các vật liệu có cấu trúc dị thẻ eôm các hạt săt từ kích thước nanỏ được phân bô trên nên phi từ cũng có hiệu ứne G M R , B an chàt cua hiệu ứng G M R được khăng định là do sự tán x ạ phụ
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯ Ờ N G ĐẠI H Ọ C KHOA H Ọ C T ự NHIÊN
TÊN ĐÈ TÀI:
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT TỪ, TỪ TRỞ CỦA CÁC MẢNG MỎNG DẠNG BẢNG FeCu PHA Co
M Ả SÓ: Q T - 04 - 07
C H Ủ TRÌ Đ È TÀI: TS H O À N G N G Ọ C T H À N H
ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÁM THÕNG TIN THU VIẸN
D ĩ / / / / ỗ
Trang 2Đ Ạ I H Ọ C Q Ư Ó C G IA H À N Ộ I
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H IÊ N
T Ê N Đ È TÀI:
N G H IÊ N C Ứ U T ÍN H C H Ấ T TỪ , T Ừ T R Ở C Ủ A
C Á C M Ả N G M Ỏ N G D Ạ N G B Ă N G FeCu PH A Co
M Ã SÓ: Q T - 04 - 07
C H Ủ TRÌ Đ È TÀI: TS H O À N G N G Ọ C T H À N H
C Á C C Á N BỌ T H A M GỈA:
HVCH: Vù Nguyên Thức
GS TS Nguyễn Hữu Đức
HÀ NỘI - 2005
Trang 3M Ụ C LỤC
Phần chính báo cáo
Báo cáo tóm tắ t
B r ie f report o f p ro je c t
M ụ c lụ c
M ớ đ ầ u
N ộ i dung c h ín h
Phần 1 T ô n g quan về tinh hình nghiên cứu các m àng m ong dạng băng Phân 2 K.V thuật thực n g h iệ m
Phần 3 K ế t qua nghiên cứ u
K ế t lu ậ n
T à i liệu tham k h a o
Trang 4M Ở Đ Ầ U
H iệ u ứng từ trơ không lồ ( G M R ) thường quan sát được trong các v ậ t liệu co cấu trúc đa lớp gôm các lớp k im loại sắt từ xen kẽ với các lớp k im loại kh ò n a từ tính ( F M / N M ) [1 ] N g o à i các m àng đa lớp các vật liệu có cấu trúc dị thẻ eôm các hạt săt từ kích thước nanỏ được phân bô trên nên phi từ cũng có hiệu ứne G M R , B an chàt cua hiệu ứng G M R được khăng định là do sự tán x ạ phụ thuộc spin cua các điện tư dẫn
Đ â y chính la cơ chế tán x ạ s- d Dưới tác động cua từ trườne ngoài các m ô m en từ trong các lớp hoặc tro n e các hạt sẩt từ thay đôi định hướng sẽ làm thay đôi sự tán xạ cua các điện tư dần có spin khác nhau.
T ro n g những năm gần đây nhiều công trìn h khoa học công bố về hiệu ứng G M R trong hệ hạt chê tạo bãng phương pháp nguội nhanh với xứ lý nhiệt thích hợp tạo nên cấu trúc với các hạt sẳt từ k íc h thước nanô trên nền không sắt từ Sự phản bố và kích thước cua các hạt sắt từ nông độ các nguyên tô 3d cũna đã được nghiên cứu [2 3 ].ơ
n hiệt độ phòng, hệ C u - C o với nông độ C o không lớn cho ty sô từ trơ cỡ 5 - 6 % Ị4 ] V a i trò cua Fe trong hệ C u C o liên quan tới hiệu ứng G M R cùne đang được quan tâm nhiều [5].
Đ ê tìm hiêu v a i trò cua Fe chúne tôi đã tiến hành khao sát hệ hợp k im
C u -F e -C o vớ i hàm lượne Fe thay đôi từ 2 - 10 % nguyên từ H ệ hợp k im C u -F e -C o đã được nghiên cứu ca lý th u yết lẫn thực nghiệm
7
Trang 5NỘI DUNG CH ÍN H PHẢN 1: M Ỏ H ÌN H LÝ TH U Y ẾT XÁC ĐIN H G M R
M ô hình lý th u yết đê tính toán tý số G M R được x â y dựng dựa trẽn cơ sơ mô hinh hai dòng cua M o tt T h eo mô hình này các điện tư dẫn trong vật liệu tạo thành hai kênh dần riêng biệt K ên h thứ nhất được tạo thành do sự chuvên động cua các điện tư
có spin thuận (cùng ch iêu với từ độ tự p hát)., kênh thứ hai được tạo thành do sự chuyên động cua các điện tư có spin nghịch (ngược chiêu với từ độ tự phát).
D ựa trên cơ chế tán xạ s - d giữa các điện tư 4s cua nền k im loại phi từ với các trạng thái 3d cua các hạt săt từ chi có các trạng thái 3d còn trông ơ 2 ản lân cận mức Fécm i mới tham gia vào quá trìn h tán xạ và chi có các điện tư 4s mới tham eia vào quá trình dẫn điện K h i đó điện trơ suất sẽ ty lệ với mật độ trạng thái ơ mức Fécm i
p - N(Ef).
N h ư vậ y điện trơ suất cua hai kênh thuận và nghịch tương ứng sẽ là p t và P ị có thể biêu diễn dưới dạng sau:
p~ - N-iE/.) và P ị - N ị ( E F).
K h i không có từ trường ngoài các m ô m en từ cua các hạt trong vật liệu ơ trạna thái không cộng tuyên, có thê xem trạng thái này tươne dương với trạng thái phan săt
từ trong các m àng m ong đa lớ p K h i đó điện trơ suât cua vật liệ u được tín h theo công
p.V + p
K h i có từ trườ na n aoài các m ô m en từ cua các hạt trong vậ t liệ u ơ trạng thái săt
í , _ 2A P
từ cộne tuyên và điện trơ suảt dược tính theo công thức: P( - -.
p*+p,
T ý số G M R được xác định như sau:
G M R > 1 1 ' p Ị - p „ ' Ịn ( E, ) -n j e , )]
(1)
K h i k h ô n e có tách vùng nàng lượna thì N t ( E f ) - N „ ( E ị ) và G M R = 0.
K h i x a y ra sự tách mức cua vùng nãne lượna tức là có m ặt cua các spin thuận
và nghịch tạ i m ức Féc m i sẽ được biẻu d iễn theo công thức sau:
Trang 6Trff 10
N J E , ) = ■ - (£ / - A £ ) : + V £ , - A E
7ĩW "
T ô n g so đ iện tư m ỗ i kênh sẽ là:
m — —~ T f : -¡w- -ErdE + f yjE-WdE
J-H-(2)
(3)
(4 )
10
ơ ¿/ây vù n g n ă n g lư ợ n g 3 d đư ợ c chọn là:
A! , ( E ) = — — y j w2 - f 2 ( w là độ rộng vùng năng lượng)
7T^
và vùng năng lượng cua các điện tử dần 4s cua k im loại 3d ơ trạng thái 4s được chọn
K h i đó m ật độ trạng thái tông cộng cua k im loại 3d sẽ là:
10 -Viv' - -e'-+ JẼ
N { E ) =
7tW
T íc h phàn hai phương trình (4 ) và (5 ) ta thu được số điện tư tống cộng cua hai kênh là:
25n
+
n - nr +11, — ——
5 n
arc sin
+
-arcsin E, - AE
T ừ phươne trình (6 ) nhận th ấy tông số điện tư dần n là hàm cua mức năng lượng Fecm i ( E f ) V ớ i các k im loại cho trước, tông số điện tư (3 d v à 4 d ) đã được xác định
V ớ i giá trị n v à A E cho trước, theo phương trin h ( 6 ) ta tính được năng lượng Ef và theo các côna thức (2 ) v à (3 ) xác định được m ật độ trạne thái N A( E F).N ^ (E f:).
T h a y các giá trị trên vào phươna trìn h (1 ) ta thu được ty sô G M R
9
Trang 7PHẢN II: KỸ TH U Ả T TH Ư C N G H IÊM
C ác băng từ C u 90F e i0_xC o v ( X = 2 4 8 10) được chế tạo băne phươne pháp nguội nhanh C ác m ẫu được làm sạch bề m ặt và u nhiệt trong chân k h ô n s cao tại nhiệt
độ 4 0 0 5 0 0 và 5 5 0 ° c trong thời gian 1 giờ.
N g h iê n cứu các tín h chât cua hệ băng từ qua các phép đo như: phản tích nhiều
xạ tia X Đ o từ trơ bằng phương pháp đo 4 m ũi dò tại nhiệt độ phòng.
T y số G M R được tính theo công thức:
A R R( H) ~ R{0)
R{ o f R{ 0)
V ớ i R ( H ) là điện trơ cua m ẫu trong từ trường và R (0 ) là điện trơ m ẫu tại H = 0.
Trang 8PHẢN III: K É T QUẢ N G H IÊN c ử u
3.1 Nẹhiên cứu cấu trúc
K ẽ t qua phân tích phô nhiễu x ạ tia X cua các m ẫu C u 9()Fe]().NC < \ với các thành phẩn X khác nhau được trìn h b à v trẽn hình 3 I
Hình 3.1 Phô nhiễu xạ tia X củ a các máu CihMJFeU).xC o x chưa ú nhiệt ií i )
và lí ở 500 "C trong vòng ll i (b).
H ìn h 3.1 a là phô nhiều x ạ tia X cua các m au chưa u nhiệt, nhặn thây neoài sự hình thành cua các hạt C u còn có m ặt cua các hạt C o (F e C o F e ) chưa được rõ nét trên phô nhiều xạ Đ iề u n ày có thê do nguyên nhân cường độ nhiều x ạ đặc trưng cho các hạt Co
Fe C o F e vếu nèn bị đin h nhiễu xạ đặc trưng cho các hạt C o bao phu.
Phô nhiễu xạ cua các m ầu u ơ 5 0 0 ° c được Trình bày trên hình 3 1 b T ừ anh
* phô nhiều x ạ nhận th ấ y sau kh i u n hiệt sự hình thành cua pha « - Fe đã rõ nét với các mầu nồna độ Fe cao như X - 2 4 Sự hinh thành cua các hạt C o với X = 10 và 8 sau khi
u nhiệt cũ n e chưa thè hiện rỏ nét.
Trang 9C ác kế t qua ty số G M R cua hệ m ẫu Cug0F e |0.xC o v đo ơ n hiệt độ phòng được trình bày trên hình 3 2 D o từ trường chưa đu lớn nên G M R chưa hoàn toàn bão hòa
T u y nhiên k h i nồng độ C o thay thế tăng nhận thấy tỳ số G M R cũng tă n a lên.
3 2 H i ệ u ứ n g G M R
ế*
0
-0.2
-0.4
-0.6 -0.8 -1
X = 8
H„H (T )
0.9
Hình 3.2 T ỉ sô GMR của hệ mẩu C ulJ0F e ll).xC o ị cliưa ti nhiệt.
Sự phụ thuộc cua ty số G M R tại từ trườne |i<)H = 0 9 T vào nông độ C o được trìn h bày trên hìn h 3 2
n ồ n g đ ộ C o (X )
Hình 3.3 Sự phụ thuộc của ti SÕGMR cùa hệ C u mFe in.yCo, vào X.
Trang 10N h ận thấy rằng sự có m ặt cua F e đã làm g iam ty số G M R Đ ê so sánh giữa thực nghiệm v à m ô hìn h lý thuyết đã trìn h bàv ơ trên, sự phụ thuộc cua ty số G M R vào tông
sô điện tư (n ) được trìn h bày trẽn hình 3.4 Q u á trình tính toán thực n eh iệm độ tách vùng năng lượng AE = 1 eV.
Tông s ố điện tư í rì) Hình 3.4 Sự phụ thuộc cua ty sô G MR vào tông sô điện tư
C ó thè nhận th ấy ty số từ điện trơ G M R giam do nông độ Fe thay thê tăng còn
do anh hương cua các yếu tố khác như m ật độ trạng th ái, cấu trúc vùng năng lượne
Trang 11KÉT LUẬN
Đ ược sự giú p đỡ cua đề tài Q T 04 - 0 7 trong quá trìn h nghiên cứu đã thu được
m ột số kết qua sau:
1) Đ ã chê tạo được hệ vậ t liệu CugoFeio-xC o x vớ i thành phân X = 2 4 8, 10 băng
ph ư ơn g p h á p nguội nhanh.
2) K hao sá t cáu trúc, tỵ sô từ điện trơ <GMR) cua hệ màu cho thày mau có cáu trúc nanô d ị thè, tỷ sô GMR giam khi nóng độ Fe tảng.
3) Mô hình lý thuvẻt đưa ra áp dụng với độ tách vùng năng lượng AE = I eV lù phù hợp với két qua thực nghiệm thu được.
4) Sự thav đ ỏ i cua tỵ sô từ điện trơ GMR không những chi ph ụ thuộc vào nông độ
Fe th ay thẻ mà còn ph ụ thuộc vào m ật độ trạng thái, cáu trúc vùng năng lượng
và cáu trúc giữ a các lớp interfaces
Trang 12TÀI LIÊU THAM KHẢO
[1 ] A B a th e le m y A Fert and F P rtro ff H an d b o o k o f M a g n e tic M a te ria ls K H J
B uschow ed N o rth - H o lla n d A m s te rd a m , v o l 12 (1 9 9 9 ) chapter 3 p l
[2 ] R H Y u X X Z h a n g J T ejad a M K n o b el P T ib e rto and P A llia M a g n e tic properties and g iant m agnetoresistance in m elt - spun C o - C u alloys A p p l Phys 78 (1 9 9 5 ) p 39 2
[3 ] E F F e rra ri F C S da S ilv a and M knobel In flu en ce o f the distribution o f
m agnetic m om ents on the m ag n etizatio n and magnetoresistance in granular alloys Phys R ev B 56 ( 1 9 9 7 ) p 6 0 8 6
[4 ], N H N g h i N D N h a n C V T h a n g N X P h u c N M H o n g N H D u e N A T u a n B
X C h ie n and L M H o a G M R effect o f ra p id ly so lid ified C o - C u alloys Procced o f the fifth V ie tn a m e s e - G erm an S em inar on Physics and E n g in eerin g H u e 25 Ferb - 02
M a rc h 2 0 0 2
[5 ] F W a n g Z D Z h an g T Zhao M G W a n g D K X io n g , X M Jin D Y G eng
X G Z h a o W L iu and M H Y u G ia n t m agnetoresistance in C o -F e -C u granular ribbons J.Phys.: C ondens M a tte r 12 (2 0 0 0 ) 4 8 2 9
15