1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt

29 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 14,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp công trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội và duy trì dòng chảy môi trường trên lưu vực sông.... Các biện pháp phi công trình bảo đảm nguồn n

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIÊT NAM

TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN

Chủ nhiệm đề tài nhánh: TS.Trần Hồng Thái

THUỘC ĐÈ TÀI:

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ THÓNG SÔNG HÒNG - THẢI BÌNH VÀ ĐÈ XUÁT CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CÀU PHÁT TRIẺN BÈN

VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Hà Nội, năm 2010

Trang 2

B ộ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

ĐÈ XU Ấ T CÁC GIẢI PHÁP DUY TR Ì DÒ NG CHẢY

MỒI T R Ư Ờ N G PHÙ HỢP VỚI CÁC Y Ê U CẦU PH Á T

TR IỂ N BỀN VỮNG TÀI N G UY ÊN

THUỘC ĐÈ TÀI:

NGHIÊN CỬ U XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY M Ô I TRƯ ỜN G CỦA HỆỆ THỐNG SÔNG H Ồ N G - TH Á I BÌNH VÀ ĐÈ XUÁT CÁC GIẢI PH Ắ PDUY T R Ì DÒNG CHẢY M Ô I TRƯỜNG PHÙ H Ợ P V ỚI CÁC YÊU CẦUƯ u

PH Á T T R IẺ N BÈN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

CHỦ N H IỆ M ĐỀ TÀI NHÁNH CHỦ N H IỆM ĐỀ TÀI

C ơ QUAN CHỦ T R Ì ĐÈ TÀI

^ = G J Á M ĐỐC VIỆN

Hà Nội, năm 2010

Trang 3

MỤC LỤC

I Các biện pháp công trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội và duy trì dòng chảy môi trường trên lưu vực sông 4

1.1 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2010 4

1.2 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2020 4

II Các biện pháp phi công trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và duy trì dòng chảy môi trường 8

II 1 X â y dự n g k h u n g th ể ch ế quản lý, kiểm soát ô nhiễm và các nguồn th ả i 8

II.2 Đ ánh g iá tác đ ộ n g m ôi trường - biện p h á p quan trọng đê kiêm soát ô nhiêm 8 II 3 Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước - công cụ giảm sát hữu hiệu 9

II 4 Điều tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm 10

II 5 Áp dụng các biện pháp kinh t ế 11

11.6 X â y d ự n g n gu ồ n lực và năng lự c 12

II 7 Đầu tư tài chỉnh cho việc quản lý ô nhiễm, cho phát triển và áp dụng công nghệ s ạ c h 13

II 8 Quan trắc tài ngicyên nước 13

II 9 S ự tham g ia của cộng đồng trong kiểm soát ô n h iễm 15

II 10 Thực hiện các biện pháp công trình khắc phục ô nhiễm 15

III Giải pháp về thể chế 15

III 1 G iới thiệu kh á i qu át về trách nhiệm hiện nay theo q u y đ ịnh của các văn bản quy phạm pháp luật trong bảo đảm dòng chảy môi trường 15

III 2 Trách nhiệm bảo đảm duy trì nguồn nước ở hạ lưu thống sông Hồng - sông Thái Bình trong vận hành các hồ chứa thượng lưu 21

III 3 Phân tích, đánh giá chung về những ưu điểm và tằn tại, bất cập trong phân cô n g vờ q u y định trách nhiệm bảo đảm dòng chảy m ôi trư ờ n g 26

2

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1: Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm nhu cầu sử dụng và ì duy trì dòng chảy môi trường vào các tháng kiệt nhất trong năm (tháng I, II, III) i 5 5Bảng 2: Tổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các công trình thủy điện nhỏ hiện 1 đang hoạt động) của lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình 5 5 5Bảng 3: Các công trình thủy điện đự kiến xây dựng trên lưu vực sông Hồng - sông

rhái Bình có nhiệm vụ bổ sung nước cho hạ d u 7 7 7

Bảng 4: Tình trạng cấp phép ở các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy 10 0 10Bảng 5: Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định sổ 64 trên lưuni ưuVực sông Nhuệ - Đ áy 11 1 11

3 5 3

Trang 5

I Các biện pháp công trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát triền kinh

tế - xã hội và duy trì dòng chảy môi trường trên lưu vực sông

L I Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2010

Trên lưu vực sông Hồng-Thái Bình một hệ thống lớn các hồ chứa lớn sẽ được xây dựng trong giai đoạn 2 0 1 0 giúp làm tăng khả năng trữ nước khá lớn để tạo dung tích điều tiết bổ sung từ khoảng 6 tỉ m3 nước năm 2007 lên 12 tỉ m3 năm 2010 Hệ thống các hồ chứa lớn đã được xem xét nghiên cứu trong giai đoạn này bao gôm:

• Trên sông Đà: Ngoài hồ Hoà Bình đã xây dựng, hiện đang thi công xây dựrg vàsắp hoàn thành trong vài năm tới các công trình hồ chứa Sơn La, Bản Chát, Nậm Chiến, Huổi Quảng Đây là những hồ chứa ngoài nhiệm vụ phát điện con có nhiệm

vụ đặc biệt quan trọng là điều tiết cắt lũ cho hạ du sông Hồng - sông Thái Bình (nhất là công trình hồ chứa Sơn La) và phối hợp cùng các hồ khác bổ sung mộtlượng nước đáng kể vào mùa kiệt cho các hồ ở hạ lưu và cho hạ lưu sông Hông,sông Thái Bình để thỏa mãn về cơ bản việc duy ưì dòng chảy môi trường và câp nước cho các nhu cầu khác

• Trên sông cầu và sông Thương: Đã có các hồ chứa cấp nước tưới và sinh hoạt như

hồ Núi Cốc Trên sông Công và cấm Sơn trên sông Hoá (Thương)

1.2 Phương án hồ chứa cho giai đoạn 2020

Như trên đã phân tích, đánh giá, lượng nước thiếu cần có biện pháp công trình

để bổ sung, nhất là vào mùa kiệt ở giai đoạn đến năm 2 0 2 0, là khá lớn mặc dù đã thực hiện nhiều biện pháp công trình và phi công trình khác để phát triển nguồn nước trên lưu vực Ngoài các hồ chứa dự kiến xâý dựng cho giai đoạn năm 2010, trên hệ thông sông Hồng - sông Thái Bình cần thiết xây dựng thêm một sổ hồ chứa lớn khác để bảo đảm tạo một nguồn bổ sung khoảng 18 tỉ m3

• Trên sông Đà: Hoàn thành hồ chứa Sơn La và xây dựng thêm hồ chứa Lai châu,

Na Le

• Trên sông Lô - Gâm: Xây dựng thêm công trình hồ chứa Bảo Lạc, Bắc Mê

• Trên sông cầu, Luc Nam: Xây dựng hồ chứa Vân Lăng (s.cầu), Nà Lạnh

• Trên sông Đáy: Xây dựng hồ chứa Hưng Thi

4

Trang 6

Dung tích điều tiết bổ sung nhằm đáp ứng duy trì đầu nước tối thiểu để cácíc;ác công trình lấy nước trên dòng chính (trạm bơm và cổng tự chảy) phát huy khả năngig ng đàm bảo lấy đủ nước trong suốt mùa khô với mức đảm bảo 75%, đồng thời phải bào io tảo đảm yêu cầu quan trọng bậc nhất là duy trì dòng chảy môi trường, giao thông thuỷ,ỷ,uỷ, đẩy mặn Với các công trình nêu trên, lượng nước được bổ sung trong mùa kiệt với liruruiru lượng thích hợp cho từng thời kỳ như ở bảng 14.

Căn cứ vào những kết quả nghiên cửu quy hoạch thủy lợi của lưu vực qua cácác;ác giai đoạn kết hợp với quy hoạch của ngành điện có thể tổng hợp tiềm năng thủy điệnBniện (không tính các công trình thủy điện nhỏ) của lưu vực sông Hồng - sông Thái Bìnhihinh bảng 15 dưới đây Các hồ chứa thủy điện là giải pháp quan trọng để trữ nước trên lưuruiru vực và bảo đảm duy trì DCMT trong mùa kiệt

Bảng 1: Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm

nhu cầu sử dụng và duy trì dòng chảy môi trường vào các tháng kiệt nhất trong năm t n

Bảng 2: Tổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các công trình thủy điện nhỏ hiện n ện

đang hoạt động) của lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình

Trang 7

TT Công trình Không kể đển thủy điện nhỏ hiện có

Trang 8

lưu vực sông Trong nhiều nghiên cứu gần đây của các Bộ, ngành, còn kiến nghị xây y

dựng thêm một số công trình hồ chứa khác như: trên lưu vực sông Gẫm, nhánh Nho o

Quế: là hồ chứa Nho Quế 1, Nho Quế 2 và Nho Quế 3; trên sông Lô như Bắc Quang, Thác Cái; trên sông cầu: c ổ Rồng, Vân Lăng, Lăng Hít

Bảng 3: Các công trình thủy điện dự kiến xây dựng trên lưu vực sông Hồng - sông _ _ Thái Binh cỏ nhiệm vụ bồ sung nước cho hạ du _

MW

NđbMW

E tính toánán 106kWli h

7 7

Trang 9

TT Hạng mục Nlm thiêt kê

MW

NđbMW

II Các biện pháp phi công trình bảo đảm nguồn nước cho các nhu cầu phát trien kinh tế - xã hội và duy trì dòng chảy môi trường

/ / / Xây dựng khung thể chế quản lý, kiểm soát ô nhiễm và các nguồn thải

Các tỉnh đều có Sở TN&MT, một số địa phương có các Trung tâm Quan trắc Môi trường Đây là những cơ quan quản lý quan trọng để xây dựng, hoàn thiện và thực hiện

hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và khắc phục ô nhiễm nguồn nước Với những lưu vực sông có điểm “nóng” về ô nhiễm nguồn nước đã thành lập ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông, như trên lưu vực sông cầu, sông Nhuệ - Đáy Thủ tướng Chính phủ đã quyết định các Chương trình, đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông cầu, sông Nhuệ - Đáy Chính phủ và các Bộ ngành liên quan đang chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án này ở các địa phương

Năm 2007-2010, UB Bảo vệ môi trường lưu vực sông đã xây dựng các Chương trình phối hợp hành động kiểm soát ô nhiễm nguồn nước; thành lập các nhóm công tác

để xáy dựng và hoàn thiện đề án tổng thể bảo vệ môi trường trong lưu vực sông, tô chức thực hiện các đề án

II.2 Đảnh giá tác động môi trường - biện pháp quan trọng để kiểm soát ô nhiễm

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong đó đặc biệt quan trọng là tác độngcủa các dự án đến tài nguyên nước, cả số lượng và chất lượng có ý nghĩa quan trọng

8

Trang 10

trong quản lý, giám sát ô nhiễm nguồn nước các lưu vực sông Theo quy đinh, Đ l M M được thực hiện có hệ thống đổi với các dự án ở mọi ngành nghê, từ câp trung ưong đén ên địa phương Báo cáo ĐTM được Bộ TN&MT phê duyệt hoặc ủy quyên cho các Sở đialịa phương xem xét Trách nhiệm ĐTM được giao cho câp tỉnh dựa trên nghị đụthnh 143/2004, ngoài ra còn có các thông tư, hướng dẫn đê hô trợ soạn thảo và tham đụihnh ĐTM cho nhiều ngành nghề khác nhau, cho khu công nghiệp, khu vực đô thị Benên cạnh đó còn có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

Số báo cáo ĐTM và bản đăng ký đạt tiêu chuân môi trường được chap thuạnận tăng nhiều trong vòng 10 năm qua Tuy nhiên, chưa có sô liệu báo cáo nào đưa ra ve vê

số lượng báo cáo ĐTM đã được phê duyệt ở từng địa phương

Trên toàn quốc trong giai đoạn 1994-2004 có khoảng 27.000 bao cao ĐTMM được thẩm định và phê duyệt, trong đó 800 báo cáo được thâm định ở câp trung ươngng còn lại hơn 26.000 báo cáo tại cấp tỉnh, trong đó có hàng ngàn báo cáo Đ TM cua cacác

dự án trên lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, nhât là trên lưu vực sông Cau va sôngig Nhuệ - Đáy

Tuy nhiên, số báo cáo ĐTM đã thẩm định và bản đăng ký chât lượng môi trương coion quá thấp so với số dự án và con số này cũng còn rât chênh lệch ở các tỉnh/thành Cáíác hoạt động kiểm tra sau khi phê duyệt báo cáo ĐTM còn yêu kém, nhiêu dự án đã đượíợc phê duyệt nhưng không được thực hiện đúng theo cam kêt đã đưa ra Nhìn chung, hoạtạt động kiểm tra ĐTM còn ít được chủ dự án cũng như cơ quan chức năng quan tamm Công tác tham vấn cộng đồng trong quy trinh ĐTM còn rât hạn chê

II.3 Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước - công cụ giảm sát hữu hiệu

Luật tài nguyên nước hiện hành đã quy định rõ ràng về việc xả nước thải r rasông, hồ nói riêng và nguồn nước nói chung phải xin phép, nhưng việc tnen khai thựực hiện trong thực tế còn chậm Ở cấp quốc gia, Nghị định 149/2004/ND-CP quy đmnh cấp phép cho khai thác và sử dụng tài nguyên nước cũng như câp phép xa nươc thaai vào nguồn nước Bộ TN&MT đã ban hành thông tư số 02/2005/TT-BTNMT hướnng dẫn thi hành Nghị định 149 ở cấp địa phương, các tỉnh trong lưu vực đã triển khaai công tác cấp phép xả nước thải vào nguồn nước, nhưng so với sô lượng thực tê các ccơ

sở xả thải phải xin phép thì còn quá ít, chưa đáp ứng yêu câu kiêm soát các nguôn gâây

ô nhiễm và giám sát ô nhiễm nguồn nước trên các dòng sông

9

Trang 11

Cap trung U'cmu trung Cấp

ươn I!

Câp địa phương

C , Á âp trung ương Hòa Bình (một phần)

11.4 Điều tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm

Biện pháp điêu tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm cho phép tổng hợp được các tổ chức,

cả nhân xả thải trên lưu vực và trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật củacác cơ sở xả thải Cũng trên cơ sở đó, có thể lập danh sách các điểm “đen” về ô nhiễm,các cơ sở gây ô nhiêm nghiêm trọng để có biện pháp xử lý cần thiết Xử lý các cơ sở

xả thải gây ô nhiêm nghiêm trọng là biện pháp đặc biệt quan trọng và rất hiệu quả đểcứu các đoạn sông, dòng sông “chết” vì quá ô nhiễm Ví dụ trên lưu vực sông Nhuệ -Đáy đã thông kê được 42 nhà máy gây ô nhiễm nghiêm trọng và được liệt kê trongQuyêt định 64 của Chính phủ buộc phải có kể hoạch di chuyển triệt để Đến nay, có 14(33%) hiện đã có biện pháp xử lý ô nhiễm theo Quyết định 64, 19 cơ sở khác đang xâydựng kê hoạch giải quyết tình trạng gây ô nhiễm Tuy nhiên, nhìn chung trên toàn lưuvực sông Hông — sông Thái Bình, do nhiều lý do khác nhau, đa số các cơ sở gây ônhiêm nghiêm trọng chưa thực hiện nghiêm chinh Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về di chuyển hoặc khắc phục ô nhiễm

Việc thanh tra, kiểm tra các khu công nghiệp, thương mại và làng nghề gây ô nhiêm cũng rât quan trọng Mục đích của cuộc điều tra, thanh tra, kiểm tra là xác định nguôn thải gây ô nhiêm môi trường, những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, cũng như những cơ sở sản xuât thân thiện với môi trường Trong số 141 cở sở, khu công nghiệp

10

Trang 12

và tổ hựp công nghiệp với rủi ro ô nhiễm cao được kiêm tra, tông nươc thai xa ra la la 28.500 m3/ngày, 119 cơ sở (84,4%) xả thải trực tiếp xuống sông N huệ/Đãy, 75 (48%) ó)

cơ sở xử lý nước thải (13.700 nvVngày), nhưng chỉ có 11 cơ sở (3.185 m 3/mgảy) có hệ lệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn Cuộc điều ưa giúp phát hiện ra những cơ s ơ VI phạm m nghiêm trọng Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước và bị xư phạt Nhưng cơ :ơ

sở này cũng được phân loại và liệt kê thông báo trên các phương tiẹn thong tin đại ạichủng để nhân dân giám sát

Bảng 5: Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyet đinh so 64 tren lưu ru

vực sông Nhuệ - Đáy

T>" u

Tỉnh

■ Hòa Bình

Số cơ sở

-*•

fillToàn 1 tỉnh6

theo quyết

_ 1

-x ử lý 0

-1 đanQ tiến hành giải pháp

Hà Tây 10 9 3 5 đang tiến hành gíái pnâp ; 1 pna

sàn

Hà Nội 16 14 6 8 đan p tiền hành giài pháp _

n p A

Tông

cộng

II 5 Áp dụng các biện pháp kinh tể

Chính phủ đã xác định rõ vai trò quan trọng của biện pháp kinh tế trong bào vvệ môi trường nói chung và kiểm soát ô nhiễm nguôn nước nói riêng Các Nghị đựứi cuua Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và tàài nguyên nước đã phát huy tác dụng tốt trong kiêm soát ô nhiêm thong qua xư ly cac V I

phạm về xả nước thải vào nguồn nước hoặc ra môi trường Biẹn pháp xư phạt các hannh

vi vi phạm pháp luật đã giúp hạn chế hoặc khăc phục ô nhiem moi trương do nưoơc thải, sử dụng nước sạch một cách kinh tế và tạo nguôn cho Quy Bao vẹ moi trương cđebảo vệ môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường

Nhiều địa phương trên lưu vực còn ban hành những văn bản quy định về xxử phạt vi phạm hành chính, mức phí cụ thể để bảo vệ môi trương qua phi nươc thai (đo thị, phí cung cấp nước sạch một cách cụ thê phù hợp VỚI viẹc kiem soat 0 nhiem ơtừng địa phương

11

Trang 13

/ Tai chlnỉl pỉlỗl hợp với Bộ TN&MT quy định mức phí cho từng loại chất

gày ô nhiễm trong nưác thải công nghiệp và phạm vi xù phạt xả thải công nghiệp

gí sach Trung ương thu 50% thu nhập cộng thêm vốn vận hành của Quỹ bảo

vẹ M.Ô1 trường Việt Nam theo Quyết định 82/2002 của Thủ tướng Chỉnh phủ Cơ quan

chức năng địa phưomg thu 50o/o để sử dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường, dự án

đau tư mơi, công rãnh, nạo vét sông, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống cống rãnh tại địa

phươmg

ca° m01 trươnê quôc gia cho thấy, nhìn chung, khoảng 90% phí thu được

la tư nươc thải đô thị, chỉ có 10% phí thu được là từ nguồn công nghiệp Tuy nhiên,

mức phí thu được thấp han nhiều so với thực tế xả thải

^ y c ẹ m01 trưcmê cung câp tài chính cho bảo vệ môi trường toàn quốc (phi lợi

nhuận) Từ năm 2004, nhiều dự án đưạc vay vốn với lãi suất ưu đãi, tạo điều kiện

Ọ cho sự phat tnên và áp dụng các biện pháp công nghệ để hiện đại hóa sản

1 san xuat sạch hơn, sản xuất “xanh”, giảm nước thải hoặc ứng dụng công nghẹ mơi vào xử lý nước thải, bảo đảm đạt yêu cầu trước khi xả vào dòng sông

II 6 Xây dựng nguồn lực và năng lực

thong quan ly quôc gia về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi

8 g lưu vực nói riêng đã được cải thiện Tuy nhiên, chất lượng của cán bộ

không cao, chưa đạt yêu cầu cho công việc

, cong tac trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở lưu vực sông

q y moi trương lưu vực sông, quản lý tài nguyên nước mặt, và kiểm tra chất

lượng moi trường, ơ Việt Nam số cán bộ công tác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

lưu vực con thâp so với các quốc gia khác, với khoảng 1,8 cán bộ/triệu dân, con số này

trong lưu vực còn thấp hom, chỉ có 1,2 cán bộ/triệu dân khi so với 68 cán bộ môi

trương/trieu dân ở Trung Quốc và 151 cán bộ môi trường/triệu dân ở Thổ Nhĩ Kỳ

Can bọ làn việc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở lưu vực nói chung và bảo vệ môi

trưcng no rieng là không đều nhau giữa các tinh Phần lớn các cán bộ trong lĩnh vực

nguyên nuớc.Hom nữa họ phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nên kiến thức của họ

trương lưu vực sông còn hạn chế Trong khi năng lực có hạn song hoạt động quản lý nước ở cấp lưu vực sông lại đòi hòi phải có kỹ năng cao hơn

Trang 14

II 7 Đầu tư tài chính cho việc quản Ịỷ ô nhiễm, cho phát triển và áp dụng côttỊ

nghệ sạch

Chi tiêu từ ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường trong lưu vực fông lÈà không cụ thể Chức năng liên quan đến quản lý chất lượng nước và bảo vệ môi rưỜTLịg được nhiều bộ ngành thực hiện Do vậy, các khoản trong ngân sách được phân bổ tù)y theo chức năng của các bộ Tuy nhiên phần lớn ngân sách và chi tiêu được đitu phốDÌ qua Bộ TN&MT và Bộ NN&PTNN (cấp quốc gia) và các Sở TN&MT và S(ở NN&PTNN (địa phương)

Tổng ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường tăng lên từ khi có Nghị quỵết 411- NQ/TW của Trung ương Đảng Nghị quyết này nêu rõ, Bộ TN&MT phối hợp với B<ộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và đầu tư sử dụng 1% ngân sách hàng năm cho lĩnh vực nncôi trường Tuy nhiên, đàu tư cho bảo vệ môi trường trong lưu vục sông còn rất hạn ch(ế Hình 4.4 chỉ ra mức đầu tư trong lưu vực sông cho bảo vệ môi trường từ 2C00 đếìn

2005 tính trên lkm2 lưu vực Sự đầu tư trong những năm gần đây không tương xứnig với mức đỉnh vào năm 2003

Hình 1 Đầu tư cho bảo vệ môi trường lưu vực sông

II 8 Quan trắc tài nguyên nước

Trong những năm qua, nhiều chương trình quan trắc chất lượng nước đã đượcthực hiện trên lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình Tuy nhiên, số liệu tản nnạn,không đồng bộ và chất lượng số liệu đa dạng và không mang tính so sánh vì các vị tríquan trắc thay đổi trong nhiều năm qua Các tỉnh cấp ngân sách rất thấp cho công tácquan trắc và vì vậy kinh nghiệm có liên quan cũng còn hạn chế Nhiều đơn vị có Ithiết

bị quan trắc thực địa song phần lớn đã cũ và không được bảo dưỡng tốt Chất lurợngphòng thí nghiệm ở các tỉnh cũng rất khác nhau và chưa có phòng nào đạt tiêu chuẩnquốc tế

Ngày đăng: 19/03/2015, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1 : Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm  nhu cầu sử dụng và  ì  duy trì dòng chảy môi trường vào các tháng kiệt nhất trong năm (tháng  I, II, III)..... - Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt
ng 1 : Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm nhu cầu sử dụng và ì duy trì dòng chảy môi trường vào các tháng kiệt nhất trong năm (tháng I, II, III) (Trang 4)
Bảng  1: Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm - Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt
ng 1: Lưu lượng cần thiết bổ sung trong mùa kiệt để bảo đảm (Trang 6)
Bảng 2: Tổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các công trình thủy điện nhỏ hiện n  ện - Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt
Bảng 2 Tổng hợp tiềm năng thủy điện (không tính các công trình thủy điện nhỏ hiện n ện (Trang 6)
Bảng 3: Các công trình thủy điện dự kiến xây dựng trên lưu vực sông  Hồng -  sông  _____ _______ Thái Binh cỏ nhiệm vụ bồ sung nước cho hạ du______ _______ - Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt
Bảng 3 Các công trình thủy điện dự kiến xây dựng trên lưu vực sông Hồng - sông _____ _______ Thái Binh cỏ nhiệm vụ bồ sung nước cho hạ du______ _______ (Trang 8)
Bảng 5: Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyet đinh so  64 tren  lưu ru - Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt
Bảng 5 Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyet đinh so 64 tren lưu ru (Trang 12)
Hình  1. Đầu tư cho bảo vệ môi trường lưu vực sông - Đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên tt
nh 1. Đầu tư cho bảo vệ môi trường lưu vực sông (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm