Các biện pháp côn g trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội và duy trì dòng chảy m ôi trường trên lưu vực s ô n g .... Đây là những hồ chứa ngoài nhiệm vụ ph
Trang 1VIỆN KHOA HỌC TH ỦY L Ợ ĩ V IỆ T NAM
VỬ NG TÀI NG UYÊN N Ư Ớ C
Hà N ộ i, năm 2010
Trang 3M Ụ C L Ụ C
I Các biện pháp côn g trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triển kinh tế
-xã hội và duy trì dòng chảy m ôi trường trên lưu vực s ô n g 4
1.1 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2 0 1 0 4
1.2 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2 0 2 0 4
II Các biện pháp phi cô n g trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và duy trì dòn g chảy m ôi trư ờ n g 8
II 1 Xây dựng khung thể chế quản lý, kiểm soát ô nhiễm và các nguồn thải 8
II 2 Đánh giả tác động môi trường - biện pháp quan trọng để kiểm soát ô nhiễm8 II 3 Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước - công cụ giám sát hữu hiệu 9
II 4 Điểu tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm 10
II 5 Áp dụng các biện pháp kinh t ế 11
II 6 Xây dựng nguồn lực và năng lực 12
II 7 Đầu tư tài chỉnh cho việc quản lý ô nhiễm, cho phát triển và áp dụng công nghệ s ạ c h 13
II 8 Quan trắc tài nguyên nước 13
II 9 Sự tham gia của cộng đồng trong kiểm soát ô nhiễm 15
II 10 Thực hiện các biện pháp công trình khắc phục ô nhiễm 15
III Giải pháp v ề thể c h ế 15
/// 1 Giới thiệu khái quát về trách nhiệm hiện nay theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trong bảo đảm dòng chảy môi trường 15
III 2 Trách nhiệm bảo đảm duy trì nguồn nước ở hạ lưu thống sông Hồng - sông Thái Bình trong vận hành các hồ chứa thượng lưu 21
111.3 Phân tích, đánh giả chung về những ưu điểm và tồn tại, bất cập trong phân công và quy định trách nhiệm bảo đảm dòng chảy môi trường 26
2
Trang 42 7 4
D A N H S Á C H B Ả N G B I Ẻ Ư
Bàng 1: Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm nhu cầu sử dụng và duy trì dòng chảy m ôi trường vào các tháng kiệt nhất trong năm (tháng I, II, III) 5 Bàng 2: Tổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các côn g trình thủy điện nhỏ hiện đang hoạt động) của lưu vự c sông H ồng - sông Thái B ìn h 5 Bàng 3 : Các cô n g trình thủy điện dự kiến xây dựng trên lun v ự c sông H ồng - sông Thái Bình có nhiệm vụ bổ sung nước cho hạ d u 7 Bàng 4: Tình trạng cấp phép ở các tỉnh thuộc lưu vự c sôn g N hu ệ - Đ á y 10 Bảng 5: Danh sách các c ơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Q uyết định số 64 trên lưu vực sông N huệ - Đ á y 11
Trang 5I C á c b iệ n p h á p c ô n g t r ì n h b ả o đ ả m n g u ồ n n ư ớ c c h o c á c n h u c ầ u p h á t tr iể n k in h
tế - xã hội và d u y trì d ò n g chảy môi trư ờ ng trên lưu v ự c sông
LI Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2010
Trên lưu vực sông Hồng-Thái Bình một hệ thống lớn các hồ chứa lớn sẽ được xây dựng trong giai đoạn 2 0 1 0 giúp làm tăng khả năng trữ nước khá lớn để tạo dung tích điều tiết bổ sung từ khoảng 6 tỉ m3 nước năm 2007 lên 12 tỉ m3 năm 2010 Hệ thống các hồ chứa lớn đã được xem xét nghiên cứu trong giai đoạn này bao gồm:
• Trên sông Đà: N goài hồ Hoà Bình đã xây đựng, hiện đang thi công xây dựng và sắp hoàn thành trong vài năm tới các công trình hồ chứa Sơn La, Bản Chát, Nậm Chiến, Huổi Quảng Đây là những hồ chứa ngoài nhiệm vụ phát điện con có nhiệm
vụ đặc biệt quan trọng là điêu tiêt cắt lũ cho hạ du sông H ông - sông Thái Bình (nhất là công trình hồ chứa Sơn La) và phối hợp cùng các hồ khác bổ sung một lượng nước đáng kể vào mùa kiệt cho các hồ ở hạ lưu và cho hạ lưu sông Hồng, sông Thái Bình để thỏa mãn về cơ bản việc duy trì dòng chảy môi trường và cẩp nước cho các nhu cầu khác.
• Trên sông c ầ u và sông Thương: Đã có các hồ chứa cấp nước tưới và sinh hoạt như
hồ Núi C ốc Trên sôn g Công và c ấ m Sơn trên sông Hoá (Thương).
1.2 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2020
Như trên đã phân tích, đánh giá, lượng nước thiếu cần có biện pháp công trình
để bổ sung, nhất là vào mùa kiệt ở giai đoạn đến năm 2 0 2 0, là khá lớn mặc dù đã thực hiện nhiều biện pháp côn g trình và phi công trình khác để phát triển nguồn nước trên lưu vực N goài các hồ chứa dự kiến xâý dựng cho giai đoạn năm 2010, trên hệ thống sông H ồng - sông Thái Bình cần thiết xây dựng thêm một số hồ chứa lớn khác để bảo đảm tạo một nguồn bổ sung khoảng 18 tỉ m3.
• Trên sông Đà: H oàn thành hồ chứa Sơn La và xây dựng thêm hồ chứa Lai Châu,
N a Le.
• Trên sông Lô - Gâm: Xây dựng thêm công trình hồ chứa Bảo Lạc, Bắc Mê.
• Trên sông c ầ u , Luc Nam: Xây dựng hồ chứa Vân Lăng (s.c ầ u ), N à Lạnh.
• Trên sông Đáy: X ây dựng hồ chứa Hưng Thi.
4
Trang 6D ung tích điều tiết bổ sung nhằm đáp ứng duy trì đầu nước tối thiểu để các công trình lấy nước trên dòng chính (trạm bơm và cống tự chảy) phát huy khả năng đảm bảo lấy đủ nước trong suốt mùa khô với mức đảm bảo 75%, đồng thời phải bảo đảm yêu cầu quan trọng bậc nhất là duy trì dòng chảy môi trường, giao thông thuỷ, đẩy mặn V ới các công trình nêu trên, lượng nước được bổ sung trong mùa kiệt với lưu lượng thích hợp cho từng thời kỳ như ở bảng 14.
Căn cứ vào những kết quả nghiên cứu quy hoạch thủy lợi của lưu vực qua các giai đoạn kết hợp với quy hoạch của ngành điện có thể tổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các công trình thủy điện nhỏ) của lưu vực sông H ồng - sông Thái Bình bảng 15 dưới đây Các hồ chứa thủy điện là giải pháp quan trọng để trữ nước trên lưu vực và bảo đảm duy trì DCM T trong mùa kiệt.
B ảng 1: Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm
nhu cầu sử dụng và duy trì dòng chảy m ôi trường vào các tháne kiệt nhất trong năm
Bảng 2: T ổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các công trình thủy điện nhỏ hiện
đang hoạt động) của lưu vực sông H ồng - sông Thái Bình
Trang 8lưu vực sông Trong nhiều nghiên cứu gần đây của các B ộ, ngành, còn kiến nghị xây dựng thêm m ột số công trình hồ chứa khác như: trên lưu vực sông Gâm, nhánh N ho Quế: là hồ chứa N ho Quế 1, Nho Quế 2 và N ho Quế 3; trên sông Lô như Bắc Quang, Thác Cái; trên sông cầ u : c ổ Rồng, Vân Lăng, Lăng Hít.
E tính toán 106kWh
II C ông trình đang xây dựng 3747,0 1019,3 14742,3
a. Công trình dòng chính 1290,0 203,6 5382,7
b Công trình dòng nhánh 1407,9 250,2 6390,4
b.l >5MW 1231,4 250,2 5648,1
Trang 9TT Hạng mục N lm thiêt kê
MW
Nđb MW
E tính toán 106kWh
II Các biện pháp phi công trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và duy trì dòng chảy môi trường
II 1 Xây dựng khung thể chế quản lý, kiểm soát ô nhiễm và các nguồn thải
Các tỉnh đều có Sở TN& M T, một số địa phương có các Trung tâm Quan trắc Môi trường Đây là những cơ quan quản lý quan trọng để xây dựng, hoàn thiện và thực hiện
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và khắc phục ô nhiễm nguồn nước Với những lưu vực sôn g có điểm “nóng” v ề ô nhiễm nguồn nước đã thành lập ủ y ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông, như trên lưu vực sông c ầ u , sông N huệ - Đáy Thủ tướng Chính phủ đã quyểt định các Chương trình, đề án tổng thể bảo vệ m ôi trường lưu vực sông c ầ u , sôn g N huệ - Đáy Chính phủ và các B ộ ngành liên quan đang chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án này ở các địa phương.
Năm 2 0 0 7 -2 0 1 0 , ƯB Bảo vệ môi trường lưu vực sông đã xây dựng các Chương trình phối hợp hành động kiểm soát ô nhiễm nguồn nước; thành lập các nhóm công tác
để xây dựng và hoàn thiện đề án tổng thể bảo v ệ m ôi trường trong lưu vực sông, tổ chức thực hiện các đề án
II.2 Đánh giá tác động môi trường - biện pháp quan trọng để kiểm soát ô nhiễm
Đ án h g iá tác đ ộ n g m ô i trư ờ ng (ĐTM ) tron g đ ó đ ặc b iệ t quan trọn g là tác đ ộ n g của các dự án đến tài nguyên nước, cả số lượng và chất lượng có ý nghĩa quan trọng
8
Trang 10trong quản lý, giám sát ô nhiễm nguồn nước các lưu vực sông Theo quy định, ĐTM được thực hiện có hệ thống đối với các dự án ở mọi ngành nghề, từ cấp trung ương đến địa phương Báo cáo Đ T M được Bộ TN&MT phê duyệt hoặc ủy quyền cho các Sở địa phương xem xét Trách nhiệm ĐTM được giao cho cấp tỉnh dựa trên nghị định 143/2004, ngoài ra còn có các thông tư, hưởng dẫn để hỗ trợ soạn thảo và thẩm định ĐTM cho nhiều ngành nghề khác nhau, cho khu công nghiệp, khu vực đô thị Bên cạnh đó còn có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
Số báo cáo Đ TM và bản đăng ký đạt tiêu chuẩn m ôi trường được chấp thuận tăng nhiều trong vòn g 10 năm qua Tuy nhiên, chưa có số liệu báo cáo nào đưa ra về
số lượng báo cáo Đ T M đã được phê duyệt ở từng địa phương.
Trên toàn quốc trong giai đoạn 1994-2004 có khoảng 27.000 báo cáo ĐTM được thẩm định và phê duyệt, trong đó 800 báo cáo được thẩm định ở cấp trung ương còn lại hơn 26.000 báo cáo tại cấp tỉnh, trong đó có hàng ngàn báo cáo Đ TM của các
dự án trên lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, nhất là trên lưu vực sông c ầ u và sông
N huệ - Đáy.
Tuy nhiên, số báo cáo ĐTM đã thẩm định và bản đăng ký chất lượng môi trường còn quá thấp so với số dự án và con số này cũng còn rất chênh lệch ở các tỉnh/thành Các hoạt động kiểm tra sau khi phê duyệt báo cáo Ỉ)TM còn yếu kém, nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng không được thực hiện đúng theo cam kết đã đưa ra Nhìn chung, hoạt động kiểm tra Đ TM còn ít được chủ dự án cũng như cơ quan chức năng quan tâm
C ông tác tham vấn cộn g đồng trong quy trình ĐTM còn rất hạn chế
II.3 Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước - công cụ giảm sát hữu hiệu
Luật tài nguyên nước hiện hành đã quy định rõ ràng v ề việc xả nước thải ra sông, hồ nói riêng và nguồn nước nói chung phải xin phép, nhưng v iệc triển khai thực hiện trong thực tế còn chậm Ở cấp quốc gia, Nghị định 149/2004/N D -C P quy định cấp phép cho khai thác và sử dụng tài nguyên nước cũng như cấp phép xả nước thải vào nguồn nước B ộ TN& M T đã ban hành thông tư số 02/2005/T T -B T N M T hướng dẫn thi hành N ghị định 149 ở cấp địa phương, các tỉnh trong lưu vực đã triển khai công tác cấp phép xả nước thải vào nguồn nước, nhưng so với số lượng thực tế các cơ
sở xả thải phải xin phép thì còn quá ít, chưa đáp ứng yêu cầu kiểm soát các nguồn gây
ô nhiễm và giám sát ô nhiễm nguồn nước trên các dòng sông.
2 8 0
Trang 11Bảng 4: Tình trạng cấp phép ở các tinh thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Tỉnh
Số giấy phép xả thái đuọc cấp
Sô giây phép khai thác nước mặt
đ ư ợ c cấp
Sô giâv phép khai thác nước ngầm được cấp
Cáp trung ương
Cáp địa phirơn
P
Ó
Câp trung ươne
Càp địa phươn o
Cap trurni ương
Câp địa phương
1
32
0 0
0
23
27 35
30 140
11.4 Điểu tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm
Biện pháp điều tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm cho phép tổng hợp được các tổ chức,
cá nhân xả thải trên lưu vực và trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật của các cơ sở xả thải Cũng trên cơ sở đó, có thể lập danh sách các điểm “đen” v ề ô nhiễm, các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng để có biện pháp xử lý cần thiết X ử lý các cơ sở
xả thải gây ô nhiễm nghiêm trọng là biện pháp đặc biệt quan trọng và rẩt hiệu quả để cứu c á c đ o ạ n sông, dòng sông “chết” v ì quá ô n h iễm V í dụ trên lư u v ự c sông Nhuệ - Đáy đã thống kê được 42 nhà m áy gây ô nhiễm nghiêm trọng và được liệt kê trong Quyết định 64 của Chính phủ buộc phải có kể hoạch di chuyển triệt để Đến nay, có 14 (33%) hiện đã có biện pháp xử lý ô nhiễm theo Quyết định 64, 19 cơ sở khác đang xây
dự ng k ể h o ạ ch g iả i q u y ế t tìn h trạn g g ây ô nhiễm T u y n h iê n , n h ìn c h u n g trên toàn lưu
v ự c s ô n g H ồ n g - s ô n g T h á i B ìn h , do n h iều lý do k h ác nhau, đa s ố c á c c ơ sở g â y ô nhiễm nghiêm trọng chưa thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định của Thủ tướng Chính phủ v ề di c h u y ể n h o ặ c k h ắ c p h ụ c ô n h iễm
V iệc thanh tra, kiểm tra các khu công nghiệp, thương mại và làng nghề gây ô nhiễm cũng rất quan trọng M ục đích của cuộc điều tra, thanh tra, kiểm tra là xác định nguồn thải gây ô nhiễm m ôi trường, những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, cũng như những cơ sở sản xuất thân thiện với môi trường Trong số 141 cở sở, khu công nghiệp
10
Trang 12và tổ hợp công nghiệp với rủi ro ô nhiễm cao được kiểm tra, tổng nước thải xả ra là 28.500 m3/ngày, 119 cơ sở (84,4% ) xả thải trực tiếp xuống sông N huệ/Đ áy, 75 (48%)
cơ sở xử lý nước thải (13.700 m3/ngày), nhưng chỉ có 11 cơ sở (3.185 m3/ngày) có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn Cuộc điều tra giúp phát hiện ra những cơ sở vi phạm nghiêm trọng Luật B ảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước và bị xử phạt Những cơ
sở này cũng được phân loại và liệt kê thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân giám sát.
Bảng 5: Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định số 64 trên lưu
vực sông Nhuệ - Đáy
sản
vi vi phạm pháp luật đã giúp hạn chế hoặc khắc phục ô nhiễm m ôi trường do nước thài, sử dụng nước sạch m ột cách kinh tế và tạo nguồn cho Quỹ Bảo vệ m ôi trường để bảo vệ m ôi trường v à xử lý ô nhiễm môi trường.
N h iều địa phương trên lưu vực còn ban hành những văn bản quy định v ề xử phạt vi phạm hành chính, mức phí cụ thể để bảo v ệ m ôi trường qua phí nước thải đô thị, phí cung cấp nước sạch một cách cụ thể phù họp với việc kiểm soát ô nhiễm ở từng địa phương.
Trang 13B ộ Tài chính phối hợp với Bộ TN&M T quy định mức phí cho từng loại chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp và phạm vi xử phạt xả thải công nghiệp.
N gân sách Trung ương thu 50% thu nhập cộng thêm vốn vận hành của Quỹ bảo
vệ M ôi trường V iệt Nam theo Quyết định 82/2002 của Thủ tướng Chỉnh phủ Cơ quan chức năng địa phương thu 50% để sử dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường, dự án đầu tư m ới, cống rãnh, nạo vét sông, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cống rãnh tại địa phương.
B áo cáo m ôi trường quốc gia cho thấy, nhìn chung, khoảng 90% phí thu được
là từ nước thải đô thị, chỉ có 10% phí thu được là từ nguồn công nghiệp Tuy nhiên, mức phí thu được thấp hơn nhiều so với thực tế xả thải.
Quỹ Bảo v ệ môi trường cung cấp tài chính cho bảo vệ m ôi trường toàn quốc (phi lợi nhuận) Từ năm 2004, nhiều dự án được vay vốn với lãi suất ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và áp dụng các biện pháp công nghệ để hiện đại hóa sản xuất, tiến tới sản xuất sạch hơn, sàn xuất “xanh”, giảm nước thải hoặc ứng dụng công nghệ mới vào xử lý nước thải, bảo đảm đạt yêu cầu trước khi xả vào dòng sông.
II 6 Xây dựng nguồn lực và năng lực
Hệ thống quản lý quốc gia về bảo vệ m ôi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong lưu vự c nói riêng đã được cải thiện Tuy nhiên, chất lượng của cán bộ không cao, chưa đạt yêu cầu cho công việc.
Cán bộ hiện đang công tác trong lĩnh vực bảo v ệ môi trường ở lưu vực sông gồm quản lý m ôi trường lưu vực sông, quản lý tài nguyên nước mặt, và kiểm tra chất lượng môi trường Ở V iệt N am số cán bộ công tác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường lưu vực còn thấp so với các quốc gia khác, với khoảng 1 , 8 cán bộ/triệu dân, con số này trong lưu vực còn thấp hơn, chỉ có 1 , 2 cán bộ/triệu dân khi so với 6 8 cán bộ môi truờng/triệu dân ở Trung Quốc và 151 cán bộ môi trường/triệu dân ở Thổ N h ĩ Kỳ Cán bộ làm việc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở lưu vực nói chung và bảo vệ môi trường nói riêng là không đều nhau giữa các tỉnh Phần lớn các cán bộ trong lĩnh vực này không được đào tạo nâng cao kiến thức về lưu vực sông, về quản lý tổng hợp tài nguyên nước H on nữa họ phải kiêm nhiệm nhiều công v iệc khác nên kiến thức của họ
về bảo vệ môi trường lưu vực sông còn hạn chế Trong khi năng lực có hạn song hoạt động quản lý nước ở cấp lưu vực sông lại đòi hòi phải có kỹ năng cao hơn.
Trang 14II 7 Đầu tư tài chính cho việc quản lỷ ô nhiễm, cho phát triển và áp dụng công nghệ sạch
Chi tiêu từ ngân sách nhà nước cho bảo vệ m ôi trường trong lưu vực sông là không cụ thể Chức năng liên quan đến quản lý chất lượng nước và bảo v ệ môi trường được nhiều bộ ngành thực hiện D o vậy, các khoản trong ngân sách được phân bổ tùy theo chức năng của các bộ Tuy nhiên phần lớn ngân sách và chi tiêu được điều phối qua B ộ TN & M T và B ộ N N & PT N N (cấp quốc gia) và các Sở TN&M T và Sở
N N & PT N N (địa phương).
Tổng ngân sách đầu tư cho bảo vệ m ôi trường tăng lên từ khi có N ghị quyết 41-
N Q /T W của Trung ương Đảng N ghị quyết này nêu rõ, B ộ TN & M T phối hợp với Bộ Tài chính và B ộ Kế hoạch và đầu tư sử dụng 1% ngân sách hàng năm cho lĩnh vực môi trường Tuy nhiên, đầu tư cho bảo vệ m ôi trường trong lưu vực sông còn rất hạn chế Hình 4.4 chỉ ra mức đầu tư trong lưu vực sông cho bảo v ệ môi trường từ 2000 đến
2005 tính trên lk m2 lưu vực Sự đầu tư trong những năm gần đây không tương xứng với mức đỉnh vào năm 2003.
Hình 1 Đầu tư cho bảo v ệ m ôi trường lưu vực sông
II 8 Quan trắc tài nguyên nước
Trong những năm qua, nhiều chương trình quan trắc chất lượng nước đã được thực hiện trên lưu v ự c sông H ồng và sông Thái Bình Tuy nhiên, số liệu tản mạn, không đồng bộ và chất lượng số liệu đa dạng và không m ang tính so sánh vì các vị trí quan trắc thay đổi trong nhiều năm qua Các tỉnh cấp ngân sách rất thấp cho công tác quan trắc và vì vậy kinh nghiệm có liên quan cũng còn hạn chế N hiều đon v ị có thiết
bị quan trắc thực địa song phần lớn đã cũ và không được bảo dưỡng tốt Chất lượng phòng thí nghiệm ở các tỉnh cũng rất khác nhau và chưa có phòng nào đạt tiêu chuẩn quốc tế.