1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

14 630 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 8,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đe thu hút các nhà đầu tư nước ngoài ĐTNN, Việt Nam đã công bố Luật ĐTNN 1987 với nhiều chính sách ưu đãi và Luật này được đánh giá là hấp dẫn và thông thoáng so với cảc Luật ĐTNN của cá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ

ĐẺ TÀI TRỌ N G Đ1ẼM ĐẠI HỌC ỌUỐC GIA HẢ NỘI

Đ IÈ U C H Ỉ N H C H ÍN H S Á C H Đ À U T ư T R Ụ C T IÉ P N Ư Ớ C N G O À I Ở

V I Ệ T N A M T R O N G T IÉ N T R ÌN H H Ộ I N H Ậ P K IN H T Ế Q U Ó C TÉ

M ã số: Q G T Đ 0 7 0 8

N h ỏ m n g h iên cứ u :

1 PGS TS Phùng Xuân Nhạ (T rưởng nhỏm)

2 PG S.TS N guyễn n ồ n g Sơn

2 PG S.TS Đồ Đức Định

3 PG S.TS N guyền T h u ờ n g Lạng

4 TS N guyền Kim Anh

5 TS N guyễn T uệ Anh

6 TS P hạm Thái Quốc

7 ThS Trần Thị Lan I ỉưưng

8 TS N guyền Quốc Việt

9 Ths Phạm Thu Phương

I đai hoc Qưòc gia ha~ noi tplhv jam Imong UN IHƯVÌẸN

(XC6CCC-0C ịQ

Hà Nội 9/2009

Trang 2

Danh mục các từ viết tăt

Danh mục các hình

Danh mục các bàne

Danh mục các hộp

PHÀN M Ở Đ Ầ U 1

1 Lý do lựa chọn đề t à i 1

2 Tình hình nghicn c ứ u 3

3 Mục tiêu của đề tài 7

4 Cách tiếp cận và phưong pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài 8

5 Kết cấu của đề tà i 9

C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ T H ự C TIẺN CỦA VIỆC ĐÍẺU CHỈNH CHÍNH SÁCH FDI Ờ VIỆT N A M 10

1.1 Cơ sở lý luận 10

/ / / Khải niệm và đặc điểm cùa chỉnh sách F D I 10

1.1.1.1 Các khái niệm/định nghĩa chính sách F D I 10

1.1.1.2 Đặc điểm của chính sách FDI í 1 1.1.2 Quy trình hoạch định Chính sách F D I 13

1.1.2.1 Xác định vấn đề chính sách 13

1.1.2.2 Lập mục tiêu chính sách 13

1 ] 2.3 Soạn thảo các văn bàn quy địn h 14

1.1.2.4 Thảo luận, góp ý, tham vấn và hoàn thiện 15

1.1.2.5 Thỏne qua và tổ chức thực h iệ n 16

1.1.3 Các loại chính sách F D I 16

1 1.3.1 Nhóm chính sách liên quan đến Luật và thủ tục hành chính 17

1.1.3.2 Nhóm chinh sách liên quan đến tài chính-tín d ụ n g 18

1.1.3.3 Các nhóm chính sách k h ác 18

M Ụ C L Ụ C

Trang 3

ỉ 1.4 Vai trò của chính sách F D I /8

1.1.4.1 Đổi với Chính phù nước chủ n h à 18

1.1.4.2 Dối với các nhà DTNN 20

7.7.5 Diều chỉnh chính srícit F D I 21

1.1.5.1 Sự cần thiết của việc điều chỉnh chính sách F D 1 2 1 1.1.5.2 Nội dung và qui trình điều chinh chính sách F D I 25

1 1.5.3 Đánh giá hiệu quả cùa điều chình Chính sách F D I 27

1.2 Co sở th ực tiễn 30

Ị.2.1 Hội nhập kinh tế quốc tể cùa Việt N a m 30

1.2.1.1 Tổng quan tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt N a m 30

1.2.1.2 Nhữne đặc trưng cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế cùa Việt N a m 33

1.2 1.3 Thuận lợi, khó khán cua hội nhập kinh tê quốc lé dồi với thu hút, sử dụng FD1 cùa Việt N a m 40

1.2.2 Kinh nghiệm quốc tế về điểu chỉnh chính sách FDI trong quá trình hội nhập kinh tế quốc t ể 44

1.2.2.1 Trung Ọuốc 45

1 2.2.2 Malaixia 55

1.2.2.3 Án Đ ộ 70

1.2.2.4 Đánh giá chung 78

1.2.2.5 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt N a m 83

CHƯƠNG 2: T H Ụ C TRẠNG ĐIÊU CHỈNH CHÍNH SÁCH FDI o VIỆT NAM90 2.1 Hoạch định và các chính sách FDI ở Việt N a m 90

2.1.1 Ouy trình hoạch định chính sách 90

2.1.1.1 Lập chương trình xây dựng chính sách F D I 90

2.1.1.2 Dự thào các văn bản, qui định 91

2.1.1.3 Tham khảo ý k iế n 91

Trang 4

2.1.1.4 Thâm dịnh lựa chọn và ihônR qua lân c u ò i 91

2.1.1.5 Ban hânh 91

2.1.2 Tổng quan các nhóm chính sách FDI ở Việt Nam 96

2 1.2.1 Nhóm chính sách liên quan đến Luật và thù tục hành chính 96

2.1.2.2 Nhóm chính sách licn quan đến tài chính-tín d ụ n e 98

2.2 Thực trạng điều chỉnh chính sách FDI ử Việt Nam (giai đoạn 1988-2008) 99

2.2.1 Tống quan chung về diều chỉnh các chinh sách F D I 99

2.2.2 Điều chinh từng nhóm Chính sách FDI cụ th ể 102

2.2.2.1 Nhóm chính sách liên quan đến Luật và thủ tục hành chính 102

2.22.2 Nhóm chính sách liên quan đến tài chính-tín dụ n g 131

2.2.2.3 Điều chinh nhóm các chính sách khác (phi khuyến khích tài chính) 149 CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ ĐIÈU CHỈNH CHÍNH SÁCH FDI VÀ MỘT SÓ GỢI Ý CHÍNH S Á C H 171

3.1 Hiệu quả điều chỉnh chính sách FD1 171

3.1.1 Hiệu quà trung gian của điều chỉnh chinh sách F D Ỉ í 71 3.1.1.1 Von FDI đãng ký, thực hiện và qui mô vốn trung bình một dụ án 171

3.1.1.2 Thay đổi hình thức đầu t ư 175

3.1.1.3 Thay dồi FDI theo cơ cấu n e à n h 176

3.1.1.4 Thay dổi FDI theo vùng/địa phương 182

3.1.1.5 Trình độ công nghệ cùa các doanh nghiệp F D I 186

3.1.2 Hiệu (Ịuả cuối cùng của điểu chỉnh chinh sách F D I 190

3.1.2.1 Tác động kinh t ể 190

3.1.2.2 Tăng thu n h ậ p 196

3.1.2.3 Tác dộng lan t ỏ a 204

3.2 Một số gọi ý chính sách cho việc điều chỉnh chính sách FDI ở Việt N am 212

Trang 5

3.2.1.Quan điểm, định hướng và qui trình hoạch định, điểu chỉnh chinh sách FDI212

3.2.1.1 Quan điểm điều chỉnh 212

3.2.1.2 Định hướn£ diều chinh 214

3.2.2 Đè xuất điều chỉnlt từng nhóm chinh sách FDI cụ thể. 21H 3.2.2.1 Nhỏm chính sách liên quan đến Luật và thủ tục hành chính 218

3.2.2.2 Nhỏm chính sách liên quan đến tài chính-tín d ụ n g 220

3.2.2.3 Diều chinh nhóm các chính sách khác (phi khuyến khích tài chính)221 PHỤ LỤC 226

Phụ lục 1: Quy trình hoạch định chính sách của Việt N a m 226

Phụ lục 2: Quy trình hoạch định và đóng góp ý kiến cho chính sách F D I 228

ở Việt N a m 228

Phụ lục 3: Hoạch định chính sách ở Nhật Bản 230

Phụ lục 4: Hoạch định chính sách ở Châu  u 232

Phụ lục 5: Hoạch định chính sách ỏ'Trung Quốc 235

TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 238

Tóm tẳt tiếng Việt

Tóm tắt tiếng Anh

Các ấn phẩm NCKH

Các sàn phàm đào tạo

Phiếu đãng ký kết quả nghiên cứu các ĐT KHCN

Phiểu chứntỉ nhận hoàn thành dề tài NCK.H

Trang 6

P H Ầ N M Ở Đ À U

1 Ly do lựa chọn đc tài

Đâu tư trực ticp nước neoài (FDI) có vai trò là "chìa khóa" thành cóng của pháttnẽn kinh tế ở nhiều nước trên thế giới, trone đó dặc biệt là các nước đang phát triển Ở Việt Nam, FDI luôn giữ vai trò đầu tàu tâng trường cùa nền kinh tế, góp phầr, quan trọng tăng nguồn thu ngân sách, chuyển giao công nghệ hiện đại1, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đầy tiến trình hội nhập kinh tc quốc tế Tuy nhiên FDI cũng dana làm nảy sinh nhiều vấn đề xung đột lợi ích giữa chủ và thợ giữa doanh nạhiệp nước naoài và doanh nghiệp trong nước, tăng ô nhiễm môi trườne và eóp phần làm trầm trọng thêm chênh lệch phát triển kinh tế-xã hội eiữa

_ _ • i • _ 2

các vùng miên trone cà nước

Những thành công và hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, song trước hết là chính sách FDI 3 Đe thu hút các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN), Việt Nam đã công

bố Luật ĐTNN (1987) với nhiều chính sách ưu đãi và Luật này được đánh giá là hấp dẫn và thông thoáng so với cảc Luật ĐTNN của các nước trong khu vực lúc bẩy giờ Tuy nhiên, do hạn chê kiến thức, kinh nghiệm về FD1 nên nhiều qui định của Luậl còn chưa phù hợp với thông ]ệ quốc tế và thực tiễn cùa Việt Nam Mặt khác,

do nhiêu nước nhận ihức dược tâm quan trọng cùa 1D1 nên cạnh Iranh ihu húl FD1 ngày càne gay gẳi Do đó nham hấp dẫn hơn các nhà ĐITMN, Việt Nam đã liên tục đicu chình, bó sung luật pháp, chính sách FDI Đến nay Luật ĐTNN đã qua 5 lần sửa đổi vào các năm 1990, 1992,1996, 2000 và thành Luật đầu tư chung năm 2005

Việc liên tục sửa đồi Luật ĐTNN đã tác động rất mạnh đến cộng đồng đầu tư quốc tế Nhiều nhà ĐTNN hoan nghênh sự thông thoáng trong các qui dịnh của Luật qua mỗi lan sửa đồi, do đó đã coi Việt Nam là điểm dến của họ Nhưng cũng còn nhiều nhà ĐTNN băn khoăn, lo ngại, thậm chí phản ứng về tính không ồn định và thiếu

1 MỘI s ố c á c dự án FD1 c ó c h u y ê n g i a o c ô n g n g h ệ tiến tiến v à o V N , n h ờ đ ó tă n g c ư ờ n g đ ư ợ c tiềm lự c K H C N trong n ư ớ c và tạ o sứ c é p n á n g c a o ch ấ t lư ợ n g đ ộ i n gũ cán b ộ K H C N cù a n ư ớ c ta T h ự c tiễn c h ứ n g m in h qua h ơ n 2 0 năm th ự c h iện thu hủt F D I tiê m lực K H C N cu a V N đ ư ợ c nânsi lèn rô rệt Ir o n s d ó rõ nhât !à tron g c á c lĩnh v ự c d ầu khi, đ iệ n tử , v iề n th ô n g ,

" Đ ảnh g iá ch in h sá c h kh uvển kh ích F D I trên qu an điẻm phát triến bền v ữ n g , U N D P và MP1 th án g 4 /2 0 0 6

3 D o u g la s H B rook s and Leas R S u m u lo n g (2 0 0 3 ), Foreign D irect Investm ent: T he role o f P olicy, A sian

D ev elo p m en t B ank , S eries N o ,23.

1

Trang 7

thự: lien của các chính sách FDI làm họ khó dự đoán về tricn vọne đầu tu ờ Việt Nam Năn 2005 trước nhữne hạn chế thiếu hấp dẫn cùa chinh sách FDI và yêu cầu eia nhập

w !0 Việt Nam đã điều chinh Luật ĐTNN thành Luật đầu tư chune Các nội dung chíih sách FDI của lần điều chinh này đã tiến gần với thông lệ quốc tế và đáp ứng dưrc căn hàn vêu câu của WTO (các chính sách thươne mại liên quan đến dầu tư- TRMs) Tuy nhiên, nhicu qui định cụ Ihê của Luậi (2005) còn chưa dược rõ ràng, dồng

bộ 'à nhất quán với các chính sách hiện hành có licn quan đến ĐTNN do đó đang làm cácnhà ĐTNN lo ngại và các Bộ ngành, dịa phương lúng túng trong thực hiện4

Mặt khác, mục tiêu cũa hoạch định và điều chinh chính sách FDI không chỉ nhàn thu hút được nhiều ĐTNN (tăng về lượng) mà còn phải giải quyết được các vấi dề về “chất ỉượng"của l-Dl và phát triển bền vừng cùa nền kinh 1C Thực lề cho

t h ả các chính sách FDI cùa Việl Nam còn thiên về mặt lượng mà ít về mặt chấl củí đẩu tư và hầu như chưa chú trọng nhiều đến phát triển bền vững Điều này được thế hiện khá rõ phần giá trị gia tăng trong các sản phẩm cùa FDI ở Việt Nam còn thấ), liên kel (tác động lan tòa) rất ít giữa khu vực có vốn FDI với các doanh nghiệp nộidịa phần lớn công nahệ được chuyến giao ở trình độ trung binh cùa thế giới và

CÒI ít cône, nghệ sạch-thân thiện với môi trườne,.

Điều chình chinh sách nói chune và chính sách FDI nói riêng là công việc ihume xuyên của các cơ quan hoạch định chính sách Trong hơn 20 năm thực hiện Luật D'NN Việt Nam đã thực hiện 5 lần điều chinh cơ bản Mồi lần điều chinh Luật đã có nhi u qui định thay đổi trong dó có những thay đổi đảm bảo nguyên tắc “không hồi tố”, nhrng cũng có những thay đồi hoặc bổ sung làm giảm tính nhất quán của các chính sách

Cá chính sách FDI vần chưa được nghiên cứu so sánh một cách có hệ thống qua các lần

sửí đòi bò sung Luật ĐTNN Do dó đã đến lúc can phải có đánh giá, tổng kếi có hệ

thcig các chính sách FDI ớ Việt Nam trong 20 năm qua (I 988-2008ỷ để làm rõ những

ưu liêm, hạn chế, bất cập trong phương thức và nội dung các chính sách FDI đã được diềi chinh

4 X m phụ lục 2

5 N m 2 0 0 6 đ ã c ó c ò n g trình n g h iê n c ứ u đánh g iá 2 0 năm đ ồ i m ớ i c ù a V iệ t N a m , n h ư n g c á c n ộ i d u n g v ề c á c

c h ín s á c h Đ T N N ở V N c ò n c h ư a đ ư ợ c đánh g iá , tồ n g kểt ( x e m k iến n g h ị c ủ a C h ú tịc h H iệ p h ộ i cá c d o a n h

n g h ịp c ó v ố n Đ T N N ờ V iệ t-N a m -k é m th e o đ ề c ư ơ n g ).

2

Trang 8

Mặt khác, theo e,iáo sư Kcnichi Ohno6 qui trinh điều chinh chinh sách FDI cùa Việt Nam còn thiếu sự hợp tác cùa các nhà ĐTNN và thiếu sự phối hợp làm việc giữa các Bộ ngành (rong việc dưa ra những kố hoạch hành dộng cụ ihc nên nhicu chỉnh sách FDI không dược các nhà ĐTNN ủng hộ7 và nhiều thông tin, phân tích cùa các co quan hoạch định chính sách đưa ra không được chính xác không cập nhật, thiêu ihực tiền và các biện pháp Ihực hiện chính sách còn chung chung mà không được chi tiết hóa8

Thực tc trên dặt câu hỏi lứn là hiệu quả cùa các lan diều chinh chinh sách FDI ra sao?; đâu là những tác động rõ rệt nhất của việc điều chỉnh và Chính phù nên tiếp tục điều chỉnh chính sách FDI như thế nào để đạt dược mục tiêu thu hút, sừ dụne, nguồn vôn quan trọng này? Đây cũng chính là mục tiêu nghiên cứu quan trọng cùa dề tài

2 Tình hình nghiên cứu

Trong các hoạt động kinh té đối ngoại ở Việt Nam, FDI tuy còn khá mới mè nhưng đóng vai trò nổi bậl nhất, do đó đã thu hút được sự quan tâm của xã hội và nhiều nghiên cứu của nhiều học giả ờ trong và ngoài nước

*> Các nghiên cứu trong nước: Cho đên nay, đã có nhiêu nghiên cứu FDI nói

chune và chính sách FDI ở Viột Nam nói rièna Dặc diềm nổi bật cùa hầu hcl các nghiêr, cứu là mô tà về ihực trạng cùa FDI và kiến nghị các giải pháp Trong các nehiên cửu này thường có một phần hoặc ít nhiều đề cấp đến chính sách FDI, nhưng nội dung về chính sách không phải là trọng tâm của các nghiên cứu

Luật ĐTNN và hoàn thiện môi trường pháp lý được nghiên cứu k±»á nhiều,

trons dó đáng chú V là các nghiên cứu aần đâv của Dỗ Nhất lỉoàne (2002) về Sự hình

thành và phái triển của Luật DTNN trong hệ thống pháp luật Việt Nam; nghiên cứu

của Bộ KH&ĐT (2004) về So sánh pháp luật về DTNN ờ một số nước', nghiên cứu

° Ciiáco S Ư K c n ic h i O h n o là c h u y ê n g ia nối t iế n g c ù a V iệ n n g h iê n cứ u c h in h sá c h q u ố c g ia cú a N h ật B án (G R IIPS i G iá o sư đã c ỏ n h icu năm n g h iên c ứ u VC V iệ t N a m v à h iên n a y là đ ồ n a 2Ìám đ ố c D iễ n đàn Phát tricn V iit N a m ( V D F ).

D ự Ithaj Luật đằu tu 2 0 0 5 khi dưa ra lấy ý kién cua c ộ n g đ ồ n g Đ T N N (A M C A M , E U R O C H A M A U S C H A M ) đă

bị pháin eng g a y gắt v ề tính kh ông nhất quán và thiếu thực tiễn của nhiều qui định trong Luật.

* N h ữ n g d iêm yẻu ir o n s hoạch định chính sách của V iệt N am (H oạch dinh chinh sách c ỏ n a nghiệp ở Thái Lan,

M alab tiỉ, N hật Ban v à bài học kinh ngh iệm cho V iệt N a m , N X B Lao độn g X H , 2 0 0 6 tr.4-6.

3

Trang 9

của Nguyền Văn Hùnẹ (2002) vê Hoàn thiện hành lang pháp lý nhăm nàng cao hiệu

quà quàn ìỷ nhà nước đoi với khu vực kinh tế có von ĐTNN; ne,hiên cứu của Đoàn

Nãna (2000) về vẩn đề sứa đoi, bô sung Luật ĐTNN của Việt Nam hiện nay: nghiên cứu của Phạm Mạnh Dũng (2004) vé Luật ĐTNN ở Việt Nam-nhữìĩg tồn tại và giải

pháp vê pháp lý: nghiên cứu của Tào Hừu Phùng (2003) vê Hoàn thiện môi trường và khuyến khích đầu tư trực tiếp mcớc ngoài cùa Việí Nanr, nghiên cứu của Phạm Thị

Phượne, (2003) về Quyền sờ hữu của các nhà ĐTNN trong pháp luật Việí Nam:

Các nghiên cứu trên lý aiài sự hình thành, phát triển của luật ĐTNN và so sảnh những điểm tương đồng, khác biệt, hấp dẫn thông thoáng, giữa luật ĐTNN của Việt Nam so với luật ĐTNN ờ các nước trong khu vực Mặt khác, những qui định bât cập, không dông bộ (trong quan iý ngoại tệ dât dai, Ihu tục dâu tư sơ hữu ) và các qui định không phù hợp với thông lệ quốc tế (nguyên tấc nhât trí, tỷ

lệ nội địa hóa, ) cũnR được phân tích khá kỹ Tuy nhiên, cội rề của các hạn chế, bất cập trong luật ĐTNN và hành lang pháp lý cho ĐTNN nói chung còn chưa được làm rõ

Đề cập dến các khía cạnh cụ thể của chính sách FDI cùng có nhiều nghiên cứu, trong đó nổi bật là nghiên cứu của Viện Quản lý kinh lế Trung ương (2006) về

Đảnh giả chính sách khuyên khích FD1 trên quan điêm phát íriển bên vững Nghiên

cứu này đã tổng quan những thay đổi của chính sách FDI ở Việt Nam trong 20 năm qua và phân tích khá cụ thể những tác động của thay đổi chính sách FDI đối với cảc mục tiêu của phát triển bền vừng Đặc biệt, nhóm nahicn cửu đã đưa ra được nhữna

xu hướng thay đổi chính sách nào là phù hợp với mục tiêu của phát triển bền vững (kinh tế xã hội và môi trường) nên tiếp tục duy trì và nhừng xu hướng nào không phù hợp và các định hướng cần điều chinh Tuy nhiên, vì nghiên cứu này chủ yếu phân tích mối quan hệ giữa chính sách FDI với phát triển bền vừng, trong đó đặc hiệt là những chính sách FDI có liên quan đến sự bền vững của môi trường (triển khai AGENDA 21 cùa Việt Nam) nên các nội dung, phương pháp điêu chỉnh chính sách FDI còn chưa được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống

Một số nghiên cứu về chinh sách FDI cũng đáng được chủ ý như các nghiên

cứu cũa Mai Ngọc Cường (1999) về Hoàn thiện chính sách và to chức thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài, thúc đây tăng trưởng kinh lẻ ờ Việt Nam; nghiên cứu của

4

Trang 10

Phượng (2003) VC Chinh sách thông thoáng hơn các nhà đầu tư Pháp đicợc đỗi

xử nhu các nhà ĐTNN khác: Trần Nguyền Tuyên (2003) về ỉ ỉ oàn thiện mỏi trường

và chỉnh sách dối với DTNN ờ Việt Nam:

Nội dung chù yếu cùa các nghiên cứu trên tập trung phân tích những bất cập, hạn chè cùa môi trường chinh sách nói chung và chính sách FDI nói riêng và đưa ra các giài pháp dể hoàn thiện các chính sách về ĐTNN Tuy nhiên, những nguyên nhân này sinh những bâl cập hạn chế cùa chính sách FDI chưa được nhìn nhận, phân tích từ sự thiếu dông bộ trong các khâu cùa qu\ ưinh hoạch dịnh, dicu chinh chính sách FDI , do dó các vân dc chinh sách nêu ra thiêu tính khái quát và các giải pháp đè hoàn thiện chính sách cũng mang nặng tính tình thế, không căn bản

Các chính sách qui định các hình thức FDI cùne được phân tích khá kỹ trong một sô nghiên cứu gần đây Trong các nghiên cứu về vấn đề này, đáng chủ ý là

nghiên cửu cùa Phùng Xuân Nhạ (2006) về Các hình thức I- DI ơ Việt Nam-chinh

sách và thực tiễn Ne,hiên cứu này đã phân tích khá chi tiết các căn cứ lựa chọn các

hình thức FDI của nhà ĐTNN và nước chù nhà, từ đó kiểm định sự hợp lý và bất cập, hạn chế trong chính sách qui định các hình thức FDI ở Việt Nam trong gần 20 năm qua Dạc biệt, nhóm nahiên cứu đã chứng minh được vai trò quyết định của các nhà ĐTNN trong việc lựa chọn các hình thức FDI chứ không phải là nước chù nhà do đó

cần phải thay đổi tư duy, quan điêm “xin-cho’' trone, xây dựng và đicu chình chính

sách của nước chù nhà Tuy nhiên, nội dung chinh sách nào cần điều chinh và phưorne thức điều chinh như thế nào còn chưa được nghicn cứu sâu và toàn diện, có

hệ thống

Mội nghiên cứu khác cũng đáng chú ý là của Ngô Công Thành (2005) về

Đ ịnh hướng phái triên các hình thức FDỈ ờ Việt Nam Tác gia dà phân tích khá đẩy

đù v ẻ sự hình thành, phát triển và đặc điểm (pháp lý, kinh tế, ) cùa các hình thức FD1 qua các lần sừa đổi bồ sung Luật ĐTNN Điểm nổi bật trong nghiên cứu này là tác già đã làm rõ những chính sách phù hợp, bất cập, hạn chế đổi với từng hình thức FDI và xây dựng được những luận cứ phải có chính sách linh hoạt trong chuyển đổi,

đa dạne các hinh thức FDI ờ Việt Nam Dù vậy nghiên cứu này cũna mới chì đề cập đến một nội dune cùa chính sách FDI (các hình thức FDI) và các kiến nghị giải pháp' chính sách còn mang tinh tình huống (sai đâu sứa đấy)

5

Ngày đăng: 19/03/2015, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm