1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm dinh dưỡng nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng và nở hoa của cây trồng ở khu vực công viên Hà Nội

36 611 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 9,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dùng phương pháp chí Ihị sinh học và chẩn đoán lá đổ đánh giá trạng thái 1 trưởng cũng như sự rối loạn dinh dưỡng của cày trồng ở khu vực Hà Nội, liên cư ló liếp lục hổ sung kinh nghiệ

Trang 3

BAO C A O T O M T A T

Teil đe tài

ghiên cứu ứng d ụ n g c h ế phẩm dinh dưỡng n h ằ m n â n g cao k há Ăng sinh trưởng và nở hoa cua cây trồng ở kh u vực c ô n g viên Hà

ộ i

ã số: QT.00.30

Chú trì dề lài

) Văn Huy Hài

loa Môi trường - Trường Đ H K H T N

Các cán hộ cùng tham gia:

1 sư Nguyễn Ngọc Hải

ing ty công viên cây xanh

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

'lục liêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thử nghiệm các chê phàm dinh dưỡng n hằ m đáp ứng nhu câu

ng cây ở klni vực đổ thị

- Các chê' phàm dinh dưỡng cũng có ihổ ứng dụng đế nâng cao năng suấl hoa và

màu ờ khu vực ngoại thành, nông thôn.

ội (Jung nghiên cứu

- Khảo sái nhữntĩ đặc điểm cơ bail của đất và nước ở khu VƯC Hà Nôi Trên cơo .

Jó lựa chọn những thành phẩn của c h ế phẩm dinh dưỡng cho thích hợp

- Dùng phương pháp chí Ihị sinh học và chẩn đoán lá đổ đánh giá trạng thái

1 trưởng cũng như sự rối loạn dinh dưỡng của cày trồng ở khu vực Hà Nội, liên cư

ló liếp lục hổ sung kinh nghiệm để lựa chọn thành phần của c h ế phẩm dinh dưỡng

- Thứ nghiệm c h ế phẩm dinh dưỡng hằng cách phun đại trà với hoa ngũ sắc, với cây trồng trong chậu như chanh, ót cà chua, cây hoa Thừ nghiệm chê phẩm

1 dưỡng dạng lỏng (nuôi cây không dât) với cây lliuốc lá, cà chua

Kốl qua tlni được

- Đấl ở Hà Nội ít phì nhiêu do bị xáo trộn nhiều và trổng cây íl được chăm bón

độ phì nhiêu Ihấp, nghèo mùn, elicit dinh dưỡng, khó đ ả m bảo cho sự sinh trưởng

Trang 4

ill thường cúa cây trồng đặc hiệt là đối với một sô nguyên tô vi lượng như B, Mn,

1 và Fc

- Nguồn nước có đặc điểm rõ nét là phán ứng trung tính, ở các hổ ao có phản

g kiềm yêu hạn chế sự hoà tan của một sô nguyên tô dinh dưỡng như Mn, Fe

- Cây trồng ở khu vực Hà Nội ngoài bị tổn tthương do ô nhiễm không khí còn' hiện rõ nét sự rối loạn dinh dưỡng đa phần là thiếu hầu hết các chất dinh dưững ử

Ỳ trồng cạn Đặc biệt là nguyên tố đa lượng cây trồng thường thiếu là N, p, K và

Nguyên tô vi lượng thường thiếu là B Cu Zn, Fe

- Từ các công thức cơ hán về chế phàm dinh dưỡng trong ttư liệu, qua khảo sát

và cày ở khu vực Hà Nội, đã tiến hành điều chỉnh một sô thành phán cần thiết và

1 ra 2 loại chế phẩm là dạng bột va lỏng Các chế phẩm này có ttáe dung loi với

ều loại cây trong chậu và ngoài vườn như chanh, ớt, cà chua, thuốc lá Chế phâm

Ìg lỏng cũng thể hiện tốt để nuôi cấy không đất Quy định sử dụng được ghi rõ trên

in cúa chế phẩm

- Chê phẩm dinh dưỡng cũng được ứng dung phun đại trà ỏ các khu vực vườn

1 Hà Nội như vườn hoa Hàng Khay

Tình hình kinnh phí của đề tài: 15.000.000

;>a quản lý

V và ghi rõ họ tên)

Chủ trì đề tài ( Kv và ghi rõ họ tên)

Trang 5

HÁO C Á O T Ó M T Ắ T H À N (Ỉ T lK N Íi ANH

Dr Van Huy Hai

Faculty o f Environment - Hanoi University o f Sciences

C oordinator:

Eng Nguyen Ngoc Hai

Hanoi Park Company

D irectives and C ontents sillily

Objectives

llie urbanizing and development, verdure, (Jccoralivc plants, flowers arc very

portant Those arc not only increasing urban beautiful but also improving

✓ironmcnl Thus, this projeet carried oui with the following detailed objects:

xpcrimenlalion study ol'nutricnl products supply to de manding OĨ plants in urban

ulrienl products can also apply to raise increasing yield capacity o f flowers and

er vegetable in suburb, rural areas

'intents

v c s l i g a t e p r o p e r t y o l l an d a n d w a t e r in I l a n o i in O l d e r U) c h o s c s u i t a b l e

nposilion ol nutrient products

sing biology indication and leal'diagnosis metho ds to evaluate slate nutrition and Jisorlcr, having suitable composition ol’ nutrient products

(périment nulricnl products wi 111 I’ivc-colour flowers,lemon tree, chili, potoles,

Trang 6

Almost o f trees have disorverly nutrition, they lack o f N, P, K, Mg and B, Cu, Zn,

e.

To adjust composition o f nutrition products to make two forms of this: flour and quid Those products have effect on all kind of trees such as lemon, chilli, potatoes,

i other hand, liquid product can use to grow o f plant without land

Nutrient products applied widerly in Hanoi park example Hang Khay park

i conlusion using nutrient products in the growth o f plants should he popular

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

1 LỜI M Ở Đ Ầ U 1

2 C Á C P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N c ú u 2

2.1 Phân tích mót sô đăc điểm của đất 2

2.2 Tlnrc nghiêm khảo sát chuẩn đoán hí cây trổng 2

2.3 Thực nghiệm chế phẩm dinh dưỡng trong chậu đất với các phương án thí nghiêm 2

3 KẾT Q U Ả N G H I Ê N c ú l ỉ 1

3.1 Mót số đăc điểm của đất ở khu virc Hà Nôi 1kết quả chuẩn đoán l á 3

3.2 Mỏt số đăc điểm về cây trổng ở Hà Nôi 8

3 2 1 Các củy trổng khu virc 1 là Nôi 8

3.2.2 Các kết quả về thử nghiêm chế phẩm dinh dưỡng : 10

3.2.21 Sư lưa chon chế phẩm dinh dưỡng 10

3.2.2.2 Tlurc nghiêm chế phẩm dinh dưỡng thể rắn 11

3.2.2.3 Thực nghiệm chế phẩm dinh dưỡng ở thể lỏng (dung dịch nuôi cây không đất) 12

4 KET LUAN 13

5 TAI LIEƯ THAM KHAO 14

6 NHÃN CHẾ PHẨM DINH DƯỠNG VÀ MÔT s ố ẢNH MINH HO A 16

Trang 8

a A O C A O

~7èn ¿Ti' ỉ (li:

Nghicn cứu ứng (lụng chê phám dinh dưỡng nhàm nâng cao khả năng sinh

lui nhiệm dí’ lùi TS Vãn Huy Hái

Khoa môi trường, uường Đại học KHTN - Hà Nội

Lòi tựa

Trong các năm 2002 và 2003 đề lài trên dược tiến hành Ngoài việc liếp lục ièm tra một số mẫu đất và nước, công lác nghiên cứu lập trung thử nghiêm các chê 'hám Ihíeh hợp Sự lựa chọn c h ế phẩm dinh dưỡng, ngoài những thực nghiệm Irong hậu, phun đại trà còn kết hợp với việc chuẩn đoán lá cây hơn cây cánh ử khu vực Hà lội

Những kốl quả Irình bày trong háo cáo này chủ yếu giới thiêu về hiệu quả cua

íc chế phẩm dinh dưỡng đã được điều c h ế cũng như các hiện pháp kích thích tâng

li ¡i nâng l'a hoa kốt quả của cây Irồng Đâ y cũng là vấn đề quan Irọng, hơi vì, các cây

>a và cây canh đương nhiên cần nhiều hoa qlia như quấì, đ à o Những kốl C|Lia về luẩn đoán là của cây Irồng ớ khu vực I là Nội hổ sung cho đánh giá về môi irưừng dáì

I qua dỏ cỏ thê diều chính lượng châì dinh dưỡng Hong chê phẩm cho hợp lý Có 2

ại chê phÁm đã được đưa ra: Một dạng ớ lliổ rắn (bón Irực liếp vào chậu cây hoặc )à trong nước lưới vào gốc cây) Mộl dạng thổ lỏng có thổ dùng đổ Irồng cây lông đất Ngoài ra, qua chuẩn đoán lá, các dung dịch dinh dưỡng, đặc hiệu cũng rực dưa ra nhằm khấc phục hiện lượng rối loạn dinh dưỡng của các cây Irồng ớ Hà

‘) i

1 Lời I 11Ở đầu

Trong quá phát trien đỏ lliị hoá thì cây xanh là, cây cánh, cây hoa có lầm quan

mg dặc biệt Các cây liồng này ở vườn hoa, đường phố, trong chậu vừa tăng vẻ đẹp thị, vừa cải tạo môi sinh Trước hốt có thể nói cây hoa, cây xanh ở mội sô khu vực

i thành Hà Nội còn ít, sư phát Inên kém, Irừ những cày hoa Hong vườn ưưm Hỏng

án hạn đô phục vụ ngày lõ, ngày Ici Việc này tôn nhiều công sức và cây irồnu có

ít lương kém, luổi tho nưắn.o • o

Trang 9

Đê’ nâng cao số lượng cũng như chất lượng cây hoa, cây cảnh thì việc hố xung các chất dinh dưỡng là cấn lliiốt Hơn nữa, cũng cần nhấn mạnh rằng đất ở khu vực 1 là Nội irong quá trình đô thị hoá bị xáo irộn nhiều, độ phì nhiêu thấp nên việc hổ xung whâì dinh dưỡng cho cây càng cần ihiôl.

Ó nhiều nước trôn thố giới, đặc hiệt là những nước công nghiộp phái Iriổn ihì

;hố phẩm dinh dưỡng đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi, kể cả việc phục vụ

;ho trồng rau màu ử ngoại vi thành phố Ch ế phẩm dinh dưỡng đã trứ thành thưưng

■»hám hán rộng rãi

Những kết quá nghiên cứu của tác giả (F Goehler 1969) đã được ứng dụng ộng rãi Tuy nhiên, do sự khác hiệl vồ đất, khí hậu, cây trồng nên việc sử dụng trực iốp chế phẩm này không qua nghiên cứu, kiểm tra là khó có thổ thực hiện được Hơn lừa những công thức đã công bò, do nhiều lí do có những vấn dề chưa rõ Ớ Việt Nam

íi việc nghiên cứu về vấn đề này hầu như chưa được đặl ra và do đó trên thi trường háu

hư chưa có ch ê'ph ẩm dinh dưỡng hoàn hao

Xuất phát lừ những vân dề nêu Irên, đề lài nghiên cứu đã dưực tiến hành với hy ọng nhân m ạnh tẩm quan trọng của vân dề này, đồng thời đóng góp thêm những hiểu iối VC c h ế phẩm dinh dưỡng cũng như thử nghiệm các c hế phẩm dinh dưỡng Irong lực lê đối với cây Irồng, với những mục liêu cu thể như sau:

- NghiC'11 cứu thử nghiệm các chê phẩm dinh dưỡng phù hợp với điều kiện đâì,

íớc cũng như khí hậu và cây Irổng ử Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu xanh, đẹp của ) ihị

- Các chê phẩm dinh dịờng cũng có ihè ứng dụng đổ nâng cao nâng xuấl hoa và

li màu ở khu vực ngoại thành, nông thôn

2 C á c p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n cứu

2.1 Phim lích inộl s ổ đục điểm của clấl

2.2 Thực nghiệm kháo sát chuẩn cloán lá rây trổng

2.3 Thực n^liiệm chê pììẩm dinh dicỡììg irotiỊỊ chậu đấl với cúc phương án tlú

Trang 10

- Nước máy

- Dung dịch nuôi cây

Các thí nghi ệm trên dược lặp lại 4 lần và liến hành trong nhiều năm

Cây trổng là cà chua, thuốc là, lúa, chanh

3 Kết quà nghiên cứu

3.1 Mõl sô dặc điểm của dứt â khu vực ỉỉcì Nội

Đất thuộc klìu vực nội thành Hà Nội là loại đất phù sa Sông Hông không dược )ồi đẳp hàng năm, về hìmh thái như sơ đồ 1 đã trinh bầy Đat có phan ừng trung tinh len kiềm yếu theo số liệu báng 2 và bang 3 Nguyên nhân cua hiện tượng trên phụ Ihiộc vào nguồn nước và sàn phầmpliù sa Nguồn mrớc sông, suối phía bác Việt Nam :ó độ xâm thực đến đá gốc tươi mà đá gốc chú yếu thành phần là phiến thạch sét ,cát 'à bột kêt giàu Ca và Mg N hưn g nguyên tổ kim loại kiêm fhô này tạo nên phản ứng rung tính ớ đât và nước ờ khu vực Hà Nội và các vùng hưởng lợi Trong điều kiện có ihiều chất dinh d ư ỡ n g dề hòa tan, nhưng một số nguyên tố dinh dưỡng khác như Mn,

;e và kè cá P0.| ' cùng có thể dễ bi kết tủa Hiện tượng này có thể hình dung qua sơ

¡o 1 vê hình thái lát cắt đất ờ khu vực (rường đại học Thủy Lợi Trong đó rõ nét nhất

I sự kết tủa Dioxit Mangan ( M 11O 2) là vệt ri màu nâu điển hình Nguyên nhân cùa iện tượng này là đất nguyên thổ cùa khu vực Hà Nội có phản ứng trung tính (độ h~7) Trong quá trình xây dựng và sứ dụng chít có sự pha trộn cùa các chất thai trong

ó có chứa một lượng đáng kể Ca C ũ n g từ lý do này động thái cùa pH ờ đất khu vực

ỉà Nội có chiều hướ ng gia tăng N h ữ n g chất dề kết tủa ờ độ Ph cao nh ư Mn, Fc và

ìc nguyên tố kim loại nặng Cr, Ccl, Pb, ỉ ỉg đỗ bị kết tủa

Các số liệu vê dặc điểm hóa học và hàm hrợng nguyên tố vi lượng dễ tiêu cùa

Ít ờ Xuân Đinh - T ừ Liêm Hà Nội, vùng đất nguyên thổ, đirợc trình bầy ở bảng 1 và ing 2 cũng cho thây một số dặc diếm đáng chú ý sau :

- Đất có phàn ứng chua yếu, độ pH dao động từ 5,7-6,8

- Dung tích hấp thụ catión ớ mức thấp (dao clộng từ 8,62-13,58 Iđl/IOOg) Hiện ợng này phù hợp với hàm lượng mùn cùn đất nghiên cứu kh ôn g cao, ngoại trừ mẫu2a Hàm lượng các nguyên tố vi lượng dề tiêu ở bảng 2 như Cu, Zn,Co ở mức thấp,

đáp ứng nhu cầu dinh d ư ỡ ng cùa cây trồng Cũ n g có thể giải thích đất ở khu vực

y trước đây trồng lúa ít bị ảnh hường của quá trình đô thị hóa, độ pH tương đổi

Ip Hơn nữa lượng Fe và Mn linh độim được chiết suất ở môi tnrờng MCI 0,2N ncn giá trị cao

Trang 11

Tầng tích luỹ Fc & B ( mầu xám xanh

4

Trang 12

Bảng 1: Đặc (liem hoá học của (lát khu vực đô thị Hà Nội

(Xuân Đinh - Từ Liêm )

Bàng số liệu 3 cho thấy một số tính chất cùa đất của vườn hoa Hàng Khay khu

rc Hà N ội.Trong đó đáng chú ý là độ pi I ở mức trung bình đến kiềm yếu Giai thích

ộn tượng này như đã nói ở trên Bèn cạnh dó hàm lượng mùn ở mức thấp (1,80%)

guyên nhân của hàm lựơng mùn ớ mức tliâp có thế giải thích do quá trình canil tác 'ồng hoa theo mùa vụ; khi hết vụ, hoa được nhổ đi, kh ô ng có sự hoàn trả chất hữu

Trang 13

ơ và cũng không có sự hoan trà chất dinh d ư ỡn g cho cây trồng) Đây là vấn dề dáng

ý về chế độ dinh dưỡ n g đôi VỚI cây hoa ngầu ngày ờ khu vực công viên

Bang 3: Một số tính chất đất ỏ vườn hon Ilàn g K hay

Kết qua phân tích đất lấy ớ độ sâu dưới lớp nước thuộc hô Ba Ma u dược trình

ầy ơ bang 4 Tro ng dó đá n g CỈ1Ú ý là giá trị pH ờ mức kiềm yếu Tro ng số 6 mẫu hân tích pH(i 120) dao động tù' 7 5 - 8 1, pH(Kci) dao động ở m ứ c từ 6 ,1-7,2 Kel quà hàn tích giá trị đô pH này cũng phân nào phù hợp VỚI kết quả phân tích đât ớ khu

ực vườn hoa Hàng Khay và một lẩn nữa có thê khăng đinh đất thuộc khu vực đô tlìi

à Nội có phán ứng trung tính đến kiêm yếu.Hiện tượng này cũn g được phán ánh qua lững thông số có lien quan

Iỉảng 4: Tính chát lioá học của đ ất hồ lỉảy M au

Độ sâu 200cm so vói m ặt nướcN„ PII ' LÊ ‘

Cũng từ báng 4 có thể thầy lượng / \ r ' trao dôi gần như bằng O.VÌ Pli ư mức

mg tính đến kiềm yếu, AI dễ bị kết tua ơ dạng A I ( O H ) i Hiện tượng này dược nhiều

; già giái tliícii(Pagel,1981 ; Văn Huy l iai, 1983,1986).s ố liệu này cũng lien quan

6

Trang 14

en những dặc điểm về mặt hình thái ớ sơ đồ I nêu trên Bảng số liệu về dặc điếm ước ơ gần các klui tiêu nức thái ớ quận Đống Đa cũng minh họa them về nhận xét

ày Trong dỏ dáng chú ý là nguồn gốc các nguyên tố kim loại nặng có khá năng gây

ộc n hi r:C r, P b ,N i, C u ,C d, H g ở mức thấp ít có khả năng gây độc nguyên nhân như

ã nêu ớ trên, clất và nước có phan ứng trung tính đến kiềm yếu các nguyên tố kim tại nặng dễ kết tùa Lượng nguyên tố lim loại n ặn g dễ hòa tan trong đât không nhiêu

ly nhiên cũng cầu chú ý lượng nguyên tố kim loại nặng ở dạng tạo phức trong đât và

ác phần tử huyen pluì trong nước

Bảng 5: T ính chất hoa học của nước ỏ hồ Bảy M ẫu

Ghi chú: hl -ỳ hoà lan

Báng 5 cho l lìâ'y một số lính chất 111 rức của hồ Bảy mẫu Từ đó cỏ thổ rííl ra Iĩiột nhận XÓI sau:

7

Trang 15

- Nước có phan ứng kiổm yêu đôn kiổm Nguy ên nhân của hiện lượng này la_rớc Ui ái sinh hoạt ngày càng chứa nhiều kation kim loại kiềm Đổng thời qua dó 'ing cỏ lliê’ lliấy dưới áp lực nhân sinh châì lượng nước hổ Hà Nội biên đổi theo chiéu.rớng xấu Lượng các kation kim loại kiềm và kiềm thổ cao.

- Trong điều kiện phản ứng của nước nói Iron, đương nhiêm lượng Fe, AI và Mn

ló hoà tan Irong nước và sẽ kết tủa ở các dạng Hydroxit kể cả các nguyên lố kim loại ing như Cd Pb, Hg cũng dễ kết lúa

Từ các kết quả nghiên cứu vồ đấl cũng như m ột số mẫu nước một số khu vực

à Nội có the đi (Jen mộl sô nhận xét chung sau đây:

idland, 1973), đất khu vực Hà Nội (J() nguồn gốc phù sa thuộc hệthống sông I íồng

i phán ứng trung lính Các nguyên tố như Fe, Mn, AI tuy có nhiều trong thố rắn của

ìì nhưng khó hoà tan và khỏ có thổ gây độc cho cây trồng Ngược lại, trong diều kiện

> các nguyên lố này dỗ kêì tủa và dẫn đốn hiện lượng thiếu cây Irổng Các thí

;hiệm về hỏn Mn, M o 0 42' cho cây trồng (Văn Huy Hải, 1977, 1983) cũng đã kliiinu nil một phần vổ vấn đề này

- Trong quá Irình đô thị hoá, đất trong nội thành (khu công viên, vườn hoa lừng phố) bị xáo trộn nên tính chất đất sẽ hiến đổi theo chiều hướng xấu đối với cAy

mg I [ơn nữa việc trồng hoa llieo thời vụ không có sự hoàn lia chấl hữu CƯ cho đất, lóng cỏ sự hổ xung châì dinh dưỡng (trừ vườn có ớ quảng trường Ba Đình) liên dái

độ phì nhiêu ihấp, nghèo mùn, nghèo chất dinh dưỡng

- Nếu không có hiện pháp bổ xung cliấl dinh dưỡng hợp lý ihì khó có thổ có

ực cây xanh cây hoa đường phố, công viên dẹp Việc (lem cây hoa từ vườn ươm ra tng Iron công viên đường phố chí m ang tính chất tức ihời phục vụ ngày lễ, Tel và lổn icu công sức

- Với đặc diêm cua đất như tiên illI lây đấl đó Irồng cây Irong chậu cũng SC có

n đề

- Như vậy, việc bổ xung châì dinh dưỡng cho cây theo đặc điểm của đất là cẩn

ốl và cỏ ý nghĩa quan trọng và đây là những điếm dựa để lựa chọn công ihức chê

ẩm dinh dưỡng cho thích hợp

Các kốl quả nghiên cứu vồ chuẩn đoán lá và chí thị sinh học sẽ minh hoạ thêm vân đổ dinh dưỡng của đất

3.2 Mộl sô dặc điếm vé rây Irồniị à Hù Nội và kết (¡lid chuẩn doúìi lú

3.2 ỉ ■ Các cây Ịrồng à klni VƯC 1 ỉ à Nôi

Trang 16

Các cây trổng ở Hà Nội bao gồm cây xanh lâu năm, cây cảnh các loại đào,

uất các cây hoa thời vụ được Irồng trong các vườn ươm và sau đó dem trồng ở các

hu vực công viên thành phô như : Hoa m ào gà, hoa ngũ sắc vàng, hoa cúc các loại

úc cáy hoa Irồng trong các công viên nhằ m phục vụ ngày lỗ ngày lết, tuổi thọ ngắn,

hải trồng nhiều lấn, tốn nhiều công sức Do dó, việc cung cấp châl dinh dưỡng cho

ây hoa Irong vườn ươm cũng nlnr cho cây mới trồng là cấn lliiốl

KỐL quá khái) sál các loại cây trồng ớ khu vực Hà Nội trong một số năm qua

I) thổ rút ra nhận xét trôn các lình vực sau:

a Cây Irồng bị tổn lhương hởi không khí hị ô nhiễm bẩn về bụi và khí thải

ông nghiệp, xc cộ Hiện lượng này còn được gọi là sương muối đường phố

Hiện lượng này cỏ thổ pluít hiện qua lá và dính sinh trưởng của cây trồng ở hầu

ốt các đường phô chính và các cổng viên gần đương phố chính Miện tượng này có

1C thấy rõ nét ở khu vực đường Nguyễn Trãi và khu vực khuôn viên của trường Đại

ọc Khoa học tự nhiên Hà Nội Lá các loại cây như : Thanh táo, vạn niên thành có

làu hạc bóng dạng kim loại, Trước hốt là do các khí thài như s o , SìF4 bụi của hợp

hât chì, Photooxidanl (O,, PAN) và các hụi Các khí và bụi này có nguồn gốc lừ các

hà máy phụ cận và khí thải lừ mạt độ xc cộ dày đặc

Ngoài hiện tượng Chlorose (hạc lá) còn phát hiện nhiều trường hợp Nekrose

á chốt khô lừng đố m - tiống quốc lố) và có ihổ thấy ở nhiều loại cây, đặc hiệt là cây

lo hản như vạn niên thanh Cây lùng ở vườn trường ( Đ H -K H T N ) phía ngoài đầu lá

1 đính sinh Irưởng chối nhiều Cây Irồng ớ khuôn viên phía Irong trường hiện lượng

ìy xuất hiện ít, hởi vì lác động cúa sương muối đường phố ít Nếu quan sát cây trồng

các đường phô và kill! vực công viên gần đường phô mà có mật độ xe đông cũng

lát hiện ra hiện lượng lương lự như vậy Hiện tượng này cũng đã đưực Sehubcrl

985), Maniield (1976), Dasster và Borll/, (1982) phát hiện ở cây trồng thuộc các

ành phố lớn ở Châu Âu

Không khí hị ô nhiễm, lá cây bị lổn thương, đương nhiên sự sinh irưởng sẽ

lông hình lliường, chưa nói đến đất ử khu vực lliành phố bị xáo trộn nhiều, độ phì

ấp, nghèo châì dinh dưỡng các kết quả chuẩn đoán lá cây trồng sau đây có thố’ minh

>a VC vấn đề này

b Sư rối loạn dinh dưỡng cây Irồng (V khu vực Hà Nội

thây cây trổng đây, ngoài lổn thương do không khí bị nhiễm hân, còn lliổ hiện rõ

:t do thiếu một số nguyên lô dinh dư ỡ n ‘4 sau đây:

* Trước hốt cỏ thổ nói cây Irồng, dặc biệt là cây trồng ngắn ngày klui vực rừng phô và các công viên ớ 1 là Nội phái Iriến cằn cỗi và thiếu hầu hối các nguyên tô

9

Trang 17

lili dưỡng cần lliiốl kế ca đa và vi lượng Trừ các cây hoa đcm từ các vườn ưưm dcm trồng đổ phục vụ ngày lõ và ngày tel (chu trình sử dụng khoảng 1 tháng) Kê Cii lững cây này vẫn phát triổn clnra hình thường.

V é các niỊỉtyên lô 'đa lượng:

Ớ klui vực nội thành, cây trồng hiểu hiện rõ nót ihiốu N, K và Mg Cây trồng lá

ng nhạt, đặc hiệt là cây ngắn ngày (thiếu N) mà nguyên nhân do đất nghèo mùn

j m phần kết quá phán lích đất) Cây trồng lá vàng sáng loang lỗ (ở cây là to han) do

cu Mg và cây Irồng hị cháy riềm là do thiếu Kali Tuy nhiên cũng không thê nói

y trồng ở đây đú p, hơi vì các cây nhạy cam với p ít trồng ở nội thành Hà Nội

ng, cũng có thê thây qua các cây hoa dài ngày về vấn đề này Hoa ít, dáng hoa dị

ng, quả lì rụng sớm Những vấn đề trên là nguyên nhân đường, vườn Hà Nội (Irừ

ừn trồng hoa ngoại thành làm Ihưưng phàm) khó trỏng hoa và lì hoa

v ể nguyên tố vi lượng.

* Điển hình là sự ihiốu Bo Cùng với ihiốu p, ỏ nhiễm khỏng khí như nèu ớ

n, đính sinh trưởng của cây trồng, lá non vàng dễ chết, hoa ít qua dễ rụng (cây inh, ớt canil)

* Cây trồng cũng có biểu hiện thiếu Cu, đặc biệt là ở cây cảnh Sự thiếu Cu

II hiện qua màu lá xanh bẩn, cây càn, trạng ihái biểu hiện héo, mặc dù được lưới

ÏC

* 7,11 cũng có hiểu hiện lliiốu ở cây Irồng (cịliât, chanh) Bien hiện là qua, nhỏ nàn vàng sáng loang lỗ

* Do đất ở khu vực Hà Nội cỏ phản ứng trung tính nên cây Irồng cũng có biếu

n thiếu sắt Lá non vàng chanh (ở cây chanh, bưởi, thanh táo) Cây cỏ lá tre ờ quang /ng Ba Đình do được bón NPK và lưới nước đều nên có biêu hiện thiốu Fe, dặc hiệl

au m ù a mưa Miện lượng lá non vàng chanh cũng thường thấy ớ các cây cảnh lâu

1.

Hiện tượng rối loạn dinh dưỡng nêu nên có thổ thấy ử nhiều khu vực trổng cây

Mà Nội Kôt quá này lliu tliập qua kháo sát nhiều năm và so với ánh chuẩn cúa gmann (1986) cũng như kinh ng hi ệm của lác giả Đày cũng là cơ sở để điều chính ili phẩn dinh dưỡng phù hợp với thực lố của môi trường đất cây ở Hà Nội Các kết chuấn đoán lá cây ớ klni vực phụ cận Hà Nội cúa Kim Văn Chinh (2ÜU3) vá ử vực thành phô cua Trần Việi Đức (2003) cũng cho thấy những hiện tượng tương tư klioá luận lốt nghiệp đại học)

3.2.2 Các kcì citiá về Ihử nụhicm chê phám clinlì dưỡng

3 2 2 1 Sư lựa chọn chê pliíím dinh clưững

10

Trang 18

Các c h ế phẩm dinh dưỡng dạng rắn đổ trồng cây có đất và ở dạng dung dịch trồng cây không đãì ở mộl số IUÍỎC có thể lìm thấy ớ các tư liệu của Gochler

)M). Các chê phẩm hoặc phân bón ở dạng rắn có đầy dú chái dinh dưỡng đa và vi íng như: Wollen, Bkaplìos, Wopil, Pikaphos thường được sử dụng ở nước Đức Tuy iên việc tính toán và điều chính thành phần đặc hiệt là các nguyên tố vi lượng cần [ hợp với thực lố cây trồng (Thí dụ: qua chuẩn đoán lá đã trình bày ử trên) VC chế

ấm ớ dạng dung dịch, các lác giá Gcissler (từ Gochlcr, 1969) cũng đã công bô và có

• sử dụng đối với cây cánh, cây rau, đặc hiệt là cà chua, dưa chuột Kốl quá cho lliây

Ig suất cây Uổng cao không kém uổ n g Irên đấl

Sử dụng các dung dịch riêng lẻ theo nồng độ thích hợp để khắc phục hiện íng rối loạn dinh dưỡng cũng đã được Bergmann (1969) phố biến và dã có kêl qua trong sán xuâì cây trổng

Tuy nhiên, như những kốl quá kháo sát thực lố ở Hà Nội cũng như ở mộl số địa /ưng của Việt Nam thì việc hổ sung mội số nguyên tố vi lượng m à trong đấl ít là

I Ihiôì.

Một số ng uyê n tố vi lượng này phun qua lá hoặc bón trực tiếp vào đất đã được nghiệm đối với cây lúa (Văn Huy Hải, 1977; Văn Huy Hải, 1983)

3.2.2.2 Thực nghiệm các c h ế phẩm dinh dưỡng ở thổ rắn

Dựa trên nền thí nghiệm với nhiều phương án các loại đất và lặp lại nhiều năm với cây lúa (Văn Huy Hải, 1986) ở điều kiện đất ôn đới, công thức nền thí nghiệm ilíìy được lựa chọn đổ phù hợp với dieu kiện đâì của Việi Nam

Chậu thí nghiệm: chứa 6 kg đất, được điều chỉnh đổ đất có độ pH là 6.5

* CởniỊ iliứr nén:

N: 1 g N ở dang (NH4).,S04, bón 2 lần, irưức và sau khi trồng cây

P: 545 mg ử dạng K H 2PO,

K: 1245 mg K ử dang K H ,P O , và K,SO.,

Các chất hổ sung để kích thích sinh lrương, ra hoa, kết quả

Các nguyên lồ Bo, Mo, Mil, Fe, Cu lượng bổ sung phụ ihuộc vào loại cây

Ngày đăng: 19/03/2015, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Đặc  (liem  hoá  học  của  (lát  khu  vực  đô  thị  Hà  Nội - Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm dinh dưỡng nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng và nở hoa của cây trồng ở khu vực công viên Hà Nội
ng 1: Đặc (liem hoá học của (lát khu vực đô thị Hà Nội (Trang 12)
Bảng  2:  H à m   lượng  một  sô  nguycn  tố vi  lượng  dễ tiêu  của  đất  khu  vực  đò  thị  Ilà  Nội - Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm dinh dưỡng nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng và nở hoa của cây trồng ở khu vực công viên Hà Nội
ng 2: H à m lượng một sô nguycn tố vi lượng dễ tiêu của đất khu vực đò thị Ilà Nội (Trang 12)
Bảng  5:  T ính  chất  hoa  học  của  nước  ỏ  hồ  Bảy  M ẫu - Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm dinh dưỡng nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng và nở hoa của cây trồng ở khu vực công viên Hà Nội
ng 5: T ính chất hoa học của nước ỏ hồ Bảy M ẫu (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm