M ục tiêu và n ội dung nghiên cứu: - M ục tiêu: Mục tiêu chính của đề tài là thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan của huyện Thái Thụy, tình Thái Bình làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN• • • •
CN Ngô Xuân Nam ThS Phạm Thị Làn
HÀ NỘI - 2009
Trang 2a Tên đ ề tài: Khảo sát, nghiên cứu và thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình nhàm định hướng sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên của huyện.
b Chủ trì đề tài: ThS Đoàn Hương Mai
c Các cản bộ tham gia:
1 PGS TS Nguyễn Xuân Huấn - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
2 TS Trần Văn Thuỵ - Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
3 Th.s Nguyễn Thị Lan Anh - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
4 ThS Hoàng Trung Thành - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
5 ThS Phí Bảo Khanh - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
6 CN Ngô Xuân Nam - Bộ môn ĐVKXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
7 ThS Phạm Thị Làn, Khoa Địa lý, Trường ĐH KHTN
d M ục tiêu và n ội dung nghiên cứu:
- M ục tiêu:
Mục tiêu chính của đề tài là thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan của huyện Thái Thụy, tình Thái Bình làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên của huyện bàng việc sử dụng công cụ nghiên cứu hữu hiệu là hệ thống thông tin địa lý và viễn thám.
- N ộ i d u n g :
■ Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu.
■ Điều tra, thu thập tài liệu thống kê, bản đồ và dữ liệu ảnh vệ tinh vùng nghiên cứu.
■ Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan.
■ Đoán đọc ảnh vệ tinh và phân tích các bản đồ chuyên đề khu vực nghiên cứu, tỷ lệ 1:50.000
■ Khảo sát thực địa đối chiếu với bản đồ số hóa từ ảnh vệ tinh
1 Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Việt
Trang 3■ Chỉnh lý lại bản đồ sau khi khảo sát
■ Phân tích và tổng họp các số liệu thu được kết hợp với bản đồ đã được chỉnh lý
■ Viết báo cáo tổng họp
e Các kết quả đạt được:
■ Các cảnh quan sinh thái tại huyện Thái T hụy, tỉnh Thái B ìn h
■ Đặc điểm và tính chất của từng cảnh quan
■ B ản đồ sin h th ái cảnh quan h u y ệ n T hái T hụy, tỉnh Thái B ình.
f Tinh hình kinh p h í của đ ề tài:
Tiết 01 T h an h toán tiền điện, nư ớc v à xây d ự n g cơ sở
7. 119 Chi p h í nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành 800.000
T iế t 01 V ật tư v à bảo h ộ lao đ ộ n g
Trang 4Tiết 06 Tài liệu dùng cho chuyên môn
Tổng cộng: 20.440.000
KH O A QUẢN L Ý
Ạ (W ì<
CH Ủ TRÌ ĐỀ TÀI
PGS.TS Phan Tuấn Nghĩa TS Đoàn Hương Mai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N H IÊN
° MÓ HIỆU T R Ư Ỏ N 6
/ 7" r " 0 7 ,
C8.TsKH JlixỊa xỷí'ti j3ỉUXilUỷ
3
Trang 52 Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Anh
a P ro ịect’ title: Survey, research, and m appittg o f landscape ecology
in Thai Thuy district, Thai Binh province f o r application orientation and sustainable developm ent o f it's natural resources.
Code N°: QT-08-32
b H ead o f Project: MSc Doan Huong Mai
c Participatory staffs:
1 Prof Dr Nguyen Xuan Huan
2 Dr Tran Van Thuy
3 MSc Nguy en Thi Lan Anh
- Contents:
■ Collecting documents on natural condition of the study area.
■ Surveying, collecting statistic documents, maps and sattelite image data of the study area.
■ Setting up database for establishing the landscape ecology map.
■ Writing overview report.
e A cìtieved results:
■ E c o lo g ic a l la n d sc a p e s o f T h a is T h u y d istrict, T h a i B in h p ro v in c e
Trang 6Characteristic and property of each landscape
Lanscape ecology map of Thais Thuy district, Thai Binh province
Trang 7MỤC LỤC
1 T ổ n g q u a n tài liệu
2 Phương pháp nghiên cứu
3 Kết quả nghiên cứu
3.2 Hiện trạng các cảnh quan sinh thái thuộc huyện Thái Thụy 21
P h ụ lục
Trang
Trang 8KHẢO SÁT, NGHIÊN c ứ u VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐÒ SINH THÁI CẢNH QUAN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH NHẰM ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIẺN BÈN VỮNG NGUỒN TÀI
NGUYÊN CỦA HUYỆN
L ò i m ở đ ầ u
Phát triển bền vững là sự phát triển đem lại lợi ích lâu dài về kinh tế, xã hội và môi trường mà có quan tâm đến nhu cầu của những thế hệ tương lai Tuy nhiên, sự bên vững trong phát triên lại phụ thuộc mạnh mẽ vào tính bền vững của các hệ sinh thái Tính bền vững của hệ sinh thái là một trạng thái mà ở đó,
hệ sinh thái có khả năng hấp thụ các tác động do con người mà không bị suy thoái, nói cách khác đó chính là phát triển bền vững sinh thái học.
Phát triển bền vững sinh thái học (ESD), coi như một khái niệm được thảo luận tò các năm 1970 Cách tiếp cận này giúp cho việc quản lý môi trường đã được nhấn mạnh từ cuối những năm 1980, đặc biệt sau Hội nghị của Liên hiệp quốc về môi trường và phát triển (ƯNCED) ở Rio de Janerio năm 1992 và sự chấp nhận thực hiện chương trình nghị sự 21 Khắp các nơi trên thế giới, các chính quyền (quốc gia, tỉnh và địa phương) đều đã phát triển các chính sách với mục đích gắn các nguyên lý ESD trong việc quy hoạch và quản lý môi trường Mặc dù đã có đáp ứng và ghi nhận là đã áp dụng ESD nhưng sự thực tác động đối với môi trường chung còn rất hạn chế.
ESD chứng tỏ là rất khó thực hiện ở tất cả các nước, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay, nơi mà chính quyền đã bị áp lực của nhân dân về cải thiện mức sống cơ bản và đồng thời lại phải bảo vệ môi trường Các vấn đề này liên quan đến yêu cầu cần phải thay đổi cách quản lý và quy hoạch môi trường và quản lý trước đây Do đó, cần phải thay đổi việc quản lý tài nguyên và môi trường mới đạt được kết quả.
Huyện Thái Thuỵ là một huyện ven biển có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình nói riêng và của đồng bằng Bắc Bộ nói chung, cách Hà Nội khoảng hơn 100 km với nguôn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có giá trị lớn về kinh tế và khoa học nhất là vê mặt sinh thái môi trường Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước, Thái Thụy hiện đang chịu một sức ép lên phát triển đặc biệt là về kinh tế chính vì thế đề tài nhằm đưa
ra một bức tranh toàn diện nhất về các cảnh quan sinh thái của huyện băng việc
sử dụng công cụ nghiên cứu hữu hiệu là hệ thống thông tin địa lý và viễn thám.
7
Trang 9Nội dung chính
1 Tổng quan tài liệu
1.1 Quan điểm p h á t triển bền vững (PTBV)
Đ ịn h n g h ĩa v ề P T B V đ ư ợ c H ội đồng M ôi trư ờ n g v à P T B V thế giới đ ư a ra
n ăm 1987 là: “N h ữ n g th ế hệ h iện tại cần đáp ứ ng n h u cầu của m ình, sao cho
k h ô n g làm h ại đ ến k h ả n ăn g củ a các thế hệ tư ơ n g lai đáp ứ n g nhu cầu của h ọ ” [N guyễn T rư ờ n g G ian g , 1996] P T B V là k ết quả củ a các tư ơ n g tác qua lại và
p h ụ th u ộ c lẫn n h a u c ủ a b a hệ th ố n g chủ yếu của T hế giới: hệ th ố n g tự nhiên (bao gồ m các H S T v à T N T N , các th àn h p h ần m ôi trư ờ n g củ a trái đất); hệ thống kin h tế (hệ sản x u ấ t v à p h ân p h ố i sản phẩm ); h ệ th ố n g x ã hội (q u an hệ của con
người trong xã hội và trong tự nhiên).
T uy nh iên , sự b ền v ữ n g tro n g p h át triể n lại p h ụ th u ộ c m ạn h m ẽ vào tính
b ền vữ n g củ a các h ệ sin h th ái (H ST ) T ính bền vữ n g củ a H S T là m ột trạng thái
m à ở đó, H S T có k h ả n ăn g hấp th ụ các tác đ ộng do co n n g ư ờ i m à khô n g bị suy thoái T ín h b ền v ữ n g n h ư v ậy th ự c chất là nói v ề trạn g th ái k h ỏ e m ạnh của khí quyển v à k h ả n ăn g n u ô i d ư ỡ n g các tài n guyên cơ b ản n h ư k h ô n g khí, nước, đất
v à k h o án g sản [G reed, C lara., 1996].
N h ìn chung, P T B V đòi hỏi phải đáp ứ n g các m ục tiêu sau:
- về m ặt x ã hội n h ân văn: th ỏ a m ãn h ọ p lý các n h u cầu v ề tin h thần, v ật chất
v à v ăn h ó a củ a con n g ư ờ i th eo n h ữ n g cách thứ c b ìn h đ ẳn g - B ảo v ệ đa dạng
v ăn hóa.
- về m ặt k in h tế: tự tra n g trải đư ợc các nhu cầu h ọ p lý v ớ i chi phí khô n g vư ợt quá th u nhập.
- về mặt sinh thái: duy trì sự ổn định và an toàn lâu dài của các HST.
N h ữ n g tiếp cận đối v ớ i P T B V bao gồm có tiếp cận m an g tín h đạo đức, tiếp cận kin h tế v à tiếp cận sinh thái, tro n g đó tiếp cận sin h th ái đôi v ớ i P T B V là
sử dụng v à đ iều ch ỉn h b ản ch ất tổ n g th ể và n ăn g suất c ủ a các H S T , nhàm đảm bảo: tín h p h ụ c hôi, n ăn g su ât sinh học, tín h b ên vững.
C ơ sở của sự PTBV, đó là:
- Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên môi trường: đất, nước
ngọt, các th ủ y v ự c, k h o án g s ả n , đảm bảo sử d ụ n g lâu dài d ạn g tài n g u y ên
k h ô n g tái tạo n ày b ằn g cách tái chế, tránh lãng phí, sử d ụ n g ít hơ n h oặc thay
th ế chúng.
Trang 10- B ảo tồ n tín h đ a d ạn g di tru y ền củ a các loài độ n g vật, th ự c v ậ t nuôi trồng
cũ n g n h ư h o a n g dại (đ ây là m ột k h ía cạnh củ a Đ D S H ) Đ ảm bảo việc sư
d ụ n g lâu b ề n các tài n g u y ên tái tạo bàng cách q u ản lý p h ư ơ n g thứ c v à m ức
độ sử dụng, làm ch o các n g u ồ n tài n g u y ên đó còn đủ k h ả n ăn g p h ụ c hồi.
- D u y trì các H S T th iế t y ếu đ ảm bảo cho cu ộ c số n g cộ n g đồng Sức chịu đựng
củ a các H S T trê n trái đ ấ t là có hạn N ếu có đ iều k iện thì duy trì các H S T tự nhiên H o ạ t đ ộ n g tro n g k h ả n ăn g chịu đựng củ a trái đất P h ụ c hồi m ôi trư ờng
đ ã bị suy th o ái, g iữ cân b àn g của các HST.
Ở V iệ t N a m , v ấ n đ ề P T B V đ ã được Đ ảng, N h à n ư ớ c v à các cấp chính
q uyền rất q u an tâm , đặc b iệ t là C hiến lược p h á t triển qu ố c g ia đến năm 2020
đư ợc n êu ch ín h th ứ c tro n g "B áo cáo chính trị" củ a Đ ại hội lần th ứ 8 (1996) của
Đ ảng, tro n g đó đ ã đề cập tới q u an điểm PTB V L ĩn h v ự c bảo v ệ m ôi trư ờng
đ ư ợc xếp ch ín h th ứ c v ào ch ư ơ n g trìn h p h át triển k h o a h ọ c cô n g ng h ệ với các nhiệm v ụ n h ư sau: "S ử d ụ n g hợ p lý tài nguyên v à bảo v ệ m ôi trư ờ n g sinh thái
T iến h àn h k h ẩn trư ơ n g v iệc điều tra ô nhiễm m ôi trư ờ n g , v iệc k h ai thác không
h ọ p lý các n g u ồ n tài n g u y ê n th iên n h iên (T N T N ) g ây tổ n hại đến m ôi trư ờ n g và
đề ra các biện p h á p k h ắ c p h ụ c hữ u hiệu T hự c hiện các d ự án về cải tạo, bảo vệ
m ôi trư ờ ng, x ây d ự n g các v ư ờ n quốc gia, khu rừ n g cấm , trồ n g cây x an h ở đô thị
v à các k h u cô n g n g h iệp , áp dụn g các kỹ th u ật tiên tiến đ ể x ử lý các ch ất độc hại, chất thải C ác q u y h o ạch , các dự án p h á t triển kin h té x ã hội, các dự án đàu tư của nư ớc n g o ài v à các cô n g trìn h xây d ự n g cơ b ản đ ều p h ải đ ư ợ c xem x ét đánh
g iá v ề m ặt tác đ ộ n g đối v ớ i m ôi trư ờ n g và có biện p h á p x ử lý G iải quyết dứ t điểm tìn h trạ n g suy th o ái m ôi trư ờ n g do các cơ sở sản x u ấ t gây ra N g ăn chặn tận gốc v iệc gây ô n h iễm m ôi trư ờ ng, trư ớ c h ết là n ư ớ c v à k h ô n g khí tro n g quá trình cô n g n g h iệp h ó a v à hiện đại hóa Đ ư a diện tích p h ủ x an h trê n cả nư ớc đến
m ứ c an to àn sin h th ái, bảo đ ảm đa dạn g sinh học (Đ D S H ) ở trê n đ ất liền v à ở biển B ảo đảm m ôi trư ờ n g lao động, sinh h o ạt cho con n g ư ờ i ở các k h u công
n ghiệp, các đô thị, v ệ sin h m ô i trư ờ n g nông thôn T ăn g c ư ờ n g cô n g tác Q L M T ở tất cả các lĩnh vự c, tă n g cư ờ n g điều kiện đảm b ảo th ự c h iệ n L u ậ t m ôi trường" [Lưu Đ ứ c H ải, 1998].
1.2 H ệ thông tin địa lý (GIS)
GIS (Geographic Iníbrmation Systems) là công nghệ xử lý dữ liệu không
gian T ro n g n h ữ n g năm gần đây, G IS đ ã p h á t triể n v à đư ợ c ứ n g dụn g tro n g nhiều lĩnh v ự c từ quy m ô đ ịa p h ư ơ n g đến toàn cầu H ệ th ô n g tin đ ịa lý - G IS là
m ộ t tổ chứ c tổ n g th ể củ a b ố n h ọ p phần: p h ần cứ ng m áy tín h , p h ần m ềm , tư liệu địa lý v à n g ư ờ i đ iều h àn h đ ư ợ c th iết kế hoạt đ ộ n g m ộ t cá c h có hiệu q u ả nhằm tiếp nhận, lư u trữ , đ iều k h iển , p h â n tích v à hiển thị to àn bộ các d ạn g dữ liệu địa
lý GIS có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường không gian địa lý (Viện nghiên cứu môi trường Mỹ - 1994).
9
Trang 11Phạm vi ng h iên cứu của GIS m ang tính chất đa ngành v à là chất xúc tác cho sự h m h th àn h nhữ ng khảo hướng liên ngành G IS là m ột k h o a học m ang tín h thời sự, nó tạo ra m ộ t hướng phát triển m ới của tin học, tạo ra các bản đồ so
h ó a hâp dân, được sự quan tâm của địa lý, giáo dục địa lý và n hất là giúp tạo ra
n h ữ n g công cụ th iê t yêu cho quản lý tổng hợp tài n g uyên v à m ôi trường.
Từ k hi hình thành, GIS đã trở nên quan trọng trong việc quản lý TN TN bao gôm qui ho ạch sử dụng đất, đánh giá rủi ro thiên nhiên, phân tích nơi cư trú động v ật h o an g dã, quan trắc vùng ven sông v à quản lí khai thác g ỗ
T ro n g sinh th ái học cảnh quan, GIS là công cụ cơ bản, đặc biệt nó được
sử dụng n h ư nền m ó n g để thực hiện các m ô hình và dữ liệu thực, chuyển hóa các thông tin từ p h ân tích ẩn sang phân tích hiện.
GIS rất cần trong hầu hết các nghiên cứu cảnh quan: B iến động sử dụng đât; Thảm th ự c vật; P hân bố động vật theo cảnh quan; L iên kết giữ a viễn thám
và đo vẽ địa hĩnh; M ô hình được xử lý thông qua cảnh quan h ọ c
đầu tiên Landsat 1 vào ngày 23/07/1972 [Estes & Senger, 1974].
N h ữ n g tiến bộ và sự p h át triển của khoa học địa lý cho phép m ở ra những hướng áp dụ n g m ới của v iễn thám , đặc biệt trong h ư ớng đ ịa lý ứng dụng và càng ngày càng th ể hiện tính hiệu quả khi vận dụng trong thự c tiễn của n h iêu lĩnh vực khác nhau như: nghiên cứu, đánh giá các loại tài nguyên, nghiên cứu m ôi trường
và biến động m ôi trư ờng, nghiên cứu các H ST, tổ chức lãnh thô và quản lý môi
trường, quan trắc chất lượng nước, thành lập bản đô sử dụng đât và bản đô rừng
ngập m ặn k ết h ọ p với p h ân tích mối quan hệ giữ a chỉ số thực vật có tham số thống kê [S aty an aray an a et al., 2001].
Trang 121.4 Viên thám và GIS trong quản lý các H ST
C ác ư u điểm hiện nay của công nghệ viễn thám v à v iệc xử lý dữ liệu viễn thám th ô n g qua G IS đ ã cho các nhà sinh thái học v à các nhà quản lý tài nguyên
m ột công cụ có g iá trị to lớn - nhưng chỉ khi họ có khả năng hiểu được khả nang của công cụ này v à nắm bắt được tiềm năng của nó [18].
V iễn thám v à G IS làm cơ sở cho qui hoạch du lịch sinh thái (D LST) với
m ột nghiên cứu điển hình ở m iền tây M idnapore, Tây B engal, Á n Độ [19]
N ghiên cứ u này là m ộ t nỗ lực để nhận biết các địa điểm D L ST tiềm năng ở đông
Ấn Đ ộ b ằn g v iệc dùng công nghệ viễn thám và G IS ở những vùng co rừng ơ đông M idnapore, Tây B engal Sau khi nhận biết được các địa điểm có tiềm năng, kế hoạch p h át triển sẽ được thiết lập cho p hát triển D L ST dựa vào địa phương với nguồn tài nguyên tự nhiên sẵn có B ản đồ địa hình, đất, thực vật, thủy lợi, khí hậu đóng vai trò quan trọng trong sự p h át triển của khu vực Để hoàn thành m ục đích này, tiếp cận viễn thám và GIS đã được sử dụng Các bản
đồ được dùng là: B ản đồ Đ a dạng Thực vật (sử dụng chỉ số N D V I); Bản đồ lớp phủ đất/sử dụ n g đất; B ản đồ N ăng suất đất và cuối cùng để đưa ra được Bản đồ tiềm năng D LST.
D L S T đã thu h út sự quan tâm ngày m ột tăng trong những năm gần đây,
không chỉ là sự lựa chọn đối với một lượng lớn khách du lịch mà còn là một ý
nghĩa của sự p h át triển kinh tế v à bảo vệ m ôi trường Đ e trở thành du lịch dựa
vào tự nhiên, phải tính đến sự hấp dẫn sinh thái tự nhiên, sự bảo tồn và phát triển của chúng Mục tiêu chính phải là bảo vệ môi trường, tạo ra lợi nhuận cho người
dân địa p h ư ơ n g bằng cách sinh ra thu nhập đồng thời giáo dục và tạo niềm vui
thích cho khách du lịch Hoạt động DLST gồm có xem chim, leo núi, đua ngựa
và cưỡi voi theo n h ữ n g tuyến đường trong rừng, vào các hang động, nghiên cứu động thực vật, câu cá, nghiên cứu tập tính động vật, nghiên cứu sinh thái h ọ c [Ram asw am i, 2000].
1.5 ử ng dụng của việc thành lập bản đồ sinh thải cảnh quan (STCQ)
T ừ trư ớ c đến này cũng có rất nhiều nghiên cứu, đề tài thành lập bản đồ STCQ của các n h à k h o a học thuộc chuyên ngành địa lý, m ôi trư ờ ng với mục đích như: p h ụ c vụ qui hoạch m ôi trường, nghiên cứu sự phân hóa các vùng đất
tự nhiên, Tuy nhiên, để p hát triển kinh tế khu vực nghiên cứu không chỉ đơn thuần là v iệc sử dụng tài n g uyên vào p hát triển nông - lâm, ngư nghiệp mà còn
sử dụng vào các m ục đích khác như xây dựng đô thị, công nghiệp, phục vụ du lịc h Có rất nhiều v í dụ nói lên tình trạng sử dụng chông chéo các dạng tài nguyên tro n g cùng m ột đơn vị lãnh thổ K ết quả là không nhữ ng không phát huy het tiềm n ăn g của chúng m à còn làm suy kiệt các nguồn tài nguyên, kìm hãm sự
p hát triển củ a các n g ành kinh tế V iệc chặt phá rừng ngập m ặn đê nuôi trông
1 1
Trang 13th ủ y sản đ ã ảnh h ư ở n g lớn đến h o ạt động D L S T v à b ảo tồ n đa dạng sinh học
v iệ c quai đê lấn b iển tăn g q u ĩ đ ất nông nghiệp.
K ét q u ả đ án h g iá h iệu q u ả kinh tế sinh thái củ a các dạng cảnh quan là cơ
sở k h o a h ọc cho v iệ c đề ra định h ư ớng sử dụng hợp lý lãnh thổ c ầ n đánh giá
h iệu q u ả k in h tê - x ã h ộ i — m ô i trư ờ n g của từ ng loại h ìn h sử dụng hay từ n g loại
cảnh quan để có thể đề xuất các định hướng tổ chức không gian lãnh thổ hợp lý
m à cách tô t n h ât v ân là th ô n g q ua bản đồ sinh thái cảnh quan giúp cho các nhà sinh thái h ọ c n ó i riê n g h ay các n h à khoa học nói chung đư a ra nhữ ng định
h ư ớng sử dụng v à p h á t triên b ên vững n guồn tài nguyên của k hu vực nghiên cứu.
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa
- Thu mẫu, điều tra và đánh giá nhanh các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,
h o ạt đ ộ n g p h át triển , m ôi trư ờ n g v à các H ST C ác yếu tố tự nhiên có ảnh
h ư ởng đ ến sự h ìn h th àn h các điều kiện sinh thái v à các sinh cảnh cụ thể trong khu vự c ng h iên cứ u như: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đất đai, các quần xã
th ự c v ậ t chủ yếu, d ự trữ nước, tác động của động v ật v à con người lên các điều k iện tự n h iê n [T rần Đ ìn h N ghĩa, 2005]; [W W F, 2003].
2.2 Phương pháp phân tích không gian
- P h ư ơ n g pháp G IS: Hệ thông tin địa lý với vai trò không chỉ tích hợp các bản
đồ lại v ớ i n h au m à cò n là công cụ tích hợp nhiều n g u ồ n th ông tin [Đinh Thị
B ảo H oa, 2006] H ai ch ứ c n ăn g quan trọng củ a G IS đư ợc sử dụng trong luận
án là ch ứ c n ăn g tích h ọ p các lóp bản đồ (chồng chập) để xây dự ng bản đồ STC Q v à chứ c n ă n g lân cận p h ụ c vụ cho thành lập b ản đồ định h ư ớng Q H ST (các v ù n g có c u n g th u ộ c tính đư ợc gộp lại với nhau).
- Phương pháp viễn thám: Sử dụng các tư liệu v iễn th ám để n g h iên cứu, đánh giá tổ n g q u át n h ữ n g v ù n g lãnh thổ rộng lớn tro n g m ối tư ơ n g tác của các hợp
ph ần b ao gồm cả tự n h iê n v à kinh tế xã hội, đồng thời xác định ranh giới các
H S T tro n g v ù n g n g h iên cứu.
- Phương pháp g iả i đoản ảnh vệ tinh bằng mắt: Trong việc xử lý thông tin
v iễn th ám thì giải đ o án b ằn g m ắt (visual interp retatio n ) là công v iệc đâu tiên
C ơ sở để giải đ o án b ằn g m ắt dự a trên các dấu hiệu đoán đọc trực tiêp hoặc gián tiếp và ch ìa k h ó a giải đoán C húng tôi đã áp d ụ n g p h ư ơ n g pháp này đê giải đ o án ảnh v ệ tin h Spot5 h u y ện K im Bôi.
Trang 142.3 Phương ph áp bản đồ
P h ư ơ n g p h áp n g h iê n cứ u b ằn g bản đồ là p h ư ơ n g p h áp sử dụng bản đồ để
n h ận th ứ c v ê m ặ t k h o a h ọ c v à th ự c tiễn các hiện tư ợ n g đ ư ợc p h ản ánh trên bản
đồ [H oàng P h ư ơ n g N g a , 2004] P hư ơng p háp này là p h ư ơ n g tiện để đề xuất
n h ữ n g q u y êt đ ịn h q u an trọ n g tro n g kin h tế quốc dân liên q uan đến qui hoạch, khai th á c lãnh thổ, p h á t triể n các tổ n g thể sản x u ất-lãn h thổ, bảo v ệ thiên
n h iê n
2.4 Các phư ơng ph áp khác
■ Phương pháp tổng hợp thống kê số liệu
■ P h ư ơ n g p h áp k é th ừ a tro n g nghiên cứu
■ P h ư ơ n g p h á p ch u y ên gia
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan m ôi trường
- p h ía B ắc g iáp H ải Phòng;
- p h ía N a m g iáp hu y ện K iến X ư ơ n g và T iền H ải;
- p h ía Đ ô n g giáp V ịnh B ắc Bộ;
- p h ía T ây g iáp hu y ện Đ ô n g H ư n g v à Q u ỳ n h Phụ.
H u y ện T hái T h ụ y v ớ i T ru n g tâm là thị trấn D iêm Đ iền nằm cách không
x a tam g iác tăn g trư ở n g k in h tế p h ía Bắc: H à N ội - H ải P hò n g - Q u ản g N inh
C ảng b ien D iêm Đ iền m ở ra b iển đông, h ư ớ n g về M iền N am T ru n g quốc (400
km và các n ư ớ c Đ ô n g N am Á (1000 km ) V ới hệ th ố n g g iao th ô n g th u ỷ bộ p hát triển tạo đ iều k iệ n cho T hái T hụy giao lưu trao đổi h àn g hoá, th ô n g tin kỹ thuật, thu h ú t v ố n đ ầu tư củ a các tổ chức, cá n hân tro n g n g o ài h u y ện cho sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội của huyện.
3.1.2 Đ ịa hình
13
Trang 15v ề m ặ t địa hình: h u y ệ n Thái Thụy thuộc loại đ ịa hình đồng bằng thấp: có
đọ cao tuyẹt đôi từ 0,5 -r 3 m Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông và
c ư a sô n g tro n g v ù n g M ật độ ch ia căt > 2 k m /k m 2, ở v ù n g cử a sông lên tới 3 5
km/km2 Với cửa sông như vậy, làm cho nước mặn có thể xâm nhập vào với diện tích khá rộng nếu như không có một hệ thống đê biển và đê sông ngăn chặn Điêu kiện này thuận lợi cho việc mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.
Địa hình đáy biên nông ven bờ phần lớn là đồng bằng tích tụ châu thổ ngầm, địa hình hầu như bằng phẳng, độ dốc không quá 3°, địa hình được phức tạp hoá bởi hệ thông luông lạch và các bãi tích tụ ngầm cửa sông rất thích hợp đôi với động vật nuôi thuỷ sản nhât là các đối tượng ngao, tôm, cua và các đối tượng khác.
Khí hậu Thái Thụy mang tính chất chung của khí hậu dải ven biển Thái Bình là nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh đặc trưng cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng, được thể hiện qua các đặc trưng với như sau:
a Chế độ gió
Ché độ gió mang tính mùa rõ rệt Mùa đông chịu sự chi phối rõ rệt của gió
m ùa Đ ô n g - B ắc v ớ i các h ư ớ n g gió th ịnh hành là B ắc, Đ ô n g -B ắc M ùa hè chịu
ảnh hưởng của gió mùa Tây-Nam biến tính khi thổi vào vịnh Bắc Bộ có các
h ư ớng ch ín h là N a m v à Đ ô n g -N am N h iệt độ tru n g bìn h tro n g năm từ 22-24°C;
độ ẩm trung bình 86-87%; lượng mưa trung bình 1.788 mm/năm Trong các tháng chuyển tiếp (tháng IV và tháng IX), hướng gió thịnh hành là hướng Đông, nhưng không mạnh bàng các hướng gió chính.
Trang 16b Chế độ bão
Bão là một hiện tượng thời tiết cực đoan, nhưng lại là nguyên nhân trực tiêp hoặc gián tiêp gây ra những thay đổi RNM trong vùng nghiên cứu, đặc biệt
là gây biên động địa hình bãi và bờ biển Bão gây ra sự thay đổi về chế độ sóng
V ê p h â n m ình, các đ ặc trư n g của sóng gió (độ cao, ch iều dài, chu kỳ, năng
lượng) lại phụ thuộc rất nhiều vào các tính chất của gió nhất là gió bão Bão đổ
bộ vào khu vực nghiên cứu tập trung vào khoảng thời gian từ tháng V I đến
th án g X B ão có th ể làm ch ết các cây ngập m ặn m ớ i đ ư ợ c trồng.
3.1.4 Thủy văn, hải văn
à) N guồn nước mặt: h uyện T hái Thuỵ là m ộ t v ù n g đ ất ngập nước tiếp
giáp với biển, nằm trong vùng đồng bàng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của
3 con sông lớn: sông Thái Bình, sông Diêm Hộ và sông Trà Lý, địa hình có xu thế cao dần về phía biển, có 27 km bờ biển, hệ thống sông ngòi chàng chịt với các sông chính là sông Hoá, Sông Diêm Hộ và sông Trà Lý Sông Hoá chảy qua
p h ía B ắc c ủ a h u y ện , là ran h g iớ i tự nhiên giữ a h u y ện T hái T hụy v à huyện V ĩnh
B ảo - H ải P h ò n g đổ ra b iển ở cử a Thái Bình Sông D iêm H ộ chảy từ Tây sang
Đông chia huyện thành 2 khu: khu Bắc và khu Nam, đổ ra biển ở cửa Diêm Điền Sông Trà Lý là chi lun của sông Hồng, chạy qua phần phía Nam huyện, phân định ranh giới giữa huyện Thái Thụy với huyện Tiền Hải và Kiến Xương,
đổ ra biển ở cửa Trà Lý Mùa lũ bắt đầu tò tháng V I kết thúc vào tháng X Lượng nước trong mùa lũ chiếm khoảng 75-80% lượng nước năm Mùa cạn kéo dài từ tháng X I đến tháng IV, lượng mưa chỉ chiếm tới 2 5 % nước sông chủ yếu
là ngoại lai, còn lượng nước tại chỗ không đáng kể.
ty C hế độ dò n g chảy: khu vực nghiên cứu nằm ở bờ phía Tây vịnh Bắc
Bộ, hầu hết thời gian trong năm dòng chảy đều có Tây - Nam vào mùa gió Đông
- B ắc, cò n k h i có g ió m ù a T ây - N am ho ặc gió nam v à o m ù a hè, dò n g chảy lại
có hướng Đông - Bắc Các đặc trưng của dòng chảy có sự phân hóa theo năm.
c) C h ế độ thuỳ triều: chế độ n h ật triều k h á th u ầ n nhất, tín h nh ật triều
thuần nhất giảm dần từ Bắc xuống Nam Biên độ dao động tối đa 3,0 -r 3,5 m,
tru n g bìn h 1,4 -ỉ- 1,7 m v à tố i th iểu 0,3 -ỉ- 0,5m M ự c n ư ớ c triều lớn n h ất nhiều
năm có thể đạt 4,0 m và thấp nhất khoảng 0,08 m Độ cao triều trung bình 1,8 m;
độ cao tuyệt đối từ 0,6 - 3,8 m Nước biển xâm nhập vào các cửa sông khá sâu vào đất liền: 20 km đối với sông Trà Lý với nồng độ muôi 5 - 1 0 % 0 Độ cao thuỷ triều và sự nhiễm mặn hạ lưu các cửa sông là điều kiện thuận lợi đê chuyên đổi một sổ diện tích cho phép sang nuôi trồng hải sản, nhất là các xã ven biên
của huyện.
3.1.5 Đ ấ t và tài nguyên đất
15
Trang 17Đ ấ t là m ộ t h ợ p p h ầ n tự n h iên q u an trọ n g tro n g cấu trú c đứ ng của cảnh
q u a n v ớ i v ai trò là n h ân tố h ìn h th àn h nền tản g din h dư ỡng T h ô n g qua tính chất
lý học, h ó a h ọ c và sin h học, đất th am g ia duy trì sự số n g tro n g cảnh quan, về
qui luật tạo th à n h , đ â t v ừ a m ang tín h đ ịa đới v ừ a là th àn h tạo m an g tính phi địa
đới v à đ ư ợ c x em n h ư n ề n tả n g để diễn ra trên đó các q u an h ệ tư ơ n g tác chặt chẽ,
n h iêu ch iêu g iữ a các th à n h p h ầ n tự n h iên với qui m ô v à tín h ch ất khác nhau
V iệc n g h iên cứ u đ ặ c đ iểm lớp vỏ thổ nh ư ỡ n g có ý n g h ĩa qu an trọ n g tro n g việc
th àn h lập b ả n đô cản h q u an v à p h ân v ù n g lãnh th ổ p h ụ c v ụ p h át triển nôn g lâm
n g ư n ghiệp.
Đ ất T h á i T h ụ y có n g u ồ n gốc m ẫu tò m iền núi Đ ô n g B ắc (Đ ào N g ọ c c ầ m ,
1984, V ũ T ru n g T ạ n g v à nnk., 1985) được hình th àn h do p h ù sa củ a 3 sông lớn:
T hái B ình, D iêm H ộ v à T rà Lý tro n g đó sông Thái B ình đó n g vai trò quan trọng
nhất Đ ấ t p h ù sa sô n g T hái B ình nói chung có m àu nâu nhạt, m àu xám và
th ư ờ n g chua Đ ấ t đ áy c ủ a các đầm nư ớ c lợ T hái T hụy p h ầ n lớn là cát có kích cỡ
h ạt tru n g b ìn h v à m ịn M ặt đáy th ư ờ n g được phủ m ộ t lớp phù sa m ỏng 2-3cm ,
dưới đó là b ù n n h u y ễ n có m àu nâu xám hoặc xám tro T h àn h p h ầ n cơ giới có tới
65% trọ n g lư ợ n g là cấp h ạt nhỏ hơn hoặc bằng 0,05m m L ư ợ n g hữ u cơ tro n g đất
p h ù sa củ a T h ái T hụy x ế p vào loại khá, tư ơ ng ứ n g với nó đạm (N ) tổ n g số cũng
ở m ứ c tru n g b ìn h v à tru n g bìn h khá, hàm lượng lân dễ tiêu p 20 5 ở m ứ c trung
bình
T h eo h ệ th ố n g p h â n loại đ ất dự a vào nguồn gốc p h át sinh, trên lãnh thổ
T hái T hụy có 4 n h ó m đất ch ín h với 12 loại đất:
* N h ó m đất phèn: nhóm đất này phân bố chủ yếu tập trung ở huyện Thái
Thụy T h à n h p h ầ n cơ g iớ i là th ịt nặng, nhão dẻo khi ư ớt; cứ n g rắn, nứ t nẻ khi
khô v à th ư ờ n g x u ấ t h iệ n m ộ t lóp b ộ t m àu vàn g đậm b ám trên m ặt ho ặc tro n g các
khe nứt N h ó m đ ấ t này sử d ụ n g cho p h át triển n ô n g n g h iệp (cải tạo trồ n g lúa) và
trồ n g rừ n g p h ò n g hộ G ồ m 2 loại là đất phèn tiềm tà n g v à đất p h è n hoạt tính.
* N h ó m đ ấ t m ặn : đất m ặn p h ân bố tập tru n g ở khu v ự c v en biển v à m ột
dải ven các c o n sô n g lớ n ch ảy tro n g khu vự c do sự x âm nhập của nư ớ c b iển theo
d òng chảy sô n g v à o m ù a k iệt, đư ợc p h ân thành 4 loại đ ất (P h ư ơ n g , 2 0 0 5 )1:
địa hìn h v àn cao v à v àn tru n g bình, hiện tại p h ần lớn h ìn h th à n h bên tro n g đê
biển, p h ầ n lớn đ ất có th à n h p h ầ n cơ giới thịt tru n g bình, p h ần cò n lại có thành
p h ần cơ g iớ i th ịt n h ẹ v à cát pha Đ ất th ư ờ n g ch ư a ổn định, p h â n tân g chư a rõ,
th ư ờ n g có tầ n g h ữ u c ơ là x ác th ự c vật N h ó m đ ất này có th ê ch u y ên đôi sang
1 Nguồn: Hoàng Thị Minh Phương, 2005 Đánh giá ảnh hưởng cùa hoạt động nuôi trồng thuỷ hài sàn đến môi
trường dải ven biển tinh Thái Bình Luận văn thạc sĩ khoa học Đìa lý
Trang 18nuôi trông th u ỷ sản với nhữ ng đối tư ợng nuôi có tính rộng m uối n hư tôm rảo,
tô m sú v à cá rô phi,
- Đ ấ t mặn trung bình: phân bố ở địa hình thấp hơn, tập trung ở bên trong
đê biên hoặc dọc theo sông ở xa cửa sông biển, đất ít chua, thành phần cơ giới trung bình.
- Đ ấ t mặn nhiều: là vùng đất đã được quai đê ngăn m ặn, nhưng do gần
cử a sông ven b iên nên bị ảnh hưởng mặn của biển còn nhiều, thành phần cơ giới trung bình (lim on hay th ịt p h a sét) Loại đất này rất thích hợp cho việc chuyển đổi sang nuôi trồ n g thuỷ sản nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Đ ất m ặn sú vẹt: phân bố hầu hết ở huyện Thái Thụy phía ngoài đê hoặc
trong các con đê bồi T rên loại đất này chỉ thích hợp trồng các loại cây ngập
m ặn, tạo m ôi trư ờ n g th u ận lợi cho việc xây dựng đầm , ao nuôi trồng thuỷ sản vì nhiều chất hữu cơ từ các cây ngập mặn và nhiều sinh vật phù du từ ngoài biển đưa vào.
* Nhóm đất phù sa: là nhóm đất có màu nâu xám hoặc nâu nhạt, có hàm
lượng các chất dinh dư ỡng kém hơn đất phù sa của hệ thống sông Hồng Đ ất có thành phần cơ giới từ th ịt trung bình đến thịt nặng, phản ứng của đất chua yếu, phù hợp với n h iều loại hình canh tác khác nhau, kể cả nông nghiệp và thuỷ sản
Gồm 4 loại đất:
+ đ ất p h ù sa được bồi
+ đất phù sa không được bồi, không glay hoặc glay yếu
+ đất phù sa không được bồi, glay trung bình hoặc mạnh
+ đất phù sa không được bồi, glay mạnh và ngập úng mùa mưa
* N h ó m đ ất cát biển: phân bố ở các bãi cát ven biển và trên cồn cát ngoài biển R ất ng h èo dinh dư ỡng v à có phản ứng chua yếu ( p H ịccl = 5,5 - 6,0), khả năng trao đổi cation thấp CEC: 3,70 lđl/lOOg đất, chỉ có thể sử dụng trồng phi lao, không p h ù hợp cho canh tác nông nghiệp G ôm 2 loại: đât cát thô và côn cát
Các nhóm đất này p h ân bố có qui luật trên lãnh thổ huyện Thái Thụy Mỗi loại đất thích hợ p đối với nhữ ng cây trồng nhât định.
3.1.6 Đ ặ c điểm khu hệ rím g ngập mặn và tài nguyên sinh vật
Thái Thụy có 1.552,3 ha rừng ngập mặn (RNM), tập trung tại các xã ven
biển có tác dụn g lớn tro n g p h òng hộ đê biển, điều hoà khí hậu và có giá trị lớn
về cảnh quan m ôi trư ờng, bảo tôn hệ sinh thái ngập nước ven biên, co Con Đen
T P ' I N ' " ' T A
pT / fjỌj
Trang 19rộng hàng chục ha là nơi có thể phát triển ngành du lịch biển Từ năm 1993 đến nay, được sự giúp đỡ của Hội Chữ thập đỏ Đan Mạch, sự đầu tư của Nhà nước qua Chương trình 327 và 773, chương trình 5 triệu ha rừng, huyện Thái Thụy đã trông được hàng nghìn ha rừng ngập mặn khép tán, tình trạng chặt phá RNM không còn nữa, đặc biệt huyện đã trở thành khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Chính vì vậy, sự đa dạng, phong phú về giống loài là nét đặc trưng cho RNM và tài nguyên sinh vật nơi đây.
Hệ thực vật ngập mặn gồm những loài hoang dã, chịu ảnh hưởng trực tiếp
và gián tiếp của nước mặn ven biển, phân bố ngoài đê quốc gia, chúng có vai trò rất lớn trong việc phòng hộ và là nơi duy trì sự giàu có của nguồn lợi thủy sản, nơi quần tụ của các loài chim, nhất là những loài chim nước
Qua các đợt khảo sát thực địa (Chương trình Bảo vệ Môi trường: Qui hoạch định hướng cho một số hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Bắc Bộ cho phát triển bền vững), thực vật riêng vùng ven biển có 191 loài thuộc 146 chi của
59 họ thực vật có mạch Lớp 2 lá mầm đa dạng nhất với 138 loài (chiếm 72,1% tổng số loài) thuộc 112 chi của 47 họ Hệ thực vật tại vùng ven biển huyện Thái Thụy khá đa dạng về các dạng sống với các loài cây thân gỗ, các loài cây thân bụi, các loài cây dây leo, các loài cây thân thảo, các loài cây thủy sinh, các loài cây sống ký sinh, bán ký sinh, các loài cây sống phụ sinh, các loài cây có thân ngầm
Trong các đơn vị phân loại theo thống kê được thì họ Cúc (Asteraceae) là lớn nhất với 10 loài, tiếp đến là họ cỏ (Poaceae) So sánh về thành phần loài của các cánh RNM trên phạm vi toàn quốc thì RNM ven biển Thái Bình nói chung hay Thái Thụy nói riêng tương đối nghèo, nhưng đặc biệt là ở đây vẫn giữ được rừng bần nguyên sinh kéo từ phía Nam cửa Văn úc đến cửa Thái Bình và kéo dài đến Thụy Trường, rộng 500 ha Nguyên nhân chính là vì vùng cửa sông ven biển Thái Thuỵ chưa ổn định, là vùng biển hở nên sóng mạnh, nước biên có độ mặn thấp, nên RNM có thành phần loài đặc trưng cho vùng cửa sông với cây bần chua chiếm ưu thế về cá thể khác thì nhiều nhất là các loài sau:
- Cây trang (Kandelia candeĩ) là loài cây chiếm ưu thế trong vùng
- Cây sú (Aegiceras corniculatum) tương đối phô biến
- Cây cói (Cyperus malaccensis) hiện nay gân như không còn
- Cây sậy cPhragmites commuris) tập trung nhiều ở Thái Thụy
- Cây tra (Hibiscus tiliaaceus) mọc thành bụi đơn độc
- Cây ô rô (Acarthurs ilicio/otius) mọc thành bụi đơn độc
Trang 20- Cây cốc kèn {Derris hiprlỉatà) cây leo sống thành quần thể
- Cây muống biển ựpomea maritỉmà) mọc trên giồng cát cao, bò lan
- Cây sam biển, cây cỏ đuôi ngựa, cói và họ cói, cỏ ngạn
- Cây phi lao (Casuariana equiseti/oỉia)
về giá trị kinh tế của hệ thực vật thì có tới 19 loài là cây dược liệu Riêng
củ cây Trang đã thí nghiệm làm thuốc chữa bỏng rất tốt, ngoài cây Trang, cây
Sú, cây Bần cho nhiều hoa, trữ lượng lớn, thời gian ra hoa kéo dài có the phát triển nghề nuôi ong lấy mật ở vùng này Một giá trị to lớn khác của khu RNM
đó là: nó còn là nơi cư trú cho các loài chim di cư, là bãi đẻ của các loài thuỷ sinh, thuỷ sản khác nhau Khu hệ động vật ở đây có nhiều loài có giá trị cao
về hệ thực vật nói chung, trên địa bàn huyện Thái Thụy khá đa dạng gồm
469 loài, 327 chi, 111 họ thuộc thực vật có mạch Trong số 6 ngành thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam thì Thái Thụy chỉ có 3 ngành là Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín
- Khu hệ chim: bước đầu ghi nhận có khoảng 149 loài, trong đó có 64 loài chim nước và chim nhỏ di cư, đặc biệt có 4 loài chim trong 11 loài đang có nguy
cơ bị đe doạ toàn cầu, đó là: Cò mỏ thìa, Mòng bể mỏ ngắn, Bồ nông chân xám, Quắm đầu đen
- Khu hệ cá tự nhiên ven biển Thái Thụy: Với bờ biển dài 27km và hàng chục nghìn km2 lãnh hải, có 3 của sông lớn hàng năm đổ ra biển một lượng lớn phù sa, vùng biển Thái Thụy có một tiềm năng hải sản phong phú, có 152 loài
có xương sống và 4 loài cá sụn thuộc 51 họ của 13 bộ cá Cá sống rải rác phân tán, chưa thấy có bãi cá nào xuất hiện với mật độ cao Các loài có giá trị kinh tế của vùng là: cá Trích (kể cả cá Mòi), cá Dưa, một ít cá Thu, một ít cá đáy đặc sản như cá Thủ, cá Hồng Cá nước lợ có 40 loài có khả năng thích nghi với sự biến động lớn về độ mặn Hầu hết là cá nước lợ có giá trị kinh tế cao như: cá Thủ, cá Vược, cá Đổi mắt đỏ, cá Đối vằn, cá Bóp (nước lợ) và các loài thuộc họ
cá Bống Các đối tượng giáp xác như: tôm Rảo, tôm Sú, tôm Thẻ, tôm Nương, cua Xanh Các đối tượng rong biển như: rong câu chỉ vàng Các đôi tượng nhuyễn thể như: Ngao, Vọp, Ngán, Hầu,
3.1.8 Đặc điểm kinh tế xã hội
Với diện tích tự nhiên khoảng 29.747,36ha (chiếm 16,65% diện tích cả tinh Thái Bình), huyện Thái Thụy có tổng số dân 267.390 người (năm 2004), tương đương 14,55% dân số của tỉnh Thái Bình, mật độ dân số trung bình là
1041 người/km2, cao hơn so với bình quân của cả nước Tổng số lao động khoảng 120.000 người (chiếm 44,88% dân số) Dự báo đến năm 2015 dân số
19
Trang 21của huyện sẽ tăng đến khoảng 295.000 người, trong đó số lao động khoảng 153.400 người (chiếm 52% dân số) Dân số gây ra sức ép đối với vấn đề sử dụng tài nguyên yôn có của huyện khi mà con người là nhân tố tác động mạnh mẽ đến
sự phát triên của hệ thống tự nhiên thông qua những hoạt động sản xuất của mình
Người dân trong huyện Thái Thụy chủ yếu tham gia lao động 2 nghề chính là sản xuât nông nghiệp và khai thác thủy sản — nuôi trồng thủy sản (chiêm trên 70%) Những hoạt động này có tác động rất mạnh đến tài nguyên đât đai và rừng ngập mặn Công nghiệp và dịch vụ thương mại là ngành tuy có xuât hiện nhưng chưa phát triển trong toàn huyện, mới chỉ phát triển mang tính chất cục bộ trong khu vực thị trấn Diêm Điền
Hiện nay, hàng năm có khoảng 60 - 80 triệu tấn bùn cát được bồi tích tại cửa sông ven biển Thái Bình Trong tổng số lượng phù sa đó sông Thái Bình đóng góp 1 5 - 2 0 triệu tấn/năm, Trà Lý 12 - 15 triệu tấn/năm, Ba Lạt 23 triệu tấn/năm Do các sông lớn là ranh giới của tỉnh nên khó có thể tính được lượng phù sa đưa ra bồi đắp vào phần nào của tỉnh, nhưng qua hình thể dải ven biển trừ những đoạn đang bị xói lở còn lại đa số đang được bồi đắp với tốc độ cao, từ 60 đến 100 m/năm (tức khoảng 0,06 đến 0,lkm/năm) (Sở KH&ĐT tỉnh Thái Bình, 2001) Đoạn bờ biển của riêng huyện Thái Thụy 8,4 km đoạn bờ bị xói lở
Bảng 2 Các đoạn bờ xói lở khu vực dải ven biển huyện Thái Thụy~ J • • J
(m)
Cường độ m/năm
Đặc điểm bờ biển
(Nguồn: Sở KH&ĐT tỉnh Thái Bình, 2001)
Như vậy với chiều dài bờ biển là 27 km thì tính ra diện tích được bồi tụ mỗi năm khoang lên tới hàng nghìn km2 (tức khoảng hai trăm ha) Đây là tiềm năng lớn cho việc đẩy mạnh việc trồng rừng và nuôi trông thủy sản ven biên
Hiện trạng sử dụng đất dải ven biển Thái Thụy theo Niên giám thống kê năm 2004 được thể hiện qua bảng 3
Trang 22Bảng 3 Cơ cấu sử dụng đất của huyện Thái Thuy
Đơn vị: ha
STT Tên huyện
Tổng diện tích đất
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất
chuyên
dùng
Đất dân cư
Đất chưa sừ dụng
Mặt nước nuôi thựỷ sản
(Nguồn: Niên giám thống kẽ tinh Thái Bình năm 2004)
a Sản xuất nông nghiệp: hoạt động sản xuất nông nghiệp được tập trung
ở phàn đất phía trong đê quốc gia đã được ngọt hoá, riêng có xã Thụy Hải nghề nông đã bị mai một Diện tích đất nông nghiệp phân bố không đều, nhưng cây lương thực chiếm vị trí chủ yếu
b Sản xuất lâm nghiệp: nếu tính tò phía nam cửa Văn úc đến hết phía nam cửa Thái Bình thuộc xã Thuỵ Trường là dải rừng bần nguyên sinh có từ 50-
70 năm, rộng 400 - 500 ha Ngoài ra, RNM ở đây chủ yếu là rừng trồng theo dự
án nhà nước 327 và 773, dự án 5 triệu ha rừng Đặc biệt thời gian gần đây có dự
án trồng RNM do Hội chữ thập đỏ Đan mạch và tỉnh Thái Bình phối hợp nhằm bảo vệ tuyến đê biển quốc gia
c Sản xuất ngư nghiệp: được phát triển cả phía ngoài đê và phía trong đê, đặc biệt trong 3 năm trở lại đây diện tích mở rộng về phía nội đồng tăng lên rõ rệt, gần 2 0 0 0 ha, chủ yếu là từ lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản nước
lợ (Nguồn: Niên giám thong kê tỉnh Thái Bình).
Các cư dân trong dải ven biển Thái Thụy chủ yếu sống bằng nghề nông lâm ngư nghiệp, chỉ một thành phần nhỏ hoạt động trong các ngành, nghề khác
Tỷ trọng ngành nông nghiệp đang có xu thế giảm và ngành ngư nghiệp tăng lên
Nhìn chung, tỷ trọng ngành nông nghiệp đang có xu hướng giảm và chuyển dần sang ngư nghiệp, về lĩnh vực quản lý lâm nghiệp, huyện đã duy trì việc quản lý tốt diện tích rừng ngập mặn ven biên tại một sô khu vực trông rừng theo các dự án (Sở Kế hoạch & Đầu tư Thái Bình, 2005) Tại một số khu vực khác được giao đấu thầu nuôi trồng thủy sản thì thực vật ngập mặn bị suy thoái nghiêm trọng
3.2 Hiện trạng các cảnh quan sinh thái thuộc huyện Thái Thụy
- Tư liệu:
■ Ảnh vệ tinh SPOT 5 (10 m) chụp ngày 23/11/2003
21
Trang 23■ Bản đồ địa hình số năm 2002 tỷ lệ: 1:50.000 của Cục Bản đồ Quân đội
■ ArcGIS: là phần mềm GIS, phân tích và trình bày bản đồ
- Nguyên tắc và phương pháp thành lập bản đồ cảnh quan
Bản đồ cảnh quan là một bản đồ tổng hợp phản ánh một cách đầy đủ, khách quan các đặc điểm của tự nhiên, mối quan hệ và tác động tương hỗ giữa các thành phần riêng lẻ của tự nhiên [Phạm Hoàng Hải và nnk., 1997] Trên cơ
sở bản đồ cảnh quan và đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội để lập quy hoạch sử dụng hợp lý, phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường
Bản đồ cảnh quan được xây dựng dựa trên các nguyên tắc và phương pháp sau:
- Nguyên tắc thành lập:
+ N guyên tắc p h á t sinh - hình thái
Nguyên tắc này đòi hỏi phải phân tích chi tiết những quy luật phân hóa lãnh thổ khi xác định các đơn vị cảnh quan ở các cấp khác nhau Trên cơ sở đó xác định được quá trình phát sinh, phát triển của các đơn vị cảnh quan và so sánh với quá trình phát triển hiện tại của cảnh quan giúp ta dự đoán sự phát triển tương lai của cảnh quan Những đơn vị cảnh quan có cùng nguôn gốc phát sinh
và hình thái tương đối giống nhau sẽ được xếp vào một đơn vị ở cấp lớn hơn, còn các đơn vị có hình thái tương đối đồng nhất nhưng nguồn gốc phát sinh khác nhau sẽ phân thành các đơn vị cảnh quan khác nhau
+ Nguyên tắc tổng hợp
Các đơn vị cảnh quan là những tổng hợp thể tự nhiên, chịu sự tác động đồng thời của hai quy luật chính của Trái đất là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Tuy nhiên, do sự tác động của hai quy luật này lên các đơn vị cảnh quan rất phức tạp, nên việc vạch ranh giới các cảnh quan đúng với thực tê là rât khó
Trang 24khăn Do đó, khi thành lập bản đồ cảnh quan, chúng tôi sử dụng nhân tố trội để xác định ranh giới của các đơn vị.
+ Nguyên tắc đồng nhất tương đối
Hệ thống các đơn vị cảnh quan bao gồm nhiều cấp biểu hiện mức độ phân hoá không đồng nhất của các cấp đơn vị Mỗi cấp đơn vị có một chỉ tiêu nhất định phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa các hợp phần của cảnh quan Mỗi đơn vị câp lớn phải bao hàm ít nhất là hai đơn vị cấp nhỏ hơn nó và một số đơn vị cấp nhỏ có đặc trưng tương đông phải tổ hợp thành đơn vị cấp lớn hơn nó Như vậy, tính đồng nhất ở mỗi cấp chỉ là những nét đặc trưng chung cho cấp đó Những đơn vị ở cấp càng nhỏ thì tính đồng nhất của các hợp phần càng cao
Theo nguyên tắc này, những đơn vị cảnh quan có các hợp phần cùng nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và hình thái tương đối đồng nhất đều
có thể xếp vào cùng một cấp, mặc dù chúng có thể phân bố xa nhau
- Phương pháp xây dựng bản đò sinh thái cảnh quan
Chúng tôi đã sử dụng các phương pháp truyền thống là phương pháp yếu
tố trội, phương pháp so sánh theo các đặc điểm riêng biệt của các chỉ tiêu phân loại từng cấp cảnh quan, phương pháp phân tích tổng hợp để xác định các đơn vị cảnh quan các cấp cũng như thể hiện các khoanh vi trên bản đồ cụ thể Ngoài ra,
để chính xác hoá ranh giới của các đơn vị cảnh quan, nhất là những khu vực lãnh thổ không thể đến quan trắc do điều kiện địa hình phức tạp, đề tài đã sử dụng phương pháp bản đồ và viễn thám Cuối cùng, một phương pháp rất quan trọng là phương pháp khảo sát thực địa theo tuyến hoặc theo điểm chìa khoá để kiểm tra, đối chứng với kết quả đã thực hiện khi phân tích trong phòng
- Hệ thống phân loại cảnh quan khu vực nghiên cứu
Khi tiến hành nghiên cứu, thành lập bản đồ cảnh quan trên một lãnh thổ nào đó các tác giả thường xác lập một hệ thống phân loại mới trên cơ sở của những hệ thống phân loại đã có từ trước
Trên lãnh thổ Việt Nam có khá nhiều hệ thống phân loại cảnh quan được
áp dụng chủ yếu dựa vào các hệ thống phân loại của các tác giả thuộc Liên Xô
cũ Để lựa chọn và xây dựng một hệ thống phân loại phù hợp hơn cho lãnh thônghiên cứu, chúng tôi đã tham khảo một số hệ thống phân loại có tính phổ biến:
- Hệ thống phân loại của A G Ixatrenko (1961)
- Hệ thống phân loại của N.A Gvozdexki (1961)
- Hệ thống phân loại cảnh quan của Nhikolaev
23
Trang 25- Hệ thống phân loại cảnh quan được sử dụng khi xây dựng bản đồ
“ Cảnh quan Việt Nam” tỷ lệ 1/2.000.000 (1983) của Phạm Quang Anh
và tập thê tác giả phòng Địa lý Tự nhiên Tổng hợp (Viện Khoa học Việt Nam)
- Hệ thống phân loại cảnh quan được sử dụng khi xây dựng bản đồ
“ Cảnh quan Tây Nguyên” tỷ lệ 1/250.000 của tập thể tác giả phòng Địa
lý Tự nhiên Tổng họp (Viện Khoa học Việt Nam)
- Hệ thống phân loại của phòng Địa lý tự nhiên Tổng hợp, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
- Cơ sở dữ liệu gốc phục vụ thành lập bản đồ sinh thải cảnh quan huyện Thải Thụy
Các lớp thông tin trong cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên gồm có lớp thông tin địa hình, thổ nhưỡng của huyện
Cơ sở dữ liệu được thiết kế trên nền cơ sở toán học thống nhất của bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 do Cục bản đồ phát hành năm 2002 gồm 5 mảnh
Các dữ liệu gốc được thống kê ở bảng 4
Trang 26BÀN ĐỒ ĐÁT HUYÉN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH
Trang 27Chương trinh Qui hoạch định hướng cho một số hệ sinh thải đất ngập nước ven biến Bắc Bộ cho phát triển bền vững.
- Cơ sở dữ liệu thứ câp phục vụ thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan huyện Thái Thụy
Cơ sở dữ liệu thứ cấp phục vụ cho thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan huyện Thái Thụy gồm có bản đồ thảm thực vật (bảng 5)
Vector
Phương pháp tiếp cận sinh thái cảnh quan (STCQ) để bảo vệ các hệ sinh thái (HST) và đa dạng sinh học (ĐDSH) là một cách tiếp cận rất có hiệu quả phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) Đây là phương pháp kết họp nhu cầu phát triển kinh tế và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) trên toàn vùng cảnh quan Định hướng qui hoạch để bảo tồn các sinh cảnh, HST đã bị chia cắt và chịu sự tác động của con người sẽ được sử dụng tối ưu nhất thông qua hệ STCQ STCQ bao gồm các nhân tố bảo tồn và con người để tạo ra một môi trường sống bền vững và hài hòa
Trên cơ sở tham khảo các hệ thống phân loại của các tác giả trong phần phương pháp thành lập bản đồ STCQ, cùng với kết quả nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên, TNTN của huyện Thái Thụy, chúng tôi đã xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan cho khu vực nghiên cứu, gồm 4 cấp (hình 1):
Hình 1 Hệ thống phân loại cảnh quan được sử dụng khi xây dựng bản đồ STCQ huyện
Thái Thụy, tỉnh TháiBình
Các chỉ tiêu và ví dụ minh họa của từng cấp cảnh quan được khái quát ở bảng 6
Trang 28Chỉ tiêu cụ thê của các câp trong hệ thống phân loại cảnh quan huyện Thái
■ Phụ lơp cành quan: được phân chia theo tác động của quy luật đai cao với sự phân hoá nền tảng nhiệt ẩm
Bảng 6 Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Phụ lớp cảnh quan đồng bằng ngoài đê.
Kiểu
cảnh
quan
Những điều kiện SKH chung quyết định đến
sự thành tạo thảm thực vật trong điều kiện
khí hậu hiện tại.
Đặc trung bởi mối quan hệ tương hồ giữa
các nhóm quần xã thực vật và loại đất, quyết
định mối cân bằng vật chất của cành quan
qua các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, cộng
với tác động của con người.
- Loại cành quan Cây trong khu dân cư trên đất cát ven biển.
- Loại cành quan lúa và hoa màu trên đất phù sa trên nền cát biển.
Toàn bộ khu vực nghiên cứu được phân chia thành 2 phụ lórp: Phụ lớp cảnh quan đồng băng trong đê và phụ lớp canh quan đong bang ngoai đe
26
Trang 29K iêu cảnh quan: được phân chia dựa vào chỉ tiêu sinh khí hậu (SKH) chung quyêt đinh tới sự thành tạo các kiểu thảm thực vật phát sinh và thích ứng của các kiểu quần thể thực vật với khí hậu hiện tại.
Với điêu kiện khí hậu địa phương, khu vực nghiên cứu tồn tại một kiểu cảnh quan chính là kiêu cành quan rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa.
- Loại cảnh quan: là đơn vị cơ sở của bản đồ cảnh quan khu vực nghiên cứu, thê hiện kêt quả tương tác giữa nền tảng nhiệt ẩm và nền tảng rắn, trong đó loại đât và kiêu thảm thực vật là căn cứ để phân chia thành các loại cảnh quan Trong phạm vi lãnh thổ, sự tác động tổng hòa của các nhân tố thành tạo
ra 41 loại cảnh quan, phân bố trên 733 khoanh vi được thể hiện trên bản đồ STCQ kèm theo chú giải
* Bản đồ cảnh quan và bản chú giải
Bản đồ cảnh quan là sự thể hiện một cách đầy đủ, chi tiết các đặc trưng của các tổng thể tự nhiên theo hệ thống phân loại Trên bản đồ cảnh quan khu vực nghiên cứu thể hiện 4 cấp Sự tác động tương hồ giữa các yêu tố thành tạo cảnh quan đã tạo nên 41 loại cảnh quan khác nhau, thuộc 1 kiểu cảnh quan chính: kiểu cảnh quan rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa (NĐGM) nằm trong 1 lóp cảnh quan: lóp cảnh quan đồng bằng
Trên bản đồ cảnh quan nền màu thể hiện phụ lớp cảnh quan theo gam màu
và số của thực vật (trong chú giải bản đồ thực vật)
Các đơn vị cảnh quan lặp lại một cách có quy luật trong không gian Các cảnh quan cây trong khu dân cư trong đê trên các loại đất được lặp lại nhiều nhất, tới 353 lần Trong khi cảnh quan cói trong đê trên đất phèn tiềm tàng nông mặn nhiều xuất hiện có 1 lần và cảnh quan phi lao ngoài đê trên đất mặn trung bình và đất mặn ít xuất hiện 2 lần
* Đặc điểm cảnh quan khu vực nghiên cứu theo cấu trúc không gian
- Đặc điểm cấu trúc đứng của cảnh quan
Mỗi đơn vị cảnh quan là một thể thống nhất được cấu tạo bởi các hợp phần và mối quan hệ giữa các khối vật chất cấu thành cảnh quan đó Câu trúc đứng của cảnh quan không chỉ thê hiện là sự săp xêp của các nhân tô thành tạo cảnh quan mà quan trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các hợp phần cảnh quan đó Chính nó sẽ tạo nên đặc trưng riêng cho cảnh quan khu vực, khác với các khu vực khác
Thái Thụy là huyện miền ven biển của tỉnh Thái Bình có độ cao tuyệt đối
từ 0 5 H- 3 m Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông và cửa sông trong
27
Trang 30vùng Mật độ chia cắt > 2 km/km2, ở vùng cửa sông lên tới 3,5 km/km2 Địa hình đáy biên nông ven bờ phần lớn là đồng bàng tích tụ châu thổ ngầm địa hình hâu như băng phẳng, độ dốc không quá 3°, địa hình được phức tạp hoá bởi
hệ thông luông lạch và các bãi tích tụ ngầm cửa sông
Cùng với yêu tô địa hình, khí hậu là một yếu tố không thể thiếu được trong việc tạo nên bộ mặt cảnh quan khu vực V ị trí địa lý đã quy định tính chất
NĐGM cho khí hậu khu vực này Chế độ gió mang tính mùa rõ rệt Mùa đông
chịu sự chi phối rõ rệt của gió mùa Đông - Bắc với các hướng gió thịnh hành là Băc, Đông-Băc Mùa hè chịu ảnh hường của gió mùa Tây-Nam biến tính khi thôi vào vịnh Băc Bộ có các hướng chính là Nam và Đông-Nam Nhiệt độ trung bình trong năm từ 22-24°C; độ ẩm trung bình 86-87%; lượng mưa trung bình 1.788 mm/năm Trong các tháng chuyển tiếp (tháng IV và tháng IX), hướng gió thịnh hành là hướng Đông, nhưng không mạnh bằng các hướng gió chính Bão
đô bộ vào khu vực nghiên cứu tập trung vào khoảng thời gian từ tháng VI đến tháng X
Nằm trong vùng đồng bàng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của 3 con sông lớn: sông Thái Bình, sông Diêm Hộ và sông Trà Lý, địa hình có xu thế cao dần về phía biển, có 27 km bờ biển, hệ thống sông ngòi chàng chịt với các sông chính là sông Hoá, Sông Diêm Hộ và sông Trà Lý Sông Hoá chảy qua phía Bắc của huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện Thái Thụy và huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng đổ ra biển ở cửa Thái Bình Sông Diêm Hộ chảy từ Tây sang Đông chia huyện thành 2 khu: khu Bắc và khu Nam, đổ ra biển ở cửa Diêm Điền Sông Trà
Lý là chi lưu của sông Hồng, chạy qua phần phía Nam huyện, phân định ranh giới giữa huyện Thái Thụy với huyện Tiền Hải và Kiến Xương, đổ ra biển ở cửa Trà Lý Mùa lũ bắt đầu từ tháng VI kết thúc vào tháng X Lượng nước trong mùa lũ chiếm khoảng 75-80% lượng nước năm Mùa cạn kéo dài từ tháng XI đến tháng IV, lượng mưa chỉ chiếm tới 25% nước sông chủ yếu là ngoại lai, còn lượng nước tại chỗ không đáng kể Khu vực nghiên cứu năm ở bờ phía Tây vịnh Bắc Bộ, hầu hết thời gian trong năm dòng chảy đêu có Tây - Nam vào mùa gió Đông - Bắc, còn khi có gió mùa Tây - Nam hoặc gió nam vào mùa hè, dòng chảy lại có hướng Đông - Bắc Các đặc trưng của dòng chảy có sự phân hóa theo năm
Chế độ nhật triều khá thuần nhất, tính nhật triều thuần nhất giảm dần từ Bắc xuống Nam Biên độ dao động tối đa 3,0 ỹ 3,5 m, trung bình 1,4 1,7 m vàtối thiểu 0,3 -ỉ- 0,5m Mực nước triều lớn nhất nhiều năm có thê đạt 4,0 m và thấp nhất khoảng 0,08 m Độ cao triêu trung bình 1,8 m; độ cao tuỵệt đôi từ 0,6 -
3 8 m Nước biển xâm nhập vào các cửa sông khá sâu vào đât liên: 20 km đôi với sông Trà Lý với nồng độ muối 5- 10 %0-
Sự tác động tương hỗ của nhiều nhân tô, trong đó khí hậu và nên răn là những nhân tố đóng vai trò quyết định trong sự hình thành đất ờ đây Đât đai của
28