1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp huyện, ứng dụng cho các huyện đặc trưng (Thường Xuân, Thọ Xuân, Hậu Lộc) của tỉnh Thanh Hóa

20 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 9,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng chủ yếu về môi trường của các vùng trên như sau: - Vùng đồi và núi thấp phía Tây, có mật độ dân số thấp, đất đai kém mầu mỡ, địa hình núi và đổi hiện đang có rừng đảm nhiệm hai

Trang 1

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I• • ■

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N

ĐẼ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN, ÚNG DỤNG CHO CÁC HUYỆN ĐẶC TRƯNG (THƯỜNG XUÂN, THỌ XUÂN,

HẬU LỘC) CỦA TỈNH THANH HOÁ

TẬP lỉrio CÁO CHUYỂN Đ€ 14-16

XÂY DỰNG BẢN Đổ QUY HOẠCH MÕI TRƯỜNG CÁC HUYỆN THƯỞNG XUÂN, THỌ XUÂN, HẬU LỘC TỶ LỆ 1/50.000

ThS Nguyễn Quốc Việt Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

DT / S-H

Hà Nội, 2007

Trang 2

I TH U Y ẾT M IN H Q U Y H O Ạ C H M ÔI TRU Ờ N G C Á C H U Y Ệ N

1.1 Các vùng quy hoạch huyện Thường Xuân

Huyện Thường Xuân đuợc phân chia thành hai vùng lớn theo chức năng của hồ thuỷ điộn Cửa Đạt la thượng lưu và hạ lưu đập thuỷ điộn Cửa Đạt

a) Vùng thương lưu hổ thuỷ diên Cửa Dat

Vùng thượng lưu hồ chứa thuỷ điện Cửa Đạt có ranh giới về phía Đông là đập thuỷ điện Cửa Đạt, phần còn lại là phần đất hiện đang nằm lưu vực cấp nước cho hồ thuỷ điện thuộc địa giới của huyện Thường Xuân Trong phạm vi của vùng quy hoạch có Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và thị trấn Bát Mọt được đề xuất trong dự án quy hoạch này Vùng có chức năng: bảo tồn các tài nguyên rừng và đa dạng sinh học với trung tâm là khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, bảo vệ nguồn nước mạt và nước ngầm huyện Thường Xuân và hồ chứa Cửa Đạt, phát triển kinh tế gắn liền hồ chứa Cửa Đạt, phát triển kinh tế đối ngoại với Lào

bì Vùng ha lưu hổ thuv diên Cửa Đat

Vùng này gồm toàn bộ phần diện tích còn lại của huyện Thường Xuân, có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, tài nguyên khoáng sản, giao thông và cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế xã hội Trung tâm của vùng là thị trấn Thường Xuân hiện tại (tương lai là thị xã Thường Xuân theo định hướng quy hoạch của tỉnh Thanh Hoá) Bốn thị trấn khác đảm nhiệm chức nãng thương mại là: Lương Sơn, Cửa Đạt, Xuân Lệ, Xuân Thành, trong đó Xuân Lệ và Lương Sơn là nới dự kiến phát triển công nghiệp khai khoáng, Lương Sơn, Xuân Thành còn đảm nhiệm chức năng chế biến nông lâm sản, Cửa Đạt và Lương Sơn dự kiến phát triển du lịch sinh thái Thường Xuân vừa là trung tâm chính trị của huyện vừa là trung tâm thương mại, địch vụ, du lịch, công nghiệp chế biến

và cơ khí nhỏ

Vùng này là nơi phát triển kinh tế nông nghiệp: trồng trọt, chãn nuôi, nuôi thuỷ sản nước ngọt; trồng rừng và trồng cây còng nghiệp phục vụ chế biến trong nước và xuất khẩu, như: trồng mía đường và nguyên liệu giấy cho các nhà máy của huyện Thọ Xuân, trồng quế xuất khẩu, v.v 1.2 Các vùng quy hoạch huyện Thọ Xuân

Huyện Thọ Xuân chia thành 4 vùng chính: vùng đô thị - công nghiệp, vùng đổi và núi thấp, vùng đồng bằng trong đê và vùng ngoài đê

- Vùng đô thị - công nghiệp có 3 điểm chính: đô thị Lam Sơn, thị trấn Thọ Xuân và sân bay Sao Vàng

+ Đô thị Lam Sơn do có vị trí nằm trên cả hai trục giao thông (đường nối với thành phố Thanh Hoá - Thường Xuân và đường Hồ Chí Minh) đã được đưa vào quy hoạch thành một trung tâm kinh tế xã hội của Miền Tây Thanh Hoá với quy mô dự kiến là thị xã Đô thị Lam Sơn có chức nàng là trung tâm công nghiệp chế biến mía đường, giấy và các sản phẩm nông nghiệp Đồng thời là trung tâm du lịch thương mại liên quan với di tích Lam Kinh Các chức năng này được phân vùng quy hoạch cụ thể đối với đô thị Lam Sơn: khu nhà máy công nghiệp tập trung phía Nam, khu du lịch nằm ở phía Bắc bên bờ sông Chu, giữa hai khu vực này la cac cơ sơ thương mại, dịch vụ và nhà ờ

+ Thị trấn Thọ Xuân nằm ở trung tâm huyện, trên bờ sông Chu; giữ vai trò trung tâm chính trị và thương mại của huyện

+ Sân bay Sao Vàng được hoạch định cho hoạt động quân sự và các công trình công nghiệp quốc phòng

- Vùng đồi và núi thấp nằm chủ yếu ở phía Nam, một ít ờ phía Tây và Táv Bắc huyên- hiện nay đang gặp khó khãn về nguồn nước, đất dai kém mầu mỡ; được hoạch định giữa chức

Trang 3

năng của hệ sinh thái bảo vệ cho huyện Trong phạm vi vùng đồi và núi thấp: một số các khu vực

ít dốc được hoạch định trồng cây công nghiệp (cao su, mía đường, V.V.), phần còn lại là trồng rừng bảo vệ nguồn nước

- Vùng đồng bằng trong đê có địa hình khá bằng phẳng, đất đai mầu mỡ lại chủ động được thuỷ lợi nhờ hộ thống thuỷ nông Bái Thượng nên được hoạch định là nơi phát triên nông nghiệp chính của huyện (trồng lúa nước, trồng mầu và trồng mía)

- Vùng đất và bãi bồi ngoài đê Sông Chu và sông Cầu Chày đất đai rất mầu mỡ, có diện tích khá rộng Tuy nhiên, hàng nãm thường xuyên bị ngập úng vào mùa lũ Vùng này rất thuận lợi cho viộc trồng cây mầu ngắn ngày (bao gồm: ngô, khoai, lạc vừng, sắn, đồi chỗ trồng mía) Trong tương lai, sau khi hồ thuỷ điện Cửa Đạt hoàn thành và đi vào hoạt động, cần nắm bắt chế độ điểu tiết nước của hổ Cửa đạt để điều chỉnh lại loại hình canh tác nông nghiệp trong vùng này

1.3 Các vùng quy ho ạch huyện H ậu Lộc

Huyện Hậu Lộc được chia làm 3 vùng chính: vùng đồi và núi thấp ở phía Tây, vùng đồng bằng và vùng ven biển Chức năng chủ yếu về môi trường của các vùng trên như sau:

- Vùng đồi và núi thấp phía Tây, có mật độ dân số thấp, đất đai kém mầu mỡ, địa hình núi

và đổi hiện đang có rừng đảm nhiệm hai chức năng chính là bảo vệ môi trường và phát triển đô thị công nghiệp Hai chức năng này được phân định cụ thể theo độ cao địa hình: địa hình cao (đồi và núi thấp) được hoạch định trồng rừng (thông, keo, bạch đàn ) đảm nhiệm chức năng bảo vệ nguồn nước, tái tạo chất lượng môi truờng không khí Trong khu vực thấp còn lại của vùng, theo quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương được dành cho các dự án công nghiệp (nhà máy giấu Châu Lộc, các nhà máy chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp) và xây dựng đỏ thị mới Bà Triệu Công nghiệp sẽ tập trung chủ yếu ở phía Tây Bắc gần với nguồn nước sông Lèn, đô thị tập trung ở hướng Đông Nam, gần với đền Bà Triệu Yêu cầu xử lý mối trường đặc biệt là xử lý nước thải của các cơ sở công nghiệp ở đây rất cao (nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn xả thải vào nguồn nước - sông Lèn)

- Vùng đổng bằng có diện tích rộng lớn nhất, bao gồm các xã trung tàm của huyện Đây

là vùng trồng lúa và mầu lâu đời, có mật độ dân số tương đối cao Chức năng chính của vùng là sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước và trồng mầu) Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp của vùng là nước sông Lèn và nước sông Trà Giang Nguồn nước sinh hoạt của dân

cư chủ yếu được khai thác từ nước ngầm tầng nông (đối với các xã phía Tây và nước ngầm tầng sâu ở các xã phía Đông và Đông Nam) Một số xã ven sông Lạch Trường có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản

- Vùng đồng bằng ven biển gồm 6 xã phía Đông kênh De và Hoà Lộc, có mật độ dân cư đông đúc, nguồn nước bị nhiễm mặn và ô nhiễm tương đối cao, thường xuyên đối mặt với thiên tai (bão và nước biển dâng) Tuy nhiên, do nằm giữa hai cửa sông và trên biển nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển Các hoạt động kinh tế có tiềm nãng phát triển là: nuôi trồng thuỷ sản (Đa Lộc, Hoa Hộc, Hoà Lộc); dánh bắt cá và hải sản, đặc biệt là đánh bắt xa bờ (Ngư Lộc Hải Lộc, Minh Lộc); làm muối (Hải Lộc, Hoà Lộc), chế biến thuỷ sản (Ngư Lộc, Hải Lộc, Hoà Lộc, Hưng Lộc) Để phát triển vùng này, cần phải nghiên cứu nguồn cấp nước sạch ( từ nưóc ngầm tầng sâu ); xây dựng các công trình phòng chống thiên tai (trồng và bảo vệ rừng ngập mặn

kiên cố hoá đê biển, xây dụng nhà kiên cố, V.V.).

Trang 4

II TH U Y ẾT M IN H C H Ú G IẢ I CÁ C LO Ạ I B Ả N Đ ồ

2.1 Các bản đồ m ôi trường thanh phần

2.1.1 Bẩn đồ nền đia hình

- Cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu đồ họa)

+ Lóp đối tượng đường: đường bình độ cái; đường bình độ con; đường đẻ; địa giới các cấp trùng nhau và trùng với đường giao thông, thuỷ hệ nhưng mức độ ưu tiên là lớp địa giới cấp xã, phuòng; đường trải nhựa; đường đất lớn; đường mòn; thuỷ văn 1 nét; thủy văn 2 nét

+ Lớp đối tượng vùng: các khoanh vi (polygon) địa giới hành chính các xã, thị trấn; thực vật

+ Lớp đối tượng chữ: tên địa danh xã, thị trấn, khu dân cư; tên phụ: Sông suối, ao hồ; địa danh các vùng phụ cận

+ Lớp đối tượng điểm: các điểm dân cư; trụ sả uỷ ban nhân dân xã, thị trấn; trụ sở uỷ ban nhân dân huyện; các đối tượng khác: vị trí trường học, bệnh viện

- Cơ sở dữ liệu thuộc tính

+ Lófp đối tượng đường (DHGthong)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

+ Lớp đối tượng đường (DHBinhDo)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

+ Lớp đối tượng vùng (DHXa)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

+ Lóp đối tượng điểm (DHDiem)

Trang 5

TT Thuộc tính Tên trường

+Đối tượng chữ (NNText)

TT Thuộc tính Tên trường

- D anh m ục các đối tượng đ ồ họa trên bản đồ

Loại dữ liệu

Char Char Integer Decimal Decimal Char

Loại dữ liệu

Char Integer

Độ rộng

30 30

10(6)

10(6)

30

Độ rộng

30

Tên ID Code Ý nghĩa, mỏ tả

Trang 6

Tin ID Code Ý nghĩa, mô tả

Trang 7

Tên ID Code Ý nghĩa, mô tả

2.1.2 Bản đồ đất

- Cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu đổ họa)

+ Lóp đối tượng đường: địa giới cấp xã, thị trấn; địa giới huyện; địa giới các cấp trùng nhau và trùng với đưcmg giao thông, thuỷ hệ nhưng mức độ ưu tiên là lớp địa giới cấp xã, phường; đường giao thông; thuỷ văn (chính)

+ Lớp đối tượng vùng: các khoanh vi (polygon) các loại đất

+ Lóp đối tượng chữ: tên các loại đất; tên địa danh xã, thị trấn; tên phụ: sông suối, ao hồ; địa đanh các vùng phụ cận

+ Lớp đối tượng điểm: trụ sở uỷ ban nhân dân xã, thị trấn; trụ sở uỷ ban nhân dân huyện

- Cơ sỏ dữ liệu thuộc tính

+ Lớp dối tượng đường (DatDuong)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

+ Lớp đối tượng vùng (DatVung)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

+ Lớp đối tượng điểm (DatDiem)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

10(6)

30

Trang 8

+ Đối tượng chữ HC(Text)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

2.1.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu đồ họa)

+ Lóp đối tượng đường: địa giới cấp xã, thị trấn; địa giới huyện; địa giới các cấp trùng nhau và trùng với đường giao thông, thuỷ hệ nhưng mức độ ưu tiên là lớp địa giới cấp xã, phường; đường giao thông; thuỷ văn (chính);

+ Lớp đối tượng vùng: các khoanh vi (polygon) các loại hình sử dụng đất

+ Lớp đối tượng chữ: tên các ỉoại hình sử dụng đất; tên địa danh xã, thị trấn; tên phụ (sông suối, ao hồ); địa đanh các vùng phụ cận

+ Lớp đối tượng điểm: trụ sở uỷ ban nhân dân xã, thị trấn; trụ sở uỷ ban nhân dân huyện

- Cơ sỏ dữ liệu thuộc tính

+ Lớp đối tượng đường (HTDuong)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

+ Lớp đối tượng vùng (HTVung)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

+ Lớp đối tượng điểm (HTDiem)

TT Thuộc tính Tên trường Loại dữ liệu Độ rộng

Trang 9

+ Đối tượng chữ (HTText)

T T Thuộc tính Tên trường

Danh muc các loai hình sử dụng đất

Loại dữ liệu

Char Integer

Độ rộng

30

Mã SDĐ

Thông số màu loại đất

màu Red Green Blue

1 Đ ấ t nông nghiẽp NNP 1 255 255 100 1.1 Đ ất sản xuất nông nghiệp SXN 2 255 252 110 1.1.1 Đ ất trồng cây hàng năm CHN 3 255 252 120 1.1.1.1 Đẳt trồng lúa LUA 4 255 252 130 1.1.1.1.1 Đ ất chuyên trồng lúa nước LUC 5 255 252 140 1.1.1.1.2 Đ ất trồng lúa nước còn lại LUK 6 255 252 150 1.1.1.1.3 Đẩt trồng lúa nương LUN 7 255 252 180

1 1 1 2 Đ ất cỏ dùng vào chăn nuôi coc 8 230 230 130 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 11 255 240 180 1.1.1.3.1 Đất bảng trồng cây hàng năm khác BHK 12 255 240 180 1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cày hâng năm khác NHK 13 255 240 180 1.1.2 Đ ất trồng cây lâu nãm CLN 14 255 210 160 1.1.2.1 Đ ất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 15 255 215 170 1.1.2.2 Đ ất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 16 255 215 170 1.1.2 3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 17 255 215 170 1.2 Đ ất lâm nghiệp LNP 18 170 255 50 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 19 180 255 180 1.2.1.1 Đ ất có rừng tự nhiên sản xuẩt RSN 20 180 255 180

1 2.1.2 Đ ất có rừng trồng sản xuất RST 21 180 255 180 1.2.1.3 Đ ất khoanh nuôi phục hồi rừng sàn xuất RSK 22 180 255 180 1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất RSM 23 180 255 180 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 24 190 255 30

1 2.2.1 Đ ất có rừng tự nhiên phòng hô RPN 25 190 255 30

1 2.2.2 Đ ất cố rừng trồng phònq hộ RPT 26 190 255 30 1.2.2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ RPK 27 190 255 30

1 2.2.4 Đ ất trồng rừng phòng hộ RPM 28 190 255 30 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 29 110 255 100 1.2.3.1 Đ át có rừng tự nhiên đặc dụng RDN 30 110 255 100 1.2.3.2 Đ ất có rừng trồng đặc dụng RDT 31 110 255 100

Trang 10

Mã SDĐ

T h ô ng số m àu loại đ ất

màu Red Green Blue 1.2.3.3 Đát khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng RDK 32 110 255 100 1.2.3.4 Đ ất trồnq rừnq đăc dung RDM 33 110 255 100 1.3 Đ át nuôi trồng thủy sản NTS 34 170 255 255 1.3.1 Đ ắt nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn TSL 35 170 255 255 1.3.2 Đất chuyên nuôi ừồng thuỷ sản nước ngọt TSN 36 170 255 255 1.4 Đ ất lâm muối LMU 37 255 255 254 1.5 Đ ất nông nghiệp khác NKH 38 245 255 180

2 Đ ất phi nông nghiệp PNN 39 255 255 100 2.1 Đ ất ờ O TC 40 255 180 255 2.1.1 Đát ờ tại nông thôn O N T 41 255 208 255 2.1.2 Đất ờ tại đô thị O D T 42 255 160 255 2.2 Đ ất chuyên dùng CDG 43 255 160 170 2.2.1 Đất trụ sờ cơ quan, công trinh sự nghiệp C TS 44 255 160 170 2.2.1.1 Đất trụ sờ cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà

255 170 160 2.2.1.2 Đ át tru sờ khác TSK 48 250 170 160 2.2.2 Đẳt quốc phòng CQP 52 255 100 80 2.2.3 Đất an ninh CAN 53 255 80 70 2.2.4 Đất sàn xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 54 255 160 170 2.2.4,1 Đất khu công nghiệp SKK 55 250 170 160 2.2.4.2 Đất cơ sờ sản xuất, kinh doanh SKC 56 250 170 160 2.2.4.3 Đ ất cho hoạt động khoáng sản SKS 57 205 170 205

2 2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 58 205 170 205 2.2.5 Đất có mục đích công cộng ccc 59 255 170 160 2.2.5.1 Đ ất giao thông D G T 60 255 170 50

2 2.5.2 Đất thuỷ lợi D T t 63 170 255 255 2.2.5 3 Đất công trình năng lượng DNL 66 255 170 160 2.2.54 Đắt công trình bưu chính viễn thông DBV 67 255 170 160 2.2.5.5 Đ ất cơ sờ vãn hóa DVH 69 255 170 160 2.2.5.6 Đ ất cơ sờ y té DYT 72 255 170 160 2.2.5.7 Đ ất cơ sờ giáo dục - đào tạo DGD 75 255 170 160 2.2.5 8 Đ ất cơ sờ thẻ dục - thẻ thao DTT 78 255 170 160

2 2 5.9 Đát cơ sờ nghiên cứu khoa học DKH 79 255 170 160

2 2.5 10 Đ ất cơ sờ dịch vụ về xã hội DXH 80 255 170 160

Ngày đăng: 19/03/2015, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm