 - 22
Kết lu ậ n - 27
Tài liệu tham k h ả o - 28
MỤC LỤC
Trang
Trang 7có lò phản ứng hạt nhân như nước ta (Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt) việc nghiên cứu các phản ứng hạt nhân càng có ý nghĩa khổng chỉ dừng lại ở số liệu hạt nhân, không chỉ đê nghiên cứu cơ chế của phán ứng mà còn dùng trong nghiên cứu đề xuất các nguyên vật liệu xây dựng lò sao cho đảm bảo độ an toàn, sự bền vững của lò và phòng trách các sự cố có thể xảy ra ơ mỗi nước có ngành công nghệ hạt nhân, sô liệu hạt nhân không chỉ dựa vào nước ngoài mà còn cần các số liệu của chính quốc gia đó Ở nước ta, lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt công suất 500kW dang hoạt động và tới đây có kế hoạch nâng cấp thành lò phản ứng có công suất 10MW Do vậy việc nghiên cứu tiết diện các phán ứng hạt nhân càng cần thiết Dự án tiền khả thi cho việc xây dựng Nhà máy điện Nguyên tử ở nước ta đã được Chính phủ phê duyệt Trong tương lai không xa, chúng ta sẽ có nhà máy điện hạt nhân Đê chuẩn bị cho sự ra đời của nhà máy điện hạt nhân, các số liệu về phản ứng hạt nhân càng
có ý nghĩa, không chỉ dừng lại ở nghiên cứu cơ bản, mà rất cần thiết cho
sự an toàn của nhà máy cũng như an toàn cho các vùng dân cư xung
quanh N ga cả khi chúng ta chưa xây dựng nhà máy điện Hạt nhân, hiện
tai các ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong nền kinh tế quốc dân rất đa dạng và phong phú Chỉ tính riêng ứng dụng máy gia tốc trong chữa bệnh, Việt Nam đã cần hàng chục máy Điều này một lần nữa khắng định sự cần thiết của các số liệu về phản ứng hạt nhân
1
Trang 81.1.1 Khái niệm về trạng thái isomer
Như chúng ta đã biết sản phẩm của một số phản ứng hạt nhân có thể
ở trạng thái cơ bản hay kích thích Trạng thái isomer (trạng thái đồng phân) khác với đa số hạt nhân kích thích có thể ở trạng thái siêu bền trong một khoảng thời gian dài, sau đó phân rã về trạng thái cơ bản bằng cách phát ra tia Y hoặc (3 Thời gian sống của các trạng thái siêu bền thay đổi
tron g k h o ả n g vài p h ầ n g iây đ ế n hàng n ă m , từ 5 1 0 ' 14 g iâ y (7Li) đ ế n 5,1
năm (mCd) Trong khi dó thời gian sống cùa đa số hạt nhân bị kích thích là
cỡ 10'13 giây đến 10'12 giây Các hạt nhân đồng phân phân bô thành các
“đảo đổng phân” nằm tnrớc các hạt nhân có sô magic: 8, 20, 50, 82,128 Người ta nhận thấy một số lớn các đồng phân hạt nhân có A lẻ, thường gặp
7
Trang 9nhân ở trạng thái cơ bản ) lại hoàn toàn không thay đổi đối với từng hạt nhân Tỷ số này được gọi là tỷ sô đồng phân( isomer).
Trong trường hợp mẫu được kích hoạt bởi một nguồn đơn năng Tỷ
số isomer là tỷ số tiết diện phản ứng isomer, nó được định nghĩa như sau:
Với G m (E)và G g (E) là tiết diện của phản ứng ờ trạng thái isomer và
ở trạng thái cơ bản
E là năng lượng của hạt tớiNgoài ra do Spin của hạt nhân ở trạng thái cơ bản và trạng thái isomer là khác nhau Do vậy, tỷ số isomer được xác định là tỷ số của trạng thái có spin cao và spin thấp :
R = ơ h(E)
Ơ, (E)
Mặt khác, trong các phcp đo thực nghiệm thay vì xác định tiết diện phản ứng ngưòi ta có thể dễ dàng xác định suất lượng của phán ứng hạt nhân tạo thành ở các trạng thái đồng phân và các trạng thái cơ bản Vì vạy
ộj : thông lượng dòng hạt tới
ơ,: Tiết diện phản ứng ỏ trạng thái isomer và trạng thái cơ hán
Trong phản ứng quang hạt nhân, nếu chùm photon tới có năng lirợne liên tục với giá trị cực đại là Em thì tỷ số đồng phân được tính như sau:
A
Trang 10Là năng lượng ngưỡng của trạng thái cơ bản
Là năng lượng ngưỡng của trạng thái isomer (ị) là thông lượng dòng photon
1.1.3 M ẫu thống kê của Hui/enga-Vandenborch với việc xác
định tỷ sô isomer.
Huizenga-Vandenborch đã phát triển mẫu thống kê đế xác định tỷ sô isomer và năng lượng phụ thuộc vào nó Việc xác định tỷ số isomer trong thực nghiệm cho phép ta nhận được những thông tin về spin ngưỡng ơ và thông sô mật độ mức a Nói một cách khác thuyết Huizenga-Vandenborch được sử dụng để xác định hàm kích thích của trạng thái isomer, qua dỏ chúng ta có thể có được những thông tin về spin cúa trạng thái isomer
Mẫu Huizenga-Vandenborch giá thiết rằng trong quá trình phản ứng hạt nhân sẽ tạo nên hạt nhân sản phẩm ở trạng thái kích thích chuyển về trạng thái cơ bản qua các bước nhảy gamma và tạo nên trạng thái cơ bản hay isomer
Theo Huizenga-Vandenborch cơ chế của phản ứng hạt nhân xảy ra qua ba giai đoạn như sau:
1 Tạo hạt nhân hợp phán: trước hết hạt nhan phản ứng bay vào hạt nhân bia và tạo nên hạt nhân hợp phấn được dặc trưng bởi năng lượng kích thích Ehpvà spin Jhp
2 Sự bay hơi của một vài nucleon ớ trạng thái hợp phần: tiếp theo sự bay hơi bởi hạt nhân họp phần năng lirợne hạt nhân nhận dược tron í! quá
trình phán ứng xảy ra có thế dược phân bô lại giữa các nucleon Khi mót
Trang 11hạt nào đó nhận được một năng lượng đủ lớn (lớn hơn năng lượng liên kết
)nó sẽ bứt khỏi hạt nhân hợp phần
3 Chuyển dời liên tiếp các trạng thái: sau khi kết thúc quá trình bay hơi sẽ tạo thành hạt nhân mới Các hạt nhân ở trạng thái với năng lượng và
phân bố spin xác định Do đó ở trạng thái kích thích (có thời gian tồn tại rất
ngắn ) hạt nhân bắt đầu phát liên tiếp các gamina nối tầng với số lượng tử
gamma trung bình Ny và hạt nhân chuyển về trạng thái kích thích nhỏ hơn
Tại đây hạt nhân sẽ phát tiếp lượng tử Y để trở về trạng thái đồng phân
(trạng thái có spin cao) hoặc trạng thái cơ bản (trạng thái có spin thấp)
Như vậy, tỷ số đồng phân R có thể được coi như là tỷ số xác xuất
tạo thành hai trạng thái nói trên
Hệ các nucleon tạo nên hạt nhân hợp phán được xem xét bằng
phưong phấp thống kê và nhiệt động học ở mẫu này mật độ mức của hạt
nhân được biểu diễn như sau:
e x p [ - ( J +1 / 2 ) 2 / 2<r: ]
Trong đó :
U: Năng lượng kích thích
J: Mômen góc (spin)W(U): Hàm số khác nhau ứng với hai phương thức trên
g: thông sô phân bố của spin hay là spin ngưỡng (Spin cut offparameter viết tắt SCOP) được xác định:
h
đối với mẫu siêu chảyI: Momen quán tính của vật rắn( coi hạt nhân như vật rắn) t: Nhiệt độ động học của hạt nhản
u= at: - 1 a: Thông số mật độ mức
Trang 12Từ 1.1 nếu bỏ qua sự phụ thuộc năng lượng chúng ta nhân được :
1 Trước hết hạt nhân bia hấp thụ năng lượng Ey, là năng lượng của tia gamma tới , dẫn tới trạng thái kích thích trong hệ hợp phần A* được đặc trưng bởi năng lượng kích thích Eh và spin Jhp Xác suất tạo nên hạt nhân hợp phần này là Php(Ehp, Jhp)
2 Sự bay hơi của một vài nucleon ở trạng thái hợp phần: tiếp theo sự bay hơi bởi hạt nhân hợp phần , năng lượng hạt nhân nhận được trong quá trình phản ứng xảy ra có thể được phân bô lại giữa các nucleon Khi một hạt nào đó nhận được một năng lượng đủ 1ỎÌ1 ( lơn hơn năng lượng liên kết ) nó sẽ bút khỏi hạt nhân hợp phần Phân bố spin trong hệ hợp phần A* bị thay đổi bởi sự biến mất liên tiếp của một hoặc nhiều nucleon Các hạt bay hơi mang theo năng lượng và mô men góc xác định Xác xuất chuyên dời
từ trạng thái có spin Jj , năng lượng Ej đến trạng thái có spin Jf, năng lượng
Ef trong mỗi lần bay hơi một nucleon là:
P(Ef , j l ) * P ( E , J , ) p ( E l J l ) ỵ ỵ T,(E„)
./,-1 2 i-JẨ
Trong đó spin của nucleon bằng 1/2
T|(En) là hệ sô truyền qua dối với momen quỹ đạo 1 và dộng nâng E„.Nãng lương bay hơi E„ dược thay bang giá trị trung bình với giả thiết :
Với t được tính toán theo biếu thức
Với Ư là năng lượng kích thích và t là nhiệt độ nhiệt động hoc
Ớ đày năng lượng kích thích E, và E, có ý nghĩa với các hạt nhàn khác nhau sao cho
7
Trang 13Eị - Ef + B + EnTrong đó B là năng lượng liên kết cua nucleon trong hạt nhân đáu tiên(i) Cuối cùng sẽ tạo nên hạt nhân A-x nucleon(x: số nucleon bị bay hơi) với phổ năng luợng kích thích nhất định và phân bố theo inomeiì góc
h
3 Sau khi nhận được hạt nhân cuối cùng A-x ở trạng thái kích thíchvới năng lượng xác định và sự phân bỏ Spin xác định thì bắt đầu qúa trìnhchuyển từ trạng thái kích thích xuống trạng thái cơ bản qua những Y nối tầng Khi tính các Y nối tầng đầu tiên người ta dùng cái gọi là “ tập thê các lượng tử gamma phát ra”, đó là sô lượng tử gamma trung bình Ny Xác suất đê tạo nên trạng thái với Spin Jị qua các Ỵ nối tầng là:
p ụ f ) = X pụ> ) p ụ <) P { J Í) = z p (J < } p ( J f)
Việc lấy tổng được thực hiện theo tất cả những trạng thái ban đầu có thể với Spin tương ứng Jj Trên hình 4 là sự phân bố Spin sau phản ứng
Sau khi phát ra N Y lượng tử gamma đến thời điểm hạt nhân sẽ phát
ra một lượng tử gamma quyết định để tạo ra trạng thái isomer hay trạng thái cơ bản Lượng tử gamma này có thể có tính đa bội bất kỳ Trạng thái Spin cao (h.s) hay trạng thái Spin thấp (l.s) được tạo thành, điều đó phụ thuộc vào tỷ số giữa Spin của mức trước và mức cuối cùng, mà từ đó phát
ra lượng tử gamma quyết định và tâm các Spin( center of Spin-COS)
Trang 14Ớ đây cần chú ý đến quy tắc về việc lựa chọn các bước nháy với tính
đa bội thấp Sau này thay bằng N y thường được sử dụng năng lượng trung
bình của các lượng tử gamma phát ra từ một mức nhất định đã cho với năng
Ẽ = 4 ( ư / a - 5 / a 2)U2
Biểu thức này có tính thực nghiêm Gía trị ban đầu của E đòi với năng lượng kích thích còn lại sau quá trình bay hơi ở mức độ đáng kế sẽ xác định số bước chuyển tiếp trong các gamma nối tầng Một yếu tố khác xác định số bước này là “ quãng cắt của gamma nối tầng “ với giới hạn trên
là u và giới hạn dưới là d Điều này được thể hiện trên hình sau:
d -Ỵ -ray
u
Hình 1 Quãng cắt của gamma nối táng
Nếu năng lượng đạt được trong gamma nối tầng là nhỏ hơn d thì sẽ phất ra đ - y - ray Nếu nãnc lượng đạt được nằm trong khoáng! d,U| thì tia
d - Ỵ - ray sẽ phát ra với xác suất là xấc suất bước chuyến mới trone gamma nối tầng sau đó mới phát ra tia gamma (1
Trong các tài liệu có 3 giá thiết sau đối với u và cỉ
Trang 15b ư=2,5 MeV, d=l,5 MeV
Gứa thiết a cùng với công thức phù hợp với số liệu về sô trung bình các lượng tử gamma phat ra , sau khi bắt notron (n,y) phàn ứng ngược Vì vậy giả thiêt a có thể tiếp nhận được khi xem xét các phân ứng quang hạt nhân
1.1.4 Xác định tỷ sỏ isomer bằng phương pháp kích hoạt
Vì được kích hoạt và đo trong cùng một điều kiện, nên tỷ số đồng phân cũng chính là tỷ số hoạt dộ phóng xạ của hai trạng thái này Hơn nữa hoạt độ phóng xạ được tính toán từ thực nghiệm thồng qua số liệu phổ ghi nhận được, cụ thể là thông qua cường độ của bức xạ đặc trưng Như vậy , tý
số đồng phân được xác định qua việc tính toán tỷ sô diện tích của các đinh phổ của bức xạ đặc tnrng trong phổ ghi nhận được
Trong phản úng (y,n) tạo ra các đổng phân hạt nhân Chùm pho tonvới năng lượng đã biết được chiếu vào mẫu, tạo ra các hạt nhân phóng xạ ởtrạng thái đồng phân hoặc cơ bản Do là hạt nhân phóng xạ, các hạt nhânnày ngay sau khi tạo thành sẽ phân rã phóng xạ theo định luật phân rãphóng xạ
1 Biểu thức tính tỷ số isomer
Gứa sử phản ứng hạt nhân được mô tả theo sơ đồ:
(1) m.s
Hình 2 Sơ đồ phân rã của sản phẩm phản ứng
C' ■ C'
1M
Trang 16Hạt nhân sản phẩm được tạo thành phụ thuộc vào thời gian chiếu, thơi gian làm nguội và thời gian đo theo sơ đồ sau:
Hình 3 sự phụ thuộc của số hạt nhân sản phẩm vào thời gian
Qúa trình chiếu bia để tạo ra đồng phân tới khi đưa vào đo để xác định hoạt độ phóng xạ được chia làm ba giai đoạn như sau:
Giai đoạn kích hoạt với thời gian kích hoạt là tị Giai đoạn làm nguội với thời gian làm nguội là t2 Giai đoạn đo mẫu với thời gian đo là t3
Y ^ NqỘơ ị: suất lượng của phản ứng hạt nhân tạo nên trạng thái m
Y ^ NqỘơ-,: suất lượng của phản ứng hạt nhân tạo nên trạng thái cơbản
Trang 17Biểu thức trên sử dụng khi thời gian chiếu, thời gian để nguội và thời gian
đo cho trạng thái đồng phân và cơ bán như nhau
Trong phản ứng quang hạt nhân, với năng lượng liên tục tỷ số đồng phân được tính như sau:
£ n , «
\ ộ ( E y ) ơ J E , ) d E ;
] ệ ( E f ) ơ s ( E y )dE,
Emax: là nãng lượng cực đại của chùm gamma kích hoạt
1.2 TÍNH TOÁN TIẾT DIỆN CÚA MỘT s ố PHẢN ỨNG
ơ(y,2n) = ơ(y,2n) + ơ(y.2np) +
Nghiên cứu tiết diện mỗi phản ứng bằng đo dạc thực nghiệm cũng như tính toán lý llniyết với việc sử dụng các mẫu hạt nhân khúc nhau cho
chúng ta các thông tin quan trọng vồ cơ chế phản ứng hạt nhân, cấu trúc
nhiên việc xác định tiết diện các phan ứng với năng lượng của hạt tói khác nhau từ nhỏ tới lớn là điều không thế thực hiện dược háng thực rHiiệm Phương pháp Evaluatioii đã giúp giai tịưyết khó khăn này Phương pháp dựa trên các mỏ hình lý thuết về cấu trúc hạt nhitn và phan
1
Trang 18ứng hạt nhân kết hợp với các sô liệu thực nghiệm tính toán tiết diện các kênh phản ứng theo năng lượng của hạt tới khác nhau.
1
Trang 19CHƯƠNG II
THỰC N G H IÊM 2.1 Chuẩn hiệu suất ghi của detector
Như đã trình bày ở phần trên , tỷ số isomer là tỷ số giữa suất lượng phản ứng giữa trạng thái isomer và trạng thái cơ bản Việc xác định tỷ sỏ này có thể được thực hiện thông qua các đỉnh năng lượng đặc trưng của sàn phẩm phản ứng Cụ thể trong việc xác định tỷ số của phán ứng 46Ti(y,pn)44Sc, ta xác định thông qua các đinh năng lượng 271 keV (tạo bới trạng thái isomer ) và 1 157 keV (tạo bởi trạng thái cơ bản ) của đồng vị phóng xạ Sc44 Do hiệu suất ghi của đetector không như nhau đối với các đỉnh năng lượng trên , mà phụ thuộc vào năng lượng của bức xạ được ghi nhận Do vậy để xác định cường độ thực của các đỉnh năng lượng này cần phải biết chính xác hiệu suất ghi của detector tại các vùng năng lượng khác nhau Chính vì vậy mà chúng tôi đã tiến hành khảo sát sự phụ thuộc cùa hiệu suất ghi của detector vào năng lượng bức xạ ghi nhận
Hiệu suất ghi s của detector được định nghĩa:
Trong đó 8 là hiệu suất ghi của detector ứng với một đỉnh phổ xác định
Hm: hoạt độ của nguồn phóng xạ được xác định bằng thực nghiệm
s
Trong đó Sj là số đếm mà detector ghi nhận được
Tj : thòi gian ghi nhận bức xạ
H|l:: hoạt độ thực tê cùa nguồn phóng xạ
H„= H X a
H: hoạt độ của ncuồn tại thời điếm do
Trang 20A: thành phần của đỉnh phổ cần xác định hiệu suất ghi trong phổ phát xạ nguồn (tính bằng phần trăm)
Vậy hiệu suất ghi của detector được xác định bằng biểu thức
Từ các số liệu đo được và từ phép làm khớp ta nhận được các hệ số
Thực nghiệm xác định chuẩn hiệu suât ghi:
Nguồn Am241:
Chu kỳ bán rã: 433 năm Ngày sản xuất: 15/7/2002
Nguồn Cs157:
Chu kỳ bán ra: 30,1 năm
Trang 21Ngày sản xuất: 1/12/1994
Bảng 1 Số liệu chuẩn hiệu suất ghi
Hiệu suất ghi
Từ số liệu ở bảng 1 ta suy ra được dạng hàm chuẩn hiệu suất ghi
e(E) của detector Đồ thị hàm chuẩn hiệu suất ghi cho trên hình 4
Với các hệ sô làm khớp như sau:
Trang 22w-£ì = 1030950_24820_70.2858 3.4416
Từ dạng của hàm chuẩn hiệu suất ghi ta xác định được hiệu suất ghi tạinăng lượng 271 KeV (trạng thái đồng phân ) và 1157KeV(trạng thái cơbản) là:
bị phân tích sô liệu
Ĩ S t / X r
Trang 23Mẫu thực nghiệm TiO:, Au dùng để xác định tỷ số đồng phân được chiêu tại trung tâm máy gia tốc Pohang-Hàn Quốc.
Chùm tia bức xạ e' có năng lượng 65 MeV được tạo ra từ máy gia tốc tại trung tâm máy gia tốc Pohang-Hàn Quốc được chiếu vào bia w tạo
ra chùm bức xạ hãm với năng lượng cực đại 65 MeV Chùm tia tạo thành được dùng để chiếu vào mẫu cần nghiên cứu
Sơ đồ hệ chiếu như sau:
w targetMẫu
Hình 5 Sơ đồ thực nghiệm hệ chiếu
2.3 Chuẩn bị mẫu chiếu
Mẫu được sử dụng trong nghiên cứu là:
Trang 24phản ứng 46Ti(y,pn)44Sc, |t>7Au(Y,n)Aulw\ Sau đó được ghi nhận bới hệ phố
kế bán dẫn siêu tinh khiết HPGe Việc xác định tỷ số isomer của phán ứng, tiết diện tích phân được xác định thôim qua các phổ đặc trưng của chúng
Hình 6 Sơ dồ hệ phân tích phổ camma
1 (\
Trang 252.4 X ác đ ịn h tỷ sô isom er của phán ứng 46Ti(Ỵ,pn)44Sc và
44Sc, 196Au được tạo thành ở trạng thái kích thích, chúng sẽ trớ về trạng thái
cơ bản hoặc isomer bằng cách phát bức xạ gamma
Bảng 3 Diện tích một số đỉnli phổ đặc trưng
chiếu (phút)
Thời gian làm nguội (phút)
Thời gian do mẫu (pliiít)
Nănglượng(KcV)
Diện tích đinh phổ
Hình 7 Phổ bức xạ gamma cua mẫu kích hoạt TiO:
Trang 26Bảng 4: Cường độ một sô vạch đặc trưng phụ thuộc vào thời gian phân ràThời